ATP World Tour 2016
Andy Murray kết thúc năm với vị trí số 1 thế giới ở nội dung lần đầu tiên trong sự nghiệp. Trong mùa giải 2016, Murray đã vô địch 09 giải đấu, bao gồm 01 Grand Slam (Wimbledon), HCV Olympic Rio, ATP World Tour Finals, 03 giải ATP Masters 1000 và 03 giải ATP 500. | |
| Chi tiết | |
|---|---|
| Thời gian | 3 tháng 1 năm 2016 – 27 tháng 11 năm 2016 |
| Lần thứ | 47 |
| Giải đấu | 67 |
| Thể loại | Grand Slam (4) ATP World Tour Finals Thế vận hội Mùa hè ATP World Tour Masters 1000 (9) ATP World Tour 500 (13) ATP World Tour 250 (39) |
| Thành tích (đơn) | |
| Số danh hiệu nhiều nhất | |
| Vào chung kết nhiều nhất | |
| Số tiền thưởng cao nhất | |
| Số điểm cao nhất | |
| Giải thưởng | |
| Tay vợt của năm | |
| Đội đôi của năm | |
| Tay vợt tiến bộ nhất của năm | |
| Ngôi sao của tương lai | |
| Tay vợt trở lại của năm | |
← 2015 2017 → | |
ATP World Tour 2016 là mùa giải quần vợt dành cho các tay vợt nam chuyên nghiệp, được ATP tổ chức trong năm 2016. Lịch thi đấu ATP World Tour 2016 bao gồm 04 giải Grand Slam (ITF giám sát), 09 giải ATP World Tour Masters 1000, 13 giải ATP World Tour 500, 39 giải ATP World Tour 250, Davis Cup (ITF tổ chức) và ATP World Tour Finals. Ngoài ra, trong năm nay còn có Olympic 2016 và Hopman Cup, cả hai sự kiện đều không được tính điểm vào Bảng xếp hạng ATP.
Lịch thi đấu
Dưới đây là danh sách các giải đấu diễn ra trong năm 2016.
- Key
| Grand Slam |
| ATP World Tour Finals |
| Olympic (Thế vận hội) |
| ATP World Tour Masters 1000 |
| ATP World Tour 500 |
| ATP World Tour 250 |
| Giải đồng đội |
Tháng 1
| Tuần | Giải đấu | Địa điểm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|---|---|
| 04/01 | Hopman Cup | Perth, Úc | 2–0 | ||
| Qatar Open | Doha, Qatar | 6–1, 6–2 | |||
| 6–4, 6–3 | |||||
| Chennai Open | Chennai, Ấn Độ | 6–3, 7–5 | |||
| 6–3, 7–5 | |||||
| Brisbane International | Brisbane, Úc | 6–4, 6–4 | |||
| 7–6(7–4), 6–1 | |||||
| 11/01 | Auckland Open | Auckland, New Zealand | 6–1, 1–0 ret. | ||
| 7–5, 6–4 | |||||
| Sydney International | Sydney, Úc | 2–6, 6–1, 7–6(9–7) | |||
| 6–3, 7–6(8–6) | |||||
| 18/01 25/01 | Australian Open | Melbourne, Úc | 6–1, 7–5, 7–6(7–3) | ||
| 2–6, 6–4, 7–5 | |||||
| 6–4, 4–6, [10–5] |
Tháng 2
| Tuần | Giải đấu | Địa điểm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|---|---|
| 01/02 | Open Sud de France | Montpellier, Pháp | 7–5, 6–4 | ||
| 7–5, 7–6(7–4) | |||||
| Sofia Open | Sofia, Bulgaria | 6–3, 6–4 | |||
| 5–7, 7–6(11–9), [10–6] | |||||
| Ecuador Open | Quito, Ecuador | 4–6, 7–6(7–5), 6–2 | |||
| 7–5, 6–4 | |||||
| 08/02 | Rotterdam Open | Rotterdam, Hà Lan | 6–7(1–7), 6–3, 6–1 | ||
| 7–6(7–2), 6–4 | |||||
| Memphis Open | Memphis, Hoa Kỳ | 6–4, 6–4 | |||
| 6–4, 6–4 | |||||
| Argentina Open | Buenos Aires, Argentina | 7–6(7–2), 3–6, 7–6(7–4) | |||
| 6–3, 6–0 | |||||
| 15/02 | Rio Open | Rio de Janeiro, Brazil | 6–4, 6–7(5–7), 6–4 | ||
| 7–6(7–5), 6–1 | |||||
| Open 13 | Marseille, Pháp | 6–2, 7–6(7–3) | |||
| 6–2, 6–3 | |||||
| Delray Beach Open | Delray Beach, Hoa Kỳ | 6–4, 7–6(8–6) | |||
| 3–6, 7–6(9–7), [13–11] | |||||
| 22/02 | Dubai Tennis Championships | Dubai, UAE | 6–4, 7–6(15–13) | ||
| 6–2, 3–6, [14–12] | |||||
| Mexican Open | Acapulco, Mexico | 7–6(8–6), 4–6, 6–3 | |||
| 7–6(7–5), 6–3 | |||||
| Brasil Open | São Paulo, Brazil | 7–6(7–4), 6–3 | |||
| 4–6, 6–1, [10–5] | |||||
| 29/02 | Vòng 1 Davis Cup | Birmingham, Vương quốc Anh | 3–1 | ||
| Belgrade, Serbia | 3–2 | ||||
| Pesaro, Ý | 5–0 | ||||
| Gdańsk, Ba Lan | 3–2 | ||||
| Baie-Mahault, Pháp | 5–0 | ||||
| Hanover, Đức | 3–2 | ||||
| Kooyong, Úc | 3–1 | ||||
| Liège, Bỉ | 3–2 |
Tháng 3
| Tuần | Giải đấu | Địa điểm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|---|---|
| 07/03 14/03 | Indian Wells Masters | Indian Wells, Hoa Kỳ | 6–2, 6–0 | ||
| 6–3, 7–6(7–5) | |||||
| 21/03 28/03 | Miami Open | Key Biscayne, Hoa Kỳ | 6–3, 6–3 | ||
| 5–7, 6–1, [10–7] |
Tháng 4
| Tuần | Giải đấu | Địa điểm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|---|---|
| 04/04 | U.S. Men's Clay Court Championships | Houston, Hoa Kỳ | 3–6, 6–3, 7–5 | ||
| 4–6, 6–3, [10–8] | |||||
| Grand Prix Hassan II | Marrakesh, Maroc | 6–2, 6–4 | |||
| 6–2, 3–6, [10–6] | |||||
| 11/04 | Monte-Carlo Masters | Roquebrune-Cap-Martin, Pháp | 7–5, 5–7, 6–0 | ||
| 4–6, 6–0, [10–6] | |||||
| 18/04 | Barcelona Open | Barcelona, Tây Ban Nha | 6–4, 7–5 | ||
| 7–5, 7–5 | |||||
| Bucharest Open | Bucharest, Romania | 6–3, 6–2 | |||
| 7–5, 6–4 | |||||
| 25/04 | Estoril Open | Cascais, Bồ Đào Nha | 6–7(6–8), 7–6(7–5), 6–3 | ||
| 6–4, 3–6, [10–8] | |||||
| Bavarian Championships | Munich, Đức | 7–6(9–7), 4–6, 7–6(7–4) | |||
| 6–3, 3–6, [10–7] | |||||
| Istanbul Open | Istanbul, Thổ Nhĩ Kỳ | 6–7(5–7), 7–6(7–4), 6–0 | |||
| 6–3, 5–7, [10–7] |
Tháng 5
| Tuần | Giải đấu | Địa điểm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|---|---|
| 02/05 | Madrid Open | Madrid, Tây Ban Nha | 6–2, 3–6, 6–3 | ||
| 6–4, 7–6(7–5) | |||||
| 09/05 | Italian Open | Rome, Ý | 6–3, 6–3 | ||
| 2–6, 6–3, [10–7] | |||||
| 16/05 | Geneva Open | Geneva, Thụy Sĩ | 6–4, 7–6(13–11) | ||
| 6–4, 6–1 | |||||
| Open de Nice Côte d'Azur | Nice, Pháp | 6–4, 3–6, 6–0 | |||
| 4–6, 6–4, [10–8] | |||||
| 23/05 30/05 | Roland Garros | Paris, Pháp | 3–6, 6–1, 6–2, 6–4 | ||
| 6–4, 6–7(6–8), 6–3 | |||||
| 4–6, 6–4, [10–8] |
Tháng 6
| Tuần | Giải đấu | Địa điểm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|---|---|
| 06/06 | MercedesCup | Stuttgart, Đức | 6–7(2–7), 6–4, 6–4 | ||
| 6–7(4–7), 6–4, [10–8] | |||||
| Rosmalen Grass Court Championships | 's-Hertogenbosch, Hà Lan | 6–4, 6–4 | |||
| 3–6, 6–3, [11–9] | |||||
| 13/06 | Queen's Club Championships | London, Vương quốc Anh | 6–7(5–7), 6–4, 6–3 | ||
| 6–3, 7–6(7–5) | |||||
| Halle Open | Halle, Đức | 6–2, 5–7, 6–3 | |||
| 7–6(7–5), 6–2 | |||||
| 20/06 | Nottingham Open | Nottingham, Vương quốc Anh | 7–6(7–5), 7–5 | ||
| 7–5, 7–6(7–4) | |||||
| 27/06 04/07 | Wimbledon | London, Vương quốc Anh | 6–4, 7–6(7–3), 7–6(7–2) | ||
| 6–4, 7–6(7–1), 6–3 | |||||
| 7–6(7–5), 6–4 |
Tháng 7
| Tuần | Giải đấu | Địa điểm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|---|---|
| 11/07 | Tứ kết Davis Cup | Belgrade, Serbia | 3–2 | ||
| Pesaro, Ý | 3–1 | ||||
| Třinec, CH Séc | 3–1 | ||||
| Portland, Hoa Kỳ | 3–2 | ||||
| German Open | Hamburg, Đức | 6–1, 6–4 | |||
| 7–5, 6–3 | |||||
| Hall of Fame Tennis Championships | Newport, Hoa Kỳ | 6–7(2–7), 7–6(7–5), 7–6(14–12) | |||
| 6–4, 6–3 | |||||
| Swedish Open | Båstad, Thụy Điển | 6–3, 6–4 | |||
| 6–2, 6–3 | |||||
| 18/08 | Washington Open | Washington, Hoa Kỳ | 5–7, 7–6(8–6), 6–4 | ||
| 7–6(7–3), 7–6(7–4) | |||||
| Swiss Open | Gstaad, Thụy Sĩ | 6–4, 7–5 | |||
| 7–6(7–2), 6–2 | |||||
| Austrian Open Kitzbühel | Kitzbühel, Áo | 6–3, 6–4 | |||
| 2–6, 6–3, [11–9] | |||||
| Croatia Open | Umag, Croatia | 6–4, 6–1 | |||
| 6–4, 6–2 | |||||
| 25/07 | Canadian Open | Toronto, Canada | 6–3, 7–5 | ||
| 6–4, 6–4 |
Tháng 8
| Tuần | Giải đấu | Địa điểm | Vô địch | Tỷ số | Á quân | |||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 01/08 | Atlanta Tennis Championships | Atlanta, Hoa Kỳ | 7–6(7–3), 7–6(7–4) | |||||
| 7–6(7–2), 6–4 | ||||||||
| 08/08 | Thế vận hội Mùa hè | Địa điểm | Tỷ số | Tỷ số | Hạng tư | |||
| Rio de Janeiro, Brazil | 7–5, 4–6, 6–2, 7–5 | 6–2, 6–7(1–7), 6–3 | ||||||
| 6–2, 3–6, 6–4 | 6–2, 6–4 | |||||||
| 6–7(3–7), 6–1, [10–7] | 6–1, 7–5 | |||||||
| Giải đấu | Địa điểm | Vô địch | Tỷ số | Á quân | ||||
| Los Cabos Open | Cabo San Lucas, Mexico | 7–6(7–5), 6–2 | ||||||
| 7–6(7–4), 7–6(7–3) | ||||||||
| 15/08 | Cincinnati Masters | Mason, Hoa Kỳ | 6–4, 7–5 | |||||
| 7–6(7–5), 6–7(5–7), [10–6] | ||||||||
| 22/08 | Winston-Salem Open | Winston-Salem, Hoa Kỳ | 6–7(6–8), 7–6(7–1), 6–4 | |||||
| 4–6, 7–6(8–6), [10–8] | ||||||||
| 29/08 05/09 | US Open | New York, Hoa Kỳ | 6–7(1–7), 6–4, 7–5, 6–3 | |||||
| 6–2, 6–3 | ||||||||
| 6–4, 6–4 | ||||||||
Tháng 9
| Tuần | Giải đấu | Địa điểm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|---|---|
| 12/09 | Bán kết Davis Cup | Glasgow, Vương quốc Anh | 3–2 | ||
| Zadar, Croatia | 3–2 | ||||
| 19/09 | St. Petersburg Open | Stain Petersburg, Nga | 6–2, 3–6, 7–5 | ||
| 4–6, 6–3, [12–10] | |||||
| Moselle Open | Metz, Pháp | 7–6(7–5), 6–2 | |||
| 6–3, 7–6(7–4) | |||||
| 26/09 | Chengdu Open | Thành Đô, Trung Quốc | 6–7(4–7), 7–6(7–3), 6–3 | ||
| 7–6(7–2), 7–5 | |||||
| Shenzhen Open | Thâm Quyến, Trung Quốc | 7–6(7–5), 6–7(2–7), 6–3 | |||
| 7–6(7–4), 6–3 |
Tháng 10
| Tuần | Giải đấu | Địa điểm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|---|---|
| 03/10 | China Open | Bắc Kinh, Trung Quốc | 6–4, 7–6(7–2) | ||
| 6–7(6–8), 6–2, [10–8] | |||||
| Japan Open | Tokyo, Nhật Bản | 4–6, 6–3, 7–5 | |||
| 6–2, 7–6(7–4) | |||||
| 10/10 | Shanghai Masters | Thượng Hải, Trung Quốc | 7–6(7–1), 6–1 | ||
| 6–4, 6–4 | |||||
| 17/10 | Kremlin Cup | Moscow, Nga | 4–6, 6–3, 6–2 | ||
| 7–5, 4–6, [10–5] | |||||
| European Open | Antwerp, Bỉ | 7–6(7–4), 6–1 | |||
| 6–4, 6–4 | |||||
| Stockholm Open | Stockholm, Thụy Điển | 7–5, 6–1 | |||
| 6–1, 6–1 | |||||
| 24/10 | Vienna Open | Vienna, Áo | 6–3, 7–6(8–6) | ||
| 4–6, 6–3, [13–11] | |||||
| Swiss Indoors | Basel, Thụy Sĩ | 6–1, 7–6(7–5) | |||
| 6–3, 6–4 | |||||
| 31/10 | Paris Masters | Paris, Pháp | 6–3, 6–7(4–7), 6–4 | ||
| 6–4, 3–6, [10–6] |
Tháng 11
| Tuần | Giải đấu | Địa điểm | Vô địch | Tỷ số | Á quân |
|---|---|---|---|---|---|
| 14/11 | ATP World Tour Finals | London, Vương quốc Anh | 6–3, 6–4 | ||
| 2–6, 6–1, [10–8] | |||||
| 21/11 | Chung kết Davis Cup | Zagreb, Croatia | 3–2 |
Các trận đấu hay nhất do ATPWorldTour.com bình chọn
5 trận ở Grand Slam hay nhất
| Hạng | Giải | Vòng | Người thắng | Tỷ số[15][16] | Người thua |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Mỹ Mở rộng | Vòng 4 | 6–1, 2–6, 6–4, 3–6, 7–6(8–6) | ||
| 2 | Wimbledon | Tứ kết | 6–7(4–7), 4–6, 6–3, 7–6(11–9), 6–3 | ||
| 3 | Úc Mở rộng | Vòng 1 | 7–6(8–6), 4–6, 3–6, 7–6(7–4), 6–2 | ||
| 4 | Roland Garros | Chung kết | 3–6, 6–1, 6–2, 6–4 | ||
| 5 | Mỹ Mở rộng | Tứ kết | 1–6, 6–4, 4–6, 6–1, 7–5 |
5 trận ATP World Tour hay nhất
| Hạng | Giải | Vòng | Người thắng | Tỷ số[17][18] | Người thua |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | ATP Finals | Bán kết | 5–7, 7–6(7–5), 7–6(11–9) | ||
| 2 | ATP Finals | Vòng bảng | 6–7(9–11), 6–4, 6–4 | ||
| 3 | Rio Open | Bán kết | 6–7(6–8), 7–6(7–3), 6–4 | ||
| 4 | Italian Open | Tứ kết | 7–5, 7–6(7–4) | ||
| 5 | Monte-Carlo Masters | Chung kết | 7–5, 5–7, 6–0 |
10 tay vợt nhận nhiều tiền thưởng nhất
| Tính đến ngày 26/12/2016[19] | ||
|---|---|---|
| Hạng | Tay vợt | Tổng (đơn vị tính: USD) |
| 1 | 16.349.701 | |
| 2 | 14.138.824 | |
| 3 | 6.856.954 | |
| 4 | 5.588.492 | |
| 5 | 4.806.748 | |
| 6 | 3.475.205 | |
| 7 | 3.372.418 | |
| 8 | 3.152.363 | |
| 9 | 2.836.500 | |
| 10 | 2.612.055 | |
Phân bố điểm
| Giải đấu | W | F | SF | QF | R16 | R32 | R64 | R128 | Q | Q3 | Q2 | Q1 |
| Grand Slam (128S) | 2000 | 1200 | 720 | 360 | 180 | 90 | 45 | 10 | 25 | 16 | 8 | 0 |
| Grand Slam (64D) | 2000 | 1200 | 720 | 360 | 180 | 90 | 0 | – | 25 | – | 0 | 0 |
| ATP World Tour Finals (8S/8D) | 1500 (max) 1100 (min) | 1000 (max) 600 (min) | 600 (max) 200 (min) | +200 cho mỗi trận thắng ở vòng bảng +400 nếu vào chung kết +500 nếu vô địch | ||||||||
| ATP World Tour Masters 1000 (96S) | 1000 | 600 | 360 | 180 | 90 | 45 | 25 | 10 | 16 | – | 8 | 0 |
| ATP World Tour Masters 1000 (56S/48S) | 1000 | 600 | 360 | 180 | 90 | 45 | 10 | – | 25 | – | 16 | 0 |
| ATP World Tour Masters 1000 (32D/24D) | 1000 | 600 | 360 | 180 | 90 | 0 | – | |||||
| Summer Olympics (64S) | – | |||||||||||
| ATP World Tour 500 (48S) | 500 | 300 | 180 | 90 | 45 | 20 | 0 | – | 10 | – | 4 | 0 |
| ATP World Tour 500 (32S) | 500 | 300 | 180 | 90 | 45 | 0 | – | 20 | – | 10 | 0 | |
| ATP World Tour 500 (16D) | 500 | 300 | 180 | 90 | 0 | – | 45 | – | 25 | 0 | ||
| ATP World Tour 250 (48S) | 250 | 150 | 90 | 45 | 20 | 10 | 0 | – | 5 | – | 3 | 0 |
| ATP World Tour 250 (32S/28S) | 250 | 150 | 90 | 45 | 20 | 0 | – | 12 | – | 6 | 0 | |
| ATP World Tour 250 (16D) | 250 | 150 | 90 | 45 | 0 | – | ||||||
Bảng chú thích
| Viết tắt | W | F | SF | QF | R16 | R32 | R64 | R128 | Q | Q3 | Q2 | Q1 | S | D |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giải nghĩa | Vô địch | Á quân | Bán kết | Tứ kết | Vòng 16 (tay vợt) | Vòng 32 | Vòng 64 | Vòng 128 | Vòng loại cuối cùng | Vòng loại thứ ba | Vòng loại thứ hai | Vòng loại đầu tiên | Số tay vợt đơn | Số tay vợt đôi |
Giải nghệ
Sau đây là danh sách các tay vợt đáng chú ý (vô địch ít nhất một danh hiệu giải đấu chính và/hoặc đã từng ở top 100 (đơn) hoặc top 50 (đôi) trên Bảng xếp hạng ATP trong ít nhất một tuần), đã tuyên bố giã từ quần vợt chuyên nghiệp, ngừng hoạt động (sau khi không thi đấu quá 52 tuần) hoặc bị cấm thi đấu vĩnh viễn trong mùa giải 2016:
| Tay vợt | Quốc gia | Năm sinh | Năm thi đấu chuyên nghiệp | Số danh hiệu | Thứ hạng cao nhất | Thông tin | ||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đơn | Đôi | Đơn | Đôi | |||||
| Andreas Beck | 1986 | 2003 | 0 | 0 | 33 | 116 | [20] | |
| Michael Berrer | 1980 | 1999 | 0 | 1 | 42 | 134 | [21] | |
| Eric Butorac | 1981 | 2003 | 0 | 18 | 935 | 17 | [22] | |
| Lleyton Hewitt | 1981 | 1998 | 30 | 3 | 1 | 18 | [23][24][25] | |
| Jesse Huta Galung | 1985 | 2004 | 0 | 1 | 91 | 63 | [26] | |
| Rui Machado | 1984 | 2002 | 0 | 0 | 59 | 185 | [27] | |
| Julian Reister | 1986 | 2005 | 0 | 0 | 83 | 431 | [28] | |
| Thomas Schoorel | 1989 | 2007 | 0 | 0 | 94 | 299 | [29][30] | |
| Victor Hănescu | 1981 | 2000 | 1 | 2 | 26 | 92 | [31] | |
Xem thêm
- WTA Tour 2016
- ATP Challenger Tour 2016
- Hiệp hội Quần vợt Chuyên nghiệp (ATP)
- Liên đoàn Quần vợt Quốc tế (ITF)
Chú thích
- ↑ "Djokovic san bằng kỷ lục vô địch Australia Mở rộng". VnExpress. ngày 31 tháng 1 năm 2016.
- ↑ VTV, BAO DIEN TU (ngày 1 tháng 2 năm 2016). "Djokovic vô địch Australia mở rộng 2016: Không hoàn hảo nhưng vẫn vĩ đại". BAO DIEN TU VTV. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Djokovic lần đầu vô địch Roland Garros". VnExpress. ngày 5 tháng 6 năm 2016.
- ↑ congly.vn (ngày 6 tháng 6 năm 2016). "Djokovic lội ngược dòng ấn tượng, vô địch Roland Garros". congly.vn. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Andy Murray lần thứ ba vô địch Grand Slam". VnExpress. ngày 10 tháng 7 năm 2016.
- ↑ "Andy Murray đoạt chức vô địch Giải quần vợt Wimbledon 2016". https://www.qdnd.vn. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Liên kết ngoài trong(trợ giúp)|website= - ↑ ONLINE, TUOI TRE (ngày 12 tháng 9 năm 2016). "Đánh bại Djokovic, Wawrinka lần đầu vô địch US Open 2016". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Djokovic ôm hận trước Wawrinka tại chung kết Mỹ Mở rộng". VnExpress. ngày 12 tháng 9 năm 2016.
- ↑ "Andy Murray chào đón ngôi số 1 bằng chức vô địch Paris Masters". baodongnai.com.vn. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
- ↑ THAO, CHUYÊN TRANG THỂ (ngày 1 tháng 11 năm 2016). "Paris Masters 2016: Ngôi số 1 và "chàng thợ săn" Murray". CHUYÊN TRANG THỂ THAO. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
- ↑ congly.vn (ngày 7 tháng 11 năm 2016). "Chung kết Paris Masters: Chiến thắng gọi tên Murray". congly.vn. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
- ↑ NLD.COM.VN. "Murray vượt mặt Djokovic, lần đầu vô địch ATP Finals". Báo Người Lao Động Online. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
- ↑ ONLINE, TUOI TRE (ngày 21 tháng 11 năm 2016). "Đánh bại Djokovic, Murray vô địch ATP Finals 2016". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
- ↑ baotainguyenmoitruong.vn (ngày 21 tháng 11 năm 2016). "Hạ gục Djokovic, Murray lần đầu vô địch ATP Finals 2016". baotainguyenmoitruong.vn. Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
- ↑ ATP World Tour. Retrieved 18 December 2019.
- ↑ ATP World Tour. Retrieved 18 December 2019
- ↑ ATP World Tour. Retrieved 18 December 2019.
- ↑ ATP World Tour. Retrieved 18 December 2019
- ↑ "ATP Rankings and Stats". atpworldtour.com. ATP Tour, Inc.
- ↑ "A 30 anni si ritira Andreas Beck". livetennis.it.
- ↑ "Michael Berrer Retires From Tennis". Ubitennis. ngày 10 tháng 12 năm 2016.
- ↑ "Eric Butorac To Join USTA as Director Professional Tennis Operations and Player Relations". tennisworldusa.org. ngày 9 tháng 8 năm 2016.
- ↑ "Lleyton Hewitt to retire from tennis after 2016 Australian Open, Pat Rafter stands down as Davis Cup captain". ABC News. abc.net.au. ngày 29 tháng 1 năm 2015.
- ↑ ONLINE, TUOI TRE (ngày 24 tháng 1 năm 2016). "Giải Úc mở rộng 2016: Lleyton Hewitt chính thức giải nghệ". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2024.
- ↑ THAO, CHUYÊN TRANG THỂ (ngày 21 tháng 9 năm 2015). "Hewitt không thay đổi quyết định giải nghệ". CHUYÊN TRANG THỂ THAO. Truy cập ngày 25 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Jesse Huta Galung (31) beëindigt tenniscarrière na NK". nu.nl. ngày 12 tháng 12 năm 2016.
- ↑ "Rui Machado anuncia fim da carreira aos 32 anos". bolamarela.pt. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2016.
- ↑ "Mein Abschied". playery.de. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 10 năm 2016. Truy cập ngày 5 tháng 10 năm 2016.
- ↑ "Thomas Schoorel zet punt achter loopbaan". parool.nl. ngày 29 tháng 6 năm 2016.
- ↑ "Thomas Schoorel | Overview | ATP Tour | Tennis". ATP Tour (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
- ↑ "Victor Hanescu | Overview | ATP Tour | Tennis". ATP Tour (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 7 năm 2024.
Liên kết ngoài
- 2016 ATP World Tour
- 2016 in tennis
- ATP Tour seasons
- ATP World Tour 2016
- Quần vợt năm 2016
- Mùa giải ATP Tour