Chung kết UEFA Nations League 2025
Sân vận động Allianz Arena ở Munich tổ chức trận chung kết | |||||||||
| Sự kiện | Vòng chung kết UEFA Nations League 2025 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| |||||||||
| Sau hiệp phụ Bồ Đào Nha thắng Tây Ban Nha 5–3 trong loạt sút luân lưu | |||||||||
| Ngày | 8 tháng 6 năm 2025 | ||||||||
| Địa điểm | Allianz Arena, Munich | ||||||||
| Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu | Nuno Mendes (Bồ Đào Nha)[1] | ||||||||
| Trọng tài | Sandro Schärer (Thụy Sĩ)[2] | ||||||||
| Khán giả | 65.852[3] | ||||||||
| Thời tiết | Đêm có mây 15 °C (59 °F) Độ ẩm 63%[4] | ||||||||
Trận chung kết UEFA Nations League 2025 là trận đấu cuối cùng để xác định đội thắng cuộc tại vòng chung kết của UEFA Nations League 2024–25, mùa giải thứ tư của giải đấu quốc tế do UEFA tổ chức. Trận đấu được diễn ra vào ngày 8 tháng 6 năm 2025 trên sân vận động Allianz Arena tại Munich, Đức, và chứng kiến màn tranh tài giữa đội tuyển Bồ Đào Nha và đội tuyển Tây Ban Nha.[5][6]
Bồ Đào Nha đã giành chiến thắng chung cuộc trước đương kim vô địch Tây Ban Nha với tổng tỷ số 5–3 sau loạt sút luân lưu, sau khi cả hai đội cầm hòa nhau 2–2 trong suốt hiệp thi đấu chính thức và hiệp phụ. Với chiến thắng này, Bồ Đào Nha trở thành đội bóng đầu tiên giành danh hiệu UEFA Nations League nhiều nhất trong lịch sử.[7]
Đây cũng là trận đấu cuối cùng có sự xuất hiện của Diogo Jota, người sau này đã đột ngột qua đời vì tai nạn giao thông vào ngày 3 tháng 7 năm 2025.[8]
Địa điểm
Sân vận động Allianz Arena được Hiệp hội bóng đá Đức lựa chọn là một trong hai sân vận động cùng với MHPArena tổ chức vòng chung kết UEFA Nations League 2025. Là sân nhà của câu lạc bộ Bayern Munich, sân có sức chứa tối đa lên đến hơn 70.000 chỗ ngồi.[9] Việc xây dựng cho sân bắt đầu vào năm 2003, và sân được khánh thành vào ngày 30 tháng 5 năm 2005.[10] Đây là nơi tổ chức một số trận đấu được lựa chọn theo yêu cầu của đội tuyển bóng đá quốc gia Đức, đồng thời còn là nơi được vinh dự đăng cai FIFA World Cup 2006, UEFA Euro 2020, UEFA Euro 2024, cùng một số trận đấu quan trọng trong khuôn khổ giải đấu UEFA Champions League (lần gần nhất là trận chung kết UEFA Champions League 2025).
Đường đến chung kết
Ghi chú: Trong tất cả các kết quả dưới đây, tỷ số của các đội vào chung kết được đưa ra trước (H: sân nhà; A: sân khách; N: sân trung lập).
| Bồ Đào Nha | Vòng đấu | Tây Ban Nha | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đối thủ | Kết quả | Hạng đấu | Đối thủ | Kết quả | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2–1 (H) | Trận 1 | 0–0 (A) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2–1 (H) | Trận 2 | 4–1 (A) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 3–1 (A) | Trận 3 | 1–0 (H) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 0–0 (A) | Trận 4 | 3–0 (H) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 5–1 (H) | Trận 5 | 2–1 (A) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 1–1 (A) | Trận 6 | 3–2 (H) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Nhất bảng A1
| Vị trí chung cuộc | Nhất bảng A4
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Đối thủ | Tổng | Lượt đi | Lượt về | Vòng đấu loại trực tiếp | Đối thủ | Tổng | Lượt đi | Lượt về | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 5–3 | 0–1 (A) | 5–2 (s.h.p.) (H) | Tứ kết | 5–5 (5–4 p) | 2–2 (A) | 3–3 (s.h.p.) (H) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| 2–1 (N) | Bán kết | 5–4 (N) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Trận đấu
Chi tiết
Bồ Đào Nha[4] | Tây Ban Nha[4] |
|
| ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu: Trợ lý trọng tài:[2][13] | Luật trận đấu[15]
|
Thống kê
|
|
|
|
Ghi chú
- ↑ Vị trí trợ lý trọng tài ban đầu được dành cho Stephane de Almeida, tuy nhiên do Almeida có gốc gác là người Bồ Đào Nha (điều này đã vi phạm luật của UEFA là trọng tài không được tham gia bắt chính hoặc làm trợ lý trọng tài trong trận đấu có đội bóng đến từ cùng quốc gia với họ, dù rằng Almeida mang quốc tịch Thụy Sĩ) nên Susann Küng – nữ trọng tài người Thụy Sĩ – được lựa chọn để thay thế vị trí này.[14]
- ↑ Mỗi đội chỉ được thực hiện thay đổi cầu thủ ba lần (thêm một lần trong hai hiệp phụ), không kể số lần thay đổi cầu thủ trong thời gian nghỉ giữa hai hiệp thi đấu chính thức, trước khi bắt đầu hiệp phụ và giữa hai hiệp phụ.
Tham khảo
- 1 2 "Every Player of the Match at the UEFA Nations League Finals (Final: Nuno Mendes)". UEFA. UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 3 4 5 "Referee teams for 2025 UEFA club competition finals announced". UEFA. ngày 12 tháng 5 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 5 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 5 năm 2025.
- 1 2 "Full Time Report Final – Portugal v Spain" (PDF). UEFA. UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 3 "Tactical Line-ups – Final – Portugal v Spain" (PDF). UEFA. UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "2024/25 UEFA Nations League finals line-up complete: All you need to know". UEFA. ngày 23 tháng 3 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "Nations League final: Portugal vs Spain - meet the teams". UEFA (bằng tiếng Anh). ngày 5 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 Pettit, Mark (ngày 8 tháng 6 năm 2025). "Portugal vs Spain highlights and report: Seleção create Nations League history with shoot-out success". UEFA. UEFA. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Đức Khuê; Thanh Định; Hoài Dư (ngày 3 tháng 7 năm 2025). "Sốc: Ngôi sao Diogo Jota qua đời vì tai nạn giao thông". Báo Tuổi Trẻ. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2025.
- ↑ "Munich Football Arena". UEFA. UEFA. ngày 4 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "The inside story of the Allianz Arena, Champions League Final venue". Four Four Two magazine. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2012.
- ↑ "Player of the Match: Nuno Mendes". UEFA. UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Trọng Đạt (ngày 9 tháng 6 năm 2025). "Cầu thủ xuất sắc nhất Nuno Mendes tự hào 'bắt chết' Lamine Yamal ở chung kết Nations League 2024/25". Báo Tiền Phong. Lưu trữ bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- 1 2 3 4 "Match info – Portugal v Spain". UEFA. UEFA. ngày 6 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 6 tháng 6 năm 2025.
- ↑ Espina, José A. (ngày 8 tháng 6 năm 2025). "La UEFA debe cambiar a un asistente por 'portugués'" [UEFA buộc phải thay vị trí trợ lý trọng tài bởi gốc gác Bồ Đào Nha]. Diario AS (bằng tiếng Tây Ban Nha). Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "Regulations of the UEFA Nations League, 2022/23". UEFA. UEFA. ngày 22 tháng 9 năm 2021. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 27 tháng 9 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2021.
- 1 2 3 4 "Team statistics – Final – Portugal v Spain" (PDF). UEFA. UEFA. ngày 8 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 6 năm 2025.