Bandar-Abbas
Giao diện
| Bandar Abbas بندر عباس (tiếng Ba Tư) | |
|---|---|
| — Thành phố — | |
Taleghani Boulevard, Hindu temple, Panoramic, Islamic Azad University, Imamzadeh Seyed Mozafar | |
Ấn chương | |
| Tên hiệu: Cảng cua | |
| Vị trí tại Iran | |
| Quốc gia | Iran |
| Tỉnh | Hormozgan |
| Huyện | Bandar Abbas |
| District | Central |
| Định cư | Trước 600 TCN |
| Chính quyền | |
| • Kiểu | Khu tự quản |
| • Thị trưởng | Mehdi Nobani[1] |
| Độ cao | 9 m (30 ft) |
| Dân số (2016)[2] | |
| • Tổng cộng | 526.648 |
| Múi giờ | UTC+03:30 |
| Mã bưu chính | 79177 |
| Mã điện thoại | 0761 |
| Website | bandarabbas |
Bandar-Abbas (tiếng Ba Tư: بندر عباس, phát âm [bænˌd̪æɹ ʔæbˈbɒːs] ⓘ)[a] là một thành phố cảng, thủ phủ của tỉnh Hormozgān ở bờ biển phía nam của Iran, bên vịnh Ba Tư. Thành phố nằm ở vị trí chiến lược ở eo biển Hormuz hẹp, và là nơi có căn cứ chính của Hải quân Iran. Năm 2006, thành phố có dân số 367.508, trong 89.404 gia đình.[4] Thành phố có Sân bay quốc tế Bandar Abbas.
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của Bandar Abbas (1957-2010) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 32.0 (89.6) | 33.0 (91.4) | 39.0 (102.2) | 43.0 (109.4) | 47.0 (116.6) | 51.0 (123.8) | 48.0 (118.4) | 46.0 (114.8) | 45.0 (113.0) | 42.0 (107.6) | 38.0 (100.4) | 33.8 (92.8) | 51.0 (123.8) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | 23.3 (73.9) | 24.6 (76.3) | 27.7 (81.9) | 32.0 (89.6) | 36.6 (97.9) | 38.5 (101.3) | 38.3 (100.9) | 37.6 (99.7) | 36.8 (98.2) | 34.9 (94.8) | 30.3 (86.5) | 25.5 (77.9) | 32.2 (89.9) |
| Trung bình ngày °C (°F) | 17.7 (63.9) | 19.4 (66.9) | 22.6 (72.7) | 26.5 (79.7) | 30.8 (87.4) | 33.4 (92.1) | 34.4 (93.9) | 33.9 (93.0) | 32.3 (90.1) | 29.3 (84.7) | 24.2 (75.6) | 19.6 (67.3) | 27.0 (80.6) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | 12.2 (54.0) | 14.2 (57.6) | 17.5 (63.5) | 21.1 (70.0) | 25.0 (77.0) | 28.2 (82.8) | 30.5 (86.9) | 30.2 (86.4) | 27.8 (82.0) | 23.7 (74.7) | 18.2 (64.8) | 13.7 (56.7) | 21.69 (71.04) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | 3.0 (37.4) | 3.9 (39.0) | 6.8 (44.2) | 11.5 (52.7) | 17.0 (62.6) | 20.0 (68.0) | 24.0 (75.2) | 25.0 (77.0) | 20.5 (68.9) | 12.0 (53.6) | 6.0 (42.8) | 2.0 (35.6) | 2.0 (35.6) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 49.2 (1.94) | 40.2 (1.58) | 34.9 (1.37) | 8.1 (0.32) | 2.8 (0.11) | 0.3 (0.01) | 1.0 (0.04) | 1.4 (0.06) | 0.4 (0.02) | 3.8 (0.15) | 5.4 (0.21) | 28.6 (1.13) | 176.1 (6.94) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 3.3 | 3.1 | 2.6 | 1.3 | 0.2 | 0.0 | 0.1 | 0.2 | 0.1 | 0.1 | 0.4 | 2.3 | 13.7 |
| Độ ẩm tương đối trung bình (%) | 64 | 68 | 67 | 64 | 61 | 64 | 68 | 69 | 67 | 64 | 61 | 63 | 65 |
| Số giờ nắng trung bình tháng | 220.1 | 211.9 | 232.5 | 242.4 | 312.7 | 302.2 | 264.6 | 270.1 | 270.1 | 283.4 | 251.2 | 228.8 | 3.090 |
| Nguồn: IRIMO (1957–2010)[5][6] | |||||||||||||
Ghi chú
- ↑ Also romanized as Bandar-e 'Abbās (Port of Abbas). Bandar Abbas has been romanized as Bandar 'Abbās and as Bandar 'Abbāsī. It has also been referred to as Jaroon by the Arabs and Cameron by the English. Bandar Abbas was formerly known as Cambarão and Porto Comorão by Portuguese traders, as Gombroon by English traders and as Gamrun or Gumrun by Dutch merchants[3]
Tham khảo
- ↑ "Bandar Abbas, Bandar Abbas to exchange knowledge". ngày 2 tháng 11 năm 2021.
- ↑ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên2016 Hormozgan Province - ↑ Có thể tìm thấy Bandar-Abbas trên GEOnet Names Server, tại link này, bằng cách mở hộp Advanced Search, nhập "-3055107" vào biểu mẫu "Unique Feature Id", và nhấp vào "Search Database".
- ↑ "Điều tra dân số của Cộng hòa Hồi giáo Iran, 1385 (2006)" (Excel). Trung tâm thống kê Iran. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 9 năm 2011.
- ↑ "Bandar Abbas 1961–1990". National Oceanic and Atmospheric Administration. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2012.
- ↑ "40875: Bandarabbass (Iran)". ogimet.com. OGIMET. ngày 11 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2021.
Thư mục
- William Milburn; Thomas Thornton (1825). "Gulph of Persia: Gombroon, or Bender Abassi". Oriental Commerce. London: Kingsbury, Parbury, and Allen.
- J. R. Wellsted (1840), "(Gambrun)", Travels to the City of the Caliphs, along the Shores of the Persian Gulf and the Mediterranean, London: H. Colburn, OCLC 5395027
- James Horsburgh (1852). "Persian Gulf: Bunder Abbas". India Directory: Or, Directions for Sailing to and from the East Indies, China, Australia, and the Interjacent Ports of Africa and South America (ấn bản thứ 6). London: William H. Allen & Co. – qua Google Books.
- Lewis Pelly (1864). "Visit to Lingah, Kishm and Bunder Abbass". Journal of the Royal Geographical Society. Quyển 34. tr. 251–258. hdl:2027/uc1.$b530482 – qua HathiTrust.
- Edward Balfour (1885), "Bandar Abbas", Cyclopaedia of India (ấn bản thứ 3), London: B. Quaritch, hdl:2027/mdp.39015068610990
- Arthur W. Stiffe (1900). "Ancient Trading Centres of the Persian Gulf. VI. Bandar Abbas". Geographical Journal. Quyển 16 số 2. tr. 211–215. doi:10.2307/1774559. hdl:2027/inu.30000099853925. JSTOR 1774559.
- John Gordon Lorimer (1908). "Abbas (Bandar)". Gazetteer of the Persian Gulf. Calcutta: Superintendent Government Printing, India. hdl:2027/uc1.31158009868174.
- Houtum-Schindler, Albert (1910). . Encyclopædia Britannica. Quyển 3 (ấn bản thứ 11). tr. 311–312.
- "Bandar Abbas". Persian Gulf Pilot. Washington DC: Government Printing Office. 1920.
- Xavier de Planhol (1988). "Bandar Abbas: the City". Encyclopædia Iranica.
- Shabnam Holliday (2008), "Bandar Abbas", trong Michael R.T. Dumper; Bruce E. Stanley (biên tập), Cities of the Middle East and North Africa, Santa Barbara, USA: ABC-CLIO, tr. 69+, ISBN 9781576079195