Đội tuyển bóng chày quốc gia Hoa Kỳ
| Đội tuyển bóng chày quốc gia Hoa Kỳ | |||
|---|---|---|---|
| Thông tin | |||
| Quốc gia | |||
| Biệt danh | Team USA | ||
| Cơ quan quản lý | USA Baseball | ||
| Liên đoàn châu lục | WBSC Châu Mỹ | ||
| Huấn luyện viên | Mark DeRosa (WBC) Mike Scioscia (WBSC) | ||
| Đội trưởng | Aaron Judge[1] | ||
| Thứ hạng WBSC | 3 | ||
| Cao nhất | 1 (lần đầu tháng 9/2018) | ||
| Thấp nhất | 5 (lần đầu tháng 12/2021) | ||
| Trang phục thi đấu | |||
| World Baseball Classic | |||
| Số lần dự | 6 (Lần đầu năm 2006) | ||
| Thành tích tốt nhất | |||
| Thế vận hội | |||
| Số lần dự | 5 (Lần đầu năm 1992) | ||
| Thành tích tốt nhất | |||
| WBSC Premier12 | |||
| Số lần dự | 3 (Lần đầu năm 2015) | ||
| Thành tích tốt nhất | |||
| Cúp thế giới IBAF | |||
| Số lần dự | 24 (Lần đầu năm 1938) | ||
| Thành tích tốt nhất | |||
| Cúp Liên lục địa | |||
| Số lần dự | 16 (Lần đầu năm 1973) | ||
| Thành tích tốt nhất | |||
| Đại hội Thể thao Liên châu Mỹ | |||
| Số lần dự | 15 (Lần đầu năm 1951) | ||
| Thành tích tốt nhất | |||
| Thành tích huy chương | ||
|---|---|---|
| World Baseball Classic | ||
| 2017 Los Angeles | ||
| 2023 Miami | ||
| Thế vận hội | ||
| 2000 Sydney | Đội hình | |
| 2020 Tokyo | Đội hình | |
| 1996 Atlanta | Đội hình | |
| 2008 Beijing | Đội hình | |
| WBSC Premier12 | ||
| 2015 Tokyo | ||
| 2024 Tokyo | ||
| IBAF World Cup | ||
| 1973 Nicaragua | ||
| 1974 United States | ||
| 2007 Taiwan | ||
| 2009 Italy | ||
| 1938 United Kingdom | ||
| 1969 Dominican Republic | ||
| 1970 Colombia | ||
| 1972 Nicaragua | ||
| 1978 Italy | ||
| 1988 Italy | ||
| 2001 Taiwan | ||
| 1939 Cuba | ||
| 1940 Cuba | ||
| 1982 South Korea | ||
| 1984 Cuba | ||
| Cúp Liên lục địa | ||
| 1975 Canada | ||
| 1981 Canada | ||
| 1977 Nicaragua | ||
| 1983 Belgium | ||
| 1987 Cuba | ||
| 1993 Italy | ||
| 1973 Italy | ||
| 1979 Cuba | ||
| Đại hội Thể thao Thế giới | ||
| 1981 Santa Clara | ||
| Đại hội thể thao Liên châu Mỹ | ||
| 1967 Winnipeg | ||
| 1951 Buenos Aires | ||
| 1955 Mexico City | ||
| 1963 São Paulo | ||
| 1971 Cali | ||
| 1975 Mexico City | ||
| 1987 Indianapolis | ||
| 1999 Winnipeg | ||
| 2003 Santo Domingo | ||
| 2007 Rio de Janeiro | ||
| 2011 Guadalajara | ||
| 2015 Toronto | ||
| 1959 Chicago | ||
| 1983 Caracas | ||
| 1991 Havana | ||
Đội tuyển bóng chày quốc gia Hoa Kỳ, còn được gọi là Team USA (Đội tuyển Hoa Kỳ), đại diện cho Hoa Kỳ trong các cuộc thi bóng chày quốc tế. Đội hiện đang được Liên đoàn bóng chày và bóng mềm thế giới (WBSC) xếp hạng thứ 5 trên thế giới. Hoa Kỳ đã giành chiến thắng ở nhiều giải đấu quốc tế, nhiều giải trong số đó hiện không còn tổ chức. Đáng chú ý nhất là đội đã giành huy chương vàng tại Thế vận hội năm 2000 và chức vô địch World Baseball Classic (WBC) năm 2017. [3]
Đội tuyển quốc gia Hoa Kỳ ra mắt tại IBAF Baseball World Cup năm 1938. Tuyển đã vô địch giải đấu bốn lần, trước khi giải đấu dừng tổ chức từ năm 2011 để nhường chỗ cho World Baseball Classic với tư cách giải vô địch thế giới. Tại Thế vận hội năm 2000, Hoa Kỳ đã giành được huy chương vàng Olympic đầu tiên trong lịch sử ở môn này.[4]
Hoa Kỳ là một trong những đội tham dự kì World Baseball Classic đầu tiên. Trong ba lần đầu tiên tham dự WBC, thành tích tốt nhất của người Mỹ là vị trí thứ tư vào năm 2009. Năm 2017, đội tuyển đã lần đầu tiên giành được danh hiệu vô địch WBC lần đầu tiên sau khi đánh bại Puerto Rico trong trận chung kết. Đội tuyển Hoa Kỳ sau đó đã hai lần liên tiếp lọt vào trận chung kết vào năm 2023 và 2026, nhưng đều để thua lần lượt trước Nhật Bản và Venezuela cùng với tỷ số 2-3.[5][6]
Đội tuyển Hoa Kỳ đã giành quyền tham dự Thế vận hội Mùa hè 2020 bằng cách vượt qua vòng loại khu vực Châu Mỹ gồm tám đội vào tháng 6 năm 2021. Tại kỳ Olympic được tổ chức tại Tokyo vào tháng 7 và tháng 8 năm 2021, đội đã giành huy chương bạc, để thua chủ nhà Nhật Bản trong trận tranh huy chương vàng.[7]
Đội tuyển được quản lý bởi USA Baseball và trụ sở/cơ sở đào tạo của đội đặt tại Cary, North Carolina. Cùng với đội tuyển quốc gia cấp chuyên nghiệp, USA Baseball còn quản lí các đội tuyển U12, U15, U18 và sinh viên. Tất cả các đội đều đóng góp vào xếp hạng của đội tuyển quốc gia Hoa Kỳ trên bảng xếp hạng WBSC thông qua nhiều giải đấu khác nhau do WBSC tổ chức.
Trong nhiều năm qua, nhiều cầu thủ đẳng cấp cao đã được USA Baseball đào tạo và chơi cho đội tuyển quốc gia trước khi trở thành cầu thủ chuyên nghiệp. Nhiều cầu thủ hiện đang chơi ở Major League Baseball cũng đã gia nhập đội để tham dự World Baseball Classic và nội dung bóng chày tại Thế vận hội.
Đội hình hiện tại Đội tuyển bóng chày quốc gia Hoa Kỳ
| Đội hình Hoa Kỳ - World Baseball Classic 2026 | ||||
|---|---|---|---|---|
| Players | Ban huấn luyện | |||
Ném bóng
| Bắt bóng
Cầu thủ sân trong
Cầu thủ sân ngoài
| Huấn luyên viên trưởng
Tổ trợ lí huấn luyện
| ||
| Cập nhật ngày 16 tháng 2 năm 2026[8] | ||||
Thành tích thi đấu Đội tuyển bóng chày quốc gia Hoa Kỳ
World Baseball Classic
Năm 2005, Major League Baseball tuyên bố thành lập World Baseball Classic, một giải đấu quốc tế quy tụ 16 đội tuyển quốc gia sẽ được tổ chức lần đầu tiên vào tháng 3 2006. Giải đấu này là giải đấu cấp đội tuyển quốc gia đầu tiên có sự tham gia của các cầu thủ chuyên nghiệp từ các giải đấu lớn trên toàn thế giới, bao gồm cả Major League Baseball (MLB) trong biên chế các đội tuyển quốc gia các liên đoàn thành viên IBAF.
| Thành tích World Baseball Classic | Thành tích vòng loại | ||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nước chủ nhà/Năm | Kết quả | Kết quả | Số trận | Thắng | Bại | Điểm ghi | Điểm mất | Thắng | Bại | Điểm ghi | Điểm mất | ||
| Tứ kết | 8 trên 16 | 6 | 3 | 3 | 33 | 20 | Không có vòng loại | ||||||
| Hạng 3 | 3 trên 16 | 8 | 4 | 4 | 50 | 54 | Không có vòng loại | ||||||
| Tứ kết | 6 trên 16 | 6 | 3 | 3 | 28 | 19 | Tự động qua vòng loại | ||||||
| Vô địch | 1 trên 16 | 8 | 6 | 2 | 41 | 21 | Tự động qua vòng loại | ||||||
| Á quân | 2 trên 20 | 7 | 5 | 2 | 51 | 27 | Tự động qua vòng loại | ||||||
| Á quân | 2 trên 20 | 7 | 5 | 2 | 44 | 24 | Tự động qua vòng loại | ||||||
| Total | 1 lần vô địch | 6/6 | 35 | 21 | 14 | 203 | 141 | — | — | — | — | ||
Thế vận hội
| Thành tích Thế vận hội | Vòng loại | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Kết quả | Vị trí | Thắng | Bại | %Thắng | Điểm ghi | Điểm mất | Kết quả | |
| Nội dung biểu diễn | 1 | 0 | 1,000 | 13 | 3 | Không có vòng loại | |||
| Không tham gia | |||||||||
| Nội dung biểu diễn | 1 | 0 | 1,000 | 11 | 5 | ||||
| Nội dung biểu diễn | 1 | 0 | 1,000 | 5 | 2 | ||||
| Chung kết | 2[a] | 4 | 1 | ,800 | 38 | 16 | Chủ nhà | ||
| Chung kết | 1[a] | 4 | 1 | ,800 | 36 | 20 | |||
| Hạng 4 | 4 | 5 | 4 | ,556 | 53 | 39 | |||
| Huy chương đồng | 7 | 2 | ,778 | 93 | 41 | Chủ nhà | |||
| Huy chương vàng | 8 | 1 | ,889 | 49 | 16 | ||||
| Không vượt qua vòng loại | Did not qualify | ||||||||
| Huy chương đồng | 6 | 3 | ,667 | 54 | 35 | Vượt qua Vòng loại châu Mỹ | |||
| Huy chương bạc | 4 | 2 | ,667 | 28 | 15 | Vượt qua Vòng loại châu Mỹ | |||
| Chưa xác đinh | Tham dự với tư cách chủ nhà | ||||||||
| Tổng kết | 1 HCV 1 HCB2 HCĐ | 6/7 | 30 | 12 | ,714 | 277 | 146 | ||
WBSC Premier12
| Thành tích tại WBSC Premier12 | ||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Thứ hạng | Trận | T | B | ĐG | ĐM | Xếp hạng |
| Á quân | 2 | 8 | 6 | 2 | 43 | 34 | 2nd | |
| Hạng tư | 4 | 9 | 4 | 5 | 34 | 39 | 2nd | |
| Hạng ba | 3 | 9 | 5 | 4 | 51 | 36 | 3rd | |
| 2027 | Chưa xác định | |||||||
| Tổng cộng | Á quân | 3/3 | 25 | 15 | 11 | 128 | 109 | |
Cúp bóng chày thế giới (1938–2011)
| Thành tích tại Giải vô địch nghiệp dư/Cúp thế giới record | |||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Năm | Vòng | Thứ hạng | Trận | T | B | % | ĐG | ĐM | Liên đoàn |
| Đấu vòng tròn | 5 | 1 | 4 | ,200 | 14 | 20 | IBF | ||
| Đấu vòng tròn | 6 | 0 | 6 | ,000 | 9 | 30 | |||
| Đấu vòng tròn | 12 | 9 | 3 | ,750 | 51 | 20 | |||
| Đấu vòng tròn | 6 | 8 | 2 | 6 | ,250 | ||||
| Đấu vòng tròn | Rút lui | 8[c] | 1 | 11 | ,083 | ||||
| Không tham dự | |||||||||
| FIBA | |||||||||
| Đấu vòng tròn | 10 | 9 | 1 | ,900 | |||||
| Đấu vòng tròn | 13 | 10 | 3 | ,769 | |||||
| Không tham dự | |||||||||
| Đấu vòng tròn | 15 | 13 | 2 | ,867 | |||||
| Không tham dự | |||||||||
| Đấu vòng tròn | 10 | 10 | 0 | 1,000 | FEMBA | ||||
| Đấu vòng tròn | 10 | 9 | 1 | ,900 | |||||
| Không tham dự | AINBA | ||||||||
| Đấu vòng tròn | 10 | 9 | 1 | ,900 | |||||
| Đấu vòng tròn | Hạng 4 | 11 | 8 | 3 | ,727 | ||||
| Đấu vòng tròn | 9 | 6 | 3 | ,667 | IBAF | ||||
| Đấu vòng tròn | 12 | 8 | 4 | ,667 | |||||
| Đấu vòng tròn | Hạng 4 | 11 | 7 | 4 | ,636 | ||||
| Chung kết | 13 | 11 | 2 | ,846 | |||||
| Vòng hai | 7 | 9 | 5 | 4 | ,556 | ||||
| Tứ kết | 8 | 8 | 4 | 4 | ,500 | ||||
| Vòng bảng | 8 | 7 | 4 | 3 | ,571 | ||||
| Chung kết | 10 | 7 | 3 | ,700 | |||||
| Trận tranh hạng 5 | 5 | 9 | 7 | 2 | ,778 | ||||
| Trận tranh hạng 7 | 7 | 11 | 7 | 4 | ,636 | ||||
| Chung kết | 10 | 9 | 1 | ,900 | |||||
| Chung kết | 15 | 14 | 1 | ,933 | |||||
| Trận tranh hạng tư | Hạng 4 | 11 | 7 | 4 | ,636 | ||||
| Total | 4 Danh hiệu | 24/39 | 249 | 177 | 80 | ,689 | — | — | |
Đồng phục và logo Đội tuyển bóng chày quốc gia Hoa Kỳ
- Logo USA Baseball
- Logo trên áo đấu
- Logo trên mũ
| WBC 2006 | WBC 2009 | WBC 2013 | WBC 2017 | ||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| WBC 2023 và Thế vận hội 2020 | WBC 2026 | ||||||
Đội tuyển sinh viên quốc gia Đội tuyển bóng chày quốc gia Hoa Kỳ

Ngoài các cấp đội tuyển nam nữ và tuyển trẻ, USA Baseball còn quản lý Đội tuyển Sinh viên quốc gia, gồm 22 thành viên, bao gồm những cầu thủ bóng chày sinh viên hàng đầu trong nước, bao gồm năm cầu thủ sân trong, bốn cầu thủ sân ngoài, hai cầu thủ bắt bóng, chín cầu thủ giao bóng và hai cầu thủ đa năng. Đội tuyển thi đấu các trận và giải đấu giao hữu trên khắp Hoa Kỳ và quốc tế với các đội từ khắp nơi trên thế giới như Canada, Đài Bắc Trung Hoa (Đài Loan) và Hà Lan.[9] Năm 2009, đội tuyển đã giành chức vô địch giải World Baseball Challenge ở Canada.
Nhiều cầu thủ từng khoác áo Đội tuyển Sinh viên sau đó đã gặt hái thành công tại giải nhà nghề Mỹ (Major League Baseball) bao gồm những cái tên nổi bật như Jim Abbott, Kris Bryant, Troy Glaus, Todd Helton, Ryan Howard, Barry Larkin, Tino Martinez, Dustin Pedroia, David Price, Huston Street, Mark Teixeira, Troy Tulowitzki, Trea Turner, Jason Varitek, Carlos Rodón, Gerrit Cole, Will Clark và Ryan Zimmerman.
Tham khảo Đội tuyển bóng chày quốc gia Hoa Kỳ
- ↑ "Yankees star Aaron Judge will be US captain for 2026 World Baseball Classic". NBC 4 New York. ngày 14 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 9 tháng 2 năm 2026.
- ↑ "Bảng xếp hạng thế giới WBSC". WBSC. ngày 26 tháng 3 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "US routs Puerto Rico 8–0 to win WBC behind dominant Stroman". ABC News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 24 tháng 3 năm 2017.
- ↑ "Summer Olympics 2000 Sheets shuts down Cuba on three hits". assets.espn.go.com. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2025.
- ↑ Schlachter, Steve Almasy,Thomas (ngày 21 tháng 3 năm 2023). "World Baseball Classic final: Japan wins third title with 3-2 victory over Team USA". CNN (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ Press, The Associated (ngày 18 tháng 3 năm 2026). "Venezuela beats U.S. 3-2, wins first World Baseball Classic title". NPR (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2026.
- ↑ "Japan stuns U.S. in dramatic final out to win the World Baseball Classic". NBC News (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2025.
- ↑ "World Baseball Classic Team Roster". usabaseball.com. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2025.
- ↑ 2010 CNT roster announced Lưu trữ ngày 13 tháng 11 năm 2010 tại Wayback Machine, USA Baseball, July 11, 2010
Liên kết ngoài Đội tuyển bóng chày quốc gia Hoa Kỳ
- Website chính thức
Tư liệu liên quan tới Đội tuyển bóng chày quốc gia Hoa Kỳ tại Wikimedia Commons
- 1 2 Nội dung biểu diễn, không có huy chương được trao
- ↑ Tied with Nicaragua
- ↑ The United States had a 1–7 record before forfeiting its last four games
<ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng


