Bước tới nội dung

Bandar-Abbas

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bandar Abbas
بندر عباس (tiếng Ba Tư)
  Thành phố  
Taleghani Boulevard, Hindu temple, Panoramic, Islamic Azad University, Imamzadeh Seyed Mozafar

Ấn chương
Tên hiệu: Cảng cua
Bandar Abbas trên bản đồ Iran
Bandar Abbas
Bandar Abbas
Vị trí tại Iran
Quốc giaIran
TỉnhHormozgan
HuyệnBandar Abbas
DistrictCentral
Định cưTrước 600 TCN
Chính quyền
  KiểuKhu tự quản
  Thị trưởngMehdi Nobani[1]
Độ cao9 m (30 ft)
Dân số (2016)[2]
  Tổng cộng526.648
Múi giờUTC+03:30
Mã bưu chính79177
Mã điện thoại0761
Websitebandarabbas.ir

Bandar-Abbas (tiếng Ba Tư: بندر عباس, phát âm [bænˌd̪æɹ ʔæbˈbɒːs] )[a] là một thành phố cảng, thủ phủ của tỉnh Hormozgān ở bờ biển phía nam của Iran, bên vịnh Ba Tư. Thành phố nằm ở vị trí chiến lược ở eo biển Hormuz hẹp, và là nơi có căn cứ chính của Hải quân Iran. Năm 2006, thành phố có dân số 367.508, trong 89.404 gia đình.[4] Thành phố có Sân bay quốc tế Bandar Abbas.

Khí hậu

Dữ liệu khí hậu của Bandar Abbas (1957-2010)
Tháng123456789101112Năm
Cao kỉ lục °C (°F)32.0
(89.6)
33.0
(91.4)
39.0
(102.2)
43.0
(109.4)
47.0
(116.6)
51.0
(123.8)
48.0
(118.4)
46.0
(114.8)
45.0
(113.0)
42.0
(107.6)
38.0
(100.4)
33.8
(92.8)
51.0
(123.8)
Trung bình ngày tối đa °C (°F)23.3
(73.9)
24.6
(76.3)
27.7
(81.9)
32.0
(89.6)
36.6
(97.9)
38.5
(101.3)
38.3
(100.9)
37.6
(99.7)
36.8
(98.2)
34.9
(94.8)
30.3
(86.5)
25.5
(77.9)
32.2
(89.9)
Trung bình ngày °C (°F)17.7
(63.9)
19.4
(66.9)
22.6
(72.7)
26.5
(79.7)
30.8
(87.4)
33.4
(92.1)
34.4
(93.9)
33.9
(93.0)
32.3
(90.1)
29.3
(84.7)
24.2
(75.6)
19.6
(67.3)
27.0
(80.6)
Tối thiểu trung bình ngày °C (°F)12.2
(54.0)
14.2
(57.6)
17.5
(63.5)
21.1
(70.0)
25.0
(77.0)
28.2
(82.8)
30.5
(86.9)
30.2
(86.4)
27.8
(82.0)
23.7
(74.7)
18.2
(64.8)
13.7
(56.7)
21.69
(71.04)
Thấp kỉ lục °C (°F)3.0
(37.4)
3.9
(39.0)
6.8
(44.2)
11.5
(52.7)
17.0
(62.6)
20.0
(68.0)
24.0
(75.2)
25.0
(77.0)
20.5
(68.9)
12.0
(53.6)
6.0
(42.8)
2.0
(35.6)
2.0
(35.6)
Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches)49.2
(1.94)
40.2
(1.58)
34.9
(1.37)
8.1
(0.32)
2.8
(0.11)
0.3
(0.01)
1.0
(0.04)
1.4
(0.06)
0.4
(0.02)
3.8
(0.15)
5.4
(0.21)
28.6
(1.13)
176.1
(6.94)
Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm)3.33.12.61.30.20.00.10.20.10.10.42.313.7
Độ ẩm tương đối trung bình (%)64686764616468696764616365
Số giờ nắng trung bình tháng220.1211.9232.5242.4312.7302.2264.6270.1270.1283.4251.2228.83.090
Nguồn: IRIMO (1957–2010)[5][6]

Ghi chú

  1. Also romanized as Bandar-e 'Abbās (Port of Abbas). Bandar Abbas has been romanized as Bandar 'Abbās and as Bandar 'Abbāsī. It has also been referred to as Jaroon by the Arabs and Cameron by the English. Bandar Abbas was formerly known as Cambarão and Porto Comorão by Portuguese traders, as Gombroon by English traders and as Gamrun or Gumrun by Dutch merchants[3]

Tham khảo

  1. "Bandar Abbas, Bandar Abbas to exchange knowledge". ngày 2 tháng 11 năm 2021.
  2. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên 2016 Hormozgan Province
  3. Có thể tìm thấy Bandar-Abbas trên GEOnet Names Server, tại link này, bằng cách mở hộp Advanced Search, nhập "-3055107" vào biểu mẫu "Unique Feature Id", và nhấp vào "Search Database".
  4. "Điều tra dân số của Cộng hòa Hồi giáo Iran, 1385 (2006)" (Excel). Trung tâm thống kê Iran. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2011.
  5. "Bandar Abbas 1961–1990". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2012.
  6. "40875: Bandarabbass (Iran)". ogimet.com. OGIMET. ngày 11 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2021.

Thư mục

Liên kết ngoài