Danh sách nữ nguyên thủ quốc gia

Đây là danh sách những người phụ nữ đã được bầu hoặc bổ nhiệm làm người đứng đầu nhà nước của các quốc gia của họ kể từ giữa thế kỷ 20. Danh sách này không bao gồm các Nữ hoàng, cũng không bao gồm phụ nữ đứng đầu chính phủ nhưng không đồng thời là người đứng đầu nhà nước, chẳng hạn như Thủ tướng.
Ở phía dưới danh sách là danh sách liệt kê riêng những Toàn quyền nữ của các quốc gia và các đại diện của Hoàng thân Pháp tại Andorra. Là những Toàn quyền được bổ nhiệm làm đại diện cho vua của Vương quốc Khối thịnh vượng chung (hiện nay là Elizabeth II) và các đại diện của Hoàng thân Pháp tại Andorra được bổ nhiệm làm đại diện cho Hoàng thân Pháp của Andorra (hiện nay là François Hollande), họ làm việc như người đứng đầu nhà nước và thực hiện một cách thường xuyên các chức năng và nhiệm vụ gắn liền với vai trò đó trong Khối thịnh vượng chung (không bao gồm Vương quốc Anh, không có Toàn quyền, vì vua của Khối thịnh vượng chung chủ yếu cư trú ở đó) và Andorra cũng giống như vậy.
Cho đến nay, đất nước có nhiều nữ nguyên thủ quốc gia nhất là San Marino (17 người, trong đó có ba người đã phục vụ hai lần).
Danh sách nữ nguyên thủ quốc gia
- In nghiêng: Quyền hoặc đứng đầu nhà nước, chính phủ đó de facto (với sự giới hạn là không có sự công nhận quốc tế) hoặc chức vụ đó không còn tồn tại.
| Tên | Hình | Quốc gia | Chức vụ | Bắt đầu nhiệm kỳ | Kết thúc nhiệm kỳ | Thời gian |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Khertek Anchimaa-Toka | Chủ tịch Đoàn chủ tịch Tiểu Khural | 6 tháng 4 năm 1940 | 11 tháng 10 năm 1944 | 4 năm, 188 ngày | ||
| Sirimavo Bandaranaike | Thủ tướng | 21 tháng 07 năm 1960 | 27 tháng 03 năm 1965 | 4 năm, 249 ngày | ||
| 29 tháng 05 năm 1970 | 23 tháng 07 năm 1977 | 7 năm, 55 ngày (Tổng cộng: 11 năm, 204 ngày) | ||||
| Indira Gandhi | Thủ tướng | 24 tháng 01 năm 1966 | 24 tháng 04 năm 1977 | 11 năm, 90 ngày | ||
| 15 tháng 01 năm 1980 | 31 tháng 10 năm 1984 (ám sát) | 4 năm, 290 ngày (Tổng cộng: 16 năm, 15 ngày) | ||||
| Golda Meir | Thủ tướng | 17 tháng 03 năm 1969 | 03 tháng 06 năm 1974 | 5 năm, 78 ngày | ||
| Isabel Martínez de Perón | Tổng thống | 1 tháng 7 năm 1974 | 24 tháng 3 năm 1976 | 1 năm, 267 ngày | ||
| Elisabeth Domitien | Thủ tướng | 02 tháng 01 năm 1975 | 07 tháng 04 năm 1976 | 1 năm, 96 ngày | ||
| Margaret Thatcher | Thủ tướng | 04 tháng 05 năm 1979 | 28 tháng 11 năm 1990 | 11 năm, 208 ngày | ||
| Maria de Lourdes Pintasilgo | Thủ tướng | 01 tháng 08 năm 1979 | 03 tháng 01 năm 1980 | 155 ngày | ||
| Lidia Gueiler Tejada | Tổng thống | 16 tháng 11 năm 1979 | 17 tháng 07 năm 1980 | 244 ngày | ||
| Eugenia Charles | 21 tháng 07 năm 1980 | 14 tháng 06 năm 1995 | 14 năm, 328 ngày | |||
| Vigdís Finnbogadóttir | Tổng thống | 01 tháng 8 năm 1980 | 01 tháng 8 năm 1996 | 16 năm | ||
| Tống Khánh Linh | Chủ tịch Danh dự | 16 tháng 5 năm 1981 | 28 tháng 5 năm 1981 | 12 ngày | ||
| Agatha Barbara | Tổng thống | 15 tháng 2 năm 1982 | 15 tháng 2 năm 1987 | 5 năm, 0 ngày | ||
| Corazon Aquino | Tổng thống | 25 tháng 2 năm 1986 | 30 tháng 6 năm 1992 | 6 năm, 126 ngày | ||
| Sabine Bergmann-Pohl | Chủ tịch Phòng nhân dân | 5 tháng 4 năm 1990 | 2 tháng 10 năm 1990 | 180 ngày | ||
| Violeta Chamorro | Tổng thống | 25 tháng 4 năm 1990 | 10 tháng 1 năm 1997 | 6 năm, 260 ngày | ||
| Mary Robinson | Tổng thống | 3 tháng 12 năm 1990 | 12 tháng 9 năm 1997 | 6 năm, 283 ngày | ||
| Chandrika Kumaratunga | Tổng thống | 12 tháng 11 năm 1994 | 19 tháng 11 năm 2005 | 11 năm, 7 ngày | ||
| Ruth Perry | Chủ tịch Hội đồng Nhà nước | 3 tháng 9 năm 1996 | 2 tháng 8 năm 1997 | 333 ngày | ||
| Mary McAleese | Tổng thống | 11 tháng 11 năm 1997 | 10 tháng 11 năm 2011 | 13 năm, 364 ngày | ||
| Janet Jagan | Tổng thống | 19 tháng 12 năm 1997 | 11 tháng 8 năm 1999 | 1 năm, 235 ngày | ||
| Vaira Vīķe-Freiberga | Tổng thống | 8 tháng 7 năm 1999 | 8 tháng 7 năm 2007 | 8 năm, 0 ngày | ||
| Mireya Moscoso | Tổng thống | 1 tháng 9 năm 1999 | 1 tháng 9 năm 2004 | 5 năm, 0 ngày | ||
| Tarja Halonen | Tổng thống | 1 tháng 3 năm 2000 | 1 tháng 3 năm 2012 | 12 năm, 0 ngày | ||
| Gloria Macapagal-Arroyo | Tổng thống | 20 tháng 1 năm 2001 | 30 tháng 6 năm 2010 | 9 năm, 161 ngày | ||
| Megawati Sukarnoputri | Tổng thống | 23 tháng 7 năm 2001 | 20 tháng 10 năm 2004 | 3 năm, 89 ngày | ||
| Micheline Calmy-Rey | Thành viên Hội đồng Liên bang | 1 tháng 1 năm 2003 | 31 tháng 12 năm 2011 | 8 năm, 364 ngày | ||
| Nino Burjanadze | Quyền Tổng thống | 23 tháng 11 năm 2003 | 25 tháng 1 năm 2004 | 63 ngày | ||
| Ellen Johnson Sirleaf | Tổng thống | 16 tháng 1 năm 2006 | 22 tháng 1 năm 2018 | 12 năm, 06 ngày | ||
| Michelle Bachelet | Tổng thống | 11 tháng 03 năm 2006 | 11 tháng 03 năm 2010 | 4 năm | ||
| 11 tháng 03 năm 2014 | 11 tháng 03 năm 2018 | 4 năm (Tổng cộng: 8 năm) | ||||
| Pratibha Patil | Tổng thống | 25 tháng 7 năm 2007 | 25 tháng 7 năm 2012 | 5 năm, 0 ngày | ||
| Cristina Fernández de Kirchner | Tổng thống | 10 tháng 12 năm 2007 | 10 tháng 12 năm 2015 | 8 năm, 0 ngày | ||
| Dalia Grybauskaitė | Tổng thống | 12 tháng 07 năm 2009 | 12 tháng 07 năm 2019 | 10 năm | ||
| Roza Otunbayeva | Tổng thống | 7 tháng 4 năm 2010 | 1 tháng 12 năm 2011 | 1 năm, 238 ngày | ||
| Laura Chinchilla | Tổng thống | 8 tháng 5 năm 2010 | 8 tháng 5 năm 2014 | 4 năm, 0 ngày | ||
| Dilma Rousseff | Tổng thống | 1 tháng 1 năm 2011 | 31 tháng 8 năm 2016 | 5 năm, 243 ngày | ||
| Atifete Jahjaga | Tổng thống | 7 tháng 4 năm 2011 | 7 tháng 4 năm 2016 | 5 năm, 0 ngày | ||
| Joyce Banda | Tổng thống | 7 tháng 4 năm 2012 | 31 tháng 5 năm 2014 | 2 năm, 54 ngày | ||
| Park Geun-hye | Tổng thống | 25 tháng 2 năm 2013 | 10 tháng 3 năm 2017[2] | 4 năm, 13 ngày | ||
| Marie Louise Coleiro Preca | Tổng thống | 04 tháng 04 năm 2014 | 04 tháng 04 năm 2019 | 5 năm | ||
| Kolinda Grabar-Kitarović | Tổng thống | 19 tháng 02 năm 2015 | 18 tháng 02 năm 2020 | 4 năm, 264 ngày | ||
| Ameenah Gurib | Tổng thống | 05 tháng 06 năm 2015 | 23 tháng 03 năm 2018 | 2 năm, 291 ngày | ||
| Bidhya Devi Bhandari | Tổng thống | 29 tháng 10 năm 2015 | 13 tháng 03 năm 2023 | 7 năm, 135 ngày | ||
| Hilda Heine | ![]() | Tổng thống | 28 tháng 1 năm 2016 | 24 tháng 1 năm 2020 | 3 năm, 351 ngày | |
| 03 tháng 01 năm 2024 | Đương nhiệm | |||||
| Thái Anh Văn | Tổng thống | 20 tháng 5 năm 2016 | 20 tháng 5 năm 2024 | 8 năm | ||
| Theresa May | Thủ tướng | 13 tháng 07 năm 2016 | 24 tháng 09 năm 2019 | 3 năm, 11 ngày | ||
| Kersti Kaljulaid | Tổng thống | 10 tháng 10 năm 2016 | 11 tháng 10 năm 2021 | 5 năm, 1 ngày | ||
| Ana Brnabić | Thủ tướng | 29 tháng 06 năm 2017 | 20 tháng 3 năm 2024 | 6 năm, 265 ngày | ||
| Halimah Yacob | Tổng thống | 14 tháng 09 năm 2017 | 14 tháng 09 năm 2023 | 6 năm | ||
| Jacinda Ardern | Thủ tướng | 26 tháng 10 năm 2017 | 25 tháng 11 năm 2023 | 5 năm, 91 ngày | ||
| Katrín Jakobsdóttir | Thủ tướng | 30 tháng 11 năm 2017 | 09 tháng 04 năm 2024 | 6 năm, 131 ngày | ||
| Viorica Dăncilă | Thủ tướng | 29 tháng 01 năm 2018 | 04 tháng 11 năm 2019 | 1 năm, 279 ngày | ||
| Paula-Mae Weekes | Tổng thống | 19 tháng 03 tháng 2018 | 20 tháng 03 năm 2023 | 5 năm, 1 ngày | ||
| Mia Mottley | Thủ tướng | 25 tháng 05 năm 2018 | Đuơng nhiệm | |||
| Sahle-Work Zewde | Tổng thống | 25 tháng 10 năm 2018 | 07 tháng 01 năm 2024 | 5 năm, 348 ngày | ||
| Salome Zourabichvili | Tổng thống | 16 tháng 12 năm 2018 | 29 tháng 12 năm 2024* | 6 năm, 13 ngày | ||
| Brigitte Bierlein | Thủ tướng | 03 tháng 06 năm 2019 | 07 tháng 01 năm 2020 | 218 ngày | ||
| Maia Sandu | Thủ tướng | 08 tháng 06 năm 2019 | 14 tháng 11 năm 2019 | 159 ngày | ||
| Tổng thống | 24 tháng 12 năm 2020 | Đuơng nhiệm | ||||
| Zuzana Čaputová | Tổng thống | 15 tháng 06 năm 2019 | 15 tháng 06 năm 2024 | 5 năm | ||
| Mette Frederiksen | Thủ tướng | 27 tháng 06 năm 2019 | Đuơng nhiệm | |||
| Sophie Wilmès | Thủ tướng | 27 tháng 10 năm 2019 | 01 tháng 10 năm 2020 | 340 ngày | ||
| Jeanine Áñez | Tổng thống | 12 tháng 11 năm 2019 | 08 tháng 11 năm 2020 | 362 ngày | ||
| Sanna Marin | Thủ tướng | 10 tháng 12 năm 2019 | 20 tháng 06 năm 2023 | 3 năm, 192 ngày | ||
| Katerina Sakellaropoulou | Tổng thống | 13 tháng 03 năm 2020 | 13 tháng 03 năm 2025 | 5 năm | ||
| Rose Christiane Raponda | Thủ tướng | 16 tháng 07 năm 2020 | 09 tháng 01 năm 2023 | 2 năm, 177 ngày | ||
| Victoire Tomegah Dogbé | Thủ tướng | 28 tháng 09 năm 2020 | 03 tháng 05 năm 2025 | 4 năm, 217 ngày | ||
| Ingrida Šimonytė | Thủ tướng | 11 tháng 12 năm 2020 | 12 tháng 12 năm 2024 | 4 năm, 1 ngày | ||
| Kaja Kallas | Thủ tướng | 26 tháng 01 năm 2021 | 23 tháng 07 năm 2024 | 3 năm, 179 ngày | ||
| Samia Suluhu Hassan | Tổng thống | 19 tháng 03 năm 2021 | Đuơng nhiệm | |||
| Vjosa Osmani | Tổng thống | 04 tháng 04 năm 2021 | Đuơng nhiệm | |||
| Fiamē Naomi Mataʻafa | Thủ tướng | 24 tháng 05 năm 2021 | 16 tháng 09 năm 2025 | 4 năm, 115 ngày | ||
| Natalia Gavrilița | Thủ tướng | 06 tháng 08 năm 2021 | 16 tháng 07 năm 2023 | 1 năm, 194 ngày | ||
| Najla Bouden | Thủ tướng | 11 tháng 10 năm 2021 | 02 tháng 08 năm 2023 | 1 năm, 295 ngày | ||
| Sandra Mason | Tổng thống | 30 tháng 11 năm 2021 | 29 tháng 11 năm 2025 | 3 năm, 364 ngày | ||
| Magdalena Andersson | Thủ tướng | 30 tháng 11 năm 2021 | 18 tháng 10 năm 2022 | 322 ngày | ||
| Xiomara Castro | Tổng thống | 27 tháng 01 năm 2022 | 27 tháng 01 năm 2026 | 4 năm | ||
| Katalin Novák | Tổng thống | 10 tháng 05 năm 2022 | 26 tháng 02 năm 2024 | 1 năm, 292 ngày | ||
| Élisabeth Borne | Thủ tướng | 16 tháng 05 năm 2022 | 09 tháng 01 năm 2024 | 1 năm, 238 ngày | ||
| Droupadi Murmu | Tổng thống | 25 tháng 07 năm 2022 | Đuơng nhiệm | |||
| Liz Truss | Thủ tướng | 06 tháng 09 năm 2022 | 25 tháng 10 năm 2022 | 49 ngày | ||
| Giorgia Meloni | Thủ tướng | 22 tháng 10 năm 2022 | Đuơng nhiệm | |||
| Dina Boluarte | Tổng thống | 07 tháng 12 năm 2022 | 10 tháng 10 năm 2025 | 2 năm, 307 ngày | ||
| Nataša Pirc Musar | Tổng thống | 23 tháng 12 năm 2022 | Đuơng nhiệm | |||
| Borjana Krišto | Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng | 25 tháng 01 năm 2023 | Đuơng nhiệm | |||
| Christine Kangaloo | Tổng thống | 20 tháng 03 năm 2023 | Đuơng nhiệm | |||
| Evika Siliņa | Thủ tướng | 15 tháng 09 năm 2023 | Đuơng nhiệm | |||
| Sylvanie Burton | Tổng thống | 02 tháng 10 năm 2023 | Đuơng nhiệm | |||
| Myriam Spiteri Debono | Tổng thống | 04 tháng 04 năm 2024 | Đuơng nhiệm | |||
| Gordana Siljanovska-Davkova | Tổng thống | 12 tháng 05 năm 2024 | Đuơng nhiệm | |||
| Judith Suminwa | Tổng thống | 12 tháng 06 năm 2024 | Đuơng nhiệm | |||
| Halla Tómasdóttir | Tổng thống | 01 tháng 08 năm 2024 | Đuơng nhiệm | |||
| Paetongtarn Shinawatra | Thủ tướng | 16 tháng 08 năm 2024 | 29 tháng 8 năm 2024 | 1 năm, 13 ngày | ||
| Claudia Sheinbaum | Tổng thống | 01 tháng 10 năm 2024 | Đuơng nhiệm | |||
| Kristrún Frostadóttir | Thủ tướng | 21 tháng 12 năm 2024 | Đuơng nhiệm | |||
| Ilza Amado Vaz | Thủ tướng | 09 tháng 01 năm 2025 | 12 tháng 01 năm 2025 | 3 ngày | ||
| Raffaella Petrini | Chủ tịch Phủ Thống đốc | 01 tháng 03 năm 2025 | Đuơng nhiệm | |||
| Netumbo Nandi-Ndaitwah | Tổng thống | 21 tháng 03 năm 2025 | Đuơng nhiệm | |||
| Sara Zaafarani | Thủ tướng | 21 tháng 03 năm 2025 | Đuơng nhiệm | |||
| Brigitte Haas | Thủ tướng | 10 tháng 04 năm 2025 | Đuơng nhiệm | |||
| Jennifer Geerlings-Simons | Tổng thống | 16 tháng 07 năm 2025 | Đuơng nhiệm | |||
| Yulia Svyrydenko | Thủ tướng | 17 tháng 07 năm 2025 | Đuơng nhiệm | |||
| Inga Ruginienė | Thủ tướng | 25 tháng 09 năm 2025 | Đuơng nhiệm | |||
| Takaichi Sanae | Thủ tướng | 21 tháng 10 năm 2025 | Đuơng nhiệm | |||
| Catherine Connolly | Tổng thống | 11 tháng 11 năm 2025 | Đuơng nhiệm | |||
| Iliana Iotova | Tổng thống | 23 tháng 06 năm 2026 | Đuơng nhiệm |
Danh sách đại diện nữ của nguyên thủ quốc gia
- In nghiêng: Quyền đại diện nữ của nguyên thủ quốc gia
| Tên | Hình | Quốc gia | Chức vụ | Bắt đầu nhiệm kỳ | Kết thúc nhiệm kỳ | Thời gian |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Dame Elmira Minita Gordon | Toàn quyền | 21 tháng 9 năm 1981 | 17 tháng 11 năm 1993 | 12 năm, 57 ngày | ||
| Jeanne Sauvé | Toàn quyền | 14 tháng 5 năm 1984 | 29 tháng 1 năm 1990 | 5 năm, 260 ngày | ||
| Dame Nita Barrow | Toàn quyền | 6 tháng 6 năm 1990 | 19 tháng 12 năm 1995 | 5 năm, 196 ngày | ||
| Dame Catherine Tizard | Toàn quyền | 13 tháng 12 năm 1990 | 21 tháng 3 năm 1996 | 5 năm, 99 ngày | ||
| Dame Pearlette Louisy | Toàn quyền | 17 tháng 9 năm 1997 | Đương nhiệm | 28 năm, 207 ngày | ||
| Adrienne Clarkson | Toàn quyền | 7 tháng 10 năm 1999 | 27 tháng 9 năm 2005 | 5 năm, 355 ngày | ||
| Dame Sian Elias | Quản trị viên chính phủ (Quyền Toàn quyền) | 22 tháng 3 năm 2001 | 4 tháng 4 năm 2001 | 13 ngày | ||
| Dame Silvia Cartwright | Toàn quyền | 4 tháng 4 năm 2001 | 4 tháng 8 năm 2006 | 5 năm, 122 ngày | ||
| Dame Ivy Dumont | Toàn quyền | 11 tháng 11 năm 2001 | 30 tháng 11 năm 2005 | 4 năm, 19 ngày | ||
| Monica Dacon | Quyền Toàn quyền | 3 tháng 6 năm 2002 | 2 tháng 9 năm 2002 | 91 ngày | ||
| Michaëlle Jean | Toàn quyền | 27 tháng 9 năm 2005 | 1 tháng 10 năm 2010 | 5 năm, 4 ngày | ||
| Dame Sian Elias | Quản trị viên chính phủ (Quyền Toàn quyền) | 4 tháng 8 năm 2006 | 23 tháng 8 năm 2006 | 19 ngày | ||
| Emmanuelle Mignon | Đại diện của Hoàng thân Pháp | 6 tháng 6 năm 2007 | 24 tháng 9 năm 2008 | 1 năm, 110 ngày | ||
| Dame Louise Lake-Tack | Toàn quyền | 17 tháng 7 năm 2007 | 13 tháng 8 năm 2014 | 7 năm, 27 ngày | ||
| Dame Quentin Bryce | Toàn quyền | 5 tháng 9 năm 2008 | 28 tháng 3 năm 2014 | 5 năm, 204 ngày | ||
| Dame Sian Elias | Quản trị viên chính phủ (Quyền Toàn quyền) | 23 tháng 8 năm 2011 | 31 tháng 8 năm 2011 | 8 ngày | ||
| Sylvie Hubac | Đại diện của Hoàng thân Pháp | 15 tháng 5 năm 2012 | 5 tháng 1 năm 2015 | 2 năm, 235 ngày | ||
| Sandra Mason | Quyền Toàn quyền | 30 tháng 5 năm 2012 | 1 tháng 6 năm 2012 | 2 ngày | ||
| Dame Cécile La Grenade | Toàn quyền | 7 tháng 5 năm 2013 | Đương nhiệm | 12 năm, 340 ngày | ||
| Dame Marguerite Pindling | Toàn quyền | 8 tháng 7 năm 2014 | Đương nhiệm | 11 năm, 278 ngày | ||
| Dame Patsy Reddy | Toàn quyền | 14 tháng 9 năm 2016 | Đương nhiệm |
Xem thêm
Tham khảo
- ↑ Bao gồm đại diện nữ của nguyên thủ quốc gia, như Toàn quyền và Đại diện của Hoàng thân Pháp tại Andorra.
- ↑ Suspended since ngày 9 tháng 12 năm 2016 by the National Assembly until final impeachment verdict on ngày 10 tháng 3 năm 2017.
Liên kết ngoài
- Những nữ nguyên thủ quốc gia
- Những phụ nữ cầm quyền nổi tiếng trong lịch sử thế giới
- Danh sách nữ nguyên thủ quốc gia hiện tại
- Nữ nguyên thủ quốc gia
- Những nữ Tổng thống Lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2005 tại Wayback Machine và Những nữ Toàn quyền Lưu trữ ngày 29 tháng 8 năm 2005 tại Wayback Machine (Bộ chính trị Zárate sưu tầm)
- Hội đồng Phụ nữ lãnh đạo thế giới
- Những nữ Tổng thống
- Danh sách nữ viên chức chính quyền
- Danh sách nguyên thủ quốc gia
- Nữ nguyên thủ quốc gia



































































