Chung kết NBA
| Vòng chung kết NBA | |
|---|---|
| Tập tin:NBA Finals logo (2022).svg | |
| Tình trạng | Còn hoạt động |
| Thể loại | Sự kiện thể thao |
| Diễn ra | Cuối tháng 5–6[A] |
| Tần suất | Hằng năm |
| Quốc gia | Hoa Kỳ Canada |
| Lần đầu tiên | 1947 |
Vòng chung kết NBA (tiếng Anh: NBA Finals) là loạt giải vô địch hàng năm của Giải bóng rổ Nhà nghề Mỹ (NBA). Các nhà vô địch Liên đoàn miền Đông và Liên đoàn miền Tây thi đấu một loạt bảy trận thắng bốn (Best-of-7) để xác định nhà vô địch giải đấu. Đội chiến thắng trong loạt được trao giải thưởng Larry O'Brien Championship Trophy, giải thưởng thay thế Walter A. Brown Trophy ban đầu năm 1977, mặc dù dưới cùng một tên.
Loạt trận ban đầu được gọi là BAA Finals trước mùa giải 1949–50 khi Basketball Association of America (BAA) sát nhập với National Basketball League (NBL) để hình thành NBA. Cuộc thi chứng kiến các lần thay đổi tên tiếp theo thành NBA World Championship Series từ 1950 đến 1985, cũng như một khoảng thời gian ngắn là Showdown, trước khi đổi thành NBA Finals năm 1986.[1] Kể từ năm 2018, nó đã chính thức được gọi là NBA Finals presented by YouTube TV vì lý do tài trợ.[2][3]
Vòng chung kết NBA ban đầu được cấu trúc theo một thể thức 2–2–1–1–1. Năm 1985, để giảm bớt số lượng lần đi lại xuyên quốc gia, nó đã được đổi thành thể thức 2–3–2, trong đó hai trận đầu tiên và hai trận cuối cùng của loạt trận được chơi trên sân của đội kiếm được lợi thế sân nhà nhờ có thành tích tốt hơn trong mùa giải chính thức. Năm 2014, thể thức 2–2–1–1–1 format đã được khôi phục. Đội này đăng cai hai trận đầu và đội kia đăng cai hai trận tiếp theo. Nếu cần, ba trận còn lại được chơi luân phiên trên sân nhà của mỗi đội, bắt đầu từ đấu trường của đội có thành tích mùa giải thường xuyên tốt hơn.[4]
Tổng cộng có 21 thương hiệu đã giành được chức vô địch NBA Finals, với Oklahoma City Thunder giành danh hiệu gần đây nhất trong năm 2025. Boston Celtics giữ kỷ lục về số lần vô địch nhiều nhất với 18 lần vô địch. Boston Celtics cũng giành được nhiều danh hiệu liên tiếp nhất, giành được tám danh hiệu liên tiếp từ năm 1959 đến năm 1966.
Kỷ lục đội
Số lần tham dự Chung kết
- Tính đến mùa giải 2025-26
Các số liệu thống kê dưới đây đề cập đến số loạt trận thắng và thua, không phải số trận đấu đơn lẻ thắng và thua. Để biết thống kê về từng trận đấu riêng lẻ, xem Kỷ lục các trận đấu cá nhân.
| STT | Đội bóng | T | B | % Thắng | Lần tham dự gần nhất | Chức vô địch gần nhất | Ghi chú |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 32 | Minneapolis/Los Angeles Lakers | 17 | 15 | ,531 | 2020 | 2020 | 5–1 tại Minneapolis và 12–14 tại Los Angeles. Hiện đang giữ kỷ lục về số lần tham dự Chung kết NBA nhiều nhất và đã góp mặt trong các trận Chung kết ở mọi thập kỷ kể từ những năm 1940. Họ cũng đạt được chuỗi ba chức vô địch liên tiếp (three-peat) tại Minneapolis từ năm 1952 đến 1954, và một chuỗi three-peat khác tại Los Angeles từ năm 2000 đến 2002. Lakers đã đánh bại chín đội bóng khác nhau tại Chung kết NBA và để thua trước năm đội, cả hai đều là kỷ lục của giải đấu. Là một trong năm đội bóng từng lọt vào Chung kết NBA bốn năm liên tiếp. |
| 23 | Boston Celtics | 18 | 5 | ,783 | 2024 | 2024 | Giành tám chức vô địch liên tiếp từ năm 1959 đến 1966, và là đội bóng thành công nhất lịch sử Chung kết NBA với 18 lần lên ngôi. Ba trong số năm thất bại tại Chung kết của họ là trước đối thủ truyền kiếp Lakers. Đang nắm giữ kỷ lục 10 lần liên tiếp lọt vào Chung kết NBA. |
| 12 | Philadelphia/San Francisco/Golden State Warriors | 7 | 5 | ,583 | 2022 | 2022 | 2–1 tại Philadelphia và 5–4 tại California. Giành chức vô địch đầu tiên của giải đấu và một danh hiệu khác khi còn ở Philadelphia, trước khi giành thêm năm chức vô địch dưới tên gọi Golden State Warriors, bao gồm bốn danh hiệu trong vòng tám năm từ 2015 đến 2022. Là đội bóng thứ hai trong lịch sử góp mặt tại Chung kết NBA năm năm liên tiếp. |
| 9 | Syracuse Nationals/Philadelphia 76ers | 3 | 6 | ,333 | 2001 | 1983 | 1–2 tại Syracuse và 2–4 tại Philadelphia. Giành một danh hiệu tại Syracuse, trước khi giành thêm hai danh hiệu sau khi chuyển đến Philadelphia. Năm trong số sáu thất bại của họ tại Chung kết là trước Lakers. |
| 8 | New York Knicks | 2 | 6 | ,250 | 1999 | 1973 | Trong lần tham dự gần đây nhất, họ đã trở thành đội hạt giống số 8 đầu tiên trong lịch sử lọt vào Chung kết. Năm lần tham dự và cả hai chức vô địch của họ đều diễn ra khi đối đầu với Lakers. |
| 7 | Fort Wayne/Detroit Pistons | 3 | 4 | ,429 | 2005 | 2004 | 0–2 tại Fort Wayne và 3–2 tại Detroit. Từng tham dự ba kỳ Chung kết NBA liên tiếp, giành hai chức vô địch liên tiếp vào các năm 1989 và 1990. Cả hai thất bại tại Chung kết của Detroit đều diễn ra ở Trận 7. |
| 7 | Miami Heat | 3 | 4 | ,429 | 2023 | 2013 | Udonis Haslem góp mặt trong tất cả các lần đội tham dự Chung kết. Huấn luyện viên Erik Spoelstra góp mặt trong sáu kỳ Chung kết với tư cách huấn luyện viên trưởng và một kỳ với tư cách trợ lý huấn luyện viên. Là một trong năm đội bóng từng lọt vào Chung kết bốn năm liên tiếp. Trong lần tham dự gần đây nhất, họ trở thành đội đầu tiên lọt vào Chung kết sau khi vượt qua vòng play-in. |
| 6 | Chicago Bulls | 6 | 0 | 1,000 | 1998 | 1998 | Cả sáu chức vô địch đều gắn liền với huấn luyện viên trưởng Phil Jackson và các cầu thủ Michael Jordan, Scottie Pippen. Các danh hiệu này được giành thông qua hai chuỗi ba chức vô địch liên tiếp (three-peat), vào các giai đoạn 1991–1993 và 1996–1998. Đây là đội bóng duy nhất hiện còn thi đấu có nhiều lần tham dự Chung kết mà chưa bao giờ thất bại. |
| 6 | San Antonio Spurs | 5 | 1 | ,833 | 2014 | 2014 | Cả năm chức vô địch đều có sự góp mặt của Tim Duncan và Gregg Popovich. Họ là đội bóng đầu tiên chuyển từ giải ABA sang NBA và sau đó giành được chức vô địch. |
| 5 | Cleveland Cavaliers | 1 | 4 | ,200 | 2018 | 2016 | LeBron James góp mặt trong cả năm lần tham dự Chung kết của đội. Cavaliers đã lọt vào Chung kết bốn năm liên tiếp từ 2015 đến 2018, tất cả đều đối đầu với Golden State Warriors, và giành chiến thắng vào năm 2016. Là một trong năm đội bóng từng đạt thành tích bốn năm liên tiếp vào Chung kết. |
| 5 | Seattle SuperSonics/Oklahoma City Thunder | 2 | 3 | ,400 | 2025 | 2025 | 1–2 dưới tên gọi Seattle SuperSonics và 1–1 dưới tên gọi Oklahoma City Thunder. Họ vẫn là đội duy nhất kể từ năm 1977 giành chức vô địch ở một thành phố và sau đó chuyển địa điểm thi đấu. |
| 4 | Houston Rockets | 2 | 2 | ,500 | 1995 | 1995 | Giành hai chức vô địch liên tiếp cùng Hakeem Olajuwon và huấn luyện viên Rudy Tomjanovich. Chiến tích năm 1995 được thực hiện khi họ là hạt giống số 6, thứ hạng thấp nhất trong lịch sử NBA từng giành chức vô địch. Cả hai thất bại tại Chung kết của họ đều là trước Boston Celtics. |
| 4 | St. Louis/Atlanta Hawks | 1 | 3 | ,250 | 1961 | 1958 | Tất cả các lần tham dự đều diễn ra khi đội bóng còn ở St. Louis. Họ đã lọt vào bốn trận Chung kết NBA trong vòng năm năm, tất cả đều đối đầu với Boston Celtics. |
| 4 | Baltimore/Washington Bullets/Washington Wizards | 1 | 3 | ,250 | 1979 | 1978 | 0–1 dưới tên gọi Baltimore Bullets, và 1–2 dưới tên gọi Washington Bullets. Tất cả các lần góp mặt tại Chung kết diễn ra trong giai đoạn 1971–1979, với sự tỏa sáng của Wes Unseld. |
| 3 | Milwaukee Bucks | 2 | 1 | ,667 | 2021 | 2021 | Giành chiến thắng tại các kỳ Chung kết 1971 và 2021. Các lần tham dự năm 1971 và 1974 có sự góp mặt của Oscar Robertson và Kareem Abdul-Jabbar. |
| 3 | Portland Trail Blazers | 1 | 2 | ,333 | 1992 | 1977 | Chức vô địch duy nhất giành được cùng Bill Walton. Đội bóng đã để thua hai trận Chung kết khi có sự phục vụ của Clyde Drexler. |
| 3 | Dallas Mavericks | 1 | 2 | ,333 | 2024 | 2011 | Thành tích 1-1 khi đối đầu với Miami Heat và 0-1 trước Boston Celtics. Chức vô địch đầu tiên được dẫn dắt bởi siêu sao Dirk Nowitzki. |
| 3 | Phoenix Suns | 0 | 3 | ,000 | 2021 | Không có | Thất bại tại các kỳ Chung kết 1976, 1993 và 2021 lần lượt trước Celtics, Bulls và Bucks. Suns là đội có tỷ lệ thắng-thua tốt nhất lịch sử và có nhiều lần lọt vào Chung kết nhất trong số các đội chưa từng giành chức vô địch. |
| 2 | Utah Jazz | 0 | 2 | ,000 | 1998 | Không có | Cả hai lần tham dự đều dưới sự dẫn dắt của huấn luyện viên Jerry Sloan cùng bộ đôi cầu thủ Karl Malone và John Stockton, và đều để thua trước Bulls sau sáu trận đấu. |
| 2 | New Jersey/Brooklyn Nets | 0 | 2 | ,000 | 2003 | Không có | Tất cả các lần tham dự đều diễn ra khi đội bóng còn ở New Jersey. |
| 2 | Orlando Magic | 0 | 2 | ,000 | 2009 | Không có | Thất bại trong cả hai lần tham dự Chung kết, và chỉ thắng được tổng cộng một trận đấu trong cả hai loạt trận đó. |
| 2 | Indiana Pacers | 0 | 2 | ,000 | 2025 | Không có | Lần tham dự đầu tiên vào năm 2000 được dẫn dắt bởi Reggie Miller và huấn luyện viên Larry Bird, để thua trước Shaquille O'Neal, Kobe Bryant và Los Angeles Lakers. Lần tham dự thứ hai vào năm 2025 được dẫn dắt bởi Tyrese Haliburton và Pascal Siakam, thất bại trước Shai Gilgeous-Alexander và Oklahoma City Thunder. |
| 1 | Baltimore Bullets | 1 | 0 | 1,000 | 1948 | 1948 | Đội bóng giải thể vào năm 1954 và là đội vô địch duy nhất trong lịch sử bị giải thể. |
| 1 | Rochester Royals/Kansas City/Sacramento Kings | 1 | 0 | 1,000 | 1951 | 1951 | Lần duy nhất góp mặt tại Chung kết NBA dưới tên gọi Rochester Royals. |
| 1 | Toronto Raptors | 1 | 0 | 1,000 | 2019 | 2019 | Lần duy nhất tham dự Chung kết NBA. Đây là đội bóng đầu tiên và duy nhất nằm ngoài lãnh thổ Hoa Kỳ giành chức vô địch NBA hoặc lọt vào tới Chung kết. |
| 1 | Denver Nuggets | 1 | 0 | 1,000 | 2023 | 2023 | Lần duy nhất tham dự tính đến năm 2023. |
| 1 | Chicago Stags | 0 | 1 | ,000 | 1947 | Không có | Đội bóng giải thể vào năm 1950. |
| 1 | Washington Capitols | 0 | 1 | ,000 | 1949 | Không có | Đội bóng giải thể vào năm 1951. |
Các đội bóng đang thi đấu chưa từng lọt vào Chung kết
| Đội bóng | Số mùa giải | Năm thành lập | Thành tựu khác |
|---|---|---|---|
| Buffalo Braves/San Diego/Los Angeles Clippers | Bản mẫu:Years since | 1970 | Đã lọt vào Chung kết Miền Tây tại vòng play-off năm 2021. Đây là đội bóng lâu đời nhất đang thi đấu chưa từng lọt vào Chung kết. |
| Minnesota Timberwolves | Bản mẫu:Years since | 1989 | Đã lọt vào Chung kết Miền Tây tại các kỳ 2004, 2024 và 2025. |
| Charlotte Bobcats/Hornets* | Bản mẫu:Years since | 1988 | Chưa từng lọt vào Chung kết Miền Đông. Đã lọt vào vòng hai bốn lần, vào các năm 1993, 1998, 2001 và 2002. |
| Vancouver/Memphis Grizzlies | Bản mẫu:Years since | 1995 | Đã lọt vào Chung kết Miền Tây tại vòng play-off năm 2013. |
| New Orleans/Oklahoma City Hornets/Pelicans* | Bản mẫu:Years since | 2002 | Chưa từng lọt vào Chung kết Miền Tây. Đã lọt vào vòng hai hai lần, vào các kỳ play-off 2008 và 2018. |
(*) Do kết quả từ việc đội bóng Hornets gốc chuyển đến New Orleans, đội bóng NBA tại Charlotte đã ngừng hoạt động trong các mùa giải 2002–03 và 2003–04, trước khi một đội bóng mới mang tên Bobcats được thành lập vào mùa giải 2004–05. Vào năm 2013, đội Hornets gốc được đổi tên thành Pelicans và giữ lại lịch sử cũng như các kỷ lục trong thời gian họ ở New Orleans và Oklahoma City từ năm 2002 đến 2013. Đến năm 2014, Bobcats trở thành phiên bản thứ hai của Charlotte Hornets, đồng thời tiếp nhận lịch sử và các kỷ lục của tổ chức Hornets giai đoạn từ năm 1988 đến 2002.
Kỷ lục cầu thủ
- Sự nghiệp[5]
- Số năm tham dự Chung kết nhiều nhất (12) – Bill Russell
- Số trận thi đấu tại Chung kết nhiều nhất (70) – Bill Russell
- Tổng số điểm sự nghiệp cao nhất tại Chung kết (1.679) – Jerry West
- Tổng số kiến tạo sự nghiệp cao nhất tại Chung kết (584) – Magic Johnson
- Tổng số bắt bóng bật bảng (rebound) sự nghiệp cao nhất tại Chung kết (1.718) – Bill Russell
- Tổng số chắn bóng (block) sự nghiệp cao nhất tại Chung kết (116) – Kareem Abdul-Jabbar
- Tổng số cướp bóng (steal) sự nghiệp cao nhất tại Chung kết (102) – Magic Johnson
- Tổng số mất bóng (turnover) sự nghiệp cao nhất tại Chung kết (196) – LeBron James
- Tổng số cú ném ba điểm sự nghiệp cao nhất tại Chung kết (152) – Stephen Curry
- Tổng số quả ném phạt thành công sự nghiệp cao nhất tại Chung kết (453) – Jerry West
- Loạt trận[6]
- Ghi nhiều điểm nhất trong một loạt trận (284) – Elgin Baylor (1962)
- Số kiến tạo nhiều nhất trong một loạt trận (95) – Magic Johnson (1984)
- Số bắt bóng bật bảng nhiều nhất trong một loạt trận (189) – Bill Russell (1962)
- Số chắn bóng nhiều nhất trong một loạt trận (32) – Tim Duncan (2003)
- Số cướp bóng nhiều nhất trong một loạt trận (20) – Isiah Thomas (1988)
- Số lần mất bóng nhiều nhất trong một loạt trận (31) – Magic Johnson (1984) và LeBron James (2016)
- Số cú ném ba điểm nhiều nhất trong một loạt trận (32) – Stephen Curry (2016)
- Số quả ném phạt thành công nhiều nhất trong một loạt trận (82) – Elgin Baylor (1962)
- Trận đấu[7]
- Ghi nhiều điểm nhất trong một trận đấu (61) – Elgin Baylor (1962)
- Số kiến tạo nhiều nhất trong một trận đấu (21) – Magic Johnson (1984)
- Số bắt bóng bật bảng nhiều nhất trong một trận đấu (40) – 2 lần Bill Russell (1960) và (1962)
- Số chắn bóng nhiều nhất trong một trận đấu (9) – Dwight Howard (2009)
- Số cướp bóng nhiều nhất trong một trận đấu (7) – Robert Horry (1995)
- Số lần mất bóng nhiều nhất trong một trận đấu (10) – Magic Johnson (1980)
- Số cú ném ba điểm nhiều nhất trong một trận đấu (9) – Stephen Curry (2018)
- Số quả ném phạt thành công nhiều nhất trong một trận đấu (21) – Dwyane Wade (2006)
- Jerry West – 1.679
- LeBron James – 1.562
- Kareem Abdul-Jabbar – 1.317
- Michael Jordan – 1.176
- Elgin Baylor – 1.161
- Bill Russell – 1.151
- Sam Jones – 1.143
- Tom Heinsohn – 1.037
- John Havlicek – 1.020
- Magic Johnson – 971
- Rick Barry – 36,3
- Michael Jordan – 33,6
- Jerry West – 30,5
Ghi chú
- ↑ Các trường hợp ngoại lệ đáng chú ý bao gồm Vòng chung kết NBA 2020, được diễn ra vào tháng 9 và tháng 10 do tạm dừng mùa giải từ tháng 3 đến cuối tháng 7 do đại dịch COVID-19 và Vòng chung kết NBA 2021, được tổ chức hoàn toàn vào tháng 7 do thời gian bắt đầu mùa giải 2020–21 bị trì hoãn.
Tham khảo
- ↑ Ballard, Bill (ngày 4 tháng 6 năm 1989). "Here Are Some Final Facts on NBA Playoffs". Los Angeles Times. Associated Press. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2015.
- ↑ "NBA and YouTube TV announce first-ever presenting partnership of the NBA Finals". NBA.com (Thông cáo báo chí). NBA Media Ventures, LLC. ngày 26 tháng 3 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2020.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênUSAToday20180326 - ↑ "NBA Board of Governors unanimously approves format change for The Finals". NBA.com (Thông cáo báo chí). NBA Media Ventures, LLC. ngày 23 tháng 10 năm 2013. Truy cập ngày 19 tháng 10 năm 2020.
- 1 2 3 "NBA.com: Líderes en la historia de las Finales (Estadísticas)". NBA.com. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2015.
- ↑ "NBA.com: All-Time Records Index". nba.com. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 6 năm 2015.
- ↑ "Player Game Finder". Basketball-Reference.com (bằng tiếng Anh).
- ↑ "NBA Career Finals Leaders and Records for Points". Basketball-Reference.com. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2019.
- ↑ "Player Game Finder". Basketball-Reference.com (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2019.
Liên kết ngoài
Bản mẫu:NBA FinalsBản mẫu:NBAPlayoffs
- Vòng chung kết Giải bóng rổ Nhà nghề Mỹ
- Sự kiện thể thao định kỳ thành lập năm 1947
- Thành lập năm 1947 tại Hoa Kỳ
- Sự kiện thể thao hàng năm tại Hoa Kỳ
- Sự kiện thể thao tháng 6