Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Số liệu thống kê và kỷ lục Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam”
Restored revision 68110128 by NguoiDungKhongDinhDanh (Restorer) Thẻ: Lùi sửa | Không có tóm lược sửa đổi | ||
| (Không hiển thị 396 phiên bản của 48 người dùng ở giữa) | |||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
Dưới đây là chi tiết về các | Dưới đây là chi tiết về các số liệu thống kê và kỷ lục của '''[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam]]''' hay '''V.League 1''', tính từ khi giải đấu ra mắt năm [[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1980|1980]] với tên gọi '''Giải bóng đá A1 toàn quốc'''. Giải đấu đến nay đã trải qua 42 mùa giải, trừ các năm 1988 (không được tổ chức), [[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999|1999]] (chỉ có giải tập huấn) và [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2021|2021]] (bị hủy do [[Đại dịch COVID-19 tại Việt Nam|COVID-19]]). | ||
== | == Thống kê đội bóng == | ||
=== Các đội | === Các đội đoạt huy chương === | ||
{{Các đội đoạt huy chương Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam}} | |||
{| class="wikitable mw-collapsible" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="3" border="1" style="border-collapse:collapse; font-size:95%; text-align:center;" | |||
! width="10%" |Mùa giải | |||
! width="20%" style="background:Gold" |Đội vô địch | |||
! width="20%" style="background:Silver" |Đội hạng nhì | |||
! width="20%" style="background:#dca671" |Đội hạng ba | |||
|- bgcolor="#BFD7FF" | |||
| colspan="4" |'''Giải bóng đá A1 toàn quốc''' | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ I|1980]] | |||
|'''[[Đội bóng đá Tổng cục Đường sắt|Tổng cục Đường sắt]]''' | |||
|[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] | |||
|[[Đội bóng đá Hải Quan|Hải Quan]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ II|1981]][[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]82 | |||
|'''[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]]''' | |||
|Quân khu Thủ đô | |||
|[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ III|1982]][[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]83 | |||
|'''[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]] <sup>(2)</sup>''' | |||
|[[Đội bóng đá Hải Quan|Hải Quan]] | |||
|Cảng Hải Phòng | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ IV|1984]] | |||
|'''[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]]''' | |||
|[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]] | |||
|Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ V|1985]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Công nghiệp Hà Nam Ninh]]''' | |||
|Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh | |||
|[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VI|1986]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]]''' | |||
|[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]] | |||
|[[Đội bóng đá Hải Quan|Hải Quan]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VII|1987]] | |||
|'''[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]] <sup>(3)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|Quảng Nam-Đà Nẵng]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá An Giang|An Giang]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VIII|1989]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]]''' | |||
|[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]] | |||
|[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] | |||
|- bgcolor="#BFD7FF" | |||
| colspan="4" |'''Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc''' | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ I|1990]] | |||
|'''[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]] <sup>(4)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|Quảng Nam-Đà Nẵng]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá An Giang|An Giang]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ II|1991]] | |||
|'''[[Đội bóng đá Hải Quan|Hải Quan]]''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|Quảng Nam-Đà Nẵng]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] và | |||
[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Công an Hải Phòng]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ III|1992]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|Quảng Nam-Đà Nẵng]]''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Công an Hải Phòng]] | |||
|[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc Quân đội]] và | |||
[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ IV|1993]][[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]94 | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] <sup>(2)</sup>''' | |||
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] | |||
|[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]] và | |||
[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ V|1995]] | |||
|'''[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Huế|Thừa Thiên-Huế]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ VI|1996]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] <sup>(2)</sup>''' | |||
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] | |||
|- bgcolor="#BFD7FF" | |||
| colspan="4" |'''Giải Hạng nhất quốc gia''' | |||
|- | |||
|[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ I|1997]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] <sup>(3)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Lâm Đồng|Lâm Đồng]] | |||
|- | |||
|[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ II|1998]] | |||
|'''[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]] <sup>(5)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] | |||
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999|''Giải tập huấn1999'']] | |||
|'''''[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]''''' | |||
|''[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]]'' | |||
|''[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]'' và | |||
''[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|Đà Nẵng]]'' | |||
|- | |||
|[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ III|1999]][[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]00 | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]''' | |||
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] | |||
|[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] | |||
|- bgcolor="#BFD7FF" | |||
| colspan="4" |'''Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp''' | |||
|- | |||
|[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2000-01|2000–01]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] <sup>(2)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] | |||
|[[Đội bóng đá Thể Công|Thể Công]] | |||
|- | |||
|[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001-02|2001–02]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] <sup>(4)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Ngân hàng Đông Á|Ngân hàng Đông Á]] | |||
|- | |||
|[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2003|2003]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]]''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] | |||
|- bgcolor="#BFD7FF" | |||
| colspan="4" |'''Giải bóng đá vô địch quốc gia''' | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] <sup>(2)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Sông Đà Nam Định]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2005|2005]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]]''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|Đà Nẵng]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Bình Dương]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2006|2006]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] <sup>(2)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Pisico Bình Định]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2007|2007]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]]''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2008|2008]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] <sup>(2)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Xi măng Hải Phòng]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2009|2009]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] <sup>(2)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]]''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Xi măng Hải Phòng]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Tập đoàn Cao su Đồng Tháp]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2011|2011]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] <sup>(3)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2012|2012]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] <sup>(3)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Xi măng Xuân Thành Sài Gòn|Sài Gòn Xuân Thành]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]] <sup>(2)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2014|2014]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] <sup>(3)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] <sup>(4)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]] <sup>(3)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2017|2017]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]]''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|FLC Thanh Hóa]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] <sup>(4)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|FLC Thanh Hóa]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sanna Khánh Hòa BVN|Sanna Khánh Hòa BVN]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2019|2019]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] <sup>(5)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh|Thành phố Hồ Chí Minh]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]] | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2020|2020]] | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]] <sup>(6)</sup>''' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sài Gòn|Sài Gòn]] | |||
|- | |||
|''[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2021|2021]]'' | |||
|'''''[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]]''''' | |||
|''[[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]]'' | |||
|''[[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]]'' | |||
|- | |||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2022|2022]] | |||
|''CXĐ'' | |||
|''CXĐ'' | |||
|''CXĐ'' | |||
|} | |||
=== Bảng tổng sắp huy chương === | |||
* Mùa giải [[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999|1999]] chỉ là giải tập huấn nên không trao các danh hiệu tập thể và cá nhân để tránh tiêu cực trong thi đấu. | |||
{{Bảng tổng sắp huy chương Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam}} | |||
* Mùa giải [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2021|2021]] bị hủy do dịch COVID-19 nên thứ hạng trên bảng chỉ là kết quả sau 12 vòng đấu, ban tổ chức không công nhận các danh hiệu tập thể và cá nhân. | |||
=== | === Thành tích cụ thể của từng đội bóng === | ||
{{Hatnote|Tính đến 14 tháng 08 năm 2025, nguồn chính:'' http://www.rsssf.com/tablesv/vietchamp.html}} | |||
{| class="wikitable" | |||
!CHÚ THÍCH | |||
Dưới đây là bảng thống kê số mùa giải, số trận đấu và kết quả thi đấu của từng đội bóng trong toàn bộ 42 mùa giải bóng đá Vô địch Quốc gia. | |||
Số liệu về số mùa giải bao gồm mùa giải 2025–26, trái lại số liệu về số trận đấu và kết quả thi đấu chưa bao gồm mùa giải 2025–26 và những mùa giải không có thông tin được ghi chép, cụ thể là vòng bảng mùa giải 1990 và 1992, vòng hai mùa giải 1995 và hai trận đấu ở vòng bảng mùa giải 1996. | |||
Tổng số trận đấu được ghi nhận là '''5.890''', trong đó có 4.275 trận phân thắng bại và 1.615 trận hòa. Tổng số bàn thắng là '''15.420''', trung bình '''2,62''' bàn/trận. | |||
Điểm của các đội được quy đổi theo hệ thống tính điểm áp dụng từ mùa giải 1996, với 3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua. | |||
Những đội hiện đang thi đấu tại V.League sẽ được '''in đậm'''. | |||
{| class="wikitable sortable" style="text-align:center; font-size:90%;" | |||
|- | |- | ||
!Đội bóng | |||
|'''Câu lạc bộ vẫn đang thi đấu tại V.League 1''' | |||
!Phiên hiệu qua các mùa giải | |||
!{{Abbr|SM|Số mùa giải}} | |||
!{{Abbr|ST|Số trận đấu}} | |||
!{{Abbr|T|Thắng}} | |||
!{{Abbr|H|Hòa}} | |||
!{{Abbr|B|Thua}} | |||
!{{Abbr|BT|Bàn thắng}} | |||
!{{Abbr|BB|Bàn thua}} | |||
!{{Abbr|Đ|Điểm}} | |||
|- | |- | ||
|Câu lạc bộ | |[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|'''Sông Lam Nghệ An''']] | ||
|align="left"|<small>Sông Lam Nghệ Tĩnh (1986–1991)<br>Sông Lam Nghệ An (1992–2003)<br>PJICO Sông Lam Nghệ An (2004–2006)<br>Tài chính Dầu khí – Sông Lam Nghệ An (2007–2008)<br>Sông Lam Nghệ An (2009–)</small> | |||
|37 | |||
|735 | |||
|285 | |||
|226 | |||
|224 | |||
|1010 | |||
|842 | |||
|'''1081''' | |||
|- | |- | ||
| | |[[Câu lạc bộ bóng đá Đà Nẵng|'''Đà Nẵng''']] | ||
|align="left"|<small>Quảng Nam – Đà Nẵng (1984–1995)<br>Đà Nẵng (1999/00, 2001/02–2007)<br>SHB Đà Nẵng (2008–2023, 2024/25–)</small> | |||
|} | |||
|34 | |||
{| class="wikitable" | |||
|654 | |||
!Xếp hạng | |||
|253 | |||
!Câu lạc bộ | |||
|182 | |||
!vô địch | |||
|219 | |||
!á quân | |||
|906 | |||
!giải ba | |||
|817 | |||
!Ghi chú | |||
|'''941''' | |||
|- | |- | ||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2025)|Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2025)]]''' | |||
|1 | |||
|align="left"|<small>Cảng Sài Gòn (1980–2003)<br>Thép Miền Nam – Cảng Sài Gòn (2005–2008)<br>Thành phố Hồ Chí Minh (2009, 2017–2024/25)<br>Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2025/26–)</small> | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]]''' | |||
| | |34 | ||
| | |634 | ||
| | |248 | ||
|172 | |||
|kế thừa [[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]] (1981-1998), Thể Công (1999-2009) | |||
|214 | |||
|852 | |||
|785 | |||
|'''916''' | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|'''Hải Phòng''']] | |||
|2 | |||
|align="left"|<small>Công an Hải Phòng (1986–1993/94, 1997–2001/02)<br>Thép Việt – Úc Hải Phòng (2004)<br>Mitsustar Hải Phòng (2005)<br>Mitsustar Haier Hải Phòng (2006)<br>Xi măng Hải Phòng (2008–2010)<br>Vicem Hải Phòng (2011–2012)<br>Xi măng Vicem Hải Phòng (2013)<ref>{{Chú thích web|url=https://baotintuc.vn/bong-da/de-nhu-doi-ten-clb-tai-vleague-20161221225428823.htm|tựa đề=Kết thúc V-League 2012, Vicem Hải Phòng phải xuống hạng, nhưng chỉ 2 ngày trước thời hạn chót đăng ký tham dự mùa bóng 2013 (8/12), Hải Phòng đã hoàn tất thương vụ mua lại suất chơi V-League 2013 từ Khatoco Khánh Hòa và đội bóng chính thức được đăng ký tên mới Xi măng Vicem Hải Phòng từ V-League 2013.|website=Báo Tin tức - Thông tấn xã Việt Nam}}</ref><br>Hải Phòng (2014–)</small> | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]]''' | |||
| | |33 | ||
| | |661 | ||
| | |237 | ||
|168 | |||
|trước đó có tên gọi là Hà Nội T&T (2006–2016) | |||
|256 | |||
|843 | |||
|880 | |||
|'''879''' | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thể Công – Viettel|'''Thể Công''']] | |||
|3 | |||
|align="left"|<small>Câu lạc bộ Quân đội (1981/82–1998)<br>Thể Công (1999/00–2004)<br>Thể Công – Viettel (2008 <sup>vòng 1–19</sup>)<ref>{{Chú thích web|url=https://tdtt.gov.vn/tin-tuc-su-kien/tin-van/clb-bong-da-the-cong-viettel-co-ten-moi1303-11062008|tựa đề=Bộ Quốc phòng đồng ý đổi tên CLB Thể Công Viettel thành CLB Thể Công ở vòng 20 của mùa giải 2008|ngày truy cập=2021-12-01|archive-date=2021-12-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20211201072245/https://tdtt.gov.vn/tin-tuc-su-kien/tin-van/clb-bong-da-the-cong-viettel-co-ten-moi1303-11062008|url-status=dead}}</ref><br>Thể Công (2008 <sup>vòng 20–26</sup>–2009)<br>Viettel (2019–2023/24 <sup>vòng 1–3</sup>)<ref>{{Chú thích web|url=https://www.qdnd.vn/the-thao/trong-nuoc/phien-hieu-bong-da-the-cong-chinh-thuc-tro-lai-752293|tựa đề=Bộ Quốc phòng đồng ý đổi tên CLB Viettel thành CLB Thể Công-Viettel ở vòng 4 của mùa giải 2023/24|url-status=live}}</ref><br>Thể Công – Viettel (2023/24 <sup>vòng 4–26</sup>–)</small> | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh|'''Thành phố Hồ Chí Minh''']] | |||
| | |29 | ||
| | |537 | ||
| | |244 | ||
|139 | |||
|kế thừa [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] (1960–2003) | |||
|154 | |||
|712 | |||
|564 | |||
|'''869''' | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Dương|'''Bình Dương''']] | |||
|4 | |||
|align="left"|<small>Sông Bé (1993/94–1995)<br>Bình Dương (1998, 2004–2006)<br>Becamex Bình Dương (2007–2024/25)<br>Becamex Thành phố Hồ Chí Minh (2025/26–)</small> | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]]''' | |||
| | |25 | ||
| | |555 | ||
| | |217 | ||
|152 | |||
|trước đó có tên gọi là Bình Dương (2004–2006) | |||
|186 | |||
|816 | |||
|719 | |||
|'''803''' | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Khánh Hòa|Khánh Hòa]] | |||
|5 | |||
|align="left"|<small>Phú Khánh (1980–1989)<br>Khánh Hòa (1992, 1995–2000/01)<br>Khatoco Khánh Hòa (2006–2012)<br>Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam (2015–2019)<br>Khánh Hòa (2023–2023/24)</small> | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]]''' | |||
| | |29 | ||
| | |598 | ||
| | |205 | ||
|152 | |||
|trước đó có tên gọi là Quảng Nam-Đà Nẵng (1976–1996), Đà Nẵng (1997–2007) | |||
|241 | |||
|698 | |||
|791 | |||
|'''767''' | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|'''Hà Nội (2006)''']] | |||
|6 | |||
|align="left"|<small>T&T Hà Nội (2009)<br>Hà Nội T&T (2010–2016)<br>Hà Nội (2017–)</small> | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]''' | |||
| | |17 | ||
| | |392 | ||
| | |216 | ||
|94 | |||
|trước đó có tên gọi là Sông Lam Nghệ Tĩnh (1979-1992) | |||
|82 | |||
|777 | |||
|460 | |||
|'''742''' | |||
|- | |- | ||
|7 | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] | |||
|2 | |||
|3 | |||
|2 | |||
|trước đó có tên gọi là Gạch Đồng Tâm Long An (2001–2006), Đồng Tâm Long An (2007–2015) | |||
|- | |||
|8 | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2012)|<u>Hà Nội</u>]] | |||
|2 | |||
|2 | |||
|3 | |||
|kế thừa [[Đội bóng đá Tổng cục Đường sắt|Tổng cục Đường sắt]] và [[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] | |||
|- | |||
|9 | |||
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]]''' | |||
|2 | |||
|0 | |||
|2 | |||
|trước đó có tên là Gia Lai - Kon Tum (1976-1991) và Gia Lai (1991-2000) | |||
|- | |||
|10 | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] | |||
|2 | |||
|0 | |||
|1 | |||
|trước đó có tên gọi là Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009–2014) | |||
|- | |||
|11 | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Ngân hàng Đông Á|<u>Ngân hàng Đông Á</u>]] | |||
|1 | |||
|3 | |||
|3 | |||
|trước đó có tên gọi là [[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] (1978-2002) | |||
|- | |||
|12 | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|'''Nam Định''']] | |[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|'''Nam Định''']] | ||
|align="left"|<small>Công nghiệp Hà Nam Ninh (1982/83–1987)<br>Nam Định (1998–2003)<br>Sông Đà Nam Định (2004–2005)<br>Gạch men Mikado Nam Định (2006)<br>Đạm Phú Mỹ Nam Định (2007–2008)<br>Gạch men Mikado Nam Định (2009)<br>Megastar Nam Định (2010)<br>Nam Định (2018)<br>Dược Nam Hà Nam Định (2019–2020)<br>Nam Định (2021–2022)<br>Thép Xanh Nam Định (2023–)</small> | |||
|1 | |||
| | |25 | ||
| | |524 | ||
|200 | |||
|trước đó có tên gọi là Công nghiệp Hà Nam Ninh (1978–1989)''',''' Sông Đà Nam Định (2003–2006) | |||
|131 | |||
|193 | |||
|662 | |||
|667 | |||
|'''731''' | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Gia Lai|'''Gia Lai''']] | |||
|13 | |||
|align="left"|<small>Hoàng Anh Gia Lai (2003–2023/24 <sup>vòng 1–3</sup>)<ref>{{Chú thích web|url=https://nld.com.vn/the-thao/vff-chap-thuan-cho-clb-hoang-anh-gia-lai-duoc-doi-ten-20231122161103749.htm|tựa đề=VFF chấp thuận cho CLB Hoàng Anh Gia Lai đổi tên từ vòng 4 giải 2023-24|url-status=live}}</ref><br>LPBank Hoàng Anh Gia Lai (2023/24 <sup>vòng 4–26</sup>)<br>Hoàng Anh Gia Lai (2024/25–)</small> | |||
|[[Đội bóng đá Hải Quan|<u>Hải Quan</u>]] | |||
| | |23 | ||
| | |532 | ||
| | |199 | ||
| | |134 | ||
| | |199 | ||
| | |752 | ||
|758 | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]] | |||
|'''731''' | |||
|1 | |||
|0 | |||
|0 | |||
| | |||
|- | |||
|15 | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|'''Hải Phòng''']] | |||
|0 | |||
|3 | |||
|1 | |||
|trước đó có tên gọi là Công an Hải Phòng (1952–2002), Xi măng Hải Phòng (2008–2010) | |||
|- | |||
|16 | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|'''Đông Á Thanh Hóa''']] | |||
|0 | |||
|2 | |||
|2 | |||
|trước đó có tên gọi là Thanh Hóa (2011–2015), FLC Thanh Hóa (2015–2018) | |||
|- | |||
|17 | |||
|[[Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh|<u>Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh</u>]] | |||
|0 | |||
|1 | |||
|1 | |||
| | |||
|- | |||
| rowspan="2" |18 | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Huế|Huế]] | |||
|0 | |||
|1 | |||
|0 | |||
|trước đó có tên gọi là Thừa Thiên-Huế (1976[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]2004) | |||
|- | |||
|[[Clb Quân khu Thủ đô|<u>Quân khu Thủ đô</u>]] | |||
|0 | |||
|1 | |||
|0 | |||
| | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|'''Thanh Hóa''']] | |||
|align="left"|<small>Halida Thanh Hóa (2007–2008 <sup>vòng 1–13</sup>)<ref>{{Chú thích web|url=https://www.vff.org.vn/thong-bao-so-19-giai-vdqg-petro-vietnam-gas-2008/|tựa đề=Thông báo của VFF trong đó có quyết định cho Halida Thanh Hóa đổi tên thánh Xi măng Công Thanh -Thanh Hóa ở lượt về mùa giải 2008.}}</ref><br>Xi măng Công Thanh Thanh Hóa (2008 <sup>vòng 14–26</sup>–2009 <sup>vòng 1–17</sup>)<br>Thanh Hóa (2009 <sup>vòng 18–26</sup>)<ref>{{Chú thích web|url=https://truongtansang.net/thanh-hoa-fc-doi-bong-xu-thanh-tap-trung-nhieu-tai-nang-bong-da.html|tựa đề=Xi măng Công Thanh bỏ tài trợ, CLB Thanh Hóa lấy lại tên cũ.|access-date=2021-12-01|archive-date=2021-12-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20211201063730/https://truongtansang.net/thanh-hoa-fc-doi-bong-xu-thanh-tap-trung-nhieu-tai-nang-bong-da.html|url-status=dead}}</ref><br>Lam Sơn Thanh Hóa (2010)<br>Thanh Hóa (2011–2015 <sup>vòng 1–12</sup>)<br>FLC Thanh Hóa (2015 <sup>vòng 13–26</sup>–2018)<ref>{{Chú thích web|url=https://truongtansang.net/thanh-hoa-fc-doi-bong-xu-thanh-tap-trung-nhieu-tai-nang-bong-da.html|tựa đề=Thanh Hóa thêm tên nhà tài trợ vào giữa mùa giải 2015|access-date=2021-12-01|archive-date=2021-12-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20211201063730/https://truongtansang.net/thanh-hoa-fc-doi-bong-xu-thanh-tap-trung-nhieu-tai-nang-bong-da.html|url-status=dead}}</ref><br>Thanh Hóa (2019–2020)<br>Đông Á Thanh Hóa (2021–)</small> | |||
|19 | |19 | ||
|442 | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá An Giang|An Giang]] | |||
| | |162 | ||
| | |122 | ||
| | |158 | ||
| | |620 | ||
|659 | |||
|'''608''' | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] | |||
| rowspan="7" |20 | |||
|align="left"|<small>Long An (1987–1995, 1998–1999/00)<br>Gạch Đồng Tâm Long An (2003–2006)<br>Đồng Tâm Long An (2007–2011, 2013–2015)<br>Long An (2016–2017)</small> | |||
|[[Clb Cảng Hải Phòng|<u>Cảng Hải Phòng</u>]] | |||
| | |23 | ||
| | |456 | ||
| | |158 | ||
| | |113 | ||
|185 | |||
|647 | |||
|711 | |||
|'''587''' | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá | |[[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|'''Công an Hà Nội''']] | ||
|align="left"|<small>Công an Hà Nội (1980–1992, 1996–2001/02)<br>Hàng không Việt Nam (2003)<br>Công an Hà Nội (2023–)</small> | |||
|0 | |||
|0 | |||
|1 | |||
|trước đó có tên gọi là Sanna Khánh Hòa BVN (2013[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]2020) | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Lâm Đồng|Lâm Đồng]] | |||
|0 | |||
|0 | |||
|1 | |||
| | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|<u>Than Quảng Ninh</u>]] | |||
|0 | |||
|0 | |||
|1 | |||
|trước đó có tên là Thanh niên Hồng Quảng (1956-1967), Thanh niên Quảng Ninh (1967-1991), Công nhân Hạ Long (1994-95), Công nhân Quảng Ninh (1996-2002) | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sài Gòn|'''Sài Gòn''']] | |||
|0 | |||
|0 | |||
|1 | |||
|trước đó có tên là Trẻ Thể Công (trước 2010) và Trẻ Hà Nội (2011-2016) | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|'''Topenland Bình Định''']] | |||
|0 | |||
|0 | |||
|1 | |||
|trước đó có tên gọi là Pisico Bình Định (2006–2007) | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Xi măng Xuân Thành Sài Gòn|<u>Xi măng Xuân Thành Sài Gòn</u>]] | |||
|0 | |||
|0 | |||
|1 | |||
|trước đó có tên gọi là Sài Gòn Xuân Thành (2012) | |||
|} | |||
=== Số mùa giải từng đội tham gia, số trận đấu và kết quả === | |||
<small>''Số liệu được tính đến ngày 14 tháng 1 năm 2021, nguồn chính:'' http://www.rsssf.com/tablesv/vietchamp.html</small> | |||
Sau đây là bảng thống kê các mùa giải, số trận đấu và kết quả của từng đội bóng trong toàn bộ 38 mùa giải bóng đá vô địch quốc gia. | |||
Số liệu về số trận đấu và kết quả các trận không bao gồm mùa giải 2021 còn chưa kết thúc và những mùa giải không có thông tin được ghi chép, cụ thể là các vòng bảng mùa giải 1990 và 1992; vòng hai mùa giải 1995; hai trận đấu ở vòng bảng mùa giải 1996. | |||
Tổng số trận đấu được ghi lại là '''5236''' trong đó có 3824 trận phân thắng bại và 1412 trận hòa. Tổng số bàn thắng là '''13783''', số bàn thắng trung bình trong một trận đấu là: '''2,63.''' | |||
Kết quả chi tiết của từng câu lạc bộ như sau: | |||
{| class="wikitable sortable" style="text-align:center" | |||
!Câu lạc bộ | |||
!Mùa giải tham gia | |||
!Số mùa giải | |||
!Số trận | |||
!Thắng | |||
!Hòa | |||
!Thua | |||
!Bàn Thắng | |||
!Bàn Thua | |||
!Điểm<ref>được quy theo cách tính điểm từ mùa giải 1997: 3-1-0</ref> | |||
|- | |||
|An Giang | |||
|An Giang <small>(1980, 1982–83, 1984, 1987-1997)</small> | |||
Hùng Vương An Giang <small>(2014)</small> | |||
|13 | |||
|176 | |||
|65 | |||
|38 | |||
|73 | |||
|210 | |||
|239 | |||
|233 | |||
|- | |||
|Bình Dương | |||
|Sông Bé <small>(1993–94, 1995)</small> | |||
Bình Dương <small>(1998, 2004-2006)</small> | |||
[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] <small>(2007-2021)</small> | |||
|21 | |||
|461 | |||
|189 | |||
|126 | |||
|146 | |||
|701 | |||
|581 | |||
|693 | |||
|- | |||
|Bình Định | |||
|Công nhân Nghĩa Bình <small>(1980-1989)</small> | |||
Bình Định <small>(1990-1995, 1998, 2001[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|/]]02-2004)</small> | |||
Hoa Lâm Bình Định <small>(2005)</small> | |||
Pisico Bình Định <small>(2006-2007)</small> | |||
Boss Bình Định <small>(2008)</small> | |||
[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Topenland Bình Định]] <small>(2021)</small> | |||
|22 | |22 | ||
| | |362 | ||
| | |147 | ||
| | |108 | ||
| | |107 | ||
| | |494 | ||
| | |390 | ||
|'''549''' | |||
|405 | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Bình Định]] | |||
|Cần Thơ | |||
|align="left"|<small>Công nhân Nghĩa Bình (1980–1989)<br>Bình Định (1990–1995, 1998, 2001/02–2004)<br>Hoa Lâm Bình Định (2005)<br>PISICO Bình Định (2006–2007)<br>Boss Bình Định (2008)<br>TopenLand Bình Định (2021–2023)<br>Quy Nhơn Bình Định (2023/24 <sup>vòng 1–3</sup>)<br>MerryLand Quy Nhơn Bình Định (2023/24 <sup>vòng 4–26</sup>)<br>Quy Nhơn Bình Định (2024/25)</small> | |||
|Cần Thơ <small>(1996)</small> | |||
Xổ số Kiến thiết Cần Thơ <small>(2015-2018)</small> | |||
|5 | |||
|126 | |||
|27 | |||
|39 | |||
|60 | |||
|146 | |||
|208 | |||
|120 | |||
|- | |||
|Công an Quảng Nam-Đà Nẵng | |||
|Công an Quảng Nam-Đà Nẵng <small>(1987-1989)</small> | |||
|2 | |||
|26 | |||
|6 | |||
|12 | |||
|8 | |||
|25 | |25 | ||
| | |429 | ||
| | |142 | ||
|118 | |||
|169 | |||
|483 | |||
|564 | |||
|'''544''' | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] | |||
|Đà Nẵng | |||
|align="left"|<small>Đồng Tháp (1980, 1989–2000/01, 2003)<br>Delta Đồng Tháp (2004–2005)<br>Đồng Tháp (2007)<br>Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009–2012)<br>Đồng Tháp (2015–2016)</small> | |||
|Quảng Nam-Đà Nẵng <small>(1984-1995)</small> | |||
Đà Nẵng <small>(1999–00, 2001/02-2007)</small> | |||
[[Câu lạc bộ bóng đá Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] <small>(2008-2021)</small> | |||
|31 | |||
|586 | |||
|240 | |||
|157 | |||
|189 | |||
|853 | |||
|721 | |||
|877 | |||
|- | |||
|Quân khu 5 | |||
|Quân khu 5 <small>(1992)</small> | |||
|1 | |||
|0 | |||
|0 | |||
|0 | |||
|0 | |||
|0 | |||
|0 | |||
|0 | |||
|- | |||
|Đồng Nai | |||
|Đồng Nai <small>(1989, 2013-2015)</small> | |||
|4 | |||
|83 | |||
|23 | |||
|19 | |||
|41 | |||
|117 | |||
|143 | |||
|88 | |||
|- | |||
|Đồng Tháp | |||
|Đồng Tháp <small>(1980, 1989-2000/01, 2003)</small> | |||
Delta Đồng Tháp <small>(2004-2005)</small> | |||
Đồng Tháp <small>(2007)</small> | |||
Tập đoàn Cao su Đồng Tháp <small>(2009-2012)</small> | |||
Đồng Tháp <small>(2015-2016)</small> | |||
|22 | |22 | ||
|423 | |423 | ||
| Dòng 572: | Dòng 198: | ||
|495 | |495 | ||
|588 | |588 | ||
|522 | |'''522''' | ||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]] | |||
|Hoàng Anh Gia Lai | |||
|align="left"|<small>Than Quảng Ninh (1981/82–1989)<br>Công nhân Quảng Ninh (1991)<br>Than Quảng Ninh (2014–2021)</small> | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] <small>(2003-2021)</small> | |||
| | |15 | ||
| | |281 | ||
| | |108 | ||
| | |80 | ||
| | |93 | ||
| | |389 | ||
| | |346 | ||
|'''404''' | |||
|615 | |||
|- | |- | ||
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1979)|Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1979)]] | |||
|Công an Hà Bắc | |||
|align="left"|<small>Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1986–1989, 1991–2001/02 <sup>vòng 1–11</sup>)<br>Ngân hàng Đông Á (2001/02 <sup>vòng 12–18</sup>–2003)<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/gia-tu-catphcm-1092453.html|tựa đề=Vnexpress.net Công an TP. HCM đổi tên thành Ngân hàng Đông Á.}}</ref><br>Ngân hàng Đông Á – Thép Pomina (2004)</small> | |||
|Công an Hà Bắc (1989) | |||
| | |15 | ||
| | |266 | ||
| | |107 | ||
| | |64 | ||
| | |95 | ||
| | |390 | ||
| | |329 | ||
|'''385''' | |||
|12 | |||
|- | |- | ||
|[[Đội bóng đá Hải quan|Hải quan]] | |||
|Công an Hà Nội | |||
| | |align="left"|<small>Hải quan (1980–1998)</small> | ||
|16 | |||
Hàng không Việt Nam <small>(2003)</small> | |||
| | |241 | ||
|290 | |||
|113 | |||
|90 | |||
|87 | |||
|366 | |||
|311 | |||
|429 | |||
|- | |||
|Công nhân Xây dựng Hà Nội | |||
|Công nhân Xây dựng Hà Nội <small>(1981/82-1985, 1987-1990)</small> | |||
|7 | |||
|96 | |||
|28 | |||
|33 | |||
|35 | |||
|93 | |||
|108 | |108 | ||
| | |57 | ||
|76 | |||
|335 | |||
|267 | |||
|'''381''' | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (1956)|Hà Nội (1956)]] | |||
|Hà Nội | |||
|align="left"|<small>Tổng cục Đường sắt (1980–1985, 1987–1989)<br>Đường sắt Việt Nam (1990–1993/94)<br>LG.ACB Hà Nội (2003)<br>LG, Hà Nội. ACB (2004–2006 <sup>vòng 1–13</sup>)<ref>{{Chú thích web|url=http://www.xosodaibacbongrotv.com/thong-bao-so-14-giai-vdqg-eurowindow-2006/|tựa đề=Thông báo số 14 của VFF chấp thuận việc đổi tên CLB thành Hà Nội ACB|ngày truy cập=2021-12-01|archive-date=2021-12-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20211201063728/http://www.xosodaibacbongrotv.com/thong-bao-so-14-giai-vdqg-eurowindow-2006/|url-status=dead}}</ref><br>ACB. Hà Nội (2006 <sup>vòng 14–24</sup>)<br>Hà Nội. ACB (2007–2008, 2011)<br>Hà Nội (2012)<ref>{{Chú thích web|url=https://baotintuc.vn/bong-da/de-nhu-doi-ten-clb-tai-vleague-20161221225428823.htm|tựa đề=Đầu mùa giải 2012 sau khi Hòa Phát Hà Nội tuyên bố bỏ bóng đá, HN.ACB mua lại đội bóng này rồi sáp nhập cùng HN.ACB (vừa xuống hạng) để thành CLB Bóng đá Hà Nội dự V-League nhờ suất của Hòa Phát Hà Nội.|website=Báo Tin tức- Thông tấn xã Việt Nam}}</ref></small> | |||
|T&T Hà Nội <small>(2009)</small> | |||
Hà Nội T&T <small>(2010-2016)</small> | |||
[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] <small>(2017-2021)</small> | |||
|13 | |||
|296 | |||
|163 | |||
|72 | |||
|61 | |||
|604 | |||
|355 | |||
|561 | |||
|- | |||
|Hà Nội ACB | |||
|Tổng cục Đường sắt <small>(1980-1985, 1987-1989)</small> | |||
Đường sắt Việt Nam <small>(1990-1993/94)</small> | |||
LG ACB <small>(2003)</small> | |||
LG Hà Nội ACB (<small>2004-2006 <sup>vòng 1-13</sup>)</small><ref>{{Chú thích web|url=http://www.xosodaibacbongrotv.com/thong-bao-so-14-giai-vdqg-eurowindow-2006/|tựa đề=Thông báo số 14 của VFF chấp thuận việc đổi tên CLB thành Hà Nội ACB}}</ref> | |||
Hà Nội ACB <small>(2006 <sup>vòng 14-24</sup>-2008, 2011)</small> | |||
CLB Bóng đá Hà Nội <small>(2012)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://baotintuc.vn/bong-da/de-nhu-doi-ten-clb-tai-vleague-20161221225428823.htm|tựa đề=Đầu mùa giải 2012 sau khi Hòa Phát Hà Nội tuyên bố bỏ bóng đá, HN.ACB mua lại đội bóng này rồi sáp nhập cùng HN.ACB (vừa xuống hạng) để thành CLB Bóng đá Hà Nội dự V-League nhờ suất của Hòa Phát Hà Nội.|website=Báo Tin tứct- Thông tấn xã Việt Nam}}</ref> | |||
|19 | |19 | ||
|323 | |323 | ||
| Dòng 651: | Dòng 242: | ||
|376 | |376 | ||
|467 | |467 | ||
|371 | |'''371''' | ||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]] | |||
|Hòa Phát Hà Nội | |||
|align="left"|<small>QNK Quảng Nam (2014–2016)<br>Quảng Nam (2017–2020, 2023/24–2024/25)</small> | |||
|Hòa Phát Hà Nội <small>(2005-2008, 2010-2011)</small> | |||
|10 | |||
|222 | |||
|73 | |||
|73 | |||
|76 | |||
|343 | |||
|355 | |||
|'''292''' | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Lâm Đồng|Lâm Đồng]] | |||
|align="left"|<small>Lâm Đồng (1985–1999/00)</small> | |||
|13 | |||
|192 | |||
|72 | |||
|40 | |||
|80 | |||
|234 | |||
|261 | |||
|'''256''' | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá An Giang|An Giang]] | |||
|align="left"|<small>An Giang (1980, 1982/83–1984, 1987–1997)<br>Hùng Vương An Giang (2014)</small> | |||
|13 | |||
|176 | |||
|65 | |||
|38 | |||
|73 | |||
|210 | |||
|239 | |||
|'''233''' | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sài Gòn|Sài Gòn]] | |||
|align="left"|<small>Câu lạc bộ Hà Nội (2016 <sup>vòng 1–5</sup>)<ref>{{Chú thích web|url=https://laodong.vn/archived/vff-dong-y-de-clb-ha-noi-doi-ten-thanh-sai-gon-712658.ldo|tựa đề=CLB Hà Nội đổi tên thành CLB Bóng đá Sài Gòn từ vòng thứ 6 của mùa giải.}}</ref><br>Sài Gòn (2016 <sup>vòng 6–26</sup>–2022)</small> | |||
|6 | |||
|148 | |||
|53 | |||
|43 | |||
|52 | |||
|205 | |||
|204 | |||
|'''202''' | |||
|- | |||
|[[Đội bóng đá Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh|Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh]] | |||
|align="left"|<small>Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (1980–1989)</small> | |||
|8 | |||
|130 | |||
|53 | |||
|39 | |||
|38 | |||
|176 | |||
|168 | |||
|'''198''' | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hòa Phát Hà Nội|Hòa Phát Hà Nội]] | |||
|align="left"|<small>Hòa Phát Hà Nội (2005–2008, 2010–2011)</small> | |||
|6 | |6 | ||
|150 | |150 | ||
| Dòng 662: | Dòng 308: | ||
|185 | |185 | ||
|239 | |239 | ||
|165 | |'''165''' | ||
|- | |- | ||
|[[Đội bóng đá Cảng Hải Phòng|Cảng Hải Phòng]] | |||
|Phòng không Không quân | |||
|align="left"|<small>Cảng Hải Phòng (1980–1989)</small> | |||
|Phòng không Không quân <small>(1980-1987)</small> | |||
| | |8 | ||
| | |115 | ||
| | |34 | ||
| | |44 | ||
| | |37 | ||
| | |122 | ||
| | |123 | ||
|'''146''' | |||
|120 | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|'''Hồng Lĩnh Hà Tĩnh''']] | |||
|align="left"|<small>Hồng Lĩnh Hà Tĩnh (2020–)</small> | |||
|6 | |||
|116 | |||
|27 | |||
|52 | |||
|37 | |||
|118 | |||
|139 | |||
|'''133''' | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Huế|Huế]] | |||
|align="left"|<small>Thừa Thiên – Huế (1995–1996, 1999/00–2001/02)<br>Huda Huế (2007)</small> | |||
|6 | |||
|121 | |||
|34 | |||
|30 | |||
|57 | |||
|121 | |||
|166 | |||
|'''132''' | |||
|- | |- | ||
|Quân khu Thủ đô | |[[Đội bóng đá Quân khu Thủ đô|Quân khu Thủ đô]] | ||
|Quân khu Thủ đô | |align="left"|<small>Quân khu Thủ đô (1980–1989)</small> | ||
|8 | |8 | ||
|105 | |105 | ||
| Dòng 684: | Dòng 352: | ||
|109 | |109 | ||
|120 | |120 | ||
|127 | |'''127''' | ||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Xi măng The Vissai Ninh Bình|Ninh Bình (2007)]] | |||
|Thanh niên Hà Nội | |||
|align="left"|<small>Xi măng The Vissai Ninh Bình (2010–2014)</small> | |||
|Thanh niên Hà Nội <small>(1991)</small> | |||
|1 | |||
|10 | |||
|1 | |||
|2 | |||
|7 | |||
|5 | |5 | ||
| | |98 | ||
| | |33 | ||
|- | |||
|Viettel | |||
|CLB Quân đội <small>(1981/82-1998)</small> | |||
Thể Công <small>(1999/00-2004)</small> | |||
Thể Công-Viettel <small>(2008 <sup>vòng 1-19</sup>)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://tdtt.gov.vn/tin-tuc-su-kien/tin-van/clb-bong-da-the-cong-viettel-co-ten-moi1303-11062008|tựa đề=Bộ Quốc phòng đồng ý đổi tên CLB Thể Công Viettel thành CLB Thể Công ở vòng 20 của mùa giải 2008}}</ref> | |||
Thể Công <small>(2008 <sup>vòng 20-26</sup> -2009)</small> | |||
[[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]] <small>(2019-2021)</small> | |||
|25 | |25 | ||
| | |40 | ||
| | |133 | ||
| | |151 | ||
|'''124''' | |||
|129 | |||
|588 | |||
|476 | |||
|716 | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Quân khu 3|Quân khu 3]] | |||
|Hà Tĩnh | |||
|align="left"|<small>Quân khu 3 (1980–1989)</small> | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] <small>(2020-2021)</small> | |||
|2 | |||
|20 | |||
|4 | |||
|8 | |8 | ||
| | |110 | ||
| | |28 | ||
| | |37 | ||
| | |45 | ||
|101 | |||
|129 | |||
|'''121''' | |||
|- | |- | ||
|[[Đội bóng đá Phòng không – Không quân|Phòng không – Không quân]] | |||
|Hải Hưng | |||
| | |align="left"|<small>Phòng không – Không quân (1980–1987)</small> | ||
|1 | |||
|10 | |||
|0 | |||
|3 | |||
|7 | |7 | ||
| | |104 | ||
| | |29 | ||
| | |33 | ||
|42 | |||
|110 | |||
|152 | |||
|'''120''' | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cần Thơ|Cần Thơ]] | |||
|Cảng Hải Phòng | |||
|align="left"|<small>Cần Thơ (1996)<br>Xổ số kiến thiết Cần Thơ (2015–2018)</small> | |||
|Cảng Hải Phòng <small>(1980-1989)</small> | |||
| | |5 | ||
| | |126 | ||
| | |27 | ||
| | |39 | ||
| | |60 | ||
|122 | |||
|123 | |||
|146 | |146 | ||
|208 | |||
|'''120''' | |||
|- | |- | ||
|[[Đội bóng đá Công nhân Xây dựng Hà Nội|Công nhân Xây dựng Hà Nội]] | |||
|Hải Phòng | |||
|Công | |align="left"|<small>Công nhân Xây dựng Hà Nội (1981/82–1985, 1987–1990)</small> | ||
|7 | |||
Thép Việt-Úc Hải Phòng <small>(2004)</small> | |||
|96 | |||
|28 | |||
Mitsustar Hải Phòng <small>(2005)</small> | |||
|33 | |||
|35 | |||
Mitsustar Haier Hải Phòng <small>(2006)</small> | |||
|93 | |||
|108 | |||
Xi măng Hải Phòng <small>(2008-2010)</small> | |||
|'''117''' | |||
Vicem Hải Phòng <small>(2011-2012)</small> | |||
Xi măng Vicem Hải Phòng <small>(2013)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://baotintuc.vn/bong-da/de-nhu-doi-ten-clb-tai-vleague-20161221225428823.htm|tựa đề=Kết thúc V-League 2012, Vicem Hải Phòng phải xuống hạng, nhưng chỉ 2 ngày trước thời hạn chót đăng ký tham dự mùa bóng 2013 (8/12), Hải Phòng đã hoàn tất thương vụ mua lại suất chơi V-League 2013 từ Khatoco Khánh Hòa và đội bóng chính thức được đăng ký tên mới Xi măng Vicem Hải Phòng từ V-League 2013.|website=Báo Tin tức - Thông tấn xã Việt Nam}}</ref> | |||
[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]] <small>(2014-2021)</small> | |||
|29 | |||
|565 | |||
|199 | |||
|138 | |||
|228 | |||
|713 | |||
|765 | |||
|735 | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Navibank Sài Gòn|Navibank Sài Gòn]] | |||
|Công nhân Xây dựng Hải Phòng | |||
|align="left"|<small>Navibank Sài Gòn (2010–2012)<ref>{{Chú thích web|url=https://baotintuc.vn/bong-da/de-nhu-doi-ten-clb-tai-vleague-20161221225428823.htm|tựa đề=Tháng 7/2009, lãnh đạo TP Hồ Chí Minh và Ngân hàng Nam Việt (Navibank) đã mua lại đội bóng Quân khu 4 và đổi tên đội bóng quân đội này thành CLB Navibank SG và đại diện cho TP Hồ Chí Minh trở lại sân chơi chuyên nghiệp.|ngày=|website=Báo tin tức - Thông tấn xã Việt Nam}}</ref></small> | |||
|Công nhân Xây dựng Hải Phòng <small>(1980, 1981[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]82)</small> | |||
| | |3 | ||
| | |78 | ||
| | |21 | ||
| | |26 | ||
| | |31 | ||
| | |90 | ||
| | |107 | ||
|'''89''' | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]] | |||
|align="left"|<small>Đồng Nai (1989, 2013–2015)</small> | |||
|4 | |||
|83 | |||
|23 | |||
|19 | |||
|41 | |||
|117 | |||
|143 | |||
|'''88''' | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Tiền Giang|Tiền Giang]] | |||
|align="left"|<small>Tiền Giang (1980, 1987–1993/94)<br>Thép Pomina Tiền Giang (2006)</small> | |||
|8 | |||
|88 | |||
|19 | |||
|24 | |24 | ||
|45 | |||
|76 | |||
|125 | |||
|'''81''' | |||
|- | |- | ||
|Điện Hải Phòng | |[[Đội bóng đá Điện Hải Phòng|Điện Hải Phòng]] | ||
|Điện Hải Phòng ( | |align="left"|<small>Điện Hải Phòng (1987–1991)</small> | ||
|4 | |4 | ||
|47 | |47 | ||
| Dòng 792: | Dòng 451: | ||
|36 | |36 | ||
|41 | |41 | ||
|60 | |'''60''' | ||
|- | |||
|Quân khu 3 | |||
|Quân khu 3 <small>(1980-1989)</small> | |||
|8 | |||
|110 | |||
|28 | |||
|37 | |||
|45 | |||
|101 | |||
|129 | |||
|121 | |||
|- | |||
|Huế | |||
|Thừa Thiên-Huế <small>(1995-1996, 1999/00-2001/02)</small> | |||
Huda Huế <small>(2007)</small> | |||
|6 | |||
|121 | |||
|34 | |||
|30 | |||
|57 | |||
|121 | |||
|166 | |||
|132 | |||
|- | |||
|Khánh Hòa | |||
|Phú Khánh <small>(1980-1989)</small> | |||
Khánh Hòa <small>(1992, 1995-2000/01)</small> | |||
Khatoco Khánh Hòa <small>(2006-2012)</small> | |||
Sanna Khánh Hòa BVN <small>(2015-2019)</small> | |||
|27 | |||
|554 | |||
|199 | |||
|140 | |||
|215 | |||
|661 | |||
|717 | |||
|737 | |||
|- | |||
|Kiên Giang | |||
|Kienlongbank Kiên Giang <small>(2012-2013)</small> | |||
|2 | |||
|46 | |||
|12 | |||
|10 | |||
|24 | |||
|54 | |||
|91 | |||
|46 | |||
|- | |||
|Lâm Đồng | |||
|Lâm Đồng (1985-1999/00) | |||
|13 | |||
|192 | |||
|72 | |||
|40 | |||
|80 | |||
|234 | |||
|261 | |||
|256 | |||
|- | |||
|Long An | |||
|Long An <small>(1987-1995, 1998-1999/00)</small> | |||
Gạch Đồng Tâm Long An <small>(2003-2006)</small> | |||
Đồng Tâm Long An <small>(2007-2011, 2013-2015)</small> | |||
Long An <small>(2016-2017)</small> | |||
|23 | |||
|456 | |||
|158 | |||
|113 | |||
|185 | |||
|647 | |||
|711 | |||
|587 | |||
|- | |||
|Nam Định | |||
|Công nghiệp Hà Nam Ninh <small>(1982/83-1987)</small> | |||
Nam Định <small>(1998-2003)</small> | |||
Sông Đà Nam Định <small>(2004-2005)</small> | |||
Gạch men Mikado Nam Định <small>(2006)</small> | |||
Đạm Phú Mỹ Nam Định <small>(2007-2008)</small> | |||
Gạch men Mikado Nam Định <small>(2009)</small> | |||
Megastar Nam Định <small>(2010)</small> | |||
Nam Định <small>(2018)</small> | |||
Dược Nam Hà Nam Định <small>(2019-2020)</small> | |||
[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] <small>(2021)</small> | |||
|21 | |||
|428 | |||
|154 | |||
|107 | |||
|167 | |||
|511 | |||
|559 | |||
|569 | |||
|- | |- | ||
|Dệt Nam Định | |[[Đội bóng đá Dệt Nam Định|Dệt Nam Định]] | ||
|Dệt Nam Định | |align="left"|<small>Dệt Nam Định (1984, 1987–1990, 1992)</small> | ||
|5 | |5 | ||
|43 | |43 | ||
| Dòng 908: | Dòng 462: | ||
|50 | |50 | ||
|55 | |55 | ||
|58 | |'''58''' | ||
|- | |- | ||
|[[Đội bóng đá Công nghiệp Thực phẩm|Công nghiệp Thực phẩm]] | |||
|Sông Lam Nghệ An | |||
|align="left"|<small>Công nghiệp Thực phẩm (1980)<br>Lương thực Thực phẩm (1981/82)<br>Công nghiệp Thực phẩm (1985–1986)</small> | |||
|Sông Lam Nghệ Tĩnh <small>(1986-1991)</small> | |||
Sông Lam Nghệ An <small>(1992-2003)</small> | |||
Pjico Sông Lam Nghệ An <small>(2004-2006)</small> | |||
Tài chính Dầu khí Sông Lam Nghệ An <small>(2007-2008)</small> | |||
[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] <small>(2009-2021)</small> | |||
|33 | |||
|641 | |||
|258 | |||
|193 | |||
|190 | |||
|913 | |||
|726 | |||
|967 | |||
|- | |||
|Ninh Bình | |||
|Công an TP. Hồ Chí Minh <small>(1986-1989, 1991-2001/02 <sup>vòng 1-11</sup>)</small> | |||
Ngân hàng Đông Á <small>(2001/02 <sup>vòng 12-18</sup> -2003)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/gia-tu-catphcm-1092453.html|tựa đề=Vnexpress.net Công an TP. HCM đổi tên thành Ngân hàng Đông Á.}}</ref> | |||
Ngân hàng Đông Á Thép Pomina <small>(2004)</small> | |||
Xi măng The Vissai Ninh Bình <small>(2010-2014)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://thethaovanhoa.vn/bong-da-viet-nam/vninh-binh-tien-mua-tien-cung-duoc-n20090114103331812.htm|tựa đề=Tiền thân của Câu lạc bộ bóng đá Ngân hàng Đông Á từng tham dự V-League là đội Công an Thành phố Hồ Chí Minh, sau khi Ngân hàng Đông Á giải thể đội được chuyển giao cho Sơn Đồng Tâm Long An, tiếp đó được chuyển nhượng cho Xi măng The Vissai Ninh Bình cùng với suất chơi ở hạng nhất. V.Ninh Bình: Tiền mua tiên cũng được|ngày=2009-01-14|website=Thể thao Văn hóa}}</ref> | |||
|20 | |||
|364 | |||
|140 | |||
|89 | |||
|135 | |||
|523 | |||
|480 | |||
|509 | |||
|- | |||
|Quảng Nam | |||
|QNK Quảng Nam <small>(2014-2016)</small> | |||
Quảng Nam <small>(2017-2020)</small> | |||
|7 | |||
|170 | |||
|60 | |||
|54 | |||
|56 | |||
|282 | |||
|283 | |||
|234 | |||
|- | |||
|Than Quảng Ninh | |||
|Than Quảng Ninh <small>(1981/82-1989)</small> | |||
Công nhân Quảng Ninh <small>(1991)</small> | |||
[[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]] <small>(2014-2021)</small> | |||
|16 | |||
|281 | |||
|108 | |||
|80 | |||
|93 | |||
|389 | |||
|346 | |||
|404 | |||
|- | |||
|Thành phố Hồ Chí Minh | |||
|Cảng Sài Gòn <small>(1980-2003)</small> | |||
Thép Miền Nam Cảng Sài Gòn <small>(2005-2008)</small> | |||
[[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh|Thành phố Hồ Chí Minh]] <small>(2009, 2017-2021)</small> | |||
|30 | |||
|540 | |||
|221 | |||
|145 | |||
|174 | |||
|759 | |||
|657 | |||
|808 | |||
|- | |||
|Công nghiệp Thực phẩm | |||
|Công nghiệp Thực phẩm <small>(1980)</small> | |||
Lương thực Thực phẩm (<small>1981[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]82)</small> | |||
Công nghiệp Thực phẩm <small>(1985-1986)</small> | |||
|4 | |4 | ||
|53 | |53 | ||
| Dòng 995: | Dòng 473: | ||
|62 | |62 | ||
|74 | |74 | ||
|54 | |'''54''' | ||
|- | |- | ||
|[[Đội bóng đá Công an Thanh Hóa|Công an Thanh Hóa]] | |||
|Hải Quan | |||
| | |align="left"|<small>Công an Thanh Hóa (1986–1991, 1993/94)</small> | ||
| | |6 | ||
| | |63 | ||
| | |13 | ||
| | |13 | ||
| | |37 | ||
| | |58 | ||
|267 | |||
|381 | |||
|- | |||
|Navibank Sài Gòn | |||
|Quân khu 4 <small>(2009)</small> | |||
Navibank Sài Gòn <small>(2010-2012)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://baotintuc.vn/bong-da/de-nhu-doi-ten-clb-tai-vleague-20161221225428823.htm|tựa đề=Tháng 7/2009, lãnh đạo TP Hồ Chí Minh và Ngân hàng Nam Việt (Navibank) đã mua lại đội bóng Quân khu 4 và đổi tên đội bóng quân đội này thành CLB Navibank SG và đại diện cho TP Hồ Chí Minh trở lại sân chơi chuyên nghiệp.|ngày=|website=Báo tin tức - Thông tấn xã Việt Nam}}</ref> | |||
|4 | |||
|104 | |104 | ||
|'''52''' | |||
|31 | |||
|29 | |||
|44 | |||
|125 | |||
|151 | |||
|122 | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Xi măng Xuân Thành Sài Gòn|Sài Gòn Xuân Thành]] | |||
|Quân khu 7 | |||
|align="left"|<small>Sài Gòn (2012 <sup>vòng 1–17</sup>)<ref>{{Chú thích web|url=http://vff.org.vn/default.aspx?mod=DetailNews&fNewsID=17950&fCatID=272&fSncID=&fMscID=|tựa đề=Thông báo số 20 của ban tổ chức giải VDQG 2012 trong đó điểm số 4 có việc đổi tên CLB Bóng đá Sài Gòn thành Sài Gòn Xuân Thành|ngày truy cập=2021-12-01|archive-date=2012-06-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20120607214949/http://vff.org.vn/default.aspx?mod=DetailNews&fNewsID=17950&fCatID=272&fSncID=&fMscID=|url-status=bot: unknown}}</ref><br>Sài Gòn Xuân Thành (2012 <sup>vòng 18–26</sup>)<br>Xi măng Xuân Thành Sài Gòn (2013)</small> | |||
|Quân khu 7 <small>(1989)</small> | |||
|1 | |||
|10 | |||
|2 | |||
|3 | |||
|5 | |||
|10 | |||
|14 | |||
|9 | |||
|- | |||
|Sài Gòn Xuân Thành | |||
|CLB Bóng đá Sài Gòn <small>(2012 <sup>vòng 1-17</sup>)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://web.archive.org/web/20120607214949/http://vff.org.vn/default.aspx?mod=DetailNews&fNewsID=17950&fCatID=272&fSncID=&fMscID=|tựa đề=Thông báo số 20 của ban tổ chức giải VDQG 2012 trong đó điểm số 4 có việc đổi tên CLB Bóng đá Sài Gòn thành Sài Gòn Xuân Thành}}</ref> Sài Gòn Xuân Thành <small>(2012 <sup>vòng 18-26</sup>)</small> | |||
Xi măng Xuân Thành Sài Gòn <small>(2013)</small> | |||
|2 | |2 | ||
|26 | |26 | ||
| Dòng 1.042: | Dòng 495: | ||
|43 | |43 | ||
|23 | |23 | ||
|'''46''' | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Kiên Giang|Kiên Giang]] | |||
|align="left"|<small>Kienlongbank Kiên Giang (2012–2013)</small> | |||
|2 | |||
|46 | |46 | ||
|12 | |||
|10 | |||
|24 | |||
|54 | |||
|91 | |||
|'''46''' | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Tây Ninh|Tây Ninh]] | |||
|Sài Gòn | |||
|align="left"|<small>Tây Ninh (1980–1982/83)</small> | |||
|CLB Hà Nội <small>(2016 <sup>vòng 1-5</sup>)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://laodong.vn/archived/vff-dong-y-de-clb-ha-noi-doi-ten-thanh-sai-gon-712658.ldo|tựa đề=CLB Hà Nội đổi tên thành CLB Bóng đá Sài Gòn từ vòng thứ 6 của mùa giải.}}</ref>[[Câu lạc bộ bóng đá Sài Gòn|Sài Gòn]] <small>(2016 <sup>vòng 6-26</sup> - 2021)</small> | |||
| | |3 | ||
| | |43 | ||
| | |8 | ||
| | |12 | ||
| | |23 | ||
| | |41 | ||
| | |71 | ||
|'''36''' | |||
|180 | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Quân khu 4|Quân khu 4]] | |||
|Sở Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh | |||
|align="left"|<small>Quân khu 4 (2009)</small> | |||
|Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh <small>(1980-1989)</small> | |||
|1 | |||
|26 | |||
|10 | |||
|3 | |||
|13 | |||
|35 | |||
|44 | |||
|'''33''' | |||
|- | |||
|[[Đội bóng đá Công an Quảng Nam – Đà Nẵng|Công an Quảng Nam – Đà Nẵng]] | |||
|align="left"|<small>Công an Quảng Nam – Đà Nẵng (1987–1989)</small> | |||
|2 | |||
|26 | |||
|6 | |||
|12 | |||
|8 | |8 | ||
| | |25 | ||
| | |30 | ||
|'''30''' | |||
|39 | |||
|38 | |||
|176 | |||
|168 | |||
|198 | |||
|- | |- | ||
|[[Đội bóng đá Công nhân Xây dựng Hải Phòng|Công nhân Xây dựng Hải Phòng]] | |||
|Công an Thanh Hóa | |||
|align="left"|<small>Công nhân Xây dựng Hải Phòng (1980–1981/82)</small> | |||
|Công an Thanh Hóa <small>(1986-1991, 1993[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]94)</small> | |||
|2 | |||
|22 | |||
|6 | |6 | ||
| | |6 | ||
|10 | |||
|13 | |13 | ||
| | |22 | ||
|'''24''' | |||
|37 | |||
|58 | |||
|104 | |||
|52 | |||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Vĩnh Long|Vĩnh Long]] | |||
|Thanh Hóa | |||
|align="left"|<small>Vĩnh Long (1997, 1999/00)</small> | |||
|Halida Thanh Hóa <small>(2007-2008 <sup>vòng 1-13</sup>)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://www.vff.org.vn/thong-bao-so-19-giai-vdqg-petro-vietnam-gas-2008/|tựa đề=Thông báo của VFF trong đó có quyết định cho Halida Thanh Hóa đổi tên thánh Xi măng Công Thanh -Thanh Hóa ở lượt về mùa giải 2008.}}</ref> Xi măng Công Thanh-Thanh Hóa <small>(2008 ''<sup>vòng 14-26</sup>'' - 2009 <sup>vòng 1-17</sup>)</small> | |||
|2 | |||
|22 | |||
Thanh Hóa <small>(2009 <sup>vòng 18-26</sup>)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://truongtansang.net/thanh-hoa-fc-doi-bong-xu-thanh-tap-trung-nhieu-tai-nang-bong-da.html|tựa đề=Xi măng Công Thanh bỏ tài trợ, CLB Thanh Hóa lấy lại tên cũ.}}</ref> | |||
Lam Sơn Thanh Hóa <small>(2010)</small> | |||
Thanh Hóa <small>(2011-2015 <sup>vòng 1-12</sup>)</small> | |||
FLC Thanh Hóa <small>(2015 <sup>vòng 13-26</sup> - 2018)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://truongtansang.net/thanh-hoa-fc-doi-bong-xu-thanh-tap-trung-nhieu-tai-nang-bong-da.html|tựa đề=Thanh Hóa thêm tên nhà tài trợ vào giữa mùa giải 2015}}</ref> | |||
Thanh Hóa <small>(2019-2020)</small> | |||
[[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Đông Á Thanh Hóa]] <small>(2021)</small> | |||
|15 | |||
|346 | |||
|130 | |||
|93 | |||
|123 | |||
|500 | |||
|538 | |||
|483 | |||
|- | |||
|Tây Ninh | |||
|Tây Ninh <small>(1980-1982/83)</small> | |||
|3 | |3 | ||
|43 | |||
|8 | |||
|12 | |12 | ||
| | |7 | ||
| | |18 | ||
| | |26 | ||
|'''21''' | |||
|36 | |||
|- | |- | ||
|[[Đội bóng đá Công an Hà Bắc|Công an Hà Bắc]] | |||
|Gò Dầu | |||
| | |align="left"|<small>Công an Hà Bắc (1989)</small> | ||
|1 | |||
|10 | |||
|3 | |||
|3 | |||
|4 | |||
|11 | |||
|11 | |||
|'''12''' | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Quân khu 7|Quân khu 7]] | |||
|align="left"|<small>Quân khu 7 (1989)</small> | |||
|1 | |||
|10 | |||
|2 | |||
|3 | |||
|5 | |||
|10 | |||
|14 | |||
|'''9''' | |||
|- | |||
|[[Đội bóng đá Gò Dầu|Gò Dầu]] | |||
|align="left"|<small>Gò Dầu (1989)</small> | |||
|1 | |1 | ||
|10 | |10 | ||
| Dòng 1.120: | Dòng 594: | ||
|5 | |5 | ||
|15 | |15 | ||
|'''7''' | |||
|- | |||
|[[Đội bóng đá Thanh niên Hà Nội|Thanh niên Hà Nội]] | |||
|align="left"|<small>Thanh niên Hà Nội (1991)</small> | |||
|1 | |||
|10 | |||
|1 | |||
|2 | |||
|7 | |7 | ||
|5 | |||
|14 | |||
|'''5''' | |||
|- | |- | ||
|[[Đội bóng đá Giao thông Vận tải Hải Hưng|Giao thông Vận tải Hải Hưng]] | |||
|Tiền Giang | |||
| | |align="left"|<small>Giao thông Vận tải Hải Hưng (1989)</small> | ||
|1 | |||
Thép Pomina Tiền Giang <small>(2006)</small> | |||
| | |10 | ||
| | |0 | ||
| | |3 | ||
| | |7 | ||
| | |1 | ||
| | |20 | ||
|'''3''' | |||
|125 | |||
|81 | |||
|- | |- | ||
|[[Đội bóng đá Công nghiệp Việt Trì Vĩnh Phú|Công nghiệp Việt Trì Vĩnh Phú]] | |||
|Vĩnh Phú | |||
|Công nghiệp Việt Trì Vĩnh Phú | |align="left"|<small>Công nghiệp Việt Trì Vĩnh Phú (1989)</small> | ||
|1 | |1 | ||
|10 | |10 | ||
| Dòng 1.143: | Dòng 627: | ||
|7 | |7 | ||
|24 | |24 | ||
|2 | |'''2''' | ||
|- | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Ninh Bình (2015)|'''Ninh Bình (2015)''']] | |||
|Vĩnh Long | |||
|align="left"|<small>Ninh Bình (2025/26–)</small> | |||
|Vĩnh Long <small>(1997, 1999[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]00)</small> | |||
| | |1 | ||
| | |26 | ||
| colspan="6" |''Chưa xác định'' | |||
|3 | |||
| | |- | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá PVF–CAND|'''PVF–CAND''']] | |||
|7 | |||
|align="left"|<small>PVF–CAND (2025/26–)</small> | |||
|18 | |||
|1 | |||
|26 | |26 | ||
| colspan="6" |''Chưa xác định'' | |||
|21 | |||
|- | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Quân khu 5|Quân khu 5]] | |||
|align="left"|<small>Quân khu 5 (1992)</small> | |||
|1 | |||
|8 | |||
| colspan="6" |''Không rõ thành tích cụ thể'' | |||
|} | |} | ||
=== | === Thứ hạng cụ thể qua các mùa giải === | ||
Thứ hạng của các đội bóng trong những mùa giải 1980–1996 không phải là thứ hạng chính thức, vì những mùa giải đó chưa được tổ chức theo thể thức đấu vòng tròn tính điểm mà được chia làm nhiều giai đoạn. Tại những mùa giải này thứ hạng của từng đội được xác định như sau: | |||
{{Thành tích các đội bóng trong các mùa giải Vô địch Quốc gia Việt Nam}} | |||
# Các đội bóng lọt vào giai đoạn/vòng đấu sau được xếp trên các đội bóng đã dừng bước ở giai đoạn/vòng đấu trước. | |||
== Kỉ lục == | |||
# Trong cùng một giai đoạn/vòng đấu của một mùa giải, thứ hạng của các đội được xác định theo điều lệ và quy định của mùa giải đó. | |||
Kể từ mùa giải 1997, thứ hạng của các đội là thứ hạng chính thức. Do chưa có bản ghi kết quả vòng bảng mùa giải 1990 và 1992, thứ hạng của một số đội trong hai mùa giải này đến nay vẫn chưa thể được xác định chính xác. | |||
=== Câu lạc bộ === | |||
Để tiện cho việc trình bày, những mùa giải bắt đầu từ năm trước và kết thúc vào năm sau, chẳng hạn như 2023–24, được ký hiệu ngắn là 23/24.{{Thành tích các đội bóng trong các mùa giải Vô địch Quốc gia Việt Nam}} | |||
* Vô địch nhiều lần nhất: [[Đội bóng đá Thể Công|Thể Công]]/[[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]] vô địch '''6''' lần ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ II|1981–82]], [[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ III|1982–83]], [[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VII|1987]], [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ I|1990]], [[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ II|1998]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2020|2020]]). | |||
* Câu lạc bộ lâu đời nhất từng tham gia giải đấu: [[Đội bóng đá Công an Thanh Hóa|Công an Thanh Hóa]] (1947). | |||
* Câu lạc bộ lâu đời nhất hiện đang thi đấu tại giải: Công an Hải Phòng/[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]] (1952). | |||
* Vô địch liên tiếp: [[Đội bóng đá Thể Công|Thể Công]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ II|1981–82]], [[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ III|1982–83]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] ([[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ III|1999–00]], [[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2000-01|2000–01]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] ([[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2003|2003]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2005|2005]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2006|2006]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2007|2007]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2008|2008]]), ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2014|2014]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2019|2019]]) - đều vô địch liên tiếp '''2''' lần. | |||
* Vô địch sớm nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), trước '''5''' vòng đấu. | |||
* Vô địch ngay sau khi lên hạng: [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VIII|1989]]) và [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] ([[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2003|2003]]). | |||
* Xuống hạng ngay sau khi vô địch: [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] ([[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2003|2003]]). | |||
* Câu lạc bộ chưa từng chơi ở giải hạng dưới từ khi tham gia giải vô địch quốc gia năm 1986: [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]. | |||
* Tham gia nhiều mùa giải nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]], '''33''' mùa giải. | |||
* Giành nhiều điểm nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), '''64''' điểm. | |||
* Đội vô địch giành điểm trung bình 1 trận cao nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), 64 điểm/26 trận - Trung bình '''2,46''' điểm/trận. | |||
* Đội vô địch giành điểm trung bình 1 trận thấp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2006|2006]]), 40 điểm/24 trận - Trung bình '''1,67''' điểm/trận. | |||
* Thắng nhiều trận nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), '''20''' trận. | |||
* Thua nhiều trận nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Bình Định]] ([[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ II|1998]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Megastar Nam Định]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2017|2017]]), cùng '''20''' trận. | |||
* Đội vô địch có số bàn thắng nhiều nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), '''72''' bàn thắng. | |||
* Đội vô địch có số bàn thắng trung bình nhiều nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), 72 bàn thắng/26 trận - Trung bình '''2,77''' bàn thắng/trận. | |||
* Đội vô địch có số bàn thua ít nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] ([[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ IV|1993–94]]), '''4''' bàn thua. | |||
* Đội vô địch có số bàn thua trung bình ít nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] ([[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ IV|1993–94]]), 4 bàn thua/12 trận - Trung bình '''0,33''' bàn thua/trận. | |||
* Đội vô địch có hiệu số bàn thắng/thua cao nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), hiệu số '''+42'''. | |||
* Đội vô địch có hiệu số bàn thắng/thua thấp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] ([[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001-02|2001–02]]), hiệu số '''+4'''. | |||
* Nhiều trận thắng liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2005|2005]]) cùng '''8''' trận. | |||
* Nhiều trận thua liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]]) và [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2017|2017]]), đều '''10''' trận. | |||
* Nhiều trận không thua liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]]), '''16''' trận.<ref>https://bongdaplus.vn/v-league/hagl-va-nhung-ky-luc-v-league-co-the-pha-vo-o-mua-2021-3289142104.html</ref> | |||
* Nhiều trận không thắng liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]]), '''23''' trận, gồm 5 trận hòa và 18 trận thua. | |||
* Nhiều trận không thắng trên sân khách liên tiếp nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]], '''29''' trận (23 tháng 6, 2018 - 28 tháng 3, 2021) | |||
* Nhiều trận sạch lưới liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]]), '''9''' trận. | |||
* Thời gian giữ sạch lưới liên tiếp lâu nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]]), '''879''' phút. | |||
* Câu lạc bộ có nhiều vua phá lưới nhất: [[SHB Đà Nẵng|Đà Nẵng]], '''7''' danh hiệu vua phá lưới (4 của [[Gaston Merlo]]). | |||
== Kỷ lục == | |||
=== Mùa giải === | |||
* Nhiều câu lạc bộ tham dự nhất: [[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1989|1989]], '''32''' câu lạc bộ | |||
* Ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử giải đấu: [[Hoàng Vũ Samson]] ('''191''' bàn thắng tại các mùa giải 2008-2021)<ref>{{Chú thích web|url=https://int.soccerway.com/players/samson-kayode-olaleye/161674/|tựa đề=Thành tích của cầu thủ Hoàng Vũ Samson tại V-League|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=|url hỏng=}}</ref> | |||
* Ít câu lạc bộ tham dự nhất: [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2000–01|2000–01]] và [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001–02|2001–02]], '''10''' câu lạc bộ | |||
* Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải: [[Lê Huỳnh Đức]] ([[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]), '''25''' bàn, mùa giải [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ VI|1996]]. | |||
* Nhiều trận đấu nhất: [[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1987|1987]], '''242''' trận | |||
* [[Nguyễn Văn Dũng]] và [[Gaston Merlo]] nắm giữ các kỉ lục là vua phá lưới nhiều lần nhất: '''4''' lần, với [[Nguyễn Văn Dũng]] là các năm 1984, 1985, 1986 và 1998 còn [[Gaston Merlo]] là các năm 2009, 2010, 2011 và 2016. [[Nguyễn Văn Dũng]] là vua phá lưới nhiều tuổi nhất (35 tuổi năm 1998); đoạt lại được danh hiệu vua phá lưới với khoảng thời gian cách xa nhất ('''12''' năm, từ 1986 tới 1998); chia sẻ kỷ lục vua phá lưới '''3''' năm liên tiếp (1984–1986) với [[Gaston Merlo]] ([[Argentina]]) (2009–2011). | |||
* Ít trận đấu nhất: [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1993–94|1993–94]], '''71''' trận | |||
* [[Nguyễn Hồng Sơn]] là vua phá lưới trẻ nhất ('''20''' tuổi năm 1990) | |||
* Nhiều bàn thắng nhất: [[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1987|1987]], '''567''' bàn | |||
* Nguyễn Công Long là vua phá lưới với tỉ lệ cao nhất ('''1,2''' bàn/trận, 12 bàn/10 trận mùa bóng 1993–94). Tuy nhiên nếu xét tới số trận đấu thì các cầu thủ như [[Nguyễn Cao Cường]] (22 bàn/23 trận, 1982–83), [[Lê Huỳnh Đức]] (25 bàn/27 trận, 1996) và [[Kesley Alves]] (21 bàn/22 trận, 2005) mới là thành tích đáng kể. | |||
* Ít bàn thắng nhất: [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001–02|2001–02]], '''186''' bàn | |||
* Kể từ khi các cầu thủ nước ngoài được thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam (2003), vua phá lưới đều là cầu thủ nước ngoài, ngoại trừ duy nhất [[Nguyễn Anh Đức]] (2017). [[Jose Emidio de Almeida|Almeida]] ([[Brasil]]) là cầu thủ nước ngoài đầu tiên bảo vệ được danh hiệu vua phá lưới (2008). | |||
* Có số bàn thắng trung bình mỗi trận nhiều nhất: [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2014|2014]], '''3,53''' (466 bàn/132 trận) | |||
* Có số bàn thắng trung bình mỗi trận ít nhất: [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1991|1991]], '''1,94''' (225 bàn/116 trận) | |||
* Dài nhất: [[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1981–82|1981–82]], '''392''' ngày (từ 8 tháng 3 năm 1981 đến 4 tháng 4 năm 1982) | |||
* Dài nhất trong một năm dương lịch: [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2017|2017]], '''323''' ngày (từ 7 tháng 1 đến 25 tháng 11 năm 2017) | |||
* Ngắn nhất (không tính mùa giải [[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999|tập huấn 1999]]): [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1992|1992]], '''47''' ngày (từ 29 tháng 3 đến 14 tháng 5 năm 1992) | |||
=== Đội bóng === | |||
* | * Vô địch nhiều lần nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Thể Công – Viettel|Thể Công]], [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội (2006)]] – cùng '''6''' lần | ||
* Vô địch liên tiếp: [[Câu lạc bộ Quân đội]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1981–82|1981–82]], [[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1982–83|1982–83]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] ([[Giải bóng đá Hạng Nhất quốc gia 1999–2000|1999–00]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2000–01|2000–01]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] ([[Giải bóng đá chuyên nghiệp Vô địch Quốc gia 2003|2003]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2004|2004]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Gạch Đồng Tâm Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2005|2005]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2006|2006]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2007|2007]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2008|2008]]; [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2014|2014]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2015|2015]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2019|2019]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Thép Xanh Nam Định|Thép Xanh Nam Định]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023–24|2023–24]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25|2024–25]]) – cùng '''2''' lần | |||
* Cầu thủ đá phản lưới nhà nhiều nhất trong một mùa giải: [[Lê Đức Tuấn]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]]), '''3''' bàn/26 trận, mùa giải [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]]. | |||
* | * Vô địch sớm nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]]), trước '''5''' vòng đấu | ||
* | * Vô địch ngay sau khi lên hạng: [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1989|1989]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] ([[Giải bóng đá chuyên nghiệp Vô địch Quốc gia 2003|2003]]) và [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|2023]]) | ||
* Xuống hạng ngay sau khi vô địch: [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] ([[Giải bóng đá chuyên nghiệp Vô địch Quốc gia 2003|2003]]) | |||
* Chưa từng xuống hạng kể từ khi bắt đầu tham dự giải Vô địch Quốc gia: [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] (từ [[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1986|1986]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Gia Lai|Gia Lai]] (từ [[Giải bóng đá chuyên nghiệp Vô địch Quốc gia 2003|2003]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]] (từ [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2007|2007]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội (2006)]] (từ [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2009|2009]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] (từ [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2020|2020]]) và [[Câu lạc bộ bóng đá Ninh Bình (2015)|Ninh Bình (2015)]] (từ [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2025–26|2025–26]]) | |||
* Xuống hạng nhiều lần nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]], [[Câu lạc bộ bóng đá Khánh Hòa|Khánh Hòa]] – cùng '''6''' lần | |||
* Lâu đời nhất còn thi đấu: [[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]], thành lập năm '''1952'''. | |||
* Lâu đời nhất từng thi đấu: [[Đội bóng đá Công an Thanh Hóa|Công an Thanh Hóa]], thành lập năm '''1947''', giải thể năm '''1994'''. | |||
* Tham dự nhiều mùa giải nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]], '''37''' mùa giải | |||
* Tham dự nhiều mùa giải liên tiếp nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]], '''37''' mùa giải liên tiếp | |||
* Giành nhiều điểm nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]]), '''64''' điểm | |||
* Vô địch giành số điểm/trận trung bình cao nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]]), 64 điểm/26 trận – trung bình '''2,46''' điểm/trận | |||
* Vô địch giành số điểm/trận trung bình thấp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Gạch Đồng Tâm Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2006|2006]]), 40 điểm/24 trận – trung bình '''1,67''' điểm/trận | |||
* Thắng nhiều trận nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]]), '''20''' trận | |||
* Hòa nhiều trận nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] (2024–25), '''15''' trận<ref>{{chú thích báo |url=https://vnexpress.net/doi-hinh-tieu-bieu-v-league-2024-2025-4908812.html |title=Đội hình tiêu biểu V-League 2024-2025 |newspaper=VnExpress |access-date=2025-11-17}}</ref> | |||
* Thua nhiều trận nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Bình Định]] ([[Giải bóng đá Hạng Nhất quốc gia 1998|1998]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Megastar Nam Định|Megastar Nam Định]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2010|2010]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2016|2016]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2017|2017]]), cùng '''20''' trận | |||
* Vô địch có số bàn thắng nhiều nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]]), '''72''' bàn thắng | |||
* Vô địch có số bàn thắng trung bình nhiều nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]]), 72 bàn thắng/26 trận – trung bình '''2,77''' bàn thắng/trận | |||
* Vô địch có số bàn thua ít nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] ([[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1993–94|1993–94]]), '''4''' bàn thua | |||
* Vô địch có số bàn thua trung bình ít nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] ([[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1993–94|1993–94]]), 4 bàn thua/12 trận – trung bình '''0,33''' bàn thua/trận | |||
* Vô địch có [[hiệu số bàn thắng bại]] cao nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]]), hiệu số '''+42''' | |||
* Vô địch có [[hiệu số bàn thắng bại]] thấp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001–02|2001–02]]), hiệu số '''+4''' | |||
* Vô địch với thành tích bất bại trong một mùa giải: [[Đội bóng đá Tổng cục Đường sắt|Tổng cục Đường sắt]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1980|1980]]) và [[Đội bóng đá Công nghiệp Hà Nam Ninh|Công nghiệp Hà Nam Ninh]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1985|1985]]) | |||
* Vô địch thua nhiều trận nhất trong một mùa giải: | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Gạch Đồng Tâm Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2006|2006]]) – '''8'''/24 trận<ref name=":0">{{Chú thích web|url=https://nld.com.vn/161220p0c1026/gdtla-nha-vo-dich-cua-nhung-ky-luc.htm|tựa đề=GĐTLA, nhà vô địch của những kỷ lục|họ=NLD.COM.VN|ngày=2006-08-22|website=Người Lao Động|ngôn ngữ=vi|url-status=live|ngày truy cập=2022-02-21}}</ref> | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội T&T|Hà Nội T&T]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2010|2010]]) – '''8/'''26 trận | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội T&T|Hà Nội T&T]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2016|2016]]) – '''8/'''26 trận | |||
* Vô địch, á quân và hạng ba có chung sân nhà: [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]], [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] và [[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|2023]]) – [[sân vận động Hàng Đẫy|Hàng Đẫy]] | |||
* Vô địch, á quân và hạng ba thuộc cùng địa phương: [[Câu lạc bộ Quân đội]], Phòng không – Không quân và [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1981–82|1981–82]]); [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]], [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] và [[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|2023]]) – [[Hà Nội]] | |||
* Nhiều trận thắng liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Gạch Đồng Tâm Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2005|2005]]) và [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]]) – cùng '''8''' trận | |||
* Nhiều trận thua liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2016|2016]]) và [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2017|2017]]) – cùng '''10''' trận | |||
* Nhiều trận không thua liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Đà Nam Định|Sông Đà Nam Định]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2004|2004]]) – '''16''' trận (11 trận thắng và 5 trận hòa) | |||
* Nhiều trận không thắng liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2016|2016]]) – '''23''' trận (5 trận hòa và 18 trận thua) | |||
* Nhiều trận không thắng liên tiếp trên sân khách nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định/Dược Nam Hà Nam Định]], '''29''' trận (23 tháng 6 năm 2018 – 28 tháng 3 năm 2021) | |||
* Chuỗi trận bất bại liên tiếp dài nhất: [[Đội bóng đá Công nghiệp Hà Nam Ninh|Công nghiệp Hà Nam Ninh]], '''23''' trận (gồm 3 trận mùa 1984, 16 trận mùa 1985 và 4 trận mùa 1986) | |||
* Chuỗi trận bất bại liên tiếp trên sân nhà dài nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] – '''33''' trận, gồm 27 trận thắng và 6 trận hòa (2 tháng 7, 2017 – 18 tháng 6, 2020)<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/ha-noi-lan-dau-thua-tren-san-nha-o-v-league-sau-ba-nam-4117789.html|tựa đề=Hà Nội lần đầu thua trên sân nhà ở V-League sau ba năm|website=Báo điện tử VnExpress|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-11-11}}</ref> | |||
* Bất bại trên sân nhà trong một mùa giải: | |||
**[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] (2004)<ref name=":10">{{Chú thích web|url=https://tuoitre.vn/nhung-con-so-sau-mot-mua-giai-38672.htm|tựa đề=Những con số sau một mùa giải|họ=ONLINE|tên=TUOI TRE|ngày=2004-06-22|website=TUOI TRE ONLINE|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2023-11-06}}</ref> | |||
**[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] (2013) | |||
**[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] (2009, 2013) | |||
**[[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]] (2014) | |||
**[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] (2014) | |||
**[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội T&T/Hà Nội]] (2014, 2015, 2018, 2019) | |||
**[[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]] (2017) | |||
* Bất bại trên sân khách trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Đông Á Thanh Hóa|Đông Á Thanh Hóa]] (2023)<ref>https://bongdaplus.vn/v-league/thanh-hoa-di-vao-lich-su-v-league-nho-thanh-tich-khong-tuong-o-san-khach-4093312308.html</ref> | |||
* Chuỗi trận bất bại liên tiếp trên sân khách dài nhất: | |||
**[[Câu lạc bộ bóng đá Đông Á Thanh Hóa|Đông Á Thanh Hóa]] – '''12''' trận (9 trận mùa 2023 và 3 trận mùa 2023–24, từ 3 tháng 2 đến 9 tháng 12 năm 2023) | |||
**[[Câu lạc bộ bóng đá Thép Xanh Nam Định|Thép Xanh Nam Định]] – '''12''' trận (mùa 2024–25, từ 28 tháng 9 năm 2024 đến 15 tháng 6 năm 2025) | |||
* Nhiều trận giữ sạch lưới liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Sông Đà Nam Định]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]]) – '''9''' trận | |||
* Thời gian giữ sạch lưới liên tiếp lâu nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Sông Đà Nam Định]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]]) – '''879''' phút<ref>{{Chú thích web|url=https://ngoisao.vnexpress.net/top-10-ky-luc-v-league-2446284.html|tựa đề=Top 10 kỷ lục V-League|họ=sao|tên=Ngôi|website=Ngoisao|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-11-11}}</ref> | |||
* Câu lạc bộ có nhiều vua phá lưới nhất: [[SHB Đà Nẵng|Đà Nẵng]], '''7''' danh hiệu vua phá lưới (4 của [[Gaston Merlo]]) | |||
* Xếp cuối bảng ghi nhiều bàn thắng nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (1956)|Hà Nội ACB]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2011|2011]]), '''36''' bàn | |||
* Bị thủng lưới nhiều nhất trong một mùa giải: Thanh Hóa ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2009|2009]]), '''68''' bàn | |||
* Bị thủng lưới nhiều nhất trên sân khách trong một mùa giải: Thanh Hóa (2009), '''43''' bàn<ref>{{Chú thích web|url=https://bongda24h.vn/tin-tuc-tong-hop/vleague-2009-ky-luc-trong-mo-va-ky-luc-ron-nguoi-205-23843.html|tựa đề=V.League 2009: Kỷ lục trong mơ và kỷ lục... rợn người|họ=bongda24h.vn|ngày=2009-09-01|website=Tin bóng đá 24h|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-07-19}}</ref> | |||
* Đứng cuối cùng trên bảng xếp hạng chung cuộc nhưng không phải xuống hạng, tính từ khi áp dụng thể thức vòng tròn 2 lượt (1996): [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (1956)|LG, Hà Nội. ACB/Hà Nội. ACB]] ([[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2003|2003]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2011|2011]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]] (2009), [[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Vicem Hải Phòng]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2012|2012]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Kiên Giang|Kienlongbank Kiên Giang]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]]).<ref>{{Chú thích web|url=https://thethaovanhoa.vn/news-20130904234214169.htm|tựa đề=Những đội bóng bị kỷ luật, bỏ cuộc và 'bỗng nhiên' trụ hạng|ngày=2013-09-05|website=thethaovanhoa.vn|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-11-07}}</ref> Trong khi ba đội bóng đầu tiên vẫn tiếp tục được thi đấu tại V.League nhờ việc mua lại suất tham dự của các đội bóng khác, Kienlongbank Kiên Giang lại được hưởng lợi từ việc [[Câu lạc bộ bóng đá Xi măng Xuân Thành Sài Gòn|Xi măng Xuân Thành Sài Gòn]] bỏ giải cộng với quy định của giải đấu chỉ có 1 đội xuống hạng ở mùa giải năm đó. Tuy nhiên, đội bóng này cũng không thể trụ lại được lâu khi họ đã quyết định rút lui khỏi giải đấu ở mùa giải tiếp theo. | |||
=== Cầu thủ === | |||
* [[Số liệu thống kê và kỷ lục Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam#Ra sân nhiều nhất|Thi đấu nhiều trận nhất]]: [[Nguyễn Hồng Sơn]] ([[Đội bóng đá Thể Công|Thể Công]]) – '''401''' trận tại các mùa giải 1988–2004. Nếu tính cả các giải vô địch A1 quốc gia (tiền thân của giải vô địch quốc gia) thì cầu thủ thi đấu nhiều trận nhất là [[Nguyễn Thế Anh (cầu thủ bóng đá sinh 1949)|Nguyễn Thế Anh]] ([[Đội bóng đá Thể Công|Thể Công]]) với '''412''' trận. | |||
* [[Số liệu thống kê và kỷ lục Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam#Ghi bàn nhiều nhất|Ghi nhiều bàn thắng nhất]]: [[Hoàng Vũ Samson]] – '''205''' bàn thắng tại các mùa giải 2009–2024/25.<ref>{{Chú thích web|url=https://int.soccerway.com/players/samson-kayode-olaleye/161674/|tựa đề=Thành tích của cầu thủ Hoàng Vũ Samson tại V-League|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> | |||
* Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải: [[Rafaelson|Nguyễn Xuân Son]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Thép Xanh Nam Định|Thép Xanh Nam Định]]) – '''31''' bàn, mùa giải [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023–24|2023–24]]. | |||
* Kiến tạo nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải: [[Nghiêm Xuân Tú]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]]) – '''17''' lần/26 trận, mùa giải [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]. | |||
* Cầu thủ đá phản lưới nhà nhiều nhất trong một mùa giải: [[Lê Đức Tuấn]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]]) – '''3''' bàn/26 trận, mùa giải [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]]. | |||
* Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một trận đấu: '''5''' bàn | |||
** Nguyễn Trung Hậu (Công nghiệp Thực phẩm), trong trận Công nghiệp Thực phẩm 5–1 [[Câu lạc bộ bóng đá Tiền Giang|Tiền Giang]], [[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ I|giải A1 toàn quốc năm 1980]].<ref name=":2">{{Chú thích báo|last=Tổ TDTT|first=|title=Trả lời bạn đọc|work=Tuổi Trẻ|issue=số 56/87 (1137)|publication-date=1987-05-19|quote=''Đúng là thành tích ghi năm bàn trong một trận của giải A1 toàn quốc mà vừa qua Lâm của CATPHCM thực hiện được trước đội SLNT của lượt về vòng một không phải là thành tích "chưa từng xảy ra". Trong giải A1 toàn quốc lần thứ nhất (năm 1980), Nguyễn Trung Hậu đội Lương thực thực phẩm một mình đã ghi 5 bàn thắng trong trận LTTP thắng Tiền Giang 5-1.''}}</ref> | |||
** Lô Trúc Lâm ([[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]), trong trận [[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] 5–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ Tĩnh|Sông Lam Nghệ Tĩnh]], vòng 16 giai đoạn 1 [[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VII|giải A1 toàn quốc năm 1987]].<ref name=":2" /> | |||
** Nguyễn Đình Việt ([[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]]), trong trận [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] 6–1 [[Câu lạc bộ bóng đá Hòa Phát Hà Nội|Hòa Phát Hà Nội]], ngày 27 tháng 5 năm 2007. | |||
** [[Rafaelson]] ({{TXNĐ}}), trong trận {{ĐATH}} 2–5 {{TXNĐ}}, ngày 26 tháng 5 năm 2024. | |||
* Ghi bàn trong nhiều trận liên tiếp nhất: [[Huỳnh Kesley Alves]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]]) – '''10''' trận mùa giải [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2005|2005]] (từ vòng 7 đến vòng 17)<ref>{{Chú thích web|url=https://dantri.com.vn/the-thao/v-league-2005-va-nhung-ky-luc-moi-1120218429.htm|tựa đề=V-League 2005 và những kỷ lục mới|họ=Trí|tên=Dân|website=Báo điện tử Dân Trí|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-11-11}}</ref> | |||
* Cầu thủ trẻ nhất ra sân: [[:en:Trần Gia Bảo|Trần Gia Bảo]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]]), sinh ngày 3 tháng 1 năm 2008, trong trận [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]] 0–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] ngày 15 tháng 9 năm 2024, lúc '''16''' tuổi '''256''' ngày. | |||
* Cầu thủ trẻ nhất ghi bàn: [[:en:Trần Gia Bảo|Trần Gia Bảo]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]]), sinh ngày 3 tháng 1 năm 2008, trong trận [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]] 0–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] ngày 15 tháng 9 năm 2024, lúc '''16''' tuổi '''256''' ngày. | |||
* [[Nguyễn Văn Dũng]] và [[Gaston Merlo]] cùng nắm giữ kỉ lục là vua phá lưới nhiều lần nhất ('''4''' lần), với [[Nguyễn Văn Dũng]] là các năm 1984, 1985, 1986 và 1998 còn [[Gaston Merlo]] là các năm 2009, 2010, 2011 và 2016. [[Nguyễn Văn Dũng]] là vua phá lưới nhiều tuổi nhất (35 tuổi năm 1998); đoạt lại được danh hiệu vua phá lưới với khoảng thời gian cách xa nhất ('''12''' năm, từ 1986 tới 1998); chia sẻ kỷ lục vua phá lưới '''3''' năm liên tiếp (1984–1986) với [[Gaston Merlo]] ([[Argentina]]) (2009–2011). | |||
* [[Nguyễn Hồng Sơn]] là vua phá lưới trẻ nhất ('''20''' tuổi năm 1990). | |||
* Kể từ khi các cầu thủ nước ngoài được thi đấu ở Giải bóng đá Vô địch Quốc gia (2003), vua phá lưới đều là cầu thủ nước ngoài, ngoại trừ duy nhất [[Nguyễn Anh Đức]] (2017). [[Jose Emidio de Almeida|Almeida]] ([[Brasil]]) là cầu thủ nước ngoài đầu tiên bảo vệ được danh hiệu vua phá lưới (2008). | |||
=== Trận đấu === | === Trận đấu === | ||
* Trận đấu có tổng số bàn thắng nhiều nhất: '''13''' bàn | * Trận đấu có tổng số bàn thắng nhiều nhất: '''13''' bàn | ||
** [[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] 9–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Huế|Thừa Thiên | ** [[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] 9–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Huế|Thừa Thiên Huế]], vòng 22 giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ VI|1996]]. | ||
* Trận thắng đậm nhất trên sân nhà: '''8''' bàn | * Trận thắng đậm nhất trên sân nhà: thắng cách biệt '''8''' bàn | ||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 8–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]], vòng 14 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]] | ** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 8–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]], vòng 14 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]]. | ||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]] 8–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]], vòng 12 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2014|2014]] | ** [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]] [[Đồng Nai 8–0 Thanh Hóa|8–0]] [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]], vòng 12 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2014|2014]]. | ||
* Trận thắng đậm nhất trên sân khách: '''6''' bàn | * Trận thắng đậm nhất trên sân khách: thắng cách biệt '''6''' bàn | ||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Tập đoàn Cao su Đồng Tháp]] 0–6 [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]], vòng 23 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]] | ** [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Tập đoàn Cao su Đồng Tháp]] 0–6 [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]], vòng 23 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]]. | ||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh|Thành phố Hồ Chí Minh]] 0–6 [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]], vòng 20 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2022|2022]]. | |||
* Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất trong hiệp 1: '''6''' bàn | * Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất trong hiệp 1: '''6''' bàn | ||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]] 3–3 [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]], vòng 24 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]] (tỷ số chung cuộc: 4–4) | ** [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]] 3–3 [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]], vòng 24 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]] (tỷ số chung cuộc: 4–4). | ||
* Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất trong hiệp 2: '''7''' bàn | * Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất trong hiệp 2: '''7''' bàn | ||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội ( | ** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] 6–3 [[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh|Thành phố Hồ Chí Minh]], vòng 18 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]] (tỷ số hiệp 1: 2–0). | ||
* Trận đấu có tỷ số cách biệt lớn nhất: '''8''' bàn | * Trận đấu có tỷ số cách biệt lớn nhất: cách biệt '''8''' bàn | ||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 8–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]], vòng 14 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]] | ** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 8–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]], vòng 14 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]]. | ||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]] 8–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]], vòng 12 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2014|2014]] | ** [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]] [[Đồng Nai 8–0 Thanh Hóa|8–0]] [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]], vòng 12 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2014|2014]]. | ||
* Trận hòa có nhiều bàn thắng nhất: '''8''' bàn | * Trận hòa có nhiều bàn thắng nhất: '''8''' bàn | ||
** [[Câu lạc bộ bóng đá | ** [[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Bình Định]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]], vòng 19 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]] | ||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội T&T]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|QNK Quảng Nam]], vòng 3 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]] | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]], vòng 24 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]] | ** [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]], vòng 24 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]] | ||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|FLC Thanh Hóa]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|QNK Quảng Nam]], vòng 15 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]] | ** [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|FLC Thanh Hóa]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|QNK Quảng Nam]], vòng 15 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]] | ||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội ( | ** [[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội T&T]], vòng 26 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2017|2017]] | ||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]], vòng 18 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]] | ** [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]], vòng 18 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]] | ||
** Sông Lam Nghệ An 4–4 Quảng Nam, vòng 4 mùa giải 2023–2024<ref>{{chú thích báo |url=https://vietnamnet.vn/ket-qua-bong-da-slna-4-4-quang-nam-ket-qua-v-league-2222017.html |title=Olaha ghi hat-trick, SLNA rơi điểm trước Quảng Nam |date=2023-02-12 |newspaper=VietNamNet |access-date=2025-11-10}}</ref> | |||
* Những trận đấu có tỉ số rượt đuổi hay nhất tại V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]]: | |||
** Công an Hà Nội 4–4 Quảng Nam, vòng 13 mùa giải 2024–2025<ref>{{chú thích báo |url=https://tienphong.vn/hoa-nhau-4-4-cahn-va-quang-nam-tao-nen-man-ruot-duoi-ngoan-muc-tung-phut-giay-post1717377.tpo |title=Hòa nhau 4-4, CAHN và Quảng Nam tạo nên màn rượt đuổi ngoạn mục từng phút giây |newspaper=Tiền Phong |access-date=2025-11-10}}</ref> | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 3-3 [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|QNK Quảng Nam]] (hiệp 1: 2-1) | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]] 2-4 [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|FLC Thanh Hóa]] (hiệp 1: 0-2) | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|FLC Thanh Hóa]] 2-1 [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] (hiệp 1: 0-1) | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|FLC Thanh Hóa]] 2-2 [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] (hiệp 1: 0-2) | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] 3-2 [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] (hiệp 1: 2-1) | |||
* Ngược dòng thắng trận sau khi bị dẫn cách biệt nhiều bàn nhất: '''2''' bàn | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]] 2–6 [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]], tại vòng 1 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]], tỷ số lúc cách biệt nhất: 2-0 | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 5–3 [[Câu lạc bộ bóng đá Xi măng The Vissai Ninh Bình|Xi măng The Vissai Ninh Bình]], tại vòng 25 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2012|2012]], tỷ số lúc cách biệt nhất: 0–2 | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]] 2–3 [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]], tại vòng 10 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]], tỷ số lúc cách biệt nhất: 2–0 | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 2-4 [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]], tại vòng 5 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2017|2017]], tỉ số lúc cách biệt nhất: 2-0 | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] 5–2 [[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]], tại vòng 23 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2019|2019]], tỷ số lúc cách biệt nhất: 0-2 | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] 3-2 [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]], tại vòng 6, Giai đoạn 2, V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2020|2020]], tỉ số lúc cách biệt nhất: 0-2 | |||
* Ngược dòng thủ hòa sau khi bị dẫn cách biệt nhiều bàn nhất: '''3''' bàn | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|QNK Quảng Nam]], tại vòng 3 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]], tỷ số lúc cách biệt nhất: 4–1 | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] 3–3 [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]], tại vòng 19 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]], tỷ số lúc cách biệt nhất: 0–3 | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh|TP.HCM]] 3-3 [[Câu lạc bộ bóng đá Cần Thơ|XSKT Cần Thơ]], tại vòng 16 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]], tỉ số lúc cách biệt nhất: 0-3 | |||
* Trận thua đậm nhất của đội đương kim vô địch: '''5''' bàn | * Trận thua đậm nhất của đội đương kim vô địch: '''5''' bàn | ||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 5–0 [[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]], tại vòng 7 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]], sau khi [[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] vô địch | ** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 5–0 [[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]], tại vòng 7 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]], sau khi [[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] vô địch mùa giải [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2009|2009]] | ||
* Trận đấu có 1 đội ghi 5 bàn nhanh nhất: '''16''' phút | * Trận đấu có 1 đội ghi 5 bàn nhanh nhất: '''16''' phút | ||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sài Gòn|Sài Gòn]] 0–5 [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]], các cầu thủ Hoàng Anh Gia Lai ghi 5 bàn từ phút 73 đến phút 88, tại vòng 1 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]] | ** [[Câu lạc bộ bóng đá Sài Gòn|Sài Gòn]] 0–5 [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]], các cầu thủ Hoàng Anh Gia Lai ghi 5 bàn từ phút 73 đến phút 88, tại vòng 1 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]] | ||
* Trận đấu đầu tiên sử dụng [[Trợ lý trọng tài video|trợ lý trọng tài video (VAR)]]: [[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]] 4–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] tại vòng 3, giai đoạn 2 [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|V.League 2023]] | |||
* Trận đấu có lượng khán giả đến sân ít nhất: Long An – XSKT Cần Thơ, vòng 26 V.League 2017, với '''200''' người.<ref>{{Chú thích web|url=https://vtc.vn/viet-nam-yeu-bong-da-v-league-ton-hang-tram-ty-dong-sao-san-bong-vang-tanh-ar372909.html|tựa đề=Việt Nam yêu bóng đá, V-League tốn hàng trăm tỷ đồng, sao sân bóng vắng tanh?|ngày=2018-01-10|website=VTC News|url-status=live}}</ref> | |||
* Trận đấu dài nhất kể từ khi áp dụng thể thức vòng tròn 2 lượt (1996): [[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] 1–1 [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] tại vòng 4 [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2020|V.League 2020]], kéo dài '''115''' phút (hiệp 1 có 22 phút bù giờ để xử lý tình trạng quá tải lượng khán giả trên sân vận động, hiệp 2 có 3 phút bù giờ) | |||
=== Khán giả === | |||
* Lượng khán giả nhiều nhất trong một trận đấu: '''38.000''' người{{Efn|Ở trận đấu này, số lượng khán giả đến sân vượt quá sức chứa của sân Chùa Cuối (30.000), nơi diễn ra trận đấu, khiến ban tổ chức không thể kiểm soát được.|group=lower-alpha}} ([[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] [[Nam Định 3–2 Hoàng Anh Gia Lai (2003)|3–2]] [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]], vòng 22 [[Giải bóng đá chuyên nghiệp Vô địch Quốc gia 2003|V.League 2003]]<ref>{{Chú thích web|url=http://www.vnexpress.net/Vietnam/The-thao/2003/06/3B9C9137/|tựa đề=Ban tổ chức sân Nam Định bị phạt 20 triệu đồng|tác giả=Anh Dũng|họ=|ngày=2003-06-24|website=VnExpress|ngôn ngữ=|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20030728182453/http://www.vnexpress.net/Vietnam/The-thao/2003/06/3B9C9137/|ngày lưu trữ=2003-07-28|url-status=dead|ngày truy cập=2023-07-10}}</ref>) | |||
* Lượng khán giả ít nhất trong một trận đấu: '''0''' người | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Gạch Đồng Tâm Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] 2–1 [[Câu lạc bộ bóng đá Xi măng Hải Phòng|Xi măng Hải Phòng]], vòng 24 [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2006|V.League 2006]].<ref name=":0" /><ref>{{Chú thích web|url=https://thethao.sggp.org.vn/content/MzU3MDU5.html|tựa đề=Gạch Đồng Tâm Long An vô địch|ngày=2006-08-21|website=Thể Thao - Báo Sài Gòn Giải Phóng|ngày truy cập=2022-02-21}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://dantri.com.vn/the-thao/gach-dong-tam-la-vo-dich-tuyet-doi-1171208862.htm|tựa đề=Gạch Đồng Tâm LA vô địch tuyệt đối|họ=Trí|tên=Dân|website=Báo điện tử Dân Trí|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-02-21}}</ref> Đây là trận đấu đầu tiên tại V.League áp dụng hình thức kỷ luật thi đấu trên sân nhà không khán giả.<ref>{{Chú thích web|url=https://vff.org.vn/clb-gdt-la-nhan-an-phat-20-trieu-dong-va-phai-thi-dau-01-tran-tren-san-nha-khong-co-khan-gia/|tựa đề=VFF - CLB GĐT.LA nhận án phạt 20 triệu đồng và phải thi đấu 01 trận trên sân nhà không có khán giả|ngày=2006-09-14|website=VFF|ngôn ngữ=vi-VN|ngày truy cập=2023-09-03}}</ref> | |||
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] 5–2 [[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]], vòng 23 [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2019|V.League 2019]]. | |||
(Không tính các trận đấu ở hai vòng đầu mùa giải 2020, một số trận đấu vòng 3 mùa giải 2021 và các trận sân nhà của Hoàng Anh Gia Lai ở vòng 2 và vòng 4 mùa giải 2022 diễn ra trên sân không khán giả hoặc bị hạn chế khán giả do tác động từ [[Đại dịch COVID-19 tại Việt Nam|đại dịch COVID-19]]) | |||
* Lượng khán giả nhiều nhất trong một vòng đấu V.League: '''97.000''' người (vòng 14 V.League 2010)<ref>{{Chú thích web|url=https://vff.org.vn/nhin-lai-petrovietnam-gas-v-league-2010-qua-nhung-con-so/|tựa đề=VFF - Nhìn lại PetroVietnam Gas V-League 2010 qua những con số|ngày=2010-08-24|website=VFF|ngôn ngữ=vi-VN|ngày truy cập=2022-11-07}}</ref> | |||
* Lượng khán giả nhiều nhất trong một mùa giải V.League: '''1.879.500''' người (2009) | |||
* Lượng khán giả ít nhất trong một mùa giải V.League: '''730.000''' người (2001–02)<ref>{{Chú thích web|url=http://www.vff.org.vn/v_league_summary.htm|tựa đề=Số liệu tính đến hết đợt trận 18 ngày 12/5/2002|website=VFF|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20020725032343/http://www.vff.org.vn/v_league_summary.htm|ngày lưu trữ=2002-07-25|url-status=dead}}</ref> | |||
* Lượng khán giả trung bình mỗi trận nhiều nhất trong một mùa giải V.League: '''11.091''' khán giả/trận (2013) | |||
* Lượng khán giả trung bình mỗi trận ít nhất trong một mùa giải V.League: '''5.592''' khán giả/trận (2017) | |||
=== Bàn thắng === | |||
* Bàn thắng nhanh nhất được ghi trong một trận đấu: [[Vũ Ngọc Thịnh]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]]) phản lưới nhà cho [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] 3–1 [[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]], vòng 11 V.League 2015), ghi ở '''9 giây 89'''.<ref>{{Chú thích web|url=https://hanoimoi.com.vn/ban-in/V-League/753928/le-cong-vinh-mat-ky-luc-ban-thang-nhanh-nhat-lich-su-vleague-|tựa đề=Lê Công Vinh mất kỷ lục “Bàn thắng nhanh nhất lịch sử V.League”|tác giả=Hà Nhật|website=Hànộimới|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://thanhnien.vn/the-thao/content/NzY5OTY=.html|tựa đề=Ngoạn mục bàn thắng nhanh nhất V-League 2020 của tiền đạo CLB Sài Gòn|ngày=2020-03-15|website=Báo Thanh Niên|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-11-11}}</ref> Đây cũng là bàn phản lưới nhà nhanh nhất trong lịch sử giải đấu. | |||
* Bàn thắng muộn nhất được ghi trong một trận đấu kể từ khi áp dụng thể thức vòng tròn 2 lượt (1996): [[Nguyễn Đức Chiến]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]]) ghi bàn trên chấm 11 mét ở phút '''90+14''' trong trận [[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]] 4–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] tại vòng 3, giai đoạn 2 [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|V.League 2023]]. [[Phạm Tuấn Hải (cầu thủ bóng đá)|Phạm Tuấn Hải]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]]) ghi bàn muộn thứ hai của giải đấu sau cú đá phạt đền ở phút '''90+06''' trong trận Hà Nội 1–1 [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] tại vòng 4, [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25|V.League 2024–25]].<ref>https://vpf.vn/match/ha-noi-vs-cong-an-ha-noi-2/</ref> | |||
* Tỷ lệ bàn thắng mỗi trận cao nhất trong một vòng đấu: vòng 5 V.League 2014 – '''5,16''' bàn thắng/trận (31 bàn/6 trận)<ref name=":1">{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/duc-thien-danh-dau-ky-luc-ban-thang-moi-o-v-league-2952213.html|tựa đề=Đức Thiện đánh dấu kỷ lục bàn thắng mới ở V-League|website=Báo điện tử VnExpress|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-07-19}}</ref> | |||
* Nhiều bàn thắng nhất trong một vòng đấu: vòng 26 V.League 2009 – '''34''' bàn.<ref name=":1" /> | |||
=== Huấn luyện viên === | |||
== Vua phá lưới theo mùa giải == | |||
* Vô địch nhiều lần nhất: '''4''' lần – [[Phạm Huỳnh Tam Lang]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1986|1986]], [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1993–94|1993–94]], [[Giải bóng đá Hạng Nhất quốc gia 1997|1997]] và [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001–02|2001–02]] – đều cùng với [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]]) | |||
{| class="wikitable sortable" cellpadding="3" style="text-align:center; font-size:95%;" | |||
* Có khoảng thời gian tại vị lâu nhất: '''24''' năm – [[Nguyễn Thành Vinh]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]) và [[Phạm Huỳnh Tam Lang]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]]). | |||
!Mùa bóng | |||
{| class="wikitable" style="text-align:center;" | |||
|+ Danh sách những huấn luyện viên từng vô địch V.League 1 | |||
!Hạng | |||
!Họ tên | !Họ tên | ||
!Đội bóng dẫn dắt và các mùa giải vô địch | |||
!Câu lạc bộ | |||
!Số | !{{Abbr|#|Số lần vô địch}} | ||
|- | |||
!Số trận | |||
|1 | |||
!Tỉ lệ (bàn/trận) | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Phạm Huỳnh Tam Lang]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh (2025)|Thành phố Hồ Chí Minh]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1986|1986]], [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1993–94|1993–94]], [[Giải bóng đá Hạng Nhất quốc gia 1997|1997]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001–02|2001–02]]; đều với phiên hiệu Cảng Sài Gòn) | |||
|4 | |||
|- | |||
| rowspan="2" |2 | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Chu Đình Nghiêm]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội (2006)]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2016|2016]] với phiên hiệu Hà Nội T&T, [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2019|2019]] đều với phiên hiệu Hà Nội) | |||
|3 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Lê Thụy Hải]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Dương|Bình Dương]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2007|2007]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2008|2008]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2014|2014]]; đều với phiên hiệu Becamex Bình Dương) | |||
|3 | |||
|- | |||
| rowspan="6" |4 | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|THA}} [[Arjhan Srong-ngamsub]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Gia Lai|Gia Lai]] ([[Giải bóng đá chuyên nghiệp Vô địch Quốc gia 2003|2003]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2004|2004]]; đều với phiên hiệu Hoàng Anh Gia Lai) | |||
|2 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Đoàn Minh Xương]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1989|1989]], [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1996|1996]]) | |||
|2 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Lê Huỳnh Đức]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Đà Nẵng|Đà Nẵng]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2009|2009]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2012|2012]]; đều với phiên hiệu SHB Đà Nẵng) | |||
|2 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Thành Vinh]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] ([[Giải bóng đá Hạng Nhất quốc gia 1999–2000|1999–00]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2000–01|2000–01]]) | |||
|2 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Phan Thanh Hùng]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội (2006)]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2010|2010]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2013|2013]]; đều với phiên hiệu Hà Nội T&T) | |||
|2 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Vũ Hồng Việt]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023–24|2023–24]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25|2024–25]]; đều với phiên hiệu Thép Xanh Nam Định) | |||
|2 | |||
|- | |||
| rowspan="12" |10 | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|KOR}} [[Chun Jae-ho]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội (2006)]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2022|2022]]) | |||
|1 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|POR}} [[Henrique Calisto]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2006|2006]] với phiên hiệu Gạch Đồng Tâm Long An) | |||
|1 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Hoàng Văn Phúc]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2017|2017]]) | |||
|1 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Huỳnh Ngọc San]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2006|2005]] với phiên hiệu Gạch Đồng Tâm Long An) | |||
|1 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Lâm Ngọc Lập]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1985|1985]] với phiên hiệu Công nghiệp Hà Nam Ninh) | |||
|1 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Mai Đức Chung]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Dương|Bình Dương]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2015|2015]] với phiên hiệu Becamex Bình Dương) | |||
|1 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Hữu Thắng (cầu thủ bóng đá, sinh 1972)|Nguyễn Hữu Thắng]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2011|2011]]) | |||
|1 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Trần Duy Long]] | |||
| align=left |[[Đội bóng đá Tổng cục Đường sắt|Tổng cục Đường sắt]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1980|1980]]) | |||
|1 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Trần Tiến Đại]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|2023]]) | |||
|1 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Trần Vũ (huấn luyện viên bóng đá)|Trần Vũ]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Đà Nẵng|Đà Nẵng]] ([[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1992|1992]] với phiên hiệu Quảng Nam – Đà Nẵng) | |||
|1 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Trương Việt Hoàng]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Thể Công – Viettel|Thể Công]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2020|2020]] với phiên hiệu Viettel) | |||
|1 | |||
|- | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Vương Tiến Dũng]] | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Thể Công – Viettel|Thể Công]] ([[Giải bóng đá Hạng Nhất quốc gia 1998|1998]] với phiên hiệu Câu lạc bộ Quân đội) | |||
|1 | |||
|} | |||
== Thống kê cầu thủ == | |||
=== Vua phá lưới === | |||
{| class="wikitable sortable" cellpadding="3" style="text-align:center;" | |||
!Mùa giải | |||
!Cầu thủ | |||
!Đội bóng | |||
!Bàn thắng | |||
!Trận đấu | |||
!Tỷ lệ (bàn/trận) | |||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ I|1980]] | |[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ I|1980]] | ||
| align="left" |{{flagicon|VIE}} Lê Văn Đặng<ref>{{Chú thích web|url=https://www.sggp.org.vn/share69998.html|tựa đề=Các “Cựu Vương” hiện đang làm gì ?|họ=PHÓNG|tên=BÁO SÀI GÒN GIẢI|ngày=2007-02-03|website=BÁO SÀI GÒN GIẢI PHÓNG|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2024-01-10}}</ref> | |||
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Lê Văn Đặng]] | |||
|[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] | |[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] | ||
|'''10''' | |'''10''' | ||
| Dòng 1.273: | Dòng 926: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ II|1981–82]] | |[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ II|1981–82]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} Võ Thành Sơn | ||
| | |Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh | ||
|'''15''' | |'''15''' | ||
|19 | |19 | ||
| Dòng 1.280: | Dòng 933: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ III|1982–83]] | |[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ III|1982–83]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Nguyễn Cao Cường]] | ||
|[[ | |[[Câu lạc bộ Quân đội]] | ||
|''' | |'''24''' | ||
|23 | |23 | ||
| | |1,04 | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ IV|1984]] | |[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ IV|1984]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Nguyễn Văn Dũng (cầu thủ bóng đá, sinh 1963)|Nguyễn Văn Dũng]] | ||
|[[ | |[[Đội bóng đá Công nghiệp Hà Nam Ninh|Công nghiệp Hà Nam Ninh]] | ||
|'''15''' | |'''15''' | ||
|15 | |15 | ||
| Dòng 1.294: | Dòng 947: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ V|1985]] | |[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ V|1985]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Nguyễn Văn Dũng (cầu thủ bóng đá, sinh 1963)|Nguyễn Văn Dũng]] | ||
|[[ | |[[Đội bóng đá Công nghiệp Hà Nam Ninh|Công nghiệp Hà Nam Ninh]] | ||
|'''15''' | |'''15''' | ||
|16 | |16 | ||
| Dòng 1.301: | Dòng 954: | ||
|- | |- | ||
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VI|1986]] | | rowspan="2" |[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VI|1986]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Nguyễn Văn Dũng (cầu thủ bóng đá, sinh 1963)|Nguyễn Văn Dũng]] | ||
|[[ | |[[Đội bóng đá Công nghiệp Hà Nam Ninh|Công nghiệp Hà Nam Ninh]] | ||
| rowspan="2" |'''12''' | | rowspan="2" |'''12''' | ||
| rowspan="2" |17 | | rowspan="2" |17 | ||
| rowspan="2" |0,71 | | rowspan="2" |0,71 | ||
|- | |- | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} Nguyễn Trung Hải | ||
| | |Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VII|1987]] | |[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VII|1987]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} Lưu Tấn Liêm | ||
|[[Đội bóng đá Hải | |[[Đội bóng đá Hải quan|Hải quan]] | ||
|'''15''' | |'''15''' | ||
|20 | |20 | ||
| Dòng 1.318: | Dòng 971: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VIII|1989]] | |[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VIII|1989]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Hà Vương Ngầu Nại]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] | |[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] | ||
|'''10''' | |'''10''' | ||
| Dòng 1.325: | Dòng 978: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ I|1990]] | |[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ I|1990]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Nguyễn Hồng Sơn]] | ||
|[[ | |[[Câu lạc bộ Quân đội]] | ||
|'''10''' | |'''10''' | ||
|15 | |15 | ||
| Dòng 1.332: | Dòng 985: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ II|1991]] | |[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ II|1991]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Hà Vương Ngầu Nại]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] | |[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] | ||
|'''10''' | |'''10''' | ||
| Dòng 1.339: | Dòng 992: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ III|1992]] | |[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ III|1992]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} Trần Minh Toàn | ||
|[[ | |[[Đội bóng đá Quảng Nam – Đà Nẵng|Quảng Nam – Đà Nẵng]] | ||
|'''6''' | |'''6''' | ||
|12 | |12 | ||
| Dòng 1.346: | Dòng 999: | ||
|- | |- | ||
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ IV|1993–94]] | | rowspan="2" |[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ IV|1993–94]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} Nguyễn Công Long | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Bình Định]] | |[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Bình Định]] | ||
| rowspan="2" |'''12''' | | rowspan="2" |'''12''' | ||
| Dòng 1.352: | Dòng 1.005: | ||
|1,20 | |1,20 | ||
|- | |- | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Bùi Sỹ Thành]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá | |[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] | ||
|11 | |11 | ||
|1,09 | |1,09 | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ V|1995]] | |[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ V|1995]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Trần Minh Chiến]] | ||
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] | |[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] | ||
|'''14''' | |'''14''' | ||
| Dòng 1.365: | Dòng 1.018: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ VI|1996]] | |[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ VI|1996]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Lê Huỳnh Đức]] | ||
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] | |[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] | ||
|'''25''' | |'''25''' | ||
| Dòng 1.372: | Dòng 1.025: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ I|1997]] | |[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ I|1997]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Lê Huỳnh Đức]] | ||
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] | |[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] | ||
|'''16''' | |'''16''' | ||
| Dòng 1.379: | Dòng 1.032: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ II|1998]] | |[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ II|1998]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Nguyễn Văn Dũng (cầu thủ bóng đá, sinh 1963)|Nguyễn Văn Dũng]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] | |[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] | ||
|'''17''' | |'''17''' | ||
| Dòng 1.385: | Dòng 1.038: | ||
|0,65 | |0,65 | ||
|- | |- | ||
|''[[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999| | |''[[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999|Tập]] <nowiki/>[[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999|huấn 1999]]'' | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |''{{flagicon|VIE}} [[Vũ Minh Hiếu]]'' | ||
|[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] | |[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|''Công an Hà Nội'']] | ||
|'''8''' | |'''''8''''' | ||
|8 | |''8'' | ||
|1,00 | |''1,00'' | ||
|- | |- | ||
|[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ III|1999–00]] | |[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ III|1999–00]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} Văn Sỹ Thủy | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] | |[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] | ||
|'''14''' | |'''14''' | ||
| Dòng 1.400: | Dòng 1.053: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2000-01|2000–01]] | |[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2000-01|2000–01]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} Đặng Đạo | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Khánh Hòa|Khánh Hòa]] | |[[Câu lạc bộ bóng đá Khánh Hòa (1976)|Khánh Hòa]] | ||
|'''11''' | |'''11''' | ||
|18 | |18 | ||
| Dòng 1.407: | Dòng 1.060: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001-02|2001–02]] | |[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001-02|2001–02]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Hồ Văn Lợi]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] | |[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] | ||
|'''9''' | |'''9''' | ||
| Dòng 1.414: | Dòng 1.067: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2003|2003]] | |[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2003|2003]] | ||
| align="left" |{{flagicon|NGA}} | | align="left" |{{flagicon|NGA}} Emeka Achilefu | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] | |[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] | ||
|'''11''' | |'''11''' | ||
| Dòng 1.421: | Dòng 1.074: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]] | |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]] | ||
| align="left" |{{flagicon|NGA}} | | align="left" |{{flagicon|NGA}} Amaobi Uzowuru | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Sông Đà Nam Định]] | |[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Đà Nam Định|Sông Đà Nam Định]] | ||
|'''15''' | |'''15''' | ||
|22 | |22 | ||
| Dòng 1.429: | Dòng 1.082: | ||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2005|2005]] | |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2005|2005]] | ||
| align="left" |{{flagicon|BRA}} [[Huỳnh Kesley Alves|Kesley Alves]] | | align="left" |{{flagicon|BRA}} [[Huỳnh Kesley Alves|Kesley Alves]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá | |[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Dương|Bình Dương]] | ||
|'''21''' | |'''21''' | ||
|22 | |22 | ||
| Dòng 1.435: | Dòng 1.088: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2006|2006]] | |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2006|2006]] | ||
| align="left" |{{flagicon|BRA}} | | align="left" |{{flagicon|BRA}} Elenildo de Jesus | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Thép Miền Nam | |[[Câu lạc bộ bóng đá Thép Miền Nam – Cảng Sài Gòn|Thép Miền Nam – Cảng Sài Gòn]] | ||
|'''18''' | |'''18''' | ||
|24 | |24 | ||
| Dòng 1.443: | Dòng 1.096: | ||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2007|2007]] | |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2007|2007]] | ||
| align="left" |{{flagicon|BRA}} [[Jose Emidio de Almeida]] | | align="left" |{{flagicon|BRA}} [[Jose Emidio de Almeida]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá | |[[Câu lạc bộ bóng đá Đà Nẵng|Đà Nẵng]] | ||
|'''16''' | |'''16''' | ||
|26 | |26 | ||
| Dòng 1.456: | Dòng 1.109: | ||
|- | |- | ||
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2009|2009]] | | rowspan="2" |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2009|2009]] | ||
| align="left" |{{flagicon|ARG}} [[ | | align="left" |{{flagicon|ARG}} [[Gastón Merlo]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] | |[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] | ||
| rowspan="2" |'''15''' | | rowspan="2" |'''15''' | ||
| Dòng 1.462: | Dòng 1.115: | ||
| rowspan="2" |0,58 | | rowspan="2" |0,58 | ||
|- | |- | ||
| align="left" |{{flagicon|BRA}} | | align="left" |{{flagicon|BRA}} Lazaro de Souza | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Quân khu 4|Quân khu 4]] | |[[Câu lạc bộ bóng đá Quân khu 4|Quân khu 4]] | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]] | |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]] | ||
| align="left" |{{flagicon|ARG}} [[ | | align="left" |{{flagicon|ARG}} [[Gastón Merlo]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] | |[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] | ||
|'''19''' | |'''19''' | ||
| Dòng 1.473: | Dòng 1.126: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2011|2011]] | |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2011|2011]] | ||
| align="left" |{{flagicon|ARG}} [[ | | align="left" |{{flagicon|ARG}} [[Gastón Merlo]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] | |[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] | ||
|'''22''' | |'''22''' | ||
| Dòng 1.481: | Dòng 1.134: | ||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2012|2012]] | |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2012|2012]] | ||
| align="left" |{{flagicon|NGA}} [[Timothy Anjembe]] | | align="left" |{{flagicon|NGA}} [[Timothy Anjembe]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội|Hà Nội T&T]] | |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội T&T|Hà Nội T&T]] | ||
|'''17''' | |'''17''' | ||
|26 | |26 | ||
| Dòng 1.487: | Dòng 1.140: | ||
|- | |- | ||
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]] | | rowspan="2" |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]] | ||
| align="left" |{{flagicon| | | align="left" |{{flagicon|NGA}} [[Samson Kayode Olaleye]] | ||
| rowspan="2" |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội | | rowspan="2" |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội T&T|Hà Nội T&T]] | ||
| rowspan="2" |'''14''' | | rowspan="2" |'''14''' | ||
| rowspan="2" |22 | | rowspan="2" |22 | ||
| rowspan="2" |0,64 | | rowspan="2" |0,64 | ||
|- | |- | ||
| align="left" |{{flagicon|ARG}} [[Gonzalo Marronkle]] | | align="left" |{{flagicon|ARG}} [[Gonzalo Damian Marronkle]] | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2014|2014]] | |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2014|2014]] | ||
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Hoàng Vũ Samson]] | | align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Hoàng Vũ Samson]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội | |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội T&T|Hà Nội T&T]] | ||
|'''23''' | |'''23''' | ||
|24 | |24 | ||
| Dòng 1.510: | Dòng 1.163: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]] | |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]] | ||
| align="left" |{{flagicon|ARG}} [[ | | align="left" |{{flagicon|ARG}} [[Gastón Merlo]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] | |[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] | ||
|'''24''' | |'''24''' | ||
| Dòng 1.524: | Dòng 1.177: | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]] | |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]] | ||
| align="left" |{{flagicon|NGA}} [[Ganiyu Bolayi | | align="left" |{{flagicon|NGA}} [[Ganiyu Bolayi Oseni]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội ( | |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] | ||
|'''17''' | |'''17''' | ||
|26 | |26 | ||
| Dòng 1.532: | Dòng 1.185: | ||
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2019|2019]] | | rowspan="2" |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2019|2019]] | ||
| align="left" |{{flagicon|SEN}} [[Pape Omar Faye]] | | align="left" |{{flagicon|SEN}} [[Pape Omar Faye]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội ( | |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] | ||
| rowspan="2" |'''15''' | | rowspan="2" |'''15''' | ||
| rowspan="2" |26 | | rowspan="2" |26 | ||
| Dòng 1.541: | Dòng 1.194: | ||
|- | |- | ||
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2020|2020]] | | rowspan="2" |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2020|2020]] | ||
| align="left" |{{flagicon|JAM}} [[ | | align="left" |{{flagicon|JAM}} [[Rimario Gordon]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội ( | |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] | ||
| rowspan="2" |'''12''' | | rowspan="2" |'''12''' | ||
| rowspan="2" |20 | | rowspan="2" |20 | ||
| Dòng 1.550: | Dòng 1.203: | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sài Gòn|Sài Gòn]] | |[[Câu lạc bộ bóng đá Sài Gòn|Sài Gòn]] | ||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2022|2022]] | |||
| align="left" | | | align="left" |{{flagicon|JAM}} [[Rimario Gordon]] | ||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]] | |||
|''{{HAGL}}'' | |||
|'''17''' | |||
|24 | |||
| rowspan="2" |13 | |||
|0,71 | |||
| rowspan="2" |0,54 | |||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|2023]] | |||
| align="left" |''{{Flagicon|Brazil}} [[Rodrigo da Silva Dias]]'' | |||
| align="left" |{{flagicon|BRA}} [[Rafaelson]] | |||
|''{{NĐFC}}'' | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá TopenLand Bình Định|TopenLand Bình Định]] | |||
|} | |||
|'''16''' | |||
|20 | |||
* Mùa giải [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2021|2021]] bị hủy nên số liệu trên chỉ ra những cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất nhưng không được công nhận là vua phá lưới. | |||
|0,80 | |||
== Những cầu thủ ra sân nhiều nhất V.League == | |||
{| class="wikitable" | |||
!Chú thích sử dụng trong bảng | |||
|- | |- | ||
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023–24|2023–24]] | |||
|'''Cầu thủ đang thi đấu tại V.League''' | |||
| align="left" |{{flagicon|BRA}} [[Rafaelson]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thép Xanh Nam Định|Thép Xanh Nam Định]] | |||
|'''31''' | |||
|26 | |||
|1,19 | |||
|- | |- | ||
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25|2024–25]] | |||
|''Cầu thủ không thi đấu tại V.League nhưng vẫn còn thi đấu chuyên nghiệp'' | |||
| align="left" |{{flagicon|BRA}} [[Lucão do Break]] | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]] | |||
| rowspan="2" |'''14''' | |||
| rowspan="2" |26 | |||
| rowspan="2" |0,54 | |||
|- | |- | ||
| align="left" |{{flagicon|BRA}} [[Alan Grafite]] | |||
|Cầu thủ đã giải nghệ | |||
|[[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] | |||
|} | |} | ||
{| class="wikitable" | |||
=== Ra sân nhiều nhất === | |||
!Xếp hạng | |||
{| class="wikitable" style="text-align:center;" | |||
!Cầu thủ | |||
! rowspan="2" |Hạng | |||
!Số lần ra sân | |||
! rowspan="2" |Cầu thủ | |||
! rowspan="2" |Giai đoạn thi đấu | |||
! colspan="2" |Số lần ra sân | |||
|- | |||
!Chi tiết | |||
!Tổng thể | |||
|- | |- | ||
|1 | |1 | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn | | align="left" |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Thế Anh (cầu thủ bóng đá sinh 1949)|Nguyễn Thế Anh]] | ||
|1965–1984 | |||
|430 | |||
| align="left" |[[Câu lạc bộ bóng đá Thể Công – Viettel|Thể Công]] (412){{Efn|Tính cả các trận tại các giải hạng A miền Bắc và giải Hồng Hà.|name=precede}} | |||
|412 | |||
|- | |- | ||
|2 | |2 | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[ | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Hồng Sơn]] | ||
|1988–2005 | |||
|415 | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Thể Công – Viettel|Thể Công]] (401) | |||
|401 | |||
|- | |- | ||
|3 | |3 | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[ | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Đặng Phương Nam]] | ||
|1992–2007 | |||
|412 | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Thể Công – Viettel|Thể Công]] (388) | |||
|388 | |||
|- | |- | ||
|4 | |4 | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[ | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Phan Văn Tài Em]] | ||
|2002–2011 | |||
|388 | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] (305)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Navibank Sài Gòn|Navibank Sài Gòn]] (44)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Xi măng Xuân Thành Sài Gòn|Xi măng Xuân Thành Sài Gòn]] (27) | |||
|376 | |||
|- | |- | ||
|5 | |5 | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[ | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Anh Đức]] | ||
|2006–2020 | |||
|376 | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Ngân hàng Đông Á|Ngân hàng Đông Á]] (9)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] (355)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] (3) | |||
|367 | |||
|- | |- | ||
|6 | |6 | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Cao Cường]] | ||
|1973–1990 | |||
|367 | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Thể Công – Viettel|Thể Công]] (332){{Efn|name=precede}} | |||
|332 | |||
|- | |- | ||
|7 | |7 | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[ | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Phạm Thành Lương]] | ||
|2005–2023 | |||
|332 | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (1956)|Hà Nội. ACB]] (144)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] (161) | |||
|305 | |||
|- | |- | ||
|8 | |8 | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[ | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Dương Hồng Sơn]] | ||
|1998–2015 | |||
|305 | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] (206)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] (95) | |||
|301 | |||
|- | |- | ||
|9 | |9 | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[ | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Lê Tấn Tài]] | ||
|2003–2023 | |||
|301 | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Khánh Hòa|Khatoco Khánh Hòa]] (164)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]] (11)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] (103)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] (6)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] (15) | |||
|299 | |||
|- | |- | ||
| rowspan="2" |10 | | rowspan="2" |10 | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Minh Phương (cầu thủ bóng đá)|Nguyễn Minh Phương]] | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Minh Phương (cầu thủ bóng đá)|Nguyễn Minh Phương]] | ||
|1998–2015 | |||
| rowspan="2" |294 | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] (95)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] (171)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] (38) | |||
|294 | |||
|- | |- | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Minh Châu (cầu thủ bóng đá)|Nguyễn Minh Châu]] | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Minh Châu (cầu thủ bóng đá)|Nguyễn Minh Châu]] | ||
|2003–2017 | |||
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]] (294) | |||
|294 | |||
|} | |} | ||
== | === Ghi bàn nhiều nhất === | ||
{{Hatnote|Tính cả các bàn thắng được ghi ở mùa giải 2021, nguồn chính:'' https://int.soccerway.com}} | |||
{| class="wikitable" | |||
{| class="wikitable" style="text-align:center;" | |||
!Chú thích sử dụng trong bảng | |||
! rowspan="2" |Hạng | |||
! rowspan="2" |Cầu thủ | |||
! colspan="2" |Số lần ghi bàn | |||
|- | |- | ||
!Chi tiết | |||
|'''Cầu thủ đang thi đấu tại V.League''' | |||
!Tổng thể | |||
|- | |||
|''Cầu thủ không thi đấu tại V.League nhưng vẫn còn thi đấu chuyên nghiệp'' | |||
|- | |||
|Cầu thủ đã giải nghệ | |||
|} | |||
{| class="wikitable" | |||
!Xếp hạng | |||
!Cầu thủ | |||
!Số bàn thắng | |||
|- | |- | ||
|1 | |1 | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|NGA}}{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} '''[[Hoàng Vũ Samson]]''' | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|NGA}}{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} '''[[Hoàng Vũ Samson]]''' | ||
| align=left |Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009–2011): '''43'''<br>Hà Nội T&T/Hà Nội (2012–2017, 2018–2019): '''114'''<br>Quảng Nam (2019): '''7'''<br>Thanh Hóa/Đông Á Thanh Hóa (2020–2021): '''9'''<br>Thành phố Hồ Chí Minh (2022–2023): '''14'''<br>Quảng Nam (2023–2024/25): '''18''' | |||
|201 | |||
|'''205''' | |||
|- | |- | ||
|2 | |2 | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|ARG}}{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[ | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|ARG}}{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Đỗ Merlo]] | ||
| align=left |SHB Đà Nẵng (2009–2014, 2016–2019): '''131'''<br>Dược Nam Hà Nam Định (2020): '''6'''<br>Sài Gòn (2021–2022): '''10''' | |||
|157 | |||
|'''147''' | |||
|- | |- | ||
|3 | |3 | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Cao Cường]] | ||
| align=left |Thể Công (1973–1990): '''127'''{{Efn|Trong giai đoạn 1973–1979, giải bóng đá Vô địch Quốc gia chưa được tổ chức trên quy mô toàn quốc. Tuy nhiên tất cả các bàn thắng của Nguyễn Cao Cường trong giai đoạn này đều coi như được ghi ở hạng đấu cao nhất của bóng đá Việt Nam.}} | |||
|130 | |||
|'''127''' | |||
|- | |- | ||
|4 | |4 | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} ''[[Nguyễn | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} '''[[Nguyễn Văn Quyết (cầu thủ bóng đá)|Nguyễn Văn Quyết]]''' | ||
| align=left |Hà Nội T&T/Hà Nội (2011–2024/25): '''119''' | |||
|123 | |||
|'''119''' | |||
|- | |- | ||
|5 | |5 | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[ | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Lê Công Vinh]] | ||
| align=left |Sông Lam Nghệ An (2005–2008, 2013–2014): '''61'''<br>Hà Nội T&T (2009, 2010–2012): '''36'''<br>Becamex Bình Dương (2015–2016): '''9''' | |||
|127 | |||
|'''105''' | |||
|- | |- | ||
|6 | |6 | ||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[ | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|BRA}}{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Huỳnh Kesley Alves]] | ||
| align=left |Bình Dương/Becamex Bình Dương (2005, 2007–2010, 2013–2014): '''69'''<br>Hoàng Anh Gia Lai (2006): '''5'''<br>Sài Gòn Xuân Thành (2012): '''15'''<br>Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam (2015): '''2'''<br>Thành phố Hồ Chí Minh (2018–2019): '''7''' | |||
|116 | |||
|'''98''' | |||
|- | |- | ||
|7 | |7 | ||
| | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|BRA}} Antonio Carlos | ||
| align=left |Gạch Đồng Tâm Long An/Long An (2005–2011): '''79'''<br>Sài Gòn Xuân Thành (2012): '''7'''<br>Xi măng Vicem Hải Phòng (2013): '''9''' | |||
|113 | |||
|'''95''' | |||
|- | |- | ||
|8 | |||
| rowspan="2" |8 | |||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} | | align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Anh Đức]] | ||
| align=left |Bình Dương/Becamex Bình Dương (2006–2019): '''93''' | |||
| rowspan="2" |94 | |||
|'''93''' | |||
|- | |- | ||
| rowspan="3" |9 | |||
|{{Biểu tượng lá cờ|BRA}} [[Antonio Carlos]] | |||
| align="left" |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Lê Huỳnh Đức]] | |||
| align="left" |Công an Thành phố Hồ Chí Minh/Ngân hàng Đông Á (1995–2003): '''64'''<br>Đà Nẵng (2004–2007): '''15''' | |||
|'''79''' | |||
|- | |- | ||
| align="left" |{{Biểu tượng lá cờ|NGA}} [[Timothy Anjembe]] | |||
|9 | |||
| align="left" |Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009): '''11'''<br>Hòa Phát Hà Nội (2010–2011): '''30'''<br>Hà Nội. ACB (2012): '''17'''<br>Xi măng The Vissai Ninh Bình (2013): '''3'''<br>Hoàng Anh Gia Lai (2014): '''18''' | |||
|{{Biểu tượng lá cờ|ARG}} [[Gonzalo D. Marronkle|Gonzalo Marronkle]] | |||
|'''79''' | |||
|81 | |||
|- | |- | ||
| align="left" |{{Biểu tượng lá cờ|ARG}} [[Gonzalo Damian Marronkle]] | |||
| rowspan="2" |10 | |||
| align="left" |Hà Nội T&T/Hà Nội (2010–2017): '''79''' | |||
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Lê Huỳnh Đức]] | |||
|'''79''' | |||
| rowspan="2" |79 | |||
|- | |- | ||
|12 | |||
|{{Biểu tượng lá cờ|NGA}} [[Timothy Anjembe]] | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|SEN}} [[Pape Omar Faye]] | |||
| align=left |Thanh Hóa/FLC Thanh Hóa (2011–2018): '''60'''<br>Hà Nội (2019–2020): '''17''' | |||
|'''77''' | |||
|- | |||
|13 | |||
| align="left" |{{Biểu tượng lá cờ|NGA}} [[Ganiyu Bolayi Oseni]] | |||
| align="left" |Hoàng Anh Gia Lai (2012): '''10'''<br>Đồng Tâm Long An (2014): '''6'''<br>Becamex Bình Dương (2015): '''1'''<br>Xổ số kiến thiết Cần Thơ (2016–2017): '''14'''<br>Long An (2017): '''3'''<br>Hà Nội (2017–2019): '''32'''<br>Sông Lam Nghệ An (2022): '''6''' | |||
|'''72''' | |||
|- | |||
|14 | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|BRA}}{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} '''[[Nguyễn Xuân Son]]''' | |||
| align=left |Dược Nam Hà Nam Định (2020): '''6'''<br>SHB Đà Nẵng (2021): '''6'''<br>TopenLand Bình Định (2022–2023): '''21'''<br>Thép Xanh Nam Định (2023–2024/25): '''38''' | |||
|'''71''' | |||
|- | |||
|15 | |||
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} '''[[Nguyễn Tiến Linh]]''' | |||
| align=left |Becamex Bình Dương (2016–2024/25): '''70''' | |||
|'''70''' | |||
|} | |} | ||
== | == Chú thích == | ||
{{tham khảo}} | |||
=== Ghi chú === | |||
{{Notelist-la}} | |||
=== Tham khảo === | |||
{{tham khảo|2}} | |||
== Xem thêm == | == Xem thêm == | ||
* [[Giải bóng đá | * [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam]] | ||
{{Bóng đá Việt Nam}} | |||
{{Giải vô địch bóng đá Việt Nam}} | |||
[[Thể loại:Bóng đá Việt Nam]] | [[Thể loại:Bóng đá Việt Nam]] | ||
Bản mới nhất lúc 07:43, ngày 2 tháng 3 năm 2026
Dưới đây là chi tiết về các số liệu thống kê và kỷ lục của Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam hay V.League 1, tính từ khi giải đấu ra mắt năm 1980 với tên gọi Giải bóng đá A1 toàn quốc. Giải đấu đến nay đã trải qua 42 mùa giải, trừ các năm 1988 (không được tổ chức), 1999 (chỉ có giải tập huấn) và 2021 (bị hủy do COVID-19).
Thống kê đội bóng
Các đội đoạt huy chương
- Mùa giải 1985 là mùa giải duy nhất cho đến nay không có đội đoạt hạng ba.
- Mùa giải 1999 là mùa giải chỉ mang tính chất tập huấn nên không tiến hành trao các danh hiệu tập thể và cá nhân.
Bảng tổng sắp huy chương
| Đội đang tham dự giải Vô địch Quốc gia | |
| Đội đang tham dự giải hạng Nhất Quốc gia | |
| Đội đang tham dự giải hạng Nhì Quốc gia | |
| Đội đang tham dự giải hạng Ba Quốc gia | |
| Đội đã giải thể |
Thành tích cụ thể của từng đội bóng
Dưới đây là bảng thống kê số mùa giải, số trận đấu và kết quả thi đấu của từng đội bóng trong toàn bộ 42 mùa giải bóng đá Vô địch Quốc gia.
Số liệu về số mùa giải bao gồm mùa giải 2025–26, trái lại số liệu về số trận đấu và kết quả thi đấu chưa bao gồm mùa giải 2025–26 và những mùa giải không có thông tin được ghi chép, cụ thể là vòng bảng mùa giải 1990 và 1992, vòng hai mùa giải 1995 và hai trận đấu ở vòng bảng mùa giải 1996.
Tổng số trận đấu được ghi nhận là 5.890, trong đó có 4.275 trận phân thắng bại và 1.615 trận hòa. Tổng số bàn thắng là 15.420, trung bình 2,62 bàn/trận.
Điểm của các đội được quy đổi theo hệ thống tính điểm áp dụng từ mùa giải 1996, với 3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua.
Những đội hiện đang thi đấu tại V.League sẽ được in đậm.
| Đội bóng | Phiên hiệu qua các mùa giải | SM | ST | T | H | B | BT | BB | Đ |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Sông Lam Nghệ An | Sông Lam Nghệ Tĩnh (1986–1991) Sông Lam Nghệ An (1992–2003) PJICO Sông Lam Nghệ An (2004–2006) Tài chính Dầu khí – Sông Lam Nghệ An (2007–2008) Sông Lam Nghệ An (2009–) | 37 | 735 | 285 | 226 | 224 | 1010 | 842 | 1081 |
| Đà Nẵng | Quảng Nam – Đà Nẵng (1984–1995) Đà Nẵng (1999/00, 2001/02–2007) SHB Đà Nẵng (2008–2023, 2024/25–) | 34 | 654 | 253 | 182 | 219 | 906 | 817 | 941 |
| Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2025) | Cảng Sài Gòn (1980–2003) Thép Miền Nam – Cảng Sài Gòn (2005–2008) Thành phố Hồ Chí Minh (2009, 2017–2024/25) Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2025/26–) | 34 | 634 | 248 | 172 | 214 | 852 | 785 | 916 |
| Hải Phòng | Công an Hải Phòng (1986–1993/94, 1997–2001/02) Thép Việt – Úc Hải Phòng (2004) Mitsustar Hải Phòng (2005) Mitsustar Haier Hải Phòng (2006) Xi măng Hải Phòng (2008–2010) Vicem Hải Phòng (2011–2012) Xi măng Vicem Hải Phòng (2013)[1] Hải Phòng (2014–) | 33 | 661 | 237 | 168 | 256 | 843 | 880 | 879 |
| Thể Công | Câu lạc bộ Quân đội (1981/82–1998) Thể Công (1999/00–2004) Thể Công – Viettel (2008 vòng 1–19)[2] Thể Công (2008 vòng 20–26–2009) Viettel (2019–2023/24 vòng 1–3)[3] Thể Công – Viettel (2023/24 vòng 4–26–) | 29 | 537 | 244 | 139 | 154 | 712 | 564 | 869 |
| Bình Dương | Sông Bé (1993/94–1995) Bình Dương (1998, 2004–2006) Becamex Bình Dương (2007–2024/25) Becamex Thành phố Hồ Chí Minh (2025/26–) | 25 | 555 | 217 | 152 | 186 | 816 | 719 | 803 |
| Khánh Hòa | Phú Khánh (1980–1989) Khánh Hòa (1992, 1995–2000/01) Khatoco Khánh Hòa (2006–2012) Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam (2015–2019) Khánh Hòa (2023–2023/24) | 29 | 598 | 205 | 152 | 241 | 698 | 791 | 767 |
| Hà Nội (2006) | T&T Hà Nội (2009) Hà Nội T&T (2010–2016) Hà Nội (2017–) | 17 | 392 | 216 | 94 | 82 | 777 | 460 | 742 |
| Nam Định | Công nghiệp Hà Nam Ninh (1982/83–1987) Nam Định (1998–2003) Sông Đà Nam Định (2004–2005) Gạch men Mikado Nam Định (2006) Đạm Phú Mỹ Nam Định (2007–2008) Gạch men Mikado Nam Định (2009) Megastar Nam Định (2010) Nam Định (2018) Dược Nam Hà Nam Định (2019–2020) Nam Định (2021–2022) Thép Xanh Nam Định (2023–) | 25 | 524 | 200 | 131 | 193 | 662 | 667 | 731 |
| Gia Lai | Hoàng Anh Gia Lai (2003–2023/24 vòng 1–3)[4] LPBank Hoàng Anh Gia Lai (2023/24 vòng 4–26) Hoàng Anh Gia Lai (2024/25–) | 23 | 532 | 199 | 134 | 199 | 752 | 758 | 731 |
| Thanh Hóa | Halida Thanh Hóa (2007–2008 vòng 1–13)[5] Xi măng Công Thanh Thanh Hóa (2008 vòng 14–26–2009 vòng 1–17) Thanh Hóa (2009 vòng 18–26)[6] Lam Sơn Thanh Hóa (2010) Thanh Hóa (2011–2015 vòng 1–12) FLC Thanh Hóa (2015 vòng 13–26–2018)[7] Thanh Hóa (2019–2020) Đông Á Thanh Hóa (2021–) | 19 | 442 | 162 | 122 | 158 | 620 | 659 | 608 |
| Long An | Long An (1987–1995, 1998–1999/00) Gạch Đồng Tâm Long An (2003–2006) Đồng Tâm Long An (2007–2011, 2013–2015) Long An (2016–2017) | 23 | 456 | 158 | 113 | 185 | 647 | 711 | 587 |
| Công an Hà Nội | Công an Hà Nội (1980–1992, 1996–2001/02) Hàng không Việt Nam (2003) Công an Hà Nội (2023–) | 22 | 362 | 147 | 108 | 107 | 494 | 390 | 549 |
| Bình Định | Công nhân Nghĩa Bình (1980–1989) Bình Định (1990–1995, 1998, 2001/02–2004) Hoa Lâm Bình Định (2005) PISICO Bình Định (2006–2007) Boss Bình Định (2008) TopenLand Bình Định (2021–2023) Quy Nhơn Bình Định (2023/24 vòng 1–3) MerryLand Quy Nhơn Bình Định (2023/24 vòng 4–26) Quy Nhơn Bình Định (2024/25) | 25 | 429 | 142 | 118 | 169 | 483 | 564 | 544 |
| Đồng Tháp | Đồng Tháp (1980, 1989–2000/01, 2003) Delta Đồng Tháp (2004–2005) Đồng Tháp (2007) Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009–2012) Đồng Tháp (2015–2016) | 22 | 423 | 136 | 114 | 173 | 495 | 588 | 522 |
| Than Quảng Ninh | Than Quảng Ninh (1981/82–1989) Công nhân Quảng Ninh (1991) Than Quảng Ninh (2014–2021) | 15 | 281 | 108 | 80 | 93 | 389 | 346 | 404 |
| Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1979) | Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1986–1989, 1991–2001/02 vòng 1–11) Ngân hàng Đông Á (2001/02 vòng 12–18–2003)[8] Ngân hàng Đông Á – Thép Pomina (2004) | 15 | 266 | 107 | 64 | 95 | 390 | 329 | 385 |
| Hải quan | Hải quan (1980–1998) | 16 | 241 | 108 | 57 | 76 | 335 | 267 | 381 |
| Hà Nội (1956) | Tổng cục Đường sắt (1980–1985, 1987–1989) Đường sắt Việt Nam (1990–1993/94) LG.ACB Hà Nội (2003) LG, Hà Nội. ACB (2004–2006 vòng 1–13)[9] ACB. Hà Nội (2006 vòng 14–24) Hà Nội. ACB (2007–2008, 2011) Hà Nội (2012)[10] | 19 | 323 | 94 | 89 | 140 | 376 | 467 | 371 |
| Quảng Nam | QNK Quảng Nam (2014–2016) Quảng Nam (2017–2020, 2023/24–2024/25) | 10 | 222 | 73 | 73 | 76 | 343 | 355 | 292 |
| Lâm Đồng | Lâm Đồng (1985–1999/00) | 13 | 192 | 72 | 40 | 80 | 234 | 261 | 256 |
| An Giang | An Giang (1980, 1982/83–1984, 1987–1997) Hùng Vương An Giang (2014) | 13 | 176 | 65 | 38 | 73 | 210 | 239 | 233 |
| Sài Gòn | Câu lạc bộ Hà Nội (2016 vòng 1–5)[11] Sài Gòn (2016 vòng 6–26–2022) | 6 | 148 | 53 | 43 | 52 | 205 | 204 | 202 |
| Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh | Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (1980–1989) | 8 | 130 | 53 | 39 | 38 | 176 | 168 | 198 |
| Hòa Phát Hà Nội | Hòa Phát Hà Nội (2005–2008, 2010–2011) | 6 | 150 | 41 | 42 | 67 | 185 | 239 | 165 |
| Cảng Hải Phòng | Cảng Hải Phòng (1980–1989) | 8 | 115 | 34 | 44 | 37 | 122 | 123 | 146 |
| Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | Hồng Lĩnh Hà Tĩnh (2020–) | 6 | 116 | 27 | 52 | 37 | 118 | 139 | 133 |
| Huế | Thừa Thiên – Huế (1995–1996, 1999/00–2001/02) Huda Huế (2007) | 6 | 121 | 34 | 30 | 57 | 121 | 166 | 132 |
| Quân khu Thủ đô | Quân khu Thủ đô (1980–1989) | 8 | 105 | 30 | 37 | 38 | 109 | 120 | 127 |
| Ninh Bình (2007) | Xi măng The Vissai Ninh Bình (2010–2014) | 5 | 98 | 33 | 25 | 40 | 133 | 151 | 124 |
| Quân khu 3 | Quân khu 3 (1980–1989) | 8 | 110 | 28 | 37 | 45 | 101 | 129 | 121 |
| Phòng không – Không quân | Phòng không – Không quân (1980–1987) | 7 | 104 | 29 | 33 | 42 | 110 | 152 | 120 |
| Cần Thơ | Cần Thơ (1996) Xổ số kiến thiết Cần Thơ (2015–2018) | 5 | 126 | 27 | 39 | 60 | 146 | 208 | 120 |
| Công nhân Xây dựng Hà Nội | Công nhân Xây dựng Hà Nội (1981/82–1985, 1987–1990) | 7 | 96 | 28 | 33 | 35 | 93 | 108 | 117 |
| Navibank Sài Gòn | Navibank Sài Gòn (2010–2012)[12] | 3 | 78 | 21 | 26 | 31 | 90 | 107 | 89 |
| Đồng Nai | Đồng Nai (1989, 2013–2015) | 4 | 83 | 23 | 19 | 41 | 117 | 143 | 88 |
| Tiền Giang | Tiền Giang (1980, 1987–1993/94) Thép Pomina Tiền Giang (2006) | 8 | 88 | 19 | 24 | 45 | 76 | 125 | 81 |
| Điện Hải Phòng | Điện Hải Phòng (1987–1991) | 4 | 47 | 14 | 18 | 15 | 36 | 41 | 60 |
| Dệt Nam Định | Dệt Nam Định (1984, 1987–1990, 1992) | 5 | 43 | 15 | 13 | 15 | 50 | 55 | 58 |
| Công nghiệp Thực phẩm | Công nghiệp Thực phẩm (1980) Lương thực Thực phẩm (1981/82) Công nghiệp Thực phẩm (1985–1986) | 4 | 53 | 12 | 18 | 23 | 62 | 74 | 54 |
| Công an Thanh Hóa | Công an Thanh Hóa (1986–1991, 1993/94) | 6 | 63 | 13 | 13 | 37 | 58 | 104 | 52 |
| Sài Gòn Xuân Thành | Sài Gòn (2012 vòng 1–17)[13] Sài Gòn Xuân Thành (2012 vòng 18–26) Xi măng Xuân Thành Sài Gòn (2013) | 2 | 26 | 12 | 10 | 4 | 43 | 23 | 46 |
| Kiên Giang | Kienlongbank Kiên Giang (2012–2013) | 2 | 46 | 12 | 10 | 24 | 54 | 91 | 46 |
| Tây Ninh | Tây Ninh (1980–1982/83) | 3 | 43 | 8 | 12 | 23 | 41 | 71 | 36 |
| Quân khu 4 | Quân khu 4 (2009) | 1 | 26 | 10 | 3 | 13 | 35 | 44 | 33 |
| Công an Quảng Nam – Đà Nẵng | Công an Quảng Nam – Đà Nẵng (1987–1989) | 2 | 26 | 6 | 12 | 8 | 25 | 30 | 30 |
| Công nhân Xây dựng Hải Phòng | Công nhân Xây dựng Hải Phòng (1980–1981/82) | 2 | 22 | 6 | 6 | 10 | 13 | 22 | 24 |
| Vĩnh Long | Vĩnh Long (1997, 1999/00) | 2 | 22 | 3 | 12 | 7 | 18 | 26 | 21 |
| Công an Hà Bắc | Công an Hà Bắc (1989) | 1 | 10 | 3 | 3 | 4 | 11 | 11 | 12 |
| Quân khu 7 | Quân khu 7 (1989) | 1 | 10 | 2 | 3 | 5 | 10 | 14 | 9 |
| Gò Dầu | Gò Dầu (1989) | 1 | 10 | 2 | 1 | 7 | 5 | 15 | 7 |
| Thanh niên Hà Nội | Thanh niên Hà Nội (1991) | 1 | 10 | 1 | 2 | 7 | 5 | 14 | 5 |
| Giao thông Vận tải Hải Hưng | Giao thông Vận tải Hải Hưng (1989) | 1 | 10 | 0 | 3 | 7 | 1 | 20 | 3 |
| Công nghiệp Việt Trì Vĩnh Phú | Công nghiệp Việt Trì Vĩnh Phú (1989) | 1 | 10 | 0 | 2 | 8 | 7 | 24 | 2 |
| Ninh Bình (2015) | Ninh Bình (2025/26–) | 1 | 26 | Chưa xác định | |||||
| PVF–CAND | PVF–CAND (2025/26–) | 1 | 26 | Chưa xác định | |||||
| Quân khu 5 | Quân khu 5 (1992) | 1 | 8 | Không rõ thành tích cụ thể | |||||
Thứ hạng cụ thể qua các mùa giải
Thứ hạng của các đội bóng trong những mùa giải 1980–1996 không phải là thứ hạng chính thức, vì những mùa giải đó chưa được tổ chức theo thể thức đấu vòng tròn tính điểm mà được chia làm nhiều giai đoạn. Tại những mùa giải này thứ hạng của từng đội được xác định như sau:
- Các đội bóng lọt vào giai đoạn/vòng đấu sau được xếp trên các đội bóng đã dừng bước ở giai đoạn/vòng đấu trước.
- Trong cùng một giai đoạn/vòng đấu của một mùa giải, thứ hạng của các đội được xác định theo điều lệ và quy định của mùa giải đó.
Kể từ mùa giải 1997, thứ hạng của các đội là thứ hạng chính thức. Do chưa có bản ghi kết quả vòng bảng mùa giải 1990 và 1992, thứ hạng của một số đội trong hai mùa giải này đến nay vẫn chưa thể được xác định chính xác.
Để tiện cho việc trình bày, những mùa giải bắt đầu từ năm trước và kết thúc vào năm sau, chẳng hạn như 2023–24, được ký hiệu ngắn là 23/24.
| Thứ hạng | Đội bóng | |
|---|---|---|
| Vô địch | Đang tham dự giải Vô địch Quốc gia | |
| Á quân | Đang tham dự giải hạng Nhất Quốc gia | |
| Hạng ba | Đang tham dự giải hạng Nhì Quốc gia | |
| Được đặc cách | Đang tham dự giải hạng Ba Quốc gia | |
| Bỏ giải hoặc bị loại | Đã giải thể | |
| Mua/bán suất trụ hạng | ||
| Xuống hạng | ||
| Xuống hai hạng |
| Mùa | 80 | 81/82 | 82/83 | 84 | 85 | 86 | 87 | 89 | 90 | 91 | 92 | 93/94 | 95 | 96 | 97 | 98 | 99/00 | 00/01 | 01/02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | 19 | 20 | 22 | 23 | 23/24 | 24/25 | 25/26 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Số đội | 17 | 17 | 17 | 18 | 18 | 20 | 27 | 32 | 18 | 19 | 18 | 16 | 14 | 12 | 12 | 14 | 14 | 10 | 10 | 12 | 12 | 12 | 13 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 12 | 13 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 14 | 13 | 14 | 14 | 14 | 14 |
| Hà Nội (2006) | 4 | 1 | 2 | 2 | 1 | 2 | 2 | 1 | 3 | 1 | 1 | 2 | 1 | 2 | 3 | 2 | ||||||||||||||||||||||||||
| Thể Công | 1 | 1 | 2 | 3 | 2 | 1 | 2 | 1 | 9 | 3 | 3 | 9 | 10 | 4 | 1 | 10 | 3 | 7 | 6 | 11 | 8 | 9 | 6 | 1 | 4 | 3 | 5 | 4 | ||||||||||||||
| Bình Dương | 12 | 11 | 13 | 6 | 3 | 2 | 1 | 1 | 2 | 8 | 6 | 6 | 8 | 1 | 1 | 10 | 11 | 7 | 4 | 6 | 7 | 12 | 9 | 7 | ||||||||||||||||||
| CA TP.HCM | 6 | 12 | 20 | 6 | 6 | 2 | 1 | 2 | 5 | 3 | 2 | 5 | 3 | 9 | 12 | |||||||||||||||||||||||||||
| Đà Nẵng | 13 | 15 | 8 | 2 | 18 | 2 | 2 | 1 | 7 | 14 | 11 | 6 | 10 | 9 | 2 | 7 | 5 | 4 | 1 | 6 | 3 | 1 | 2 | 4 | 9 | 3 | 9 | 9 | 10 | 9 | 10 | 14 | 13 | |||||||||
| Sông Lam Nghệ An | 17 | 21 | 17 | 15-17 | 15 | 3 | 10 | 8 | 3 | 2 | 2 | 1 | 1 | 2 | 5 | 4 | 5 | 5 | 7 | 9 | 3 | 9 | 1 | 4 | 4 | 5 | 7 | 9 | 8 | 4 | 7 | 10 | 5 | 9 | 12 | 12 | ||||||
| Nam Định | 13 | 5 | 1 | 5 | 17 | 10 | 6 | 2 | 5 | 3 | 2 | 6 | 9 | 4 | 11 | 12 | 14 | 13 | 11 | 13 | 12 | 5 | 1 | 1 | ||||||||||||||||||
| Công an Hà Nội | 2 | 3 | 14 | 1 | 4 | 14 | 10 | 3 | 9-14 | 11 | 15-18 | 9 | 10 | 4 | 3 | 7 | 8 | 8 | 1 | 6 | 3 | |||||||||||||||||||||
| Gia Lai | 1 | 1 | 4 | 4 | 3 | 7 | 6 | 7 | 9 | 5 | 3 | 9 | 13 | 12 | 10 | 10 | 8 | 7 | 6 | 10 | 10 | 9 | ||||||||||||||||||||
| Quảng Nam | 8 | 8 | 5 | 1 | 11 | 9 | 14 | 11 | 11 | |||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hải Phòng | 15 | 11 | 13 | 9-14 | 3 | 2 | 13 | 8 | 8 | 8 | 6 | 10 | 10 | 7 | 12 | 3 | 7 | 2 | 12 | 14 | 6 | 10 | 6 | 2 | 7 | 6 | 12 | 12 | 2 | 6 | 7 | 6 | ||||||||||
| Thanh Hóa | 9 | 10 | 14 | 12 | 7 | 11 | 5 | 3 | 3 | 6 | 2 | 2 | 13 | 11 | 8 | 4 | 8 | 8 | ||||||||||||||||||||||||
| Hồng Lĩnh Hà Tĩnh | 8 | 11 | 8 | 13 | 5 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Ninh Bình (2015) | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| TP.HCM | 6 | 13 | 4 | 11 | 5 | 1 | 6 | 6 | 5-8 | 4 | 9-14 | 1 | 3 | 8 | 1 | 5 | 4 | 4 | 1 | 11 | 8 | 10 | 8 | 5 | 13 | 12 | 12 | 2 | 5 | 9 | 13 | 4 | 10 | |||||||||
| Bình Định | 10 | 14 | 9 | 9 | 11 | 13 | 9 | 15 | 9-14 | 10 | 9-14 | 5 | 13 | 14 | 4 | 4 | 7 | 10 | 3 | 6 | 12 | 3 | 7 | 2 | 14 | |||||||||||||||||
| Khánh Hòa | 14 | 12 | 12 | 16 | 14 | 12 | 4 | 21 | 15-18 | 5 | 5 | 9 | 9 | 9 | 10 | 6 | 10 | 6 | 8 | 4 | 11 | 12 | 5 | 8 | 6 | 3 | 14 | 11 | 14 | |||||||||||||
| Long An | 26 | 5 | 5-8 | 16 | 9-14 | 4 | 12 | 12 | 12 | 2 | 3 | 1 | 1 | 2 | 2 | 10 | 5 | 13 | 9 | 11 | 10 | 13 | 14 | |||||||||||||||||||
| Đồng Tháp | 16 | 1 | 5-8 | 13 | 5 | 8 | 6 | 1 | 7 | 7 | 5 | 9 | 7 | 8 | 12 | 14 | 5 | 3 | 5 | 13 | 12 | 14 | ||||||||||||||||||||
| Đồng Nai | 19 | 7 | 7 | 14 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Huế | 2 | 12 | 7 | 8 | 9 | 13 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Lâm Đồng | 9 | 10 | 5 | 16 | 9-14 | 14 | 9-14 | 11 | 7 | 4 | 3 | 6 | 13 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Vĩnh Long | 12 | 14 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tây Ninh | 13 | 9 | 17 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Cần Thơ | 11 | 11 | 11 | 13 | 14 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| An Giang | 15 | 15 | 17 | 3 | 8 | 3 | 5 | 9-14 | 9 | 4 | 6 | 11 | 12 | |||||||||||||||||||||||||||||
| Kiên Giang | 10 | 11 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Tiền Giang | 17 | 18 | 14 | 15-17 | 8 | 8 | 14 | 13 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sài Gòn | 7 | 5 | 8 | 5 | 3 | 13 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Quảng Ninh | 5 | 11 | 14 | 13 | 7 | 16 | 22 | 18 | 6 | 4 | 4 | 4 | 5 | 3 | 4 | |||||||||||||||||||||||||||
| Ninh Bình (2007) | 11 | 4 | 8 | 10 | 13 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sài Gòn Xuân Thành | 3 | 12 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Navibank Sài Gòn | 11 | 13 | 8 | 7 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hà Nội (1956) | 1 | 10 | 5 | 4 | 18 | 22 | 11 | 5-8 | 12 | 9-14 | 15 | 12 | 5 | 11 | 8 | 11 | 13 | 14 | 9 | |||||||||||||||||||||||
| Hòa Phát Hà Nội | 9 | 11 | 12 | 14 | 10 | 10 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Hải quan | 3 | 8 | 2 | 10 | 6 | 3 | 8 | 10 | 4 | 1 | 7 | 6 | 10 | 7 | 6 | 12 | ||||||||||||||||||||||||||
| CA Thanh Hóa | 18 | 23 | 9 | 9-14 | 17 | 16 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Dệt Nam Định | 18 | 14 | 7 | 18 | 15-18 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Quân khu 5 | 15-18 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Điện Hải Phòng | 24 | 4 | 9-14 | 7 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Thanh niên Hà Nội | 19 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| CNXD Hà Nội | 15 | 6 | 8 | 17 | 13 | 12 | 15-17 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| CA Hà Bắc | 23 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Cảng Hải Phòng | 9 | 11 | 3 | 7 | 7 | 11 | 20 | 24 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Quân khu 3 | 4 | 6 | 16 | 12 | 8 | 20 | 25 | 25 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| CA Quảng Nam – Đà Nẵng | 19 | 26 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Quân khu Thủ đô | 7 | 2 | 10 | 15 | 10 | 16 | 15 | 27 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Quân khu 7 | 28 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Gò Dầu | 29 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| GTVT Hải Hưng | 30 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| CN Việt Trì Vĩnh Phú | 31 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Sở CN TP.HCM | 8 | 4 | 7 | 3 | 2 | 4 | 7 | 32 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||
| Phòng không – Không quân | 5 | 7 | 8 | 6 | 12 | 9 | 27 | |||||||||||||||||||||||||||||||||||
| CN Thực phẩm | 11 | 16 | 16 | 19 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
| CNXD Hải Phòng | 12 | 17 | ||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Kỷ lục
Mùa giải
- Nhiều câu lạc bộ tham dự nhất: 1989, 32 câu lạc bộ
- Ít câu lạc bộ tham dự nhất: 2000–01 và 2001–02, 10 câu lạc bộ
- Nhiều trận đấu nhất: 1987, 242 trận
- Ít trận đấu nhất: 1993–94, 71 trận
- Nhiều bàn thắng nhất: 1987, 567 bàn
- Ít bàn thắng nhất: 2001–02, 186 bàn
- Có số bàn thắng trung bình mỗi trận nhiều nhất: 2014, 3,53 (466 bàn/132 trận)
- Có số bàn thắng trung bình mỗi trận ít nhất: 1991, 1,94 (225 bàn/116 trận)
- Dài nhất: 1981–82, 392 ngày (từ 8 tháng 3 năm 1981 đến 4 tháng 4 năm 1982)
- Dài nhất trong một năm dương lịch: 2017, 323 ngày (từ 7 tháng 1 đến 25 tháng 11 năm 2017)
- Ngắn nhất (không tính mùa giải tập huấn 1999): 1992, 47 ngày (từ 29 tháng 3 đến 14 tháng 5 năm 1992)
Đội bóng
- Vô địch nhiều lần nhất: Thể Công, Hà Nội (2006) – cùng 6 lần
- Vô địch liên tiếp: Câu lạc bộ Quân đội (1981–82, 1982–83), Sông Lam Nghệ An (1999–00, 2000–01), Hoàng Anh Gia Lai (2003, 2004), Gạch Đồng Tâm Long An (2005, 2006), Becamex Bình Dương (2007, 2008; 2014, 2015), Hà Nội (2018, 2019), Thép Xanh Nam Định (2023–24, 2024–25) – cùng 2 lần
- Vô địch sớm nhất: Hà Nội (2018), trước 5 vòng đấu
- Vô địch ngay sau khi lên hạng: Đồng Tháp (1989), Hoàng Anh Gia Lai (2003) và Công an Hà Nội (2023)
- Xuống hạng ngay sau khi vô địch: Cảng Sài Gòn (2003)
- Chưa từng xuống hạng kể từ khi bắt đầu tham dự giải Vô địch Quốc gia: Sông Lam Nghệ An (từ 1986), Gia Lai (từ 2003), Thanh Hóa (từ 2007), Hà Nội (2006) (từ 2009), Hồng Lĩnh Hà Tĩnh (từ 2020) và Ninh Bình (2015) (từ 2025–26)
- Xuống hạng nhiều lần nhất: Đồng Tháp, Khánh Hòa – cùng 6 lần
- Lâu đời nhất còn thi đấu: Hải Phòng, thành lập năm 1952.
- Lâu đời nhất từng thi đấu: Công an Thanh Hóa, thành lập năm 1947, giải thể năm 1994.
- Tham dự nhiều mùa giải nhất: Sông Lam Nghệ An, 37 mùa giải
- Tham dự nhiều mùa giải liên tiếp nhất: Sông Lam Nghệ An, 37 mùa giải liên tiếp
- Giành nhiều điểm nhất trong một mùa giải: Hà Nội (2018), 64 điểm
- Vô địch giành số điểm/trận trung bình cao nhất trong một mùa giải: Hà Nội (2018), 64 điểm/26 trận – trung bình 2,46 điểm/trận
- Vô địch giành số điểm/trận trung bình thấp nhất trong một mùa giải: Gạch Đồng Tâm Long An (2006), 40 điểm/24 trận – trung bình 1,67 điểm/trận
- Thắng nhiều trận nhất trong một mùa giải: Hà Nội (2018), 20 trận
- Hòa nhiều trận nhất trong một mùa giải: Hồng Lĩnh Hà Tĩnh (2024–25), 15 trận[14]
- Thua nhiều trận nhất trong một mùa giải: Bình Định (1998), Megastar Nam Định (2010), Đồng Tháp (2016), Long An (2017), cùng 20 trận
- Vô địch có số bàn thắng nhiều nhất trong một mùa giải: Hà Nội (2018), 72 bàn thắng
- Vô địch có số bàn thắng trung bình nhiều nhất trong một mùa giải: Hà Nội (2018), 72 bàn thắng/26 trận – trung bình 2,77 bàn thắng/trận
- Vô địch có số bàn thua ít nhất trong một mùa giải: Cảng Sài Gòn (1993–94), 4 bàn thua
- Vô địch có số bàn thua trung bình ít nhất trong một mùa giải: Cảng Sài Gòn (1993–94), 4 bàn thua/12 trận – trung bình 0,33 bàn thua/trận
- Vô địch có hiệu số bàn thắng bại cao nhất trong một mùa giải: Hà Nội (2018), hiệu số +42
- Vô địch có hiệu số bàn thắng bại thấp nhất trong một mùa giải: Cảng Sài Gòn (2001–02), hiệu số +4
- Vô địch với thành tích bất bại trong một mùa giải: Tổng cục Đường sắt (1980) và Công nghiệp Hà Nam Ninh (1985)
- Vô địch thua nhiều trận nhất trong một mùa giải:
- Gạch Đồng Tâm Long An (2006) – 8/24 trận[15]
- Hà Nội T&T (2010) – 8/26 trận
- Hà Nội T&T (2016) – 8/26 trận
- Vô địch, á quân và hạng ba có chung sân nhà: Công an Hà Nội, Hà Nội và Viettel (2023) – Hàng Đẫy
- Vô địch, á quân và hạng ba thuộc cùng địa phương: Câu lạc bộ Quân đội, Phòng không – Không quân và Công an Hà Nội (1981–82); Công an Hà Nội, Hà Nội và Viettel (2023) – Hà Nội
- Nhiều trận thắng liên tiếp nhất trong một mùa giải: Gạch Đồng Tâm Long An (2005) và Sông Lam Nghệ An (2018) – cùng 8 trận
- Nhiều trận thua liên tiếp nhất trong một mùa giải: Đồng Tháp (2016) và Long An (2017) – cùng 10 trận
- Nhiều trận không thua liên tiếp nhất trong một mùa giải: Sông Đà Nam Định (2004) – 16 trận (11 trận thắng và 5 trận hòa)
- Nhiều trận không thắng liên tiếp nhất trong một mùa giải: Đồng Tháp (2016) – 23 trận (5 trận hòa và 18 trận thua)
- Nhiều trận không thắng liên tiếp trên sân khách nhất: Nam Định/Dược Nam Hà Nam Định, 29 trận (23 tháng 6 năm 2018 – 28 tháng 3 năm 2021)
- Chuỗi trận bất bại liên tiếp dài nhất: Công nghiệp Hà Nam Ninh, 23 trận (gồm 3 trận mùa 1984, 16 trận mùa 1985 và 4 trận mùa 1986)
- Chuỗi trận bất bại liên tiếp trên sân nhà dài nhất: Hà Nội – 33 trận, gồm 27 trận thắng và 6 trận hòa (2 tháng 7, 2017 – 18 tháng 6, 2020)[16]
- Bất bại trên sân nhà trong một mùa giải:
- Hoàng Anh Gia Lai (2004)[17]
- Sông Lam Nghệ An (2013)
- SHB Đà Nẵng (2009, 2013)
- Thanh Hóa (2014)
- Becamex Bình Dương (2014)
- Hà Nội T&T/Hà Nội (2014, 2015, 2018, 2019)
- Quảng Nam (2017)
- Bất bại trên sân khách trong một mùa giải: Đông Á Thanh Hóa (2023)[18]
- Chuỗi trận bất bại liên tiếp trên sân khách dài nhất:
- Đông Á Thanh Hóa – 12 trận (9 trận mùa 2023 và 3 trận mùa 2023–24, từ 3 tháng 2 đến 9 tháng 12 năm 2023)
- Thép Xanh Nam Định – 12 trận (mùa 2024–25, từ 28 tháng 9 năm 2024 đến 15 tháng 6 năm 2025)
- Nhiều trận giữ sạch lưới liên tiếp nhất trong một mùa giải: Sông Đà Nam Định (2004) – 9 trận
- Thời gian giữ sạch lưới liên tiếp lâu nhất: Sông Đà Nam Định (2004) – 879 phút[19]
- Câu lạc bộ có nhiều vua phá lưới nhất: Đà Nẵng, 7 danh hiệu vua phá lưới (4 của Gaston Merlo)
- Xếp cuối bảng ghi nhiều bàn thắng nhất: Hà Nội ACB (2011), 36 bàn
- Bị thủng lưới nhiều nhất trong một mùa giải: Thanh Hóa (2009), 68 bàn
- Bị thủng lưới nhiều nhất trên sân khách trong một mùa giải: Thanh Hóa (2009), 43 bàn[20]
- Đứng cuối cùng trên bảng xếp hạng chung cuộc nhưng không phải xuống hạng, tính từ khi áp dụng thể thức vòng tròn 2 lượt (1996): LG, Hà Nội. ACB/Hà Nội. ACB (2003, 2011), Thanh Hóa (2009), Vicem Hải Phòng (2012), Kienlongbank Kiên Giang (2013).[21] Trong khi ba đội bóng đầu tiên vẫn tiếp tục được thi đấu tại V.League nhờ việc mua lại suất tham dự của các đội bóng khác, Kienlongbank Kiên Giang lại được hưởng lợi từ việc Xi măng Xuân Thành Sài Gòn bỏ giải cộng với quy định của giải đấu chỉ có 1 đội xuống hạng ở mùa giải năm đó. Tuy nhiên, đội bóng này cũng không thể trụ lại được lâu khi họ đã quyết định rút lui khỏi giải đấu ở mùa giải tiếp theo.
Cầu thủ
- Thi đấu nhiều trận nhất: Nguyễn Hồng Sơn (Thể Công) – 401 trận tại các mùa giải 1988–2004. Nếu tính cả các giải vô địch A1 quốc gia (tiền thân của giải vô địch quốc gia) thì cầu thủ thi đấu nhiều trận nhất là Nguyễn Thế Anh (Thể Công) với 412 trận.
- Ghi nhiều bàn thắng nhất: Hoàng Vũ Samson – 205 bàn thắng tại các mùa giải 2009–2024/25.[22]
- Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải: Nguyễn Xuân Son (Thép Xanh Nam Định) – 31 bàn, mùa giải 2023–24.
- Kiến tạo nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải: Nghiêm Xuân Tú (Than Quảng Ninh) – 17 lần/26 trận, mùa giải 2018.
- Cầu thủ đá phản lưới nhà nhiều nhất trong một mùa giải: Lê Đức Tuấn (Thanh Hóa) – 3 bàn/26 trận, mùa giải 2015.
- Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một trận đấu: 5 bàn
- Nguyễn Trung Hậu (Công nghiệp Thực phẩm), trong trận Công nghiệp Thực phẩm 5–1 Tiền Giang, giải A1 toàn quốc năm 1980.[23]
- Lô Trúc Lâm (Công an Thành phố Hồ Chí Minh), trong trận Công an Thành phố Hồ Chí Minh 5–0 Sông Lam Nghệ Tĩnh, vòng 16 giai đoạn 1 giải A1 toàn quốc năm 1987.[23]
- Nguyễn Đình Việt (Hoàng Anh Gia Lai), trong trận Hoàng Anh Gia Lai 6–1 Hòa Phát Hà Nội, ngày 27 tháng 5 năm 2007.
- Rafaelson (Thép Xanh Nam Định), trong trận Đông Á Thanh Hóa 2–5 Thép Xanh Nam Định, ngày 26 tháng 5 năm 2024.
- Ghi bàn trong nhiều trận liên tiếp nhất: Huỳnh Kesley Alves (Becamex Bình Dương) – 10 trận mùa giải 2005 (từ vòng 7 đến vòng 17)[24]
- Cầu thủ trẻ nhất ra sân: Trần Gia Bảo (Hoàng Anh Gia Lai), sinh ngày 3 tháng 1 năm 2008, trong trận Quảng Nam 0–4 Hoàng Anh Gia Lai ngày 15 tháng 9 năm 2024, lúc 16 tuổi 256 ngày.
- Cầu thủ trẻ nhất ghi bàn: Trần Gia Bảo (Hoàng Anh Gia Lai), sinh ngày 3 tháng 1 năm 2008, trong trận Quảng Nam 0–4 Hoàng Anh Gia Lai ngày 15 tháng 9 năm 2024, lúc 16 tuổi 256 ngày.
- Nguyễn Văn Dũng và Gaston Merlo cùng nắm giữ kỉ lục là vua phá lưới nhiều lần nhất (4 lần), với Nguyễn Văn Dũng là các năm 1984, 1985, 1986 và 1998 còn Gaston Merlo là các năm 2009, 2010, 2011 và 2016. Nguyễn Văn Dũng là vua phá lưới nhiều tuổi nhất (35 tuổi năm 1998); đoạt lại được danh hiệu vua phá lưới với khoảng thời gian cách xa nhất (12 năm, từ 1986 tới 1998); chia sẻ kỷ lục vua phá lưới 3 năm liên tiếp (1984–1986) với Gaston Merlo (Argentina) (2009–2011).
- Nguyễn Hồng Sơn là vua phá lưới trẻ nhất (20 tuổi năm 1990).
- Kể từ khi các cầu thủ nước ngoài được thi đấu ở Giải bóng đá Vô địch Quốc gia (2003), vua phá lưới đều là cầu thủ nước ngoài, ngoại trừ duy nhất Nguyễn Anh Đức (2017). Almeida (Brasil) là cầu thủ nước ngoài đầu tiên bảo vệ được danh hiệu vua phá lưới (2008).
Trận đấu
- Trận đấu có tổng số bàn thắng nhiều nhất: 13 bàn
- Công an Thành phố Hồ Chí Minh 9–4 Thừa Thiên Huế, vòng 22 giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1996.
- Trận thắng đậm nhất trên sân nhà: thắng cách biệt 8 bàn
- Sông Lam Nghệ An 8–0 Đồng Tâm Long An, vòng 14 V.League 2013.
- Đồng Nai 8–0 Thanh Hóa, vòng 12 V.League 2014.
- Trận thắng đậm nhất trên sân khách: thắng cách biệt 6 bàn
- Tập đoàn Cao su Đồng Tháp 0–6 Đồng Tâm Long An, vòng 23 V.League 2010.
- Thành phố Hồ Chí Minh 0–6 Hà Nội, vòng 20 V.League 2022.
- Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất trong hiệp 1: 6 bàn
- Đồng Tâm Long An 3–3 Đồng Nai, vòng 24 V.League 2015 (tỷ số chung cuộc: 4–4).
- Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất trong hiệp 2: 7 bàn
- Hà Nội 6–3 Thành phố Hồ Chí Minh, vòng 18 V.League 2018 (tỷ số hiệp 1: 2–0).
- Trận đấu có tỷ số cách biệt lớn nhất: cách biệt 8 bàn
- Sông Lam Nghệ An 8–0 Đồng Tâm Long An, vòng 14 V.League 2013.
- Đồng Nai 8–0 Thanh Hóa, vòng 12 V.League 2014.
- Trận hòa có nhiều bàn thắng nhất: 8 bàn
- Bình Định 4–4 Sông Lam Nghệ An, vòng 19 V.League 2004
- Hà Nội T&T 4–4 QNK Quảng Nam, vòng 3 V.League 2015
- Đồng Tâm Long An 4–4 Đồng Nai, vòng 24 V.League 2015
- FLC Thanh Hóa 4–4 QNK Quảng Nam, vòng 15 V.League 2016
- Than Quảng Ninh 4–4 Hà Nội T&T, vòng 26 V.League 2017
- Quảng Nam 4–4 Becamex Bình Dương, vòng 18 V.League 2018
- Sông Lam Nghệ An 4–4 Quảng Nam, vòng 4 mùa giải 2023–2024[25]
- Công an Hà Nội 4–4 Quảng Nam, vòng 13 mùa giải 2024–2025[26]
- Trận thua đậm nhất của đội đương kim vô địch: 5 bàn
- Sông Lam Nghệ An 5–0 SHB Đà Nẵng, tại vòng 7 V.League 2010, sau khi SHB Đà Nẵng vô địch mùa giải 2009
- Trận đấu có 1 đội ghi 5 bàn nhanh nhất: 16 phút
- Sài Gòn 0–5 Hoàng Anh Gia Lai, các cầu thủ Hoàng Anh Gia Lai ghi 5 bàn từ phút 73 đến phút 88, tại vòng 1 V.League 2016
- Trận đấu đầu tiên sử dụng trợ lý trọng tài video (VAR): Viettel 4–0 Hồng Lĩnh Hà Tĩnh tại vòng 3, giai đoạn 2 V.League 2023
- Trận đấu dài nhất kể từ khi áp dụng thể thức vòng tròn 2 lượt (1996): Hồng Lĩnh Hà Tĩnh 1–1 Hà Nội tại vòng 4 V.League 2020, kéo dài 115 phút (hiệp 1 có 22 phút bù giờ để xử lý tình trạng quá tải lượng khán giả trên sân vận động, hiệp 2 có 3 phút bù giờ)
Khán giả
- Lượng khán giả nhiều nhất trong một trận đấu: 38.000 người[a] (Nam Định 3–2 Hoàng Anh Gia Lai, vòng 22 V.League 2003[27])
- Lượng khán giả ít nhất trong một trận đấu: 0 người
- Gạch Đồng Tâm Long An 2–1 Xi măng Hải Phòng, vòng 24 V.League 2006.[15][28][29] Đây là trận đấu đầu tiên tại V.League áp dụng hình thức kỷ luật thi đấu trên sân nhà không khán giả.[30]
- Hà Nội 5–2 Viettel, vòng 23 V.League 2019.
(Không tính các trận đấu ở hai vòng đầu mùa giải 2020, một số trận đấu vòng 3 mùa giải 2021 và các trận sân nhà của Hoàng Anh Gia Lai ở vòng 2 và vòng 4 mùa giải 2022 diễn ra trên sân không khán giả hoặc bị hạn chế khán giả do tác động từ đại dịch COVID-19)
- Lượng khán giả nhiều nhất trong một vòng đấu V.League: 97.000 người (vòng 14 V.League 2010)[31]
- Lượng khán giả nhiều nhất trong một mùa giải V.League: 1.879.500 người (2009)
- Lượng khán giả ít nhất trong một mùa giải V.League: 730.000 người (2001–02)[32]
- Lượng khán giả trung bình mỗi trận nhiều nhất trong một mùa giải V.League: 11.091 khán giả/trận (2013)
- Lượng khán giả trung bình mỗi trận ít nhất trong một mùa giải V.League: 5.592 khán giả/trận (2017)
Bàn thắng
- Bàn thắng nhanh nhất được ghi trong một trận đấu: Vũ Ngọc Thịnh (Hải Phòng) phản lưới nhà cho Becamex Bình Dương (Becamex Bình Dương 3–1 Hải Phòng, vòng 11 V.League 2015), ghi ở 9 giây 89.[33][34] Đây cũng là bàn phản lưới nhà nhanh nhất trong lịch sử giải đấu.
- Bàn thắng muộn nhất được ghi trong một trận đấu kể từ khi áp dụng thể thức vòng tròn 2 lượt (1996): Nguyễn Đức Chiến (Viettel) ghi bàn trên chấm 11 mét ở phút 90+14 trong trận Viettel 4–0 Hồng Lĩnh Hà Tĩnh tại vòng 3, giai đoạn 2 V.League 2023. Phạm Tuấn Hải (Hà Nội) ghi bàn muộn thứ hai của giải đấu sau cú đá phạt đền ở phút 90+06 trong trận Hà Nội 1–1 Công an Hà Nội tại vòng 4, V.League 2024–25.[35]
- Tỷ lệ bàn thắng mỗi trận cao nhất trong một vòng đấu: vòng 5 V.League 2014 – 5,16 bàn thắng/trận (31 bàn/6 trận)[36]
- Nhiều bàn thắng nhất trong một vòng đấu: vòng 26 V.League 2009 – 34 bàn.[36]
Huấn luyện viên
- Vô địch nhiều lần nhất: 4 lần – Phạm Huỳnh Tam Lang (1986, 1993–94, 1997 và 2001–02 – đều cùng với Cảng Sài Gòn)
- Có khoảng thời gian tại vị lâu nhất: 24 năm – Nguyễn Thành Vinh (Sông Lam Nghệ An) và Phạm Huỳnh Tam Lang (Cảng Sài Gòn).
| Hạng | Họ tên | Đội bóng dẫn dắt và các mùa giải vô địch | # |
|---|---|---|---|
| 1 | Thành phố Hồ Chí Minh (1986, 1993–94, 1997, 2001–02; đều với phiên hiệu Cảng Sài Gòn) | 4 | |
| 2 | Hà Nội (2006) (2016 với phiên hiệu Hà Nội T&T, 2018, 2019 đều với phiên hiệu Hà Nội) | 3 | |
| Bình Dương (2007, 2008, 2014; đều với phiên hiệu Becamex Bình Dương) | 3 | ||
| 4 | Gia Lai (2003, 2004; đều với phiên hiệu Hoàng Anh Gia Lai) | 2 | |
| Đồng Tháp (1989, 1996) | 2 | ||
| Đà Nẵng (2009, 2012; đều với phiên hiệu SHB Đà Nẵng) | 2 | ||
| Sông Lam Nghệ An (1999–00, 2000–01) | 2 | ||
| Hà Nội (2006) (2010, 2013; đều với phiên hiệu Hà Nội T&T) | 2 | ||
| Nam Định (2023–24, 2024–25; đều với phiên hiệu Thép Xanh Nam Định) | 2 | ||
| 10 | Hà Nội (2006) (2022) | 1 | |
| Long An (2006 với phiên hiệu Gạch Đồng Tâm Long An) | 1 | ||
| Quảng Nam (2017) | 1 | ||
| Long An (2005 với phiên hiệu Gạch Đồng Tâm Long An) | 1 | ||
| Nam Định (1985 với phiên hiệu Công nghiệp Hà Nam Ninh) | 1 | ||
| Bình Dương (2015 với phiên hiệu Becamex Bình Dương) | 1 | ||
| Sông Lam Nghệ An (2011) | 1 | ||
| Tổng cục Đường sắt (1980) | 1 | ||
| Công an Hà Nội (2023) | 1 | ||
| Đà Nẵng (1992 với phiên hiệu Quảng Nam – Đà Nẵng) | 1 | ||
| Thể Công (2020 với phiên hiệu Viettel) | 1 | ||
| Thể Công (1998 với phiên hiệu Câu lạc bộ Quân đội) | 1 |
Thống kê cầu thủ
Vua phá lưới
Ra sân nhiều nhất
| Hạng | Cầu thủ | Giai đoạn thi đấu | Số lần ra sân | |
|---|---|---|---|---|
| Chi tiết | Tổng thể | |||
| 1 | 1965–1984 | Thể Công (412)[b] | 412 | |
| 2 | 1988–2005 | Thể Công (401) | 401 | |
| 3 | 1992–2007 | Thể Công (388) | 388 | |
| 4 | 2002–2011 | Long An (305) Navibank Sài Gòn (44) Xi măng Xuân Thành Sài Gòn (27) | 376 | |
| 5 | 2006–2020 | Ngân hàng Đông Á (9) Becamex Bình Dương (355) Hoàng Anh Gia Lai (3) | 367 | |
| 6 | 1973–1990 | Thể Công (332)[b] | 332 | |
| 7 | 2005–2023 | Hà Nội. ACB (144) Hà Nội (161) | 305 | |
| 8 | 1998–2015 | Sông Lam Nghệ An (206) Hà Nội (95) | 301 | |
| 9 | 2003–2023 | Khatoco Khánh Hòa (164) Hải Phòng (11) Becamex Bình Dương (103) Hồng Lĩnh Hà Tĩnh (6) Hà Nội (15) | 299 | |
| 10 | 1998–2015 | Cảng Sài Gòn (95) Long An (171) SHB Đà Nẵng (38) | 294 | |
| 2003–2017 | Hải Phòng (294) | 294 | ||
Ghi bàn nhiều nhất
| Hạng | Cầu thủ | Số lần ghi bàn | |
|---|---|---|---|
| Chi tiết | Tổng thể | ||
| 1 | Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009–2011): 43 Hà Nội T&T/Hà Nội (2012–2017, 2018–2019): 114 Quảng Nam (2019): 7 Thanh Hóa/Đông Á Thanh Hóa (2020–2021): 9 Thành phố Hồ Chí Minh (2022–2023): 14 Quảng Nam (2023–2024/25): 18 | 205 | |
| 2 | SHB Đà Nẵng (2009–2014, 2016–2019): 131 Dược Nam Hà Nam Định (2020): 6 Sài Gòn (2021–2022): 10 | 147 | |
| 3 | Thể Công (1973–1990): 127[c] | 127 | |
| 4 | Hà Nội T&T/Hà Nội (2011–2024/25): 119 | 119 | |
| 5 | Sông Lam Nghệ An (2005–2008, 2013–2014): 61 Hà Nội T&T (2009, 2010–2012): 36 Becamex Bình Dương (2015–2016): 9 | 105 | |
| 6 | Bình Dương/Becamex Bình Dương (2005, 2007–2010, 2013–2014): 69 Hoàng Anh Gia Lai (2006): 5 Sài Gòn Xuân Thành (2012): 15 Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam (2015): 2 Thành phố Hồ Chí Minh (2018–2019): 7 | 98 | |
| 7 | Gạch Đồng Tâm Long An/Long An (2005–2011): 79 Sài Gòn Xuân Thành (2012): 7 Xi măng Vicem Hải Phòng (2013): 9 | 95 | |
| 8 | Bình Dương/Becamex Bình Dương (2006–2019): 93 | 93 | |
| 9 | Công an Thành phố Hồ Chí Minh/Ngân hàng Đông Á (1995–2003): 64 Đà Nẵng (2004–2007): 15 | 79 | |
| Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009): 11 Hòa Phát Hà Nội (2010–2011): 30 Hà Nội. ACB (2012): 17 Xi măng The Vissai Ninh Bình (2013): 3 Hoàng Anh Gia Lai (2014): 18 | 79 | ||
| Hà Nội T&T/Hà Nội (2010–2017): 79 | 79 | ||
| 12 | Thanh Hóa/FLC Thanh Hóa (2011–2018): 60 Hà Nội (2019–2020): 17 | 77 | |
| 13 | Hoàng Anh Gia Lai (2012): 10 Đồng Tâm Long An (2014): 6 Becamex Bình Dương (2015): 1 Xổ số kiến thiết Cần Thơ (2016–2017): 14 Long An (2017): 3 Hà Nội (2017–2019): 32 Sông Lam Nghệ An (2022): 6 | 72 | |
| 14 | Dược Nam Hà Nam Định (2020): 6 SHB Đà Nẵng (2021): 6 TopenLand Bình Định (2022–2023): 21 Thép Xanh Nam Định (2023–2024/25): 38 | 71 | |
| 15 | Becamex Bình Dương (2016–2024/25): 70 | 70 | |
Chú thích
Ghi chú
- ^ Ở trận đấu này, số lượng khán giả đến sân vượt quá sức chứa của sân Chùa Cuối (30.000), nơi diễn ra trận đấu, khiến ban tổ chức không thể kiểm soát được.
- ^ a b Tính cả các trận tại các giải hạng A miền Bắc và giải Hồng Hà.
- ^ Trong giai đoạn 1973–1979, giải bóng đá Vô địch Quốc gia chưa được tổ chức trên quy mô toàn quốc. Tuy nhiên tất cả các bàn thắng của Nguyễn Cao Cường trong giai đoạn này đều coi như được ghi ở hạng đấu cao nhất của bóng đá Việt Nam.
Tham khảo
- ^ "Kết thúc V-League 2012, Vicem Hải Phòng phải xuống hạng, nhưng chỉ 2 ngày trước thời hạn chót đăng ký tham dự mùa bóng 2013 (8/12), Hải Phòng đã hoàn tất thương vụ mua lại suất chơi V-League 2013 từ Khatoco Khánh Hòa và đội bóng chính thức được đăng ký tên mới Xi măng Vicem Hải Phòng từ V-League 2013". Báo Tin tức - Thông tấn xã Việt Nam.
- ^ "Bộ Quốc phòng đồng ý đổi tên CLB Thể Công Viettel thành CLB Thể Công ở vòng 20 của mùa giải 2008". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Bộ Quốc phòng đồng ý đổi tên CLB Viettel thành CLB Thể Công-Viettel ở vòng 4 của mùa giải 2023/24".
- ^ "VFF chấp thuận cho CLB Hoàng Anh Gia Lai đổi tên từ vòng 4 giải 2023-24".
- ^ "Thông báo của VFF trong đó có quyết định cho Halida Thanh Hóa đổi tên thánh Xi măng Công Thanh -Thanh Hóa ở lượt về mùa giải 2008".
- ^ "Xi măng Công Thanh bỏ tài trợ, CLB Thanh Hóa lấy lại tên cũ". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Thanh Hóa thêm tên nhà tài trợ vào giữa mùa giải 2015". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Vnexpress.net Công an TP. HCM đổi tên thành Ngân hàng Đông Á."
- ^ "Thông báo số 14 của VFF chấp thuận việc đổi tên CLB thành Hà Nội ACB". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Đầu mùa giải 2012 sau khi Hòa Phát Hà Nội tuyên bố bỏ bóng đá, HN.ACB mua lại đội bóng này rồi sáp nhập cùng HN.ACB (vừa xuống hạng) để thành CLB Bóng đá Hà Nội dự V-League nhờ suất của Hòa Phát Hà Nội". Báo Tin tức- Thông tấn xã Việt Nam.
- ^ "CLB Hà Nội đổi tên thành CLB Bóng đá Sài Gòn từ vòng thứ 6 của mùa giải".
- ^ "Tháng 7/2009, lãnh đạo TP Hồ Chí Minh và Ngân hàng Nam Việt (Navibank) đã mua lại đội bóng Quân khu 4 và đổi tên đội bóng quân đội này thành CLB Navibank SG và đại diện cho TP Hồ Chí Minh trở lại sân chơi chuyên nghiệp". Báo tin tức - Thông tấn xã Việt Nam.
- ^ "Thông báo số 20 của ban tổ chức giải VDQG 2012 trong đó điểm số 4 có việc đổi tên CLB Bóng đá Sài Gòn thành Sài Gòn Xuân Thành". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ^ "Đội hình tiêu biểu V-League 2024-2025". VnExpress. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2025.
- ^ a b NLD.COM.VN (ngày 22 tháng 8 năm 2006). "GĐTLA, nhà vô địch của những kỷ lục". Người Lao Động. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
- ^ "Hà Nội lần đầu thua trên sân nhà ở V-League sau ba năm". Báo điện tử VnExpress. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
- ^ ONLINE, TUOI TRE (ngày 22 tháng 6 năm 2004). "Những con số sau một mùa giải". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2023.
- ^ https://bongdaplus.vn/v-league/thanh-hoa-di-vao-lich-su-v-league-nho-thanh-tich-khong-tuong-o-san-khach-4093312308.html
- ^ sao, Ngôi. "Top 10 kỷ lục V-League". Ngoisao. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
- ^ bongda24h.vn (ngày 1 tháng 9 năm 2009). "V.League 2009: Kỷ lục trong mơ và kỷ lục... rợn người". Tin bóng đá 24h. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ "Những đội bóng bị kỷ luật, bỏ cuộc và 'bỗng nhiên' trụ hạng". thethaovanhoa.vn. ngày 5 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Thành tích của cầu thủ Hoàng Vũ Samson tại V-League".
- ^ a b Tổ TDTT (ngày 19 tháng 5 năm 1987). "Trả lời bạn đọc". Tuổi Trẻ. Số số 56/87 (1137).
Đúng là thành tích ghi năm bàn trong một trận của giải A1 toàn quốc mà vừa qua Lâm của CATPHCM thực hiện được trước đội SLNT của lượt về vòng một không phải là thành tích "chưa từng xảy ra". Trong giải A1 toàn quốc lần thứ nhất (năm 1980), Nguyễn Trung Hậu đội Lương thực thực phẩm một mình đã ghi 5 bàn thắng trong trận LTTP thắng Tiền Giang 5-1.
- ^ Trí, Dân. "V-League 2005 và những kỷ lục mới". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Olaha ghi hat-trick, SLNA rơi điểm trước Quảng Nam". VietNamNet. ngày 12 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
- ^ "Hòa nhau 4-4, CAHN và Quảng Nam tạo nên màn rượt đuổi ngoạn mục từng phút giây". Tiền Phong. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
- ^ Anh Dũng (ngày 24 tháng 6 năm 2003). "Ban tổ chức sân Nam Định bị phạt 20 triệu đồng". VnExpress. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2003. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2023.
- ^ "Gạch Đồng Tâm Long An vô địch". Thể Thao - Báo Sài Gòn Giải Phóng. ngày 21 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
- ^ Trí, Dân. "Gạch Đồng Tâm LA vô địch tuyệt đối". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
- ^ "VFF - CLB GĐT.LA nhận án phạt 20 triệu đồng và phải thi đấu 01 trận trên sân nhà không có khán giả". VFF. ngày 14 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2023.
- ^ "VFF - Nhìn lại PetroVietnam Gas V-League 2010 qua những con số". VFF. ngày 24 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2022.
- ^ "Số liệu tính đến hết đợt trận 18 ngày 12/5/2002". VFF. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2002.
- ^ Hà Nhật. "Lê Công Vinh mất kỷ lục "Bàn thắng nhanh nhất lịch sử V.League"". Hànộimới.
- ^ "Ngoạn mục bàn thắng nhanh nhất V-League 2020 của tiền đạo CLB Sài Gòn". Báo Thanh Niên. ngày 15 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
- ^ https://vpf.vn/match/ha-noi-vs-cong-an-ha-noi-2/
- ^ a b "Đức Thiện đánh dấu kỷ lục bàn thắng mới ở V-League". Báo điện tử VnExpress. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
- ^ PHÓNG, BÁO SÀI GÒN GIẢI (ngày 3 tháng 2 năm 2007). "Các "Cựu Vương" hiện đang làm gì ?". BÁO SÀI GÒN GIẢI PHÓNG. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2024.