Danh sách xoáy thuận nhiệt đới tại Việt Nam (1945 – nay)

Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á, giáp biển Đông và khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương nên thường chịu ảnh hưởng của các xoáy thuận nhiệt đới. Bài viết này bao gồm bất kỳ cơn bão nhiệt đới, hoặc áp thấp đáng chú ý có cường độ bất kỳ đã ảnh hưởng đến Việt Nam tính từ khi tuyên bố độc lập (năm 1945), với mốc thời gian ngày 3 tháng 10 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ban hành Sắc lệnh số 41 đưa Sở Thiên văn và Đài Thiên văn Phù Liễn về trực thuộc Bộ Công chính và Giao thông với tên gọi Sở Khí tượng, đưa các cơ quan khí tượng về thuộc Chính phủ Việt Nam Dân chủ cộng hòa và sau này trở thành ngày truyền thống của ngành khí tượng thủy văn Việt Nam.[1]
Về mặt khí hậu, ở khu vực Tây Bắc Thái Bình Dương, hầu hết các xoáy thuận nhiệt đới có xu hướng phát triển trong khoảng thời gian từ tháng 5 đến tháng 11. Các cơn bão ảnh hưởng đến khu vực này tương đối phổ biến, hầu hết các cơn bão này xuất hiện từ giữa năm. Mùa bão nhiệt đới hoạt động mạnh nhất ở Việt Nam là năm 2025, cơ quan khí tượng theo dõi 15 cơn bão và 06 áp thấp nhiệt đới. Có 3 năm không có bão đổ bộ vào Việt Nam là 1976, 2002 và 2023.[2]
Hiện nay, bão Ragasa (bão số 9) năm 2025 được đánh giá là có cường độ mạnh nhất từng hoạt động trên biển Đông (cấp 17, giật trên cấp 17).[3] Cơn bão Yagi (bão số 3 năm 2024) với việc đổ bộ Việt Nam với sức gió cấp 14-15 giật trên cấp 17 (thực đo tại Bãi Cháy, trạm sát tâm bão, là cấp 14-15 (45–50 m/s) giật trên cấp 17 (62–63 m/s)), Yagi là cơn bão mạnh nhất đổ bộ vào đất liền Việt Nam trong 70 năm qua.[4][5][6][7] Ngoài ra, Yagi cũng là cơn bão ghi nhận trị số khí áp thấp nhất cho một cơn bão đổ bộ vào Việt Nam từ trước đến nay (tính từ khi có số liệu đầy đủ), với khí áp tại Bãi Cháy (Quảng Ninh) là 955,2hPa.[4][8]
Số liệu
| STT | Bão | Năm | Trị số khí áp | Nguồn | |
|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị | Tại | ||||
| 1 | Yagi (bão số 3) | 2024 | 955,2 hPa | Bãi Cháy (Quảng Ninh) | [9] |
| 2 | Cecil (bão số 8) | 1985 | 959,9 hPa | Đông Hà (Quảng Trị) | [10][11] |
| 3 | Xangsane (bão số 6) | 2006 | 963,3 hPa | Đà Nẵng | [12] |
| 4 | Sarah (bão số 3) | 1977 | 963,4 hPa | Phù Liễn (Hải Phòng) | [a][13] |
| 5 | Doksuri (bão số 10) | 2017 | 966,6 hPa | Ba Đồn (Quảng Trị) | [14] |
| 6 | Kalmaegi (bão số 13) | 2025 | 967 hPa | Quy Nhơn (Gia Lai) | [15] |
| 7 | Wayne (bão số 5) | 1986 | 967,4 hPa | Nam Định (Ninh Bình) | [16] |
| 8 | Vera (bão số 3) | 1983 | 968,3 hPa | Cửa Ông (Quảng Ninh) | [17] |
| 9 | Frankie (bão số 2) | 1996 | 969 hPa | Văn Lý (Ninh Bình) | [18] |
| 10 | Wutip (bão số 10) | 2013 | 969,2 hPa | Đồng Hới (Quảng Trị) | [19] |
Gió mạnh
Thời kỳ 1954-1994
Về dữ liệu tốc độ gió (bao gồm cả gió bão), nhìn chung từ năm 1954 đến năm 1975 (thời kì Việt Nam tạm thời bị chia cắt) tại miền Bắc và từ sau khi Việt Nam thống nhất (1975) đến trước năm 1995 trên toàn lãnh thổ Việt Nam, trừ một số trạm khí tượng (như Đài Khí tượng Phù Liễn sử dụng máy đo gió tự ghi Munro trong thời gian bão Wendy năm 1968 và Sarah năm 1977 ảnh hưởng tới Hải Phòng[20]) ngành khí tượng Việt Nam chủ yếu sử dụng máy đo gió Vild (tên khác là Wild), cho đến năm 1994 số lượng máy gió tự ghi, tự báo chỉ có 10 chiếc.[21][22][23] Đặc điểm của loại máy đo gió Vild là giới hạn đo thấp (chỉ khoảng 40 m/s) và sai số khá lớn.[24] Theo kết quả nghiên cứu của ngành khí tượng Trung Quốc về máy đo gió này cho thấy khi so sánh với loại máy đo gió khác thì trị số tốc độ gió tính theo trung bình tháng hoặc năm thấp hơn đáng kể nhưng lại cho ra kết quả rất nhiều lần xuất hiện gió mạnh, giá trị tốc độ gió ghi nhận được đối với những cơn gió mạnh (đặc biệt là những cơn gió từ cấp 8 trở lên) đo được nhìn chung lại cao hơn đáng kể. Theo phân tích lí thuyết, và đo đạc trực tiếp (thực nghiệm tại đường hầm gió, sử dụng dữ liệu quan trắc trực tiếp, và so sánh với những máy đo gió khác) trị số tốc độ gió máy đo gió này chỉ tương đối tin cậy nếu tốc độ gió đo ở khoảng cấp 7 đến 8 (dưới 20 m/s) và bắt đầu có sai số lớn khi tốc độ gió từ cấp 8 và trên cấp 8 (trên 20 m/s), khi tốc độ gió thực tế khoảng 24–26 m/s (cấp 9-10) thì máy đo gió Vild cho ra kết quả gió mạnh 34–40 m/s và trên 40 m/s (từ cấp 12, 13 hoặc trên cấp 13; trên cao so với thực tế lên tới 3 đến 4 cấp).[25] Một tài liệu khác, của bộ Xây dựng, dựa trên sách "Khí hậu học xây dựng", tác giả người Liên Xô cũ Zavarina (1976), cho sai số của máy đo Vild thấp hơn so với nghiên cứu của Trung Quốc.[21]
| Giá trị tốc độ gió thực đo từ máy đo gió Vild | 17 | 18 | 20 | 24 | 28 | 34 | 40 | >40 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giá trị đối chiếu từ số liệu trạm đo của Trung Quốc[25] (nghiên cứu của Trung Quốc) | 15,1–15,4 | 15,3–16,1 | 17,2–18,6 | 18,7–20,0 | 18,9–22,0 | 22,9–24,1 | 24,2–26,3 | >26,0 |
| Giá trị hiệu chỉnh từ tài liệu của bộ Xây Dựng[21] (dựa trên sách của Zavarina, 1976, tài liệu của Liên Xô) | 16,8 | 17,9 | 20,0 | 23,8 | 27,2 | 31,4 | 34,7 | >34,7 |
| Giá trị đối chiếu từ máy đo gió gáo (3 cốc)[26] (Định Văn Quế, 1989) | – | – | – | – | – | – | 28 | – |
Thời kỳ 1995 đến nay
Giai đoạn từ năm 1996 đến 2006, những loại máy đo gió EL (xuất xứ từ Trung Quốc), Vild và Munro được sử dụng, trong đó máy đo gió EL được sử dụng phổ biến nhất trong mạng lưới trạm.[21][22] Từ năm 2007, máy đo gió Young (xuất xứ từ Hoa Kì) cũng đã bắt đầu được trang bị tại các trạm, cho đến năm 2015 có khoảng 80 máy đo gió Young.[21] Máy đo gió Vild được sử sử dụng trong các trường hợp mất điện hoặc các máy đo gió tự động không đảm bảo,[21][22] xuất hiện cùng với những máy đo gió tự ghi, tự báo khác trong Thông tư số 25/2012/TT-BTNMT ngày 28 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng.[27] Theo Thông tư số 14/2022/TT-BTNMT, ban hành ngày 27 tháng 10 năm 2022, thay thế Thông tư số 25/2012/TT-BTNMT, việc quan trắc gió sẽ được thực hiện bằng máy đo gió tự ghi, tự báo hoặc quan trắc bằng cấp gió Beaufort (phương pháp quan trắc dựa trên những biểu hiện của cây và cảnh vật quanh trạm để ước lượng tốc độ gió, sử dụng dải phong tiêu xác định hướng gió) khi phương tiện đo gió bị hỏng, máy đo gió Vild không còn xuất hiện trong quy chuẩn này.[28]
Số hiệu cơn bão tại Việt Nam
Danh sách phân loại bão ảnh hưởng đến Việt Nam theo các giai đoạn từ 1945 đến 1975 (khi có hai cơ quan khí tượng cùng ghi nhận số liệu, là Nha Khí tượng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa và Nha Khí tượng Quốc gia Việt Nam, sau là Nha Khí tượng Việt Nam Cộng hòa) và tính từ năm 1975 đến nay (khi hai miền đã thống nhất, chỉ còn một đơn vị duy nhất đại diện là Cục Khí tượng thủy văn). Từ năm 1961, ngành khí tượng Việt Nam Dân chủ Cộng hòa bắt đầu đánh số hiệu cho các cơn bão trên biển Đông và có tập dữ liệu đầy đủ về những xoáy thuận nhiệt đới hoạt động tại vùng biển này. Trong khi đó, dữ liệu của Nha Khí tượng Việt Nam Cộng hòa lưu trữ trong Niên giám thống kê của chính thể này (năm 1972) không đánh số hiệu cho các cơn bão hoạt động ở biển Đông hay ảnh hưởng đến khu vực.[29]
Trước năm 1980, theo dữ liệu ghi nhận, Việt Nam đã công nhận bão và đánh số hiệu bão cho nhiều xoáy thuận, trong đó đã bao gồm cả các áp thấp nhiệt đới (mà không có số hiệu hoặc tên định danh quốc tế, không có trên hệ thống IbTracs, vì vậy mà xuất hiện những năm nhiều bão bất ngờ và ghi nhận không khớp với thực tế như năm 1979 (bão Nancy là bão số 10 - 7910 ?, Sarah là bão số 12 - 7912 ?), năm 1977 (bão Dinah tháng 9 là bão số 7 - 7707?).[30] Bắt đầu từ năm 1980, số liệu về số hiệu bão trên biển Đông đã tương đối được chuẩn hóa, đồng bộ với dữ liệu bão thế giới nên sẽ không còn các trường hợp bão không ghi nhận trên hệ thống IbTracs (tính đến nay chỉ có ngoại lệ là bão số 3 và bão số 5 năm 2005 vốn là các áp thấp nhiệt đới của Nhật, nhưng không có định danh ở IbTracs và các cơ quan khí tượng như JTWC, CMA). Một số trường hợp áp thấp nhiệt đới của JMA, JTWC (có trên IbTracs) nhưng Việt Nam vẫn công nhận bão biển Đông như bão số 3 năm 1985, bão số 4 năm 1986, bão số 10 năm 1999, bão số 5 năm 2006, bão số 8 năm 2013; một số trường hợp JMA công nhận bão nhưng Việt Nam không công nhận (Shanshan 2013, Kajiki 2019).
Danh sách
| TT | Tên bão | Thiệt hại (tỷ đồng) | Nguồn |
|---|---|---|---|
| 1 | Yagi (bão số 3 năm 2024) | 84.544 | [31] |
| 2 | Bualoi (bão số 10 năm 2025) | 23.898 | [32] |
| 3 | Damrey (bão số 12 năm 2017) | 22.680 | [33] |
| 4 | Matmo (bão số 11 năm 2025) | 21.013 | [32] |
| 5 | Doksuri (bão số 10 năm 2017) | 18.402 | [33] |
| 6 | Ketsana (bão số 9 năm 2009) | 16.078 | [34] |
| 7 | Wutip (bão số 10 năm 2013) | 13.605 | [35] |
| 8 | Molave (bão số 9 năm 2020) | 13.271 | [36] |
| 9 | ATNĐ tháng 10 năm 2017 | 13.142 | [33] |
| 10 | Kalmaegi (bão số 13 năm 2025) | 12.944 | [32] |
| Nguồn: Cục Quản lý đê điều và Phòng, chống thiên tai, Tổng hợp | |||
Thời kỳ 1945–1975
- Vào giữa tháng 8 năm 1945, bão Queenie được ghi nhận vào ngày 9 tháng 8 ở gần Lôi Châu (Trung Quốc).[37] Chưa rõ các diễn biến tiếp theo của bão (di chuyển đi đâu); nhưng thời điểm này và sau bão, miền Bắc Việt Nam có mưa lớn và khiến nước lũ các sông dâng cao, gây lũ lịch sử và thiệt hại nghiêm trọng ngay trong Cách mạng tháng Tám.[38]
- Ngày 25 tháng 11 năm 1951, một trận bão lớn (tên quốc tế Wanda) đổ bộ và ảnh hưởng khu vực Phú Yên, Khánh Hòa[39][29] gây thiệt hại nặng nề về người và của tại địa phương.[40]
- Năm 1952, một trận bão lớn (Vae)[29] đổ bộ vào Phan Thiết với sức gió 130 km/h, ước tính khoảng 10.000 người bị thiệt hại bởi cơn bão lũ lịch sử này. Trong đó có từ 4.000 - 5.000 người lâm vào cảnh “màn trời chiếu đất”. Theo thống kê, trận bão lụt lịch sử năm đó có tất cả 360 người chết. Riêng Phan Thiết lên đến 200 (nhưng chỉ có 42 xác được tìm thấy), thiệt hại về vật chất rất lớn; xếp sau là Biên Hòa khi có tới 100 người chết.[41] Khí áp thấp nhất ghi lại tại Nha Trang là 983,8 hPa và tại Tân Sơn Nhất (thành phố Hồ Chí Minh) 995,1 hPa.[42] Trong tháng 10 năm 1952 còn ghi nhận một số trận bão khác ảnh hưởng liên tiếp đến khu vực từ Huế đến Biên Hòa: Shirley, Trix, Wilma[29] trong đó cơn Wilma được cho là đổ bộ vào Huế đến Quảng Nam ngày 30 tháng 10 năm 1952 với sức gió khoảng cấp 12 (122 km/h, 34 m/s).[43]
- Ngày 11 tháng 10 năm 1954, bão Nancy đổ bộ Quảng Bình, Quảng Trị gây gió mạnh cấp 12.[44]
- Ngày 26 tháng 9 năm 1955, bão Kate đổ bộ Hải Phòng với sức gió trên cấp 12 (tài liệu của Mỹ, Nhật xác định vị trí đổ bộ ở Nghệ An là không chính xác; Việt Nam và Trung Quốc xác định bão đổ bộ Hải Phòng, Quảng Ninh là chính xác); kèm theo nước biển dâng gây vỡ 158 đoạn đê biển, làm 669 người chết, 1.200 người bị thương, 12.926 ha đất canh tác bị ngập mặn, 137 tàu thuyền bị đắm, 31km đê biển bị vỡ và sạt lở, 24.000ha lúa và hoa màu bị mất trắng, 7.535 nhà bị cuốn trôi, 12.000 nhà ở bị đổ, tốc mái.[45][38] Gió đo được tại Láng (Hà Nội) mạnh cấp 12.[46]
- Ngày 8 tháng 7 năm 1956, bão Vera đổ bộ Hải Phòng và Thái Bình[47] (tài liệu của Mỹ, Nhật xác định vị trí đổ bộ ở Thanh Hóa, Nghệ An là không chính xác; Việt Nam và Trung Quốc là chính xác). Khí áp tại Hà Nội là 976,3 hPa.[42] Tại Gia Lâm ghi nhận gió mạnh nhất 42 m/s (bằng máy đo gió Vild).[48][47]
- Năm 1962:
- Ở các tỉnh miền Bắc, ngày 25 tháng 5 năm 1962 có một cơn bão đổ bộ vào Quảng Ninh.[49] Ngày 22 tháng 9 năm 1962, bão Carla đổ bộ Nam Định - Thanh Hóa (vùng tâm bão đi qua Nghĩa Hưng và Kim Sơn),[47][50] gây gió mạnh lên đến 40 m/s ở khu vực ven biển Nam Định, trạm Mộc Châu (Sơn La) và Ninh Bình thậm chí có gió 45 m/s.[47][50]
- Bão Babe ngày 16 tháng 9 năm 1962 vào Vĩnh Linh đến Huế gây gió mạnh đến 33 m/s (chưa rõ gió duy trì hay giật).[51][52]
- cuối tháng 11 đầu tháng 12 năm 1962, bão Lucy được ghi nhận là cơn bão hiếm hoi đổ vào Nam Bộ (tỉnh Cửu Long/Vĩnh Trà),[49] song chỉ mạnh cấp 6, cấp 7 do đã suy yếu nhiều vì không khí lạnh.[53][54][55]
- Thống kê của Nha Khí tượng Việt Nam Cộng hòa cho thấy vào năm 1963 không có một cơn bão nào ảnh hưởng đến đất liền của khu vực này.[29] Trong khi đó, ở miền Bắc ghi nhận 3 cơn bão lớn vào các ngày 23 tháng 7, 17 tháng 8 (ở Quảng Ninh - Hải Phòng) và 9 tháng 9 (ở Thanh Hóa và Nghệ An), đều gây ra gió rất mạnh (khoảng 40 m/s) cho các khu vực ảnh hưởng.[56][47] Trạm Móng Cái (Quảng Ninh) đo được trị số gió 45 m/s (không rõ gió mạnh hay gió giật) bằng máy đo gió Juncalor trong cơn bão Carmen.[48]
- Năm 1964 ghi nhận 16 cơn bão và 3 áp thấp nhiệt đới ở biển Đông. Năm này cũng là năm miền Trung đón bão dồn dập với tổng cộng 9 cơn bão từ giữa tháng 9 đến giữa tháng 11, trong tổng số 11 cơn bão ảnh hưởng đến Việt Nam năm 1964.[57]
- Bão Winnie đổ bộ Quảng Ninh ngày 3 tháng 7 năm 1964 gây ra gió mạnh 45m/s tại Hòn Gai (nay là Bãi Cháy, Quảng Ninh) cùng khí áp ở độ cao 87m là 966,7 hPa (quy về mực nước biển là 976,4 hPa), tại Móng Cái và Tiên Yên ghi nhận gió mạnh 40 m/s, tại Lạng Sơn ghi nhận khí áp ở độ cao 258m là 950,6 hPa (quy về mực nước biển là 979,2 hPa)[42][47] Gió giật đến 48 m/s đã được ghi nhận trong cơn bão.[49]
- Bão Billie (bão số 10) đổ bộ Hà Tĩnh và Quảng Bình gây mưa lớn 200 ly (200mm) tại Kỳ Anh, Ba Đồn, Đồng Hới.[58] Clara (bão số 11) ngày 8 tháng 10 năm 1964 đổ bộ vào vùng Kỳ Anh, đèo Ngang[59] gây gió mạnh cấp 11, 12 tại các tỉnh Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình,[60] đặc biệt gió mạnh 40 m/s (cấp 13),[61] gió giật[44] 48 m/s (cấp 15) ở Kỳ Anh;[62] kết hợp không khí lạnh gây mưa lớn và lũ lụt ở Bắc Trung Bộ, tâm mưa ở Vinh mưa lên đến trên 500 mm.[44]
- Trung Trung Bộ có một số cơn bão: Violet (15 tháng 9 tại Đà Nẵng, Quảng Nam), Tilda (22 tháng 9 tại Quảng Trị, Thừa Thiên), Anita (27 tháng 9 tại Quảng Trị, Thừa Thiên).[29] Trong đó, bão Tilda gây gió cấp 9-12 tại các tỉnh từ Nghệ An đến Thừa Thiên và trước bão vào ngày 21 tháng 9 xảy ra lốc ở Can Lộc (Hà Tĩnh).[44]
- Ba cơn bão đổ bộ vào các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Khánh Hòa (Iris, Joan, Kate)[29] gây ra lũ lụt tháng 11 năm 1964 (còn gọi là trân lụt năm Thìn) đã khiến hơn 7000 người chết và 1 triệu người mất nhà cửa.
- Năm 1966, bão Phyllis đổ bộ vào bờ biển tỉnh Ninh Bình ngày 2 tháng 8[63] khiến nước ở Hòn Dấu dâng 1m.[64]
- Năm 1968, bão Wendy với sức gió quan trắc mạnh cấp 15 (Phù Liễn: 50 m/s cấp 15,[65] giật 57 m/s cấp 17[66] - gió bão mạnh nhất lịch sử KTTV Việt Nam; riêng về gió giật tính đến trước bão Yagi 2024, sau này bão Yagi Bãi Cháy đã phá vỡ giật 62 đến 63 m/s; Hòn Dấu 40 m/s cấp 13) khiến 155 người chết tại Hải Phòng. Trước đó, bão số 3 (không tên) và bão số 4 (Rose) đổ bộ miền Bắc gây lũ lụt nghiêm trọng.
- Bão Doris, hay "Cơn bão số 3 năm 1969". Đây là một cơn bão đặc biệt, nó đổ bộ vào Vĩnh Linh (Quảng Trị), vùng giới tuyến quân sự, đúng ngày Chủ tịch Hồ Chí Minh từ trần (02 tháng 9 năm 1969).[67][68]
- Năm 1970, ảnh hưởng của các cơn bão Kate vào Đà Nẵng và Louise vào Phan Rang trong cuối tháng 10[69] gây lũ đặc biệt lớn khiến ít nhất 193 người thiệt mạng và hơn 204.000 người mất nhà cửa ở Trung Trung Bộ.[70] Trong bão Kate tại sân bay Đà Nẵng ghi nhận gió cấp 8 (40 kt), giật cấp 12 (66 kt).[71] Bão Patsy đổ bộ vào Quảng Trị cuối tháng 11 gây gió mạnh cấp 8 (35 kt) giật cấp 9 (47 kt) tại đây.[71]
- Năm 1971 ghi nhận một số cơn bão lớn ở khu vực thuộc sự quản lý của Việt Nam Cộng hòa:
- Bão Wanda (1971) là cơn bão mạnh hiếm hoi ảnh hưởng tới đất liền Việt Nam trong tháng 4 và tháng 5, mắt bão chạm nhẹ vào bờ biển Quảng Ngãi nhưng tâm bão không đổ bộ, sức gió mạnh 35 kt (cấp 8) và gió giật 63 kt (cấp 11) được đo tại Chu Lai, tại căn cứ quân sự cũ LZ English của Lục quân Hoa Kỳ và Lục quân Việt Nam Cộng Hòa (ngày nay thuộc tỉnh Gia Lai) được cho là đã hứng chịu sức gió duy trì 50 kt và gió giật 70 kt (cấp 10 giật cấp 12). Ngoài ra trị số khí áp mực biển là 976 hPa được máy bay thám trắc của quân đội Hoa Kì đo trong bão vào lúc 04:04 UTC (11:04 giờ Việt Nam) ngày 2 tháng 5, ngay vùng biển gần bờ Quảng Ngãi. Trên 23 người thiệt mạng và 10 nghìn nhà cửa bị phá hủy một phần hoặc hoàn toàn tại Quảng Ngãi.[72]
- Bão Harriet (1971) trước khi vào đất liền, khoảng 03:28 UTC (10:28 theo giờ Việt Nam) ngày 6 tháng 7, một thiết bị từ máy bay thám trắc đo được áp suất mực biển 939 hPa. Cơn bão tiến gần vào vùng giới tuyến quân sự, theo Hoa Kỳ thì bão đổ bộ vào địa phận tỉnh Quảng Trị vào sáng ngày 7 tháng 7,[73][72] trong khi ghi nhận từ Việt Nam và Trung Quốc cho biết khi tiến gần Quảng Trị thì bão vòng ra Bắc đổ bộ vào Thanh Hóa - Nghệ An.[74][75] Một nghiên cứu của một số chuyên gia Việt Nam đánh giá khí áp tâm bão lúc đổ bộ thấp nhất 960 hPa, một nghiên cứu khác cho biết bão gây nước dâng hơn 4 m tại tỉnh Quảng Trị cũ (phần địa phận trước khi sáp nhập với tỉnh Quảng Bình).[73][76] Theo dữ liệu JTWC (đơn vị có nhiều dữ liệu về bão tại Việt Nam Cộng hòa thời điểm bấy giờ), bão đã suy yếu đáng kể trước khi đổ bộ, với cường độ bão tính theo sức gió duy trì 1 phút khoảng gần 70 kt (130 km/h). Sức gió duy trì 45 kt (cấp 9), giật 61 kt (cấp 11) và lượng mưa trong 24 giờ khoảng 10.16 inch (258 mm) được đo tại căn cứ quân sự cũ Camp Evans của quân đội Hoa Kì (thuộc thành phố Huế ngày nay, phía Nam nơi đổ bộ). Có 4 người chết và 14 người mất tích tại Việt Nam theo JTWC.[72]
- Bão Hester (1971) gây thiệt hại nặng tại Quảng Ngãi và miền Trung. 550 nghìn ngôi nhà bị phá hủy và 200 nghìn người mất nhà cửa, số người chết từ 85 đến 100 tùy thuộc vào nguồn tin, trong đó có 3 lính Mỹ thiệt mạng do mảnh vỡ, 33 người thiệt mạng do máy bay của Không quân Việt Nam Cộng hòa bị rơi.[77][78][79] Tại Đà Nẵng quan trắc được gió 60 kt (111 km/h, cấp 11) giật 85 kt (158 km/h, cấp 14). Các trạm khí tượng ở Huế ghi nhận gió giật mạnh cấp 12. Tại sân bay Chu Lai (Núi Thành, Quảng Tín, nay thuộc Đà Nẵng) ghi nhận gió mạnh 70 kt (130 km/h, cấp 12) giật 90 kt (167 km/h, cấp 15) và khí áp 971 hPa. Ngoài ra, trước khi bão đổ bộ, thiết bị từ máy bay thám trắc của không quân Hoa Kỳ đo được khí áp mực biển 968 hPa vào lúc 21:30 UTC ngày 22 tháng 10 (tức sáng ngày 23 theo giờ Việt Nam).[72]
- Ngày 10 tháng 12 năm 1972, bão Therese đổ bộ vào Bình Định, phía Bắc Quy Nhơn (cách trạm Quy Nhơn khoảng 20 hải lý về phía Bắc). JTWC đưa ra ước tính sức gió đổ bộ khá mạnh (lên đến 95 hải lý/h và áp suất trung tâm ước tính 990 hPa). Trạm khí tượng Quy Nhơn ghi nhận trị số khí áp 999,8 hPa kèm với gió giật đạt 78 hải lý/h (145 km/h). Mặc dù vậy, bão làm hơn 1.000 ngôi nhà bị hư hại nặng nề.[80]
- Năm 1973 cũng ghi nhận 11 cơn bão ảnh hưởng đến Việt Nam,[57] trong đó:
- Bão Anita (bão số 2) đổ bộ trái mùa vào Vinh ngày 8 tháng 7 năm 1973.[81][47]
- 4 cơn bão và 1 áp thấp nhiệt đới từ 22 tháng 8 năm 1973 đến 14 tháng 9 năm 1973 đổ bộ vào các tỉnh từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa (ATNĐ Joan, bão số 5 Kate, số 6 không tên, số 7 Louise, số 8 Marge) gây thiệt hại nghiêm trọng, mưa lớn 900-1100mm ở Đồng bằng Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ; riêng cơn bão số 5 - Kate ngày 26 tháng 8 năm 1973 được cho là có sức gió lên tới cấp 14 (Nam Định 45 m/s) làm chết 100 người.[75][82][47]
- Bão số 12 (Ruth) đổ bộ trái mùa vào Quảng Ninh ngày 19 tháng 10 năm 1973.[49]
Từ năm 1975–1989
| Năm | Các cơn bão đáng chú ý | Nơi tác động theo vùng | Nơi đổ bộ | Sức gió khi đổ bộ | Khí áp thấp nhất trên đất liền | Tác động về mặt khí tượng khi đổ bộ | Ảnh hưởng kinh tế xã hội | Ghi chú | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1975 | Bão số 2 (không tên) | I, II, III | Hải Phòng - Nam Hà | Cấp 6-8 | Mưa lớn Bắc Bộ; gió cấp 6-8 ở vùng Đồng bằng Bắc Bộ ngày 19/6/1975 | [83] | |||
| Bão số 4 (không tên) | I, II, III | Quảng Ninh (Móng Cái) | Chưa được đánh giá | [75] | |||||
| Bão số 5 (Alice) | I, II, III, IV | Thanh Hóa | Cấp 10-11 | Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (Hòa Bình mưa 394mm, Nam Định 359 mm) | [84][75] | ||||
| Bão (Helen) | V, VI, VII | Nghĩa Bình | Chưa được đánh giá | [75] | |||||
| 1976 | Không có bão, áp thấp nhiệt đới đổ bộ Việt Nam[85] | ||||||||
| 1977 | Sarah (bão số 3) | I, II, III | Hải Phòng (Phù Liễn) | Cấp 12-13 | Phù Liễn: 950,6 hPa (độ cao 113m) 963,4 hPa (mực nước biển) | Gió cấp 10-13 ở đất liền Phù Liễn giật 51 m/s (cấp 16) Mưa lớn Bắc Bộ (50 đến 200mm/đợt) | 101 người chết, 390 người bị thương, 9 người mất tích. 32.192 nhà đổ, 130.384 nhà hư hỏng, 302 trường học và 1965 bệnh viện bị đổ, 259 thuyền đắm, 4253 cột điện bị gãy đổ. | Chấm dứt 624 ngày không có bão đổ bộ Việt Nam. | [49][86] [87] |
| Carla (bão số 6) | III, IV | Nghệ Tĩnh (Kỳ Anh) | Cấp 8-9 | Gió cấp 8-9 ở Nghệ Tĩnh.[30] Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ. | [75][88] | ||||
| Dinah (bão số 7) | II, III, IV, V, VI | Nghĩa Bình, Phú Khánh (lần 1) Thái Bình, Hà Nam Ninh (lần 2) | Cấp 7 (lần 1) Cấp 6-7 (lần 2) | Gió cấp 6-7 ở Phú Khánh Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ. | Đổ bộ 2 lần. | [89][30] | |||
| 1978 | Shirley (bão số 2) | V, VI, VII | Nghĩa Bình - Phú Khánh | Cấp 11 | Pleiku: 909,6 hPa (800m) 998,5 hPa (mực nước biển) | Gió cấp 11-12 tại nam Phú Khánh Mưa lớn Trung Bộ, Tây Nguyên. | [42][30] | ||
| Bonnie (bão số 4) | III, IV, V | Bình Trị Thiên (Quảng Trị) | Cấp 9-10 | Gió cấp 9-10 tại Bình Trị Thiên. Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ. | [30] | ||||
| Elaine (bão số 6) | I, II, III | Quảng Ninh (Móng Cái) | Cấp 6-7 | Gây gió cấp 6-7 ở Đông Bắc Bắc Bộ Mưa lớn Bắc Bộ. | [30] | ||||
| Bão số 7 (không tên) | Cả nước | Quảng Nam - Đà Nẵng | Chưa được đánh giá | Mưa lớn Trung Bộ. | Lũ và lũ lớn trên nhiều sông trên cả nước. Lũ lịch sử sông Cả (Nghệ Tĩnh). Lũ đặc biệt lớn trên sông Cửu Long | [75] | |||
| Bão số 8 (không tên) | Bình Trị Thiên (Huế) | Chưa được đánh giá | Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ. | [75] | |||||
| Kit (bão số 9) | Bình Trị Thiên (Quảng Bình) | Cấp 11 | Gió cấp 11 ở Nam Nghệ Tĩnh, Bắc Bình Trị Thiên[30] Mưa lớn kéo dài ở Bắc Bộ và Trung Bộ (Kỳ Anh: 1280mm) | [90][75] | |||||
| Lola (bão số 10) | Quảng Ninh (Tiên Yên) | Cấp 10 | Mưa lớn Bắc Bộ. Gió cấp 10[30] | [91][75] | |||||
| Bão số 14 (không tên) | V, VI, VII, VIII | Phú Khánh (Nam Nha Trang) | Cấp 9 | Gió cấp 8-9.[30] Mưa lớn Nam Trung Bộ. | Lũ lịch sử tại sông Cái Nha Trang tại Đồng Trăng (tính đến trước năm 1998).[92] | [93][94] | |||
| 1979 | Hope (bão số 7 ?) | I, II, III | Quảng Ninh | Cấp 6 | Gió cấp 6. Mưa lớn Bắc Bộ | [30] | |||
| Bão Nancy (Bão số 10 ?) | IV, V | Bình Trị Thiên (bắc Đông Hà) | Cấp 8 | Gió cấp 8, giật cấp 9[30] Mưa lớn Trung Bộ. | Lũ lớn ở Quảng Bình,[95] lũ lịch sử trên sông Kiến Giang tại Lệ Thủy[96][97] | [75][97] | |||
| Bão Sarah (Bão số 12 ?) | V, VI, VII | Chưa được đánh giá | Mưa lớn Trung Bộ. | Suy yếu gần bờ Phú Khánh, Nghĩa Bình[30] | [75] | ||||
| 1980 | Herbert (bão số 2) | I, II, III | Quảng Ninh | Cấp 8-9 | Gió mạnh cấp 8-9 ở ven biển Đông Bắc; mưa lớn Bắc Bộ | [98] | |||
| Joe (bão số 4) | I, II, III, IV | Hải Phòng | Cấp 11-12 | Hải Phòng 977,1 hPa | Gió mạnh cấp 10-11 ở vùng ven biển Quảng Ninh, Hải Phòng, Hòn Gai (nay là Bãi Cháy, Quảng Ninh) gió 35 m/s (cấp 12) Mưa lớn 200-300mm ở Bắc Bộ (có nơi trên 500mm) | Theo JTWC, Thông tấn xã Việt Nam cho biết có địa điểm ghi nhận gió 36m/s (cấp 12) và có mắt bão khi qua Hải Phòng.[99] | [100] [49][98] | ||
| Ruth (bão số 6) | III, IV | Thanh Hóa (Quảng Xương, Tĩnh Gia) | Cấp 10-11 | Quỳnh Lưu (Nghệ An) 984,3 hPa Thanh Hóa 990 hPa | Cửa Ông và Bãi Cháy (Quảng Ninh), TP Nam Định và Văn Lý (Nam Định) 24 m/s cấp 9 Phù Liễn (Hải Phòng) và TP Thanh Hóa gió 28 m/s (cấp 10).[101] Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (lượng mưa 200 - 300 mm), mưa rất lớn, lũ lụt lịch sử trên sông Mã. | Thiệt hại nặng nề. 173 người chết, 6 người mất tích | Được đánh giá là cơn bão "lịch sử' ở Thanh Hóa. | ||
| Cary (bão số 7) | V, VI, VII | Phú Khánh | Cấp 7 | Mưa lớn Nam Trung Bộ. Gió mạnh cấp 6-7[30] | |||||
| 1981 | Kelly (bão số 2) | III, IV | Nghệ Tĩnh (Quỳnh Lưu) | Cấp 9-10 | Vinh 985 hPa Thanh Hóa 991,8 hPa | Thanh Hóa gió 26m/s (cấp 10). Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. Nước dâng lớn 2,8 - 3,2m (Lạch Ghép 3,2m) | [102][103] [42] | ||
| Warren (bão số 5) | II, III | Hà Nam Ninh (Nam Định) | Cấp 8 | Mưa lớn Bắc Bộ | [104] | ||||
| Fabian (bão số 7) | V, VI, VII | Phú Khánh (Nha Trang) | Cấp 8 | Nha Trang: 990 hPa | Mưa lớn Nam Trung Bộ, Phú Khánh có tổng lượng mưa phổ biến 120 - 130mm. | [105] | |||
| 1982 | Mamie (bão số 1) | V, VI, VII, VIII | Phú Khánh - Thuận Hải | Cấp 6 | Mưa lớn ở Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ. | Bão trái mùa đổ bộ vào tháng 3, trong khoảng 50 năm qua đây mới là trường hợp duy nhất. | [106][107] | ||
| Hope (bão số 5) | IV, V | Quảng Nam - Đà Nẵng | Cấp 8-9 | Gây mưa lớn ở 6 tỉnh miền Trung (Nghĩa Khánh: 428mm) | [108] | ||||
| Irving (bão số 6) | I, II, III | Quảng Ninh (Móng Cái) | Cấp 8 | Mưa lớn Bắc Bộ (Tiên Yên 174mm) | [109] | ||||
| Nancy (bão số 7) | II, III, IV | Nghệ Tĩnh (Quỳnh Lưu, Diễn Châu) | Cấp 12-13 | Quỳnh Lưu 981 hPa | Cửa Hội: 36 m/s (cấp 12) Quỳnh Lưu: 40 m/s (cấp 13). Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ (đặc biệt Vinh 344 mm). | [110][108] | |||
| 1983 | Sarah (bão số 1) | II, III, IV | Bình Trị Thiên (phía Bắc Huế) | Cấp 7-8 | Huế 996,5 hPa | Mưa lớn trái mùa Trung Bộ, giải hạn, chấm dứt nắng nóng (Nam Đông: 410 mm ngày 25 tháng 6) | [111][112] | ||
| Vera (bão số 3) | I, II, III | Quảng Ninh (Bãi Cháy) | Cấp 13 | Cửa Ông 968,3 hPa Bãi Cháy 969,6 hPa | Cửa Ông 40 m/s cấp 13 giật 45 m/s cấp 14. Mưa lớn Bắc Bộ với lượng 70 đến 180mm, Chi Nê (Hà Sơn Bình) 200mm | 62 người chết | Giảm bớt tình trạng hạn hán kéo dài cho 400.000 ha lúa ở miền Bắc | [113][114] | |
| Georgia (bão số 6) | I, II, III, IV | Thái Bình - Hà Nam Ninh | Cấp 11 | Trong cơn bão số 6: Ba Lạt (Thái Bình): 32 m/s (cấp 11) Hòn Dấu (Hải Phòng) 26 m/s (cấp 10). Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (từ 1 đến 8 tháng 10). | Thái Bình có 1177 nhà đổ, 3557 nhà bị tốc mái. Thiệt hại 37 triệu đồng (thời giá 1983) 118.900 ha lúa mùa bị ngập úng (Hà Nam Ninh bị ngập nặng nhất với 54.300 ha) | [115][116] [117][52] [118][119] [120][44] | |||
| ATNĐ 3/10 | I, II, III, IV | Thanh Hóa - Nghệ Tĩnh | Cấp 6-7 | ||||||
| Herbert (bão số 7) | IV, V, VI, VII | Nghĩa Bình - Phú Khánh | Cấp 7-8 | Quy Nhơn 991,2 hPa | Mưa lớn Trung Bộ | ||||
| Kim (bão số 9) | V, VI, VII | Thuận Hải (Bình Thuận cũ) | Cấp 8-9 | Phan Thiết 998,5 hPa | Gió cấp 7-8 (đảo Phú Quý cấp 9) Mưa lớn Trung Bộ | 350 người chết và mất tích | Mạnh lên nhanh, di chuyển rất nhanh (50 km/h), đổ bộ bất ngờ | ||
| Lex (bão số 10) | IV, V, VI, VII | Bình Trị Thiên (Đồng Hới) | Cấp 12 | Đồng Hới 980,5 hPa | Kết hợp với không khí lạnh gây gió mạnh khoảng 7-8 tiếng, gió mạnh cấp 12 (34 m/s) giật cấp 13 (40 m/s) được ghi nhận tại Đồng Hới, gây mưa lớn trên diện rộng với cường suất mưa có nơi trên 300 mm/12 giờ. Lũ lớn ở Huế và Trung Bộ. | Thiệt hại nặng. Cùng với mưa lũ làm 252 người chết, 115 người bị thương, 2.100 ngôi nhà bị sập, 1.511 ngôi nhà bị trôi. | Được coi là "cơn bão mạnh nhất 100 năm tại khu vực bão đi qua" | ||
| ATNĐ 29/10 | Phú Yên | Cấp 6 | Mưa rất to ở Quảng Trị đến Quảng Nam; tại Huế, lượng mưa 3 ngày là 1217mm. | ||||||
| 1984 | Vernon (bão số 1) | IV, V, VI | Quảng Nam - Đà Nẵng | Cấp 7-8 | Quảng Ngãi 992,5 hPa[121] | Mưa lớn Trung Bộ Gió phổ biến cấp 6-8 | Bão trái mùa Trung Trung Bộ, lần gần nhất bão số 1 trên Tây Bắc Thái Bình Dương là cơn bão số 1 hình thành và mạnh lên trên biển Đông trong tháng 6 (đến trước Wutip 2025) | [122] | |
| Wynne (bão số 2) | I, II, III | Quảng Ninh (Tiên Yên) | Cấp 7-8 | Tiên Yên 987,8 hPa | Mưa lớn Bắc Bộ Gió phổ biến cấp 7-8. | ||||
| Susan (bão số 7) | V, VI, VII | Phú Khánh | Cấp 7-8 | Mưa lớn Nam Trung Bộ | [62][121] [123][42] | ||||
| Warren (bão số 8) | V, VI, VII | Nghĩa Bình (nam Quy Nhơn) | Cấp 6-7 | ||||||
| Agnes (bão số 9) | V, VI, VII | Nghĩa Bình (Đề Gi, Phù Cát) | Cấp 11-12 | Quy Nhơn 983,3 hPa | Tại Quy Nhơn (phía Nam tâm bão) ghi nhận gió cấp 9 Trạm Pleiku sâu trong đất liền ghi nhận gió cấp 10 Mưa lớn Nam Trung Bộ (lượng phổ biến 100 đến 200mm, cục bộ có điểm mưa 323mm như An Hòa), mưa trái mùa Bắc Bộ từ 9-10 tháng 11 năm 1984 (lượng phổ biến 100 đến 300mm, Hà Nội và Hà Sơn Bình mưa 300 - 700mm, cục bộ Kim Bôi 701,9mm).[124] | Bão khiến 134 người chết và 289 người bị thương. | |||
| 1985 | Bão số 1 (Không tên) | II, III, IV | Thanh Hóa | Chưa được đánh giá | Mưa lớn Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ | Yếu thành áp thấp ở vùng biển Thanh Hoá | [42][125] | ||
| Bão số 3 (Không tên) | I, II, III | Biên giới Việt - Trung | Chưa được đánh giá | mưa lớn Bắc Bộ | Quỹ đạo lòng vòng, phức tạp, đi ra đi vào Vịnh Bắc Bộ | ||||
| Bão số 4 (Tess) | I, II, III (gián tiếp) | Biên giới Việt - Trung | Chưa được đánh giá | Mưa lớn Bắc Bộ và Trung Bộ; riêng đợt từ 7 đến 13 tháng 9 năm 1985 Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có mưa với lượng 100 đến 300 mm, cục bộ một số điểm mưa lớn trên 600mm/đợt (Bắc Quang (Hà Tuyên) 821mm; Phố Bò (Hà Sơn Bình) 710mm, Gia Viễn (Hà Nam Ninh) 955mm, trong đó ngày 12 mưa trên 600mm, tại Nho Quan (Hà Nam Ninh) 841mm).[126] | Lũ lớn ở hệ thống sông Hồng và Thái Bình.[127][128] Lũ lịch sử trên sông Hoàng Long tại Bến Đế (nay thuộc Ninh Bình) tính đến trước năm 2017 (thực đo 5,46m, sau hiệu chỉnh còn 5,24m).[127][129] | Ảnh hưởng gián tiếp. Bão vào Quảng Đông - Quảng Tây (Trung Quốc) | |||
| ATNĐ ngày 10 tháng 9 | II, III, IV | Nghệ Tĩnh (Hà Tĩnh) | Chưa được đánh giá | ||||||
| ATNĐ ngày 15 tháng 9 | III, IV, V, VI | Quảng Nam - Đà Nẵng | Chưa được đánh giá | ||||||
| Andy (bão số 7) | IV, V | Bình Trị Thiên (Đồng Hới) | Cấp 9-10 | Đồng Hới 999,2 hPa | Gió cấp 9-10, mưa lớn Trung Bộ (đặc biệt Đồng Hới ghi nhận mưa 999mm).[84] | ||||
| ATNĐ ngày 11 tháng 10 | VIII | Tiền Giang - Bến Tre | Chưa được đánh giá | Mưa lớn Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ | |||||
| Cecil (bão số 8) | IV, V | Bình Trị Thiên (Cửa Việt, Bến Hải) | Cấp 12 | Đông Hà 959,9 hPa Huế 980,6 hPa | Gió cấp 10-12 Đồng Hới 34 m/s (cấp 12) giật 40 m/s (cấp 13) Đông Hà 35 m/s (cấp 12), Huế 28 m/s (cấp 10) Mưa lớn Trung Bộ. | Gây mưa lớn và lũ lụt khiến hơn 700 người chết. | Khí áp 959,9hPa tại Đông Hà là khí áp thấp nhất ghi nhận đối với một cơn bão trên đất liền Việt Nam (đến trước bão Yagi năm 2024).[130][131] Cùng với Lex (1983) được coi là hai cơn bão mạnh nhất trong khoảng 100 năm tại Bình Trị Thiên.[52] | ||
| Dot (bão số 9) | III, IV | Nghệ Tĩnh | Cấp 7 | Mưa lớn Bắc Trung Bộ. | |||||
| Gordon (bão số 11) | VI, VIII (gián tiếp) | Chưa được đánh giá | Mưa lớn Nam Trung Bộ - Nam Bộ | Suy yếu và tan đi ở vùng biển từ Thuận Hải đến Minh Hải (Bình Thuận - Cà Mau) ngày 26 tháng 11. | |||||
| 1986 | Bão số 3 (không tên) | I, II, III | Quảng Tây (Trung Quốc), biên giới Việt Trung | Chưa được đánh giá | Mưa lớn Bắc Bộ, lượng mưa ở vùng trung du miền núi Bắc Bộ và Quảng Ninh - Hải Phòng phổ biến 100 - 400mm, có nơi cao hơn Khu vực đồng bằng sông Hồng và Hà Sơn Bình có mưa vừa, mưa to với lượng 20 - 100mm | Lũ lớn ở hệ thống sông Hồng; lũ đặc biệt lớn và lũ lịch sử ở hệ thống sông Thái Bình (đến trước năm 2025) | Đổ bộ cách Móng Cái 100km về phía Đông. | [132][133] | |
| Bão số 4 (không tên) | I, II, III | Quảng Ninh | Cấp 7 | Mưa ở Bắc Bộ. | |||||
| Bão số 5 (Wayne) | I, II, III, IV | Thái Bình - Hà Nam Ninh | Cấp 12 | Nam Định: 967,4 hPa | Phạm vi gió mạnh rộng Thái Bình, Cửa Ông (Quảng Ninh) gió cấp 12, Hà Nam Ninh gió cấp 11, Phù Liễn gió cấp 10, Hà Nội gió cấp 7 Tổng lượng mưa Bắc Bộ và Thanh Hóa phổ biến 100 - 200mm, có nơi cao hơn. | 450 người chết, 39 người mất tích và hơn 2550 người bị thương, hàng loạt công trình nhà nước bị đổ sập, thiệt hại nặng, hàng vạn hecta lúa và hoa màu bị ngập. Trong bối cảnh kinh tế Việt Nam năm 1986, những thiệt hại do Wayne gây ra "vô cùng to lớn".[134] | Bão có quỹ đạo kỳ dị, phức tạp nhất lịch sử Tây Bắc Thái Bình Dương 3 lần đi ra đi vào biển Đông, tồn tại lâu nhất từ trước đến nay tại khu vực. JTWC ban hành kỳ lục 85 phiên cảnh báo. Theo UNDP, đây là trận bão lớn nhất tính từ năm 1929 (đến thời điểm diễn ra) tại Thái Bình và Hà Nam Ninh.[135] | [136][137] | |
| Bão số 6 (Dom) | IV, V | Bình Trị Thiên (Đông Hà) | Cấp 8 | Mưa lớn Trung Bộ | [132] | ||||
| Bão số 8 (Geogria) | III, IV, V, VI | Nghĩa Bình (Quảng Ngãi) | Cấp 8-9 | Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ (tổng lượng mưa từ 22 đến 25 tháng 10 tỉnh Nghệ Tỉnh, Thanh Hóa trên 500mm, Hà Nam Ninh từ 300 - 500mm). | |||||
| 1987 | Bão số 2 (Betty) | III, IV, V | Bình Trị Thiên (Đồng Hới) | Cấp 10-11 | Đồng Hới: 987 hPa | Gió cấp 8-11 Ba Đồn: 30 m/s Cồn Cỏ gió 28 m/s (cấp 10) Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ | [138][139] | ||
| Bão số 3 (Cary) | III, IV | Nghệ Tĩnh (Diễn Châu - Cửa Lò) | Cấp 8-9 | Vinh: 978,4 hPa | Gió cấp 8-9 Vinh: 22m/s Quỳnh Lưu 20m/s Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ | [140] | |||
| Bão số 6 (Maury) | V, VI, VII | Nghĩa Bình - Phú Khánh | Cấp 6 | Mưa lớn Nam Trung Bộ Lũ lịch sử trên sông Kôn tại khu vực Bình Định cũ (bị phá 2013, 2016, 2025). | Đỉnh lũ Thạnh Hòa 9,44m.[141][142] | [139] | |||
| 1988 | Bão số 7 (Không tên) | IV, V, VI, VII | Nghĩa Bình (gần Quy Nhơn) | Cấp 7-8 | Gió cấp 6-7 ở ven biển Nghĩa Bình, Phú Khánh Mưa lớn Trung Bộ từ 8 đến 18 tháng 10, đặc biệt mưa lượng lớn kéo dài ở Bắc Trung Bộ gây lũ đặc biệt lớn Tổng lượng mưa từ Bình Trị Thiên đến Thuận Hải phổ biến 300 - 500mm, có nơi cao hơn Nghệ Tĩnh 500 đến 700mm, có nơi cao hơn, cục bộ Hòa Duyệt 1.092mm Thanh Hóa mưa 200 - 300mm, có nơi cao hơn. | Khu vực tâm khí áp khoảng 996 hPa | [143][144] [145] | ||
| Áp thấp nhiệt đới tháng 10 | IV, V, VI, VII | Nghĩa Bình | Chưa được đánh giá | ||||||
| Bão số 8 (Pat) | I, II, III | Thái Bình - Hải Phòng | Cấp 6-7 | Ven biển Quảng Ninh - Hà Nam Ninh có gió cấp 6-7 giật cấp 8 Mưa lớn Bắc Bộ | Khu vực tâm ghi nhận khí áp khoảng 1001 hPa | ||||
| Bão số 10 (Tess) | V, VI, VII, VIII | Thuận Hải | Cấp 10-11 | Phan Thiết: 1001 hPa | Gió cấp 10-11 gió 30 m/s (cấp 11) tại đảo Phú Quý Nha Trang gió 28 m/s (cấp 10) giật 30 m/s (cấp 11) Phan Thiết cấp 5 Mưa lớn Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ Tổng lượng mưa phổ biến ở Phú Khánh từ 300 - 500mm; một số nơi cao hơn Thuận Hải, Nghĩa Bình, Đắk Lắk, Lâm Đồng 100 - 200mm. | Trạm Nha Trang, bão số 10 gây ra gió mạnh nhất trong vòng 32 năm kề từ năm 1956 (tính đến 1988). | |||
| 1989 | Cecil (bão số 2) | IV, V, VI, VII | Quảng Nam - Đà Nẵng | Cấp 10-11 | Đà Nẵng: 982,1 hPa | Gió cấp 9-11 tại Quảng Nam - Đà Nẵng Mưa lớn từ Bắc Bộ và từ Thanh Hóa đến Bình Định với tổng lượng mưa phổ biến: Đồng bằng Bắc Bộ và Thanh Hóa 100 - 300mm, Nghệ Tĩnh đến Bình Định 200 - 400mm (Đà Nẵng: 413mm[84]), các nơi khác 50 - 100mm. | Hơn 700 người chết và mất tích. | Bão đổ bộ trái mùa và bất ngờ. | [42][146] |
| Dot (bão số 3) | I, II, III | Hải Phòng | Cấp 9-10 | Mưa lớn Bắc Bộ (100 - 300mm) | [147] | ||||
| Faye (bão số 4) | I, II, III | Quảng Ninh | Cấp 6-7 | Mưa lớn Bắc Bộ (50-100mm) | [147] | ||||
| Irving (bão số 6) | I, II, III, IV | Thanh Hóa (Tĩnh Gia) | Cấp 8-9 | Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc và Trung Trung Bộ (100-400mm) Tĩnh Gia 423mm | 100 người chết, 700 tàu thuyển bị đánh chìm. | [147][61] | |||
| Brian (bão số 7) | I, II, III, IV, V | Nghệ Tĩnh (Diễn Châu) | Cấp 10-11 | Mưa lớn, tổng lượng mưa phổ biến: Bắc Bộ 50-150mm, có nơi cao hơn Thanh Hóa và Nghệ Tĩnh 200-400 mm Quảng Bình đến Quảng Nam - Đà Nẵng trên dưới 100 mm | 8 người chết, 32 người mất tích, 127 người bị thương | Hòn Ngư (đảo gần bờ) ghi nhận khí áp 985,1 hPa | [148][149] [147] | ||
| Angela (bão số 8) | IV, V | Quảng Bình (cũ) | Cấp 10-11 | Mưa lớn Bắc Trung Bộ, Trung Trung Bộ, lượng 100 - 400mm (Hà Tĩnh 534mm, Vinh: 621mm[84]). | Cả 2 cơn bão đổ bộ chỉ cách nhau 3 ngày Làm 52 người chết, 52 người mất tích và 646 người bị thương Thiệt hại kinh tế khoảng 700 tỷ đồng (giá năm 1989). | [148][149] [147][138] [150][61] | |||
| Dan (bão số 9) | III, IV, V | Nam Nghệ Tĩnh - Bắc Quảng Bình (vùng Kỳ Anh) | Cấp 11-12 | Ba Đồn: 996 hPa[b] | Gió mạnh cấp 11-12 giật trên cấp 13 Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ từ 13 đến 15 tháng 10 với lượng 50 - 150mm, có nơi cao hơn (Bắc Bộ), Thanh Hóa đến Quảng Nam - Đà Nẵng 100 - 300mm, có nơi cao hơn. | Nước dâng do bão Dan lớn nhất tại Cửa Hội: 3,6m[151] Mực nước lớn nhất quan trắc được tại trạm TV Cửa Hội là 4,71 m vào lúc 21h ngày 13 tháng 10 năm 1989.[152] Hòn Ngư (đảo gần bờ): ghi nhận khí áp 983,4 hPa.[b] | |||
Từ năm 1990–1999
| Năm | Các cơn đáng chú ý | Nơi tác động theo vùng | Nơi đổ bộ | Sức gió khi đổ bộ | Khí áp thấp nhất trên đất liền | Tác động về mặt khí tượng khi đổ bộ | Ảnh hưởng kinh tế xã hội | Ghi chú | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1990 | ATNĐ tháng 7 | III, IV | Nghệ Tĩnh | Cấp 6 | Mưa lớn Bắc Bộ và Thanh Hóa đến Quảng Nam - Đà Nẵng (50 - 300mm) từ 21 đến 24 tháng 7. | [153][154] | |||
| Becky (bão số 5) | III, IV, V | Ba Đồn (Quảng Bình) | Cấp 11 | Ba Đồn: 987,0 hPa | Gió cấp 11, riêng vùng biển ven bờ cấp 12, tại đảo Hòn Ngư (Nghệ Tĩnh) gió 36 m/s cấp 12, Kỳ Anh gió giật 54 m/s (cấp 16). Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ (100-300mm), riêng Nam Nghệ Tĩnh và Bắc Quảng Bình 300-500mm. | Mưa lớn từ Bắc Bộ đến Nam Trung Bộ. | [138][153] [155] | ||
| Ed (bão số 6) | III, IV, V | Tĩnh Gia (Thanh Hóa) | Cấp 7-8 | Ba Đồn: 997,0 hPa[138] | Gió mạnh cấp 10 giật cấp 11 ở Quảng Trị - Thừa Thiên – Huế - Quảng Nam - Đà Nẵng (Hòn Ngư (Nghệ An) 32 m/s cấp 11).[61] Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ (100-300mm), riêng Quảng Trị và Thừa Thiên Huế 300-500mm. | Đi dọc và sát bờ biển từ Quảng Nam - Đà Nẵng ra Thanh Hóa. | [153][154] | ||
| Ira (bão số 7) | V, VI, VII | Bình Định (khu Quy Nhơn) | Cấp 8 | Chủ yếu gây ra gió mạnh cấp 6, cấp 7. Mưa lớn Trung Bộ (lương phổ biến 100-300mm/đợt, có nơi cao hơn). | |||||
| Lola (bão số 8) | Cấp 8 | ||||||||
| ATNĐ tháng 10 | Cấp 6 | ||||||||
| Nell (bão số 9) | Khánh Hòa | Cấp 8 | |||||||
| Mike (bão số 10) | III, IV, V (gián tiếp) | Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ (50-100 mm tại các tỉnh từ Quảng Trị đến Khánh Hòa). | Đi dọc bờ biển. Tan ở ven biển Hải Phòng - Quảng Ninh. | ||||||
| 1991 | Bão số 3 (Zeke) | I,II,III | Quảng Ninh- Hải Phòng | Cấp 10 | Bãi Cháy 975,3 hPa | Gió cấp 9-10 giật cấp 11-12 tại Quảng Ninh, Hải Phòng Lượng mưa do bão tại Thái Bình, Hà Nam Ninh (cũ), Hải Phòng 150–200 mm | 2 người chết, 7 người mất tích | [156] | |
| Bão số 6 (Fred) | III, IV,VIII | Hà Tĩnh- Quảng Bình | Cấp 11 | Kỳ Anh 976,9 hPa | Hà Tĩnh có gió cấp 11, Ba Đồn có gió cấp 8, phía nam Thanh Hoá có gió cấp 6 Lượng mưa phổ biến do bão phổ biến 150-250mm, có nơi trên 300 mm. Mưa lớn tại sông Mê Kông gây lũ lớn tại ĐBSCL (vùng VIII) | 5 người chết do bão. Tại Đồng bằng sông Cửu Long: úng ngập, thiệt hại lớn. | [156] | ||
| 1992 | Bão số 1 (Chuck) | I,II,III | Quảng Ninh- Hải Phòng | Cấp 10 | Gió cấp 9-10 giật cấp 11 tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Nam Hà. Mưa 100- 200mm ở các tỉnh phía đông Bắc Bộ; phía tây Bắc Bộ 50 - 100mm; Thanh Hóa đến Thừa Thiên - Huế 50 - 100mm; riêng từ Vinh đến Đông Hà từ 100 - 250mm. | [157] | |||
| Bão số 2 (Eli) | I,II,III | Quảng Ninh-Hải Phòng | Cấp 8-9 | Cấp 6-8 ở Quảng Ninh, Hải Phòng, mưa từ 50 100mm ở Bắc Bộ và Thanh Hóa. | |||||
| Bão số 4 (Gary) | I, II, III, IV (gián tiếp) | Biên giới Việt - Trung | Mưa 100 - 200mm ở Bắc Bộ, riêng Thanh Hóa 200-400mm. | ||||||
| Bão số 6 (Angela) | V, VI, VII, VIII | Phú Yên | Cấp 8-9 | Cấp 8, giật cấp 9 ở ven biển Bình Định, Phú Yên. Gây mưa cho toàn khu vực từ Đà Nẵng đến Nam Bộ (khu vực Quảng Nam-Đà Nẵng đến Phú Yên mưa lớn nhất, 300-600mm/đợt). | Hoàn lưu tái sinh thành bão số 8 ở Vịnh Thái Lan | ||||
| Bão số 7 (Colleen) | V, VI, VII | Quảng Ngãi - Bình Định | Cấp 8 | Cấp 6-7 ở Quảng Nam-Đà Nẵng đến Phú Yên. Mưa 300 - 500mm ở Quảng Bình đến Thừa Thiên - Huế: 100 - 300mm ở Hà Tĩnh và các tỉnh từ Quảng Nam-Đà Nẵng đến Bình Định; 50 100mm ở Tây Nguyên. | |||||
| 1993 | Bão số 2 (Bão Lewis) | III, IV | Thanh Hóa- Nghệ An | Cấp 9 | Quỳnh Lưu (Nghệ An): 989,1 hPa | Gió mạnh cấp 8-9, giật cấp 11 Lượng mưa phổ biến từ 100–200 mm tại Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ | Thiệt hại không đáng kể | Cung cấp lượng nước vừa phải có lợi cho nông nghiệp | [158] |
| Bão số 10 (Bão Kyle) | V, VI, VII | Phú Yên | Cấp 13 (hoặc thấp hơn) | Tuy Hòa: 989,0 hPa | Gây gió mạnh cấp 8-9, vùng gần tâm bão (Phú Yên) mạnh cấp 12-13 giật cấp 16. Phú Yên quan trắc được gió mạnh 40 m/s giật 54 m/s bằng máy Vild. An Nhơn gió giật 40 m/s (cấp 13). Mưa lớn Trung Bộ (200 - 500mm ở Quảng Ngãi, 100 - 300 mm ở Bình Định và Phú Yên, 50 - 100 mm ở Tây Nguyên, Khánh Hòa, Quảng Nam - Đà Nẵng). | 71 người chết, 59 người mất tích | [159] | ||
| Bão số 11 (Bão Lola) | V, VI, VII, VIII | Ninh Thuận | Cấp 10 | Nha Trang: 999,4 hPa | Gây gió mạnh cấp 9-10 ở vùng gần tâm bão (Khánh Hòa) Mưa lớn Trung Bộ. Lượng mưa phổ biến từ 50–150 mm | 23 người chết, 86 người mất tích | |||
| 1994 | ATNĐ 19/7 | I, II,III,IV | - | - | Hoạt động gần bờ, gây mưa lớn ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (50 - 100 mm) | ATNĐ 19/7 hình thành từ đất liền Bắc Bộ ra biển. | [160] | ||
| Bão số 5 (Amy) | II,III | Thanh Hóa | Cấp 7-8 | Gây gió mạnh cấp 7-8 từ Thái Bình đến Nghệ An. Mưa lớn ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (50 - 100 mm) | Quái bão, hình thành từ đất liền Bắc Bộ ra biển, quỹ đạo phức tạp | ||||
| Bão số 6 (Harry) | II,III | Quảng Ninh- Hải Phòng | Cấp 10 | Cửa Ông: 988,2 hPa, | Gây gió mạnh cấp 9-10 giật cấp 11-12 tại Hải Phòng, Quảng Ninh Lượng mưa do bão phổ biến từ 100–300 mm, có nơi hơn 400 mm | Một số thiệt hại về đê điều, không có thiệt hại về người. | Gián tiếp tác động, gây mưa ở Lào, Thái Lan, từ đó khiến lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long lên nhanh, đạt cường độ lũ đặc biệt lớn. Khí áp ghi nhận tại đảo Cô Tô: bão số 6 là 985,7 hPa, bão số 7 là 982,1 hPa. | ||
| Bão số 7 (Joel) | II,III | Quảng Ninh - Hải Phòng | Cấp 9-10 | Bãi Cháy: 988,5 hPa, | Gió mạnh cấp 8-10 tại Quảng Ninh, Hải Phòng. Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ: từ Quảng Ngãi đến Quảng Trị, mưa 200-300mm, từ Quảng Bình đến Hà Tĩnh mưa 100-200mm, ở phía đông Bắc Bộ, mưa 100-200mm, phía tây 40-70mm. | 9 người chết, 1 người bị thương, 43 nhà bị đổ | |||
| bão số 8 (Luke) | I, II,III,IV | Yếu thành vùng áp thấp vào Thanh Hóa, Nghệ An. | - | - | Mưa lớn ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ 100-200mm, Nam đồng bằng và Thanh Hóa 200-350mm, có nơi trên 350mm. | Chết 8 người, mất tích 15, ngập úng 32950 ha lúa | |||
| Bão số 9 (Teresa) | VI, VII | Bình Thuận | Cấp 6 | Gió yếu. | |||||
| 1995 | Bão số 5 (Lois) | I, II,III,IV | Thanh Hóa (Tĩnh Gia) | Cấp 10 | Gió mạnh cấp 8-9 từ Thái Bình đến Nghệ An (Văn Lý cấp 10). Mưa 150-300mm cho các tỉnh từ Quảng Trị đến Thanh Hóa, 100-150mm ở các tỉnh đồng bằng Bắc Bộ. | 2 người chết, 1000 nhà đổ, 17 thuyền đắm, hỏng. | [161] | ||
| Bão số 10 (Yvette) | V, VI | Bình Định - Phú Yên (Nam Quy Nhơn) | Cấp 10 | Quy Nhơn 997,4 hPa, Tuy Hòa 996,4 hPa | Cấp 7-8 giật cấp 10, vùng gần tâm bão cấp 9-10 giật cấp 13 (Quy Nhơn 27 m/s giật 40 m/s). Mưa 200-400mm từ Quảng Trị đến Phú Yên, 100-150mm ở Hà Tĩnh, Khánh Hòa và Cao Nguyên nam Trung Bộ (có nơi trên 400mm). | 3 người chết, 8 người bị thương | |||
| Bão Zack (Bão số 11) | V,VI | Quảng Ngãi (Đức Phổ) | Cấp 12 | Quảng Ngãi 997,6 hPa, Quy Nhơn 995,7 hPa | Cấp 7-8, vùng gần tâm bão cấp 11-12 giật cấp 13 Lượng mưa phổ biến từ 100–350 mm từ Hà Tĩnh đến Phú Yên và một số nơi thuộc Cao Nguyên nam Trung Bộ (có nơi trên 400 mm). | 27 người chết, 173 người bị thương Thiệt hại kinh tế gần 200 tỷ đồng (giá năm 1995) | |||
| 1996 | Bão số 2 (Frankie) | II, III | Nam Định-Ninh Bình | Cấp 11(~12) | Văn Lý: 969 hPa, Nam Định 971,9 hPa | Trên vịnh Bắc Bộ và càng vào gần bờ càng mạnh (cực đại cấp 12); Bạch Long Vĩ 34 m/s cấp 12, giật 40 m/s cấp 13. Gió mạnh cấp 10-11 giật trên cấp 11 ở Thái Bình, Hải Phòng (Thái Bình 30 m/s, sân bay Cát Bi 28 m/s, giật 30 m/s). Cấp 8-9 giật cấp 11-12 ở Quảng Ninh, Nam Hà, Ninh Bình (24 m/s) và Thanh Hoá; sâu trong đất liền gió cấp 6-7. Phạm vi gió mạnh rộngMưa lớn từ 200–300 mm do bão ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (có nơi trên 350 mm) | 67 người chết, 279 người bị thương, 54 người mất tích, 27.835 nhà đổ, 256.623 ha lúa úng ngập. Thiệt hại 1.654 tỷ đồng (1996) | Bão mạnh nhất đổ bộ Đồng bằng Bắc Bộ sau 10 năm (từ Wayne 1986). Gió giật trong bão rất lớn, di chuyển chậm, gió mạnh kéo dài. | [162][163] [61][164] |
| Áp thấp nhiệt đới Marty (tháng 8) | III,IV | Nam Định | Cấp 7 | Văn Lý 989,4 hPa.[162] | Gió giật cấp 8 ở Văn Lí (Nam Định). Gió cấp 6 ở Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Ninh Bình, Thanh Hóa. Lượng mưa phổ biến 100–200 mm, một số nơi vượt 300 mm, ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Lũ đặc biệt lớn trên sông Hồng - Thái Bình. | 125 người chết, 54 người mất tích. | Hình thành từ đất liền ra ven biển rồi lại đổ bộ đất liền. Được cho là có vấn đề trong công tác dự báo và cảnh báo,[165] có 54 người dân làng chài ở Hậu Lộc (Thanh Hóa) không kịp lùi về trú tránh nên tử nạn.[166] | ||
| Bão số 4 (Niki) | II, III | Thanh Hóa - Ninh Bình | Cấp 11(~12) | Khí áp 983,8 hPa tại Văn Lý.[162] | Gió mạnh cấp 10-11 ở Phù Liễn (Hải Phòng), Thái Bình, Nam Hà, Ninh Bình, Thanh Hóa. Mạnh nhất là Văn Lý (31 m/s, giật 35 m/s). (phạm vi gió mạnh rộng). Mưa lớn Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ (50 - 100mm, có nơi cao hơn). | 61 người chết Thiệt hại 670 tỷ đồng (1996) | Bão đổ bộ cấp 11-12 khi đang có lũ đặc biệt lớn, hiện tượng chưa từng xảy ra trong nửa thế kỷ tại Nam Hà. | ||
| Bão số 5 (Bão Sally) | II,III | Quảng Ninh (Móng Cái), biên giới với Trung Quốc | Cấp 12 | Gió mạnh cấp 7-8 ở Quảng Ninh; gió cấp 11-12 ghi nhận tại Trung Quốc. Mưa lớn 50-100mm ở Bắc Bộ. | [167] | ||||
| Bão số 6 (Willie) | III, IV | Nghệ An - Hà Tĩnh | Cấp 9 | Gió mạnh cấp 6-7, vùng gần tâm bão (Nghệ An, Hà Tĩnh) cấp 8-9 Lượng mưa 300–400 mm ở Hà Tĩnh, 150–200 mm ở Nghệ An. | 90 người chết, 106 người bị thương. Thiệt hại 500 tỷ đồng (1996) | Quỹ đạo phức tạp, đi một vòng quanh đảo Hải Nam | |||
| Bão số 7 (Beth) | IV, V, VI, VII | Mưa lớn Trung Bộ 50 - 100mm từ Hà Tĩnh đến Phú Yên. | Mưa lũ lớn Trung Bộ | Yếu thành vùng thấp ven bờ Đà Nãng - Quảng Ngãi. | |||||
| Áp thấp nhiệt đới 11/1996 | V, VI, VII | Bình Định | Cấp 6 | Mưa lũ lớn ở Trung Bộ (100 - 250mm); ngày 4-5 tháng 11 rìa Bắc tàn dư ATNĐ gây mưa lớn Bắc Bộ (150 - 300mm/đợt), | |||||
| 1997 | Bão số 2 (Zita) | II,III | Quảng Ninh - Hải Phòng | Cấp 11 | Gió mạnh cấp 10-11 ở Quảng Ninh, Hải Phòng (Phù Liễn: 30 m/s (cấp 11) giật 33 m/s (cấp 12)). Lượng mưa phổ biến 100–150 mm, có nơi lớn hơn 200 mm. | [168] | |||
| Bão số 4 (Fritz) | IV, V, VI | Quảng Nam - Đà Nẵng | Cấp 9 | Gió mạnh cấp 8-9 ở Đà Nẵng và Quảng Nam. Lốc ở một số điểm của Quảng Trị và Thừa Thiên - Huế. Mưa lớn Trung Bộ 150 - 300mm, có nơi cao hơn. | |||||
| Bão số 5 (Linda) | VIII | Cà Mau | Cấp 10 | Gió mạnh cấp 10-11 ở Côn Đảo (30 m/s (cấp 11) giật 42 m/s (cấp 14)). Gió cấp 7-8 giật cấp 10 ở Bạc Liêu và Cà Mau. Lượng mưa phổ biến 100–250 mm, có nơi hơn 500 mm | 3070 người chết và mất tích (thiệt hại 7.200 tỷ đồng theo giá năm 1997) | Giá trị áp ở đảo Côn Đảo gần bờ: 993,1 hPa[42] | [169] | ||
| 1998 | Áp thấp nhiệt đới (14/9) | III | Nam Định | Cấp 7 | Gió mạnh cấp 6-7 giật cấp 8 tại Thái Bình, Nam Định Lượng mưa ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ 50 - 150mm, có nơi hơn 400 mm | [170] | |||
| Áp thấp nhiệt đới (5/10) | IV | Gió mạnh cấp 6-7 ở Nghệ An, Thanh Hóa, Hà Tĩnh. Mưa lớn Bắc và Trung Trung Bộ từ 50 đến 150 mm. | Suy yếu gần bờ | ||||||
| Bão số 4 (Chip) | IV,V,VI,VII | Bình Thuận | <cấp 6 | Gió mạnh cấp 5 ở Khánh Hòa, Bình Định, Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận. Lượng mưa lớn từ 300–350 mm từ Thừa Thiên – Huế đến Khánh Hòa do kết hợp với gió mùa Đông Bắc. | Mưa lũ dồn dập miền Trung tháng 11, thiệt hại nặng (trên 190 người chết và mất tích, thiệt hại khoảng trên dưới 500 tỷ đồng theo giá năm 1998).[171] [172] | 5 cơn bão dồn dập ở Nam Trung Bộ, Nam Bộ trong 1 tháng. | |||
| Bão số 5 (Dawn) | IV,V,VI,VII | Phú Yên- Khánh Hòa | cấp 7 | Gió mạnh cấp 7 giật cấp 8 ở Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa Lượng mưa phổ biến từ 200–300 mm, có nơi từ 600–950 mm | |||||
| Bão số 6 (Elvis) | IV,V,VI,VII | Bình Định | cấp 7-8 | Gió mạnh cấp 6-7 ở Quảng Ngãi, Bình Đinh, Quảng Nam Lượng mưa phổ biến từ 70–100 mm, có nơi trên 100 mm | |||||
| Bão số 7 (Gil) | VIII | - | - | Gió giật cấp 6-7 trên đất liền. Mưa lớn ở Nam Trung Bộ, Nam Bộ (khoảng 50 - 100 mm). | Tâm bão đi qua Hòn Khoai (Cà Mau) không đổ bộ trực tiếp lên đất liền. Tuy nhiên đi cách bờ biển Cà Mau dưới 100km, tính ảnh hưởng trực tiếp. | ||||
| Bão số 8 (Faith) | V,VI,VII | Phú Yên - Khánh Hòa | Cấp 8 | Gió giật cấp 8-9 ở Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa Lượng mưa phổ biến từ 100–200 mm, có nơi 200–300 mm | |||||
| 1999 | Bão số 9 (Eve) | V,VI | Quảng Bình | Cấp 8 | Gió mạnh cấp 8 ở Quảng Bình, các nơi khác trên đất liền gió cấp 6-7. Mưa lớn từ Hà Tĩnh đến Quảng Ngãi, lượng từ 50 đến 300 mm, có nơi cao hơn. | Một phần của lũ lụt miền Trung năm 1999 gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng, | [173] | ||
| Áp thấp nhiệt đới tháng 10 | V, VI, VII, VIII | Bến Tre - Trà Vinh | Cấp 6 | Gió cấp 5, mưa lớn từ Đà Nẵng đến Nam Bộ (50 - 150mm, có nơi cao hơn). Gió cấp 6 tại đảo Phú Quốc. | |||||
| Áp thấp nhiệt đới tháng 11 | V, VI | Suy yếu thành vùng thấp ở ven biển Phú Yên - Ninh Thuận | Mưa lớn Trung và Nam Trung Bộ, kết hợp không khí lạnh. |
Giai đoạn 2000–2009
| Năm | Các cơn bão, ATNĐ | Khu vực ảnh hưởng | Nơi đổ bộ | Sức gió khi đổ bộ | Khí áp thấp nhất trên đất liền | Tác động khí tượng-thủy văn trên đất liền | Tác động kinh tế xã hội | Ghi chú | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2000 | Bão số 2 (Kaemi) | IV,V | Đà Nẵng | Cấp 8 | Gió cấp 6-7, vùng gần tâm cấp 8 giật cấp 10. Mưa lớn từ Hà Tĩnh đến Bình Định, lượng từ 100 - 200 mm, có nơi trên 300mm. | Tàn dư qua Lào, Campuchia gây mưa, gián tiếp khiến lũ sông Mekong đổ về Nam Bộ với lưu lượng lớn gây lũ đặc biệt lớn ở Đồng bằng sông Cửu Long. | [138][174] | ||
| Bão số 4 (Wukong) | III,IV,V | Hà Tĩnh | Cấp 10 | Đồng Hới: 996 hPa | Gió cấp 9-10 giật cấp 11 ở Nghệ An, Hà Tĩnh. Mưa lớn đồng bằng Bắc Bộ, Trung Bộ (100 - 300 mm, có nơi cao hơn). | ||||
| 2001 | Bão số 2 (Durian) | I,II,III | - | - | Gió mạnh cấp 5-6 ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Quảng Ninh. Lượng mưa vùng Đông Bắc có nơi 100–250 mm, một số nơi trên 250 mm | Không đổ bộ vào Việt Nam | [175] | ||
| Bão số 5 (Usagi) | III,IV | Hà Tĩnh | Cấp 8 | Gió cấp 8 ở Nghệ An, Hà Tĩnh. Mưa lớn Đồng bằng Bắc Bộ và Thanh Hóa đến Thừa Thiên-Huế, phổ biến 50 - 250 mm. | |||||
| Bão số 8 (Lingling) | V,VII,VII | Phú Yên | Cấp 11(~12) | Gió cấp 7-9, vùng gần tâm bão mạnh cấp 11 (Tuy Hòa 32 m/s cấp 11 giật 36 m/s cấp 12). Mưa lớn Nam Trung Bộ phổ biến 50 - 200 mm. | 20 người chết, 131 người bị thương. Thiệt hại hàng trăm tỷ đồng (giá năm 2001). | [176][175] | |||
| 2002 | Áp thấp nhiệt đới tháng 7 | I, II, III | Quảng Ninh | Cấp 6 | Mưa lớn Bắc Bộ (100 - 200mm, có nơi trên 200 mm). | Năm 2002 không có bão vào Việt Nam, chỉ có duy nhất 1 áp thấp nhiệt đới đổ bộ. | [177] | ||
| 2003 | Bão số 3 (Koni) | I,II,III,IV | Ninh Bình | Cấp 9 | Gió cấp 6-7, vùng gần tâm bão (Nam Định) cấp 8-9 giật cấp 11. Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (100 - 150mm). | Bão Koni chấm dứt chuỗi 616 ngày không có bão đổ bộ Việt Nam.[85] 2 cơn bão nối tiếp nhau ảnh hưởng trong 3 ngày, gây mưa lớn kéo dài từ 22-26 tháng 7. | [178] | ||
| Bão số 4 (Imbudo) | I, II, III | Biên giới Việt - Trung | Gió cấp 7 giật cấp 9 tại Móng Cái. Mưa lớn Bắc Bộ (50 - 100mm). | ||||||
| Bão số 5 (Krovanh) | I,II,III | Quảng Ninh (Móng Cái - Đầm Hà) | Cấp 10 | Gió cấp 8-10 giật cấp 10-12 ở Hải Phòng, Quảng Ninh Lượng mưa ở Bắc Bộ phổ biến 100–150 mm, nhiều nơi 150–350 mm | Trung Quốc cho rằng là cấp 12 khi đổ bộ vào Quảng Ninh | ||||
| Áp thấp nhiệt đới tháng 9 | I,II,III | Thanh Hóa - Nghệ An | - | Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ: Lượng mưa rất lớn, phổ biến từ 200–400 mmRiêng Nam Định, Thái Bình 600–750 mm | |||||
| 2004 | Bão số 2 (Chanthu) | III,IV,V,VI | Bình Định | Cấp 8 | Quy Nhơn: 988,9 hPa | Gây mưa từ nam đồng bằng Bắc Bộ đến Nam Bộ. Riêng từ Nghệ An đến Phú Yên mưa phổ biến 200 - 300mm, có nơi cao hơn. Gió trên đất liền yếu, phổ biến cấp 6-7. Riêng An Nhơn cấp 8, giật cấp 10. | 42 người chết và mất tích, thiệt hại trên 300 tỷ đồng (giá năm 2004) | Được đánh giá "hiện tượng thời tiết hiếm thấy và đặc biệt vào mùa khô" tại khu vực Nam Trung Bộ. | [179][180] |
| Bão số 4 (Muifa) | V,VI,VII,VIII | Cà Mau | cấp 7 | Gió giật cấp 6-7 trên đất liền. Mưa lớn ở Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ (lượng 300 - 500mm, riêng Thừa Thiên-Huế có nơi 900 - 1000mm). Nam Bộ mưa vừa, mưa to (20 - 70mm). | 54 người chết, thiệt hại khoảng 500 tỷ đồng (giá năm 2004) do mưa lũ miền Trung. | Tại Song Tử Tây ghi nhận gió 30m/s giật 39m/s, khí áp 976,3 hPa. | [181][182] [183] | ||
| 2005 | Bão số 2 (Washi) | II,III | Nam Định | cấp 10 | Gió mạnh cấp 8-9 tại Thái Bình, Nam Định, gió cấp 10 tại Phù Liễn (Hải Phòng). Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (50 - 150mm, có nơi cao hơn). | Hải Phòng thiệt hại ít nhất 250 tỷ đồng (giá năm 2005).[184] | [185] | ||
| Bão số 3 (không có tên) | II,III | Thanh Hóa | cấp 8 | Gió mạnh cấp 7-8 tại Nam Định, Thanh Hóa. Mưa lớn Bắc Bộ (50 - 100mm), Bắc Trung Bộ (100 - 200mm), có nơi trên 200mm. | |||||
| Bão số 5 (không có tên) | III,IV | Nghệ An | cấp 7 (riêng Hòn Ngư cấp 9) | Gió mạnh cấp 6-7. Lượng mưa Bắc Bộ, Trung Bộ phổ biến 100–150 mm, một số nơi 300–400 mm | |||||
| Bão số 6 (Vicente) | III,IV,V | Nghệ An | cấp 9 | Gió mạnh cấp 8-9 trải dài từ Quảng Ninh tới Nghệ An, Quảng Bình đến Đà Nẵng có gió cấp 6-7. Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ (150 - 250mm), có nơi cao hơn. | 5 người chết. Ước tính thiệt hại khoảng 130 tỷ đồng (giá năm 2005).[186] | Phạm vi gió mạnh cực kì rộng so với cường độ cấp 9 (không có KKL) | |||
| Bão số 7 (Damrey) | I,II,III,IV | Thanh Hóa | Cấp 12 | Gió cấp 9-10 vùng gần tâm bão cấp 11-12 giật trên cấp 12 tại các tỉnh từ Quảng Ninh tới Thanh Hóa (Văn Lý, Nam Định: 33 m/s giật 39 m/s). Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc và Trung Trung Bộ (100 - 200mm, có nơi cao hơn); lũ quét tại Yên Bái, Phú Thọ, Thanh Hóa và Nghệ An. | 68 người chết. Thiệt hại 3.509 tỷ đồng (giá năm 2005).[187] | Phạm vi gió mạnh rộng, làm vỡ đê biển Bắc Bộ và Thanh Hóa. | |||
| Áp thấp nhiệt đới tháng 10 | IV,V | Thừa Thiên – Huế- Đà Nẵng | cấp 6 | Mưa lớn Trung Trung Bộ phổ biến 200–300 mm, một số nơi từ 400–600 mm | Mưa lũ Quảng Trị gây thiệt hại khoảng 200 tỷ đồng (giá năm 2005), 4 người chết, 9 bị thương.[188] | ||||
| Bão số 8 (Kai-tak) | III,IV,V | - | - | Quảng Nam- Đà Nẵng có gió cấp 8-9 giật cấp 11. Mưa lớn từ đồng bằng Bắc Bộ đến Bình Định (từ Bình Định đến Thừa Thiên Huế phổ biến ở mức 300 - 500mm, một số nơi trên 600mm; Quảng Trị đến Thanh Hóa và nam đồng bằng Bắc Bộ lượng mưa phổ biến từ 100 - 200mm.) | 30 người chết và mất tích. Thiệt hại ước tính 177,8 tỷ đồng (giá năm 2005).[189] | Đi dọc bờ biển Trung Bộ (cách bờ rất gần), tan ở vùng biển Thái Bình - Nam Định | |||
| 2006 | ATNĐ tháng 7 | I, II, III | Quảng Ninh (Móng Cái) | Cấp 6 | Gió cấp 6-7 ở ven biển tỉnh Quảng Ninh (Móng Cái 12m/s) Phía đông Bắc Bộ có mưa, riêng tỉnh Quảng Ninh có mưa vừa, có nơi mưa to, lượng mưa đo được phổ biến ở mức 30-50mm. | [190] | |||
| Bão số 5 (không có tên) | I,II,III | Hà Tĩnh - Quảng Bình (đèo Ngang) | cấp 9 | Đồng Hới 999,5 hPa | Gió mạnh cấp 6-7 từ Nghệ An đến Quảng Ngãi, Hà Tĩnh có gió mạnh cấp 9-10 (24 m/s giật 30 m/s) Thanh Hóa đến Bình Định đã có mưa và mưa vừa, riêng các tỉnh Quảng Bình đến Đà Nẵng có mưa to đến rất to (200-300mm, có nơi trên 300mm). | 13 người chết, thiệt hại 22,3 tỷ đồng (giá năm 2006). | Các trung tâm khác cho rằng bão số 5 là là áp thấp nhiệt đới cấp 7 | ||
| Bão số 6 (Xangsane) | IV,V,VI | Đà Nẵng | Cấp 13 | Đà Nẵng 963,3 hPa | Đà Nẵng có gió cấp 13 giật cấp 14, Hà Tĩnh có gió cấp 9 giật cấp 11, Lí Sơn có gió cấp 10 giật cấp 13, Tam Kì có gió cấp 9 giật cấp 13 Mưa to đến rất to tại Bắc và Trung Trung Bộ với lượng 200 - 300mm, nam Nghệ An đến bắc Quảng Bình và Thừa Thiên Huế: 300 – 400mm, có nơi trên 400 mm. | 72 người chết, 4 người mất tích. Thiệt hại 10,5 nghìn tỷ đồng (giá năm 2006). | Bão mạnh nhất đổ bộ vào Việt Nam kể từ năm 1993; tính đến trước bão Yagi năm 2024 | ||
| Bão số 9 (Durian) | V,VI,VII,VIII | Bến Tre- Trà Vinh | Cấp 8-9 | Bà Rịa-Vũng Tàu có gió cấp 9 giật cấp 12, Ba Tri (Bến Tre) có gió cấp 7 giật cấp 11, Nha Trang và Tuy Hòa có gió cấp 8 giật cấp 9-10. Từ Huế đến Bình Thuận và Nam Bộ mưa 50 - 150 mm, có nơi trên 200 mm. | 85 người chết, 11 người mất tích. Thiệt hại 7.234 tỷ đồng (giá năm 2006). | Đảo Phú Quý gió cấp 12 (34m/s) giật 48m/s (cấp 15). | |||
| 2007 | Bão số 1 (Toraji) | I,III | Quảng Ninh | Cấp 7-8 | Móng Cái 988,6 hPa | Gió mạnh cấp 7 tại Quảng Ninh. Mưa lớn ở Bắc Bộ, lượng mưa phổ biến 50 - 100mm, có nơi trên 100 mm. | 2 người chết | [191][192][193] | |
| Bão số 2 (không có tên) | IV,V,VI,VII | Hà Tĩnh | cấp 6 | Hà Tĩnh 998 hPa | Lượng mưa phổ biến từ 600–1000 mm từ Hà Tĩnh đến Quảng Bình, có nơi trên 1000 mm Tây Nguyên phổ biến 200–300 mm | 77 người chết, 6 người mất tích. Thiệt hại 2.519 tỷ đồng (giá năm 2007) | |||
| Bão số 4 (Francisco) | I, II, III, IV | Thái Bình | Cấp <6 | Thái Bình 1006 hPa | Mưa lớn 50 - 150mm ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, một số nơi cao hơn. Gió trên đất liền yếu do bão đã suy yếu ở sát bờ biển. | ||||
| Bão số 5 (Lekima) | III,IV | Hà Tĩnh - Quảng Bình (đèo Ngang) | Cấp 12 | Kỳ Anh 975,5 hPa | Kì Anh (Hà Tĩnh) có gió mạnh cấp 12 giật cấp 13, Hòn Ngư (Nghệ An) cấp 10 giật cấp 11 Lượng mưa ở Bắc Bộ và Trung Bộ phổ biến từ 200–300 mm, tâm mưa 300–400 mm. Lũ lịch sử ở một số sông tại Thanh Hóa. | 88 người chết, 8 người mất tích Thiệt hại 3.215 tỷ đồng (giá năm 2007) | |||
| Áp thấp nhiệt đới tháng X | IV,V,VII,VII | Bình Định (Quy Nhơn) | Cấp 6 | Cấp 5-6 ở Quảng Ngãi, Bình Định. Một phần của mưa lũ tháng 10- 5 tháng 11. Trung Bộ mưa 100 - 250mm; riêng các tỉnh Thừa Thiên Huế và Quảng Nam từ 200 - 350mm. | Mưa lũ gây thiệt hại 1.786,2 tỷ đồng (giá năm 2007) | ||||
| 2008 | Bão số 4 (Kammuri) | I,II,III | Quảng Ninh | Cấp 7 | Móng Cái: 986,9 hPa | Bão số 4 gây gió cấp 7 giật cấp 9 ở Hải Phòng, Quảng Ninh. ATNĐ ngày 11 tháng 8 gây gió cấp 6 ở Quảng Ninh. Tổng lượng mưa cả đợt (7 đến 12 tháng 8) ở Bắc Bộ phổ biến 100 - 300mm. Tâm mưa là vùng núi Bắc Bộ 300 - 500mm, có nơi trên 500 mm. | Mưa lũ sau bão khiến 153 người chết, 33 người mất tích. Áp thấp nhiệt đới 11-12/8 làm 3 người chết, 1 người mất tích.Tổng thiệt hại 2.200 tỷ đồng (giá năm 2008). | Thiệt hại chủ yếu do mưa lớn | [194][195] |
| Áp thấp nhiệt đới tháng 8 | I,II,III | Quảng Ninh | Cấp 6 | ||||||
| Bão số 6 (Hagupit) | I,II,III | Cao Bằng - Lạng Sơn | Cấp 6 | Bắc Cạn: 975,7 hPa | Lượng mưa ở các tỉnh Bắc Bộ phổ biến 150–350 mm, có nơi cao hơn 400 mm. | 42 người chết, 5 người mất tích Thiệt hại 1.535,8 tỷ đồng (giá năm 2008) | Đổ bộ Quảng Đông (Trung Quốc) cấp 15, vào Bắc Bộ chỉ còn áp thấp nhiệt đới. | ||
| Bão số 7 (Mekkhala) | III,IV,V | Quảng Bình | Cấp 9 | Hà Tĩnh có gió cấp 8-9 giật cấp 11, Quảng Bình có gió cấp 8 giật cấp 11 Lượng mưa do bão ở các tỉnh từ Thanh Hóa đến Quảng Ngãi phổ biến 70–150 mm, có nơi trên 200 mm. | 16 người chết, 5 người mất tích. Thiệt hại 141 tỷ đồng (giá năm 2008) | Đảo Cồn Cỏ gần bờ ghi nhận khí áp 985,8 hPa | |||
| Áp thấp nhiệt đới tháng X | IV,V | Hà Tĩnh | Cấp 6-7 | Hà Tĩnh: 1007,6 hPa | Gió cấp 5-6 giật cấp 7-8 ở Nghệ An và Hà Tĩnh. Mưa vừa, mưa to từ Thanh Hóa đến Nghệ An, mưa to đến rất to ở Hà Tĩnh đến Huế với lượng 100 - 200 mm, có nơi trên 200 mm. | Mưa lũ làm 21 người chết, thiệt hại 127,3 tỷ đồng (giá năm 2008). | |||
| Bão số 10 (Noul) | V, VI, VII | Khánh Hòa - Ninh Thuận | Cấp 7-8 | Cam Ranh: 995,9 hPa | Mưa lớn Nam Trung Bộ và Tây Nguyên với lượng 30 - 80 mm, có nơi trên 100 mm. | Kết hợp mưa lũ gây thiệt hại 402,2 tỷ đồng (giá năm 2008). | |||
| 2009 | Bão số 4 (Soudelor) | I,II,III | Quảng Ninh | Cấp 8 | Hòn Dấu: 994,3 hPa | Gió giật mạnh cấp 6-9 ở Quảng Ninh - Thái Bình. Bắc Bộ và Thanh Hóa đã có mưa vừa đến mưa to, có nơi mưa rất to, lượng phổ biến 30 – 100mm, có nơi cao hơn. | Thiệt hại 20,1 tỷ đồng (giá năm 2009). | [196][197] | |
| Áp thấp nhiệt đới tháng 9 | IV, V (gián tiếp) | Đảo Lý Sơn gió cấp 8, giật cấp 10. Mưa lũ Trung Bộ, Tây Nguyên. Lượng mưa phổ biến ở khu vực Tây Nguyên, Quảng Bình và Bình Định: 200 - 300mm, ở Quảng Trị và Quảng Ngãi: 300 – 500mm, ở Thừa Thiên Huế đến Quảng Nam: 400 – 700mm, một số nơi lớn hơn 700mm. | Thiệt hại 542,9 tỷ đồng (giá năm 2009) | Tan trên biển | |||||
| Bão số 7 (Mujigae) | I,II,III | Nam Định - Thanh Hóa | Cấp 8 | Gió cấp 6 tại các tỉnh từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa (riêng Văn Lý cấp 8). Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đã có mưa vừa đến mưa to, có nơi mưa rất to,ổng lượng mưa phổ biến ở mức 30 – 60mm, có nơi 80 – 100mm; riêng Hòa Bình, Quảng Ninh, Hải Phòng, các tỉnh nam đồng bằng Bắc Bộ và Thanh Hóa lượng mưa phổ biến khoảng 80 – 150mm, có nơi cao hơn. | |||||
| Bão số 9 (Ketsana) | IV,V,VI,VII | Quảng Nam-Quảng Ngãi | Cấp 9-11 | Lượng mưa phổ biến 120–600 mm tại miền Trung và Bắc Tây Nguyên, cá biệt có nơi 800–2000 mm. Gió phổ biến cấp 7-9, Lý Sơn cấp 11 (32m/s) giật cấp 14 (43m/s). | 179 người chết, 8 người mất tích Thiệt hại 16.077 tỷ đồng (giá năm 2009) | Thiệt hại chủ yếu do mưa lớn. Đảo Lý Sơn (gần bờ) ghi nhận khí áp 964,7 hPa. | |||
| Bão số 10 (Parma) | III | Thái Bình - Nam Định | <= Cấp 6 | Gió cấp 6-7 ở ven biển Quảng Ninh - Ninh Bình Phía Đông Bắc Bộ có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to; lượng mưa phổ biến 20 – 50mm; riêng các tỉnh ven biển nam đồng bằng Bắc Bộ và Thanh Hóa lượng mưa phổ biến 40 – 60mm, các tỉnh Quảng Ninh – Hải Phòng lượng mưa phổ biến 100 – 150mm, có nơi lớn hơn | Thiệt hại 1 tỷ đồng (giá năm 2009). | Suy yếu thành vùng áp thấp ở bờ biển Thái Bình - Ninh Bình Cá biệt tại đảo Bạch Long Vĩ có gió cấp 14 giật cấp 16. Đi ra đi vào biển Đông 2 lần, quỹ đạo phức tạp. | |||
| Bão số 11 (Mirinae) | V,VI,VII | Phú Yên - Khánh Hòa | Cấp 8 | Tuy Hòa 989,5 hPa | Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa có gió cấp 6-8 Các tinh từ Quảng Trị đến Ninh Thuận và khu vực Tây Nguyên đã có mưa vừa, mưa to đến rất to. Tổng lượng mưa đo được trong 48 giờ ở các tỉnh Quảng Tri, Kon Tum, Đăk Nông phổ biến từ 40 - 100mm; các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Nam Đà Nẵng và ĐăkLăk: 100 - 150mm; các tỉnh từ Quảng Ngãi đến Khánh Hòa và Gia Lai: 200 - 300mm; có nơi mưa lớn trên 300 mm | 124 người chết, 1 người mất tích Thiệt hại 5.796 tỷ đồng (giá năm 2009) |
Giai đoạn 2010–2019
| Năm | Cơn bão | Khu vực ảnh hưởng | Nơi đổ bộ | Sức gió đổ bộ | Khí áp thấp nhất trên đất liền | Tác động khí tượng-thủy văn trên đất liền | Tác động kinh tế-xã hội | Ghi chú | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2010 | ATNĐ tháng 1 | V, VI, VII, VIII | Vũng Tàu - Bến Tre | Cấp 6 | Vũng Tàu 1006,8 hPa | Gió cấp 5 ở TP. HCM Mưa vừa, mưa to trái mùa ở Trung và Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ (30 - 80mm, có nơi cao hơn). | [198] | ||
| Bão số 1 (Conson) | III,IV | Hải Phòng-Thái Bình | Cấp 9 | Gió cấp 8-9 giật cấp 10-11 trên đất liền Quảng Ninh-Thái Bình. Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, tổng lượng mưa phổ biến 30 - 60mm, các tỉnh Hòa Bình, Quảng Ninh, các tỉnh Nam đồng bằng Bắc Bộ và khu vực Nam Hà Tĩnh - Quảng Bình có lượng mưa phổ biến 80-120mm; một số nơi cao hơn. | 13 người mất tích. Thiệt hại 74,5 tỷ đồng (giá năm 2010) | Cá biệt tại đảo Bạch Long Vĩ có gió cấp 15 (47 m/s) giật cấp 17 (57 m/s) | [198][199] | ||
| Bão số 2 (Chanthu) | I,II,III (gián tiếp) | - | - | Mưa lớn do tàn dư sau bão ở Bắc Bộ, tổng lượng mưa khu vực phía Tây Bắc Bộ và Nam đồng bằng Bắc Bộ phổ biến trong khoảng 30 – 70mm, riêng khu vực vùng núi phía Bắc và khu Đông Bắc phổ biến trong khoảng 80 – 150mm. Một số nơi có lượng mưa lớn hơn. | 11 người chết Thiệt hại 39 tỷ đồng (giá năm 2010) | ||||
| Bão số 3 (Mindulle) | I,II,III,IV | Nghệ An (Quỳnh Lưu) | Cấp 10 | Quỳnh Lưu 984,8 hPa | Gió mạnh cấp 9-10 giật cấp 12-13 tại Nghệ An, các nơi ven biển khác bị ảnh hưởng phổ biến gió mạnh cấp 6-8. Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ: ở Bắc Bộ (trừ 2 tỉnh Lai Châu và Điện Biên) phổ biến 50 – 100mm, một số nơi trên 150mm; Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế phổ biến 150 – 200mm, nhiều nơi trên 250mm | 10 người chết, 2 người mất tích. Thiệt hại 1.415,1 tỷ đồng (giá năm 2010) | Khí áp tại đảo Hòn Ngư: 978,9 hPa. | [199][200] | |
| Áp thấp nhiệt đới tháng 10 | IV,V,VI (gián tiếp) | - | - | Mưa rất to ở Bắc và Trung Trung Bộ với tổng lượng mưa 200-400 mm, riêng Hà Tĩnh – Huế: 500-700 mm. | Mưa lũ 1-5/10 làm 68 người chết, 17 người mất tích. Thiệt hại 3.472,6 tỷ đồng (giá năm 2010) | [199] | |||
| Áp thấp nhiệt đới tháng 11 | IV, V, VI, VII (gián tiếp) | Mưa lớn Trung và Nam Trung Bộ: Quảng Trị, Tây Nguyên và Ninh Thuận: 40 - 60mm; ở Quảng Nam và Khánh Hòa: 60 – 100mm; ở các tỉnh Thừa Thiên Huế, Quảng Ngãi và Bình Định: 100 – 200mm; riêng Phú Yên 300 – 400mm, có nơi trên 400 mm | 35 người chết, 2 người mất tích. Thiệt hại 2.485 tỷ đồng.(giá năm 2010) | [199] | |||||
| 2011 | Bão số 2 (Haima) | I,II,III,IV | Nam Định | Cấp 7-8 | Văn Lý: 986,4 hPa | Gió cấp 6-7 giật cấp 8-9 trên đất liền Quảng Ninh-Nam Định. Lốc xoáy ở Hải Phòng.[201] Mưa lớn do bão ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, tổng lượng mưa phổ biến 100–300 mm, có nơi trên 300 mm (Thanh Hóa-Nghệ An) | 28 người chết, 4 người mất tích. Thiệt hại 2.164 tỷ đồng (giá năm 2011). | [202][203] | |
| Bão số 3 (Nock-ten) | I,II,III,IV | Thanh Hóa (Tĩnh Gia) | Cấp 8 | Tĩnh Gia: 984,6 hPa | Gây gió mạnh cấp 7-8 cho các tỉnh từ Quảng Ninh đến Nghệ An. Lượng mưa phía Đông Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ từ 50–150 mm, có nơi trên 150 mm. | 3 người chết. Thiệt hại 27,7 tỷ đồng (giá năm 2011). | |||
| Bão số 4 (Haitang) | IV,V | Quảng Bình-Thừa Thiên – Huế | Cấp 6 | Đông Hà (Quảng Trị) và Huế: 999,1 hPa | Mưa lớn do bão ở các tỉnh từ Nghệ An đến Đà Nẵng với lượng từ 100–200 mm, có nơi hơn 300 mm. | 4 người chết, 7 người mất tích. Thiệt hại 247,7 tỷ đồng (giá năm 2011). | |||
| Bão số 5 (Nesat) | I,II,III | Quảng Ninh | Cấp 10 | Gió mạnh cấp 10-11 tại Quảng Ninh và các đảo ven bờ, các nơi khác từ cấp 6-7. Ở các tỉnh phía Đông Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có mưa vừa đến mưa to, có nơi mưa rất to. Tổng lượng mưa trong 3 ngày phổ biến khoảng 50 - 100mm; riêng Quảng Ninh và Hà Tĩnh phổ biến khoảng 100-150mm; đặc biệt ở Quảng Bình nhiều nơi trên 250mm. | 4 người chết. Thiệt hại 1.094,6 tỷ đồng (giá năm 2011). | Khí áp tại đảo Cô Tô (Quảng Ninh) là 981,4 hPa. | |||
| Bão số 6 (Nalgae) | III, IV (gián tiếp) | - | - | Mưa lớn sau bão ở các tỉnh Đông Bắc Bộ, Bắc và Trung Trung Bộ, tổng lượng mưa phổ biến khoảng 20 - 60mm, có nơi trên 70mm. | 7 người chết, 4 người mất tích. Thiệt hại 335,7 tỷ đồng (giá năm 2011). | ||||
| 2012 | Bão số 1 (Pakhar) | VIII | Bình Thuận-Bà Rịa Vũng Tàu | Cấp 7 | Vũng Tàu: 1002,6 hPa | Gió mạnh cấp 6-7 giật cấp 8-9. Ở các tỉnh ven biển từ Bình Định đến Bình Thuận, Tây Nguyên và miền Đông Nam Bộ đã xảy ra một đợt mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to. Tổng lượng mưa từ 31/3 đến 2/4 phổ biến ở khu vực Tây Nguyên: 60 – 120mm, khu vực các tỉnh ven biển Bình Định – Bình Thuận: 150 – 200mm, khu vực miền Đông Nam Bộ: 100 – 200mm, có nơi trên 200mm. | 11 người chết. Thiệt hại 1.190,7 tỷ đồng (giá năm 2012) | [204][205] [206] | |
| Bão số 4 (Vicente) | I,II,III | - | - | Mưa lớn do bão ở Bắc Bộ phổ biến từ 100–150 mm, có nơi cao hơn | 16 người chết, 1 người mất tích. Thiệt hại 195,9 tỷ đồng (giá năm 2012) | Ảnh hưởng gián tiếp | |||
| Bão số 5 (Kai-tak) | I,II,III | Quảng Ninh | Cấp 8 | Tiên Yên: 983 hPa | Gió mạnh cấp 6-8 tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Lạng Sơn. Mưa rất to tại Bắc Bộ, phổ biến 100–250 mm, có nơi cao đến 415 mm | 21 người chết. Thiệt hại 624,2 tỷ đồng (giá năm 2012) | Trung Quốc cho rằng sức gió đổ bộ là cấp 11 (30 m/s) | ||
| Bão số 7 (Gaemi) | V,VI | Bình Định-Phú Yên | Cấp 7 | Tuy Hòa: 1003,1 hPa | Gió phổ biến cấp 4-5 giật cấp 6-7, riêng phía Nam Bình Định gió cấp 6-7, giật cấp 8. Mưa lớn Trung và Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, tổng lượng mưa ở các tỉnh ven biển Hà Tĩnh - Phú Yên và Gia Lai – Đắk Lắk – Đắk Nông phổ biến 100 – 200mm, ở các tỉnh ven biển Khánh Hòa – Bình Thuận và các tỉnh khác ở Tây Nguyên phổ biến: 30 – 80mm; có nơi lớn hơn 300mm. | 5 người chết, 1 người mất tích. Thiệt hại 86,3 tỷ đồng (giá năm 2012). | |||
| Bão số 8 (Son-tinh) | I,II,III,IV | Thái Bình-Hải Phòng | Cấp 11-12 | Phù Liễn: 988 hPa | Gió mạnh cấp 11-12 giật cấp 13-14 tại Thái Bình, Nam Định và Hòn Dấu (Hải Phòng), các nơi khác trên đất liền từ Quảng Ninh đến Ninh Bình gió phổ biến cấp 7-9 giật cấp 10-12. Mưa lớn Bắc Bộ (chủ yếu ở phía Đông), Bắc và Trung Trung Bộ. Tổng lượng mưa ở các tỉnh ven biển Quảng Ngãi – Thanh Hóa phổ biến 50 – 100mm; ở các tỉnh ven biển phía Đông Bắc Bộ phổ biến 100 – 200mm, một số nơi có tổng lượng mưa lớn hơn 300mm. | 8 người chết, 2 người mất tích. Thiệt hại 11.170 tỷ đồng (giá năm 2012) | Trạm khí tượng Thái Bình nằm khá sâu trong đất liền. Gió mạnh cấp 12 tại đảo Hòn Dáu rất sát với đất liền. Bão suy yếu khi vào đến Hải Phòng- Thái Bình (tâm đi qua Bắc Thái Bình). | ||
| 2013 | Bão số 2 (Bebinca) | I,II,III,IV | Thái Bình-Hải Phòng | Cấp 7-8 | Hòn Dấu 991,0 hPa | Bão gây gió mạnh cấp 6-8 ở các tỉnh ven biển Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Mưa lớn ở các tỉnh Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, ở Bắc Bộ và Thanh Hóa lượng mưa phổ biến 50 - 150 mm, cá biệt lượng mưa 208 mm tại Ninh Bình. Tại Nghệ An, Hà Tĩnh phổ biến 150 - 250mm, có nơi cao hơn. | 3 người chết, thiệt hại 1.190 tỷ đồng (giá năm 2013). | [207] | |
| Bão số 5 (Jebi) | I,II,III,IV | Quảng Ninh | Cấp 8-9 | Tiên Yên: 981 hPa | Gió giật mạnh cấp 10-11 tại Quảng Ninh. Mưa lớn Bắc Bộ và Thanh Hóa,tổng lượng mưa đo được phổ biển khoảng 50 - 150mm, có nơi trên 150mm. | 5 người chết, thiệt hại 75,89 tỷ đồng (giá năm 2013). | [207][208] | ||
| Bão số 6 (Mangkhut) | I,II,III,IV | Thanh Hóa | Cấp 8-9 | Thanh Hóa: 992,2 hPa | Gió giật mạnh cấp 11 tại Nam Định. Tổng lượng mưa đo được ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ phổ biến 50 - 200mm, có nơi lớn hơn. | 7 người chết, thiệt hại 1.289,5 tỷ đồng (giá năm 2013) | |||
| Bão số 8 (Không tên) | III,IV,V | Thừa Thiên – Huế-Quảng Nam | Cấp 7 | Đà Nẵng: 995,3 hPa | Gió giật cấp 6-7 tại Trung Trung Bộ. Mưa to đến rất to ở các tỉnh ven biển Bắc, Trung Trung Bộ và Bắc Tây Nguyên. Tổng lượng mưa phổ biến trong khoảng 100 - 150mm, riêng khu vực Nam Nghệ An đến Quảng Nam phổ biến 200 - 400mm, một số nơi lớn hơn. | 27 người chết, 4 người mất tích. Thiệt hại 817,9 tỷ đồng (giá năm 2013). | |||
| Bão số 10 (Wutip) | IV,V,VI | Quảng Bình | Cấp 10 | Đồng Hới: 969,2 hPa | Gió cấp 10 giật cấp 13-14 tại Quảng Bình. Mưa lớn Trung Bộ. Thanh Hóa, Thừa Thiên Huế, Khánh Hòa và Bắc Tây Nguyên có mưa to đến rất to, lượng mưa đo được phổ biến từ 100-200mm, Nghệ An và Quảng Trị phổ biển từ 200- 300mm; các tỉnh Hà Tĩnh, Quảng Bình và từ Quảng Nam đến Phú Yên: 300 - 500mm; có nơi cao hơn. | 13 người chết, 4 người mất tích Thiệt hại 13.605 tỷ đồng (giá năm 2013) | |||
| Bão số 11 (Nari) | IV,V,VII | Quảng Nam | Cấp 8-9 | Tam Kỳ: 980,3 hPa | Gió giật cấp 11 tại Đà Nẵng, Quảng Nam. Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ (kết hợp không khí lạnh, nhiễu động gió Đông). Tổng lượng mưa phổ biến 50 - 200mm, riêng Nam Nghệ An - Quảng Nam 200 - 400 mm, có nơi cao hơn. | 26 người chết, 1 người mất tích. Thiệt hại 4.315,4 nghìn tỷ đồng (giá năm 2013) | |||
| Bão số 13 (ATNĐ) | VI, VII, VIII | Ninh Thuận | Cấp 7 | Mưa lớn ở Trung Trung Bộ, Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ (50 - 200mm). Gió cấp 5-7 tại các tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Bình Thuận. | Thiệt hại 34 tỷ đồng (giá năm 2013) | Đặc điểm KTTV năm 2013 coi Haiyan là bão số 13. Tuy nhiên, truyền thông khi đó coi Haiyan là bão số 14, ATNĐ trước đó ở Khánh Hòa - Bình Thuận là bão số 13. Cơ sở dữ liệu phòng chống thiên tai chung sau này cũng ghi nhận ATNĐ là bão số 13, Haiyan là bão số 14. Trong bão Haiyan, khí áp tại Bạch Long Vĩ 973,8 hPa. | |||
| Bão số 14 (Haiyan) | I,II,III,IV,V | Quảng Ninh | Cấp 11 | Bãi Cháy: 981,2 hPa. | Gió mạnh cấp 11 giật cấp 13 tại Hải Phòng, Quảng Ninh. Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ. Tổng lượng mưa từ 13 giờ ngày 9 tháng 11 đến 19 giờ ngày 11 tháng 11, phổ biến 50-100mm, riêng tỉnh Quảng Ninh 100-150mm, có nơi cao hơn. | Thiệt hại 669,5 tỷ đồng (giá năm 2013) | |||
| Bão số 15 (Podul) | VI,VII | Khánh Hòa | Cấp 6 | Nha Trang 1006,1 hPa | Gió yếu. Mưa lớn sau bão, ở các tỉnh từ Quảng Trị đến Ninh Thuận và khu vực bắc Tây Nguyên đã có mưa to đến rất to. Tổng lượng mưa phổ biến: 200 - 400mm, riêng Thừa Thiên Huế đến Bình Định: 400 - 600mm, có nơi cao hơn. Lũ đặc biệt lớn ở Quảng Ngãi, Bình Định và Đông Gia Lai. | 44 người chết, 3 người mất tích. Thiệt hại 4.095,8 tỷ đồng (giá năm 2013). | |||
| 2014 | Bão số 2 (Rammasun) | I,II,III | Biên giới Việt - Trung | Cấp 6 | Móng Cái: 978,1 hPa | Gió cấp 8-9 giật cấp 10 tại Quảng Ninh, Lạng Sơn và Bắc Giang Các tỉnh vùng núi Bắc Bộ phổ biến 100 – 300 mm, có nơi trên 300 mm. | 31 người chết, 1 người mất tích. Thiệt hại 1.261,9 tỷ đồng (giá năm 2014). | Bão đổ bộ vào Quảng Tây với sức gió 48 m/s (cấp 15) theo khí tượng Trung Quốc, cách Móng Cái khoảng 40-50km về phía Đông. | [211] [212] [213] [214] [215] |
| Áp thấp nhiệt đới | I, II, III | Thái Bình, Nam Định | Cấp 6 | Mưa lớn 28, 29 tháng 8 năm 2014 ở Bắc Bộ | Thiệt hại 35,3 tỷ đồng (giá năm 2014) do mưa lũ. 4 người chết, 1 người mất tích | Thời điểm năm 2014, Trung tâm Dự báo KTTV QG chưa công nhận áp thấp nhiệt đới này mà chỉ coi là vùng áp thấp.[216] Sau tổng kết cuối năm Trung tâm đã ghi nhận ATNĐ này trong Đặc điểm khí tượng thủy văn năm 2014. | |||
| Bão số 3 (Kalmaegi) | I,II,III | Quảng Ninh | Cấp 10-11 | Móng Cái (Quảng Ninh) 972,5 hPa. | Gió cấp 8-9 giật cấp 11 tại Quảng Ninh và Hải Phòng, Mẫu Sơn (Lạng Sơn) gió cấp 11, giật cấp 13. Mưa lớn Bắc Bộ với tổng lượng mưa phổ biến từ 100 đến 200mm. | 16 người chết Thiệt hại 535 tỷ đồng (giá năm 2014) | Khí áp ở Cô Tô 971,1 hPa. | ||
| Bão số 4 (Sinlaku) | V,VI,VII | Phú Yên | Cấp 7 | Quy Nhơn 994,9 hPa | Gió cấp 6-8 ở Bình Định, Phú Yên. | Thiệt hại 159,8 tỷ đồng (giá năm 2014). | |||
| 2015 | Bão số 1 (Kujira) | I,II,III,IV | Hải Phòng | Cấp 8 | Gió giật cấp 10-12 tại Quảng Ninh, Hải Phòng. Mưa lớn tại Bắc Bộ, Thanh Hoá, Nghệ An với tổng lượng mưa phổ biến 100-200mm, có nơi cao hơn. | 14 người chết, 1 người mất tích Thiệt hại 385 tỷ đồng (giá năm 2015) | Bạch Long Vĩ có gió mạnh 38 m/s (cấp 13), giật 44 m/s (cấp 14). | [217][218] | |
| Bão số 3 (Vamco) | IV,V | Quảng Nam- Quảng Ngãi | Cấp 6-7 | Vùng ven biển các tỉnh Hà Tĩnh-Bình Định có gió giật cấp 6 - 7. Mưa lớn chia làm 2 đợt (Trung Trung Bộ và Bắc Bộ - Bắc Trung Bộ). Tổng lượng mưa phổ biến 100 - 300mm, có nơi cao hơn. | 12 người chết, 1 người mất tích (đã bao gồm mưa lũ 17 đến 22 tháng 9). Tổng thiệt hại 298 tỷ đồng (giá năm 2015). | [219][220] | |||
| 2016 | Bão số 1 (Mirinae) | I,II,III | Nam Định-Ninh Bình | Cấp 12 | Văn Lý: 985,8 hPa | Gió cấp 12 tại Nam Định, cấp 10-12 giật cấp 13-15 tại Thái Bình và Ninh Bình, cấp 7-8 tại Quảng Ninh, Hải Phòng, Hưng Yên, Hà Nam; gió giật cấp 6-7 tại Hà Nội. Ghi nhận tổng lượng mưa từ đêm 27 ngày 29/7 ở các tỉnh Bắc Bộ phổ biến từ 70 – 150 mm, riêng ở các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ và một số nơi Trung du Bắc Bộ có mưa to đến rất to với lượng mưa từ 100 – 200 mm, một số nơi có mưa lớn hơn. | 5 người chết, 2 người mất tích Thiệt hại 7.229 tỷ đồng (giá năm 2016) | "Quái bão" tại Việt Nam Tăng cường nhanh trước khi đổ bộ Tranh cãi lớn về bão | [221][222] |
| Bão số 2 (Nida) | I, II, III (gián tiếp) | Mưa lũ vùng núi phía Bắc. Tổng lượng mưa phổ biến 50 - 100mm, có nơi cao hơn | 8 người chết, 4 mất tích, thiệt hại 658,6 tỷ đồng (giá năm 2016) | Vào Trung Quốc | |||||
| Bão số 3 (Dianmu) | I,II,III | Hải Phòng | Cấp 9 | Phù Liễn (Hải Phòng): 982,6 hPa | Gió mạnh cấp 5-8 tại các tỉnh từ Quảng Ninh đến Nghệ An và vùng đồng bằng Bắc Bộ. Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ ghi nhận lượng mưa phổ biến từ 70 – 200 mm, một số nơi đạt lượng mưa lớn hơn như Mộc Châu (Hòa Bình): 226 mm, Sa Pa (Lào Cai): 284 mm, Tam Đảo (Vĩnh Phúc): 349 mm, Ba Vì (Hà Nội): 218 mm. | 17 người chết, 1 người mất tích. Thiệt hại 1.990,8 tỷ đồng (giá năm 2016). | |||
| Bão số 4 (Rai) | IV,V,VI | Quảng Nam- Quảng Ngãi | Cấp 8 | Tam Kỳ 993,2 hPa | Gió giật mạnh cấp 8-10 từ Thừa Thiên – Huế đến Quảng Ngãi. Lượng mưa phổ biến khoảng 150-250mm ở khu vực Nghệ An-Quảng Bình, lượng mưa khoảng 250-350mm ở khu vực Huế-Bình Định và lượng mưa khoảng 100-150mm ở Tây Nguyên. Một số nơi có mưa lớn hơn. | 14 người chết, 3 người mất tích Thiệt hại 1.650 tỷ đồng (giá năm 2016) | |||
| Áp thấp nhiệt đới tháng 10 (Aere/bão số 6) | IV, V | Thừa Thiên-Huế | Cấp 6-7 | Huế 996,8 hPa | Trên đât liền từ Hà Tĩnh đến Thừa Thiên – Huế quan trắc được gió mạnh cấp 6, có nơi cấp 7, giật cấp 8 - 9. Lượng mưa tại các tỉnh Nghệ An, Quảng Trị, Thừa Thiên – Huế phổ biến từ 150 – 250 mm, có nơi trên 300 mm; tại Hà Tĩnh và Quảng Bình đã có mưa đặc biệt lớn. Lượng mưa ở Hà Tĩnh phổ biến từ 300 – 500 mm, có nơi trên 500 mm; lượng mưa ở Quảng Bình phổ biến 600 – 800 mm, có nơi trên 800 mm. | 37 người chết, 1 người mất tích Thiệt hại 4.664 tỷ đồng (giá năm 2016) | Đặc biệt tại trạm Đồng Hới lượng mưa đo được 1053 mm. Lượng mưa 24giờ lớn nhất từ 300 – 500 mm. Cường suất mưa lớn nhất đạt 500 mm/6h và 747 mm/24h tại Quảng Bình. Mạnh lên từ vùng áp thấp tàn dư bão số 6 - Aere. | ||
| Bão số 7 (Sarika) | I,II,III | Biên giới Việt Trung | Cấp 7 | Móng Cái 996,9 hPa | Gió cấp 6-8, giật cấp 9-11 ở Quảng Ninh - Thái Bình, Lạng Sơn, Bắc Giang. Khu vực Đông Bắc Bắc Bộ đã xảy ra mưa vừa, mưa to diện rộng. Tổng lượng mưa phổ biến khoảng 30-70mm, có nơi cao hơn. | 950m kè sạt lờ, hư hỏng. Thiệt hại 100 tỷ đồng (giá năm 2016). | Tâm ATNĐ đi vào Đông Hưng (Quảng Tây, Trung Quốc) cách trạm KT Móng Cái 20 km về phía Đông. | ||
| Áp thấp nhiệt đới tháng 11 | V, VI, VII | Bình Thuận | Cấp 6 | Mưa lũ miền Trung (30 tháng 10 đến 9 tháng 11), kết hợp không khí lạnh và nhiễu động gió Đông. Tổng lượng mưa Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ phổ biến 50 - 200mm, riêng Hà Tĩnh đến Ninh Thuận 200 - 400mm, có nơi cao hơn. | Thiệt hại 2,534,3 tỷ đồng (giá năm 2016). 22 người chết, 3 người mất tích | ||||
| 2017 | Bão số 2 (Talas) | III,IV | Hà Tĩnh | Cấp 8 | Hà Tĩnh 981,9 hPa | Gió cấp 7-8 giật cấp 10-12 ở vùng gần tâm bão Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ. Lượng mưa phổ biến từ 100–200 mm, có nơi cao hơn. | 12 người thiệt mạng Thiệt hại lên tới 2525 tỷ đồng (giá năm 2017), mưa lũ miền núi phía Bắc 41,5 tỷ. | [223] [224] [225] [226] | |
| Bão số 4 (Sonca) | IV,V | Quảng Trị | Cấp 7 | Đông Hà 988,6 hPa | Gió cấp 7 tại vùng gần tâm bão, gió giật từ cấp 6-10 từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị. Mưa lớn từ Thanh Hóa đến Đà Nẵng, tổng lượng mưa phổ biến 50 - 150mm, có nơi trên 200mm. | Thiệt hại 300 tỷ đồng (giá năm 2017) | |||
| Bão số 6 (Hato) | I, II, III, IV (gián tiếp) | Mưa lớn Bắc Bộ, Thanh Hóa đến Thừa Thiên-Huế, tổng lượng mưa 50 - 150mm, có nơi cao hơn. | 3 người chết, thiệt hại 82,5 tỷ đồng (giá năm 2017). | Vào Trung Quốc | |||||
| Bão số 10 (Doksuri) | III,IV,V | Quảng Bình | Cấp 11(~12) | Ba Đồn: 966,6 hPa | Gió mạnh cấp 10-11 giật cấp 12-15 tại Hà Tĩnh, gió cấp 8 giật cấp 12-13 tại Quảng Bình. Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ với tổng lượng mưa phổ biến từ 70 - 200mm tại Bắc Bộ và từ Thanh Hóa đến Quảng Ngãi, có nơi cao hơn. | 7 người chết và mất tích. Thiệt hại 18.402 tỷ đồng (giá năm 2017). | |||
| Áp thấp nhiệt đới tháng 9 (22W) | III | Quảng Ninh | Cấp 6 | Cửa Ông 1001,3 hPa | Gió giật cấp 6-7 từ Quảng Ninh - Nam Định. Mưa lớn Bắc Bộ và Thanh Hóa với tổng lượng mưa phổ biến 30 - 60mm, có nơi cao hơn. | ||||
| Áp thấp nhiệt đới tháng 10 (23W) | III,IV,V | Hà Tĩnh | Cấp 6 | Hà Tĩnh 996,8 hPa | Gió cấp 6-7 từ Quảng Ninh tới Hà Tĩnh, riêng Nam Định đã ghi nhận gió cấp 8 Mưa rất lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ, tổng lượng mưa phổ biến 100 - 200mm, nhiều nơi mưa từ 300–500 mm. Lũ lịch sử trên sông Hoàng Long (Ninh Bình). | 82 người chết, 20 người mất tích. Thiệt hại 13.142 tỷ đồng (giá năm 2017). | |||
| Bão số 12 (Damrey) | IV,V,VI,VII,VIII | Khánh Hòa | Cấp 9 | Nha Trang 982,1 hPa | Khánh Hòa có gió cấp 9, giật cấp 12-13, Bình Định, Phú Yên, Lâm Đồng có gió giật cấp 11-12. Lượng mưa phổ biến từ 200–500 mm tại miền Trung, Tây Nguyên. Riêng Thừa Thiên – Huế đến Quảng Ngãi lượng mưa ghi nhận phổ biến từ 500–700 mm. Cá biệt có nơi lượng mưa hơn 1000 mm. | 123 người chết và mất tích Thiệt hại 22.680 tỷ đồng (giá năm 2017) | Trên biển bão mạnh nhất cấp 13, khi vào gần bờ suy yếu dần xuống cấp 9 khi đổ bộ.[227] | ||
| Bão số 14 (Kirogi) | V, VI, VII, VIII | Bình Thuận | Cấp 6 | Phan Rí 1004,3 hPa | Gió cấp 6-7 từ Khánh Hòa - Bình Thuận. Mưa lớn Trung Bộ, khu vực nam Hà Tĩnh đến Phú Yên có tổng lượng mưa phổ biến 250-400 mm, có nơi cao hơn. | 8 người chết. | |||
| 2018 | Bão số 3 (Son-tinh) | III,IV | Nghệ An (Diễn Châu) | Cấp 7-8 | Quỳnh Lưu 990,4 hPa | Gió cấp 6-7 giật cấp 8-9 tại Thanh Hóa, Nghệ An. Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. Lượng mưa phổ biến 100–200 mm, có nơi cao hơn. | Một phần của mưa lũ tháng 7-8 khiến 35 người chết, thiệt hại 6.615 tỷ đồng (giá năm 2018). | Tàn dư đi ngược lại ra vùng ven biển Nam Định - Thanh Hóa, mạnh lên thành áp thấp nhiệt đới. | [228][229] [230][231] |
| Bão số 4 (Bebinca) | III,IV | Thanh Hóa (Tĩnh Gia) | Cấp 7 | Tĩnh Gia: 986,4 hPa | Gió cấp 6-7 giật cấp 8 tại Thanh Hóa, Nam Định. Lượng mưa phổ biến từ 100–200 mm tại Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ; có nơi cao hơn 250 mm | 11 người chết, 2 người mất tích Thiệt hại 1341 tỷ đồng (giá năm 2018) | |||
| Bão số 8 (Toraji) | VI,VII,VIII | - | - | Gió giật mạnh cấp 9 đã được ghi nhận các tỉnh như Phan Thiết, Vũng Tàu Lượng mưa ghi nhận phổ biến từ 100–200 mm tại các tỉnh từ Phú Yên đến Ninh Thuận. | 22 người chết. Thiệt hại 2.087 tỷ đồng (giá năm 2018). | [230] | |||
| Bão số 9 (Usagi) | V,VI,VII,VIII | Bà Rịa Vũng Tàu-Thành phố Hồ Chí Minh | Cấp 8 | Vũng Tàu: 999,6 hPa | Gió mạnh phổ biến cấp 6-8 tại các tỉnh bị ảnh hưởng trực tiép. Mưa lớn Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. Tổng lượng mưa phổ biến 50 - 150mm, riêng Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Đông Nam Bộ (trong đó có TP. Hồ Chí Minh) đã có mưa rất to với lượng mưa phổ biến 200-300mm, có nơi trên 400mm. Mưa đặc biệt lớn tại TP Hồ Chí Minh.[232] | ||||
| 2019 | Bão số 2 (Mun) | I,II,III,IV | Hải Phòng- Thái Bình | Cấp 8-9 | Thái Bình: 989,9 hPa | Lượng mưa phổ biến 40–100 mm, có nơi 100–200 mm Gió mạnh phổ biển cấp 6-7, có nơi cấp 8-9 giật cấp 11 (Hòn Dấu) | 2 người chết. Thiệt hại 98,5 tỷ đồng (giá năm 2019). | [233][234] [235] | |
| Bão số 3 (Wipha) | I,II,III,IV | Quảng Ninh | Cấp 8 | Móng Cái: 985,2 hPa | Gió cấp 7-8 có nơi cấp 9 tại Quảng Ninh, Lạng Sơn Lượng mưa phổ biến 50–150 mm tại Quảng Ninh, Thanh Hoá. Đồng Bằng Sông Hồng và Lạng Sơn phổ biến 200–300 mm, có nơi 350–480 mm | 15 người chết, 7 người mất tích. Thiệt hại 1.186 tỷ đồng (giá năm 2019) | |||
| Bão số 4 (Podul) | III,IV,V | Quảng Bình | Cấp 7-8 | Đồng Hới 991,2 hPa | Gió cấp 6-7 trên đất liền. Mưa lớn trên diện rộng ở Bắc Bộ và từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế, phổ biến 100-200mm, có nơi trên 200mm. | 4 người chết, 3 người mất tích. Thiệt hại 393,3 tỷ đồng (giá năm 2019). | |||
| Áp thấp nhiệt đới (Kajiki) | IV,V | Thừa Thiên – Huế- Quảng Ngãi | Cấp 6 | Huế 995,2 hPa | Gió cấp 6 giật cấp 7-8 trên đât liền các tỉnh từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị. Lượng mưa từ nam Nghệ An tới Thừa Thiên – Huế phổ biến 400–700 mm, có nơi cao hơn. | 10 người chết do lũ lụt. Thiệt hại 1766,09 tỷ đồng (giá năm 2019). | |||
| Bão số 5 (Matmo) | IV,V,VI,VII | Phú Yên | Cấp 9 | Quy Nhơn 992,5 hPa. | Gió cấp 9 giật cấp 11 tại Bình Định, cấp 6-8 tại các nơi khác. Mưa lớn Trung bộ và Tây Nguyên, lượng mưa từ ngày 30 đến ngày 31 tháng 10 phổ biến 100–250 mm, có nơi trên 250 mm | 2 người chết. Thiệt hại 911,7 tỷ đồng (giá năm 2019). | |||
| Bão số 6 (Nakri) | V, VI, VII | Phú Yên | Cấp 7 | Gió giật cấp 8-9 ở Bình Định, Phú Yên. Tổng lượng mưa phổ biến 100-200mm. | 3 người chết và mất tích Thiệt hại 318,7 tỷ đồng (giá năm 2019). |
Giai đoạn 2020–2029
| Năm | Cơn bão | Khu vực ảnh hưởng | Nơi đổ bộ | Sức gió đổ bộ | Khí áp thấp nhất trên đất liền | Tác động khí tượng-thủy văn trên đất liền | Tác động kinh tế-xã hội | Ghi chú | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 2020 | Bão Sinlaku (Bão số 2) | I,II,III,IV | Thanh Hoá | Cấp 8 | Thanh Hóa: 987,2 hPa | Gió cấp 8 giật cấp 9 tại Nam Định Mưa vừa, mưa to ở Bắc Bộ, mưa to đến rất to ở Trung Bộ với tổng lượng mưa tại các tỉnh từ Thanh Hóa đến Quảng Trị khoảng: 200-400mm, một số nơi lên đến 500mm; Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long: 100-200mm, một số nơi lên đến 250mm. | 2 người chết. Thiệt hại 260 tỷ đồng (giá năm 2020). | [238][239] [240] | |
| Bão số 5 (Noul) | IV | Thừa Thiên - Huế | Cấp 9 | Huế: 994,2 hPa | Gió mạnh nhất đạt cấp 8-9 giật cấp 10 ghi nhận trên đất liền. Mưa lớn Trung Bộ, từ ngày 17-19 tháng 9, tổng lượng mưa tại các tỉnh từ Nghệ An đến Quảng Ngãi: 100-300mm, một số nơi lên tới trên 300mm | Bão số 8 và 10 suy yếu thành vùng áp thấp ở vùng biển ven bờ. Riêng bão số 7 ảnh hưởng cả khu vực I, II, III (miền Bắc). Bão số 12 ảnh hưởng cả khu vực VI, VII (Nam Trung Bộ và Tây Nguyên). | |||
| Bão số 6 (Linfa) | Các khu vực IV,V bị ảnh hưởng đặc biệt nghiêm trọng | Quảng Ngãi | Cấp 7 | Quảng Ngãi: 996,0 hPa | Gió cấp 6-8 ở ven biển Quảng Trị - Đà Nẵng. Mưa lớn Trung Bộ, từ ngày 10-11 tháng 10, tổng lượng mưa tại các tỉnh từ Thừa Thiên Huế đến Quảng Ngãi: 150-350mm, một số nơi lên tới 350mm. | Một phần của lũ lụt kinh hoàng tại miền Trung Việt Nam năm 2020 gây thiệt hại lớn về người và tài sản. 249 người chết do lũ lụt. Thiệt hại trên 30.000 tỷ đồng (giá năm 2020) | |||
| Bão số 7 (Nangka) | Ninh Bình | Cấp 7-8 | Văn Lý: 998,5 hPa | Gió cấp 6-8 ở các tỉnh từ Quảng Ninh đến Thanh Hóa. Mưa lớn Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ từ ngày 13-16 tháng 10, tổng lượng mưa tại khu vực Đông Bắc và Đồng bằng Bắc Bộ, Hòa Bình, Nam Sơn La, Yên Bái, Phú Thọ, Vĩnh Phúc và Bắc Trung Bộ: 100-300mm. | |||||
| Áp thấp nhiệt đới tháng 10 | Đà Nẵng | Cấp 6 | Gió cấp 6 ở ven biển Quảng Trị - Quảng Nam. Mưa lớn Trung Bộ, tổng lượng mưa từ 16 đến 19 tháng 10 tại các tỉnh từ Nam Nghệ An đến Quảng Ngãi từ 400-700mm, Hà Tĩnh, Quảng Bình - Quảng Trị tỉnh có nơi lên tới 1000mm, đặc biệt một số nơi có tổng lượng mưa trong 24 giờ vượt qua các giá trị lịch sử như: Ba Đồn (Quảng Bình): 756mm, Khe Sanh (Quảng Trị): 582mm. | ||||||
| Bão số 8 (Saudel) | Suy yếu thành vùng thấp gần bờ Hà Tĩnh - Quảng Trị | Cấp <6 | Hoành Sơn có gió mạnh cấp 6. Mưa vừa, mưa to tại các tỉnh từ Nghệ An đến Thừa Thiên Huế, tổng lượng mưa từ 24 đến 26 tháng 10 khoảng 40-70mm. | ||||||
| Bão số 9 (Molave) | Quảng Ngãi | Cấp 12 | Quảng Ngãi: 971,9 hPa. Vùng biển gần bờ: Đảo Lý Sơn 967,1 hPa | Gió cấp 11-12 ở Bình Châu, Lý Sơn; gió cấp 6-9 giật cấp 10-12 ở các tỉnh từ Quảng Bình đến Bình Định. Mưa lớn Trung Bộ, tổng lượng mưa (các ngày 27, 28, 29 tháng 10) tại các tỉnh từ Thừa Thiên Huế đến Phú Yên và Tây Nguyên: 150-400mm, một số nơi lên tới hơn 400mm. | |||||
| Bão số 10 (Goni) | Suy yếu thành vùng thấp gần bờ Bình Định - Phú Yên | Cấp <6 | Mưa lớn Trung và Nam Trung Bộ, Tây Nguyên với tổng lựong mưa từ ngày 4-6 tháng 11, các tỉnh từ Thừa Thiên Huế đến Bình Định, phía đông Gia Lai: 150-300mm, đặc biệt là Trà My (Quảng Nam): 474mm. | ||||||
| Bão số 12 (Etau) | Khánh Hòa | Cấp 7 | Nha Trang: 998,8 hPa | Gió cấp 6-8 ở ven biển Bình Định - Khánh Hòa. Mưa lớn tại các tỉnh Trung và Nam Trung Bộ. | |||||
| Bão số 13 (Vamco) | Quảng Bình | Cấp 8 | Ba Đồn: 995,5 hPa | Gió cấp 6-9 giật cấp 10-12 tại các tỉnh từ Hà Tĩnh đến Quảng Ngãi. Mưa lớn tại các tỉnh Đồng bằng Bắc Bộ và từ Thanh Hóa đến Quảng Ngãi, tổng lượng mưa ngày 14 và 15 tháng 10 tại các tỉnh từ Hà Tĩnh đến phía bắc Quảng Ngai: 100-250mm; và 40-70mm tại Đồng bằng Bắc Bộ, Thanh Hóa, Nghệ An và Hòa Bình. | |||||
| 2021 | Bão số 2 (Koguma) | I,II,III, IV | Thanh Hoá | Cấp 8-9 | Thanh Hóa: 989,5 hPa | Gió cấp 9 giật cấp 10 tại Nam Định. Khu vực Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ đã ghi nhận lượng mưa phổ biến từ 150–200 mm, có nơi trên 200 mm. | 1 người chết do sạt lở đất. Thiệt hại 70,5 tỷ đồng (giá năm 2021). | [241][242] [243][244] | |
| ATNĐ 05/7 | I, II, III, IV | Thanh Hóa | Cấp <6 | Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ mưa trong các ngày 7 và 8 tháng 7 phổ biến 50 - 100 mm. | |||||
| Bão số 3 (Cempaka) | I,II,III | Quảng Ninh | Cấp 6 | Hòn Dấu: 995,8 hPa, Bãi Cháy và Văn Lý 996 hPa | Ven biển Bắc Bộ gió giật mạnh cấp 6-7. Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. | ||||
| Bão số 5 (Conson) | - | Gây mưa lớn cho các tỉnh Trung Trung Bộ. Tổng lượng mưa từ cuối ngày 10 tháng 9 đến đêm ngày 13 tháng 9, tại các tỉnh từ Quảng Bình đến Bắc Bình Định, Kon Tum, Bắc Gia Lai, Quảng Ngãi khoảng 100-300mm; đặc biệt từ Thừa Thiên - Huế đến Quảng Ngãi khoảng 300-500mm, một số nơi lên đến hơn 600mm. | 2 người chết, thiệt hại 285,2 tỷ đồng (giá năm 2021). | Suy yếu thành vùng thấp gần bờ | |||||
| Bão Dianmu (Bão số 6) | IV, V | Quảng Nam | Cấp 8 | Tam Kỳ: 999.7 hPa, Lý Sơn 995,7 hPa | Gió cấp 6-7 ở các tỉnh Quảng Trị - Quảng Ngãi. Mưa lớn ở Trung Bộ, tổng lượng mưa từ ngày 23-24 tháng 9 tại các tỉnh từ Quảng Trị đến Bình Định khoảng 100-250mm, có nơi lên tới 250mm; Kon Tum và Gia Lai khoảng 80-150mm, có nơi lên tới 200mm. | 2 người chết, thiệt hại 371,6 tỷ đồng (giá năm 2021). | |||
| Bão Lionrock (Bão số 7) | I, II, III, IV | Thái Bình | Cấp 6 | Cô Tô 995,3 hPa, Cửa Ông 996,3 hPa | Gió cấp 6-7 ở các tỉnh Quảng Ninh - Thái Bình. Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ (9 đến 11 tháng 10) với lượng 50 - 150mm, có nơi cao hơn; và Trung Trung Bộ, Bắc Tây Nguyên (5 đến 8 tháng 10) với tổng lượng mưa tại các tỉnh từ Quảng Trị đến Quảng Ngãi đạt 250-500mm; Quảng Bình, Bình Định, Phú Yên và khu vực phía Bắc Tây Nguyên đạt 100-150mm. | 3 người chết. Thiệt hại 32 tỷ đồng (giá năm 2021) | |||
| Bão số 8 (Kompasu) | I, II, III, IV, V | Thanh Hóa | <6 | Kết hợp với không khí lạnh gây gió mạnh cấp 6-7 giật cấp 8-9 trên đất liền Quảng Ninh-Nghệ An. Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ với tổng lượng mưa tại các tỉnh Bắc Bộ và Thanh Hóa đến Quảng Trị khoảng: 100-180mm. | Thiệt hại 175,7 tỷ đồng (giá năm 2021). | Suy yếu thành vùng thấp gần bờ | |||
| ATNĐ tháng 10 | V, VI, VII | Khánh Hòa | Cấp 6 | Gió mạnh cấp 5-6 giật cấp 7 ở Bình Định - Khánh Hòa. Mưa lớn Trung Bộ với tổng lượng mưa ở các tỉnh từ Bình Định đến Ninh Thuận và Tây Nguyên khoảng 100-200mm, một số nơi lên tới 250mm. | 1 người chết, thiệt hại 327,5 tỷ đồng (giá năm 2021). | ||||
| 2022 | Bão số 1 (Chaba) | I,II,III (gián tiếp) | - | - | Từ Quảng Ninh tới Thái Bình phổ biến có gió mạnh cấp 5-7, riêng Hải Phòng có nơi ghi nhận gió mạnh cấp 8 giật cấp 10 | Không có báo cáo | Bão đổ bộ vào Quảng Đông | [245][246] | |
| Bão số 2 (Mulan) | I,II,III | Quảng Ninh | Cấp 6 | Lượng mưa phổ biến từ chiều ngày 10 đến chiều ngày 12 tháng 8 ở Bắc Bộ và Thanh Hóa từ 100-200mm, có nơi trên 250mm, riêng khu vực Hòa Bình, Hà Nội, Hưng Yên và Vĩnh Phúc từ 150-250mm, có nơi trên 300mm; Nghệ An từ 50-90mm, có nơi trên 100mm. Gió trên đất liền yếu. | 10 người chết và mất tích. Thiệt hại 33,7 tỷ đồng (giá năm 2022) | ||||
| Bão số 3 (Ma-on) | I, II, III | Quảng Ninh (Móng Cái) | Cấp 8 | Đảo Bạch Long Vĩ và đảo Cô Tô có gió mạnh cấp 7-8 giật cấp 9-10. Vùng ven biển Quảng Ninh-Hải Phòng phổ biến có gió mạnh cấp 6-7, giật cấp 8-9. Mưa lớn Bắc Bộ với lượng mưa phổ biến từ 100-200mm, có nơi trên 220mm; riêng khu vực Quảng Ninh 150-300mm, có nơi trên 300mm. | 4 người chết. Thiệt hại 22,2 tỷ đồng (giá năm 2022) | ||||
| Bão số 4 (Noru) | IV,V,VI | Quảng Nam | Cấp 10-11 | Gió mạnh cấp 7-9 giật cấp 11-13 trên đất liền (Quảng Nam có gió cấp 9 giật cấp 11-13, Đà Nẵng có gió cấp 7 giật cấp 9). Mưa lớn Trung Bộ với lượng mưa phổ biến ở khu vực Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng và Quảng Nam 200-400mm, có nơi trên 450mm; Quảng Bình, Quảng Trị, Quảng Ngãi và Bắc Tây Nguyên 100-200mm, có nơi trên 250mm. | 9 người chết. Thiệt hại 5.777 tỷ đồng (giá năm 2022) | ||||
| Bão số 5 (Sonca) | IV,V,VIII | Quảng Nam- Quảng Ngãi | Cấp 7 | Sân bay Chu Lai: 1000 hPa[247] | Gió mạnh trên đất liền phổ biến cấp 5-6 giật cấp 7. Những nơi ghi nhận gió mạnh nhất do tác động của bão kết hợp với không khí lạnh chủ yếu là các đảo Do ảnh hưởng của bão kết hợp với đới gió Đông trên cao, mưa lớn trên diện rộng đã xảy ra tại nhiều nơi tại miền Trung và một số nơi tại Tây Nguyên. Tổng lượng mưa từ chiều 13 tháng 10 đến sáng 16 tháng 10 ghi nhận tại Thừa Thiên – Huế, Đà Nẵng phổ biến từ 400–650 mm, có nơi cao hơn. Khu vực Nam Quảng Bình, Quảng Trị và Quảng Nam có tổng lượng mưa 150-400mm, có nơi trên 450mm. | 8 người chết, thiệt hại 2.400 tỷ đồng (giá năm 2022) | |||
| 2023 | Bão số 1 (Talim) | I, II, III (gián tiếp) | - | - | - | Do ảnh hưởng của hoàn lưu bão số 1 tại đảo Bạch Long Vĩ (Hải Phòng) có gió mạnh cấp 7, giật cấp 10; tại Cô Tô (Quảng Ninh) gió giật cấp 7, Cửa Ông, Móng Cái, Đầm Hà (Quảng Ninh) và Phù Liễn (Hải Phòng) có gió giật cấp 6.[248] Mưa lớn tại Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ (tập trung chủ yếu ở khu vực vùng núi) với lượng khoảng 50-100mm. | Năm 2023 không có bão đổ bộ vào Việt Nam, chỉ có duy nhất 1 áp thấp nhiệt đới đổ bộ. Bão Talim không đổ bộ Việt Nam (tâm bão vào Quảng Tây - Trung Quốc), chỉ ảnh hưởng gây mưa và gió giật cấp 6-8. | [249] | |
| Áp thấp nhiệt đới tháng 9 (13W) | IV,V | Huế | Cấp 6 | Mưa lớn ở các tỉnh Trung Bộ từ 25 đến ngày 29 tháng 9 với tổng lượng mưa phổ biến ở Trung Trung Bộ và Bình Định từ 100-300mm, có nơi trên 300mm. Lượng mưa phổ biến ở Bắc Trung Bộ từ 300-500mm, có nơi trên 600mm. | 10 người chết do áp thấp nhiệt đới và mưa lũ. Thiệt hại 1.048 tỷ đồng (giá năm 2023). | ||||
| 2024 | Bão số 2 | I,II,III | Quảng Ninh | Cấp 9 | Cô Tô: 986,8 hPa; Cửa Ông: 990,8 hPa[130] | Trà Cổ ghi nhận gió mạnh cấp 9 giật cấp 10, một số nơi khác ở Quảng Ninh có gió mạnh cấp 6 giật cấp 7 đến cấp 10.[250]Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ. Tổng lượng mưa phổ biến từ 100 – 200mm, có nơi trên 250mm. | 18 người chết. Thiệt hại 640,8 tỷ đồng (giá năm 2024). | Chấm dứt kỷ lục 646 ngày không có bão đổ bộ Việt Nam. | [130][251] [252][253] |
| Bão số 3 (Yagi) | I,II,III | Quảng Ninh | Cấp 14-15[130][254] | Bãi Cháy: 955,2 hPa ; Sân bay quốc tế Cát Bi (Hải Phòng) 958hPa | Các đảo Bạch Long Vĩ và Cô Tô ghi nhận gió bão mạnh cấp 13. Trên đất liền Quảng Ninh, trạm khí tượng Bãi Cháy ghi nhận gió mạnh cấp 14-15, giật trên cấp 17,[130][254] Cửa Ông ghi nhận gió cấp 12 giật cấp 14; Cảng Xi măng Hạ Long và cảng B12 ghi nhận gió mạnh cấp 13, giật cấp 16-17. Trên đất liền Hải Phòng, Hải Dương, các nơi khác ở Quảng Ninh và các đảo sát bờ ghi nhận gió mạnh cấp 10-13 giật cấp 13-15. Với các tỉnh thành khác, Hưng Yên, Bắc Ninh, Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Thái Bình ghi nhận có gió cấp 8, cấp 9, giật cấp 10-12.[255][256] Các nơi khác ở phía Đông Bắc Bộ có gió cấp 6-7, giật cấp 8-10.[255] Mưa lớn và đặc biệt lớn tại Bắc Bộ và Thanh Hóa từ ngày 6 đến 12 tháng 9 với tổng lượng mưa phổ biến 200-450 mm, có nơi trên 550 mm. Lũ đặc biệt lớn trên các sông Bắc Bộ, một số trạm đạt lũ lịch sử. | 325 người chết, thiệt hại 84.544 tỷ đồng (giá năm 2024 | Ảnh hưởng hoàn lưu sau bão đã gây mưa lũ lớn, dẫn đến sập cầu Phong Châu tại tỉnh Phú Thọ;[257] Yagi được đánh giá là cơn bão mạnh nhất đổ bộ vào đất liền Việt Nam trong 70 năm qua.[258][259][260][261] ; khí áp thấp nhất cho một cơn bão đổ bộ vào Việt Nam từ trước đến nay. Ông Hoàng Đức Cường, Phó Tổng cục trưởng Tổng cục Khí tượng Thủy văn cho biết bão Yagi gây gió giật (trên) cấp 17 ở Bãi Cháy và đây là lần đầu tiên (trên đất liền) Việt Nam đo được cấp gió giật này.[262] Tại 83/84 trạm đo ở Bắc Bộ, lượng mưa cao hơn 4-6 lần so với trung bình nhiều năm trong 10 ngày đầu tháng 9.[253] | ||
| Bão số 4 (Soulik) | IV,V | Quảng Trị (Vĩnh Linh) | Cấp 7-8 | Hải An (Quảng Trị) 992,0 hPa[130] | Gió cấp 9, giật cấp 10 ở đảo Cồn Cỏ. Đất liền Hà Tĩnh - Quảng Trị gió cấp 6-7, giật cấp 8-10. Mưa lớn Trung Bộ từ Thanh Hóa đến Quảng Ngãi, tổng lượng mưa phổ biến từ 100–200mm, có nơi trên 250mm. riêng khu vực từ Nghệ An đến Quảng Nam, tổng lượng mưa phổ biến từ 200–350mm, có nơi đạt trên 400mm. | 3 người chết, thiệt hại 270 tỷ đồng (giá năm 2024). | |||
| Bão số 6 (Trami) | IV,V | Thừa Thiên – Huế (Phú Lộc) | Cấp 7-8 | Do ảnh hưởng của bão số 6 tại đảo Cồn Cỏ (Quảng Trị) có gió mạnh cấp 8, giật cấp 9; đảo Cù Lao Chàm (Quảng Nam) gió mạnh cấp 8, giật cấp 10; đảo Lý Sơn (Quảng Ngãi) gió mạnh cấp 6, giật cấp 7; các tỉnh từ Nam Hà Tĩnh đến Quảng Nam có gió mạnh từ cấp 5 đến cấp 7, giật cấp 8-9; Sơn Trà (Đà Nẵng) có gió mạnh cấp 9 giật cấp 10, Cẩm Lệ (Đà Nẵng) và Nam Đông (Huế) có gió cấp 8, giật cấp 9-10. Mưa lũ lớn, ngập lụt tại Trung Bộ, tổng lượng mưa từ Hà Tĩnh-Đà Nẵng phổ biến 300-600mm, có nơi trên 700mm. | 9 người chết, thiệt hại 1.345 tỷ đồng (giá năm 2024). | ||||
| Bão số 7 (Yinxing) | V, VI (gián tiếp) | - | - | Mưa lớn ở Trung và Nam Trung Bộ (từ ngày 12 đến 13 tháng 11) | Suy yếu thành vùng áp thấp ở ven biển Bình Định, Phú Yên | ||||
| Từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, địa danh hành chính của các tỉnh thành Việt Nam được thay đổi theo kết quả đợt Sáp nhập tỉnh, thành Việt Nam 2025. | |||||||||
| 2025 | Bão số 1 (Wutip) | III, IV, V (gián tiếp) | Lôi Châu (Trung Quốc) | Ảnh hưởng gián tiếp: gây gió mạnh cấp 6-7 cho ven biển Đông Bắc (Quảng Ninh và Hải Phòng và mưa lũ trái mùa ở miền Trung. Khu vực từ Nam Hà Tĩnh đến Quảng Nam (từ 1 tháng 7 năm 2025 là Đà Nẵng) có mưa to đến rất to với lượng mưa phổ biến 250-550mm, có nơi trên 600mm; khu vực Bắc Hà Tĩnh, Quảng Ngãi và Bắc Tây Nguyên lượng mưa phổ biến 100-200mm, có nơi trên 250mm.[263] | 7 người chết, thiệt hại 1.317 tỉ đồng (giá năm 2025).[264] | Bão đầu tiên vừa là cơn bão số 1 hình thành từ vùng thấp, áp thấp nhiệt đới ở biển Đông, vừa là cơn bão số 1 ở Tây Bắc Thái Bình Dương trong một năm (cũng như trong tháng 6) sau hơn 40 năm. Lũ trái mùa Trung Trung Bộ, 32 trạm ghi nhận mưa 6 giờ vượt 200mm, trong đó trạm Lộc Trì (Huế) ghi nhận tới 319,4mm trong 6 giờ – mức cực đoan hiếm thấy trong chuỗi số liệu tháng 6. | |||
| Bão số 3 (Wipha) | I,II,III,IV | Ninh Bình (Văn Lý) | Cấp 8-9 | Hòn Dấu, Cô Tô 980,8 hPa, Thái Bình 981,8 hPa | Cấp 8-9 ở Quảng Ninh, Hưng Yên, Hải Phòng, Ninh Bình. Gây mưa lũ lớn ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ với tổng lượng mưa cả đợt (từ 19 đến 27 tháng 7) phổ biến đạt từ 150-230mm, có nơi cao hơn.[265] Lũ lịch sử ở thượng lưu sông Cả. | 4 người chết, Thiệt hại trên 4.602 tỷ đồng (giá năm 2025). | Trước bão xảy ra dông lốc ở Quảng Ninh, lật tàu Vịnh Xanh làm 39 người thiệt mạng. Thủy điện Bản Vẽ xả lũ với mức lũ kiểm tra "5.000 năm có một lần".[266] | [267][264] [268][269] | |
| ATNĐ ngày 16-19 tháng 8 | I,II,III,IV | Quảng Ninh | Cấp 6 | Cửa Ông 1000,6 hPa | Gió mạnh cấp 6 ở Quảng Ninh và Hải Phòng. Mưa lớn Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ trong các ngày từ 15 đến 19 tháng 8, tổng lượng mưa phổ biến 100 - 150mm, có nơi cao hơn.[270] | Đợt mưa dài ngày ở Bắc Bộ 15-31/8, ngập lụt Hà Nội 26/8. | |||
| Bão số 5 (Kajiki) | III,IV,V | Hà Tĩnh | Cấp 10-11 | Hà Tĩnh 979,4 hPa | Gió cấp 10 giật cấp 12-13 ở Diễn Châu và Cẩm Nhượng. Cấp 8-9 ở các trạm còn lại. Dông lốc nhiều nơi. Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ từ 24 đến 27 tháng 8, tổng lượng mưa từ 100 - 300mm, riêng Bắc Trung Bộ từ 200 - 400mm, có nơi trên 500 mm.[271] Đặc biệt tại Bái Thượng (Thanh Hóa) ghi nhận lượng mưa ngày lớn nhất lịch sử: 338,0mm xảy ra ngày 25 tháng 8, vượt lịch sử trong chuỗi số liệu tháng và năm.[272] | Thiệt hại trên 9.250 tỷ đồng (giá năm 2025). | |||
| Bão số 6 (Nongfa) | III,IV,V | Hà Tĩnh | Cấp 7 | Hà Tĩnh 998 hPa | Gió giật mạnh cấp 7-8 ở Hà Tĩnh và Quảng Bình cũ (nay là Quảng Trị). Mưa lớn Bắc Bộ, Trung Bộ từ ngày 29 tháng 8 đến ngày 1 tháng 9, tổng lượng mưa phổ biến 150 - 250mm, có nơi cao hơn.[273] | ||||
| Bão số 9 (Ragasa) | I,II,III | Quảng Ninh (Móng Cái) | Cấp 6 | Mẫu Sơn 13 m/s (cấp 6) giật 18 m/s (cấp 8); Quảng Hà cấp 6 giật cấp 8; Cửa Ông cấp 6; một số nơi khác giật cấp 6-7. Mưa lớn Bắc Bộ (kết hợp dải hội tụ nhiệt đới, sau đó là bão số 10) từ ngày 25 tháng 9 đến ngày 1 tháng 10.[274] Tính riêng trong ngày 25 tháng 9, Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ có mưa, mưa vừa, một số nơi có mưa to trên 50mm như: Mẫu Sơn (Lạng Sơn) 56,7mm, Hồng An (Cao Bằng) 52,6mm, Na Ngoi (Nghệ An) 54,4mm, đồn biên phòng 571 (Hà Tĩnh) 118,8mm.[275] | 21 nhà tốc mái, 142 ha lúa và hoa màu ngập. | Một phần của Lũ lụt miền Bắc Việt Nam 2025. Đối với bão Ragasa, đây được đánh giá là cơn bão có cường độ mạnh nhất trên biển Đông từ trước đến nay (cấp 17, giật trên cấp 17). | |||
| Bão số 10 (Bualoi) | I,II,III,IV.V | Hà Tĩnh | Cấp 11-12 | Hoành Sơn 975,5 hPa | Cảng Vũng Áng cấp 12 (35,3 m/s) giật 48,9 m/s (cấp 15), Hoành Sơn cấp 11 giật cấp 14, Diễn Châu cấp 11 giật cấp 13, Kỳ Anh cấp 10 giật cấp 14, Văn Lý cấp 10 giật cấp 11. Vùng gió mạnh cấp 8 trở lên từ Ninh Bình đến Quảng Trị. Dông lốc nhiều nơi (nghiêm trọng nhất tại Ninh Bình). Mưa lớn và đặc biệt lớn ở Bắc Bộ, Trung Bộ, tổng lượng mưa (bão số 9, 10, dải hội tụ nhiệt đới) phổ biến 100 - 250mm, Nam Sơn La, Nam Phú Thọ, Lào Cai, Hà Nội và từ Thanh Hóa đến Huế phổ biến 250 - 450mm, riêng Thanh Hóa-Nghệ An và Huế có tổng lượng mưa từ 450- 550mm, có nơi trên 600mm.[274] | Thiệt hại 23.898 tỷ đồng (giá năm 2025). 65 người chết và mất tích. | |||
| Bão số 11 (Matmo) | I,II,III | Biên giới Lạng Sơn và Trung Quốc | <6 | Móng Cái 993,9 hPa | Gió cấp 8 ở Mẫu Sơn, giật cấp 6-7 ở Quảng Ninh và Hải Phòng. Mưa lớn và đặc biệt lớn ở Bắc Bộ, lượng mưa phổ biến 150-250mm, có nơi trên 300mm, riêng khu vực Thái Nguyên 250-350mm, có nơi trên 450mm; các nơi khác ở Bắc Bộ có mưa vừa, mưa to, có nơi mưa rất to với lượng mưa phổ biến 70-120mm, có nơi trên 150mm.[274] Lũ lịch sử ở hệ thống sông Thái Bình (chủ yếu tại thượng lưu). | Thiệt hại 21.013 tỷ đồng (giá năm 2025). 22 người chết và mất tích. | |||
| Bão số 12 (Fengshen) | IV,V,VI,VII (gián tiếp) | Tan gần bờ Huế, Đà Nẵng | Ảnh hưởng gián tiếp gây mưa lớn Trung Bộ, lũ lịch sử ở Huế (sông Bồ), Đà Nẵng (hệ thống sông Thu Bồn), sông Lũy (Lâm Đồng). Tổng lượng mưa (tính từ 23 tháng 10 đến 3 tháng 11) từ Hà Tĩnh đến phía đông Quảng Ngãi, tổng lựong mưa cả đợt phổ biến từ 700-1300mm, đặc biệt tại Huế và Đà Nẵng có tổng trên 1500mm. Khu vực Nam Trung Bộ cũng xảy ra mưa lớn trên diện rộng nhiều ngày.[276]Đặc biệt ghi nhận lượng mưa kỷ lục Bạch Mã: 1739,6 mm trong 24 giờ (19h ngày 26 đến 19h ngày 27 tháng 10). | Thiệt hại 9.821 tỷ đồng (giá năm 2025). 55 người chết và mất tích. | Một phần của Lũ lụt miền Trung Việt Nam 2025. Tổng thiệt hại trên 40,3 nghìn tỷ đồng (đã bao gồm đợt mưa lũ ở Nam Trung Bộ giữa tháng 11) | ||||
| Bão số 13 (Kalmaegi) | IV,V,VI,VII | Đắk Lắk (Sông Cầu) | Cấp 11 | Quy Nhơn 967 hPa | Gió cấp 11 ở Quy Nhơn, An Nhơn; cấp 10 ở Ayunpa. Cấp 6-9 ở các nơi khác tại Gia Lai (gồm cả Bình Định cũ), Đắk Lắk (gồm cả Phú Yên cũ), Quảng Ngãi. Mưa lớn Trung Bộ, tổng lượng mưa phổ biến 150 - 250mm, có nơi cao hơn trong các ngày 6 và 7 tháng 11.[277] | 6 người chết và mất tích. Thiệt hại khoảng 12,94 nghìn tỷ đồng (giá năm 2025). | |||
| Bão số 15 (Koto) | V,VI,VII (gián tiếp) | Khánh Hòa | <6 | Không gây gió mạnh trên đất liền. Ảnh hưởng gián tiếp, gây mưa lớn tại Nam Trung Bộ (tổng lượng mưa phổ biến khoảng 100 đến 200mm). Lũ lịch sử tại sông Cam Ly (Lâm Đồng).[278] | Thiệt hại 242 tỷ đồng (giá năm 2025).[279] | ||||
Ghi chú
- ↑ Giá trị khí áp tuyệt đối ghi nhận theo Nguyễn Đức Ngữ & Nguyễn Trọng Hiệu 2013, tr. 104 là 950,6 hPa, tuy nhiên nó được đo ở độ cao 113m. Khi quy về mực nước biển trong điều kiện bình thường thì giá trị áp là khoảng 963,4 hPa.
- 1 2 Hiện nay chưa có thêm dữ liệu về khí áp các trạm thuộc tỉnh Hà Tĩnh hiện nay trong cơn bão số 9 năm 1989, nên khí áp thấp nhất ghi nhận trong cơn bão này ở Việt Nam có thể thấp hơn 983 hPa.
Chú thích
- ↑ "3-10-1945: Ngày truyền thống ngành Khí tượng thủy văn". QDND. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Phong, Báo điện tử Tiền (ngày 30 tháng 12 năm 2023). "Thời tiết ngày càng dị thường". Báo điện tử Tiền Phong. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Thiên tai 2025, khi mọi kỷ lục mưa lũ bị xô đổ". nongnghiepmoitruong.vn. ngày 1 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 Tổng cục KTTV Việt Nam (ngày 15 tháng 11 năm 2024). "MEMBER REPORT - SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM - ESCAP/WMO Typhoon Committee 19th Integrated Workshop" (PDF). Ủy ban Bão Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP/WMO Typhoon Committee). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ Tuy nhiên, bản báo cáo ban đầu của ngành KTTV Việt Nam gửi lên Ủy ban Bão Châu Á - Thái Bình Dương trong Hội thảo tích hợp lần thứ 19 năm 2024 có nêu Bãi Cháy gió mạnh 50m/s (cấp 15), giật 63m/s (trên cấp 17). Nguồn: Tổng cục KTTV Việt Nam (ngày 14 tháng 11 năm 2024). "MEMBER REPORT SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM - ESCAP/WMO Typhoon Committee 19th Integrated Workshop - Shanghai, China - 19 - 22 November 2024" (PDF). Ủy ban Bão Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP/WMO Typhoon Committee), phiên họp lần thứ 19 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong(trợ giúp)Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)|website= - ↑ Sức gió 62 m/s là trên cấp 17 theo Quyết định 18/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Việt Nam, link gốc: ; sức gió giật trên cấp 17 cũng được tỉnh Quảng Ninh xác nhận trong Công điện số 04 ngày 8 tháng 9 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh: Tập trung khắc phục thiệt hại do bão số 3 gây ra, link gốc:
- ↑ "Nghị quyết số 143/NQ-CP khẩn trương khắc phục hậu quả bão số 3". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. ngày 19 tháng 9 năm 2024.
- ↑ Theo Bão và phòng chống Bão, Nguyễn Đức Ngữ, 1998, trang 53 có nêu trị số khí áp thấp kỷ lục trước đây là bão Cecil (1985) 959,9hPa
- ↑ Tổng cục KTTV Việt Nam (ngày 15 tháng 11 năm 2024). "MEMBER REPORT - SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM - ESCAP/WMO Typhoon Committee 19th Integrated Workshop" (PDF). Ủy ban Bão Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP/WMO Typhoon Committee) - Phiên họp lần thứ 19 năm 2024. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2024. Website Hội thảo Lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2024 tại Wayback Machine
- ↑ Nguyễn Đức Ngữ 1998, tr. 53
- ↑ Phạm Vũ Anh 1987, tr. 7-13
- ↑ Nhiều tác giả 2007, tr. 20
- ↑ Nguyễn Đức Ngữ & Nguyễn Trọng Hiệu 2013, tr. 104
- ↑ Nhiều tác giả 2018, tr. 29
- ↑ "MEMBER REPORT SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM ESCAP/WMO Typhoon Committee 20th Integrated Workshop" (PDF). Cục Khí tượng thủy văn. ngày 25 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2025 – qua Typhoon Committee.
- ↑ Nguyễn Hữu Lượng 1987, tr. 13
- ↑ Lê Văn Thảo 1983, tr. 18
- ↑ Lê Văn Thảo 1996, tr. 28
- ↑ Nhiều tác giả 2014, tr. 25
- ↑ "Báo cáo đánh gía tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng công trình cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng giai đoạn 2010-2015" (PDF). Ban quản lý dự án hàng hải II - Cục Hàng Hải Việt Nam & Cơ quan hợp tác quốc tế của Nhật Bản (JJCA). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
- 1 2 3 4 5 6 Trần Việt Liễn (2015). "QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA SỐ LIỆU ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN DÙNG TRONG XÂY DỰNG (thuyết minh)" (PDF). Bộ Xây Dựng. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 3 "Extreme Wind Climate and a Proposal to Improve the Basic Wind Map for Structural Design Purpose in Vietnam". 2009.
- ↑ Dương Giới (1994). "Từng bước đổi mới phương tiện đo và đào tạo cán bộ, góp phần nâng cao chất lượng quan trắc thời tiết và khí hậu". Tạp chí Khí tượng Thuỷ văn. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2025.
- ↑ "Tạp chí khoa học biến đổi khí hậu số 8/2018" (PDF). Viện Khoa học Khí tượng Thủy Văn & Biến đổi khí hậu. 2018. tr. 23–24.
- 1 2 "风仪换型前后风速资料的若干问题" [Một số vấn đề về dữ liệu tốc độ gió trước và sau khi thay đổi mô hình dụng cụ đo gió]. 气象科技 (Tạp chí Khoa học công nghệ về Khí tượng) (bằng tiếng Trung). 1976. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 5 năm 2025.
- ↑ Định Văn Quế (1989). "Trường gió trung bình véctơ" (PDF). Tạp chí Khí tượng thủy văn. tr. 24. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: ngày tháng và năm (liên kết) - ↑ Trần Hồng Hà (người kí) (ngày 28 tháng 12 năm 2012). "Thông tư số: 25/2012/TT-BTNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng". CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT Trung ương. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- ↑ Lê Công Thành (người kí) (ngày 27 tháng 10 năm 2022). "Thông tư số: 14/2022/TT-BTNMT Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về quan trắc khí tượng". CƠ SỞ DỮ LIỆU QUỐC GIA VỀ VĂN BẢN PHÁP LUẬT Trung ương. Truy cập ngày 31 tháng 3 năm 2026.
- 1 2 3 4 5 6 7 "13. Bão - Thống-kê Niên-giám Việt-nam, Bộ Quốc gia Kinh tế Việt Nam Cộng hòa". Nha Khí tượng VNCH. tr. 15.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 "Tổng kết ảnh hưởng của xoáy thuận nhiệt đới đến nước ta trong 5 năm ( 1976-1980)" (PDF).
- ↑ "TỔNG HỢP THIỆT HẠI DO THIÊN TAI TỪ NĂM 2024" (PDF). Cục Quản lí đê điều và Phòng, chống thiên tai. ngày 30 tháng 7 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 1 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2025.
- 1 2 3 Tô Hội (ngày 1 tháng 4 năm 2026). "Gần 500 người chết do thiên tai năm 2025, thiệt hại hơn 100 tỷ đồng". suckhoedoisong.vn. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2026.
- 1 2 3 "TỔNG HỢP THIỆT HẠI DO THIÊN TAI NĂM 2017" (PDF). Cục Quản lí đê điều và Phòng chống thiên tai.
- ↑ "TỔNG HỢP THIỆT HẠI NĂM 2009" (PDF). Cục Quản lí đê điều và Phòng chống Thiên tai.
- ↑ "TỔNG HỢP THIỆT HẠI DO THIÊN TAI NĂM 2013" (PDF). Cục Quản lí đê điều và Phòng, chống thiên tai.
- ↑ "Báo cáo thiệt hại tính tới tháng 11 năm 2020". Cục Quản lí đê điều và Phòng, chống thiên tai. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "1945 Typhoon QUEENIE (1945218N16124)". IBTRACS.
- 1 2 "Lịch sử đê điều Việt Nam" (PDF). Cục quản lý đê điều và PCTT.
- ↑ "1951 Typhoon WANDA (1951321N09143)".
- ↑ "Đồng bằng Tuy Hòa những năm 1949-1952". Phú Yên online. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Trận bão kinh khủng năm 1952 tại Phan Thiết". ngày 13 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Nguyễn Đức Ngữ; Nguyễn Trọng Hiệu (2013), Chuyên khảo Khí hậu Việt Nam (PDF), Hà Nội: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật, Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 2 năm 2025
- ↑ "TÁC ĐỘNG CỦA BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU Ở LƯU VỰC SÔNG HƯƠNG, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ" (PDF).
- 1 2 3 4 5 6 "Đặc điểm thiên tai, mưa, bão, lũ miền Trung và công tác khí tượng thủy văn phục vụ phòng tránh, giảm nhẹ thiệt hại" (PDF).
- ↑ "Hải Phòng: Chủ động ứng phó bão lớn và nước biển dâng". Tổng cục thủy sản. ngày 21 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 10 tháng 2 năm 2025.
- ↑ "Năm nhuận, bão nhiều hay ít" (PDF). Tạp chí KTTV.
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 "Sơ bộ nhận xét về sức gió mạnh nhất trong các cơn bão đổ bộ vào các tỉnh miền Bắc trong 20 năm (1956 - 1975)". Tạp chí Khí tượng thủy văn. 1982.
- 1 2 "Báo cáo đánh gía tác động môi trường Dự án đầu tư xây dựng công trình cảng cửa ngõ quốc tế Hải Phòng giai đoạn 2010-2015" (PDF). Ban quản lý dự án hàng hải II - Cục Hàng Hải Việt Nam & Cơ quan hợp tác quốc tế của Nhật Bản (JJCA). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
- 1 2 3 4 5 6 7 Từ Mạo và cộng sự (1992). "Phụ lục 4: Tình hình thiệt hại do bão gây ra ở nước ta" (PDF). Chương trình 06B–Đề tài 06B-03-01. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
- 1 2 "Ảnh hưởng của bão ở Việt Nam thời kỳ 1961-2014".
- ↑ "Các hiện tượng thời tiết đặc biệt".
- 1 2 3 Nguyễn Việt; Lương Duy Cước (ngày 24 tháng 4 năm 1984). "Về cơn bão số 10 (Lex) đổ bộ vào Bình Trị Thiên". Tạp chí KTTV.
- ↑ "1962 Annual Tropical Cyclone Report" (PDF). Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp. 1963.
- ↑ "Chủ động phòng tránh thiên tai những tháng cuối năm". Báo Hậu Giang. Truy cập ngày 12 tháng 2 năm 2025.
- ↑ "Durian - Cơn bão "sống dai"". Tiền Phong. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
- ↑ "NHỮNG HIỆN TƯỢNG THIÊN TAI TRONG NHỮNG NĂM QUA VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN ĐƯỢC LƯU Ý TRONG THỜI GIAN TỚI" (PDF).
- 1 2 3 "Thiên tai ven biển và cách phòng chống, Vũ Như Hoán 2004, tr. 12" (PDF).
- ↑ "Báo Nhân Dân 3/10/1964".
- ↑ "Tin bão tan 9/10/1964". Nhân Dân.
- ↑ "Tin bão khẩn cấp - Cơn bão số 11 (8/10/1964)". Báo Nhân dân.
- 1 2 3 4 5 "Thiên tai ven biển và cách phòng chống" (PDF).
- 1 2 Nguyễn Xuân Hiển; Nguyễn Văn Thắng; Trần Thục; Nguyễn Văn Hiệp; Huỳnh Thị Lan Hương; Mai Văn Khiêm (2017), Nghiên cứu phân vùng bão, xác định nguy cơ bão và nước dâng do bão khi có bão mạnh đổ bộ – Tạp chí khoa học Biến đổi khí hậu số tháng 3 năm 2017 (PDF), Hà Nội: Viện Khoa học Khí tượng thủy văn và Biến đổi khí hậu, Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2024, truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2025
- ↑ "1966 Tropical Storm PHYLLIS (1966210N11113)".
- ↑ "Thiên tai ven biển và cách phòng chống, Vũ Như Hoán 2004 tr.26" (PDF).
- ↑ "Các đặc trưng của gió bão mạnh nhất ở miền Bắc Việt Nam" (PDF). Tạp chí KTTV.
- ↑ "Bão với khu vực Hải Phòng và việc dự báo của Đài KTTV Phù Liễn" (PDF). Tạp chí KTTV.
- ↑ "Trên giường bệnh". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 5 tháng 7 năm 2018.
- ↑ "IBTrACS 1969 Typhoon DORIS (1969241N10127)".
- ↑ "13. Bão - Thống-kê Niên-giám Việt-nam, Bộ Quốc gia Kinh tế Việt Nam Cộng hòa". Nha Khí tượng VNCH. tr. 15.
- ↑ "Saigon Estimates Flood Toll at 193". NY Times.
- 1 2 "1970 Annual Tropical Cyclone Report" (PDF).
- 1 2 3 4 "1971 Annual Tropical Cyclone Report" (PDF).
- 1 2 "Đánh giá bão trên Biển Đông và nước dâng do bão tại ven biển Bắc Bộ trong bối cảnh biến đổi khí hậu" (PDF). Tạp chí Khí tượng Thủy văn. ngày 25 tháng 6 năm 2022. tr. 82. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "1971 Super Typhoon HARRIET (1971181N09138)".
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 "TÌNH HÌNH KTTV VÀ ẢNH HƯỞNG CỦA NÓ ĐẾN SẢN XUẤT NÔNG NGHIỆP 10 NĂM QUA (1971-1980)" (PDF). Tạp chí KTTV Việt Nam.
- ↑ Trần Hồng Thái; Mai Văn Khiêm; Nguyễn Văn Hưởng; Nguyễn Bá Thủy; Dư Đức Tiến (tháng 12 năm 2019). "Xác định khả năng xảy ra đặc trưng cực trị cường độ bão và nước dâng do bão đến các khu vực ven biển dựa trên các mô phỏng khí tượng - hải văn". Tạp chí Khí tượng thủy văn. tr. 90. doi:10.36335/VNJHM.2019(EME2).86-97. Truy cập ngày 3 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Viet Storm Aid Rushed: Toll Up to 103". Spokane Daily Chronicle. Saigon, Vietnam. Associated Press. ngày 25 tháng 10 năm 1971. tr. 29. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013.
- ↑ "Annual Tropical Cyclone Report: Typhoon Hester" (PDF). Joint Typhoon Warning Center. United States Navy. 1972. tr. 237–240. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 25 tháng 9 năm 2018. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2013.
- ↑ Times Wire Service (ngày 27 tháng 10 năm 1971). "Enemy Attacks Flare Near Saigon". St. Petersburg Times. tr. 3A.
- ↑ "1972 Annual Typhoon Report" (PDF). Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp. 1973.
- ↑ ONLINE, TUOI TRE (ngày 28 tháng 7 năm 2017). "Bão bất thường, áp thấp dồn dập trong tháng 7". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Nguyễn Công Thành (1995), Phục vụ thời tiết cho quảng đại quần chúng là truyền thống và mục tiêu lâu dài của dự báo KTTV Việt Nam, Hà Nội: Tạp chí Khí tượng Thuỷ văn số 411 (1995), Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 2 năm 2024
- ↑ "Tin về cơn bão số 2". Hà Nội mới. ngày 20 tháng 6 năm 1975.
- 1 2 3 4 "Về sự đóng góp của lượng mưa do bão gây ra vào lượng mưa tháng tại một số trạm khí tượng miền Bắc và miền Trung Việt Nam" (PDF).
- 1 2 baodientuvtv (ngày 11 tháng 7 năm 2024). "Đã hơn 600 ngày không có bão đổ bộ nước ta". BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Phong, Báo điện tử Tiền (ngày 23 tháng 7 năm 2024). "Những điểm trùng hợp của 3 chuỗi hơn 600 ngày không có bão ở nước ta". Báo điện tử Tiền Phong. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "BÃO VỚI KHU VỰC HẢI PHÒNG VÀ VIỆC THEO DÕI BÃO CỦA ĐÀI KHÍ TƯỢNG PHÙ LIỄN". Tạp chí Khí tượng thủy văn. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "1977 Severe Tropical Storm CARLA (1977243N14129)".
- ↑ "Bão và Phòng chống Bão - Nguyễn Đức Ngữ - tr.52" (PDF).
- ↑ Vũ Như Hoán (2004). Thiên tai ven biển và cách phòng chống. NXB KHKT. tr. 19.
- ↑ "Các trận lũ lụt, ngập úng điển hình ở đồng bằng Bắc Bộ". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008.
- ↑ Bùi Minh Sơn (1999). "Mùa mưa lũ năm 1998 ở Khánh Hòa". Tạp chí KTTV. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "Chuyện vùng rốn lũ quê tôi". baodaklak.vn. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Khảo sát thêm về hệ số khúc xạ sóng vô tuyến điện và đường đi của bão". Tạp chí KTTV.
- ↑ "Tóm tắt sự kiện LLVT Quân khu 4 1975-2015 - tập 1" (PDF).
- ↑ NLD.COM.VN (ngày 19 tháng 10 năm 2020). "Lũ vượt "đại hồng thuỷ" năm 1979, miền Trung lại tiếp tục đối diện bão ập vào". Báo Người Lao Động Online. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2026.
- 1 2 "Mùa bão - mùa lũ năm 1979 ở tỉnh Bình - Trị - Thiên" (PDF).
- 1 2 "Vài nhận xét về hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới ở khu vực Tây Thái Bình Dương năm 1980". Tạp chí KTTV.
- ↑ "1980 Annual Tropical Cyclone Report" (PDF).
- ↑ Vũ Như Hoán (2004). "Thiên Tai Ven Biển Và Cách Phòng Chống" (PDF). tr.58
- ↑ "Điều tra tại chỗ và phân tích con nước dâng trong cơn bão số 6 đổ bộ vào Thanh Hóa tháng IX năm 1980" (PDF). Tạp chí Khí tượng thủy văn.
- ↑ "Kịch bản biến đổi khí hậu 2016" (PDF).
- ↑ "Về cơn bão số 2 và công tác phục vụ ở Thanh Hoá" (PDF).
- ↑ "Sơ bộ nhân xét về đặc điểm lũ VÀ CÔNG TÁC DỰ BÁO LŨ TRONG NĂM 1981 TRÊN HỆ THỐNG SÔNG THẢI BÌNH" (PDF).
- ↑ "Vài nhận xét về tình hình mưa bão, lũ lụt trong mùa mưa năm 1981 ở Phú Khánh".
- ↑ "VỀ NHỮNG HIỆN TƯỢNG KHÍ TƯỢNG THỦY VĂN BẤT THƯỜNG TRONG MỘT THẬP KỶ QUA" (PDF).
- ↑ Hoàng Mạnh Thường (ngày 16 tháng 1 năm 2013). "Năm 2012: Bão xuất hiện bất thường và có đường đi kỳ dị". Sở TNMT Hà Nam. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2025.
- 1 2 "Mùa lũ năm 1982 ở miền Trung".
- ↑ "DỰ TÍNH MƯA BÃO BẰNG MÔ HÌNH THỐNG KÊ KHÍ HẬU" (PDF).
- ↑ "Điều tra nước dâng do cơn bão số 7 năm 1982 gây ra" (PDF). Tạp chí Khí tượng thủy văn.
- ↑ "BÃO SỐ 1 (1983) SARAH".
- ↑ thanhnien.vn (ngày 13 tháng 6 năm 2025). "Bão số 1 gây mưa lớn nhất tháng 6 ở miền Trung 73 năm qua". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Nguyễn Văn Tùng, TM. Chủ tịch Ủy ban Nhân dân Thành phố Hải Phòng kí (ngày 30 tháng 12 năm 2016). "Quyết định về việc phê duyệt Kế hoạch Phòng, chống thiên tai trên địa bàn thành phố Hải Phòng, giai đoạn 2016-2020" (PDF). Ủy ban Nhân dân Tỉnh Hải Phòng. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 28 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 26 tháng 8 năm 2023.
- ↑ Lê Văn Thảo, Cục Dự báo KTTV. "Tình hình diễn biến bão số 3" (PDF). Tạp chí KTTV. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2023.
- ↑ "Đặc điểm khí tượng thủy văn nổi bật và một vài nét về công tác dự báo phục vụ KTTV năm 1983" (PDF). Tạp chí Khí tượng thủy văn.
- ↑ "Về ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới trong tuần đầu tháng X/1983" (PDF).
- ↑ Phan Hữu Khánh (ngày 24 tháng 5 năm 1984). "Một vài nhận xét về ảnh hưởng của bão trong năm 1983" (PDF). Tạp chí KTTV.
- ↑ "Diễn biến cơn bão số 9 (1983) gây gió mạnh, mưa lớn ở Thuận Hải".
- ↑ "Về cơn bão số 10 (Lex) đổ bộ vào Bình Trị Thiên".
- ↑ ONLINE, TUOI TRE (ngày 10 tháng 2 năm 2008). "Trời hành cơn lụt mỗi năm". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2025.
- 1 2 Nguyễn Năng Nhượng, Nguyễn Thị Như Hạnh. "Bão năm 1984 ở Nghĩa Bình".
- ↑ "Vài nhận xét về hoạt động của bão trên biển Đông trong nửa đầu năm 1984" (PDF).
- ↑ Cơ quan Phát triển Quốc tế Hoa Kì. "Dữ liệu quan trọng về thảm hoả thiên tai trên thế giới"(PDF) (Bản báo cáo, tr. 221). Tháng 8 năm 1993
- ↑ "Các trận lũ lụt, ngập úng điển hình ở đồng bằng Bắc Bộ". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008.
- ↑ Phạm Vũ Anh. "Mùa bão 1985". Tạp chí KTTV.
- ↑ "Các trận lũ lụt, ngập úng điển hình ở đồng bằng Bắc Bộ". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008.
- 1 2 "Các trận lũ lụt, ngập úng điển hình ở đồng bằng Bắc Bộ". Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 12 năm 2008. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2008.
- ↑ "Trận lũ hiếm thấy đã xảy ra vào tháng 9 năm 1985 ở hạ lưu triền sông Thái Bình" (PDF).
- ↑ Trí, Dân (ngày 29 tháng 12 năm 2017). "Năm 2017 - năm kỷ lục của thiên tai | Báo Dân trí". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 6 Tổng cục KTTV Việt Nam (ngày 15 tháng 11 năm 2024). "MEMBER REPORT - SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM - ESCAP/WMO Typhoon Committee 19th Integrated Workshop" (PDF). Ủy ban Bão Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP/WMO Typhoon Committee). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 15 tháng 11 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ Theo Bão và phòng chống Bão, Nguyễn Đức Ngữ, 1998, trang 53 có nêu trị số khí áp thấp kỷ lục trước đây là bão Cecil (1985) 959,9hPa
- 1 2 Nguyễn Thị Sênh. "Mùa bão năm 1986 ở Tây Thái Bình Dương" (PDF). Tạp chí KTTV.
- ↑ "ĐỢT MƯA TO-RẤT TO TỪ 21-24/VII/1986 Ở BẮC BỘ" (PDF).
- ↑ Nguyễn Hoài (ngày 6 tháng 9 năm 2024). "Những cơn bão từng gây thiệt hại khủng khiếp cho Việt Nam". Báo điện tử Tiền Phong. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Viet Nam Typhoon Wayne Sep 1986 UNDRO Situation Reports 1-5". UNDHA.
- ↑ JTWC(1987). Chapter 3: Northwest Pacific and North Indian Ocean Tropical Cyclones. Lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2011 tại Wayback Machine United States Navy. Truy cập 2007-12-19.
- ↑ Nguyễn Hữu Lượng, Cục Dự báo KTTV. "Cơn bão số 5 (bão Wanye)" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 25 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 8 năm 2023.
- 1 2 3 4 5 Chương 2 - Chế Độ Khí Áp và Gió tại Quảng Bình
- 1 2 Nguyễn Thị Sênh. "Mùa bão năm 1987 ở Tây Thái Bình Dương" (PDF). Tạp chí KTTV.
- ↑ Đinh Văn Loan. "Một vài nhận xét bước đầu về diễn biến cơn bão số 3 (Cary)" (PDF). Tạp chí KTTV.
- ↑ "Một ngày đêm kinh hoàng". nongnghiepmoitruong.vn. ngày 16 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Mực nước thủy văn- PHÂN CẤP BÁO ĐỘNG LŨ TẠI CÁC SÔNG TỈNH BÌNH ĐỊNH". Ban chỉ huy PTDS tỉnh Gia Lai. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Hoạt động của bão và ATNĐ năm 1988" (PDF). Tạp chí KTTV. 1989.
- ↑ "Vài nét về cơn bão số 10 (7-XI-1988) đổ bộ vào Thuận Hải" (PDF). Tạp chí KTTV. 1988.
- ↑ "Mưa vừa, mưa to năm 1988" (PDF).
- ↑ "Khảo sát thêm về hệ số khúc xạ sóng vô tuyến điện và đường đi của bão". Tạp chí KTTV.
- 1 2 3 4 5 "MỘT VÀI ĐẶC ĐIỀM VỀ MƯA VỪA VÀ MƯA LỚN NĂM 1989" (PDF). Tạp chí KTTV.
- 1 2 "Thiết kế công trình bến tổng hợp cảng Cửa Lò (Luận văn tốt nghiệp)". Trường Đại học Xây dựng.
- 1 2 "Thử đánh giá hiệu quả kinh tế của dự báo thời tiết qua mùa bão 1989". Tạp chí KTTV.
- ↑ "Các kết quả quan trắc của trạm rada MR-5 Phủ Liễn trong mùa bão năm 1989". Tạp chí KTTV.
- ↑ Viện hàn lâm KHCN Việt Nam. "Nước dâng do bão vùng biển ven bờ Việt Nam" (PDF). NXB Khoa học kỹ thuật.
- ↑ Nguyễn Xuân Tiến. "Luận án tiến sĩ PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ VAI TRÒ CỦA MỘT SỐ NHÂN TỐ CHÍNH ĐỐI VỚI ÚNG LỤT VÙNG HẠ LƯU LƯU VỰC SÔNG CẢ" (PDF). Viện khoa học KTTV và BĐKH. tr. 61.
- 1 2 3 "Bão và áp thấp nhiệt đới năm 1990" (PDF). Tạp chí KTTV. 1991.
- 1 2 "Mưa vừa, mưa to tại Việt Nam năm 1990" (PDF).
- ↑ Trần Việt Liễn, 1990: Phân vùng gió mạnh, gió bão lãnh thổ Việt Nam. Chương trình khoa học cấp Nhà nước, Mã số 42A,03,05, Hà Nội.
- 1 2 Phạm Vũ Anh. "Hoạt động của bão và ATND năm 1991" (PDF). Tạp chí KTTV năm 1991. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2023.
- ↑ Dương Liên Châu (1993). "Bão và áp thấp nhiệt đới năm 1992". Tạp chí KTTV. Truy cập ngày 13 tháng 2 năm 2025.
- ↑ Đặc điểm Khí tượng Thủy văn 1993-2022, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn và các tạp chí khí tượng phát hành bởi Tổng cục KTTV từ năm 2013-2021, xem tại mục Tài liệu
- ↑ "Bão và áp thấp nhiệt đới năm 1990" (PDF). Tạp chí KTTV. 1991.
- ↑ "Bão trên biển Đông 1994" (PDF). dacdiemkttv_1994. Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Việt Nam. tr. 32. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2015.
- ↑ "Đặc điểm KTTV 1995" (PDF).
- 1 2 3 Trần Công Vân (1997). "Mùa bão lũ 1996 ở Nam Hà" (PDF). Tạp chí KTTV.
- ↑ Lê Văn Thảo. "Diễn biến cơn bão số 2 năm 1996 và công tác dự báo phục vụ". Tạp chí Khoa học Việt Nam Trực tuyến. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "Nhìn lại 8 trận lụt kinh hoàng tại Việt Nam". Báo điện tử VTC News. ngày 17 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ NLD.COM.VN (ngày 22 tháng 5 năm 2006). "Bài học đau thương". Báo Người Lao Động Online. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "16 năm ngóng biển chờ chồng". VietNamNet News (bằng tiếng vietnamese). Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ "Đặc điểm KTTV 1996" (PDF).
- ↑ "Đặc điểm KTTV 1997" (PDF).
- ↑ "Attention Required". vov.vn. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Đặc điểm KTTV 1998" (PDF).
- ↑ Damage in Vietnam from Tropical Storms Chip, Dawn and Elvis-Miding (Báo cáo). ngày 29 tháng 11 năm 1998. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2021.
- ↑ "Kết quả phục vụ phòng chống thiên tai năm 1998".
- ↑ "Đặc điểm KTTV 1999" (PDF).
- ↑ "Đặc điểm KTTV 2000" (PDF).
- 1 2 "Đặc điểm KTTV 2001" (PDF).
- ↑ "Bão số 8 gây thiệt hại hàng trăm tỷ đồng".
- ↑ "Đặc điểm KTTV 2003" (PDF).
- ↑ "Đặc điểm khí tượng thủy văn 2003" (PDF).
- ↑ "Cơn bão số 2 (11-13/VI/2004) và công tác báo bão-lũ tại Đài Khí tượng Thủy vàn khu vực Nam Trung Bộ".
- ↑ "Hơn 100 người đã chết do thiên tai trong năm nay". Vnexpress.
- ↑ "Đặc điểm KTTV 2004" (PDF).
- ↑ NLD.COM.VN (ngày 5 tháng 12 năm 2004). "Chính phủ hỗ trợ 115 tỷ đồng khắc phục thiên tai". Báo Người Lao Động Online. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Một số hiện tượng khí tượng đáng chú ý trong năm 2004 ở Việt Nam" (PDF).
- ↑ "Hải Phòng thiệt hại ít nhất 250 tỷ đồng do bão".
- ↑ "Đặc điểm KTTV 2005" (PDF).
- ↑ "Bão số 6 làm thiệt hại hơn 130 tỷ đồng".
- ↑ "Chính phủ cấp trước 289 tỷ cho các tỉnh bị bão, lũ".
- ↑ tử, Báo Nhân Dân điện (ngày 7 tháng 11 năm 2005). "Phải rà soát lại từng hộ trong vùng ngập lũ, kiên quyết không để người dân bị đói". Báo Nhân Dân điện tử. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Trí, Dân (ngày 3 tháng 11 năm 2005). "Bão số 8 làm 30 người chết và mất tích". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Cuốn Đặc điểm Khí tượng Thủy văn năm 2006, tr. 20.
- ↑ "Đặc điểm KTTV 2007" (PDF). Tổng cục KTTV.
- ↑ "Thiệt hại thiên tai 2007" (PDF).
- ↑ "Hoạt động của bão và áp thấp nhiệt đới ở Tây Bắc Thái Bình Dương và Biển Đông năm 2007" (PDF).
- ↑ "Đặc điểm KTTV năm 2008" (PDF).
- ↑ "Thiệt hại thiên tai 2008" (PDF).
- ↑ "Đặc điểm KTTV 2009" (PDF). Trung tâm DB KTTV QG. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 30 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Thiệt hại thiên tai năm 2009" (PDF).
- 1 2 "Đặc điểm KTTV 2010" (PDF).
- 1 2 3 4 "Tổng hợp thiệt hại 2010" (PDF).
- ↑ "BÃO SÓ 3 VÀ CÔNG TÁC PHỤC VỤ PHÒNG CHÓNG BÃO Ở ĐÀI KTTV KHU VỰC BẮC TRUNG BỌ" (PDF). Tạp chí KTTV.
- ↑ ONLINE, TUOI TRE (ngày 23 tháng 6 năm 2011). "Hải Phòng: lốc xoáy dữ dội gây thiệt hại nặng". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Đặc điểm KTTV 2011" (PDF).
- ↑ "Thiệt hại thiên tai 2011" (PDF).
- ↑ "2012 Vietnam Member Report" (PDF).
- ↑ "TỔNG THIỆT HẠI NĂM 2012" (PDF).
- ↑ "Đặc điểm KTTV 2012" (PDF).
- 1 2 Đặc điểm KTTV 2013. Trung tâm DB KTTV QG.
- ↑ "Thử nghiệm lọc Kalman tổ hợp đa vật lý mô phỏng quỹ đạo và cường độ cơn bão HaiYan 2013".
- ↑ "Vietnam member Report 2013" (PDF).
- ↑ "TỔNG HỢP THIỆT HẠI DO THIÊN TAI NĂM 2013" (PDF).
- ↑ "Tạp chí KTTV tháng 8 năm 2014" (PDF). Tổng cục KTTV. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 4 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 11 tháng 4 năm 2023.
- ↑ "Best Track CMA 2014". Truy cập ngày 4 tháng 11 năm 2023.
- ↑ Đặc điểm KTTV 2014. Trung tâm DBKTTV QG.
- ↑ "MEMBER REPORT ESCAP/WMO Typhoon Committee 9th IWS SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM" (PDF).
- ↑ "BẢNG TỔNG HỢP THIỆT HẠI DO THIÊN TAI, BÃO, LŨ NĂM 2014" (PDF).
- ↑ Thị, Báo Kinh Tế Đô. "Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ mưa lớn trên diện rộng". Báo Kinh Tế Đô Thị. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Tạp chí KTTV tháng 7 năm 2016, trang 57" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2023.
- ↑ Đặc điểm KTTV 2015. Trung tâm DB KTTV QG.
- ↑ "Tạp chí KTTV tháng 10 năm 2015, tr.61" (PDF). Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2023.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ↑ "TỔNG HỢP THIỆT HẠI DO THIÊN TAI NĂM 2015" (PDF).
- ↑ "Vietnam Member Report 2016" (PDF).
- ↑ Đặc điểm KTTV 2016 (PDF). Trung tâm DBKTTV QG.
- ↑ "ESCAP/WMO Typhoon Committee 12th IWS- SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM" (PDF). Typhoon Committee - 12th Integrated Workshop. Truy cập ngày 20 tháng 8 năm 2023.
- ↑ Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương và Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và biến đổi khí hậu (tháng 8 năm 2017). "Tạp chí KTTV tháng 8 năm 2017, tr.58" (PDF). Tạp chí KTTV. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Tóm tắt tình hình khí tượng, khí tượng nông nghiệp và thủy văn tháng 12 năm 2017 (trang 46)" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2023.
- ↑ Đặc điểm khí tượng thủy văn 2017. Trung tâm DBKTTVQG.
- ↑ "Cường độ của bão khi đổ bộ vào mạnh cấp 9, ở Khánh Hòa có gió giật mạnh cấp 12-13, ở Bình Định, Phú Yên, Lâm Đồng có gió giật mạnh cấp 10-11; các nơi khác ở Tây Nguyên, các tỉnh ven biển Quảng Ngãi, Ninh Thuận có gió mạnh cấp 7-8, giật cấp 8-9. Tốc độ gió mạnh nhất và gió giật mạnh nhất quan trắc được trong cơn bão số 12 tại một số trạm được trình bày trong Bảng 3.10 (xem trong sách). Trị số khi áp thấp nhất quan trắc được tại trạm Nha Trang (Khánh Hỏa) 982,1mb vào lúc 06h20/04/11.", trích từ cuốn Đặc điểm Khí tượng Thủy văn 2017, trang 34.
- ↑ "SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM - MEMBER REPORT" (PDF). Ủy ban Bão. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Tạp chí BĐKH 6/2019" (PDF).
- 1 2 Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Trung ương và Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Biến đổi khí hậu. "Tạp chí KTTV tháng 12-2018, trang 62-70" (PDF). Tạp chí KTTV- Tổng cục KTTV. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 6 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Thiệt hại thiên tai 2018" (PDF).
- ↑ ONLINE, TUOI TRE (ngày 26 tháng 11 năm 2018). "Đêm qua Sài Gòn hứng lượng mưa kỷ lục: 400mm". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Thiệt hại thiên tai 2019" (PDF).
- ↑ "Báo cáo của Việt Nam lên Uỷ ban Bão nhiệt đới năm 2019" (PDF). Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2023.
- ↑ Đặc điểm KTTV 2019. Trung tâm Dự báo KTTV Quốc gia.
- ↑ "Bão số 6 (Nakri)". Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Tạp chí khoa học BĐKH 6/2020" (PDF).
- ↑ "Báo cáo của Việt Nam lên Uỷ ban Bão nhiệt đới" (PDF). Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 7 tháng 12 năm 2020. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2023.
- ↑ Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn Quốc gia. "TROPICAL CYCLONE PASSAGE REPORT VIET NAM NATIONAL CENTER FOR HYDRO-METEOROLOGICAL FORECASTING" (PDF). Uỷ ban Bão Châu Á-Thái Bình Dương. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 6 năm 2023.
- ↑ "Thiệt hại thiên tai 2020" (PDF).
- ↑ "Typhoon Passage Report - Vietnam" (PDF). Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 12 tháng 8 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2023.
- ↑ "Tổng hợp diễn biến cơn bão số 2".
- ↑ "Thiệt hại thiên tai 2021" (PDF).
- ↑ "Member Report 2021" (PDF).
- ↑ "TỔNG HỢP THIỆT HẠI DO THIÊN TAI NĂM 2022" (PDF).
- ↑ "Đặc điểm khí tượng thủy văn Việt Nam năm 2022" (PDF).
- ↑ "Bão số 5 (SONCA) năm 2022 và công tác cảnh báo, dự báo thời tiết ảnh hưởng tới hoạt động bay". VATM. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 1 năm 2026.
- ↑ thanhnien.vn (ngày 18 tháng 7 năm 2023). "KHẨN CẤP: Tâm bão số 1 (bão Talim) chỉ còn cách Quảng Ninh 100 km". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 26 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "TỔNG HỢP THIỆT HẠI DO THIÊN TAI NĂM 2023" (PDF).
- ↑ "TIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI TRÊN ĐẤT LIỀN (SUY YẾU TỪ CƠN BÃO SỐ 02)". Trung tâm Dự báo KTTVQG. ngày 23 tháng 7 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 7 năm 2024. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Thiệt hại thiên tai 2024" (PDF).
- ↑ "BẢN TIN DỰ BÁO KHÍ HẬU THỜI HẠN THÁNG TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC (Từ ngày 01-30/11/2024)" (PDF).
- 1 2 "Bản tin dự báo khí hậu thời hạn năm trên phạm vi toàn quốc (từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2025)" (PDF). Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 1 năm 2025.
- 1 2 Tuy nhiên, bản báo cáo ban đầu của ngành KTTV Việt Nam gửi lên Ủy ban Bão Châu Á - Thái Bình Dương trong Hội thảo tích hợp lần thứ 19 năm 2024 có nêu Bãi Cháy gió mạnh 50m/s (cấp 15), giật 63m/s (trên cấp 17). Nguồn: Tổng cục KTTV Việt Nam (ngày 14 tháng 11 năm 2024). "MEMBER REPORT SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM - ESCAP/WMO Typhoon Committee 19th Integrated Workshop - Shanghai, China - 19 - 22 November 2024" (PDF). Ủy ban Bão Châu Á - Thái Bình Dương (ESCAP/WMO Typhoon Committee), phiên họp lần thứ 19 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong(trợ giúp)Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)|website= - 1 2 Nguyễn Đức Hoà (21 tháng 9 năm 2024). "Bản tin dự báo thời hạn tháng từ 21 tháng 9 đến 20 tháng 10". Trung tâm Dự báo KTTV Quốc gia. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 9 năm 2024. Truy câp ngày 22 tháng 9 năm 2024.
- ↑ "TIN BÃO TRÊN ĐẤT LIỀN (CƠN BÃO SỐ 3)(HỒI 19H NGÀY 07/9/2024)". Đài KTTV tỉnh Thái Bình. ngày 7 tháng 9 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 9 năm 2024. Truy cập ngày 8 tháng 9 năm 2024.
- ↑ News, VietNamNet. "Báo VietnamNet". VietNamNet News. Truy cập ngày 9 tháng 9 năm 2024.
{{Chú thích web}}:|họ=có tên chung (trợ giúp) - ↑ Sức gió 62 m/s là trên cấp 17 theo Quyết định 18/QĐ-TTg ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Thủ tướng Việt Nam, link gốc: ; sức gió giật trên cấp 17 cũng được tỉnh Quảng Ninh xác nhận trong Công điện số 04 ngày 8 tháng 9 năm 2024 của Chủ tịch UBND tỉnh: Tập trung khắc phục thiệt hại do bão số 3 gây ra, link gốc:
- ↑ "Nghị quyết số 143/NQ-CP khẩn trương khắc phục hậu quả bão số 3". xaydungchinhsach.chinhphu.vn. ngày 19 tháng 9 năm 2024.
- ↑ VTV, BAO DIEN TU (21 thg 9, 2024). "Toàn cảnh sự tàn phá khủng khiếp của bão số 3 và cách ứng phó thiên tai khốc liệt". BAO DIEN TU VTV.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|date=(trợ giúp) - ↑ "Khẩn trương khắc phục hậu quả bão lũ, nhanh chóng ổn định đời sống nhân dân, tích cực khôi phục sản xuất kinh doanh, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, kiểm soát lạm phát". Báo Lao Động. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2025.
- ↑ Nguyễn Hải (ngày 22 tháng 10 năm 2024). "Bão Yagi đổ bộ, lần đầu tiên Việt Nam đo được gió giật cấp 17". Dân Trí. Truy cập ngày 23 tháng 10 năm 2024.
- ↑ "Diễn biến bão số 1 (WUTIP), mưa lớn, lũ và công tác dự báo phục vụ".
- 1 2 thanhnien.vn. "Năm bão lũ dị thường, khốc liệt". Báo Thanh Niên. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "BẢN TIN DỰ BÁO KHÍ HẬU THỜI HẠN THÁNG TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC (Tháng 8/2025)" (PDF).
- ↑ ONLINE, TUOI TRE (ngày 23 tháng 7 năm 2025). "Thủy điện Bản Vẽ lý giải tin nước lũ 5.000 năm mới có một lần". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "MEMBER REPORT SOCIALIST REPUBLIC OF VIET NAM ESCAP/WMO Typhoon Committee 20th Integrated Workshop" (PDF). Cục Khí tượng thủy văn. ngày 25 tháng 11 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2025 – qua Typhoon Committee.
- ↑ Trí, Dân (ngày 5 tháng 12 năm 2025). "Những "kỷ lục" thiên tai khốc liệt năm 2025". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Tài liệu Hội nghị toàn quốc tổng kết công tác phòng chống thiên tai năm 2025" (PDF). Cục QLĐĐ và PCTT. ngày 1 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2026.
- ↑ "Báo cáo nhanh công tác trực ban PCTT ngày 19/8/2025".
- ↑ "Báo cáo nhanh công tác trực ban PCTT ngày 27/8/2025".
- ↑ "BẢN TIN DỰ BÁO KHÍ HẬU THỜI HẠN THÁNG TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC (Tháng 9/2025)" (PDF).
- ↑ "Báo cáo nhanh công tác trực ban PCTT ngày 01/09/2025".
- 1 2 3 "BẢN TIN DỰ BÁO KHÍ HẬU THỜI HẠN THÁNG TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC (từ 11/10-10/11/2025)" (PDF).
- ↑ "TIN DỰ BÁO MƯA LỚN Ở KHU VỰC BẮC BỘ, THANH HÓA VÀ NGHỆ AN; TIN CẢNH BÁO MƯA DÔNG, MƯA LỚN CỤC BỘ, LỐC, SÉT, MƯA ĐÁ, GIÓ GIẬT MẠNH Ở KHU VỰC TỪ HÀ TĨNH ĐẾN ĐÀ NẴNG VÀ CAO NGUYÊN TRUNG BỘ (25/9/2025)" (PDF).
- ↑ "BẢN TIN DỰ BÁO, CẢNH BÁO KHÍ HẬU THỜI HẠN MÙA TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC (Từ tháng 12/2025-5/2026)" (PDF).
- ↑ "Báo cáo nhanh công tác trực ban PCTT ngày 08/11/2025".
- ↑ "Báo cáo nhanh công tác trực ban PCTT ngày 04/12/2025".
- ↑ "Năm 2025, Lâm Đồng hứng chịu 38 đợt thiên tai, thiệt hại 1.840 tỉ đồng". laodong.vn. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
Liên kết ngoài
- Đặc điểm Khí tượng Thủy văn 1993-2022, xem đặc điểm KTTV từ 1993-2012, năm 2004 năm 2022 Lưu trữ ngày 3 tháng 11 năm 2023 tại Wayback Machine (sử dụng đường dẫn lưu trữ nếu liên kết không truy cập được). Các tài liệu năm 2013-2021 và 2023-2025 liên hệ Cục KTTV hoặc Trung tâm DBKTTVQG.
- Xem báo cáo của Việt Nam lên Ủy ban Bão các năm từ 2008 đến 2025: 2008, 2009, 2010, 2012, 2013, 2014, 2015, 2016, 2017, 2018, 2019, 2020, 2021, 2022, 2023, 2024 (cũ, mới), 2025.
- Báo cáo thiệt hại các năm 2006-2025 của Cục Quản lí đê điều Phòng chống Thiên tai.