Danh sách giải thưởng và đề cử của Thợ săn quỷ Kpop
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tổng cộng[a] | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Chiến thắng | 101 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Đề cử | 139 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Ghi chú
| |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Thợ săn quỷ Kpop là một bộ phim hoạt hình ca nhạc của Mỹ ra mắt năm 2025,[1][2] do Maggie Kang và Chris Appelhans đạo diễn dựa trên kịch bản được họ đồng sáng tác với Danya Jimenez và Hannah McMechan. Được sản xuất bởi Sony Pictures Animation cho Netflix, bộ phim có sự tham gia lồng tiếng của Arden Cho, Ahn Hyo-seop, May Hong, Ji-young Yoo, Yunjin Kim, Daniel Dae Kim, Ken Jeong và Lee Byung-hun. Phim xoay quanh Huntrix, một nhóm nhạc nữ K-pop mang thân phận kép là những thợ săn quỷ; họ phải đối đầu với một nhóm nhạc nam đối thủ tên là Saja Boys, những kẻ có thân phận bí mật là ác quỷ.
Thợ săn quỷ Kpop bắt đầu được phát trực tuyến trên Netflix vào ngày 20 tháng 6 năm 2025, trong khi một phiên bản hát cùng (sing-along) của bộ phim đã được phát hành hạn chế tại rạp vào các ngày 23–24 tháng 8 và 31 tháng 10 – 2 tháng 11. Tác phẩm nhận được nhiều lời khen ngợi từ các nhà phê bình nhờ kỹ thuật hoạt họa, phong cách hình ảnh, diễn xuất lồng tiếng, cốt truyện và âm nhạc xuất sắc.[3]
Thợ săn quỷ Kpop đã thu về nhiều giải thưởng, đề cử và danh hiệu. Phim đã giành giải Phim hoạt hình hay nhất tại Giải Lựa chọn của Giới phê bình Điện ảnh lần thứ 31 và Giải Quả cầu vàng lần thứ 83, đồng thời được tạp chí Time vinh danh là Tác phẩm Đột phá của năm 2025. Bộ phim cũng nhận được mười đề cử tại Giải Annie lần thứ 53, bao gồm hạng mục Phim hoạt hình xuất sắc nhất. Nhạc phim cũng đã nhận được năm đề cử tại Giải Grammy lần thứ 68.
Ca khúc "Golden" trích từ nhạc phim đã thắng giải Ca khúc trong phim hay nhất tại Giải Lựa chọn của Giới phê bình Điện ảnh và Giải Quả cầu vàng, lọt vào danh sách rút gọn cho cùng hạng mục tại Giải Oscar lần thứ 98, đồng thời giành giải Nhạc phim hay nhất (Best OST) tại Giải thưởng Âm nhạc Melon 2025 và Giải thưởng MAMA 2025. Đợt phát hành tại rạp vào tháng 6 năm 2025 cũng đủ để giúp bộ phim đáp ứng các yêu cầu về điều kiện tranh giải Oscar ở các hạng mục Phim hoạt hình hay nhất và Ca khúc trong phim hay nhất.[4][5]
Danh sách giải thưởng
| Giải thưởng | Ngày trao giải | Hạng mục | Người nhận | Kết quả | Ref. |
|---|---|---|---|---|---|
| Giải K-World Dream | 21 tháng 8, 2025 | Nhạc phim hay nhất | "Golden" | Đoạt giải | [6][7] [8] |
| "Soda Pop" | Đề cử | ||||
| Giải Video âm nhạc của MTV | 7 tháng 9, 2025 | Bài hát của mùa hè | "Golden" | Đề cử | [9] |
| Giải Ngôi sao Châu Á Marie Claire | 20 tháng 9, 2025 | Đạo diễn của năm | Maggie Kang | Đoạt giải | [10] |
| Giải thưởng TikTok | 25 tháng 10, 2025 | Giải Giải trí của năm | Đoạt giải | [11] | |
| Giải Âm nhạc NRJ | 1 tháng 11, 2025 | Bản hit mạng xã hội | "Golden" (David Guetta Remix) | Đoạt giải | [12] |
| Giải thưởng của Hiệp hội Phê bình Phim Hàn Quốc | 6 tháng 11, 2025 | Giải FIPRESCI (Phim nước ngoài) | Maggie Kang và Chris Appelhans | Đoạt giải | [13] |
| Giải Âm nhạc Los 40 | 7 tháng 11, 2025 | Nghệ sĩ mới quốc tế xuất sắc nhất | Huntrix | Đoạt giải | [14] |
| Lễ tôn vinh Điện ảnh và Truyền hình Châu Á - Thái Bình Dương | 14 tháng 11, 2025 | Giải Phim hoạt hình | Maggie Kang | Đoạt giải | [15] |
| Korea Grand Music Awards | 14–15 tháng 11, 2025 | Nghệ sĩ ảo xuất sắc nhất | "Golden" – Huntrix | Đề cử | [16] |
| "Soda Pop" – Saja Boys | Đề cử | ||||
| Hội nghị Hoạt hình Thế giới | 17 tháng 11, 2025 | Giải Phim của năm | Maggie Kang và Chris Appelhans | Vinh danh | [17] |
| Giải Âm nhạc Hollywood trên Truyền thông | 19 tháng 11, 2025 | Bài hát gốc – Phim hoạt hình | "Golden" – Ejae, Mark Sonnenblick, Joong Gyu Kwak, Yu Han Lee, Hee Dong Nam, Jeong Hoon Seo và Park Hong Jun | Đoạt giải | [18][19] |
| Bài hát – Trình diễn trên màn ảnh (Phim) | "Golden" – Ejae, Audrey Nuna và Rei Ami | Đề cử | |||
| Album nhạc phim | KPop Demon Hunters | Đề cử | |||
| Giải thưởng MAMA | 28–29 tháng 11, 2025 | Nhạc phim hay nhất | "Golden" | Đoạt giải | [20][21] |
| "Soda Pop" | Đề cử | ||||
| Tầm nhìn Âm nhạc của năm | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | |||
| Bài hát của năm | "Golden" | Đề cử | |||
| "Soda Pop" | Đề cử | ||||
| Hội Phê bình Phim Atlanta | 3 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [22] |
| Lồng tiếng xuất sắc nhất | Arden Cho | Đoạt giải | |||
| IndieWire Honors | 4 tháng 12, 2025 | Giải Spark | Chris Appelhans, Maggie Kang và Ejae | Vinh danh | [23] |
| Giải Variety Hitmakers | 6 tháng 12, 2025 | KPop Demon Hitmakers của năm (Variety) | Ejae, Audrey Nuna và Rei Ami | Vinh danh | [24] |
| Giải thưởng Nghệ sĩ Châu Á | 6 tháng 12, 2025 | Nhạc phim hay nhất | "Golden" | Đoạt giải | [25] |
| Lồng tiếng xuất sắc nhất | Arden Cho | Đoạt giải | |||
| KALH Honors | 7 tháng 12, 2025 | Giải Tiên phong | Maggie Kang | Vinh danh | [26] |
| Hiệp hội Phê bình Phim Toronto | 7 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Á quân | [27] |
| Hiệp hội Phê bình Phim Khu vực Washington D.C. | 7 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | Đoạt giải | [28] | |
| Lồng tiếng xuất sắc nhất | Arden Cho | Đoạt giải | |||
| Hiệp hội Phê bình Phim Michigan | 8 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [29] |
| Associated Press | 11 tháng 12, 2025 | Nghệ sĩ giải trí đột phá của năm | Arden Cho | Đoạt giải | [30] |
| Giải Astra Creative Arts | 11 tháng 12, 2025 | Âm thanh xuất sắc nhất | Michael Babcock, Tony Lamberti, Jeff Sawyer, Katie Halliday, Chris Diebold và Trevor Gates | Đề cử | [31] |
| Hiệp hội Phê bình Phim Chicago | 11 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [32] |
| Hội Phê bình Phoenix | 11 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | Đoạt giải | [33] | |
| Hội Phê bình Phim Khu vực Vịnh San Francisco | 14 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | Đoạt giải | [34] | |
| Hiệp hội Phê bình Phim St. Louis | 14 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | Á quân | [35][36] | |
| Nhạc phim hay nhất | Đề cử | ||||
| Trình diễn giọng hát xuất sắc nhất | Arden Cho | Á quân | |||
| Hiệp hội Nhà báo Điện ảnh Indiana | 15 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [37] |
| Hội Phê bình Phim Trực tuyến New York | 15 tháng 12, 2025 | Sử dụng âm nhạc xuất sắc nhất | Đề cử | [38] | |
| Hoạt hình xuất sắc nhất | Đề cử | ||||
| Hội Phê bình Phim San Diego | 15 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | Đoạt giải | [39] | |
| Sử dụng âm nhạc xuất sắc nhất | Đề cử | ||||
| Hội Phê bình Phim Seattle | 15 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | Đoạt giải | [40] | |
| Giải thưởng Phê bình Phim Đông Nam | 15 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | Đoạt giải | [41] | |
| Hiệp hội Phê bình Phim Dallas–Fort Worth | 17 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | Đoạt giải | [42] | |
| Hiệp hội Phê bình Phim Austin | 18 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | Đoạt giải | [43][44] | |
| Diễn xuất lồng tiếng/Hoạt hình/Kỹ thuật số xuất sắc nhất | Arden Cho và Ejae | Đề cử | |||
| Giải Đột phá Tưởng niệm Robert R. "Bobby" McCurdy | Maggie Kang | Đoạt giải | |||
| Hội Phê bình Phim Florida | 19 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | KPop Demon Hunters | Đề cử | [45] |
| Hội Phê bình Phim Las Vegas | 19 tháng 12, 2025 | Bài hát hay nhất | "Golden" – KPop Demon Hunters | Đề cử | [46][47] |
| Phim hoạt hình hay nhất | KPop Demon Hunters | Đề cử | |||
| Phim gia đình hay nhất | Đoạt giải | ||||
| Hiệp hội Nữ Phê bình Phim Trực tuyến | 19 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | Đoạt giải | [48] | |
| Giải thưởng Âm nhạc Melon | 20 tháng 12, 2025 | Bài hát của năm | "Golden" – Huntrix (Ejae, Audrey Nuna và Rei Ami) | Đề cử | [49][50] |
| Nhạc phim hay nhất | "Golden" – Huntrix (KPop Demon Hunters) | Đoạt giải | |||
| Hiệp hội Phê bình Phim Trực tuyến Boston | 20 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [51] |
| Hội Phê bình Phim Philadelphia | 20 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | Đoạt giải | [52] | |
| Hội Phê bình Phim Da màu | 20 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | Đoạt giải | [53] | |
| Hội Nữ Phê bình Phim | 21 tháng 12, 2025 | Nhân vật nữ hoạt hình xuất sắc nhất | Rumi | Đoạt giải | [54] |
| Hội Phê bình Phim Kansas City | 21 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [55] |
| Các nhà phê bình phim quốc tế Pandora | 21 tháng 12, 2025 | Phim điện ảnh hoạt hình | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [56][57] |
| Sáng tác bài hát | "Golden" – KPop Demon Hunters | Đề cử | |||
| Giải thưởng của Hiệp hội Phê bình Phim New Mexico | 21 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | KPop Demon Hunters | Á quân | [58] |
| Bài hát gốc hay nhất | "Golden" – KPop Demon Hunters | Á quân | |||
| Giải Bình chọn Nhạc Pop Quốc tế RTHK | 23 tháng 12, 2025 | Top 10 Bài hát Vàng Quốc tế | "Golden" (David Guetta Remix) | Đoạt giải | [59] |
| Tạp chí Time | 25 tháng 12, 2025 | Đột phá của năm | KPop Demon Hunters | Vinh danh | [60] |
| Hiệp hội Phê bình Phim Georgia | 27 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | Đoạt giải | [61] | |
| Bài hát gốc hay nhất | "Golden" – Ejae, Mark Sonnenblick, Ido, 24 và Teddy | Á quân | |||
| Hiệp hội Phê bình Phim Bắc Texas | 29 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình hay nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [62] |
| Hội Phê bình Phim New Jersey | 31 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [63] |
| Bài hát gốc hay nhất | "Golden" – KPop Demon Hunters | Đoạt giải | |||
| Hiệp hội Phê bình Portland | 31 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Đề cử | [64][65] |
| The Daily Californian | 31 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [66] |
| Liên minh Nữ Nhà báo Điện ảnh | 31 tháng 12, 2025 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters – Maggie Kang và Chris Appelhans | Đoạt giải | [67] |
| Tiêu điểm Nữ giới: Trình diễn lồng tiếng xuất sắc nhất trong phim hoạt hình | Arden Cho – KPop Demon Hunters | Đoạt giải | |||
| Hiệp hội Phê bình Puerto Rico | 2 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [68] |
| Bài hát gốc hay nhất | "Golden" – KPop Demon Hunters | Đoạt giải | |||
| Hiệp hội Phê bình Phim Minnesota | 2 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [69][70] |
| Âm nhạc xuất sắc nhất | Đề cử | ||||
| Giải Lựa chọn của Giới phê bình Điện ảnh | 4 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [71] |
| Bài hát hay nhất | "Golden" – Ejae, Mark Sonnenblick, Ido, 24 và Teddy | Đoạt giải | |||
| Hội Phê bình Phim Oklahoma | 5 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình hay nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [72] |
| Hội Phê bình Phim New York | 6 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình hay nhất | Đoạt giải | [73][74] | |
| Giải thưởng Thương hiệu Hàng đầu Hàn Quốc | 6 tháng 1, 2026 | Biểu tượng Hot (Nữ) | Huntrix | Đoạt giải | [75] |
| Liên hoan Phim Quốc tế Capri Hollywood | 6 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [76] |
| Bài hát gốc hay nhất | "Golden" – Ejae và Mark Sonnenblick | Đoạt giải | |||
| Hiệp hội Phê bình Phim Pittsburgh | 7 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [77] |
| Bài hát hay nhất | "Golden" – KPop Demon Hunters | Á quân | |||
| Lồng tiếng phim hoạt hình xuất sắc nhất | Arden Cho — KPop Demon Hunters | Đoạt giải | |||
| Hiệp hội Phê bình Phim Columbus | 8 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình hay nhất | KPop Demon Hunters | Á quân | [78] |
| Giải Phim Astra | 9 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | Đoạt giải | [79] | |
| Lồng tiếng xuất sắc nhất | Arden Cho | Đoạt giải | |||
| Bài hát gốc hay nhất | "Golden" – Ejae, Mark Sonnenblick, Ido, 24 và Teddy | Đoạt giải | |||
| Hiệp hội Phê bình Trung Florida | 9 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình hay nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [80] |
| Bài hát gốc hay nhất | "Golden" – KPop Demon Hunters | Đoạt giải | |||
| Hiệp hội Phê bình Phim Los Angeles | 10 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình hay nhất | KPop Demon Hunters | Á quân | [81] |
| Hiệp hội Phê bình Phim Đại Tây New York | 10 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình hay nhất | Đoạt giải | [82] | |
| Giải Quả cầu vàng | 11 tháng 1, 2026 | Phim điện ảnh hay nhất – Hoạt hình | Đoạt giải | [83] | |
| Thành tựu Điện ảnh và Doanh thu phòng vé | Đề cử | ||||
| Bài hát gốc hay nhất – Phim điện ảnh | "Golden" – Joong Gyu Kwak, Yu Han Lee, Hee Dong Nam, Jeong Hoon Seo, Park Hong Jun, Ejae và Mark Sonnenblick | Đoạt giải | |||
| Hội Điện ảnh North Dakota | 12 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters – Chris Appelhans, Maggie Kang, Michelle L.M. Wong | Đề cử | [84] |
| Bài hát gốc hay nhất | "Golden" – Ejae & Mark Sonnenblick | Đoạt giải | |||
| Hiệp hội Phê bình Phim Music City | 12 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình hay nhất | KPop Demon Hunters | Đề cử | [85] |
| Bài hát gốc hay nhất | "Golden" – Ejae, Audrey Nuna và Rei Ami | Đề cử | |||
| Phim ca nhạc hay nhất | KPop Demon Hunters | Đề cử | |||
| Hội Phê bình Phim Hawaii | 12 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình hay nhất | Đoạt giải | [86] | |
| Giải Cà chua vàng | 13 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình hay nhất | Đề cử | [87][88] | |
| Phim ca nhạc hay nhất | Đoạt giải | ||||
| Hội Phê bình Indie Chicago | 15 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình hay nhất | KPop Demon Hunters — Maggie Kang, Chris Applehans và Michelle Wong | Đoạt giải | [89] |
| Bài hát gốc hay nhất | "Golden" – KPop Demon Hunters | Đề cử | |||
| American Cinematheque | 16 tháng 1, 2026 | Tri ân Nghệ thuật: Bài hát phim điện ảnh | "Golden" – Ejae, Mark Sonnenblick, Ido, 24 và Teddy | Vinh danh | [90] |
| Hiệp hội Phê bình Phim Utah | 17 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Á quân | [91] |
| Hội Phê bình Phim Houston | 20 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | Đoạt giải | [92] | |
| Bài hát gốc hay nhất | "Golden" – KPop Demon Hunters | Đoạt giải | |||
| Hội Phê bình Phim Denver | 24 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình hay nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [93] |
| Bài hát hay nhất | "Golden" – KPop Demon Hunters | Đoạt giải | |||
| Diễn xuất xuất sắc nhất (Không phải người đóng) | Arden Cho | Đề cử | |||
| Giải thưởng Phê bình Phim Toàn cầu của DiscussingFilm | 24 - 25 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [94][95] [96] |
| Bài hát gốc hay nhất | "Golden" – KPop Demon Hunters | Đoạt giải | |||
| Hội Phê bình Phim Trực tuyến | 26 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [97][98] |
| Hiệp hội Phê bình Phim North Carolina | 26 tháng 1, 2026 | Phim hoạt hình hay nhất | Đoạt giải | [99] | |
| Bài hát gốc hay nhất | "Golden" – KPop Demon Hunters | Đoạt giải | |||
| "What It Sounds Like" – KPop Demon Hunters | Đề cử | ||||
| Trình diễn lồng tiếng xuất sắc nhất trong phim hoạt hình hoặc tác phẩm đa phương tiện | Arden Cho | Đoạt giải | |||
| May Hong | Đề cử | ||||
| Ji-young Yoo | Đề cử | ||||
| Giải Âm nhạc Gold Derby | 28 tháng 1, 2026 | Bản thu âm của năm | "Golden" – Huntrix (KPop Demon Hunters) | Đề cử | [100] |
| Giải thưởng của Hội Phê bình Phim Luân Đôn | 1 tháng 2, 2026 | Phim hoạt hình của năm | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [101] |
| Giải Grammy | 1 tháng 2, 2026 | Bài hát của năm | "Golden" – Ejae & Mark Sonnenblick | Đề cử | [102][103] |
| Ca khúc nhạc phim hay nhất | Đoạt giải | ||||
| Trình diễn song ca/nhóm nhạc pop xuất sắc nhất | "Golden" – Ejae, Audrey Nuna và Rei Ami | Đề cử | |||
| Bản thu âm phối lại xuất sắc nhất | "Golden" (David Guetta Remix) – David Guetta | Đề cử | |||
| Tác phẩm âm nhạc biên soạn xuất sắc nhất cho phim ảnh | KPop Demon Hunters | Đề cử | |||
| Giải thưởng Hiệp hội Nhà soạn nhạc và Tác giả lời bài hát | 6 tháng 2, 2026 | Bài hát gốc xuất sắc cho phim hài hoặc nhạc kịch | "Golden" – Ejae & Mark Sonnenblick | Đoạt giải | [104] |
| Hiệp hội Cinephile Quốc tế | 8 tháng 2, 2026 | Phim hoạt hình hay nhất | KPop Demon Hunters – Chris Appelhans, Maggie Kang | Đề cử | [105] |
| Hiệp hội Phê bình Phim Mỹ gốc Phi | 8 tháng 2, 2026 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [106] |
| Hiệp hội Nhà báo Giải trí Latinh | 9 tháng 2, 2026 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | Đoạt giải | [107] | |
| Bài hát hay nhất | "Golden" – KPop Demon Hunters | Đoạt giải | |||
| Liên hoan phim quốc tế Santa Barbara | 12 tháng 2, 2026 | Giải Variety Artisan | Ejae – "Golden" từ KPop Demon Hunters – Bài hát gốc | Đoạt giải | [108] |
| Giải âm nhạc Hanteo | 15 tháng 2, 2026 | Nghệ sĩ đại chúng yêu thích nhất | Dàn diễn viên KPop Demon Hunters | Chưa công bố | [109][110] |
| Special Award (OST) | Chưa công bố | ||||
| Nghệ sĩ đại chúng toàn cầu – Châu Phi | Chưa công bố | ||||
| Nghệ sĩ đại chúng toàn cầu – Châu Á | Chưa công bố | ||||
| Nghệ sĩ đại chúng toàn cầu – Châu Âu | Chưa công bố | ||||
| Nghệ sĩ đại chúng toàn cầu – Bắc Mỹ | Chưa công bố | ||||
| Nghệ sĩ đại chúng toàn cầu – Nam Mỹ | Chưa công bố | ||||
| Nghệ sĩ đại chúng toàn cầu – Châu Úc | Chưa công bố | ||||
| Hiệp hội Điện ảnh & Truyền hình Trực tuyến | 15 tháng 2, 2026 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Đoạt giải | [111] |
| Trình diễn lồng tiếng xuất sắc nhất | Arden Cho | Chưa công bố | |||
| Bài hát gốc hay nhất | "Golden" – KPop Demon Hunters | Chưa công bố | |||
| Giải Annie | 21 tháng 2, 2026 | Phim hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters | Chưa công bố | [112] |
| Hiệu ứng xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | Filippo Macari, Nicola Finizio, Simon Lewis, Naoki Kato, Daniel La Chapelle | Chưa công bố | |||
| Hoạt họa nhân vật xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | Ryusuke Furuya | Chưa công bố | |||
| Thiết kế nhân vật xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | Scott Watanabe và Ami Thompson | Chưa công bố | |||
| Đạo diễn xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | Maggie Kang và Chris Appelhans | Chưa công bố | |||
| Âm nhạc xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | Đội ngũ âm nhạc KPop Demon Hunters | Chưa công bố | |||
| Thiết kế sản xuất xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | Helen Chen, Dave Bleich, Wendell Dalit, Scott Watanabe và Celine Kim | Chưa công bố | |||
| Lồng tiếng xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | Arden Cho | Chưa công bố | |||
| Biên kịch xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | Danya Jimenez, Hannah McMechan, Maggie Kang và Chris Appelhans | Chưa công bố | |||
| Biên tập xuất sắc nhất – Phim điện ảnh | Đội ngũ biên tập KPop Demon Hunters | Chưa công bố | |||
| Giải thưởng Hình ảnh NAACP | 22 tháng 2, 2026 | Phim điện ảnh hoạt hình xuất sắc | KPop Demon Hunters | Chưa công bố | [113] |
| Hiệp hội Hiệu ứng Hình ảnh | 25 tháng 2, 2026 | Hoạt hình xuất sắc trong phim hoạt hình | Joshua Beveridge, Jacky Priddle, Benjamin Hendricks, Clara Chan | Chưa công bố | [114] |
| Nhân vật xuất sắc trong phim hoạt hình | Sophia (Seung Hee) Lee, Andrea Centeno, Marc Souliere và Joshua Beveridge (cho "Rumi") | Chưa công bố | |||
| Môi trường xuất sắc trong phim hoạt hình | Rafael Lescano, Gunsik Kim, Tyquane Wright và Hee-Chel Nam (cho "Seoul") | Chưa công bố | |||
| Quay phim ảo xuất sắc trong dự án CG | Benjamin Hendricks, Gary H. Lee, Randolph Lizarda và Linh Mai Nguyen Chan | Chưa công bố | |||
| Mô phỏng hiệu ứng xuất sắc trong phim hoạt hình | Filippo Maccari, Nikolaos Finizio, Daniel La Chapelle và Srdjan Milosevic | Chưa công bố | |||
| Hiệp hội Chỉ đạo Nghệ thuật | 28 tháng 2, 2026 | Phim điện ảnh hoạt hình xuất sắc nhất | KPop Demon Hunters – Mingjue Helen Chen, Dave Bleich | Chưa công bố | [115] |
| Hiệp hội Nhà sản xuất Hoa Kỳ | 28 tháng 2, 2026 | Giải thưởng cho Nhà sản xuất xuất sắc của phim hoạt hình chiếu rạp | KPop Demon Hunters – Michelle L.M. Wong | Chưa công bố | [116] |
| Giải Dorian | 6 tháng 3, 2026 | Phim hoạt hình của năm | KPop Demon Hunters | Chưa công bố | [117] |
| Nhạc phim của năm | Chưa công bố | ||||
| Giải Vệ tinh | 8 tháng 3, 2026 | Phim điện ảnh hay nhất – Hoạt hình hoặc Đa phương tiện | Chưa công bố | [118] | |
| Bài hát gốc hay nhất | "Golden" – Joong Gyu Kwak, Yu Han Lee, Hee Dong Nam, Jeong Hoon Seo, Park Hong Jun, Ejae và Mark Sonnenblick | Chưa công bố | |||
| Giải Golden Reel | 8 tháng 3, 2026 | Thành tựu xuất sắc trong biên tập âm thanh – Phim hoạt hình | Michael Babcock, Branden Spencer, Chris Diebold, Jeff Sawyer, Trevor Gates, Katie Halliday, Goeun Lee Everett, Russell Topal, Ian Herzon và Beso Kacharava | Chưa công bố | [119] |
| Thành tựu xuất sắc trong biên tập âm nhạc – Phim điện ảnh | Oren Yaacoby | Chưa công bố | |||
| Giải thưởng ICG Publicists | 13 tháng 3, 2026 | Giải Maxwell Weinberg cho Chiến dịch quảng bá phim điện ảnh | KPop Demon Hunters | Chưa công bố | [120] |
| Giải Oscar | 15 tháng 3, 2026 | Bài hát gốc hay nhất | "Golden" – KPop Demon Hunters | Lọt vào danh sách | [121] |
| Giải thưởng Âm nhạc iHeartRadio | 26 tháng 3, 2026 | Bộ đôi/Nhóm nhạc của năm | Huntrix – Ejae, Audrey Nuna và Rei Ami | Chưa công bố | [122] |
| Bài hát Pop của năm | "Golden" – Ejae, Audrey Nuna và Rei Ami | Chưa công bố | |||
| Bài hát K-pop của năm | Chưa công bố | ||||
| Lời bài hát hay nhất | Chưa công bố | ||||
| Nhạc phim được yêu thích nhất | KPop Demon Hunters | Chưa công bố | |||
| Giải thưởng Âm nhạc Nhật Bản | 13 tháng 6, 2026 | Bài hát của năm | "Golden" – Huntrix | Đề cử sơ bộ | [123] |
| Bài hát Anime hay nhất | Đề cử sơ bộ | ||||
| "Soda Pop" – Saja Boys | Đề cử sơ bộ | ||||
| Bài hát K-Pop hay nhất | "Golden" – Huntrix | Đề cử sơ bộ | |||
| "Soda Pop" – Saja Boys | Đề cử sơ bộ | ||||
| Nghệ sĩ K-Pop xuất sắc nhất | Huntrix | Đề cử sơ bộ |
Tham khảo
- ↑ Kim, Jeong-eon (ngày 11 tháng 7 năm 2025). "K-pop Idols Shine in Netflix's Animated Film 'K-Pop Demon Hunters'". ChosunBiz. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 8 năm 2025.
- ↑ "New 'KPop Demon Hunters' Film Reportedly Rated and Ready for Release". The Express Tribune. ngày 17 tháng 9 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2025.
- ↑ DeGrushe, Allison (ngày 15 tháng 7 năm 2025). "What We Know About the Netflix Hit's Future". Entertainment Weekly. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2025.
The movie has skyrocketed in popularity, earning acclaim for its vibrant animation, catchy soundtrack, standout voice performances, and engaging storyline.
- ↑ Perry, Spencer (ngày 8 tháng 1 năm 2026). "KPop Demon Hunters, the Biggest Movie of the Year, Gets Unfortunate Oscar Update". ComicBook.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Grein, Paul (ngày 10 tháng 7 năm 2025). "'KPop Demon Hunters' Is a Streaming Phenomenon, So How Is It Eligible for Oscars? Here's How". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2025.
- ↑ Kim, Yeonhee (ngày 23 tháng 7 năm 2025). "Huntrix, Saja Boys Bring K-Pop Demon Hunters Rivalry to Real World Stage". The Korea Economic Daily. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "HuntRix and SajaBoys Compete for Best OST at 2025 K World Dream Awards". ChosunBiz (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 7 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Grover, Ashima (ngày 21 tháng 8 năm 2025). "2025 K-World Dream Awards Winners: Stray Kids, IVE's Wonyoung on Popularity High; aespa, Seventeen Snag Best Album". The Financial Express. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Chan, Anna (ngày 7 tháng 9 năm 2025). "Here Are All the 2025 MTV VMAs Winners: Full List". Billboard (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 9 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "2025 malikkeulleleu asiaseuta-eowojeu susangja" 2025 마리끌레르 아시아스타어워즈 수상자 [2025 Marie Claire Asia Star Awards Winners]. Marie Claire Korea (bằng tiếng Hàn). ngày 5 tháng 11 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Kim, Na-in (ngày 27 tháng 10 năm 2025). "3000myeong moin 'tigtog eowojeu'...'kedeheon' megi gang gamdog 'tigtog paen yeongsang bomyeo honmun dadhineun geos gat-a'" 3000명 모인 '틱톡 어워즈'...'케데헌' 메기 강 감독 '틱톡 팬 영상 보며 혼문 닫히는 것 같아' [The TikTok Awards drew 3,000 attendees ... 'KDH' director Maggie Kang: 'Watching TikTok fan videos makes me feel like the Honmoon is sealing] (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Geoffroy, Céline. "NRJ Music Awards 2025 : Ed Sheeran, Héléna, Pierre Garnier, le palmarès complet (+ replay 31 octobre)" [NRJ Music Awards 2025: Ed Sheeran, Héléna, Pierre Garnier, the Complete List of Winners (+ Replay October 31)] (bằng tiếng Pháp). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Seong, Chan-eul (ngày 6 tháng 11 năm 2025). "sisangsig-eun eobs-eossjiman susang lain-eob-eun hwalyeo...45hoe yeongpyeongsang susangjag·ja balpyo" 시상식은 없었지만 수상 라인업은 화려...45회 영평상 수상작·자 발표 [There Was No Awards Ceremony, but the Lineup of Winners was Impressive ... The 45th Critics Choice Awards Winners Announced.]. cineplay.co.kr (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Benito, Alba (ngày 16 tháng 10 năm 2025). "Estos Son Todos Los Nominados a LOS40 Music Awards Santander 2025" [These Are All the Nominees for the LOS40 Music Awards Santander 2025] (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 10 năm 2025.
- ↑ Hammond, Peter (ngày 1 tháng 10 năm 2025). "Lucy Liu, Chloé Zhao, 'KPop Demon Hunters' Among Honorees For Critics Choice 4th Celebration Of AAPI Cinema & Television". Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "2025 Main Voting Result". Korea Grand Music Awards. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "The World Animation Summit Reveals 2025 Hall of Fame Honorees". Animation Magazine. ngày 3 tháng 10 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Pedersen, Erik (ngày 5 tháng 11 năm 2025). "'Wicked: For Good', 'Sinners' & 'F1' Lead Hollywood Music In Media Awards Nominations". Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Pedersen, Erik (ngày 19 tháng 11 năm 2025). "'Sinners' Swings With Three Wins At Hollywood Music In Media Awards; "Golden" Night For 'KPop Demon Hunters' – Full List". Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Kim, Yeon-ju (ngày 29 tháng 11 năm 2025). "'kedeheon', '2025 mama eowojeu' 2gwan-wang dalseong" '케데헌', '2025 마마 어워즈' 2관왕 달성 ['KDH' achieves two awards at the '2025 MAMA Awards']. Hankook Ilbo (bằng tiếng Hàn). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Saulog, Gabriel (ngày 17 tháng 10 năm 2025). "Here Are The Nominees For The 2025 MAMA Awards – Full List". Billboard Philippines. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 10 năm 2025.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 3 tháng 12 năm 2025). "Atlanta Film Critics Circle (AFCC): 'One Battle After Another' Dominates With 7 Wins". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Jones, Marcus. "IndieWire Honors to Toast Adam Sandler, Kristen Stewart, Chase Infiniti, and More". IndieWire. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Aswad, Jem (ngày 18 tháng 11 năm 2025). "Tate McRae, the Marías, Buddy Guy, Alex Warren and KPop Demon Hunters to Be Honored at Variety's Ninth Annual Hitmakers Event". Variety (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Abraham, Hannah (ngày 6 tháng 12 năm 2025). "Asia Artist Awards 2025 Winners List: IU, Stray Kids, And IVE Win Big At 10th Anniversary Ceremony". Forbes (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Cordero, Rosy (ngày 21 tháng 11 năm 2025). "Park Chan-wook, Maggie Kang & Lee Byung Hun To Be Honored By Korean American Leaders In Hollywood". Deadline Hollywood (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 11 năm 2025.
- ↑ "One Battle After Another Leads 2025 TFCA Awards Winners". Toronto Film Critics Association. ngày 7 tháng 12 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 7 tháng 12 năm 2025). "Washington DC Area Film Critics Association (WAFCA): 'Sinners' Dominates with 10 Wins". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 8 tháng 12 năm 2025). "Michigan Movie Critics Guild (MMCG) Winners: 'Sinners' Rules with 8". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "The Associated Press names its Breakthrough Entertainers of 2025". Associated Press. ngày 11 tháng 12 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Davidson, Denton (ngày 11 tháng 12 năm 2025). "'Sinners' and 'Frankenstein' Top Astra Creative Arts Awards: Full Winners List". Gold Derby (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 11 tháng 12 năm 2025). "Chicago Film Critics Association (CFCA) Winners: 'One Battle After Another' Tops with 9". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 11 tháng 12 năm 2025). "The 2025 Phoenix Critics Circle (PCC) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 14 tháng 12 năm 2025). "San Francisco Bay Area Film Critics Circle (SFBAFCC) Awards: 'One Battle After Another,' 'Sinners' Share Most Wins". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 14 tháng 12 năm 2025). "The 2025 St. Louis Film Critics Association (StLFCA) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Vencedores do St. Louis Film Critics Association 2025" [Winners of the St. Louis Film Critics Association 2025]. VHS Cut (bằng tiếng Bồ Đào Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Rogers, Nick (ngày 15 tháng 12 năm 2025). "'Sinners' Tops List of Indiana Film Journalists Association Awards". Midwest Film Journal. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 15 tháng 12 năm 2025). "New York Film Critics Online (NYFCO) Winners: Ethan Hawke, Jacob Elordi, Jessie Buckley, Inga Ibsdotter Lilleaas and More". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 15 tháng 12 năm 2025). "The 2025 San Diego Film Critics Society (SDFCS) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Seattle Film Critics Society Names "One Battle After Another" the Best Picture of 2025". Seattle Film Critics Society. ngày 15 tháng 12 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Loggins, Emma (ngày 15 tháng 12 năm 2025). "Paul Thomas Anderson's 'One Battle After Another' Takes Top Prize at 2025 Southeastern Film Critics Awards". FanBolt. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 17 tháng 12 năm 2025). "Dallas-Fort Worth Film Critics Association (DFWFCA): 'One Battle After Another' Wins 5". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "2025 Austin Film Critics Association Award Nominations". Austin Film Critics Association. ngày 10 tháng 12 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Whittaker, Richard (ngày 18 tháng 12 năm 2025). "One Battle After Another Tops Austin Film Critics Association Awards". The Austin Chronicle. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 19 tháng 12 năm 2025). "The 2025 Florida Film Critics Circle (FFCC) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 15 tháng 12 năm 2025). "Las Vegas Film Critics Society (LVFCS) Nominations: 'Sinners' Leads with 14". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 19 tháng 12 năm 2025). "Las Vegas Film Critics Society (LVFCS) Winners: Amanda Seyfried, Timothée Chalamet and More". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 19 tháng 12 năm 2025). "The 2025 Online Association of Female Film Critics (OAFFC) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Grover, Ashima (ngày 5 tháng 12 năm 2025). "2025 Melon Music Awards Nominees: Seventeen, Jennie Race for Album of the Year; US Artists Make the Cut". The Financial Express. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Baek, Byung-yeul (ngày 21 tháng 12 năm 2025). "G-Dragon sweeps 7 trophies at Melon Music Awards 2025". The Korea Times. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 20 tháng 12 năm 2025). "The 2025 Boston Online Film Critics Association (BOFCA) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 20 tháng 12 năm 2025). "The 2025 Philadelphia Film Critics Circle (PFCC) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 20 tháng 12 năm 2025). "The 2025 Black Film Critics Circle (BFCC) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 21 tháng 12 năm 2025). "The 2025 Women Film Critics Circle (WFCC) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 15 tháng 12 năm 2025). "Kansas City Film Critics Circle (KCFCC) Nominations: 'One Battle After Another,' 'Sinners Lead'". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Write, Robin (ngày 16 tháng 12 năm 2025). "World Cinema Grandly Represented as the 7th Pandora International Film Critics Nominations Are Revealed". Filmotomy. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Taylor, Hannah (ngày 21 tháng 12 năm 2025). "The Winners of the 7th Pandora International Film Critics' Awards". Filmotomy. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Haskell, Christopher (ngày 21 tháng 12 năm 2025). "Oscars Watch: 2025 New Mexico Film Critics Awards". No Bad Movie. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Dì sānshíliù jiè guójì liúxíng yīnyuè dàjiǎng" 第三十六屆國際流行音樂大獎 [36th International Pop Poll Awards]. RTHK (bằng tiếng Trung). Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Berman, Eliza (ngày 9 tháng 12 năm 2025). "KPop Demon Hunters Is Time's 2025 Breakthrough of the Year". Time (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 27 tháng 12 năm 2025). "Georgia Film Critics Association (GAFCA) Winners: 'One Battle After Another' and 'Sinners' Take Top Awards". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 29 tháng 12 năm 2025). "North Texas Film Critics Association (NTFCA) Awards: 'Sinners' Wins Big". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 30 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 31 tháng 12 năm 2025). "New Jersey Film Critics Circle (NJFCC) Awards: 'One Battle After,' 'Frankenstein' and More". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 26 tháng 12 năm 2025). "The 2025 Portland Critics Association (PCA) Nominations". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "2025". Portland Critics Association. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Peterson, Isabella; Kuan, Allison; Behrendt, Mighty; Tam, Jaslyne; Danemann, Damian; Lam, Naomi (ngày 31 tháng 12 năm 2025). "The Daily Californian's Arts Awards: Film of 2025". The Daily Californian. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 31 tháng 12 năm 2025). "The 2025 Alliance Of Women Film Journalists (AWFJ) EDA Award Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 2 tháng 1 năm 2026). "The 2025 Puerto Rico Critics Association (PRCA) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 26 tháng 12 năm 2025). "Minnesota Film Critics Association (MNFCA) Nominations: 'One Battle After Another,' 'Sinners' Lead". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 2 tháng 1 năm 2026). "Minnesota Film Critics Association (MNFCA): 'One Battle After Another' Named Best Picture". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Lang, Brent (ngày 4 tháng 1 năm 2026). "Critics Choice Awards 2026: 'One Battle After Another' Wins Best Film, 'The Pitt,' 'Adolescence' and 'The Studio' Dominate TV Prizes". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 5 tháng 1 năm 2026). "The 2025 Oklahoma Film Critics Circle (OFCC) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Lewis, Hilary (ngày 2 tháng 12 năm 2025). "New York Film Critics Circle Revealing 2025 Winners". Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Blauvelt, Christian (ngày 2 tháng 12 năm 2025). "'One Battle After Another' Wins Best Film at 2025 New York Film Critics Circle Awards: Full Winners List". IndieWire. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Grover, Ashima (ngày 6 tháng 1 năm 2026). "2026 Korea First Brand Awards Winners: Lim Yoona, Yim Siwan, NCT Dream, Suzy, Btob's Sungjae and More". The Financial Express. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 6 tháng 1 năm 2026). "The 2026 Capri Hollywood-International Film Festival Award Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 6 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Kakadelis, Tina (ngày 7 tháng 1 năm 2026). "Pittsburgh Film Critics Association Announces Winners for 2nd Annual Awards". Beyond the Cinerama Dome. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 8 tháng 1 năm 2026). "The 2025 Columbus Film Critics Association (COFCA) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Davidson, Denton (ngày 9 tháng 1 năm 2025). "Ryan Coogler's 'Sinners' sweeps Astra Film Awards; Warner Bros. dominates with 11 wins". Gold Derby. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 9 tháng 1 năm 2026). "The 2025 Critics Association Of Central Florida (CACF) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Garner, Glenn (ngày 7 tháng 12 năm 2025). "'One Battle After Another' Wins Best Film At Los Angeles Film Critics Association 2025 Awards — Full Winners List". Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 10 tháng 1 năm 2026). "The 2025 Greater Western New York Film Critics Association (GWNYFCA) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 10 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Nordyke, Kimberly (ngày 11 tháng 1 năm 2026). "Golden Globes: Winners List". The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 12 tháng 1 năm 2026). "The 2025 North Dakota Film Society (NDFS) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 12 tháng 1 năm 2026). "The 2025 Music City Film Critics Association (MCFCA) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 12 tháng 1 năm 2026). "The 2025 Hawaii Film Critics Society (HFCS) Winner". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Rotten Tomatoes Awards: Best Movies & TV Winners 2025". ngày 13 tháng 1 năm 2026. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 13 tháng 1 năm 2025). "Rotten Tomatoes Awards: 'Sinners' Takes Best Movie, 'Pillion' Wins Best Romance, 'Andor' Named Best Series". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 16 tháng 1 năm 2026). "The 2025 Chicago Indie Critics (CIC) Windie Award Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Verhoeven, Beatrice (ngày 15 tháng 12 năm 2025). "'Avatar: Fire And Ash,' 'Kpop Demon Hunters,' 'Sinners' Among American Cinematheque Crafts Honorees". Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 17 tháng 1 năm 2025). "The 2025 Utah Film Critics Association (UFCA) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 17 tháng 1 năm 2025.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 11 tháng 1 năm 2025). "The 2025 Houston Film Critics Society (HFCS) Nominations". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2025.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 14 tháng 1 năm 2026). "The Denver Film Critics Society Nominations". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 10 tháng 1 năm 2026). "DiscussingFilm's Global Film Critics Awards Nominations: 'Sinners' Leads with 20". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2026.
- ↑ @DiscussingFilm (ngày 24 tháng 1 năm 2026). "DiscussingFilm Critics Awards — Best Original Song Winner: "Golden" from KPop Demon Hunters" (Tweet). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026 – qua Twitter.
- ↑ @DiscussingFilm (ngày 25 tháng 1 năm 2026). "DiscussingFilm Critics Awards — Best Animated Film Winner: KPop Demon Hunters" (Tweet). Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2026 – qua Twitter.
- ↑ Ntim, Zac (ngày 12 tháng 1 năm 2026). "'Sinners' Leads Online Film Critics Society Award Nominations". Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Ntim, Zac (ngày 26 tháng 1 năm 2026). "'One Battle After Another' Wins Best Picture & Best Director At Online Film Critics Society". Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 26 tháng 1 năm 2026). "The 2025 North Carolina Film Critics Association (NCFCA) Winners". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Sullivan, Kevin P. (ngày 28 tháng 1 năm 2026). "Lady Gaga dominates Gold Derby Music Awards with multiple wins". Gold Derby. Lưu trữ bản gốc ngày 28 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 30 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Ritman, Alex (ngày 1 tháng 2 năm 2026). "'One Battle After Another' Wins Top Honor at London Critics' Circle Film Awards as Timothée Chalamet Is Named Best Actor". Variety (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Freiman, Jordan (ngày 2 tháng 2 năm 2026). "Who won Grammy Awards for 2026? See the full winners list here". CBS News. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 2 năm 2026. Truy cập ngày 2 tháng 2 năm 2026.
- ↑ Atkinson, Katie (ngày 7 tháng 11 năm 2025). "Grammy Nominations 2026: See the Complete Lists". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 11 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Nominees Announced for 7th SCL Awards". Society of Composers & Lyricists. ngày 17 tháng 12 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "2026 ICS Awards Nominations". ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
- ↑ McGowan, Andrew (ngày 9 tháng 12 năm 2025). "Michael B. Jordan, Tessa Thompson and 'KPop Demon Hunters' Among AAFCA Award Winners". Variety. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 12 năm 2025.
- ↑ "Latino Entertainment Journalists Association (LEJA) Nominations: 'Sinners' Leads with 16". ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 19 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Jazz Tangcay (ngày 26 tháng 1 năm 2026). "EJAE, Jack Fisk, Alexandre Desplat and More to Receive Variety Artisans Awards at Santa Barbara Film Festival". Variety (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Grover, Ashima (ngày 5 tháng 1 năm 2026). "2025 Hanteo Music Awards nominees: Here's how to vote for BTS, Enhypen in Popularity Round 1". The Financial Express. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Special Award (OST) Voting – Round 1". WhosFan. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "The 2025 Online Film & Television Association (OFTA) Nominations". ngày 18 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Lewis, Hilary (ngày 5 tháng 1 năm 2026). "2026 Annie Awards Nominations: 'Elio,' 'KPop Demon Hunters' Lead Film Nods". The Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Neglia, Matt (ngày 12 tháng 1 năm 2026). "The 2025 NAACP Image Award Nominations". Next Best Picture. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Victorian, Brande (ngày 13 tháng 1 năm 2026). "'Avatar: Fire and Ash' Leads 2026 Visual Effects Society Nominations With 10 Nods". Hollywood Reporter. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Pedersen, Erik (ngày 7 tháng 1 năm 2026). "AADG Awards Nominations: 'One Battle After Another', 'Sinners', 'Frankenstein', 'Avatar' & More". Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Hammond, Pete; Pedersen, Erik (ngày 9 tháng 1 năm 2026). "Producers Guild Awards Nominations: Season's Heavy Hitters & One Big Surprise Vying For Top Film Prize". Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 14 tháng 1 năm 2026). "'One Battle After Another,' 'Sinners,' Eva Victor Lead in LGBTQ Critics 2026 Dorian Film Award Nominations". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Anderson, Erik (ngày 16 tháng 12 năm 2025). "International Press Academy Satellite Awards Nominations: 'Sinners,' 'One Battle After Another,' 'Hamnet' Lead". AwardsWatch. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Pedersen, Erik (ngày 12 tháng 1 năm 2026). "'One Battle After Another', 'Sinners' & 'Stranger Things' Lead MPSE's Golden Reel Awards Nominations". Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 12 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Pedersen, Erik; Hipes, Patrick (ngày 14 tháng 1 năm 2026). "ICG Publicists Awards Reveals 2026 Film Nominees – Full List". Deadline Hollywood. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 14 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "98th Oscars Shortlists in 12 Award Categories Announced". The Oscars. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2025.
- ↑ Grein, Paul (ngày 8 tháng 1 năm 2026). "Taylor Swift Leads 2026 iHeartRadio Music Awards Nods: Full Nominations List". Billboard. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Music Awards Japan 2026: Preliminary nominations list". Music Awards Japan. ngày 22 tháng 12 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2025.
- KPop Demon Hunters