Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Ian Wright”
n Đã lùi lại sửa đổi của 14.224.87.9 (thảo luận) quay về phiên bản cuối của DenielLevy Thẻ: Lùi tất cả | Không có tóm lược sửa đổi Thẻ: Thêm liên kết dưới Liên kết ngoài hoặc Tham khảo | ||
| Dòng 44: | Dòng 44: | ||
| nationalgoals2 = 9 | | nationalgoals2 = 9 | ||
}} | }} | ||
'''Ian Edward Wright''' [[Order of the British Empire|MBE]] (Sinh ngày 3 tháng 11 năm 1963, [[Woolwich]], [[Luân Đôn|London]]) là một cựu cầu thủ bóng đá [[Anh|người Anh]], một người nổi tiếng trên [[truyền hình]] và [[radio]]. | '''Ian Edward Wright''' [[Order of the British Empire|MBE]] (Sinh ngày 3 tháng 11 năm 1963, [[Woolwich]], [[Luân Đôn|London]]) là một cựu cầu thủ bóng đá [[Anh|người Anh]], một người nổi tiếng trên [[truyền hình]] và [[radio]]. Ông hiện đang là bình luận viên của [[BBC Sport]] và [[ITV Sport]]. | ||
Là cầu thủ giành được nhiều thành công với các câu lạc bộ của [[Luân Đôn|London]] như [[Crystal Palace F.C.|Crystal Palace]] và [[Arsenal F.C.|Arsenal]], trong 7 năm tại Arsenal, | Là cầu thủ giành được nhiều thành công với các câu lạc bộ của [[Luân Đôn|London]] như [[Crystal Palace F.C.|Crystal Palace]] và [[Arsenal F.C.|Arsenal]], trong 7 năm tại Arsenal, ông đã một lần vô địch [[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh|Premier League]], 2 cúp FA, 1 cúp liên đoàn và một lần nâng cao danh hiệu [[Cúp các câu lạc bộ đoạt cúp bóng đá quốc gia châu Âu|UEFA Cup Winners' Cup]].<ref name=Talkfootball>{{chú thích web|url=http://www.talkfootball.co.uk/guides/football_legends_ian_wright.html |title=Ian Wright - Football Legend Profile |publisher=Talkfootball.co.uk |date= |accessdate=ngày 15 tháng 9 năm 2010}}</ref> Ông đã thi đấu tổng cộng 581 trận, ghi 387 bàn thắng cho 7 câu lạc bộ ở [[Anh]] và [[Scotland]] và 33 lần khoác áo [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh|đội tuyển quốc gia Anh]].<ref name=Talkfootball/> | ||
Ngoài ra, Wright còn từng thi đấu tại [[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh|Premier League]] cho [[West Ham United F.C.|West Ham United]] và [[Nottingham Forest F.C.|Nottingham Forest]], tại [[Scottish Premier League]] cho câu lạc bộ [[Celtic F.C.|Celtic]] và ở giải hạng nhì Anh cho [[Burnley F.C.|Burnley]]. | Ngoài ra, Wright còn từng thi đấu tại [[Giải bóng đá Ngoại hạng Anh|Premier League]] cho [[West Ham United F.C.|West Ham United]] và [[Nottingham Forest F.C.|Nottingham Forest]], tại [[Scottish Premier League]] cho câu lạc bộ [[Celtic F.C.|Celtic]] và ở giải hạng nhì Anh cho [[Burnley F.C.|Burnley]]. | ||
Sau khi giã từ sân cỏ, | Sau khi giã từ sân cỏ, ông hoạt động tích cực trong lĩnh vực truyền thông, chủ yếu trong các chương trình truyền hình và radio liên quan đến bóng đá. Con trai cả của ông [[Shaun Wright-Phillips]] và người con thứ hai [[Bradley Wright-Phillips]] đều là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.<ref name=Talkfootball/> | ||
==Tuổi thơ== | ==Tuổi thơ== | ||
Wright đến với bóng đá chuyên nghiệp tương đối muộn. Mặc dù đã từng thử việc tại [[Southend United F.C.|Southend United]] và [[Brighton & Hove Albion F.C.|Brighton]] thời còn niên thiếu,<ref name="Talkfootball"/> | Wright đến với bóng đá chuyên nghiệp tương đối muộn. Mặc dù đã từng thử việc tại [[Southend United F.C.|Southend United]] và [[Brighton & Hove Albion F.C.|Brighton]] thời còn niên thiếu,<ref name="Talkfootball"/> ông vẫn không thể có được một hợp đồng bóng đá chuyên nghiệp và chỉ chơi cho các đội không chuyên và nghiệp dư.<ref name=Talkfootball/> | ||
Ông từng phải ngồi trong [[Nhà giam Chelmsford]] 2 tuần do lái xe mà không nộp thuế hay có bảo hiểm.<ref name="GuardianInterview">{{chú thích báo| url=http://www.guardian.co.uk/theobserver/2007/aug/05/features.magazine57 | location=London | work=The Guardian | first=Michael | last=Odell | title=Ian Wright | date=05/08/2007}}</ref> | |||
==Sự nghiệp cầu thủ== | ==Sự nghiệp cầu thủ== | ||
===Crystal Palace=== | ===Crystal Palace=== | ||
Quan sát viên của [[Crystal Palace F.C.|Crystal Palace]], Peter Prentice, tình cờ được xem Wright đá cho [[Dulwich Hamlet F.C.|Dulwich Hamlet]] và đã mời | Quan sát viên của [[Crystal Palace F.C.|Crystal Palace]], Peter Prentice, tình cờ được xem Wright đá cho [[Dulwich Hamlet F.C.|Dulwich Hamlet]] và đã mời ông về thử việc tại sân [[Selhurst Park]].<ref name=Talkfootball/> Sau khi gây ấn tượng với huấn luyện viên [[Steve Coppell]],<ref name=Talkfootball/> ông đã ký hợp đồng chuyên nghiệp với Crystal Palace vào tháng 8 năm 1985, chỉ 3 tháng trước khi ông tròn 22 tuổi.<ref name=ArsenalCom>{{chú thích web |author=4 mins 30 seconds |url=http://www.arsenal.com/news/news-archive/gunners-greatest-players-no-4.-ian-wright |title=Gunners' Greatest Players - 4. Ian Wright | News Archive | News |publisher=Arsenal.com |date=ngày 15 tháng 7 năm 2008 |accessdate=ngày 16 tháng 9 năm 2010 |archive-date=2015-10-17 |archive-url=https://web.archive.org/web/20151017144505/http://www.arsenal.com/news/news-archive/gunners-greatest-players-no-4.-ian-wright |url-status=dead }}</ref> | ||
Ông nhanh chóng tạo dấu ấn ngay trong mùa giải đầu tiên khi ghi 9 bàn thắng để trở thành cây săn bàn thứ hai của Palace. Sau khi tiền đạo [[Mark Bright]] chuyển đến Palace vào năm 1986, họ sớm trở thành một cặp đôi tiền đạo ăn ý và đã ghi được rất nhiều bàn thắng giúp câu lạc bộ giành vé đá playoffs và lên chơi giải hạng nhất năm 1989.<ref name=PalaceLegend/> cũng trong mùa giải đấy, Wright đã có 24 lần lập công tại giải hạng nhì và ghi tổng cộng 33 bàn ở mọi giải đấu.<ref>{{chú thích web|author=Holmesdale Online www.holmesdale.net |url=http://www.holmesdale.net/page.php?id=82&story=4424 |title=1988/89 revisited - Crystal Palace FC Supporters' Website - The Holmesdale Online |publisher=Holmesdale.net |date=ngày 26 tháng 7 năm 2009 |accessdate=ngày 30 tháng 4 năm 2012}}</ref> | |||
Wright được gọi lên [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh B|đội tuyển Anh B]] vào tháng 12 năm 1989 nhưng chấn thương mà | Wright được gọi lên [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Anh B|đội tuyển Anh B]] vào tháng 12 năm 1989 nhưng chấn thương mà ông gặp phải đã làm ảnh hưởng đến phong độ của ông tại giải hạng nhất.<ref name=PalaceLegend/> Dẫu vậy, sau khi hồi phục, ông đã có một màn ra mắt ấn tượng khi đóng vai trò một 'siêu dự bị', trong trận chung kết cúp FA 1990 gặp [[Manchester United F.C.|Manchester United]].<ref name=1990FACup>{{chú thích web |url=http://www.fa-cupfinals.co.uk/1990.htm |title=FA Cup Final 1990 |publisher=Fa-cupfinals.co.uk |date= |accessdate=ngày 16 tháng 9 năm 2010 |archive-date=2008-06-23 |archive-url=https://web.archive.org/web/20080623100016/http://www.fa-cupfinals.co.uk/1990.htm |url-status=dead }}</ref> Anh đã cân bằng tỉ số cho Palace chỉ sau vài phút có mặt trên sân và buộc hai đội phải đá hiệp phụ. Mặc dù Wright đã ghi bàn giúp Palace vươn lên dẫn trước<ref name=1990FACup/> nhưng trận đấu vẫn kết thúc với tỉ số 3-3<ref name=Talkfootball/> và Palace sau đó vẫn thất bại 1–0 trong trận đấu lại.<ref name=1990FACup/> | ||
Ở mùa giải kế tiếp, | Ở mùa giải kế tiếp, ông đã đạt được cột mốc 100 bàn thắng cho Crystal Palace<ref name=Talkfootball/><ref name=PalaceLegend>{{chú thích web |url=http://www.cpfc.co.uk/page/PalaceLegendsU-Z/0,,10323~648768,00.html |title=Crystal Palace | Club | Palace Legends | Palace Legends | Ian Wright |publisher=Cpfc.co.uk |date= |accessdate=ngày 16 tháng 9 năm 2010 |archive-date=2012-06-13 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120613223446/http://www.cpfc.co.uk/page/PalaceLegendsU-Z/0%2C%2C10323~648768%2C00.html |url-status=dead }}</ref> và lập cú đúp giúp Palace đánh bại [[Everton F.C.|Everton]] để giành [[Zenith Data Systems Cup]] trên [[Sân vận động Wembley (1923)|sân Wembley]].<ref name=Talkfootball/> Wright trở nên nổi tiếng với khả năng săn bàn nổi bật của mình khi ông lập một [[hat-trick]] chỉ trong 18 phút trong vòng đấu áp chót gặp câu lạc bộ [[Wimbledon F.C.|Wimbledon]] trên sân khách ở mùa giải 1990–91.<ref name=PalaceLegend/> | ||
Wright đã có 253 lần góp mặt trong đội hình xuất phát và 24 lần vào sân thay người trong 6 mùa giải đá cho Crystal Palace. Với 117 bàn thắng trên tất cả các giải đấu,<ref name=Talkfootball/> | Wright đã có 253 lần góp mặt trong đội hình xuất phát và 24 lần vào sân thay người trong 6 mùa giải đá cho Crystal Palace. Với 117 bàn thắng trên tất cả các giải đấu,<ref name=Talkfootball/> ông đứng thứ 3 trong danh sách các cây săn bàn của câu lạc bộ<ref name=PalaceScorers>{{chú thích web|url=http://www.cpfc.co.uk/page/History/0,,10323~638534,00.html|title=Goalscorers|publisher=Cpfc.co.uk|date=|accessdate=ngày 18 tháng 9 năm 2010|archive-date=2012-03-08|archive-url=https://web.archive.org/web/20120308211806/http://www.cpfc.co.uk/page/History/0%2C%2C10323~638534%2C00.html|url-status=dead}}</ref> và là cầu thủ ghi nhiều bàn nhất cho Palace sau chiến tranh<ref name=PalaceLegend/> | ||
Năm 2005, | Năm 2005, ông được cổ động viên Crystal Palace bầu chọn vào đội hình xuất sắc nhất (Centenary XI) nhân kỉ niệm 100 năm thành lập câu lạc bộ.<ref name=PalaceCentury>{{chú thích web |url=http://www.cpfc.co.uk/page/Announcements/0,,10323~829293,00.html |title=Player of the Year Awards |publisher=Cpfc.co.uk |date= |accessdate=ngày 16 tháng 9 năm 2010 |archive-date=2010-12-06 |archive-url=https://web.archive.org/web/20101206051459/http://www.cpfc.co.uk/page/Announcements/0%2C%2C10323~829293%2C00.html |url-status=dead }}</ref> | ||
===Arsenal=== | ===Arsenal=== | ||
Wright chuyển đến [[Arsenal F.C.|Arsenal]] vào tháng 9 năm 1991 với mức giá 2,5 triệu £,<ref name=Talkfootball/> phí chuyển nhượng kỉ lục của câu lạc bộ vào thời điểm đó.<ref name=Talkfootball/> | Wright chuyển đến [[Arsenal F.C.|Arsenal]] vào tháng 9 năm 1991 với mức giá 2,5 triệu £,<ref name=Talkfootball/> phí chuyển nhượng kỉ lục của câu lạc bộ vào thời điểm đó.<ref name=Talkfootball/> | ||
Ông ghi bàn thắng đầu tiên trong trận ra mắt gặp [[Leicester City F.C.|Leicester City]] tại [[Cúp Liên đoàn bóng đá Anh|cúp liên đoàn]],<ref name=Talkfootball/> và lập hat-trick trong trận đấu đầu tại [[giải bóng đá Hạng nhất Anh|giải]] gặp [[Southampton F.C.|Southampton]].<ref name=Talkfootball/> Ông giành giải thưởng chiếc giày vàng ngay trong mùa giải đầu tiên với 29 bàn thắng<ref name=Rssf>{{chú thích web | title=English League Leading Goalscorers 1889-2007 | url=http://www.rsssf.com/tablese/engtops.html | publisher=[[RSSSF]] | date=14/06/2007 | accessdate=05/09/2007}}</ref>. Ông đã ghi một hat-trick trong vòng đấu cuối của mùa giải gặp Southampton;<ref>{{chú thích web |url=http://www.arsenal.com/history/profiles/751/ian-wright |title=Ian Wright | Arsenal Player Database | History |publisher=Arsenal.com |date= |accessdate=ngày 16 tháng 9 năm 2010 |archive-date=2012-02-26 |archive-url=https://web.archive.org/web/20120226091034/http://www.arsenal.com/history/profiles/751/ian-wright }}</ref> Bàn thắng thứ ba của ông cũng là bàn thắng cuối cùng được ghi ở giải hạng nhất cũ.{{cần chú thích|date=September 2010}} | |||
Wright trở thành cầu thủ ghi bàn hàng đầu của câu lạc bộ trong 6 mùa giải liên tiếp<ref name=ArsenalCom/> và đóng vai trò quan trọng trong thành công của câu lạc bô trong thập niên 90 khi giành cú đúp cúp FA và cúp liên đoàn năm 1993;<ref name=ArsenalCom/> Ông ghi bàn trong cả trận chung kết cúp FA và trận đấu lại gặp [[Sheffield Wednesday F.C.|Sheffield Wednesday]].<ref name=Talkfootball/> | |||
Wright còn giúp Arsenal lọt đến [[European Cup Winners' Cup 1994|trận chung kết UEFA Cup Winners' Cup 1994]],<ref name=Talkfootball/> Mặc dù ông bị treo giò trận chung kết nhưng Arsenal vẫn đánh bại [[Parma F.C.|Parma]] với tỉ số 1–0.<ref name=Talkfootball/> Mùa giải đó họ kết thúc ở vị trí thứ 4 tại Premier League.<ref name=Talkfootball/> | |||
==Thống kê sự nghiệp== | |||
===Câu lạc bộ=== | |||
<!-- NOTE: when updating stats, update the infobox too! --> | |||
{| class="wikitable" style="text-align: center;" | |||
|+ Số trận và bàn thắng ghi cho câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu<ref>{{cite web|url=http://www.enfa.co.uk|title=Player Details: Ian Wright|access-date=15 February 2018|publisher=The English National Football Archive}}</ref> | |||
|- | |||
!rowspan="2"|Câu lạc bộ | |||
!rowspan="2"|Mùa giải | |||
!colspan="3"|Giải đấu | |||
!colspan="2"|Cúp quốc gia{{efn|Bao gồm [[FA Cup]], [[Scottish Cup]]}} | |||
!colspan="2"|League cup{{efn|Bao gồm [[EFL Cup|League Cup]], [[Scottish League Cup]]}} | |||
!colspan="2"|Châu Âu | |||
!colspan="2"|Giải khác | |||
!colspan="2"|Tổng cộng | |||
|- | |||
!Giải đấu!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!àn thắng!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng!!Số trận!!Bàn thắng | |||
|- | |||
|rowspan="8"|[[Crystal Palace F.C.|Crystal Palace]] | |||
|[[1985–86 Crystal Palace F.C. season|1985–86]] | |||
|[[Football League Second Division|Second Division]] | |||
|32||9||1||0||1||0||colspan="2"|—||2{{efn|name=FMC|Số trận ở [[Full Members' Cup]]}}||0||36||9 | |||
|- | |||
|[[1986–87 Crystal Palace F.C. season|1986–87]] | |||
|Second Division | |||
|38||9||1||0||4||1||colspan="2"|—||1{{efn|name=FMC}}||0||44||10 | |||
|- | |||
|[[1987–88 Crystal Palace F.C. season|1987–88]] | |||
|Second Division | |||
|41||20||1||0||3||3||colspan="2"|—||1{{efn|name=FMC}}||0||46||23 | |||
|- | |||
|[[1988–89 Crystal Palace F.C. season|1988–89]] | |||
|Second Division | |||
|42||24||1||0||2||1||colspan="2"|—||9{{efn|Năm trận và năm bàn thắng ở Full Members' Cup, bốn trận và ba bàn thắng [[Football League Second Division play-offs (1987–1992)|Second Division play-offs]]}}||8||54||33 | |||
|- | |||
|[[1989–90 Crystal Palace F.C. season|1989–90]] | |||
|[[Football League First Division|First Division]] | |||
|26||8||4||2||4||1||colspan="2"|—||3{{efn|name=FMC}}||2||37||13 | |||
|- | |||
|[[1990–91 Crystal Palace F.C. season|1990–91]] | |||
|First Division | |||
|38||15||3||1||5||3||colspan="2"|—||6{{efn|name=FMC}}||6||52||25 | |||
|- | |||
|[[1991–92 Crystal Palace F.C. season|1991–92]] | |||
|First Division||8||5||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||8||5 | |||
|- | |||
!colspan="2"|Tổng cộng | |||
!225!!90!!11!!3!!19!!9!!colspan="2"|—!!22!!16!!277!!118 | |||
|- | |||
|rowspan="8"|[[Arsenal F.C.|Arsenal]] | |||
|[[1991–92 Arsenal F.C. season|1991–92]] | |||
|First Division | |||
|30||24||0||0||3||2||0||0||colspan="2"|—||33||26 | |||
|- | |||
|[[1992–93 Arsenal F.C. season|1992–93]] | |||
|[[Premier League]] | |||
|31||15||7||10||8||5||colspan="2"|—||colspan="2"|—||46||30 | |||
|- | |||
|[[1993–94 Arsenal F.C. season|1993–94]] | |||
|Premier League | |||
|39||23||3||1||4||6||6{{efn|name=ECWC|Số trận ở [[European Cup Winners' Cup]]}}||4||1{{efn|Số trận ở [[FA Charity Shield]]}}||1||53||35 | |||
|- | |||
|[[1994–95 Arsenal F.C. season|1994–95]] | |||
|Premier League | |||
|31||18||2||0||3||3||9{{efn|name=ECWC}}||9||2{{efn|Số trận ở [[European Super Cup]]}}||0||47||30 | |||
|- | |||
|[[1995–96 Arsenal F.C. season|1995–96]] | |||
|Premier League | |||
|31||15||2||1||7||7||colspan="2"|—||colspan="2"|—||40||23 | |||
|- | |||
|[[1996–97 Arsenal F.C. season|1996–97]] | |||
|Premier League | |||
|35||23||1||0||3||5||2{{efn|name=EL|Số trận ở [[UEFA Cup]]}}||2||colspan="2"|—||41||30 | |||
|- | |||
|[[1997–98 Arsenal F.C. season|1997–98]] | |||
|Premier League | |||
|24||10||1||0||1||1||2{{efn|name=EL}}||0||colspan="2"|—||28||11 | |||
|- | |||
!colspan="2"|Tổng cộng | |||
!221!!128!!16!!12!!29!!29!!19!!15!!3!!1!!288!!185 | |||
|- | |||
|rowspan="3"|[[West Ham United F.C.|West Ham United]] | |||
|[[1998–99 West Ham United F.C. season|1998–99]] | |||
|Premier League | |||
|22||9||1||0||2||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||25||9 | |||
|- | |||
|[[1999–2000 West Ham United F.C. season|1999–2000]] | |||
|Premier League | |||
|0||0||colspan="2"|—||0||0||1{{efn|Số trận ở [[UEFA Intertoto Cup]]}}||0||colspan="2"|—||1||0 | |||
|- | |||
!colspan="2"|Tổng cộng | |||
!22!!9!!1!!0!!2!!0!!1!!0!!colspan="2"|—!!26!!9 | |||
|- | |||
|[[Nottingham Forest F.C.|Nottingham Forest]] (mượn) | |||
|[[1999–2000 Nottingham Forest F.C. season|1999–2000]] | |||
|First Division | |||
|10||5||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||10||5 | |||
|- | |||
|[[Celtic F.C.|Celtic]] | |||
|[[1999–2000 Celtic F.C. season|1999–2000]] | |||
|[[Scottish Premier League]] | |||
|8||3||1||0||1||0||0||0||colspan="2"|—||10||3 | |||
|- | |||
|[[Burnley F.C.|Burnley]] | |||
|[[1999–2000 Burnley F.C. season|1999–2000]] | |||
|Second Division | |||
|15||4||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||15||4 | |||
|- | |||
!colspan="3"|Tổng cộng sự nghiệp | |||
!501!!239!!29!!15!!51!!38!!20!!15!!25!!17!!626!!324 | |||
|} | |||
{{notelist}} | |||
==Danh hiệu== | |||
'''Crystal Palace'''<ref name=Talkfootball /> | |||
*[[Football League Second Division play-offs (1987–1992)|Football League Second Division play-offs]]: [[1989 Football League Second Division play-off Final|1988–89]] | |||
*[[Full Members' Cup]]: [[1991 Full Members' Cup Final|1990–91]] | |||
*[[FA Cup]] á quân: [[1990 FA Cup Final|1989–90]] | |||
'''Arsenal'''<ref name=Feature /> | |||
*[[Premier League]]: [[1997–98 FA Premier League|1997–98]]<ref name=PL>{{cite web |url=https://www.premierleague.com/players/29/Ian-Wright/overview |title=Ian Wright: Overview |publisher=Premier League |access-date=18 April 2018}}</ref> | |||
*[[FA Cup]]: [[1993 FA Cup Final|1992–93]], [[1998 FA Cup Final|1997–98]] | |||
*[[Football League Cup]]: [[1993 Football League Cup Final|1992–93]] | |||
*[[European Cup Winners' Cup]]: [[1994 European Cup Winners' Cup Final|1993–94]] | |||
*[[European Super Cup]] á quân: [[1994 European Super Cup|1994]]<ref name=UEFA>{{cite news|url=https://www.uefa.com/uefasupercup/history/1994/|title=Masterful Milan march on|website=UEFA.com}}</ref> | |||
'''West Ham United'''<ref name=WHU>{{cite news|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/sport/football/429277.stm|title=Intertoto win gives Hammers Uefa spot|website=BBC.co.uk}}</ref><ref>{{cite web|url=http://www.newhamrecorder.co.uk/sport/football/west-ham/who-is-the-best-player-to-have-played-for-west-ham-and-arsenal-1-4801335|title=Who is the best player to have played for West Ham and Arsenal?|website=Newham Recorder.co.uk|date=2 December 2016|access-date=9 January 2018|archive-date=9 January 2018|archive-url=https://web.archive.org/web/20180109181725/http://www.newhamrecorder.co.uk/sport/football/west-ham/who-is-the-best-player-to-have-played-for-west-ham-and-arsenal-1-4801335|url-status=dead}}</ref> | |||
*[[UEFA Intertoto Cup]]: [[1999 UEFA Intertoto Cup|1999]] | |||
'''Burnley'''<ref name=BUR>{{Cite web|url=http://news.bbc.co.uk/2/hi/sport/football/781327.stm|title=BBC News | FOOTBALL | Wright hangs up his boots|website=news.bbc.co.uk}}</ref><ref>{{cite news|url=http://news.bbc.co.uk/sport1/hi/football/teams/b/burnley/801893.stm|title=Late charge takes Clarets up|website=BB Sport}}</ref> | |||
*[[Football League Second Division]] á quân: [[1999–2000 Football League|1999–2000]] | |||
Wright trở thành cầu thủ ghi bàn hàng đầu của câu lạc bộ trong 6 mùa giải liên tiếp<ref name=ArsenalCom/> và đóng vai trò quan trọng trong thành công của câu lạc bô trong thập niên 90 khi giành cú đúp cúp FA và cúp liên đoàn năm 1993;<ref name=ArsenalCom/> Anh ghi bàn trong cả trận chung kết cúp FA và trận đấu lại gặp [[Sheffield Wednesday F.C.|Sheffield Wednesday]].<ref name=Talkfootball/> | |||
Wright còn giúp Arsenal lọt đến [[European Cup Winners' Cup 1994|trận chung kết UEFA Cup Winners' Cup 1994]],<ref name=Talkfootball/> Mặc dù anh bị treo giò trận chung kết nhưng Arsenal vẫn đánh bại [[Parma F.C.|Parma]] với tỉ số 1–0.<ref name=Talkfootball/> Mùa giải đó họ kết thúc ở vị trí thứ 4 tại Premier League.<ref name=Talkfootball/> | |||
==Chú thích== | ==Chú thích== | ||
Phiên bản lúc 11:06, ngày 6 tháng 2 năm 2025
Wright năm 2022 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Ian Edward Wright | ||
| Chiều cao | 1,75 m (5 ft 9 in) | ||
| Vị trí | Tiền đạo | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1985–1991 | Crystal Palace | 225 | (90) |
| 1991–1998 | Arsenal | 221 | (179) |
| 1998–1999 | West Ham United | 22 | (9) |
| 1999 | → Nottingham Forest (mượn) | 10 | (5) |
| 1999–2000 | Celtic | 8 | (3) |
| 2000 | Burnley | 15 | (4) |
| Tổng cộng | 501 | (239) | |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 1989–1992 | Anh B | 3 | (0) |
| 1991–1998 | Anh | 33 | (9) |
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia | |||
Ian Edward Wright MBE (Sinh ngày 3 tháng 11 năm 1963, Woolwich, London) là một cựu cầu thủ bóng đá người Anh, một người nổi tiếng trên truyền hình và radio. Ông hiện đang là bình luận viên của BBC Sport và ITV Sport.
Là cầu thủ giành được nhiều thành công với các câu lạc bộ của London như Crystal Palace và Arsenal, trong 7 năm tại Arsenal, ông đã một lần vô địch Premier League, 2 cúp FA, 1 cúp liên đoàn và một lần nâng cao danh hiệu UEFA Cup Winners' Cup.[1] Ông đã thi đấu tổng cộng 581 trận, ghi 387 bàn thắng cho 7 câu lạc bộ ở Anh và Scotland và 33 lần khoác áo đội tuyển quốc gia Anh.[1]
Ngoài ra, Wright còn từng thi đấu tại Premier League cho West Ham United và Nottingham Forest, tại Scottish Premier League cho câu lạc bộ Celtic và ở giải hạng nhì Anh cho Burnley.
Sau khi giã từ sân cỏ, ông hoạt động tích cực trong lĩnh vực truyền thông, chủ yếu trong các chương trình truyền hình và radio liên quan đến bóng đá. Con trai cả của ông Shaun Wright-Phillips và người con thứ hai Bradley Wright-Phillips đều là cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp.[1]
Tuổi thơ
Wright đến với bóng đá chuyên nghiệp tương đối muộn. Mặc dù đã từng thử việc tại Southend United và Brighton thời còn niên thiếu,[1] ông vẫn không thể có được một hợp đồng bóng đá chuyên nghiệp và chỉ chơi cho các đội không chuyên và nghiệp dư.[1]
Ông từng phải ngồi trong Nhà giam Chelmsford 2 tuần do lái xe mà không nộp thuế hay có bảo hiểm.[2]
Sự nghiệp cầu thủ
Crystal Palace
Quan sát viên của Crystal Palace, Peter Prentice, tình cờ được xem Wright đá cho Dulwich Hamlet và đã mời ông về thử việc tại sân Selhurst Park.[1] Sau khi gây ấn tượng với huấn luyện viên Steve Coppell,[1] ông đã ký hợp đồng chuyên nghiệp với Crystal Palace vào tháng 8 năm 1985, chỉ 3 tháng trước khi ông tròn 22 tuổi.[3]
Ông nhanh chóng tạo dấu ấn ngay trong mùa giải đầu tiên khi ghi 9 bàn thắng để trở thành cây săn bàn thứ hai của Palace. Sau khi tiền đạo Mark Bright chuyển đến Palace vào năm 1986, họ sớm trở thành một cặp đôi tiền đạo ăn ý và đã ghi được rất nhiều bàn thắng giúp câu lạc bộ giành vé đá playoffs và lên chơi giải hạng nhất năm 1989.[4] cũng trong mùa giải đấy, Wright đã có 24 lần lập công tại giải hạng nhì và ghi tổng cộng 33 bàn ở mọi giải đấu.[5]
Wright được gọi lên đội tuyển Anh B vào tháng 12 năm 1989 nhưng chấn thương mà ông gặp phải đã làm ảnh hưởng đến phong độ của ông tại giải hạng nhất.[4] Dẫu vậy, sau khi hồi phục, ông đã có một màn ra mắt ấn tượng khi đóng vai trò một 'siêu dự bị', trong trận chung kết cúp FA 1990 gặp Manchester United.[6] Anh đã cân bằng tỉ số cho Palace chỉ sau vài phút có mặt trên sân và buộc hai đội phải đá hiệp phụ. Mặc dù Wright đã ghi bàn giúp Palace vươn lên dẫn trước[6] nhưng trận đấu vẫn kết thúc với tỉ số 3-3[1] và Palace sau đó vẫn thất bại 1–0 trong trận đấu lại.[6]
Ở mùa giải kế tiếp, ông đã đạt được cột mốc 100 bàn thắng cho Crystal Palace[1][4] và lập cú đúp giúp Palace đánh bại Everton để giành Zenith Data Systems Cup trên sân Wembley.[1] Wright trở nên nổi tiếng với khả năng săn bàn nổi bật của mình khi ông lập một hat-trick chỉ trong 18 phút trong vòng đấu áp chót gặp câu lạc bộ Wimbledon trên sân khách ở mùa giải 1990–91.[4]
Wright đã có 253 lần góp mặt trong đội hình xuất phát và 24 lần vào sân thay người trong 6 mùa giải đá cho Crystal Palace. Với 117 bàn thắng trên tất cả các giải đấu,[1] ông đứng thứ 3 trong danh sách các cây săn bàn của câu lạc bộ[7] và là cầu thủ ghi nhiều bàn nhất cho Palace sau chiến tranh[4]Năm 2005, ông được cổ động viên Crystal Palace bầu chọn vào đội hình xuất sắc nhất (Centenary XI) nhân kỉ niệm 100 năm thành lập câu lạc bộ.[8]
Arsenal
Wright chuyển đến Arsenal vào tháng 9 năm 1991 với mức giá 2,5 triệu £,[1] phí chuyển nhượng kỉ lục của câu lạc bộ vào thời điểm đó.[1]Ông ghi bàn thắng đầu tiên trong trận ra mắt gặp Leicester City tại cúp liên đoàn,[1] và lập hat-trick trong trận đấu đầu tại giải gặp Southampton.[1] Ông giành giải thưởng chiếc giày vàng ngay trong mùa giải đầu tiên với 29 bàn thắng[9]. Ông đã ghi một hat-trick trong vòng đấu cuối của mùa giải gặp Southampton;[10] Bàn thắng thứ ba của ông cũng là bàn thắng cuối cùng được ghi ở giải hạng nhất cũ.[cần dẫn nguồn]
Wright trở thành cầu thủ ghi bàn hàng đầu của câu lạc bộ trong 6 mùa giải liên tiếp[3] và đóng vai trò quan trọng trong thành công của câu lạc bô trong thập niên 90 khi giành cú đúp cúp FA và cúp liên đoàn năm 1993;[3] Ông ghi bàn trong cả trận chung kết cúp FA và trận đấu lại gặp Sheffield Wednesday.[1]Wright còn giúp Arsenal lọt đến trận chung kết UEFA Cup Winners' Cup 1994,[1] Mặc dù ông bị treo giò trận chung kết nhưng Arsenal vẫn đánh bại Parma với tỉ số 1–0.[1] Mùa giải đó họ kết thúc ở vị trí thứ 4 tại Premier League.[1]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | League cup[b] | Châu Âu | Giải khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Giải đấu | Số trận | Bàn thắng | Số trận | àn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | Số trận | Bàn thắng | ||
| Crystal Palace | 1985–86 | Second Division | 32 | 9 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | 2[c] | 0 | 36 | 9 | |
| 1986–87 | Second Division | 38 | 9 | 1 | 0 | 4 | 1 | — | 1[c] | 0 | 44 | 10 | ||
| 1987–88 | Second Division | 41 | 20 | 1 | 0 | 3 | 3 | — | 1[c] | 0 | 46 | 23 | ||
| 1988–89 | Second Division | 42 | 24 | 1 | 0 | 2 | 1 | — | 9[d] | 8 | 54 | 33 | ||
| 1989–90 | First Division | 26 | 8 | 4 | 2 | 4 | 1 | — | 3[c] | 2 | 37 | 13 | ||
| 1990–91 | First Division | 38 | 15 | 3 | 1 | 5 | 3 | — | 6[c] | 6 | 52 | 25 | ||
| 1991–92 | First Division | 8 | 5 | — | — | — | — | 8 | 5 | |||||
| Tổng cộng | 225 | 90 | 11 | 3 | 19 | 9 | — | 22 | 16 | 277 | 118 | |||
| Arsenal | 1991–92 | First Division | 30 | 24 | 0 | 0 | 3 | 2 | 0 | 0 | — | 33 | 26 | |
| 1992–93 | Premier League | 31 | 15 | 7 | 10 | 8 | 5 | — | — | 46 | 30 | |||
| 1993–94 | Premier League | 39 | 23 | 3 | 1 | 4 | 6 | 6[e] | 4 | 1[f] | 1 | 53 | 35 | |
| 1994–95 | Premier League | 31 | 18 | 2 | 0 | 3 | 3 | 9[e] | 9 | 2[g] | 0 | 47 | 30 | |
| 1995–96 | Premier League | 31 | 15 | 2 | 1 | 7 | 7 | — | — | 40 | 23 | |||
| 1996–97 | Premier League | 35 | 23 | 1 | 0 | 3 | 5 | 2[h] | 2 | — | 41 | 30 | ||
| 1997–98 | Premier League | 24 | 10 | 1 | 0 | 1 | 1 | 2[h] | 0 | — | 28 | 11 | ||
| Tổng cộng | 221 | 128 | 16 | 12 | 29 | 29 | 19 | 15 | 3 | 1 | 288 | 185 | ||
| West Ham United | 1998–99 | Premier League | 22 | 9 | 1 | 0 | 2 | 0 | — | — | 25 | 9 | ||
| 1999–2000 | Premier League | 0 | 0 | — | 0 | 0 | 1[i] | 0 | — | 1 | 0 | |||
| Tổng cộng | 22 | 9 | 1 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | — | 26 | 9 | |||
| Nottingham Forest (mượn) | 1999–2000 | First Division | 10 | 5 | — | — | — | — | 10 | 5 | ||||
| Celtic | 1999–2000 | Scottish Premier League | 8 | 3 | 1 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | 10 | 3 | |
| Burnley | 1999–2000 | Second Division | 15 | 4 | — | — | — | — | 15 | 4 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 501 | 239 | 29 | 15 | 51 | 38 | 20 | 15 | 25 | 17 | 626 | 324 | ||
- ^ Bao gồm FA Cup, Scottish Cup
- ^ Bao gồm League Cup, Scottish League Cup
- ^ a b c d e Số trận ở Full Members' Cup
- ^ Năm trận và năm bàn thắng ở Full Members' Cup, bốn trận và ba bàn thắng Second Division play-offs
- ^ a b Số trận ở European Cup Winners' Cup
- ^ Số trận ở FA Charity Shield
- ^ Số trận ở European Super Cup
- ^ a b Số trận ở UEFA Cup
- ^ Số trận ở UEFA Intertoto Cup
Danh hiệu
Crystal Palace[1]
- Football League Second Division play-offs: 1988–89
- Full Members' Cup: 1990–91
- FA Cup á quân: 1989–90
Arsenal[12]
- Premier League: 1997–98[13]
- FA Cup: 1992–93, 1997–98
- Football League Cup: 1992–93
- European Cup Winners' Cup: 1993–94
- European Super Cup á quân: 1994[14]
- UEFA Intertoto Cup: 1999
- Football League Second Division á quân: 1999–2000
Chú thích
- ^ a b c d e f g h i j k l m n o p q r s t "Ian Wright - Football Legend Profile". Talkfootball.co.uk. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2010.
- ^ Odell, Michael (ngày 8 tháng 5 năm 2007). "Ian Wright". The Guardian. London.
- ^ a b c 4 mins 30 seconds (ngày 15 tháng 7 năm 2008). "Gunners' Greatest Players - 4. Ian Wright | News Archive | News". Arsenal.com. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2010.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ a b c d e "Crystal Palace | Club | Palace Legends | Palace Legends | Ian Wright". Cpfc.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2010.
- ^ Holmesdale Online www.holmesdale.net (ngày 26 tháng 7 năm 2009). "1988/89 revisited - Crystal Palace FC Supporters' Website - The Holmesdale Online". Holmesdale.net. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2012.
- ^ a b c "FA Cup Final 1990". Fa-cupfinals.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2008. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2010.
- ^ "Goalscorers". Cpfc.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 3 năm 2012. Truy cập ngày 18 tháng 9 năm 2010.
- ^ "Player of the Year Awards". Cpfc.co.uk. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2010.
- ^ "English League Leading Goalscorers 1889-2007". RSSSF. 14/06/2007. Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2007.
{{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|accessdate=và|date=(trợ giúp) - ^ "Ian Wright | Arsenal Player Database | History". Arsenal.com. Bản gốc lưu trữ ngày 26 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2010.
- ^ "Player Details: Ian Wright". The English National Football Archive. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2018.
- ^ Lỗi chú thích: Thẻ
<ref>không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tênFeature - ^ "Ian Wright: Overview". Premier League. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2018.
- ^ "Masterful Milan march on". UEFA.com.
- ^ "Intertoto win gives Hammers Uefa spot". BBC.co.uk.
- ^ "Who is the best player to have played for West Ham and Arsenal?". Newham Recorder.co.uk. ngày 2 tháng 12 năm 2016. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 9 tháng 1 năm 2018.
- ^ "BBC News | FOOTBALL | Wright hangs up his boots". news.bbc.co.uk.
- ^ "Late charge takes Clarets up". BB Sport.
Liên kết ngoài
- Thống kê sự nghiệp cầu thủ Ian Wright Lưu trữ ngày 1 tháng 10 năm 2007 tại Wayback Machine trên Soccerbase
- Number 8 - Ian Wright Lưu trữ ngày 8 tháng 1 năm 2009 tại Wayback Machine ArseWEB
- Football Hall of Fame - Ian Wright Lưu trữ ngày 27 tháng 2 năm 2009 tại Wayback Machine
- Ian Wright trên IMDb