Bộ Chất
Bài viết tiểu sử liên quan đến nhân vật quân sự Trung Quốc này vẫn còn sơ khai. Bạn có thể giúp Wikipedia mở rộng nội dung để bài được hoàn chỉnh hơn. |
Bộ Chất | |
|---|---|
| Tự | Tử Sơn (tiếng Trung: 子山; bính âm: Zǐshān; Wade–Giles: Tzu-shan) |
Thông tin chung | |
| Chức vụ | Chính trị gia |
| Sinh | không rõ |
| Mất | 247 |
Bộ Chất (?-247) tự Tử Sơn là một tướng Đông Ngô dưới thời Tam Quốc. Ông là một học giả sống ở đất Ngô, làm quân sư cho thủ lĩnh Tôn Quyền vào cuối thời Hậu Hán từ trước khi Đông Ngô ra đời.
Theo sách Thủy Kinh Chú Sớ,[1] năm Kiến An 16, nhà Ngô sai Bộ Chất đem 400 vũ lại đi làm Giao Châu Thứ sử. Dọc đường Chất được thái thú Thương Ngô là Ngô Cự tiếp đón. Cự có tới 5000 quân, Bộ Chất lo lắng không tin tưởng. Cự cũng có ý hối tiếc đã rước Chất vào. Bộ Chất bèn dụ Ngô Cự và đô đốc là Khu Cảnh là người dũng cảm mưu lược đến nhà làm việc rồi chém chết cả hai, đem bêu đầu cho dân chúng thấy. Theo Ngô Chí, Bộ Chất Truyện thì Bộ Chất có tới 1000 cung thủ, khởi hành vào năm Kiến An 16. Theo sách này thì Ngô Cự là người của Lưu Biểu, ngoài mặt thì theo, trong bụng thì chống đối Chất. Chất dụ dỗ lôi cuốn, mời Cự đến nhà làm việc rồi giết đi. Giao Quảng Xuân Thu nói Khu Cảnh không bị giết cùng Ngô Cự mà đem 2 vạn thủy quân xuống lấy quận Nam Hải, còn Hành Nghị và Tiền Bác cũng là bộ tướng của Ngô Cự thì dàn quân chống chọi Bộ Chất ở cửa hẻm Cao Yếu. Hành Nghị và hơn 1000 quân lính rớt xuống nước chết.[2]
Các chức vụ đã nắm giữ
- Chủ ký (主記)
- Hải Diêm trưởng (海鹽長)
- Xa kỵ tướng quân Đông tào duyện (車騎將軍東曹掾)
- Bà Dương Thái thú (鄱陽太守)
- Thứ sử Giao Châu (交州刺史)
- Lập Vũ Trung Lang tướng (立武中郎將)
- Chinh Nam Trung Lang tướng (征南中郎將)
- Bình Nhung Tướng quân (平戎將軍)
- Quảng Tín Hầu (廣信侯)
- Hữu tướng quân Tả hộ quân(右將軍左護軍)
- Lâm Sương Hầu (臨湘侯)
- Phiếu Kỵ Tướng quân (驃騎將軍)
- Ký Châu Mục (冀州牧)
- Tây Lăng Đô đốc (西陵都督)
- Thừa tướng (丞相)
Tham khảo
Danh sách người đứng đầu lãnh thổ Việt Nam thời Bắc thuộc lần thứ hai | |
|---|---|
| Quận Giao Chỉ và Giao Châu | (Đông Hán) Mã Viện · Lưu Long · Trương Khôi · Hồ Cống · Chu Xưởng · Phàn Diễn · Trương Kiều · Dương Phù · Chúc Điềm · Cát Kỳ · Đinh Cung · Trương Bàn · Chu Ngung · Chu Tuấn · Giả Tông · Lý Tiến · Chu Thặng · Kiển Lan · Lại Tiên · Chu Phù · Ngu Bao · Lưu Nghiệm · Trương Tân · Khu Cảnh · Di Liêu · Tiền Bác · Lại Cung · Kỳ Vô Khai · Hấn Tông · Bộ Chất · Sĩ Nhiếp · Sĩ Huy · Trương Mân · Trình Bỉnh · Hoàn Lân · Hoàn Trị · Hoàn Phát · Sĩ Khuông · Sĩ Chi · Sĩ Cán · Sĩ Tụng · Đái Lương · Trần Thời · Cam Lễ · (Tam Quốc) Lã Đại · Lý Khôi · Tiết Tống · Ngô Mạc · Lục Dận · Kỳ Vô Hậu · Đào Cơ · Tôn Tư · Đặng Tuân · Lã Hưng · Lý Thống · Trần Tập · Hoắc Dặc · Thoán Cốc · Mã Dung · Ngô Hưng (Tam Quốc) · Dương Tắc · Lưu Tuấn (Tam Quốc) · Tu Tắc · Cố Dung · Mao Cảnh · Giải Tượng · Lý Tùng (Tam Quốc) · Thoán Năng · Lê Minh (Tam Quốc) · Ngu Phiếm · Tiết Hủ · Lý Húc · Từ Tồn · Phùng Thỉ · Lương Kỳ · Đào Hoàng · Đào Dung · Tu Doãn · (Lưỡng Tấn) Thạch Sùng · Ngô Ngạn · Cố Bí · Cố Sâm · Cố Thọ · Hồ Triệu · Lương Thạc · Vương Đôn · Đào Khản · Đào Oai · Đào Thục · Đào Tuy · Vương Cơ · Đỗ Hoằng · Đỗ Tán · Lưu Trầm · Ôn Thiệu · Vương Lượng · Cao Bảo · Nguyễn Phóng · Biện Triền · Trương Liễn · Tăng Khối · Chu Phiên · Lưu Hùng · Đằng Tuấn · Dương Bình · Nguyễn Phu · Châu Phụ · Ôn Phóng Chi · Đỗ Bảo (nhà Tấn) · Nguyễn Lãng · Đằng Hàm · Cát Hồng · Khương Tráng · Phó Vĩnh · Đằng Tốn · Đặng Độn Chỉ · Đỗ Viện · Đặng Dặt · Đỗ Huệ Kỳ · Lư Tuần · (Lưu Tống) Vương Huy Chi · Lưu Nghĩa Khang · Nguyễn Di Chi · Nguyễn Vô Chi · Lý Tú Chi · Lý Đam Chi · Cẩu Đạo Phúc · Từ Xâm Chi · Đàn Hòa Chi · Khương Trọng Cơ · Tiêu Cảnh Hiến · Tông Xác · Phạm Phù Long · Phạm Côn Sa Đạt · Hoàn Hoằng · Viên Hoành · Phi Yên · Viên Lãng · Đàn Dực Chi · Nguyễn Phiên (Lưu Tống) · Nguyễn Nghiên · Trương Mục Chi · Lưu Mục · Ngô Hỷ · Tông Phụng Bá · Lưu Bột · Trần Bá Thiệu · Lý Trường Nhân · Thẩm Hoán · Thẩm Cảnh Đức · Triệu Siêu Dân · (Nam Tề) Lý Thúc Hiến · Lưu Hiệu · Lưu Khải (Nam Tề) · Hoàn Thâm · Phòng Pháp Thừa · Phòng Tú Văn · Thôi Cảnh Thúc · Phục Đăng Chi · Tống Linh Trí · Tống Từ Minh · Lý Khải · Lý Tôn Lão · (Nhà Lương) Lý Tắc · Vương Nhiếp · Tiêu Tư · Tinh Thiều · Lý Bí · Tôn Quýnh · Lư Tử Hùng · Tiêu Hoán · Dương Phiêu · Tiêu Bột · Trần Bá Tiên · Dương Sàn · Vương Lâm · Lưu Nguyên Yển · Trần Pháp Vũ · (Trần) Viên Đàm Hoãn · Lan Khâm · Âu Dương Ngỗi · Lan Dụ · Âu Dương Thịnh · Âu Dương Hột · Nguyễn Trác (nhà Trần Trung Quốc) · Thái Ngung · Đại Hoàng (nhà Trần Trung Quốc) · Trần Khắc · Phượng Tần · Trần Quân Cảo · Dương Tấn · Lý Hữu Vinh |
| Quận Cửu Chân | (Đông Hán) Lý Thiện · Trương Trọng · Chúc Lương · Hạ Phương · Lưu Thao · Nghê Thức · Ngụy Lãng · Sĩ Vĩ · Đam Manh · Chu Kinh · Phan Hâm · Phan Miêu · Chu Trị · (Tam Quốc) Cốc Lãng · Đổng Nguyên · Vương Tố · Giải Hệ · Lý Tộ (Tam Quốc) · (Lưỡng Tấn) Tu Trạm · Chử Đào · Lý Tốn · Đỗ Tuệ Độ · Đỗ Chương Dân · Lý Thoát · Chân Tri · Phạm Kiện · Na Năng · Giang Du (nhà Tấn) · Đỗ Hoằng Văn · (Nam Tề) Hoàn Duệ |
| Quận Nhật Nam | (Đông Hán) Giả Xương · Sĩ Tứ · Ngu Hâm · Hoàng Cái · (Tam Quốc) Mạnh Cán · Mạnh Thông · (Lưỡng Tấn) Hạ Hầu Lãm · Quế Nguyên |
| Quận Cửu Đức | (Lưỡng Tấn) Tào Bính |