Alfaro cultratus
| Alfaro cultratus | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Cyprinodontiformes |
| Họ: | Poeciliidae |
| Chi: | Alfaro |
| Loài: | A. cultratus |
| Danh pháp hai phần | |
| Alfaro cultratus (Regan, 1908) | |
| Các đồng nghĩa[1] | |
| |
Alfaro cultratus là loài cá nước ngọt nhiệt đới thuộc họ Poeciliidae. Loài có nguồn gốc từ Trung Mỹ và thường được nuôi trong bể thủy sinh ở nhà.
Tên gọi
Tên khoa học của loài do nhà động vật học người Costa Rica Anastasio Alfaro đặt.[1] Loài được gọi là olomina ở Costa Rica,[2] giống nhiều loài cá khác.[3]
Mô tả
Loài có hai hàng vảy có hình dạng giống cây dao nằm ở cạnh dưới của vây đuôi. Cơ thể của nó có màu xám ô liu trên bụng, trong khi sườn có màu xanh lam hoặc xanh lục. Các vây trong suốt, nhưng vây đuôi xuất hiện một vệt tối khi loài cá này già.[4] Chiều dài tối đa ghi nhận được ở loài là 7,5 cm với con đực và 8,0 cm với con cái.[1]
Phân bố loài và môi trường sống
Alfaro cultratus có nguồn gốc ở các nước Trung Mỹ như Costa Rica, Panama và Nicaragua.[1] Nó thường được tìm thấy thành các nhóm nhỏ sống ở các con lạch và mương chảy chậm đến vừa phải và trong các bờ sông lớn,[5] nhưng chúng cũng là loài bơi khỏe[4] và cũng đã được ghi nhận sống ở một con suối chảy nhanh trong một khu rừng nhiệt đới.[6]
Nó là loài cá khổng tước phổ biến nhất ở các con sông của Khu bảo tồn động vật hoang dã quốc gia Maquenque ở Costa Rica.[2]
Nuôi dưỡng
Alfaro cultratus là một trong những loài cá đẻ con sống phổ biến nhất với những người thích cá cảnh. Loài này đòi hỏi nhiệt độ từ 24 °C (75 °F) đến 28 °C (82 °F). Cá không hợp với loại nước tù đọng, dễ bị nhiễm vi khuẩn, do đó cần phải thay khoảng 30% nước hồ cá hai lần một tháng. Cây thủy sinh giúp giảm bớt sự kích động của tự nhiên.[4]
Tham khảo
- 1 2 3 4 Torres, Armi G. "Alfaro cultratus". Truy cập ngày 26 tháng 12 năm 2018.
- 1 2 Mauricio Salas Varga (tháng 7 năm 2008). Humedales de Ramsar (FIR) – Versión 2006-2008 (PDF) (Báo cáo) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Centro Científico Tropical. tr. 20. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019.
- ↑ Mauricio Salas Varga (2009). Humedales de Ramsar (FIR) – Anexo #2 Biodiversidad 2009 (PDF) (Báo cáo) (bằng tiếng Tây Ban Nha). Centro Científico Tropical. tr. 4. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2019.
- 1 2 3 Alderton, David (2012). Livebearers: Understanding Guppies, Mollies, Swordtails and Others. i5 Publishing. tr. 136. ISBN 1620080060.
- ↑ Bussing, William A. (1998). Peces de las aguas continentales de Costa Rica (bằng tiếng Tây Ban Nha) (ấn bản thứ 2). University of Costa Rica. tr. 468.
{{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua|work=(trợ giúp) - ↑ Wischnath, Lothar (1998). Atlas of livebearers of the world (ấn bản thứ 2). T.F.H. Publications, Inc. tr. 336.
{{Chú thích sách}}: Đã bỏ qua|work=(trợ giúp)