Bước tới nội dung

Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản cho phim điện ảnh hay nhất của năm

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản cho Phim điện ảnh hay nhất của năm
Trao choPhim hay nhất của Nhật Bản
Quốc giaNhật Bản
Được trao bởiHiệp hội Giải thưởng Điện ảnh Viện Hàn lâm Nhật Bản
Lần đầu tiên1978
Lần gần nhất2025
Trang chủhttp://www.japan-academy-prize.jp/
Trophy of the Japan Academy Prize
Cúp vinh danh của Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản

Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản cho phim điện ảnh hay nhất của năm là giải thưởng điện ảnh được trao cho bộ phim xuất sắc nhất tại lễ trao giải Giải thưởng Viện Hàn lâm Nhật Bản hằng năm.[1]

Lịch sử Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản cho phim điện ảnh hay nhất của năm

Giải được trao lần đầu tại lễ trao giải thưởng Điện ảnh Viện Hàn lâm Nhật Bản năm 1978, cùng với các hạng mục chính khác nhằm tôn vinh những thành tựu nổi bật của ngành điện ảnh Nhật Bản.

Bộ phim đầu tiên giành giải là The Yellow Handkerchief (1977) do đạo diễn Yamada Yōji thực hiện.[2]

LầnTựaTựa tiếng NhậtĐạo diễn
1st (1978)The Yellow Handkerchief幸福の黄色いハンカチYoji Yamada
2nd (1979)The Incident事件Yoshitaro Nomura
3rd (1980)Vengeance Is Mine復讐するは我にありShōhei Imamura
4th (1981)ZigeunerweisenツィゴイネルワイゼンSeijun Suzuki
5th (1982)Station駅 STATIONYasuo Furuhata
6th (1983)Fall Guy蒲田行進曲Kinji Fukasaku
7th (1984)The Ballad of Narayama楢山節考Shōhei Imamura
8th (1985)The Funeralお葬式Juzo Itami
9th (1986)Gray Sunset花いちもんめShunya Ito
10th (1987)House on Fire火宅の人Kinji Fukasaku
11th (1988)A Taxing Womanマルサの女Juzo Itami
12th (1989)The Silk Road敦煌Junya Sato
13th (1990)Black Rain黒い雨Shōhei Imamura
14th (1991)Childhood Days少年時代Masahiro Shinoda
15th (1992)My Sons息子Yoji Yamada
16th (1993)Sumo Do, Sumo Don'tシコふんじゃった。Masayuki Suo
17th (1994)A Class to Remember学校Yoji Yamada
18th (1995)Crest of Betrayal忠臣蔵外伝 四谷怪談Kinji Fukasaku
19th (1996)A Last Note午後の遺言状Kaneto Shindo
20th (1997)Shall We Dance?Shall we ダンス?Masayuki Suo
21st (1998)Công Chúa Mononokeもののけ姫Hayao Miyazaki
22nd (1999)Begging for Love愛を乞うひとHideyuki Hirayama
23rd (2000)Linh Hồn Của Những Chuyến Tàu鉄道員Yasuo Furuhata
24th (2001)After the Rain雨あがるTakashi Koizumi
25th (2002)Vùng Đất Linh Hồn千と千尋の神隠しHayao Miyazaki
26th (2003)The Twilight Samuraiたそがれ清兵衛Yoji Yamada
27th (2004)When the Last Sword Is Drawn壬生義士伝Yōjirō Takita
28th (2005)Half a Confession半落ちKiyoshi Sasabe
29th (2006)Mãi Mãi Buổi Hoàng HônALWAYS 三丁目の夕日Takashi Yamazaki
30th (2007)Hula GirlsフラガールSang-il Lee
31st (2008)Tokyo Tower: Mom and Me, and Sometimes Dad東京タワー 〜オカンとボクと、時々、オトン〜Jōji Matsuoka
32nd (2009)Người Tiễn ĐưaおくりびとYōjirō Takita
33rd (2010)The Unbroken沈まぬ太陽Setsuro Wakamatsu
34th (2011)Confessions告白Tetsuya Nakashima
35th (2012)Rebirth八日目の蝉Izuru Narushima
36th (2013)The Kirishima Thing桐島、部活やめるってよDaihachi Yoshida
37th (2014)The Great Passage舟を編むYuya Ishii
38th (2015)The Eternal Zero永遠の0Takashi Yamazaki
39th (2016)Em Gái Bé Nhỏ海街diaryHirokazu Kore-eda
40th (2017)Shin Godzilla: Sự Hồi Sinhシン・ゴジラHideaki Anno and Shinji Higuchi
41st (2018)Kẻ Sát Nhân Thứ 3三度目の殺人Hirokazu Kore-eda
42nd (2019)Kẻ Trộm Siêu Thị万引き家族
43rd (2020)The Journalist新聞記者Michihito Fujii
44th (2021)Midnight SwanミッドナイトスワンEiji Uchida
45th (2022)Drive My Carドライブ・マイ・カーRyusuke Hamaguchi
46th (2023)A Manある男Kei Ishikawa
47th (2024)Godzilla Minus Oneゴジラ-1.0Takashi Yamazaki
48th (2025)A Samurai in Time侍タイムスリッパ―Jun'ichi Yasuda
49

(2026)

Quốc bảo国宝Lee Sang-il

Xem thêm Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản cho phim điện ảnh hay nhất của năm

Liên kết ngoài Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản cho phim điện ảnh hay nhất của năm

Tham khảo Giải Viện Hàn lâm Nhật Bản cho phim điện ảnh hay nhất của năm

  1. Reileen (ngày 4 tháng 3 năm 2017). "Winners Announced for the 40th Japan Academy Prize". ARAMA! JAPAN (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.
  2. "The Yellow Handkerchief". Japan Society (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2026.