Bước tới nội dung

Giai đoạn vòng loại và play-off UEFA Europa League 2018–19 (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Giai đoạn vòng loại và play-off UEFA Europa League 2018–19 dành cho Nhóm các đội vô địch giải quốc nội sẽ bắt đầu vào ngày 26 tháng 7 và kết thúc vào ngày 30 tháng 8 năm 2018.[1] Tổng cộng có 35 đội cạnh tranh trong Nhóm các đội vô địch giải quốc nội để xác định 8 trong 48 suất dự vòng bảng của UEFA Europa League 2018-19.[2]

Tất cả thời gian đều theo múi giờ CEST (UTC+2), được liệt kê bởi UEFA (giờ địa phương, nếu khác nhau thì được hiển thị trong dấu ngoặc).

Các đội tham dự

Nhóm các đội vô địch giải quốc nội bao gồm tất cả các nhà vô địch của các giải vô địch quốc gia bị loại khỏi giai đoạn vòng loại Nhóm các đội vô địch giải quốc nội của Champions League, và bao gồm các vòng đấu sau:

8 đội thuộc Nhóm các đội vô địch giải quốc nội chiến thắng ở vòng play-off đi tiếp vào vòng bảng để tham dự cùng với 17 đội vào thẳng vòng bảng, 13 đội thuộc Nhóm chính chiến thắng ở vòng play-off, 4 đội thuộc Nhóm các đội vô địch giải quốc nội thua ở vòng play-off Champions League, 2 đội thuộc Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội thua ở vòng play-off Champions League, và 4 đội thuộc Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội thua ở vòng loại thứ ba Champions League.

Dưới đây là các đội tham dự (với hệ số câu lạc bộ UEFA 2018),[3] được xếp nhóm theo vòng đấu họ lọt vào.

Chú thích màu sắc
Đội thắng vòng play-off đi tiếp vào vòng bảng
Vòng play-off
ĐộiHệ số[3]
Scotland Celtic[Q3]31.000
Kazakhstan Astana[Q3]21.750
Azerbaijan Qarabağ[Q3]20.500
Thụy Điển Malmö FF[Q3]14.000
Bắc Macedonia Shkëndija[Q3]3.500
Slovakia Spartak Trnava[Q3]3.500
Vòng loại thứ ba
ĐộiHệ số[3]
Bulgaria Ludogorets Razgrad[Q2]37.000
Ba Lan Legia Warsaw[Q2]24.500
Moldova Sheriff Tiraspol[Q2]14.750
Đan Mạch Midtjylland[Q2]11.500
Israel Hapoel Be'er Sheva[Q2]10.000
Na Uy Rosenborg[Q2]9.000
Phần Lan HJK[Q2]8.000
Albania Kukësi[Q2]4.250
România CFR Cluj[Q2]4.090
Litva Sūduva Marijampolė[Q2]2.000
Vòng loại thứ hai
ĐộiHệ số[3]
Síp APOEL[Q1]27.000
Wales The New Saints[Q1]5.000
Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar[Q1]3.750
Luxembourg F91 Dudelange[Q1]3.500
Malta Valletta[Q1]3.250
Quần đảo Faroe Víkingur Gøta[Q1]3.000
Bắc Ireland Crusaders[Q1]3.000
Slovenia Olimpija Ljubljana[Q1]2.900
Andorra FC Santa Coloma[PR]2.750
Gibraltar Lincoln Red Imps[PR]2.750
Armenia Alashkert[Q1]2.500
Montenegro Sutjeska Nikšić[Q1]2.500
Latvia Spartaks Jūrmala[Q1]1.750
Cộng hòa Ireland Cork City[Q1][Note 1]1.750
San Marino La Fiorita[PR]1.750
Iceland Valur[Q1]1.650
Estonia Flora Tallinn[Q1]1.250
Gruzia Torpedo Kutaisi[Q1]1.000
Kosovo Drita[Q1]0.000
Ghi chú
  1. Q3 Đội thua vòng loại thứ ba Champions League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội).
  2. Q2 Đội thua vòng loại thứ hai Champions League (Nhóm các đội vô địch giải quốc nội).
  3. Q1 Đội thua vòng loại thứ nhất Champions League.
  4. PR Đội thua vòng sơ loại Champions League.
  5. ^
    1 Cork City được ngẫu nhiên bốc thăm để nhận suất vào thẳng vòng loại thứ ba UEFA Europa League 2018–19.[4]

Thể thức

Mỗi cặp đấu trong Nhóm các đội vô địch giải quốc nội được chơi theo thể thức hai lượt, với mỗi đội chơi 1 lượt trên sân nhà. Đội nào có tổng tỉ số cao hơn sau 2 lượt giành quyền vào vòng tiếp theo. Nếu tổng tỉ số sau 2 lượt bằng nhau, luật bàn thắng sân khách được áp dụng, nghĩa là đội ghi nhiều bàn thắng trên sân khách hơn đi tiếp. Nếu số bàn thắng trên sân khách bằng nhau, thì hiệp phụ được diễn ra. Luật bàn thắng sân khách tiếp tục được áp dụng đến khi 2 hiệp phụ kết thúc, nghĩa là nếu có bàn thắng được ghi trong 2 hiệp phụ và tổng tỉ số vẫn hoà, thì đội đá sân khách được đi tiếp nhờ có số bàn thắng sân khách nhiều hơn. Nếu không có bàn thắng nào được ghi sau 2 hiệp phụ, thì trận đấu sẽ được định đoạt bằng loạt sút luân lưu.[2]

Tại lễ bốc thăm mỗi vòng, các đội (danh tính của đội không được biết tại thời điểm bốc thăm) được xếp vào nhóm hạt giống và nhóm không hạt giống, có thể chứa số lượng đội khác nhau, dựa trên những nguyên tắc sau:

  • Tại lễ bốc thăm vòng loại thứ hai, 15 trong 16 đội thua vòng loại thứ nhất Champions League được xếp vào nhóm hạt giống, và 3 đội thua vòng sơ loại Champions League được xếp vào nhóm không hạt giống, với đội thua vòng loại thứ nhất Champions League còn lại được nhận suất vào thẳng vòng loại thứ ba (được xác định bởi một lượt bốc thăm bổ sung diễn ra sau lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất).
  • Tại lễ bốc thăm vòng loại thứ ba, 10 đội thua vòng loại thứ hai Champions League được xếp vào nhóm hạt giống, và 10 đội chiến thắng vòng loại thứ hai được xếp vào nhóm không hạt giống.
  • Tại lễ bốc thăm vòng play-off, 6 đội thua vòng loại thứ ba Champions League được xếp vào nhóm hạt giống, và 10 đội chiến thắng vòng loại thứ ba được xếp vào nhóm không hạt giống.

Tại thời điểm bắt đầu lễ bốc thăm, đội được xếp hạt giống đối đầu với đội không được xếp hạt giống, với thứ tự lượt thi đấu được xác định bởi lễ bốc thăm, cho đến khi một nhóm không còn đội nào. Sau đó, số đội ở nhóm còn lại được xếp cặp với nhau, với thứ tự lượt thi đấu được xác định bởi lễ bốc thăm. Trước lễ bốc thăm, UEFA có thể hình thành "các nhóm" đúng như những nguyên tắc được tạo ra bởi Uỷ ban giải đấu câu lạc bộ, nhưng họ muốn sự thuận lợi của lễ bốc thăm và không giống bất cứ nhóm nào khi thi đấu. Các đội từ các hiệp hội có mâu thuẫn chính trị theo quyết định của UEFA có thể không xếp cặp thi đấu với nhau.[2]

Lịch thi đấu và bốc thăm

Lịch thi đấu và bốc thăm của Nhóm các đội không vô địch giải quốc nội như sau (tất cả lễ bốc thăm đều được diễn ra tại trụ sở UEFA tại Nyon, Thụy Sĩ).[1]

VòngNgày bốc thămLượt điLượt về
Vòng loại thứ hai19 tháng 6 năm 201826 tháng 7 năm 20182 tháng 8 năm 2018
Vòng loại thứ ba23 tháng 7 năm 20189 tháng 8 năm 201816 tháng 8 năm 2018
Vòng play-off6 tháng 8 năm 201823 tháng 8 năm 201830 tháng 8 năm 2018

Các trận đấu cũng có thể được diễn ra vào ngày Thứ Ba và Thứ Tư thay vì Thứ Năm như bình thường do mâu thuẫn lịch thi đấu.

Vòng loại thứ hai

Lễ bốc thăm vòng loại thứ hai được tổ chức vào ngày 19 tháng 6 năm 2018, lúc 16:00 CEST.[4]

Xếp hạt giống

Tổng cộng có 18 đội tham dự vòng loại thứ hai: 3 đội thua vòng sơ loại Champions League, được xếp vào nhóm không hạt giống, và 15 trong 16 đội thua vòng loại thứ nhất Champions League (ngoại trừ đội thua vòng loại thứ nhất Champions League được nhận suất vào thẳng vòng loại thứ ba được quyết định bởi một lượt bốc thăm bổ sung diễn ra sau lễ bốc thăm vòng loại thứ nhất Champions League), được xếp vào nhóm hạt giống. Các đội được chia làm ba nhóm 6 đội, trong đó 5 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 1 đội được xếp vào nhóm không hạt giống. Các đội đến từ Serbia và Kosovo, và Bosnia Herzegovina và Kosovo, không thể xếp cặp thi đấu với nhau, và nếu có cặp đấu có khả năng xảy ra đã được xếp, đội thứ hai được bốc thăm trong cặp đấu hiện tại được chuyển qua cặp đấu tiếp theo.

Vào thẳng vòng loại thứ ba
(được xác định bởi lễ bốc thăm)
Nhóm 1Nhóm 2Nhóm 3
Nhóm hạt giốngNhóm không hạt giốngNhóm hạt giốngNhóm không hạt giốngNhóm hạt giốngNhóm không hạt giống
Cộng hòa Ireland Cork City
  • Gruzia Torpedo Kutaisi
  • Quần đảo Faroe Víkingur Gøta
  • Wales The New Saints
  • Malta Valletta
  • Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar
  • Armenia Alashkert
  • Montenegro Sutjeska Nikšić
  • Kosovo Drita
  • Iceland Valur
  • Luxembourg F91 Dudelange
  • Andorra FC Santa Coloma
  • Bắc Ireland Crusaders
  • Síp APOEL
  • Slovenia Olimpija Ljubljana
  • Latvia Spartaks Jūrmala
  • Estonia Flora Tallinn
  • San Marino La Fiorita

Tóm tắt

Lượt đi được diễn ra vào ngày 26 tháng 7, và lượt về được diễn ra vào ngày 2 tháng 8 năm 2018.

Đội 1TTSĐội 2Lượt điLượt về
Cork City Cộng hòa IrelandBye[Ă]
The New Saints Wales3–2Gibraltar Lincoln Red Imps2–11–1
Torpedo Kutaisi Gruzia7–0Quần đảo Faroe Víkingur Gøta3–04–0
Zrinjski Mostar Bosna và Hercegovina3–2Malta Valletta1–12–1
FC Santa Coloma Andorra1–3Iceland Valur1–00–3
Sutjeska Nikšić Montenegro0–1Armenia Alashkert0–10–0
F91 Dudelange Luxembourg3–2Kosovo Drita2–11–1
Spartaks Jūrmala Latvia9–0San Marino La Fiorita6–03–0
APOEL Síp5–2Estonia Flora Tallinn5–00–2
Olimpija Ljubljana Slovenia6–2Bắc Ireland Crusaders5–11–1
Ghi chú
  1. ^
    Đội được nhận suất vào thẳng vòng loại thứ ba.

Các trận đấu

The New Saints Wales2-1Gibraltar Lincoln Red Imps
  • Ebbe  6'
  • Hudson  83'
Chi tiếtChipolina  31'
Sân vận động Park Hall, Oswestry
Khán giả: 632[5]
Trọng tài: Thorvaldur Árnason (Iceland)
Lincoln Red Imps Gibraltar1-1Wales The New Saints
Romero  41'Chi tiếtEbbe  82'
Khán giả: 546[5]
Trọng tài: Petri Viljanen (Phần Lan)

The New Saints thắng với tổng tỉ số 3-2.


Torpedo Kutaisi Gruzia3-0Quần đảo Faroe Víkingur Gøta
  • Kapanadze  27'
  • Kimadze  73'
  • Kutalia  84'
Chi tiết
Sân vận động Ramaz Shengelia, Kutaisi
Khán giả: 4,585[5]
Trọng tài: Artyom Kuchin (Kazakhstan)
Víkingur Gøta Quần đảo Faroe0-4Gruzia Torpedo Kutaisi
Chi tiết
  • Lačný  11'
  • Kobakhidze  24'
  • Azatskiy  59'
  • Kapanadze  81'
Sân vận động Svangaskarð, Toftir
Khán giả: 300[5]
Trọng tài: Simon Lee Evans (Wales)

Torpedo Kutaisi thắng với tổng tỉ số 7-0.


Zrinjski Mostar Bosna và Hercegovina1-1Malta Valletta
Bilbija  51'Chi tiếtFontanella  90'
Sân vận động Bijelim Brijegom, Mostar
Khán giả: 3,100[5]
Trọng tài: Neil Doyle (Cộng hoà Ireland)
Valletta Malta1-2Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar
Borg  56'Chi tiết
Sân vận động Centenary, Ta' Qali
Khán giả: 1,310[5]
Trọng tài: Rade Obrenovič (Slovenia)

Zrinjski Mostar thắng với tổng tỉ số 3-2.


FC Santa Coloma Andorra1-0Iceland Valur
Eiríksson  72' (l.n.)Chi tiết
Sân vận động Cộng đồng Andorra la Vella, Andorra la Vella
Khán giả: 385[5]
Trọng tài: Sebastian Colţescu (Romania)
Valur Iceland3-0Andorra FC Santa Coloma
  • Lárusson  53'
  • Eiríksson  63'
  • Adolphsson  90+4'
Chi tiết
Sân vận động Hlíðarendi, Reykjavík
Khán giả: 825[5]
Trọng tài: Irfan Peljto (Bosnia và Herzegovina)

Valur thắng với tổng tỉ số 3-1.


Sutjeska Nikšić Montenegro0-1Armenia Alashkert
Chi tiếtZeljković  11'
Sân vận động Gradski, Nikšić
Khán giả: 2,000[5]
Trọng tài: Alain Bieri (Thuỵ Sĩ)
Alashkert Armenia0-0Montenegro Sutjeska Nikšić
Chi tiết
Khán giả: 6.735[5]
Trọng tài: Ivaylo Stoyanov (Bulgaria)

Alashkert thắng với tổng tỉ số 1-0.


F91 Dudelange Luxembourg2-1Kosovo Drita
  • Perez  66'
  • Turpel  81' (ph.đ.)
Chi tiếtShabani  45+2'
Sân vận động Jos Nosbaum, Dudelange
Khán giả: 737[5]
Trọng tài: Leontios Trattou (Síp)
Drita Kosovo1-1Luxembourg F91 Dudelange
Limani  26'Chi tiếtStumpf  46'
Sân vận động Olympic Adem Jashari, Mitrovica
Khán giả: 2,200[5]
Trọng tài: Michael Tykgaard (Đan Mạch)

F91 Dudelange thắng với tổng tỉ số 3-2.


Spartaks Jūrmala Latvia6-0San Marino La Fiorita
  • Kobzar  6', 26'
  • Maleyev  20'
  • I. Šlampe  64'
  • Smith  66'
  • Stuglis  73'
Chi tiết
Sân vận động Slokas, Jūrmala
Khán giả: 648[5]
Trọng tài: Vitali Meshkov (Nga)
La Fiorita San Marino0-3Latvia Spartaks Jūrmala
Chi tiết
  • Smith  26' (65)
  • Aguirre  45+2'
Sân vận động Tullo Morgagni, Forlì (Ý)
Khán giả: 224[5]
Trọng tài: Alan Mario Sant (Malta)

Spartaks Jūrmala thắng với tổng tỉ số 9-0.


APOEL Síp5-0Estonia Flora Tallinn
  • Tavares  25'
  • Souza  44'
  • Morais  47' (ph.đ.)
  • Sallai  73'
  • Dellatorre  78'
Chi tiết
Khán giả: 9,836[5]
Trọng tài: Marco Fritz (Đức)
Flora Tallinn Estonia2-0Síp APOEL
  • Kams  32'
  • Poom  37'
Chi tiết
Sân vận động A. Le Coq, Tallinn
Khán giả: 801[5]
Trọng tài: Amaury Delerue (Pháp)

APOEL thắng với tổng tỉ số 5-2.


Olimpija Ljubljana Slovenia5-1Bắc Ireland Crusaders
  • Boateng  30', 68'
  • Črnic  56', 75'
  • Kadrić  90+2'
Chi tiết
  • Forsythe  73'
Khán giả: 2,980[5]
Trọng tài: Enea Jorgji (Albania)
Crusaders Bắc Ireland1-1Slovenia Olimpija Ljubljana
Heatley  41'Chi tiếtKapun  15'
Sân vận động Seaview, Belfast
Khán giả: 1,080[5]
Trọng tài: Oliver Drachta (Áo)

Olimpija Ljubljana thắng với tổng tỉ số 6-2.

Vòng loại thứ ba

Lễ bốc thăm vòng loại thứ ba được tổ chức vào ngày 23 tháng 7 năm 2018, lúc 12:45 CEST.[6]

Xếp hạt giống

Tổng cộng có 20 đội tham dự vòng loại thứ ba:

  • Nhóm hạt giống: 10 đội thua vòng loại thứ hai Champions League thuộc Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
  • Nhóm không hạt giống: 10 đội chiến thắng vòng loại thứ hai Europa League thuộc Nhóm các đội vô địch giải quốc nội (kể cả đội bóng được nhận suất vào thẳng)

Các đội được chia làm hai nhóm 10 đội, trong đó 5 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 5 đội được xếp vào nhóm không hạt giống.

Nhóm 1Nhóm 2
Nhóm hạt giốngNhóm không hạt giốngNhóm hạt giốngNhóm không hạt giống
  • Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar
  • Luxembourg F91 Dudelange
  • Slovenia Olimpija Ljubljana
  • Armenia Alashkert
  • Iceland Valur
  • Na Uy Rosenborg
  • Đan Mạch Midtjylland
  • Albania Kukësi
  • Israel Hapoel Be'er Sheva
  • Litva Sūduva Marijampolė
  • Síp APOEL
  • Wales The New Saints
  • Gruzia Torpedo Kutaisi
  • Latvia Spartaks Jūrmala
  • Cộng hòa Ireland Cork City

Tóm tắt

Lượt đi được diễn ra vào ngày 9 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 16 tháng 8 năm 2018.

Đội 1TTSĐội 2Lượt điLượt về
Ludogorets Razgrad Bulgaria2–1Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar1–01–1
Legia Warsaw Ba Lan3–4Luxembourg F91 Dudelange1–22–2
Alashkert Armenia0–7România CFR Cluj0–20–5
Olimpija Ljubljana Slovenia7–1Phần Lan HJK3–04–1
Sheriff Tiraspol Moldova2–2 (a)Iceland Valur1–01–2
Cork City Cộng hòa Ireland0–5Na Uy Rosenborg0–20–3
Spartaks Jūrmala Latvia0–1Litva Sūduva Marijampolė0–10–0
The New Saints Wales1–5Đan Mạch Midtjylland0–21–3
Hapoel Be'er Sheva Israel3–5Síp APOEL2–21–3
Torpedo Kutaisi Gruzia5–4Albania Kukësi5–20–2

Các trận đấu

Ludogorets Razgrad Bulgaria1–0Bosna và Hercegovina Zrinjski Mostar
  • Moți  16'
Chi tiết
Sân vận động Ludogorets, Razgrad
Trọng tài: Vitali Meshkov (Nga)
Zrinjski Mostar Bosna và Hercegovina1-1Bulgaria Ludogorets Razgrad
Bilbija  90+2'Chi tiếtKeșerü  24'
Sân vận động Pecara, Široki Brijeg
Trọng tài: Bas Nijhuis (Hà Lan)

Ludogorets Razgrad thắng với tổng tỉ số 2-1.


Legia Warsaw Ba Lan1–2Luxembourg F91 Dudelange
  • Carlitos  27'
Chi tiết
  • Couturier  24'
  • Turpel  61' (ph.đ.)
F91 Dudelange Luxembourg2-2Ba Lan Legia Warsaw
  • Stumpf  7'
  • Stélvio  17'
Chi tiếtKanté  33', 86'

F91 Dudelange thắng với tổng tỉ số 4-3.


Alashkert Armenia0–2România CFR Cluj
Chi tiết
  • Țucudean  5', 49' (ph.đ.)
CFR Cluj România5-0Armenia Alashkert
  • Culio  19' (ph.đ.)
  • Omrani  45+1', 62'
  • Hoban  58'
  • Mailat  90+2'
Chi tiết
Sân vận động Dr. Constantin Rădulescu, Cluj-Napoca
Trọng tài: Vilhjálmur Thórarinsson (Iceland)

CFR Cluj thắng với tổng tỉ số 7-0.


Olimpija Ljubljana Slovenia3–0Phần Lan HJK
Chi tiết
Trọng tài: Benoît Millot (Pháp)
HJK Phần Lan1-4Slovenia Olimpija Ljubljana
Chrisantus  85'Chi tiết
Sân vận động Telia 5G, Helsinki
Trọng tài: Ievgenii Aranovskyi (Ukraine)

Olimpija Ljubljana thắng với tổng tỉ số 7-1.


Sheriff Tiraspol Moldova1–0Iceland Valur
  • Badibanga  85'
Chi tiết
Trọng tài: Arnold Hunter (Bắc Ireland)
Valur Iceland2-1Moldova Sheriff Tiraspol
  • Sigurðsson  40'
  • Halldórsson  90+1'
Chi tiếtBadibanga  68'
Sân vận động Hlíðarendi, Reykjavík
Trọng tài: Alexandre Boucaut (Bỉ)

Tổng tỉ số 2-2. Sheriff Tiraspol thắng nhờ luật bàn thắng sân khách.


Cork City Cộng hòa Ireland0–2Na Uy Rosenborg
Chi tiết
  • Levi  22', 44'
Sân vận động Turners Cross, Cork
Trọng tài: Petr Ardeleánu (Cộng hòa Séc)
Rosenborg Na Uy3-0Cộng hòa Ireland Cork City
  • Šerbečić  26'
  • Søderlund  34'
  • Trondsen  58'
Chi tiết
Sân vận động Lerkendal, Trondheim
Trọng tài: Mads-Kristoffer Kristoffersen (Đan Mạch)

Rosenborg thắng với tổng tỉ số 5-0.


Spartaks Jūrmala Latvia0–1Litva Sūduva Marijampolė
Chi tiết
  • Finkler  52'
Trọng tài: Thorvaldur Árnason (Iceland)
Sūduva Marijampolė Litva0-0Latvia Spartaks Jūrmala
Chi tiết
Sân vận động Sūduva, Marijampolė
Trọng tài: Ole Hobber Nilsen (Na Uy)

Sūduva Marijampolė thắng với tổng tỉ số 1-0.


The New Saints Wales0–2Đan Mạch Midtjylland
Chi tiết
  • Onuachu  9', 27'
Trọng tài: Peter Kralovič (Slovakia)
Midtjylland Đan Mạch3-1Wales The New Saints
  • George  16'
  • Okosun  62', 80'
Chi tiếtEbbe  22'
Sân vận động MCH, Herning
Trọng tài: Irfan Peljto (Bosnia và Herzegovina)

Midtjylland thắng với tổng tỉ số 5-1.


Hapoel Be'er Sheva Israel2–2Síp APOEL
  • Ogu  42'
  • Nwakaeme  70'
Chi tiết
  • Morais  13' (ph.đ.)
  • Dellatorre  28'
Sân vận động Turner, Beersheba
Trọng tài: Aleksei Eskov (Nga)
APOEL Síp3-1Israel Hapoel Be'er Sheva
  • Caju  64'
  • Souza  79', 90+3'
Chi tiếtBasat  19'
Trọng tài: Mattias Gestranius (Phần Lan)

APOEL thắng với tổng tỉ số 5-3.


Torpedo Kutaisi Gruzia5–2Albania Kukësi
  • Kukhianidze  2', 15'
  • Marin  28'
  • Kimadze  31'
  • Kapanadze  86'
Chi tiết
  • Harba  22'
  • Plaku  88' (ph.đ.)
Sân vận động Mikheil Meskhi, Tbilisi
Trọng tài: Alan Mario Sant (Malta)
Kukësi Albania2-0Gruzia Torpedo Kutaisi
Reginaldo  29' (ph.đ.), 76' (ph.đ.)Chi tiết
Sân vận động Elbasan, Elbasan
Trọng tài: Alain Bieri (Thụy Sĩ)

Torpedo Kutaisi thắng với tổng tỉ số 5-4.

Vòng play-off

Lễ bốc thăm vòng play-off được tổ chức vào ngày 6 tháng 8 năm 2018, lúc 13:30 CEST.[7]

Xếp hạt giống

Tổng cộng có 16 đội tham dự vòng play-off:

  • Nhóm hạt giống: 6 đội thua vòng loại thứ ba Champions League thuộc Nhóm các đội vô địch giải quốc nội
  • Nhóm không hạt giống: 10 đội chiến thắng vòng loại thứ ba Europa League thuộc Nhóm các đội vô địch giải quốc nội

Các đội được chia làm hai nhóm 8 đội, trong đó 3 đội được xếp vào nhóm hạt giống và 5 đội được xếp vào nhóm không hạt giống.

Nhóm 1Nhóm 2
Nhóm hạt giốngNhóm không hạt giốngNhóm hạt giốngNhóm không hạt giống
  • Bắc Macedonia Shkëndija
  • Kazakhstan Astana
  • Slovakia Spartak Trnava
  • Síp APOEL
  • Luxembourg F91 Dudelange
  • Na Uy Rosenborg
  • Slovenia Olimpija Ljubljana
  • România CFR Cluj

Tóm tắt

Lượt đi được diễn ra vào ngày 23 tháng 8, và lượt về được diễn ra vào ngày 30 tháng 8 năm 2018.

Đội 1TTSĐội 2Lượt điLượt về
Olimpija Ljubljana Slovenia1–3Slovakia Spartak Trnava0–21–1
APOEL Síp1–1 (1–2 p)Kazakhstan Astana1–00–1 (s.h.p.)
Rosenborg Na Uy5–1Bắc Macedonia Shkëndija3–12–0
F91 Dudelange Luxembourg5–2România CFR Cluj2–03–2
Sūduva Marijampolė Litva1–4Scotland Celtic1–10–3
Sheriff Tiraspol Moldova1–3Azerbaijan Qarabağ1–00–3
Malmö FF Thụy Điển4–2Đan Mạch Midtjylland2–22–0
Torpedo Kutaisi Gruzia0–5Bulgaria Ludogorets Razgrad0–10–4

Các trận đấu

Olimpija Ljubljana Slovenia0–2Slovakia Spartak Trnava
Chi tiết
Khán giả: 7,500[8]
Trọng tài: Craig Pawson (Anh)
Spartak Trnava Slovakia1–1Slovenia Olimpija Ljubljana
Chi tiết

Spartak Trnava thắng với tổng tỉ số 3–1.


APOEL Síp1–0Kazakhstan Astana
  • Caju  79'
Chi tiết
Khán giả: 12,855[8]
Trọng tài: Daniel Siebert (Đức)
Astana Kazakhstan1–0 (s.h.p.)Síp APOEL
  • Pedro Henrique  16' (ph.đ.)
Chi tiết
Loạt sút luân lưu
  • Richard Almeida Phạt đền thành công
  • Aničić Phạt đền hỏng
  • Henrique Phạt đền thành công
  • Beisebekov Phạt đền hỏng
2–1
  • Phạt đền thành công Nuno Morais
  • Phạt đền hỏng De Vincenti
  • Phạt đền hỏng Efrem
  • Phạt đền hỏng Dellatorre
  • Phạt đền hỏng Souza
Sân vận động Astana, Astana
Trọng tài: Jakob Kehlet (Đan Mạch)

Tổng tỉ số 1–1. Astana thắng 2–1 trên loạt sút luân lưu.


Rosenborg Na Uy3–1Bắc Macedonia Shkëndija
Chi tiết
  • Stênio Júnior  76'
Sân vận động Lerkendal, Trondheim
Khán giả: 8,767[8]
Trọng tài: Orel Grinfeld (Israel)
Shkëndija Bắc Macedonia0–2Na Uy Rosenborg
Chi tiết
  • Hovland  67'
  • Reginiussen  84'
Sân vận động Philip II, Skopje
Trọng tài: Aleksei Kulbakov (Belarus)

Rosenborg thắng với tổng tỉ số 5–1.


F91 Dudelange Luxembourg2–0România CFR Cluj
  • Turpel  67'
  • Sinani  80'
Chi tiết
Khán giả: 2,556[8]
Trọng tài: Andreas Ekberg (Thụy Điển)
CFR Cluj România2–3Luxembourg F91 Dudelange
  • Tambe  85'
  • Omrani  88'
Chi tiết
  • Sinani  51', 54'
  • Turpel  78'
Sân vận động Dr. Constantin Rădulescu, Cluj-Napoca
Trọng tài: Davide Massa (Ý)

F91 Dudelange thắng với tổng tỉ số 5–2.


Sūduva Marijampolė Litva1–1Scotland Celtic
  • Verbickas  13'
Chi tiết
  • Ntcham  3'
Sân vận động Sūduva, Marijampolė
Khán giả: 5,100[8]
Trọng tài: Ivan Bebek (Croatia)
Celtic Scotland3–0Litva Sūduva Marijampolė
  • Griffiths  27'
  • McGregor  53'
  • Ajer  61'
Chi tiết
Sân vận động Celtic Park, Glasgow
Trọng tài: Georgi Kabakov (Bulgaria)

Celtic thắng với tổng tỉ số 4–1.


Sheriff Tiraspol Moldova1–0Azerbaijan Qarabağ
  • Kapić  8'
Chi tiết
Khán giả: 5,073[8]
Trọng tài: Harald Lechner (Áo)
Qarabağ Azerbaijan3–0Moldova Sheriff Tiraspol
  • Medvedev  9'
  • Guerrier  42'
  • Ozobić  55'
Chi tiết
Sân vận động Tofiq Bahramov Republican, Baku
Trọng tài: Aleksandar Stavrev (Macedonia)

Qarabağ thắng với tổng tỉ số 3–1.


Malmö FF Thụy Điển2–2Đan Mạch Midtjylland
Chi tiết
  • Wikheim  60'
  • Okosun  77'
Sân vận động Swedbank, Malmö
Khán giả: 11,487[8]
Trọng tài: Srđan Jovanović (Serbia)
Midtjylland Đan Mạch0–2Thụy Điển Malmö FF
Chi tiết
Sân vận động MCH, Herning
Trọng tài: Serdar Gözübüyük (Hà Lan)

Malmö FF thắng với tổng tỉ số 4–2.


Torpedo Kutaisi Gruzia0–1Bulgaria Ludogorets Razgrad
Chi tiết
  • Wanderson  45+1'
Sân vận động Mikheil Meskhi, Tbilisi
Khán giả: 17,869[8]
Trọng tài: Hüseyin Göçek (Thổ Nhĩ Kỳ)
Ludogorets Razgrad Bulgaria4–0Gruzia Torpedo Kutaisi
  • Misidjan  6'
  • Campanharo  38', 59'
  • Wanderson  62'
Chi tiết
Sân vận động Ludogorets, Razgrad
Trọng tài: Mattias Gestranius (Phần Lan)

Ludogorets Razgrad thắng với tổng tỉ số 5–0.

Tham khảo

  1. 1 2 "2018/19 Europa League match and draw calendar". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 9 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2018.
  2. 1 2 3 "Regulations of the UEFA Europa League 2018/19" (PDF). UEFA.com. ngày 25 tháng 2 năm 2018.
  3. 1 2 3 4 "Club coefficients". UEFA.com. Union of European Football Associations. ngày 23 tháng 2 năm 2018. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2018.
  4. 1 2 "UEFA Europa League second qualifying round champions path draw". UEFA.com.
  5. 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15 16 17 18 "Summary UEFA Europa League - Round 2". Soccerway. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2018.
  6. "UEFA Europa League third qualifying round draw". UEFA.com.
  7. "UEFA Europa League play-off draw". UEFA.com.
  8. 1 2 3 4 5 6 7 8 "Summary UEFA Europa League - Play-off Round". Soccerway. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.

Liên kết ngoài