Yéremy Pino
Giao diện
![]() Yeremy thi đấu trong màu áo Villarreal vào năm 2021 | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Yeremy Jesús Pino Santos | ||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 20 tháng 10, 2002 | ||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Las Palmas, Tây Ban Nha | ||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,72 m (5 ft 8 in) | ||||||||||||||||||||||
| Vị trí | |||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Crystal Palace | ||||||||||||||||||||||
| Số áo | 10 | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||
| Barrio Atlántico | |||||||||||||||||||||||
| 2011–2014 | Huracán | ||||||||||||||||||||||
| 2014–2017 | Las Palmas | ||||||||||||||||||||||
| 2017–2019 | Villarreal | ||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2019–2020 | Villarreal C | 20 | (3) | ||||||||||||||||||||
| 2020–2025 | Villarreal | 134 | (23) | ||||||||||||||||||||
| 2025– | Crystal Palace | 2 | (0) | ||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||
| 2018 | U-16 Tây Ban Nha | 5 | (1) | ||||||||||||||||||||
| 2018–2019 | U-17 Tây Ban Nha | 18 | (2) | ||||||||||||||||||||
| 2019–2020 | U-18 Tây Ban Nha | 9 | (2) | ||||||||||||||||||||
| 2021 | U-21 Tây Ban Nha | 6 | (3) | ||||||||||||||||||||
| 2021– | Tây Ban Nha | 15 | (3) | ||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 13 tháng 9 năm 2025 ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 8 tháng 9 năm 2024 | |||||||||||||||||||||||
Yéremy Jesús Pino Santos (sinh ngày 20 tháng 10 năm 2002) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Tây Ban Nha hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ tấn công hoặc tiền vệ cánh cho câu lạc bộ Crystal Palace tại Premier League và đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha.
Sự nghiệp câu lạc bộ
Crystal Palace
Vào ngày 29 tháng 8 năm 2025, Pino ký hợp đồng với câu lạc bộ Crystal Palace tại Premier League với mức phí chuyển nhượng 26 triệu bảng Anh. Anh được giao chiếc áo số 10 và thay thế cho Eberechi Eze, người đã rời câu lạc bộ.[1]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
- Tính đến 15 tháng 8 năm 2025
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải vô địch | Cúp quốc gia[a] | Cúp Liên đoàn[b] | Châu lục | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Villarreal C | 2019–20 | Tercera División | 20 | 3 | — | — | — | — | 20 | 3 | ||||
| Villarreal | 2020–21 | La Liga | 24 | 3 | 4 | 3 | — | 9[c] | 1 | — | 37 | 7 | ||
| 2021–22 | 31 | 6 | 1 | 0 | — | 7[d] | 1 | 1[e] | 0 | 40 | 7 | |||
| 2022–23 | 36 | 4 | 2 | 0 | — | 8[f] | 0 | — | 46 | 4 | ||||
| 2023–24 | 7 | 0 | 0 | 0 | — | 3[c] | 0 | — | 10 | 0 | ||||
| 2024–25 | 34 | 4 | 1 | 0 | — | — | — | 35 | 4 | |||||
| 2025–26 | 1 | 0 | — | — | — | — | 1 | 0 | ||||||
| Tổng cộng | 133 | 17 | 8 | 3 | —| | 27 | 2 | 1 | 0 | 169 | 22 | |||
| Crystal Palace | 2025–26 | Premier League | 2 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0[f] | 0 | — | 3 | 0 | |
| Tổng cộng sự nghiệp | 155 | 20 | 8 | 3 | 1 | 0 | 27 | 2 | 1 | 0 | 202 | 25 | ||
- ↑ Bao gồm Copa del Rey và FA Cup
- ↑ Bao gồm EFL Cup
- 1 2 Ra sân tại UEFA Europa League
- ↑ Ra sân tại UEFA Champions League
- ↑ Ra sân tại UEFA Super Cup
- 1 2 Ra sân tại UEFA Europa Conference League/UEFA Conference League
Quốc tế
- Tính đến 8 tháng 6 năm 2025
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Tây Ban Nha | 2021 | 2 | 0 |
| 2022 | 5 | 1 | |
| 2023 | 5 | 1 | |
| 2024 | 3 | 1 | |
| Tổng cộng | 15 | 3 | |
- Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Tây Ban Nha được để trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Pino.
| # | Ngày | Địa điểm | Trận | Đối thủ | Bàn thắng | Kết quả | Giải đấu |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 29 tháng 3 năm 2022 | Sân vận động Riazor, A Coruña, Tây Ban Nha | 4 | 3–0 | 5–0 | Giao hữu | |
| 2 | 15 tháng 6 năm 2023 | De Grolsch Veste, Enschede, Hà Lan | 10 | 1–0 | 2–1 | Vòng chung kết UEFA Nations League 2023 | |
| 3 | 18 tháng 11 năm 2024 | Sân vận động Heliodoro Rodríguez López, Santa Cruz de Tenerife, Tây Ban Nha | 14 | 1–0 | 3–2 | UEFA Nations League 2024–25 (hạng đấu A) |
Danh hiệu
Villarreal
Tây Ban Nha
- UEFA Nations League: 2022–23, á quân: 2020–21, 2024–25
Tham khảo
- ↑ "Palace sign Yeremy Pino from Villarreal". Crystal Palace F.C. ngày 29 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2025.
Liên kết ngoài
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Yéremy Pino.
- Yeremy Pino trên trang web Crystal Palace F.C. (bằng tiếng Anh)
- Yéremy Pino tại BDFutbol (bằng tiếng Anh)
- Yeremy Pino tại Soccerway (bằng tiếng Anh)
- Yéremy Pino tại WorldFootball.net (bằng tiếng Anh)
- Yéremy Pino – Thành tích thi đấu tại UEFA (bằng tiếng Anh)
- Yéremy Pino trong cơ sở dữ liệu transfermarkt (bằng tiếng Anh)
Thể loại:
- Sinh năm 2000
- Nhân vật còn sống
- Người Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá Tây Ban Nha
- Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha
- Tiền vệ bóng đá
- Tiền vệ bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá Villarreal CF
- Cầu thủ bóng đá Crystal Palace F.C.
- Cầu thủ bóng đá Tercera División
- Cầu thủ bóng đá La Liga
- Cầu thủ bóng đá Premier League
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Tây Ban Nha
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022
- Cầu thủ vô địch UEFA Europa League
- Cầu thủ vô địch UEFA Nations League
- Cầu thủ bóng đá Tây Ban Nha ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nam Tây Ban Nha ở nước ngoài
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
