Bước tới nội dung

Danh sách máy bay tuần tra hàng hải

bài viết danh sách Wikimedia
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Đây là danh sách máy bay tuần tra hàng hải, đôi khi còn gọi là máy bay trinh sát hàng hải, máy bay trinh sát ven biển hoặc máy bay ném bom tuần tra, là máy bay được thiết kế để hoạt động trên mặt nước trong thời gian dài với vai trò tuần tra hàng hải, kiểm soát các tuyến đường biển - đặc biệt là thực hiện tác chiến chống tàu ngầm (ASW), tác chiến chống tàu mặt nước (AShW) và tìm kiếm cứu nạn (SAR).

TênQuốc gia chế tạoLoạiĐưa vào biên chếTình trạngSố lượng chế tạoGhi chú
AD Flying BoatAnh191627
Aichi H9ANhật Bản1940Loại khỏi biên chế31
Airbus A319 MPAPháp1995Đang hoạt động0[1][ghi chú 1]
Armstrong Whitworth WhitleyAnh1936Loại khỏi biên chế1.814
ATR 42 MP SurveyorÝ1984Đang hoạt động
ATR 72 MPÝ1988Đang hoạt động
ATR 72 ASWPháp1988Đang hoạt động
Avro AnsonAnh1935Loại khỏi biên chế6.688[ghi chú 2]
Avro Lancaster GR.III/MR.III/10MR/MPAnh & Canada1941Loại khỏi biên chế1 (GR.III/MR.III)
70-75 (10MR/MP)
[ghi chú 3]
Avro ShackletonAnh1949Loại khỏi biên chế185
B class blimpHoa Kỳ1917Loại khỏi biên chế20
BAE Systems Nimrod MRA4Anh2004Hủy bỏ năm 20109
Beechcraft King AirHoa Kỳ1963Đang hoạt động
Basler BT-67Hoa Kỳ1990Đang hoạt động
Beriev Be-6Liên Xô1943Loại khỏi biên chế123
Beriev Be-10Liên Xô1956Loại khỏi biên chế28
Beriev Be-12Liên Xô1960Đang hoạt động143
Beriev Be-42Nga1986Đang hoạt động2
Beriev MBR-2Liên Xô1931Loại khỏi biên chế
Blackburn IrisAnh1926Loại khỏi biên chế5
Blackburn PerthAnh1933Loại khỏi biên chế4
Blohm & Voss BV 138Đức1937Loại khỏi biên chế297
Boeing XPBB Sea RangerHoa Kỳ1942Loại khỏi biên chế1
Boeing 737 SurveillerHoa Kỳ1967Đang hoạt động
Boeing P-8 PoseidonHoa Kỳ2009Đang hoạt động155[2]
Bombardier DHC-8 MPA/MSA variantsCanada2007Đang hoạt động26
Breguet 521Pháp193337[ghi chú 4]
Breguet AlizéPháp195689
Breguet AtlanticPháp1965115
Britten-Norman Defender/IslanderAnh1970
C class blimpHoa Kỳ1918Loại khỏi biên chế10
C-Star class blimpAnh191810
CAMS 55Pháp1928112
Canadair CP-107 ArgusCanada1957Loại khỏi biên chế33
Canadian Vickers VancouverCanada1929Loại khỏi biên chế6
CANT Z.501Ý1934200
CANT Z.506Ý1935320+
Caproni Ca.314-SCÝ194014
CASA C-212 MPATây Ban Nha197112[1]
CASA/IPTN CN-235 MPA/HC-144 Ocean SentryTây Ban Nha & Indonesia198324+[1]
Chyetverikov MDR-6Liên Xô193727
Coastal class blimpAnh191635
Consolidated P2YHoa Kỳ192978
Consolidated PBY CatalinaHoa Kỳ19353.305[ghi chú 5]
Consolidated PB2Y CoronadoHoa Kỳ1937217
Consolidated PB4Y-1 LiberatorHoa Kỳ1939976
Consolidated PB4Y-2 PrivateerHoa Kỳ1943739
Convair P5YHoa Kỳ19502
Curtiss Model HHoa Kỳ1914478
Curtiss HS-1L & HS-2LHoa Kỳ19171.178~
D class blimpHoa Kỳ19206
Dassault Falcon 20GPháp196346
Dassault Falcon 50MPháp1976
Dassault Falcon 900 MSAPháp1984
Diamond DA42 GuardianÁo2002
Donnet-Denhaut flying boatPháp19151.085~
Dornier WalĐức1922250+
Dornier Do 24Đức1937279
Dornier 228Đức1981
Douglas B-18 Bolo/DigbyHoa Kỳ1935370
Douglas/BSAS Turbo DakotaHoa Kỳ19915
Douglas PD-1Hoa Kỳ192325
CASA C-295 MPATây Ban Nha1997
Embraer EMB 111 BandeiranteBrazil196816+
Embraer R-99Brazil200116+
Embraer P-99 (EMB-145MP)Brazil2003
Fairey GannetAnh1949303
FBA Types A, B, C & SPháp19131.000~
FBA Type HPháp19152.000~
FBA Type SPháp1917
Felixstowe F.2Anh1916175
Felixstowe F.3Anh1917182
Felixstowe F5L/Curtiss F5LAnh & Hoa Kỳ1918227[ghi chú 6]
Fiat RS.14Ý1939188
Focke-Wulf Fw 200Đức1937276
Fokker F27 200-MARHà Lan1955[ghi chú 7]
Fokker F27 Maritime EnforcerHà Lan1955
Fokker T.IVHà Lan192733
Fokker T.VIIIHà Lan193836
Friedrichshafen FF.60Đức19181
Gotha WD.9Đức19141
Gotha WD.27Đức19181
Grumman AF GuardianHoa Kỳ1945389
Grumman TrackerHoa Kỳ19521.284
Hall PHHoa Kỳ192924
Harbin SH-5Trung Quốc19766
Hawker-Siddeley NimrodAnh196751
Hiro H4HNhật Bản193147
IAI 1124N Sea ScanIsrael19774
IAI HeronIsrael2005UAV
Ilyushin Il-38Liên Xô196758
Junkers Ju 290Đức194265
K class blimpHoa Kỳ1938134
Kawanishi H3KNhật Bản19305
Kawanishi H6K MavisNhật Bản1936215
Kawanishi H8K EmilyNhật Bản1941131
Kawasaki P-1Nhật Bản200710
Kawasaki P-2JNhật Bản196683[ghi chú 8]
Keystone PK-1Hoa Kỳ193018
Kyushu Q1WNhật Bản1943153
Lockheed HudsonHoa Kỳ19382.941
Lockheed PV-1 VenturaHoa Kỳ19402.511
Lockheed PV-2 HarpoonHoa Kỳ1943535
Lockheed P-2 NeptuneHoa Kỳ19451.036
Lockheed P-3 OrionHoa Kỳ1959757[ghi chú 9]
Lockheed P-7Hoa Kỳ20000
Lockheed S-3 VikingHoa Kỳ1972188
Lohner LÁo-Hungary1915100+
Loire 70Pháp19338
M class blimpHoa Kỳ19444
Macchi M.C.99Ý19371
Mann Egerton Type BAnh191610
Marinens Flyvebaatfabrikk M.F.11Na Uy193129
Martin PM-1Hoa Kỳ193030
Martin PM-2Hoa Kỳ193127
Martin P2MHoa Kỳ19291
Martin P3MHoa Kỳ193119
Martin P4M MercatorHoa Kỳ194646[ghi chú 10]
Martin P5M MarlinHoa Kỳ1948285
Martin P6M SeaMasterHoa Kỳ195512
Martin PBM MarinerHoa Kỳ19391.285
Myasishchev 3M/3MDLiên Xô195693[ghi chú 11]
Naval Aircraft Factory PNHoa Kỳ192215
Nord 1402 NoroitPháp194925
Norman Thompson N.T.4Anh191626
North Sea class blimpAnh191714
Northrop Grumman MQ-4C TritonHoa Kỳ20132Drones
PZL M28B BryzaBa Lan198411
Rogožarski SIM-XIV-HNam Tư193819
Rohrbach Ro IVĐan Mạch & Anh19252
Royal Aircraft Factory C.E.1Anh19182
Saab SwordfishThụy Điển2016[3][4]
Saro LerwickAnh193821
Saro LondonAnh193431
Savoia-Marchetti S.55Ý1924243+
Savoia-Marchetti S.59Ý1925240+
Savoia-Marchetti SM.62Ý192664
Shaanxi Y-8F, Q & XTrung Quốc1984
Shin Meiwa PS-1Nhật Bản196725
Short Type 184Anh1915936
Short EmpireAnh19369[ghi chú 12]
Short RangoonAnh19306
Short S.26/MAnh19393
Short SeafordAnh194410
Short SeavanAnh1976
Short ShetlandAnh19442
Short Singapore IIIAnh193437
Short SunderlandAnh1937777
Submarine Scout class blimpAnh191560
Submarine Scout Pusher class blimpAnh19176
Submarine Scout Twin class blimpAnh191813
Submarine Scout Zero class blimpAnh191677
Supermarine ScapaAnh193215
Supermarine SouthamptonAnh192583
Supermarine StranraerAnh193457[ghi chú 13]
Tupolev Tu-16T/PL/R/RM/SPLiên Xô19521.509[ghi chú 14]
Tupolev Tu-95MRLiên Xô19614
Tupolev Tu-142Liên Xô1968100
Vickers Warwick GR Mk.II and VAnh1939328
Vickers Wellington GR.Mk.VIII/XI/XII/XIII/XIVAnh19362.230
Yokosuka H5YNhật Bản193620
Zeppelin-Lindau Rs.IĐức19151
Zeppelin-Lindau Rs.IIĐức19161
Zeppelin-Lindau Rs.IIIĐức19171
Zeppelin-Lindau Rs.IVĐức19181

Tham khảo Danh sách máy bay tuần tra hàng hải

Ghi chú

  1. Chỉ mới được đề xuất, mốc thời gian bay là của khung máy bay
  2. Tổng số lượng sản xuất của phiên bản Mk I đã bao gồm máy bay huấn luyện và máy bay ném bom
  3. Được chế tạo ở cả hai quốc gia, nhưng trải qua sửa đổi nhiều ở Canada
  4. Được phát triển từ Short Calcutta
  5. 620 chiếc Catalina được sản xuất ở Canada và 24 chiếc sản xuất ở Liên Xô
  6. Được chế tạo ở cả hai quốc gia, khung máy bay do Curtiss sản xuất, vỏ máy bay do Porte sản xuất ở Anh
  7. Biến thể không vũ trang
  8. Lockheed P-2 trang bị động cơ tuốc bin cánh quạt
  9. Lockheed CP-140 Aurora là tên định danh của máy bay cùng loại với P-3 Orion đang hoạt động trong quân đội Canada
  10. Hầu hết chuyển sang sử dụng cho các mục đích khác
  11. Tất cả biến thể
  12. Hai chiếc của BOAC được chuyển đổi cho Không quân Hoàng gia Anh với đầy đủ vũ khí phù hợp, gồm có giá treo bom chìm trong thân máy bay, ụ súng ở đuôi và phía trên nóc; năm chiếc của Qantas/BOAC được chuyển đổi cho Không quân Hoàng gia Úc với vũ khí tạm thời; và hai chiếc của TEAL được sử dụng để tuần tra trực quan bởi Không quân Hoàng gia New Zealand
  13. Được chế tạo ở Canada nhiều hơn ở Anh
  14. Số lượng sản xuất đã bao gồm tất cả các biến thể

Chú thích

  1. 1 2 3 Airbus Military - Surveillance & Security Lưu trữ ngày 3 tháng 3 năm 2012 tại Wayback Machine.
  2. "Boeing Delivers First P-8A Poseidon to New Zealand".
  3. "Swordfish Maritime Patrol Aircraft". Saab AB. Truy cập ngày 26 tháng 9 năm 2017.
  4. Khan, Bilal (ngày 18 tháng 2 năm 2016). "How Saab is looking to thrive in the global ISR market". Quwa Defence News.

Thư mục

  • Field, Hugh; Richardson, Doug (ngày 7 tháng 7 năm 1979). "Inshore Maritime Market". Flight International. Quyển 115 số 3668. Transport Press. tr. 29–32 & 37.
  • Gaines, Mike (ngày 23 tháng 4 năm 1983). "Inshore Maritime Market". Flight International. Quyển 123 số 3859. Transport Press. tr. 1115–1122.