Bước tới nội dung

Fokker G.I

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
G.I
{{{caption}}}
Thông tin chung
KiểuMáy bay tiêm kích hạng nặng
Hãng sản xuấtFokker
Lịch sử
Chuyến bay đầu tiên16 tháng 3-1937

Fokker G.I là một loại máy bay tiêm kích hạng nặng hai động cơ của Hà Lan, nó có kích thước và nhiệm vụ tương đương với loại Messerschmitt Bf 110 của Đức và Mosquito của Anh.

Biến thể

  • G.I: Mẫu thử, lắp 2 động cơ Hispano-Suiza 14AB-02/03; 1 chiếc, c/n 5419.[1]
  • G.Ia: Phiên bản hai và ba chỗ, lắp động cơ Bristol Mercury VIII; 36 chiếc, c/n 5521-5556.[2]
  • G.Ib: Phiên bản hai chỗ, dùng để xuất khẩu, lắp động cơ Pratt & Whitney SB4-G Twin Wasp Junior; 25 hoặc 26 chiếc, c/n 5557-5581.[3]

Quốc gia sử dụng

 Hà Lan
  • Luchvaartafdeling (LVA)
 Nazi Germany

Tính năng kỹ chiến thuật (Fokker G.Ia)

Nederlandse Vliegtuig Encyclopedie No.12: Fokker G-1 (2nd edition);[6] The Fokker G-1[7]

Đặc điểm riêng

  • Tổ lái: 2-3
  • Chiều dài: 10,87 m (35 ft 8 in)
  • Sải cánh: 17,16 m (56,29 ft)
  • Chiều cao: 3,80 m (12,4 ft)
  • Diện tích cánh: 38,30 m² (412,26 ft²)
  • Trọng lượng rỗng: 3.325 kg (7.330 lb)
  • Trọng lượng có tải: 4.800 kg (10.582 lb)
  • Trọng lượng cất cánh tối đa: 5.000 kg (11.023 lb)
  • Động cơ: 2 × Bristol Mercury VIII

Hiệu suất bay

  • Vận tốc cực đại: 475 km/h (295 mph)
  • Tầm bay: 1.510 km (938 mi)
  • Trần bay: 10.000 m (32.808 ft)
  • Vận tốc lên cao: 13,5 m/s (44,29 ft/s)
  • Lực nâng của cánh: 125,3 kg/m² (25,68 lb/ft²)
  • Lực đẩy/trọng lượng: 0,22 kW/kg (0,14 hp/lb; 0,30 hp/kg)

Vũ khí

  • 8 khẩu súng máy FN-Browning 7,9 mm (0.31 in) ở mũi
  • 1 khẩu súng máy 7,9 mm (0.31 in) ở phía sau
  • 300 kg (660 lb) bom (G.1b có thể mang 400 kg (880 lb))

Xem thêm

Máy bay tương tự
Danh sách liên quan

Tham khảo

Ghi chú
  1. Luftwaffe sử dụng 35 tới 40 chiếc Fokker G.1s.[5]
Chú thích
  1. Hooftman 1981, tr. 156.
  2. Hooftman 1981, tr. 156–176.
  3. Hooftman 1981, tr. 176.
  4. Ketley and Rolfe 1996, tr. 11.
  5. Hooftman 1981, tr. 120–121.
  6. Hooftman 1981, tr. 194–195.
  7. Van der Klaauw 1966, tr. 191.
Tài liệu
  • Green, William, ed. "Le Faucheur... Fokker's Formidable G.1". Flying Review International, Volume 22, no. 8, April 1967.
  • Green, William. Warplanes of the Second World War, Volume Three: Fighters. London: Macdonald & Co.(Publishers) Ltd., 1961. ISBN 0-356-01447-9.
  • Hooftman, Hugo. Fokker G-1, Tweede druk (Nederlandse Vliegtuig Encyclopedie, deel 12) (in Dutch). Bennekom, the Netherlands: Cockpit-Uitgeverij, 1981.
  • Ketley, Barry and Mark Rolfe. Luftwaffe Fledglings 1935-1945: Luftwaffe Training Units and their Aircraft. Aldershot, UK: Hikoki Publications, 1996.
  • Taylor, John W.R. "Fokker G.1." Combat Aircraft of the World from 1909 to the present. New York: G.P. Putnam's Sons, 1969. ISBN 0-425-03633-2.
  • Van der Klaauw, Bart. The Fokker G-1 (Aircraft in Profile, Volume 6, number 134). Windsor, Berkshire, UK: Profile Publications Ltd., 1966.

Liên kết ngoài