Giải bóng đá Thanh Niên sinh viên Việt Nam 2026
| Giải bóng đá Thanh Niên sinh viên Việt Nam lần thứ IV – Cúp THACO 2026 | |
| Chi tiết giải đấu | |
|---|---|
| Quốc gia | Việt Nam |
| Thời gian | Vòng loại: 9 – 27 tháng 1 năm 2026 Vòng chung kết: 7 – 22 tháng 3 năm 2026 |
| Địa điểm | Khánh Hoà |
| Số đội | 59 (vòng loại) 12 (vòng chung kết) |
| Vị trí chung cuộc | |
| Vô địch | Trường Đại học Thủy lợi (lần thứ 1) |
| Á quân | Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh |
| Hạng ba | Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai |
| Thống kê giải đấu | |
| Số trận đấu | 25 |
| Số bàn thắng | 53 (2,12 bàn mỗi trận) |
| Vua phá lưới | Trần Đức Hoan (Trường Đại học Thủy lợi) (4 bàn thắng) |
| Cầu thủ xuất sắc nhất | Nguyễn Hoàng Danh (Trường Đại học Thủy lợi) |
| Thủ môn xuất sắc nhất | Dương Phú Mạnh (Trường Đại học Thủy lợi) |
← 2025 2027 → | |
Giải bóng đá Thanh Niên sinh viên Việt Nam 2026, tên chính thức là Giải bóng đá Thanh Niên sinh viên Việt Nam – Cúp THACO 2026 vì lý do tài trợ, là mùa giải thứ tư của Giải bóng đá Thanh Niên sinh viên Việt Nam do báo Thanh Niên phối hợp với Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF) và Giải Thể thao Sinh viên Việt Nam (VUG) tổ chức[1], dưới sự giám sát của Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh và Trung ương Hội Sinh viên Việt Nam.
Giải đấu diễn ra theo hai giai đoạn, với giai đoạn vòng loại từ ngày 9 tháng 1 đến ngày 27 tháng 1 năm 2026. Vòng chung kết của giải, gồm 12 đội bóng, được tổ chức tại Khánh Hòa từ ngày 7 tháng 3 đến ngày 22 tháng 3 năm 2026.
Vòng loại
Vòng loại diễn ra từ ngày 9 tháng 1 đến ngày 27 tháng 1 năm 2026 với bốn bảng đấu tương ứng với bốn khu vực: Bảng A gồm các đội thuộc khu vực Bắc Bộ, bảng B gồm các đội thuộc khu vực Huế - Đà Nẵng, bảng C gồm các đội thuộc khu vực Thành phố Hồ Chí Minh, và bảng D gồm các đội thuộc khu vực Tây Nam Bộ. Tổng cộng 59 đội sẽ thi đấu vòng loại để chọn ra 11 đội giành quyền tham dự vòng chung kết tại Khánh Hoà, gồm 3 đội Nhất bảng A, 1 đội Nhất bảng B, 6 đội thắng trận play-off bảng C và 1 đội thắng trận play-off bảng D.
Các đội vượt qua vòng loại
| Đội | Tư cách vượt qua vòng loại | Ngày vượt qua vòng loại | Số lần tham dự vòng chung kết | Lần tham dự đầu tiên | Tham dự gần nhất | Số lần tham dự liên tiếp gần nhất | Thành tích tốt nhất |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Trường Đại học Nha Trang | Chủ nhà | 29 tháng 12 năm 2025 | 1 | — | Lần đầu | 1 | — |
| Trường Đại học Thủy lợi | Nhất nhóm 1 bảng A | 15 tháng 1 năm 2026 | 3 | 2023 | 2024 | 1 | Á quân (2023, 2024) |
| Trường Cao đẳng FPT Polytechnic Hà Nội | Nhất nhóm 2 bảng A | 16 tháng 1 năm 2026 | 1 | — | Lần đầu | 1 | — |
| Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa | Nhất nhóm 3 bảng A | 17 tháng 1 năm 2026 | 2 | 2025 | 2 | Vô địch (2025) | |
| Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng | Nhất bảng B | 22 tháng 1 năm 2026 | 3 | 2024 | 2025 | 3 | Á quân (2025) |
| Trường Đại học Đồng Tháp | Thắng trận play-off bảng D | 22 tháng 1 năm 2026 | 1 | — | Lần đầu | 1 | — |
| Trường Đại học Quy Nhơn | Thắng trận play-off 1 bảng C | 25 tháng 1 năm 2026 | 2 | 2025 | 2 | Tứ kết (2025) | |
| Trường Đại học Tôn Đức Thắng | Thắng trận play-off 2 bảng C | 25 tháng 1 năm 2026 | 4 | 2023 | 2025 | 4 | Hạng 3 (2024) |
| Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh | Thắng trận play-off 3 bảng C | 26 tháng 1 năm 2026 | 2 | 2025 | 2 | Hạng 3 (2025) | |
| Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh | Thắng trận play-off 4 bảng C | 26 tháng 1 năm 2026 | 1 | — | Lần đầu | 1 | — |
| Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh | Thắng trận play-off 5 bảng C | 27 tháng 1 năm 2026 | 2 | 2025 | 2 | Tứ kết (2025) | |
| Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai | Thắng trận play-off 6 bảng C | 27 tháng 1 năm 2026 | 3 | 2024 | 2025 | 3 | Hạng 3 (2024) |
Địa điểm
Tất cả các trận đấu của vòng chung kết được tổ chức tại sân vận động Trường Đại học Nha Trang, Khánh Hoà
Bốc thăm
Lễ bốc thăm chia bảng và xếp lịch thi đấu diễn ra vào lúc 14 giờ 30 ngày 5 tháng 3 năm 2026 tại Khu du lịch Champa Island Nha Trang, Nha Trang, Khánh Hoà.[2]
Nguyên tắc bốc thăm
- Đội chủ nhà Trường Đại học Nha Trang mang mã số A1, thi đấu trận khai mạc;
- Các đội được phân bố đều theo ba miền Bắc, Trung và Nam vào các nhóm;
- Các đội cùng bảng ở vòng loại không được xếp cùng nhóm ở vòng chung kết.
Thứ tự bốc thăm
- Bốc thăm cho đội chủ nhà Trường Đại học Nha Trang mang mã số A1;
- Bốc thăm cho các đội theo từng vùng miền tại vòng loại đã bốc thăm vào bảng A hoặc B hoặc C (đảm bảo nguyên tắc 2).
- Bốc thăm và/hoặc xếp lần lượt cho các đội còn lại vào các bảng A, B, C (đảm bảo nguyên tắc 3).
Kết quả bốc thăm
(H): Chủ nhà
Đội hình
Các cầu thủ sinh từ ngày 1 tháng 1 năm 2001 đến ngày 31 tháng 12 năm 2007 có đủ điều kiện để tham dự giải đấu. Sinh viên chuyên sâu Bóng đá thuộc chuyên ngành Huấn luyện Thể thao của các trường Đại học, Cao đẳng Thể dục Thể thao hoặc các cầu thủ đã hoặc đang đăng ký thi đấu với tư cách là cầu thủ chuyên nghiệp trong hệ thống các giải quốc gia và các cầu thủ thi đấu cho các đội bóng tham dự các giải hạng Nhì, hạng Nhất và Vô địch quốc gia từ năm 2023 đến nay không được tham dự giải này. Mỗi đội được đăng ký tối đa 23 cầu thủ và tối thiểu 18 cầu thủ, trong đó có tối thiểu 02 thủ môn; tối đa 03 cầu thủ thi đấu tại các giải U19, U21 quốc gia từ 2023 đến nay và 05 cầu thủ là người nước ngoài (chưa từng thi đấu tại các giải quốc gia do Liên đoàn bóng đá Việt Nam tổ chức, chưa từng tham gia đội tuyển quốc gia và U.23 quốc gia của cầu thủ đó).
Vòng bảng
Hai đội đầu mỗi bảng và 2 đội xếp thứ ba có thành tích tốt nhất giành quyền vào tứ kết.
Các tiêu chí
Xếp hạng của các đội ở vòng bảng được xác định như sau:
- Tổng điểm tích lũy được sau tất cả các trận (3 điểm cho 1 trận thắng, 1 điểm cho 1 trận hòa, 0 điểm cho 1 trận thua);
- Điểm trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
- Hiệu số bàn thắng thua trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
- Số bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu trực tiếp giữa các đội bằng điểm;
- Nếu có nhiều hơn hai đội bằng điểm, và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm nhỏ các đội vẫn còn bằng điểm nhau, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên được áp dụng lại cho riêng nhóm này;
- Hiệu số bàn thắng thua trong tất cả các trận đấu bảng;
- Số bàn thắng ghi được trong tất cả các trận đấu bảng;
- Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội bằng điểm và họ gặp nhau trong trận cuối cùng của bảng;
- Điểm thẻ phạt:
- Thẻ vàng: −1 điểm;
- Thẻ đỏ gián tiếp (thẻ vàng thứ hai): −3 điểm;
- Thẻ đỏ trực tiếp: −3 điểm;
- Thẻ vàng sau đó thẻ đỏ trực tiếp: −4 điểm;
- Bốc thăm.
Bảng A
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Cao đẳng FPT Polytechnic Hà Nội | 3 | 1 | 2 | 0 | 3 | 1 | +2 | 5 | Vòng đấu loại trực tiếp |
| 2 | Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh | 3 | 1 | 2 | 0 | 2 | 1 | +1 | 5 | |
| 3 | Trường Đại học Nha Trang (H) | 3 | 0 | 3 | 0 | 3 | 3 | 0 | 3 | |
| 4 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 4 | −3 | 1 |
| Trường Đại học Tôn Đức Thắng | 0-1 | Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Trường Đại học Nha Trang | 1-1 | Trường Cao đẳng FPT Polytechnic Hà Nội |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Trường Cao đẳng FPT Polytechnic Hà Nội | 2-0 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh | 1-1 | Trường Đại học Nha Trang |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Trường Cao đẳng FPT Polytechnic Hà Nội | 0-0 | Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh |
|---|---|---|
| Trường Đại học Nha Trang | 1-1 | Trường Đại học Tôn Đức Thắng |
|---|---|---|
Bảng B
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai | 3 | 2 | 1 | 0 | 3 | 0 | +3 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp |
| 2 | Trường Đại học Thủy lợi | 3 | 1 | 2 | 0 | 3 | 0 | +3 | 5 | |
| 3 | Trường Đại học Đồng Tháp | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | −2 | 3 | |
| 4 | Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh | 3 | 0 | 1 | 2 | 1 | 5 | −4 | 1 |
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
| Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh | 0-2 | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Trường Đại học Đồng Tháp | 0-3 | Trường Đại học Thủy lợi |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai | 1-0 | Trường Đại học Đồng Tháp |
|---|---|---|
| Trường Đại học Thủy lợi | 0-0 | Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh |
|---|---|---|
| Trường Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh | 1-3 | Trường Đại học Đồng Tháp |
|---|---|---|
| Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai | 0-0 | Trường Đại học Thủy lợi |
|---|---|---|
Bảng C
| VT | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | Giành quyền tham dự |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa | 3 | 2 | 1 | 0 | 10 | 3 | +7 | 7 | Vòng đấu loại trực tiếp |
| 2 | Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng | 3 | 2 | 1 | 0 | 3 | 0 | +3 | 7 | |
| 3 | Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh | 3 | 1 | 0 | 2 | 6 | 5 | +1 | 3 | |
| 4 | Trường Đại học Quy Nhơn | 3 | 0 | 0 | 3 | 1 | 12 | −11 | 0 |
Quy tắc xếp hạng: Tiêu chí vòng bảng
| Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng | 1-0 | Trường Đại học Quy Nhơn |
|---|---|---|
| Chi tiết |
| Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa | 3-2 | Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh |
|---|---|---|
| Chi tiết |
|
| Trường Đại học Quy Nhơn | 1-7 | Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa |
|---|---|---|
| Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh | 0-2 | Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng |
|---|---|---|
| Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng | 0-0 | Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa |
|---|---|---|
| Trường Đại học Quy Nhơn | 0-4 | Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh |
|---|---|---|
Xếp hạng các đội đứng thứ ba
Hai đội có thành tích tốt nhất sẽ giành quyền vào tứ kết.
| VT | Bg | Đội | ST | T | H | B | BT | BB | HS | Đ | A |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | C | Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh | 3 | 1 | 0 | 2 | 6 | 5 | +1 | 3 | Vòng đấu loại trực tiếp |
| 2 | A | Trường Đại học Nha Trang | 3 | 0 | 3 | 0 | 3 | 3 | 0 | 3 | |
| 3 | B | Trường Đại học Đồng Tháp | 3 | 1 | 0 | 2 | 3 | 5 | −2 | 3 |
Quy tắc xếp hạng: 1) Điểm; 2) Hiệu số bàn thắng thua; 3) Số bàn thắng; 4) Điểm Fair play; 5) Bốc thăm
Vòng đấu loại trực tiếp
Thống kê
Cầu thủ ghi bàn
Đang có 48 bàn thắng ghi được trong 24 trận đấu, trung bình 2 bàn thắng mỗi trận đấu (tính đến ngày 20 tháng 3 năm 2026). Các cầu thủ được thể hiện bằng chữ in đậm vẫn đang thi đấu tại giải.
| Xếp hạng | Cầu thủ | Trường | Số bàn thắng |
|---|---|---|---|
| 1 | Nguyễn Hoàng Danh | Trường Đại học Thủy lợi | 2 |
| Doãn Trọng Tùng | Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa | ||
| Roãn Trung Đức | Trường Đại học Công nghệ Thành phố Hồ Chí Minh | ||
| Phan Lạc Khôi | Trường Cao đẳng FPT Polytechnic Hà Nội | ||
| 2 | Nguyễn Đức Huy | Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh | 1 |
| Lê Dương Minh Thái | Trường Đại học Nha Trang | ||
| Nguyễn Phú Hồng Phúc | Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai | ||
| Nguyễn Phạm Đăng Khoa | |||
| Đỗ Hữu Hải | Trường Đại học Thủy lợi | ||
| Nguyễn Văn Hải Quân | Trường Đại học Thể dục Thể thao Đà Nẵng | ||
| Lê Văn Thức | Trường Đại học Văn hóa, Thể thao và Du lịch Thanh Hóa | ||
| Ngô Văn Tráng | Trường Cao đẳng FPT Polytechnic Hà Nội | ||
| Võ Lê Thế Khang | Trường Đại học Nha Trang | ||
| Phan Văn Long Vũ | Trường Đại học Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh |
Tham khảo
- ↑ Liên đoàn bóng đá Việt Nam (VFF) (ngày 29 tháng 12 năm 2025). "TNSV THACO cup 2026: Tiếp nối thành công rực rỡ của bóng đá Việt Nam". VFF.
- ↑ "Kết quả bốc thăm và xếp lịch thi đấu vòng chung kết TNSV THACO cup 2026". thanhnien.vn. ngày 5 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2026.