Chanin Sae-ear
Giao diện
| Thông tin cá nhân | |||||||||||||||||||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Chanin Sae-ear | ||||||||||||||||||||||||||||
| Ngày sinh | 5 tháng 7, 1992 | ||||||||||||||||||||||||||||
| Nơi sinh | Chumphon, Thái Lan | ||||||||||||||||||||||||||||
| Chiều cao | 1,75 m (5 ft 9 in)[1] | ||||||||||||||||||||||||||||
| Vị trí | Thủ môn | ||||||||||||||||||||||||||||
| Thông tin đội | |||||||||||||||||||||||||||||
Đội hiện nay | Chonburi | ||||||||||||||||||||||||||||
| Số áo | 35 | ||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ||||||||||||||||||||||||||||
| 2007–2009 | Assumption College Sriracha | ||||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||||||||
| 2010– | Chonburi | 62 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||
| 2010–2012 | → Sriracha (mượn) | 28 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||
| 2013 | → Songkhla United (mượn) | 11 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||
| 2013 | → Pattaya United (mượn) | 10 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||
| 2014 | → Singhtarua (mượn) | 35 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||
| 2015 | → Chainat Hornbill (mượn) | 15 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia‡ | |||||||||||||||||||||||||||||
| Năm | Đội | ST | (BT) | ||||||||||||||||||||||||||
| 2013–2015 | U-23 Thái Lan | 11 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||
| 2014– | Thái Lan | 2 | (0) | ||||||||||||||||||||||||||
Thành tích huy chương
| |||||||||||||||||||||||||||||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 23:29, 5 tháng 12 năm 2017 (UTC) ‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 22 tháng 10 năm 2014 | |||||||||||||||||||||||||||||
Chanin Sae-ear (tiếng Thái: ชนินทร์ แซ่เอียะ; RTGS: Chanin Sae-ia, sinh ngày July 5, 1992 ở Thái Lan), còn được biết với tên đơn giản Bas (tiếng Thái: บาส) là một Cầu thủ bóng đá người Thái Lan thi đấu ở vị trí thủ môn cho câu lạc bộ Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan Chonburi và đội tuyển quốc gia Thái Lan.
Sự nghiệp quốc tế
Anh cũng đại diện U-23 Thái Lan ở Đại hội thể thao châu Á 2014.Chanin là một phần của đội hình Thái Lan ở Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á 2014. Vào tháng 5 năm 2015, anh được triệu tập vào Thái Lan để thi đấu Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2018 khu vực châu Á với Việt Nam.Chanin là thủ môn xuất phát cho U-23 Thái Lan ở Đại hội Thể thao Đông Nam Á 2015, anh chỉ bị thủng lưới một bàn trong cả giải đấu.
Quốc tế
- Tính đến 12 tháng 11 năm 2015[2]
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Số trận | Bàn thắng |
|---|---|---|---|
| Thái Lan | 2014 | 1 | 0 |
| 2015 | 1 | 0 | |
| Tổng | 2 | 0 |
Danh hiệu
Câu lạc bộ
- Sriracha
- Thai Division 1 League (1): 2010
Quốc tế
- U-23 Thái Lan
- Thái Lan
- Giải vô địch bóng đá Đông Nam Á (2): 2014, 2016
- Cúp Nhà vua Thái Lan (1): 2016
Tham khảo
- ↑ "ชนินทร์ แซ่เอียะ". chonburifootballclub.com. Truy cập ngày 22 tháng 10 năm 2017.
- ↑ "Chanin Sae-eae". National-Football-Teams.com. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2016.
Liên kết ngoài
- Chanin Sae-ear tại Soccerway
Thể loại:
- Sinh năm 1992
- Nhân vật còn sống
- Người Chumphon
- Người Thái Lan gốc Trung Quốc
- Cầu thủ bóng đá nam Thái Lan
- Thủ môn bóng đá nam
- Cầu thủ Giải bóng đá Ngoại hạng Thái Lan
- Cầu thủ bóng đá Chonburi F.C.
- Cầu thủ bóng đá Songkhla United F.C.
- Cầu thủ bóng đá Pattaya United F.C.
- Cầu thủ bóng đá Port F.C.
- Cầu thủ bóng đá Chainat Hornbill F.C.
- Cầu thủ bóng đá Thai League 2
- Cầu thủ bóng đá Sriracha F.C.
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Thái Lan
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Thái Lan
- Cầu thủ bóng đá Đại hội Thể thao châu Á 2014
- Vận động viên gốc Hoa
- Người Thái gốc Hoa