Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Giải quần vợt Úc Mở rộng”
| Dòng 51: | Dòng 51: | ||
{| class="wikitable sortable mw-collapsible" style="font-size:90%;text-align:center" | {| class="wikitable sortable mw-collapsible" style="font-size:90%;text-align:center" | ||
| style="width:130px; background:#dfe2e9;" |'''Nội dung''' | | style="width:130px; background:#dfe2e9;" |'''Nội dung''' | ||
| style="width:80px; background:lime;" |''' | | style="width:80px; background:lime;" |'''Vô địch''' | ||
| style="width:85px; background:thistle;" | | | style="width:85px; background:thistle;" |'''Á quân''' | ||
| style="width:85px; background:#ff0;" | | | style="width:85px; background:#ff0;" |'''Bán kết''' | ||
| style="width:85px; background:#ffebcd;" | | | style="width:85px; background:#ffebcd;" |'''Tứ kết''' | ||
| style="width:85px; background:#afeeee;" |R16 | | style="width:85px; background:#afeeee;" |'''R16''' | ||
| style="width:85px; background:#afeeee;" |R32 | | style="width:85px; background:#afeeee;" |'''R32''' | ||
| style="width:85px; background:#afeeee;" |R64 | | style="width:85px; background:#afeeee;" |'''R64''' | ||
| style="width:85px; background:#afeeee;" |R128 | | style="width:85px; background:#afeeee;" |'''R128''' | ||
| style="width:85px;" |Q | | style="width:85px;" |'''Q''' | ||
| style="width:85px;" |Q3 | | style="width:85px;" |'''Q3''' | ||
| style="width:85px;" |Q2 | | style="width:85px;" |'''Q2''' | ||
| style="width:85px;" |Q1 | | style="width:85px;" |'''Q1''' | ||
|- | |- | ||
! style="background:#f3f3f3;" |Đơn nam | ! style="background:#f3f3f3;" |Đơn nam | ||
| Dòng 115: | Dòng 115: | ||
{{chính|Danh sách vô địch đôi nữ Úc Mở rộng}} | {{chính|Danh sách vô địch đôi nữ Úc Mở rộng}} | ||
{{chính|Danh sách vô địch đôi nam nữ Úc Mở rộng}} | {{chính|Danh sách vô địch đôi nam nữ Úc Mở rộng}} | ||
== Lượng khán giả các năm gần đây == | |||
* [[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2021|2021]]: 130,374 | |||
*[[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2020|2020]]: 812,174 | |||
*[[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2019|2019]]: 780,000 | |||
* [[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2018|2018]]: 743,667 | |||
*[[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2017|2017]]: 728,763<ref>{{chú thích web|url=http://www.usatoday.com/story/sports/tennis/2017/01/29/australian-open-glance/97211894/|title=Australian Open Glance|date=ngày 30 tháng 1 năm 2017}}</ref> | |||
*[[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2016|2016]] – 720.363 | |||
*[[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2015|2015]] – 703.899<ref>{{chú thích web|url=http://www.tennispanorama.com/archives/50726|title=Australian Open 2015 – The final word from Tennis Australia|date= ngày 1 tháng 2 năm 2015|accessdate=ngày 2 tháng 2 năm 2015}}</ref> | |||
*[[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2014|2014]] – 643.280<ref>{{chú thích web|url=http://www.tennis.com.au/news/2014/01/27/ao-2014-the-final-word|title=AO 2014 – The Final Word|date= ngày 27 tháng 1 năm 2014|accessdate=ngày 7 tháng 2 năm 2014}}</ref> | |||
*[[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2013|2013]] – 684.457<ref>{{chú thích web|url=http://www.tennis.com.au/news/2013/01/28/australian-open-2013-the-final-word|title=Australian Open 2013 – The Final Word|date= ngày 28 tháng 1 năm 2013|accessdate=ngày 7 tháng 2 năm 2014}}</ref> | |||
*[[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2012|2012]] – 686.006<ref>{{chú thích web|url=http://www.australianopen.com/en_AU/news/articles/2012-01-29/201201291327831467543.html|archiveurl=https://web.archive.org/web/20120201180210/http://www.australianopen.com/en_AU/news/articles/2012-01-29/201201291327831467543.html|archive-date = ngày 1 tháng 2 năm 2012 |title=Top 10: Memorable AO2012 moments|date= ngày 29 tháng 1 năm 2012|accessdate=ngày 4 tháng 3 năm 2012}}</ref> | |||
*[[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2011|2011]] – 651.127<ref>{{chú thích web|url=http://www.thesportscampus.com/2011013010063/grand-slams/closing-notes-australian-open-2011|title=Closing notes: Australian Open 2011|date=ngày 30 tháng 1 năm 2011|accessdate=ngày 27 tháng 1 năm 2012|archive-date=2011-02-02|archive-url=https://web.archive.org/web/20110202105635/http://www.thesportscampus.com/2011013010063/grand-slams/closing-notes-australian-open-2011|url-status=dead}}</ref> | |||
*[[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2010|2010]] – 653.860<ref>{{chú thích web|url=http://www.atpworldtour.com/News/Tennis/2010/01/4th-Week/Australian-Open-Sunday2-Federer-Takes-Fourth-Australian-Open-Title.aspx|title=Federer wins fourth Australian Open. 16th major singles title|date=ngày 31 tháng 1 năm 2010|accessdate=ngày 7 tháng 3 năm 2010| archiveurl= https://web.archive.org/web/20100205175035/http://www.atpworldtour.com/News/Tennis/2010/01/4th-Week/Australian-Open-Sunday2-Federer-Takes-Fourth-Australian-Open-Title.aspx| archive-date= ngày 5 tháng 2 năm 2010 <!--DASHBot-->| url-status=live}}</ref> | |||
*[[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2009|2009]] – 603.160<ref name="australianopen.com">{{chú thích báo|url=http://australianopen.com/en_AU/news/articles/2009-02-01/200902011233445687609.html|archiveurl=https://web.archive.org/web/20090204084630/http://australianopen.com/en_AU/news/articles/2009-02-01/200902011233445687609.html|archive-date=2009-02-04|title=Australian Open 2009 – the final word|work=australianopen.com|access-date=2016-07-13|url-status=live}}</ref> | |||
*[[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2008|2008]] - 605.735<ref>{{en}} {{chú thích web|url=http://www.australianopen.com/en_AU/event_guide/attendance_history.pdf |title=The Australian Open - History of Attendance|publisher=Australian Open|accessdate = ngày 30 tháng 1 năm 2008 |format=[[PDF]]}}</ref> | |||
*[[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2007|2007]] - 554.858<ref>{{en}} {{chú thích web|url=http://www.tennisaustralia.com.au/pages/News.aspx?id=4&pageId=11478&HandlerId=2&archive=false&newsid=2696|title=AO 2007: The Final Word|publisher=[[Tennis Australia]]|accessdate=ngày 25 tháng 1 năm 2008|archive-date=2008-01-18|archive-url=https://web.archive.org/web/20080118024517/http://www.tennisaustralia.com.au/pages/News.aspx?id=4&pageId=11478&HandlerId=2&archive=false&newsid=2696|url-status=dead}}</ref> | |||
*[[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2006|2006]] - 550.550 | |||
*[[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2005|2005]] - 543.873<ref>{{en}} {{chú thích web|url=http://sportsillustrated.cnn.com/2005/tennis/specials/australian_open/2005/01/30/notebook.sunday.ap/|title=Safin credits Lundgren for resurgence|publisher=[[CNN]]|work=[[Sports Illustrated]]|date=ngày 30 tháng 1 năm 2005|accessdate=ngày 25 tháng 1 năm 2008|archive-date=2008-07-25|archive-url=https://web.archive.org/web/20080725223802/http://sportsillustrated.cnn.com/2005/tennis/specials/australian_open/2005/01/30/notebook.sunday.ap/|url-status=dead}}</ref> | |||
*[[Giải quần vợt Úc Mở rộng 2004|2004]] - 521.691 | |||
== Tiền thưởng == | == Tiền thưởng == | ||
Giải năm 2025 có tổng tiền thưởng tăng 11,6% so với năm 2024, đạt mức 96.500.000 (96,5 triệu) [[Đô la Úc|AUD]].<ref>{{Cite web |date= |title=Australian Open Prize Money Increases More Than 11 Percent for 2025 |url=https://ausopen.com/articles/news/australian-open-prize-money-increases-more-11-cent-2025 |archive-url=https://web.archive.org/web/20250111033644/https://ausopen.com/articles/news/australian-open-prize-money-increases-more-11-cent-2025 |archive-date=11 January 2025 |access-date=29 December 2024 |website=Ausopen}}</ref><ref>{{Cite web |date= |title=Australian Open Prize Money 2021-2025 |url=https://www.tennis.com.au/wp-content/uploads/2025/01/AO25-Prize-Money.pdf |archive-url=https://web.archive.org/web/20250105201444/https://www.tennis.com.au/wp-content/uploads/2025/01/AO25-Prize-Money.pdf |archive-date=5 January 2025 |access-date=29 December 2024 |website=Ausopen}}</ref> Còn tính trong 10 năm gần nhất, giải đã tăng tiền thưởng lên tới 119,3% (tức hơn gấp đôi) so với năm 2016.<ref>{{Chú thích web |title=Australian Open 2025: Khi tiền thưởng tăng gấp đôi trong 10 năm gần đây |url=https://baolamdong.vn/the-thao/202501/australian-open-2025-khi-tien-thuong-tang-gap-doi-trong-10-nam-gan-day-30d1c34/ |access-date=2025-05-29 |website=baolamdong.vn |language=vi-VN}}</ref> | |||
Năm 2009 tiền thưởng cho cả tay vợt nam và nữ là bằng nhau<ref>{{en}} [http://www.australianopen.com/en_AU/event_guide/prize_money.html Prize Money]</ref>: | |||
{| class="wikitable sortable mw-collapsible" style="font-size:90%;text-align:center; width:auto" | |||
*'''Vòng 1:''' 19.040 [[Đô la Úc|AU$]] | |||
|+Đơn vị tính: AUD | |||
*'''Vòng 2:''' 31.000 [[Đô la Úc|AU$]] | |||
| style="background:#dfe2e9;" |'''Nội dung''' | |||
*'''Vòng 3:''' 50.000 [[Đô la Úc|AU$]] | |||
| style="background:lime;" |'''Vô địch''' | |||
*'''Vòng 4:''' 88.000 [[Đô la Úc|AU$]] | |||
| style="background:thistle;" |'''Á quân''' | |||
*'''Tứ kết:''' 182.250 [[Đô la Úc|AU$]] | |||
| style="background:#ff0;" |'''Bán kết''' | |||
| style="background:#ffebcd;" |'''Tứ kết''' | |||
*'''Á quân:''' 1.000.000 [[Đô la Úc|AU$]] | |||
| style="background:#afeeee;" |'''R16''' | |||
*'''Vô địch:''' 2.000.000 [[Đô la Úc|AU$]] | |||
| style="background:#afeeee;" |'''R32''' | |||
| style="background:#afeeee;" |'''R64''' | |||
| style="background:#afeeee;" |'''R128''' | |||
|'''Q3''' | |||
|'''Q2''' | |||
|'''Q1''' | |||
|- | |||
| style="style=" |'''Đơn''' | |||
|3.500.000 | |||
|1.900.000 | |||
|1.100.000 | |||
|665.000 | |||
|420.000 | |||
|290.000 | |||
|200.000 | |||
|132.000 | |||
|72.000 | |||
|49.000 | |||
|35.000 | |||
|- | |||
| style="style=" |'''Đôi''' | |||
|810.000 | |||
|440.000 | |||
|250.000 | |||
|142.000 | |||
|82.000 | |||
|58.000 | |||
|40.000 | |||
| colspan="4" |– | |||
|- | |||
| style="style=" |'''Đôi nam nữ''' | |||
|175.000 | |||
|97.750 | |||
|52.500 | |||
|27.750 | |||
|14.000 | |||
|7250 | |||
| colspan="5" |– | |||
|} | |||
== Thống kê kỷ lục == | == Thống kê kỷ lục == | ||
{| class="wikitable" style="font-size: 90%; width:98%" | {| class="wikitable" style="font-size: 90%; width:98%" | ||
|- | |- | ||
Phiên bản lúc 12:27, ngày 29 tháng 5 năm 2025
| Thành lập | 1905 |
|---|---|
| Số mùa giải | 111 (2023) |
| Vị trí | Melbourne (từ 1972) Úc |
| Địa điểm | Melbourne Park (từ 1988) |
| Mặt sân | Cứng – ngoài trời[a][b] (since 1988) Cỏ – ngoài trời (1905–1987) |
| Tiền thưởng | 76.500.000 AUD (2023) |
Nam | |
| Số đấu thủ | 128S (128Q) / 64D (16Q)[c] |
| Đương kim vô địch | Novak Djokovic (đơn) Rinky Hijikata Jason Kubler (đôi) |
| Vô địch đơn nhiều nhất | Novak Djokovic (10) |
| Vô địch đôi nhiều nhất | Adrian Quist (10) |
Nữ | |
| Số đấu thủ | 128S (128Q) / 64D (16Q) |
| Đương kim vô địch | Aryna Sabalenka (đơn) Barbora Krejčíková Kateřina Siniaková (đôi) |
| Vô địch đơn nhiều nhất | Margaret Court (11) |
| Vô địch đôi nhiều nhất | Thelma Coyne Long (12) |
Đôi nam nữ | |
| Số đấu thủ | 32 |
| Đương kim vô địch | Luisa Stefani Rafael Matos |
| Vô địch nhiều nhất (nam) | 4 Harry Hopman Colin Long |
| Vô địch nhiều nhất (nữ) | 4 Daphne Akhurst Cozens Nell Hall Hopman Nancye Wynne Bolton Thelma Coyne Long |
Giải đấu gần đây nhất | |
| Giải quần vợt Úc Mở rộng 2023 | |
Giải quần vợt Úc Mở rộng (tiếng Anh: Australian Open) là một trong 4 giải Grand Slam quần vợt trong năm. Đây là giải Grand Slam đầu tiên trong năm và diễn ra vào nửa cuối tháng 1 tại Melbourne. Giải được tổ chức bởi Tennis Australia, tổ chức thường được biết với cái tên Lawn Tennis Association of Australia (LTAA). Giống như tại Roland Garros hay Wimbledon, giải đấu này thi đấu theo thể thức 5 set thắng 3 (đối với nội dung đơn nam) và 3 set thắng 2 (đối với nội dung đơn nữ) và không có loạt tie-break (tie-breaker) ở set cuối cùng. Ngoài ra còn có các nội dung đánh đôi nam, đôi nữ, đôi nam nữ phối hợp và còn có nội dung cho các cựu danh thủ.
Lịch sử Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Giải quần vợt Úc Mở rộng”
Giải đấu này được tổ chức lần đầu tiên vào năm 1905 với cái tên là Giải Vô địch Australasia (gồm Úc và New Zealand) tại Warehouseman's Cricket Ground ở St Kilda Road, Melbourne[1], sau đó trở thành giải vô địch Úc vào năm 1927 và trở thành giải Úc Mở rộng vào năm 1969.[2] Kể từ năm 1905, giải đấu này đã được tổ chức ở 6 địa điểm sau: Melbourne (46 lần), Sydney (17 lần), Adelaide (14 lần), Brisbane (8 lần), Perth (3 lần) và tại nước láng giềng New Zealand (2 lần vào các năm 1906 & 1912). Vào năm 1972, các nhà tổ chức quyết định giải đấu sẽ diễn ra chỉ ở một thành phố trong một năm và CLB Kooyong Lawn Tennis của thành phố Melbourne đã được lựa chọn để tổ chức giải đấu này.[1]
Melbourne Park (có tên khác là Flinders Park) được xây dựng vào năm 1988, đúng thời điểm mà các nhà tổ chức đang muốn mở rộng phạm vi giải đấu và CLB Kooyong quá nhỏ để có thể đáp ứng được nhu cầu trên. Giải đấu được chuyển tới Melbourne Park và ngay lập tức đã mang lại thành công khi nó làm tăng thêm đến 90% lượng khán giả – lên đến 266.436 lượt người vào năm 1988 trong khi đó ở năm trước chỉ có 140.000 lượt người ghé thăm Kooyong.[3]
Vì khoảng cách địa lý quá xa xôi của Australia, những giải đấu đầu tiên có rất ít các tay vợt nước ngoài tham dự. Trong thập niên 1920, để đi từ châu Âu tới Australia bằng tàu thủy phải mất 45 ngày. Những vận động viên quần vợt đầu tiên tới Úc bằng máy bay là đội tuyển Cúp Davis Hoa Kỳ vào tháng 11 năm 1946.[3] Ngay cả đối với các tay vợt bản địa, đến tham dự giải cũng không phải là điều dễ dàng. Khi giải được tổ chức tại Perth, không có bất cứ tay vợt nào đến từ Victoria hay New South Wales đăng ký tham dự, vì nếu như vậy họ phải đi tàu hỏa hơn 3.000 km từ bờ Đông sang bờ Tây nước Úc. Hay giải tổ chức tại Christchurch, New Zealand năm 1906, chỉ có hai tay vợt Úc tham dự.[4]
Từ năm 1969, giải Úc mở rộng cho phép tất cả các tay vợt đăng ký, kể cả các vận động viên chuyên nghiệp.[5] Nhưng, chỉ trừ hai giải năm 1969 và 1971, còn đâu cho đến năm 1981, còn đâu hầu hết các tay vợt xuất sắc nhất thế giới đều không tham dự do tính bất hợp lý của lịch thi đấu (giải thường diễn ra đúng vào dịp Lễ Giáng sinh hay đầu năm mới), cùng với lượng tiền thưởng chưa hấp dẫn.[6]
Giải được thi đấu trên mặt sân cỏ từ năm 1905 cho đến năm 1987. Từ năm 1988, giải chuyển sang thi đấu trên mặt sân cứng. Mats Wilander là tay vợt nam duy nhất giành được chức vô địch trên cả hai mặt sân.
Vào 2008, mặt sân Rebound Ace, sau 20 năm được sử dụng tại Melbourne Park, được thay thế bằng mặt sân acrylic tổng hợp Plexicushion.

Điểm thưởng Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Giải quần vợt Úc Mở rộng”
Tại giải năm 2025, điểm thưởng dành cho các tay vợt nam (ATP) và nữ (WTA) như sau:
| Nội dung | Vô địch | Á quân | Bán kết | Tứ kết | R16 | R32 | R64 | R128 | Q | Q3 | Q2 | Q1 |
| Đơn nam | 2000 | 1300 | 800 | 400 | 200 | 100 | 50 | 10 | 30 | 16 | 8 | 0 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đơn nữ | 780 | 430 | 240 | 130 | 70 | 10 | 40 | 30 | 20 | 2 | ||
| Đôi nam | 1200 | 720 | 360 | 180 | 90 | 0 | – | |||||
| Đôi nữ | 1300 | 780 | 430 | 240 | 130 | 10 | ||||||
Danh sách các nhà vô địch Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Giải quần vợt Úc Mở rộng”
Tiền thưởng Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Giải quần vợt Úc Mở rộng”
Giải năm 2025 có tổng tiền thưởng tăng 11,6% so với năm 2024, đạt mức 96.500.000 (96,5 triệu) AUD.[7][8] Còn tính trong 10 năm gần nhất, giải đã tăng tiền thưởng lên tới 119,3% (tức hơn gấp đôi) so với năm 2016.[9]
| Nội dung | Vô địch | Á quân | Bán kết | Tứ kết | R16 | R32 | R64 | R128 | Q3 | Q2 | Q1 |
| Đơn | 3.500.000 | 1.900.000 | 1.100.000 | 665.000 | 420.000 | 290.000 | 200.000 | 132.000 | 72.000 | 49.000 | 35.000 |
| Đôi | 810.000 | 440.000 | 250.000 | 142.000 | 82.000 | 58.000 | 40.000 | – | |||
| Đôi nam nữ | 175.000 | 97.750 | 52.500 | 27.750 | 14.000 | 7250 | – | ||||
Thống kê kỷ lục Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Giải quần vợt Úc Mở rộng”
| Kỷ lục | Hệ Open | Tay vợt | Số lần | Năm |
|---|---|---|---|---|
| Giải nam diễn ra từ năm 1905 | ||||
| Vô địch đơn nam nhiều lần nhất | Trước 1968: | 6 | 1961, 1963–1967 | |
| Sau 1968: | 10 | 2008, 2011–2013, 2015, 2016, 2019–2021, 2023 | ||
| Vô địch đơn nam liên tiếp nhiều lần nhất | Trước 1968: | 5 | 1963–1967 | |
| Sau 1968: | 3 | 2011–2013, 2019–2021 | ||
| Vô địch đôi nam nhiều lần nhất | Trước 1968: | 8 | 1938–1940, 1946–1950 | |
| 5 | 1965, 1967, 1971, 1976 1973 John Newcombe với Mal Anderson 1976 (tháng 12) Tony Roche với Arthur Ashe | |||
| Sau 1968: | 6 | 2006, 2007, 2009, 2010, 2011, 2013 | ||
| Vô địch đôi nam liên tiếp nhiều lần nhất | Trước 1968: | 8 | 1938–1940, 1946–1950[10] | |
| Sau 1968: | 2 | 1980-81 | ||
| 2 | 1983 (với Paul McNamee) 1984 (với Sherwood Stewart) | |||
| 2 | 1988-89 | |||
| 2 | 2003-04 | |||
| 2 | 2006-07 | |||
| Vô địch đôi nam nữ phối hợp nhiều lần nhất | Trước 1968: | 4 | 1963, 1965-66, 1968 (với Nancye Wynne Bolton) | |
| Sau 1968: | 4 | 1940, 1946-1948 (với Billie Jean King) | ||
| Đoạt nhiều chức vô địch nhất (Tổng số vô địch: đơn, đôi, đôi nam nữ phối hợp) | Trước 1968: | 11 | 1929-1935 (4 đơn, 4 đôi, 3 đôi nam nữ phối hợp) | |
| Sau 1968: | 9 | 2008–2021 (9 đơn) | ||
| Giải nữ khởi tranh từ năm 1922 | ||||
| Vô địch đơn nữ nhiều lần nhất | Trước 1968: | 11 | 1960–1966, 1969–1971, 1973 | |
| Sau 1968: | 7 | 2003, 2005, 2007, 2009, 2010, 2015, 2017 | ||
| Vô địch đơn nữ liên tiếp nhiều lần nhất | Trước 1968: | 7 | 1960–1966 | |
| Sau 1968: | 3 | 1969-71 1974-76 1988-90 1991-93 1997-99 | ||
| Vô địch đôi nữ nhiều lần nhất | Trước 1968: | 13 | 1936-40, 1947-49, 1951-52 (với Nancye Wynne Bolton) 1954, 1956, 1958 (với Mary Bevis Hawton) | |
| Sau 1968: | 8 | 1980 (với Betsy Nagelsen) 1982-85, 1987-89 (với Pam Shriver) | ||
| Vô địch đôi nữ liên tiếp nhiều lần nhất | Trước 1968: | 5 | 1936-40 | |
| Sau 1968: | 7 | 1982-85, 1987-89 | ||
| Vô địch đôi nam nữ phối hợp nhiều lần nhất | Trước 1968: | 4 | 1924-25 (với John Willard) | |
| 4 | 1928 (với Jean Borotra) 1929 (với Gar Moon) 1940, 1946-48 (với Colin Long) | |||
| 4 | 1951-51, 1955 (với George Worthington) 1954 (với Rex Hartwig) | |||
| 4 | 1963-64 (với Ken Fletcher) 1965 (với John Newcombe) 1969 (với Marty Riessen) | |||
| Sau 1968: | 2 | 1988-89 (với Jim Pugh) | ||
| 2 | 1994 (với Andrei Olhovskiy) 1996 (với Mark Woodforde) | |||
| Đoạt nhiều chức vô địch nhất (Tổng số chức vô địch: đơn, đôi, đôi nam nữ phối hợp) | Trước 1968: | 22 | 1960-1973 (11 đơn, 7 đôi, 4 đôi nam nữ phối hợp) | |
| Sau 1968: | 12 | 1981-2003 (3 đơn, 8 đôi, 1 đôi nam nữ phối hợp) | ||
| Các kỷ lục khác | ||||
| Vô địch trẻ nhất | Đơn nam: | 18 tuổi 02 tháng, năm 1953 | ||
| Đơn nữ: | 16 tuổi 03 tháng, năm 1997 | |||
| Đôi nam: | 18 tuổi 02 tháng, năm 1953 | |||
| Đôi nữ: | 15 tuổi 10 tháng, năm 1998 | |||
| Đôi nam nữ: | 17 tuổi 07 tháng, năm 1998 | |||
| Vô địch lớn tuổi nhất | Đơn nam: | 37 tuổi 08 tháng, năm 1972 | ||
| Đơn nữ: | 35 tuổi, 04 tháng, năm 2017 | |||
| Đôi nam: | 46 tuổi 02 tháng, năm 1924 | |||
| Đôi nữ: | 37 tuổi 07 tháng, năm 1956 | |||
| Vô địch cả ba giải (đơn, đôi, đôi nam nữ) | Nam | 1926 1928 1932 | ||
| Nữ | 1925, 1928, 1929 1940, 1947, 1948 1952 1963 | |||
| Khoảng cách vô địch lần đầu và lần cuối xa nhất | Nam | (20 năm) 1953-1972 | ||
| Nữ | (15 năm) 1937-1951 | |||
| Nhà vô địch không phải là hạt giống | Nam | hạng 212, năm 1976 | ||
| Nữ | hạng 111, năm 1978 hạng 81, năm 2007 | |||
Liên kết ngoài Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Giải quần vợt Úc Mở rộng”
Ghi chú Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Giải quần vợt Úc Mở rộng”
- ^ a b "Australian Tennis Open History". Jazzsports. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 1 năm 2008. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2008.
- ^ Tristan Foenander. "History of the Australian Open – the Grand Slam of Asia/Pacific". Australian Open. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2008.
- ^ a b Bản mẫu:En Frank Cook. "Open began as Aussie closed shop". The Daily Telegraph. news.com.au. Lưu trữ bản gốc ngày 6 tháng 12 năm 2012. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2008.
- ^ "Anthony Frederick Wilding "Tony"". International Tennis Hall of Fame. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2008.
- ^ Bản mẫu:En "Milton Tennis Centre". Australian Stadiums. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2008.
- ^ Bản mẫu:En Nikki Tugwell (ngày 14 tháng 1 năm 2008). "Hewitt chases amazing slam win". The Daily Telegraph. news.com.au. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 5 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 1 năm 2008.
- ^ "Australian Open Prize Money Increases More Than 11 Percent for 2025". Ausopen. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Australian Open Prize Money 2021-2025" (PDF). Ausopen. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 29 tháng 12 năm 2024.
- ^ "Australian Open 2025: Khi tiền thưởng tăng gấp đôi trong 10 năm gần đây". baolamdong.vn. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2025.
- ^ Từ 1941 đến 1945 không có một giải Úc mở rộng nào được tổ chức vì đệ chiến thế giới lần thứ hai
Liên kết ngoài Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Giải quần vợt Úc Mở rộng”
Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng