Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Số liệu thống kê và kỷ lục Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam”

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Restored revision 68110128 by NguoiDungKhongDinhDanh (Restorer)
Thẻ: Lùi sửa
Verraw (thảo luận | đóng góp)
Không có tóm lược sửa đổi
 
(Không hiển thị 396 phiên bản của 48 người dùng ở giữa)
Dòng 1: Dòng 1:
Dưới đây là chi tiết về các kỷ lục và số liệu thống kê của '''Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam''', hay '''V.League 1''', tính từ khi giải đấu ra mắt năm 1980 dưới tên gọi '''Giải bóng đá A1 toàn quốc'''. Giải đấu đến nay đã trải qua 38 mùa giải, trừ các năm 1988, [[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999|1999]] (chỉ có giải tập huấn) và [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2021|2021]] (bị hủy).
Dưới đây là chi tiết về các số liệu thống kê và kỷ lục của '''[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam]]''' hay '''V.League 1''', tính từ khi giải đấu ra mắt năm [[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1980|1980]] với tên gọi '''Giải bóng đá A1 toàn quốc'''. Giải đấu đến nay đã trải qua 42 mùa giải, trừ các năm 1988 (không được tổ chức), [[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999|1999]] (chỉ có giải tập huấn) và [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2021|2021]] (bị hủy do [[Đại dịch COVID-19 tại Việt Nam|COVID-19]]).


== Câu lạc bộ ==
== Thống đội bóng ==


=== Các đội thành tích cao nhất trong từng mùa giải ===
=== Các đội đoạt huy chương ===
{{Các đội đoạt huy chương Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam}}
{| class="wikitable mw-collapsible" width="100%" cellspacing="0" cellpadding="3" border="1" style="border-collapse:collapse; font-size:95%; text-align:center;"
! width="10%" |Mùa giải
! width="20%" style="background:Gold" |Đội vô địch
! width="20%" style="background:Silver" |Đội hạng nhì
! width="20%" style="background:#dca671" |Đội hạng ba
|- bgcolor="#BFD7FF"
| colspan="4" |'''Giải bóng đá A1 toàn quốc'''
|-
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ I|1980]]
|'''[[Đội bóng đá Tổng cục Đường sắt|Tổng cục Đường sắt]]'''
|[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]]
|[[Đội bóng đá Hải Quan|Hải Quan]]
|-
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ II|1981]][[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]82
|'''[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]]'''
|Quân khu Thủ đô
|[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]]
|-
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ III|1982]][[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]83
|'''[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]] <sup>(2)</sup>'''
|[[Đội bóng đá Hải Quan|Hải Quan]]
|Cảng Hải Phòng
|-
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ IV|1984]]
|'''[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]]'''
|[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]]
|Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
|-
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ V|1985]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Công nghiệp Hà Nam Ninh]]'''
|Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
|[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]]
|-
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VI|1986]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]]'''
|[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]]
|[[Đội bóng đá Hải Quan|Hải Quan]]
|-
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VII|1987]]
|'''[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]] <sup>(3)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|Quảng Nam-Đà Nẵng]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá An Giang|An Giang]]
|-
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VIII|1989]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]]'''
|[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]]
|[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]]
|- bgcolor="#BFD7FF"
| colspan="4" |'''Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc'''
|-
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ I|1990]]
|'''[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]] <sup>(4)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|Quảng Nam-Đà Nẵng]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá An Giang|An Giang]]
|-
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ II|1991]]
|'''[[Đội bóng đá Hải Quan|Hải Quan]]'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|Quảng Nam-Đà Nẵng]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] và
[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Công an Hải Phòng]]
|-
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ III|1992]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|Quảng Nam-Đà Nẵng]]'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Công an Hải Phòng]]
|[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc Quân đội]] và
[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]
|-
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ IV|1993]][[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]94
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] <sup>(2)</sup>'''
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]
|[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]] và
[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]]
|-
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ V|1995]]
|'''[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Huế|Thừa Thiên-Huế]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]]
|-
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ VI|1996]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] <sup>(2)</sup>'''
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]
|- bgcolor="#BFD7FF"
| colspan="4" |'''Giải Hạng nhất quốc gia'''
|-
|[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ I|1997]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] <sup>(3)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Lâm Đồng|Lâm Đồng]]
|-
|[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ II|1998]]
|'''[[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]] <sup>(5)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]
|-
|[[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999|''Giải tập huấn1999'']]
|'''''[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]'''''
|''[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]]''
|''[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]'' và
''[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|Đà Nẵng]]''
|-
|[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ III|1999]][[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]00
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]'''
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]
|[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]]
|- bgcolor="#BFD7FF"
| colspan="4" |'''Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp'''
|-
|[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2000-01|2000–01]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] <sup>(2)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]]
|[[Đội bóng đá Thể Công|Thể Công]]
|-
|[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001-02|2001–02]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] <sup>(4)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Ngân hàng Đông Á|Ngân hàng Đông Á]]
|-
|[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2003|2003]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]]'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]]
|- bgcolor="#BFD7FF"
| colspan="4" |'''Giải bóng đá vô địch quốc gia'''
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] <sup>(2)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Sông Đà Nam Định]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]]
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2005|2005]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]]'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|Đà Nẵng]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Bình Dương]]
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2006|2006]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] <sup>(2)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Pisico Bình Định]]
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2007|2007]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]]'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]]
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2008|2008]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] <sup>(2)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Xi măng Hải Phòng]]
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2009|2009]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] <sup>(2)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]]'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Xi măng Hải Phòng]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Tập đoàn Cao su Đồng Tháp]]
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2011|2011]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] <sup>(3)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]]
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2012|2012]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] <sup>(3)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Xi măng Xuân Thành Sài Gòn|Sài Gòn Xuân Thành]]
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]] <sup>(2)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]]
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2014|2014]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] <sup>(3)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]]
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] <sup>(4)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]]
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]] <sup>(3)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]]
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2017|2017]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]]'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|FLC Thanh Hóa]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]]
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] <sup>(4)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|FLC Thanh Hóa]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sanna Khánh Hòa BVN|Sanna Khánh Hòa BVN]]
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2019|2019]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] <sup>(5)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh|Thành phố Hồ Chí Minh]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]]
|-
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2020|2020]]
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]] <sup>(6)</sup>'''
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sài Gòn|Sài Gòn]]
|-
|''[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2021|2021]]''
|'''''[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]]'''''
|''[[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]]''
|''[[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]]''
|-
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2022|2022]]
|''CXĐ''
|''CXĐ''
|''CXĐ''
|}


=== Bảng tổng sắp huy chương ===
* Mùa giải [[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999|1999]] chỉ là giải tập huấn nên không trao các danh hiệu tập thể và cá nhân để tránh tiêu cực trong thi đấu.
{{Bảng tổng sắp huy chương Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam}}
* Mùa giải [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2021|2021]] bị hủy do dịch COVID-19 nên thứ hạng trên bảng chỉ là kết quả sau 12 vòng đấu, ban tổ chức không công nhận các danh hiệu tập thể và cá nhân.


=== Các đội đạt được ít nhất hạng ba ===
=== Thành tích cụ thể của từng đội bóng ===
{{Hatnote|Tính đến 14 tháng 08 năm 2025, nguồn chính:'' http://www.rsssf.com/tablesv/vietchamp.html}}
{| class="wikitable"

!CHÚ THÍCH
Dưới đây là bảng thống kê số mùa giải, số trận đấu và kết quả thi đấu của từng đội bóng trong toàn bộ 42 mùa giải bóng đá Vô địch Quốc gia.

Số liệu về số mùa giải bao gồm mùa giải 2025–26, trái lại số liệu về số trận đấu và kết quả thi đấu chưa bao gồm mùa giải 2025–26 và những mùa giải không có thông tin được ghi chép, cụ thể là vòng bảng mùa giải 1990 và 1992, vòng hai mùa giải 1995 và hai trận đấu ở vòng bảng mùa giải 1996.

Tổng số trận đấu được ghi nhận là '''5.890''', trong đó có 4.275 trận phân thắng bại và 1.615 trận hòa. Tổng số bàn thắng là '''15.420''', trung bình '''2,62''' bàn/trận.

Điểm của các đội được quy đổi theo hệ thống tính điểm áp dụng từ mùa giải 1996, với 3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua.

Những đội hiện đang thi đấu tại V.League sẽ được '''in đậm'''.

{| class="wikitable sortable" style="text-align:center; font-size:90%;"
|-
|-
!Đội bóng
|'''Câu lạc bộ vẫn đang thi đấu tại V.League 1'''
!Phiên hiệu qua các mùa giải
!{{Abbr|SM|Số mùa giải}}
!{{Abbr|ST|Số trận đấu}}
!{{Abbr|T|Thắng}}
!{{Abbr|H|Hòa}}
!{{Abbr|B|Thua}}
!{{Abbr|BT|Bàn thắng}}
!{{Abbr|BB|Bàn thua}}
!{{Abbr|Đ|Điểm}}
|-
|-
|Câu lạc bộ hiện không thi đấu tại V.League 1
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|'''Sông Lam Nghệ An''']]
|align="left"|<small>Sông Lam Nghệ Tĩnh (1986–1991)<br>Sông Lam Nghệ An (1992–2003)<br>PJICO Sông Lam Nghệ An (2004–2006)<br>Tài chính Dầu khí – Sông Lam Nghệ An (2007–2008)<br>Sông Lam Nghệ An (2009–)</small>
|37
|735
|285
|226
|224
|1010
|842
|'''1081'''
|-
|-
|<u>Câu lạc bộ không còn tham gia bóng đá</u>
|[[Câu lạc bộ bóng đá Đà Nẵng|'''Đà Nẵng''']]
|align="left"|<small>Quảng Nam – Đà Nẵng (1984–1995)<br>Đà Nẵng (1999/00, 2001/02–2007)<br>SHB Đà Nẵng (2008–2023, 2024/25–)</small>
|}
|34
{| class="wikitable"
|654
!Xếp hạng
|253
!Câu lạc bộ
|182
!vô địch
|219
!á quân
|906
!giải ba
|817
!Ghi chú
|'''941'''
|-
|-
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2025)|Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2025)]]'''
|1
|align="left"|<small>Cảng Sài Gòn (1980–2003)<br>Thép Miền Nam – Cảng Sài Gòn (2005–2008)<br>Thành phố Hồ Chí Minh (2009, 2017–2024/25)<br>Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2025/26–)</small>
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]]'''
|6
|34
|3
|634
|4
|248
|172
|kế thừa [[Đội bóng đá Thể Công|Câu lạc bộ Quân đội]] (1981-1998), Thể Công (1999-2009)
|214
|852
|785
|'''916'''
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|'''Hải Phòng''']]
|2
|align="left"|<small>Công an Hải Phòng (1986–1993/94, 1997–2001/02)<br>Thép Việt – Úc Hải Phòng (2004)<br>Mitsustar Hải Phòng (2005)<br>Mitsustar Haier Hải Phòng (2006)<br>Xi măng Hải Phòng (2008–2010)<br>Vicem Hải Phòng (2011–2012)<br>Xi măng Vicem Hải Phòng (2013)<ref>{{Chú thích web|url=https://baotintuc.vn/bong-da/de-nhu-doi-ten-clb-tai-vleague-20161221225428823.htm|tựa đề=Kết thúc V-League 2012, Vicem Hải Phòng phải xuống hạng, nhưng chỉ 2 ngày trước thời hạn chót đăng ký tham dự mùa bóng 2013 (8/12), Hải Phòng đã hoàn tất thương vụ mua lại suất chơi V-League 2013 từ Khatoco Khánh Hòa và đội bóng chính thức được đăng ký tên mới Xi măng Vicem Hải Phòng từ V-League 2013.|website=Báo Tin tức - Thông tấn xã Việt Nam}}</ref><br>Hải Phòng (2014–)</small>
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]]'''
|5
|33
|5
|661
|1
|237
|168
|trước đó có tên gọi là Hà Nội T&T (2006–2016)
|256
|843
|880
|'''879'''
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thể Công – Viettel|'''Thể Công''']]
|3
|align="left"|<small>Câu lạc bộ Quân đội (1981/82–1998)<br>Thể Công (1999/00–2004)<br>Thể Công – Viettel (2008 <sup>vòng 1–19</sup>)<ref>{{Chú thích web|url=https://tdtt.gov.vn/tin-tuc-su-kien/tin-van/clb-bong-da-the-cong-viettel-co-ten-moi1303-11062008|tựa đề=Bộ Quốc phòng đồng ý đổi tên CLB Thể Công Viettel thành CLB Thể Công ở vòng 20 của mùa giải 2008|ngày truy cập=2021-12-01|archive-date=2021-12-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20211201072245/https://tdtt.gov.vn/tin-tuc-su-kien/tin-van/clb-bong-da-the-cong-viettel-co-ten-moi1303-11062008|url-status=dead}}</ref><br>Thể Công (2008 <sup>vòng 20–26</sup>–2009)<br>Viettel (2019–2023/24 <sup>vòng 1–3</sup>)<ref>{{Chú thích web|url=https://www.qdnd.vn/the-thao/trong-nuoc/phien-hieu-bong-da-the-cong-chinh-thuc-tro-lai-752293|tựa đề=Bộ Quốc phòng đồng ý đổi tên CLB Viettel thành CLB Thể Công-Viettel ở vòng 4 của mùa giải 2023/24|url-status=live}}</ref><br>Thể Công – Viettel (2023/24 <sup>vòng 4–26</sup>–)</small>
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh|'''Thành phố Hồ Chí Minh''']]
|4
|29
|1
|537
|2
|244
|139
|kế thừa [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] (1960–2003)
|154
|712
|564
|'''869'''
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Dương|'''Bình Dương''']]
|4
|align="left"|<small>Sông Bé (1993/94–1995)<br>Bình Dương (1998, 2004–2006)<br>Becamex Bình Dương (2007–2024/25)<br>Becamex Thành phố Hồ Chí Minh (2025/26–)</small>
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]]'''
|4
|25
|1
|555
|1
|217
|152
|trước đó có tên gọi là Bình Dương (2004–2006)
|186
|816
|719
|'''803'''
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Khánh Hòa|Khánh Hòa]]
|5
|align="left"|<small>Phú Khánh (1980–1989)<br>Khánh Hòa (1992, 1995–2000/01)<br>Khatoco Khánh Hòa (2006–2012)<br>Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam (2015–2019)<br>Khánh Hòa (2023–2023/24)</small>
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]]'''
|3
|29
|5
|598
|3
|205
|152
|trước đó có tên gọi là Quảng Nam-Đà Nẵng (1976–1996), Đà Nẵng (1997–2007)
|241
|698
|791
|'''767'''
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|'''Hà Nội (2006)''']]
|6
|align="left"|<small>T&T Hà Nội (2009)<br>Hà Nội T&T (2010–2016)<br>Hà Nội (2017–)</small>
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]'''
|3
|17
|3
|392
|3
|216
|94
|trước đó có tên gọi là Sông Lam Nghệ Tĩnh (1979-1992)
|82
|777
|460
|'''742'''
|-
|-
|7
|[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]]
|2
|3
|2
|trước đó có tên gọi là Gạch Đồng Tâm Long An (2001–2006), Đồng Tâm Long An (2007–2015)
|-
|8
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2012)|<u>Hà Nội</u>]]
|2
|2
|3
|kế thừa [[Đội bóng đá Tổng cục Đường sắt|Tổng cục Đường sắt]] và [[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]]
|-
|9
|'''[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]]'''
|2
|0
|2
|trước đó có tên là Gia Lai - Kon Tum (1976-1991) và Gia Lai (1991-2000)
|-
|10
|[[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]]
|2
|0
|1
|trước đó có tên gọi là Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009–2014)
|-
|11
|[[Câu lạc bộ bóng đá Ngân hàng Đông Á|<u>Ngân hàng Đông Á</u>]]
|1
|3
|3
|trước đó có tên gọi là [[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] (1978-2002)
|-
|12
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|'''Nam Định''']]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|'''Nam Định''']]
|align="left"|<small>Công nghiệp Hà Nam Ninh (1982/83–1987)<br>Nam Định (1998–2003)<br>Sông Đà Nam Định (2004–2005)<br>Gạch men Mikado Nam Định (2006)<br>Đạm Phú Mỹ Nam Định (2007–2008)<br>Gạch men Mikado Nam Định (2009)<br>Megastar Nam Định (2010)<br>Nam Định (2018)<br>Dược Nam Hà Nam Định (2019–2020)<br>Nam Định (2021–2022)<br>Thép Xanh Nam Định (2023–)</small>
|1
|2
|25
|1
|524
|200
|trước đó có tên gọi là Công nghiệp Hà Nam Ninh (1978–1989)''',''' Sông Đà Nam Định (2003–2006)
|131
|193
|662
|667
|'''731'''
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Gia Lai|'''Gia Lai''']]
|13
|align="left"|<small>Hoàng Anh Gia Lai (2003–2023/24 <sup>vòng 1–3</sup>)<ref>{{Chú thích web|url=https://nld.com.vn/the-thao/vff-chap-thuan-cho-clb-hoang-anh-gia-lai-duoc-doi-ten-20231122161103749.htm|tựa đề=VFF chấp thuận cho CLB Hoàng Anh Gia Lai đổi tên từ vòng 4 giải 2023-24|url-status=live}}</ref><br>LPBank Hoàng Anh Gia Lai (2023/24 <sup>vòng 4–26</sup>)<br>Hoàng Anh Gia Lai (2024/25–)</small>
|[[Đội bóng đá Hải Quan|<u>Hải Quan</u>]]
|1
|23
|1
|532
|2
|199
|
|134
|-
|199
|14
|752
|758
|[[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]]
|'''731'''
|1
|0
|0
|
|-
|15
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|'''Hải Phòng''']]
|0
|3
|1
|trước đó có tên gọi là Công an Hải Phòng (1952–2002), Xi măng Hải Phòng (2008–2010)
|-
|16
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|'''Đông Á Thanh Hóa''']]
|0
|2
|2
|trước đó có tên gọi là Thanh Hóa (2011–2015), FLC Thanh Hóa (2015–2018)
|-
|17
|[[Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh|<u>Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh</u>]]
|0
|1
|1
|
|-
| rowspan="2" |18
|[[Câu lạc bộ bóng đá Huế|Huế]]
|0
|1
|0
|trước đó có tên gọi là Thừa Thiên-Huế (1976[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]2004)
|-
|[[Clb Quân khu Thủ đô|<u>Quân khu Thủ đô</u>]]
|0
|1
|0
|
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|'''Thanh Hóa''']]
|align="left"|<small>Halida Thanh Hóa (2007–2008 <sup>vòng 1–13</sup>)<ref>{{Chú thích web|url=https://www.vff.org.vn/thong-bao-so-19-giai-vdqg-petro-vietnam-gas-2008/|tựa đề=Thông báo của VFF trong đó có quyết định cho Halida Thanh Hóa đổi tên thánh Xi măng Công Thanh -Thanh Hóa ở lượt về mùa giải 2008.}}</ref><br>Xi măng Công Thanh Thanh Hóa (2008 <sup>vòng 14–26</sup>–2009 <sup>vòng 1–17</sup>)<br>Thanh Hóa (2009 <sup>vòng 18–26</sup>)<ref>{{Chú thích web|url=https://truongtansang.net/thanh-hoa-fc-doi-bong-xu-thanh-tap-trung-nhieu-tai-nang-bong-da.html|tựa đề=Xi măng Công Thanh bỏ tài trợ, CLB Thanh Hóa lấy lại tên cũ.|access-date=2021-12-01|archive-date=2021-12-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20211201063730/https://truongtansang.net/thanh-hoa-fc-doi-bong-xu-thanh-tap-trung-nhieu-tai-nang-bong-da.html|url-status=dead}}</ref><br>Lam Sơn Thanh Hóa (2010)<br>Thanh Hóa (2011–2015 <sup>vòng 1–12</sup>)<br>FLC Thanh Hóa (2015 <sup>vòng 13–26</sup>–2018)<ref>{{Chú thích web|url=https://truongtansang.net/thanh-hoa-fc-doi-bong-xu-thanh-tap-trung-nhieu-tai-nang-bong-da.html|tựa đề=Thanh Hóa thêm tên nhà tài trợ vào giữa mùa giải 2015|access-date=2021-12-01|archive-date=2021-12-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20211201063730/https://truongtansang.net/thanh-hoa-fc-doi-bong-xu-thanh-tap-trung-nhieu-tai-nang-bong-da.html|url-status=dead}}</ref><br>Thanh Hóa (2019–2020)<br>Đông Á Thanh Hóa (2021–)</small>
|19
|19
|442
|[[Câu lạc bộ bóng đá An Giang|An Giang]]
|0
|162
|0
|122
|2
|158
|
|620
|659
|'''608'''
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]]
| rowspan="7" |20
|align="left"|<small>Long An (1987–1995, 1998–1999/00)<br>Gạch Đồng Tâm Long An (2003–2006)<br>Đồng Tâm Long An (2007–2011, 2013–2015)<br>Long An (2016–2017)</small>
|[[Clb Cảng Hải Phòng|<u>Cảng Hải Phòng</u>]]
|0
|23
|0
|456
|1
|158
|
|113
|185
|647
|711
|'''587'''
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sanna Khánh Hòa BVN|Khánh Hòa]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Công an Nội|'''Công an Hà Nội''']]
|align="left"|<small>Công an Hà Nội (1980–1992, 1996–2001/02)<br>Hàng không Việt Nam (2003)<br>Công an Hà Nội (2023–)</small>
|0
|0
|1
|trước đó có tên gọi là Sanna Khánh Hòa BVN (2013[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]2020)
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Lâm Đồng|Lâm Đồng]]
|0
|0
|1
|
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|<u>Than Quảng Ninh</u>]]
|0
|0
|1
|trước đó có tên là Thanh niên Hồng Quảng (1956-1967), Thanh niên Quảng Ninh (1967-1991), Công nhân Hạ Long (1994-95), Công nhân Quảng Ninh (1996-2002)
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sài Gòn|'''Sài Gòn''']]
|0
|0
|1
|trước đó có tên là Trẻ Thể Công (trước 2010) và Trẻ Hà Nội (2011-2016)
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|'''Topenland Bình Định''']]
|0
|0
|1
|trước đó có tên gọi là Pisico Bình Định (2006–2007)
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Xi măng Xuân Thành Sài Gòn|<u>Xi măng Xuân Thành Sài Gòn</u>]]
|0
|0
|1
|trước đó có tên gọi là Sài Gòn Xuân Thành (2012)
|}

=== Số mùa giải từng đội tham gia, số trận đấu và kết quả ===
<small>''Số liệu được tính đến ngày 14 tháng 1 năm 2021, nguồn chính:'' http://www.rsssf.com/tablesv/vietchamp.html</small>

Sau đây là bảng thống kê các mùa giải, số trận đấu và kết quả của từng đội bóng trong toàn bộ 38 mùa giải bóng đá vô địch quốc gia.

Số liệu về số trận đấu và kết quả các trận không bao gồm mùa giải 2021 còn chưa kết thúc và những mùa giải không có thông tin được ghi chép, cụ thể là các vòng bảng mùa giải 1990 và 1992; vòng hai mùa giải 1995; hai trận đấu ở vòng bảng mùa giải 1996.

Tổng số trận đấu được ghi lại là '''5236''' trong đó có 3824 trận phân thắng bại và 1412 trận hòa. Tổng số bàn thắng là '''13783''', số bàn thắng trung bình trong một trận đấu là: '''2,63.'''

Kết quả chi tiết của từng câu lạc bộ như sau:
{| class="wikitable sortable" style="text-align:center"
!Câu lạc bộ
!Mùa giải tham gia
!Số mùa giải
!Số trận
!Thắng
!Hòa
!Thua
!Bàn Thắng
!Bàn Thua
!Điểm<ref>được quy theo cách tính điểm từ mùa giải 1997: 3-1-0</ref>
|-
|An Giang
|An Giang <small>(1980, 1982–83, 1984, 1987-1997)</small>
Hùng Vương An Giang <small>(2014)</small>
|13
|176
|65
|38
|73
|210
|239
|233
|-
|Bình Dương
|Sông Bé <small>(1993–94, 1995)</small>
Bình Dương <small>(1998, 2004-2006)</small>

[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] <small>(2007-2021)</small>
|21
|461
|189
|126
|146
|701
|581
|693
|-
|Bình Định
|Công nhân Nghĩa Bình <small>(1980-1989)</small>
Bình Định <small>(1990-1995, 1998, 2001[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|/]]02-2004)</small>

Hoa Lâm Bình Định <small>(2005)</small>

Pisico Bình Định <small>(2006-2007)</small>

Boss Bình Định <small>(2008)</small>

[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Topenland Bình Định]] <small>(2021)</small>
|22
|22
|333
|362
|104
|147
|93
|108
|136
|107
|354
|494
|443
|390
|'''549'''
|405
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Bình Định]]
|Cần Thơ
|align="left"|<small>Công nhân Nghĩa Bình (1980–1989)<br>Bình Định (1990–1995, 1998, 2001/02–2004)<br>Hoa Lâm Bình Định (2005)<br>PISICO Bình Định (2006–2007)<br>Boss Bình Định (2008)<br>TopenLand Bình Định (2021–2023)<br>Quy Nhơn Bình Định (2023/24 <sup>vòng 1–3</sup>)<br>MerryLand Quy Nhơn Bình Định (2023/24 <sup>vòng 4–26</sup>)<br>Quy Nhơn Bình Định (2024/25)</small>
|Cần Thơ <small>(1996)</small>
Xổ số Kiến thiết Cần Thơ <small>(2015-2018)</small>
|5
|126
|27
|39
|60
|146
|208
|120
|-
|Công an Quảng Nam-Đà Nẵng
|Công an Quảng Nam-Đà Nẵng <small>(1987-1989)</small>
|2
|26
|6
|12
|8
|25
|25
|30
|429
|30
|142
|118
|169
|483
|564
|'''544'''
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]]
|Đà Nẵng
|align="left"|<small>Đồng Tháp (1980, 1989–2000/01, 2003)<br>Delta Đồng Tháp (2004–2005)<br>Đồng Tháp (2007)<br>Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009–2012)<br>Đồng Tháp (2015–2016)</small>
|Quảng Nam-Đà Nẵng <small>(1984-1995)</small>
Đà Nẵng <small>(1999–00, 2001/02-2007)</small>

[[Câu lạc bộ bóng đá Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] <small>(2008-2021)</small>
|31
|586
|240
|157
|189
|853
|721
|877
|-
|Quân khu 5
|Quân khu 5 <small>(1992)</small>
|1
|0
|0
|0
|0
|0
|0
|0
|-
|Đồng Nai
|Đồng Nai <small>(1989, 2013-2015)</small>
|4
|83
|23
|19
|41
|117
|143
|88
|-
|Đồng Tháp
|Đồng Tháp <small>(1980, 1989-2000/01, 2003)</small>
Delta Đồng Tháp <small>(2004-2005)</small>

Đồng Tháp <small>(2007)</small>

Tập đoàn Cao su Đồng Tháp <small>(2009-2012)</small>

Đồng Tháp <small>(2015-2016)</small>
|22
|22
|423
|423
Dòng 572: Dòng 198:
|495
|495
|588
|588
|522
|'''522'''
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]]
|Hoàng Anh Gia Lai
|align="left"|<small>Than Quảng Ninh (1981/82–1989)<br>Công nhân Quảng Ninh (1991)<br>Than Quảng Ninh (2014–2021)</small>
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] <small>(2003-2021)</small>
|19
|15
|438
|281
|172
|108
|99
|80
|167
|93
|651
|389
|639
|346
|'''404'''
|615
|-
|-
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1979)|Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1979)]]
|Công an Hà Bắc
|align="left"|<small>Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1986–1989, 1991–2001/02 <sup>vòng 1–11</sup>)<br>Ngân hàng Đông Á (2001/02 <sup>vòng 12–18</sup>–2003)<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/gia-tu-catphcm-1092453.html|tựa đề=Vnexpress.net Công an TP. HCM đổi tên thành Ngân hàng Đông Á.}}</ref><br>Ngân hàng Đông Á – Thép Pomina (2004)</small>
|Công an Hà Bắc (1989)
|1
|15
|10
|266
|3
|107
|3
|64
|4
|95
|11
|390
|11
|329
|'''385'''
|12
|-
|-
|[[Đội bóng đá Hải quan|Hải quan]]
|Công an Hà Nội
|Công an Hà Nội <small>(1980-1992, 1996-2001/02)</small>
|align="left"|<small>Hải quan (1980–1998)</small>
|16
Hàng không Việt Nam <small>(2003)</small>
|18
|241
|290
|113
|90
|87
|366
|311
|429
|-
|Công nhân Xây dựng Hà Nội
|Công nhân Xây dựng Hà Nội <small>(1981/82-1985, 1987-1990)</small>
|7
|96
|28
|33
|35
|93
|108
|108
|117
|57
|76
|335
|267
|'''381'''
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (1956)|Hà Nội (1956)]]
|Hà Nội
|align="left"|<small>Tổng cục Đường sắt (1980–1985, 1987–1989)<br>Đường sắt Việt Nam (1990–1993/94)<br>LG.ACB Hà Nội (2003)<br>LG, Hà Nội. ACB (2004–2006 <sup>vòng 1–13</sup>)<ref>{{Chú thích web|url=http://www.xosodaibacbongrotv.com/thong-bao-so-14-giai-vdqg-eurowindow-2006/|tựa đề=Thông báo số 14 của VFF chấp thuận việc đổi tên CLB thành Hà Nội ACB|ngày truy cập=2021-12-01|archive-date=2021-12-01|archive-url=https://web.archive.org/web/20211201063728/http://www.xosodaibacbongrotv.com/thong-bao-so-14-giai-vdqg-eurowindow-2006/|url-status=dead}}</ref><br>ACB. Hà Nội (2006 <sup>vòng 14–24</sup>)<br>Hà Nội. ACB (2007–2008, 2011)<br>Hà Nội (2012)<ref>{{Chú thích web|url=https://baotintuc.vn/bong-da/de-nhu-doi-ten-clb-tai-vleague-20161221225428823.htm|tựa đề=Đầu mùa giải 2012 sau khi Hòa Phát Hà Nội tuyên bố bỏ bóng đá, HN.ACB mua lại đội bóng này rồi sáp nhập cùng HN.ACB (vừa xuống hạng) để thành CLB Bóng đá Hà Nội dự V-League nhờ suất của Hòa Phát Hà Nội.|website=Báo Tin tức- Thông tấn xã Việt Nam}}</ref></small>
|T&T Hà Nội <small>(2009)</small>
Hà Nội T&T <small>(2010-2016)</small>

[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] <small>(2017-2021)</small>
|13
|296
|163
|72
|61
|604
|355
|561
|-
|Hà Nội ACB
|Tổng cục Đường sắt <small>(1980-1985, 1987-1989)</small>
Đường sắt Việt Nam <small>(1990-1993/94)</small>

LG ACB <small>(2003)</small>

LG Hà Nội ACB (<small>2004-2006 <sup>vòng 1-13</sup>)</small><ref>{{Chú thích web|url=http://www.xosodaibacbongrotv.com/thong-bao-so-14-giai-vdqg-eurowindow-2006/|tựa đề=Thông báo số 14 của VFF chấp thuận việc đổi tên CLB thành Hà Nội ACB}}</ref>

Hà Nội ACB <small>(2006 <sup>vòng 14-24</sup>-2008, 2011)</small>

CLB Bóng đá Hà Nội <small>(2012)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://baotintuc.vn/bong-da/de-nhu-doi-ten-clb-tai-vleague-20161221225428823.htm|tựa đề=Đầu mùa giải 2012 sau khi Hòa Phát Hà Nội tuyên bố bỏ bóng đá, HN.ACB mua lại đội bóng này rồi sáp nhập cùng HN.ACB (vừa xuống hạng) để thành CLB Bóng đá Hà Nội dự V-League nhờ suất của Hòa Phát Hà Nội.|website=Báo Tin tứct- Thông tấn xã Việt Nam}}</ref>
|19
|19
|323
|323
Dòng 651: Dòng 242:
|376
|376
|467
|467
|371
|'''371'''
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]]
|Hòa Phát Hà Nội
|align="left"|<small>QNK Quảng Nam (2014–2016)<br>Quảng Nam (2017–2020, 2023/24–2024/25)</small>
|Hòa Phát Hà Nội <small>(2005-2008, 2010-2011)</small>
|10
|222
|73
|73
|76
|343
|355
|'''292'''
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Lâm Đồng|Lâm Đồng]]
|align="left"|<small>Lâm Đồng (1985–1999/00)</small>
|13
|192
|72
|40
|80
|234
|261
|'''256'''
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá An Giang|An Giang]]
|align="left"|<small>An Giang (1980, 1982/83–1984, 1987–1997)<br>Hùng Vương An Giang (2014)</small>
|13
|176
|65
|38
|73
|210
|239
|'''233'''
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sài Gòn|Sài Gòn]]
|align="left"|<small>Câu lạc bộ Hà Nội (2016 <sup>vòng 1–5</sup>)<ref>{{Chú thích web|url=https://laodong.vn/archived/vff-dong-y-de-clb-ha-noi-doi-ten-thanh-sai-gon-712658.ldo|tựa đề=CLB Hà Nội đổi tên thành CLB Bóng đá Sài Gòn từ vòng thứ 6 của mùa giải.}}</ref><br>Sài Gòn (2016 <sup>vòng 6–26</sup>–2022)</small>
|6
|148
|53
|43
|52
|205
|204
|'''202'''
|-
|[[Đội bóng đá Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh|Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh]]
|align="left"|<small>Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (1980–1989)</small>
|8
|130
|53
|39
|38
|176
|168
|'''198'''
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hòa Phát Hà Nội|Hòa Phát Hà Nội]]
|align="left"|<small>Hòa Phát Hà Nội (2005–2008, 2010–2011)</small>
|6
|6
|150
|150
Dòng 662: Dòng 308:
|185
|185
|239
|239
|165
|'''165'''
|-
|-
|[[Đội bóng đá Cảng Hải Phòng|Cảng Hải Phòng]]
|Phòng không Không quân
|align="left"|<small>Cảng Hải Phòng (1980–1989)</small>
|Phòng không Không quân <small>(1980-1987)</small>
|7
|8
|104
|115
|29
|34
|33
|44
|42
|37
|110
|122
|152
|123
|'''146'''
|120
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|'''Hồng Lĩnh Hà Tĩnh''']]
|align="left"|<small>Hồng Lĩnh Hà Tĩnh (2020–)</small>
|6
|116
|27
|52
|37
|118
|139
|'''133'''
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Huế|Huế]]
|align="left"|<small>Thừa Thiên – Huế (1995–1996, 1999/00–2001/02)<br>Huda Huế (2007)</small>
|6
|121
|34
|30
|57
|121
|166
|'''132'''
|-
|-
|Quân khu Thủ đô
|[[Đội bóng đá Quân khu Thủ đô|Quân khu Thủ đô]]
|Quân khu Thủ đô <small>(1980-1989)</small>
|align="left"|<small>Quân khu Thủ đô (1980–1989)</small>
|8
|8
|105
|105
Dòng 684: Dòng 352:
|109
|109
|120
|120
|127
|'''127'''
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Xi măng The Vissai Ninh Bình|Ninh Bình (2007)]]
|Thanh niên Hà Nội
|align="left"|<small>Xi măng The Vissai Ninh Bình (2010–2014)</small>
|Thanh niên Hà Nội <small>(1991)</small>
|1
|10
|1
|2
|7
|5
|5
|14
|98
|5
|33
|-
|Viettel
|CLB Quân đội <small>(1981/82-1998)</small>
Thể Công <small>(1999/00-2004)</small>

Thể Công-Viettel <small>(2008 <sup>vòng 1-19</sup>)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://tdtt.gov.vn/tin-tuc-su-kien/tin-van/clb-bong-da-the-cong-viettel-co-ten-moi1303-11062008|tựa đề=Bộ Quốc phòng đồng ý đổi tên CLB Thể Công Viettel thành CLB Thể Công ở vòng 20 của mùa giải 2008}}</ref>

Thể Công <small>(2008 <sup>vòng 20-26</sup> -2009)</small>

[[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]] <small>(2019-2021)</small>
|25
|25
|441
|40
|203
|133
|109
|151
|'''124'''
|129
|588
|476
|716
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Quân khu 3|Quân khu 3]]
|Hà Tĩnh
|align="left"|<small>Quân khu 3 (1980–1989)</small>
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] <small>(2020-2021)</small>
|2
|20
|4
|8
|8
|8
|110
|19
|28
|24
|37
|20
|45
|101
|129
|'''121'''
|-
|-
|[[Đội bóng đá Phòng không – Không quân|Phòng không – Không quân]]
|Hải Hưng
|Hải Hưng <small>(1989)</small>
|align="left"|<small>Phòng không – Không quân (1980–1987)</small>
|1
|10
|0
|3
|7
|7
|1
|104
|20
|29
|3
|33
|42
|110
|152
|'''120'''
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cần Thơ|Cần Thơ]]
|Cảng Hải Phòng
|align="left"|<small>Cần Thơ (1996)<br>Xổ số kiến thiết Cần Thơ (2015–2018)</small>
|Cảng Hải Phòng <small>(1980-1989)</small>
|8
|5
|115
|126
|34
|27
|44
|39
|37
|60
|122
|123
|146
|146
|208
|'''120'''
|-
|-
|[[Đội bóng đá Công nhân Xây dựng Hà Nội|Công nhân Xây dựng Hà Nội]]
|Hải Phòng
|Công an Hải Phòng <small>(1986-1993/94, 1997-2001/02)</small>
|align="left"|<small>Công nhân Xây dựng Hà Nội (1981/82–1985, 1987–1990)</small>
|7
Thép Việt-Úc Hải Phòng <small>(2004)</small>
|96

|28
Mitsustar Hải Phòng <small>(2005)</small>
|33

|35
Mitsustar Haier Hải Phòng <small>(2006)</small>
|93

|108
Xi măng Hải Phòng <small>(2008-2010)</small>
|'''117'''

Vicem Hải Phòng <small>(2011-2012)</small>

Xi măng Vicem Hải Phòng <small>(2013)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://baotintuc.vn/bong-da/de-nhu-doi-ten-clb-tai-vleague-20161221225428823.htm|tựa đề=Kết thúc V-League 2012, Vicem Hải Phòng phải xuống hạng, nhưng chỉ 2 ngày trước thời hạn chót đăng ký tham dự mùa bóng 2013 (8/12), Hải Phòng đã hoàn tất thương vụ mua lại suất chơi V-League 2013 từ Khatoco Khánh Hòa và đội bóng chính thức được đăng ký tên mới Xi măng Vicem Hải Phòng từ V-League 2013.|website=Báo Tin tức - Thông tấn xã Việt Nam}}</ref>

[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]] <small>(2014-2021)</small>
|29
|565
|199
|138
|228
|713
|765
|735
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Navibank Sài Gòn|Navibank Sài Gòn]]
|Công nhân Xây dựng Hải Phòng
|align="left"|<small>Navibank Sài Gòn (2010–2012)<ref>{{Chú thích web|url=https://baotintuc.vn/bong-da/de-nhu-doi-ten-clb-tai-vleague-20161221225428823.htm|tựa đề=Tháng 7/2009, lãnh đạo TP Hồ Chí Minh và Ngân hàng Nam Việt (Navibank) đã mua lại đội bóng Quân khu 4 và đổi tên đội bóng quân đội này thành CLB Navibank SG và đại diện cho TP Hồ Chí Minh trở lại sân chơi chuyên nghiệp.|ngày=|website=Báo tin tức - Thông tấn xã Việt Nam}}</ref></small>
|Công nhân Xây dựng Hải Phòng <small>(1980, 1981[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]82)</small>
|2
|3
|22
|78
|6
|21
|6
|26
|10
|31
|13
|90
|22
|107
|'''89'''
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]]
|align="left"|<small>Đồng Nai (1989, 2013–2015)</small>
|4
|83
|23
|19
|41
|117
|143
|'''88'''
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Tiền Giang|Tiền Giang]]
|align="left"|<small>Tiền Giang (1980, 1987–1993/94)<br>Thép Pomina Tiền Giang (2006)</small>
|8
|88
|19
|24
|24
|45
|76
|125
|'''81'''
|-
|-
|Điện Hải Phòng
|[[Đội bóng đá Điện Hải Phòng|Điện Hải Phòng]]
|Điện Hải Phòng (1987-1991)
|align="left"|<small>Điện Hải Phòng (1987–1991)</small>
|4
|4
|47
|47
Dòng 792: Dòng 451:
|36
|36
|41
|41
|60
|'''60'''
|-
|Quân khu 3
|Quân khu 3 <small>(1980-1989)</small>
|8
|110
|28
|37
|45
|101
|129
|121
|-
|Huế
|Thừa Thiên-Huế <small>(1995-1996, 1999/00-2001/02)</small>
Huda Huế <small>(2007)</small>
|6
|121
|34
|30
|57
|121
|166
|132
|-
|Khánh Hòa
|Phú Khánh <small>(1980-1989)</small>
Khánh Hòa <small>(1992, 1995-2000/01)</small>

Khatoco Khánh Hòa <small>(2006-2012)</small>

Sanna Khánh Hòa BVN <small>(2015-2019)</small>
|27
|554
|199
|140
|215
|661
|717
|737
|-
|Kiên Giang
|Kienlongbank Kiên Giang <small>(2012-2013)</small>
|2
|46
|12
|10
|24
|54
|91
|46
|-
|Lâm Đồng
|Lâm Đồng (1985-1999/00)
|13
|192
|72
|40
|80
|234
|261
|256
|-
|Long An
|Long An <small>(1987-1995, 1998-1999/00)</small>
Gạch Đồng Tâm Long An <small>(2003-2006)</small>

Đồng Tâm Long An <small>(2007-2011, 2013-2015)</small>

Long An <small>(2016-2017)</small>
|23
|456
|158
|113
|185
|647
|711
|587
|-
|Nam Định
|Công nghiệp Hà Nam Ninh <small>(1982/83-1987)</small>
Nam Định <small>(1998-2003)</small>

Sông Đà Nam Định <small>(2004-2005)</small>

Gạch men Mikado Nam Định <small>(2006)</small>

Đạm Phú Mỹ Nam Định <small>(2007-2008)</small>

Gạch men Mikado Nam Định <small>(2009)</small>

Megastar Nam Định <small>(2010)</small>

Nam Định <small>(2018)</small>

Dược Nam Hà Nam Định <small>(2019-2020)</small>

[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] <small>(2021)</small>
|21
|428
|154
|107
|167
|511
|559
|569
|-
|-
|Dệt Nam Định
|[[Đội bóng đá Dệt Nam Định|Dệt Nam Định]]
|Dệt Nam Định <small>(1984, 1987-1990, 1992)</small>
|align="left"|<small>Dệt Nam Định (1984, 1987–1990, 1992)</small>
|5
|5
|43
|43
Dòng 908: Dòng 462:
|50
|50
|55
|55
|58
|'''58'''
|-
|-
|[[Đội bóng đá Công nghiệp Thực phẩm|Công nghiệp Thực phẩm]]
|Sông Lam Nghệ An
|align="left"|<small>Công nghiệp Thực phẩm (1980)<br>Lương thực Thực phẩm (1981/82)<br>Công nghiệp Thực phẩm (1985–1986)</small>
|Sông Lam Nghệ Tĩnh <small>(1986-1991)</small>
Sông Lam Nghệ An <small>(1992-2003)</small>

Pjico Sông Lam Nghệ An <small>(2004-2006)</small>

Tài chính Dầu khí Sông Lam Nghệ An <small>(2007-2008)</small>

[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] <small>(2009-2021)</small>
|33
|641
|258
|193
|190
|913
|726
|967
|-
|Ninh Bình
|Công an TP. Hồ Chí Minh <small>(1986-1989, 1991-2001/02 <sup>vòng 1-11</sup>)</small>
Ngân hàng Đông Á <small>(2001/02 <sup>vòng 12-18</sup> -2003)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/gia-tu-catphcm-1092453.html|tựa đề=Vnexpress.net Công an TP. HCM đổi tên thành Ngân hàng Đông Á.}}</ref>

Ngân hàng Đông Á Thép Pomina <small>(2004)</small>

Xi măng The Vissai Ninh Bình <small>(2010-2014)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://thethaovanhoa.vn/bong-da-viet-nam/vninh-binh-tien-mua-tien-cung-duoc-n20090114103331812.htm|tựa đề=Tiền thân của Câu lạc bộ bóng đá Ngân hàng Đông Á từng tham dự V-League là đội Công an Thành phố Hồ Chí Minh, sau khi Ngân hàng Đông Á giải thể đội được chuyển giao cho Sơn Đồng Tâm Long An, tiếp đó được chuyển nhượng cho Xi măng The Vissai Ninh Bình cùng với suất chơi ở hạng nhất. V.Ninh Bình: Tiền mua tiên cũng được|ngày=2009-01-14|website=Thể thao Văn hóa}}</ref>
|20
|364
|140
|89
|135
|523
|480
|509
|-
|Quảng Nam
|QNK Quảng Nam <small>(2014-2016)</small>
Quảng Nam <small>(2017-2020)</small>
|7
|170
|60
|54
|56
|282
|283
|234
|-
|Than Quảng Ninh
|Than Quảng Ninh <small>(1981/82-1989)</small>
Công nhân Quảng Ninh <small>(1991)</small>

[[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]] <small>(2014-2021)</small>
|16
|281
|108
|80
|93
|389
|346
|404
|-
|Thành phố Hồ Chí Minh
|Cảng Sài Gòn <small>(1980-2003)</small>
Thép Miền Nam Cảng Sài Gòn <small>(2005-2008)</small>

[[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh|Thành phố Hồ Chí Minh]] <small>(2009, 2017-2021)</small>
|30
|540
|221
|145
|174
|759
|657
|808
|-
|Công nghiệp Thực phẩm
|Công nghiệp Thực phẩm <small>(1980)</small>
Lương thực Thực phẩm (<small>1981[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]82)</small>
Công nghiệp Thực phẩm <small>(1985-1986)</small>
|4
|4
|53
|53
Dòng 995: Dòng 473:
|62
|62
|74
|74
|54
|'''54'''
|-
|-
|[[Đội bóng đá Công an Thanh Hóa|Công an Thanh Hóa]]
|Hải Quan
|Hải Quan <small>(1980-1998)</small>
|align="left"|<small>Công an Thanh Hóa (1986–1991, 1993/94)</small>
|16
|6
|241
|63
|108
|13
|57
|13
|76
|37
|335
|58
|267
|381
|-
|Navibank Sài Gòn
|Quân khu 4 <small>(2009)</small>
Navibank Sài Gòn <small>(2010-2012)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://baotintuc.vn/bong-da/de-nhu-doi-ten-clb-tai-vleague-20161221225428823.htm|tựa đề=Tháng 7/2009, lãnh đạo TP Hồ Chí Minh và Ngân hàng Nam Việt (Navibank) đã mua lại đội bóng Quân khu 4 và đổi tên đội bóng quân đội này thành CLB Navibank SG và đại diện cho TP Hồ Chí Minh trở lại sân chơi chuyên nghiệp.|ngày=|website=Báo tin tức - Thông tấn xã Việt Nam}}</ref>
|4
|104
|104
|'''52'''
|31
|29
|44
|125
|151
|122
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Xi măng Xuân Thành Sài Gòn|Sài Gòn Xuân Thành]]
|Quân khu 7
|align="left"|<small>Sài Gòn (2012 <sup>vòng 1–17</sup>)<ref>{{Chú thích web|url=http://vff.org.vn/default.aspx?mod=DetailNews&fNewsID=17950&fCatID=272&fSncID=&fMscID=|tựa đề=Thông báo số 20 của ban tổ chức giải VDQG 2012 trong đó điểm số 4 có việc đổi tên CLB Bóng đá Sài Gòn thành Sài Gòn Xuân Thành|ngày truy cập=2021-12-01|archive-date=2012-06-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20120607214949/http://vff.org.vn/default.aspx?mod=DetailNews&fNewsID=17950&fCatID=272&fSncID=&fMscID=|url-status=bot: unknown}}</ref><br>Sài Gòn Xuân Thành (2012 <sup>vòng 18–26</sup>)<br>Xi măng Xuân Thành Sài Gòn (2013)</small>
|Quân khu 7 <small>(1989)</small>
|1
|10
|2
|3
|5
|10
|14
|9
|-
|Sài Gòn Xuân Thành
|CLB Bóng đá Sài Gòn <small>(2012 <sup>vòng 1-17</sup>)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://web.archive.org/web/20120607214949/http://vff.org.vn/default.aspx?mod=DetailNews&fNewsID=17950&fCatID=272&fSncID=&fMscID=|tựa đề=Thông báo số 20 của ban tổ chức giải VDQG 2012 trong đó điểm số 4 có việc đổi tên CLB Bóng đá Sài Gòn thành Sài Gòn Xuân Thành}}</ref> Sài Gòn Xuân Thành <small>(2012 <sup>vòng 18-26</sup>)</small>

Xi măng Xuân Thành Sài Gòn <small>(2013)</small>
|2
|2
|26
|26
Dòng 1.042: Dòng 495:
|43
|43
|23
|23
|'''46'''
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Kiên Giang|Kiên Giang]]
|align="left"|<small>Kienlongbank Kiên Giang (2012–2013)</small>
|2
|46
|46
|12
|10
|24
|54
|91
|'''46'''
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Tây Ninh|Tây Ninh]]
|Sài Gòn
|align="left"|<small>Tây Ninh (1980–1982/83)</small>
|CLB Hà Nội <small>(2016 <sup>vòng 1-5</sup>)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://laodong.vn/archived/vff-dong-y-de-clb-ha-noi-doi-ten-thanh-sai-gon-712658.ldo|tựa đề=CLB Hà Nội đổi tên thành CLB Bóng đá Sài Gòn từ vòng thứ 6 của mùa giải.}}</ref>[[Câu lạc bộ bóng đá Sài Gòn|Sài Gòn]] <small>(2016 <sup>vòng 6-26</sup> - 2021)</small>
|6
|3
|124
|43
|48
|8
|36
|12
|40
|23
|179
|41
|162
|71
|'''36'''
|180
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Quân khu 4|Quân khu 4]]
|Sở Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh
|align="left"|<small>Quân khu 4 (2009)</small>
|Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh <small>(1980-1989)</small>
|1
|26
|10
|3
|13
|35
|44
|'''33'''
|-
|[[Đội bóng đá Công an Quảng Nam – Đà Nẵng|Công an Quảng Nam – Đà Nẵng]]
|align="left"|<small>Công an Quảng Nam – Đà Nẵng (1987–1989)</small>
|2
|26
|6
|12
|8
|8
|130
|25
|53
|30
|'''30'''
|39
|38
|176
|168
|198
|-
|-
|[[Đội bóng đá Công nhân Xây dựng Hải Phòng|Công nhân Xây dựng Hải Phòng]]
|Công an Thanh Hóa
|align="left"|<small>Công nhân Xây dựng Hải Phòng (1980–1981/82)</small>
|Công an Thanh Hóa <small>(1986-1991, 1993[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]94)</small>
|2
|22
|6
|6
|63
|6
|10
|13
|13
|13
|22
|'''24'''
|37
|58
|104
|52
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Vĩnh Long|Vĩnh Long]]
|Thanh Hóa
|align="left"|<small>Vĩnh Long (1997, 1999/00)</small>
|Halida Thanh Hóa <small>(2007-2008 <sup>vòng 1-13</sup>)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://www.vff.org.vn/thong-bao-so-19-giai-vdqg-petro-vietnam-gas-2008/|tựa đề=Thông báo của VFF trong đó có quyết định cho Halida Thanh Hóa đổi tên thánh Xi măng Công Thanh -Thanh Hóa ở lượt về mùa giải 2008.}}</ref> Xi măng Công Thanh-Thanh Hóa <small>(2008 ''<sup>vòng 14-26</sup>'' - 2009 <sup>vòng 1-17</sup>)</small>
|2

|22
Thanh Hóa <small>(2009 <sup>vòng 18-26</sup>)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://truongtansang.net/thanh-hoa-fc-doi-bong-xu-thanh-tap-trung-nhieu-tai-nang-bong-da.html|tựa đề=Xi măng Công Thanh bỏ tài trợ, CLB Thanh Hóa lấy lại tên cũ.}}</ref>

Lam Sơn Thanh Hóa <small>(2010)</small>

Thanh Hóa <small>(2011-2015 <sup>vòng 1-12</sup>)</small>

FLC Thanh Hóa <small>(2015 <sup>vòng 13-26</sup> - 2018)</small><ref>{{Chú thích web|url=https://truongtansang.net/thanh-hoa-fc-doi-bong-xu-thanh-tap-trung-nhieu-tai-nang-bong-da.html|tựa đề=Thanh Hóa thêm tên nhà tài trợ vào giữa mùa giải 2015}}</ref>

Thanh Hóa <small>(2019-2020)</small>

[[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Đông Á Thanh Hóa]] <small>(2021)</small>
|15
|346
|130
|93
|123
|500
|538
|483
|-
|Tây Ninh
|Tây Ninh <small>(1980-1982/83)</small>
|3
|3
|43
|8
|12
|12
|23
|7
|41
|18
|71
|26
|'''21'''
|36
|-
|-
|[[Đội bóng đá Công an Hà Bắc|Công an Hà Bắc]]
|Gò Dầu
|Gò Dầu <small>(1989)</small>
|align="left"|<small>Công an Hà Bắc (1989)</small>
|1
|10
|3
|3
|4
|11
|11
|'''12'''
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Quân khu 7|Quân khu 7]]
|align="left"|<small>Quân khu 7 (1989)</small>
|1
|10
|2
|3
|5
|10
|14
|'''9'''
|-
|[[Đội bóng đá Gò Dầu|Gò Dầu]]
|align="left"|<small>Gò Dầu (1989)</small>
|1
|1
|10
|10
Dòng 1.120: Dòng 594:
|5
|5
|15
|15
|'''7'''
|-
|[[Đội bóng đá Thanh niên Hà Nội|Thanh niên Hà Nội]]
|align="left"|<small>Thanh niên Hà Nội (1991)</small>
|1
|10
|1
|2
|7
|7
|5
|14
|'''5'''
|-
|-
|[[Đội bóng đá Giao thông Vận tải Hải Hưng|Giao thông Vận tải Hải Hưng]]
|Tiền Giang
|Tiền Giang <small>(1980, 1987-1993/94)</small>
|align="left"|<small>Giao thông Vận tải Hải Hưng (1989)</small>
|1
Thép Pomina Tiền Giang <small>(2006)</small>
|8
|10
|88
|0
|19
|3
|24
|7
|45
|1
|76
|20
|'''3'''
|125
|81
|-
|-
|[[Đội bóng đá Công nghiệp Việt Trì Vĩnh Phú|Công nghiệp Việt Trì Vĩnh Phú]]
|Vĩnh Phú
|Công nghiệp Việt Trì Vĩnh Phú <small>(1989)</small>
|align="left"|<small>Công nghiệp Việt Trì Vĩnh Phú (1989)</small>
|1
|1
|10
|10
Dòng 1.143: Dòng 627:
|7
|7
|24
|24
|2
|'''2'''
|-
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Ninh Bình (2015)|'''Ninh Bình (2015)''']]
|Vĩnh Long
|align="left"|<small>Ninh Bình (2025/26–)</small>
|Vĩnh Long <small>(1997, 1999[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam 2000-2001|–]]00)</small>
|2
|1
|22
|26
| colspan="6" |''Chưa xác định''
|3
|12
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá PVF–CAND|'''PVF–CAND''']]
|7
|align="left"|<small>PVF–CAND (2025/26–)</small>
|18
|1
|26
|26
| colspan="6" |''Chưa xác định''
|21
|-
|[[Câu lạc bộ bóng đá Quân khu 5|Quân khu 5]]
|align="left"|<small>Quân khu 5 (1992)</small>
|1
|8
| colspan="6" |''Không rõ thành tích cụ thể''
|}
|}


=== Xếp hạng của các đội trong từng mùa giải ===
=== Thứ hạng cụ thể qua các mùa giải ===
Thứ hạng của các đội bóng trong những mùa giải 1980–1996 không phải là thứ hạng chính thức, vì những mùa giải đó chưa được tổ chức theo thể thức đấu vòng tròn tính điểm mà được chia làm nhiều giai đoạn. Tại những mùa giải này thứ hạng của từng đội được xác định như sau:
{{Thành tích các đội bóng trong các mùa giải Vô địch Quốc gia Việt Nam}}


# Các đội bóng lọt vào giai đoạn/vòng đấu sau được xếp trên các đội bóng đã dừng bước ở giai đoạn/vòng đấu trước.
== Kỉ lục ==
# Trong cùng một giai đoạn/vòng đấu của một mùa giải, thứ hạng của các đội được xác định theo điều lệ và quy định của mùa giải đó.


Kể từ mùa giải 1997, thứ hạng của các đội là thứ hạng chính thức. Do chưa có bản ghi kết quả vòng bảng mùa giải 1990 và 1992, thứ hạng của một số đội trong hai mùa giải này đến nay vẫn chưa thể được xác định chính xác.
=== Câu lạc bộ ===


Để tiện cho việc trình bày, những mùa giải bắt đầu từ năm trước và kết thúc vào năm sau, chẳng hạn như 2023–24, được ký hiệu ngắn là 23/24.{{Thành tích các đội bóng trong các mùa giải Vô địch Quốc gia Việt Nam}}
* Vô địch nhiều lần nhất: [[Đội bóng đá Thể Công|Thể Công]]/[[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]] vô địch '''6''' lần ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ II|1981–82]], [[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ III|1982–83]], [[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VII|1987]], [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ I|1990]], [[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ II|1998]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2020|2020]]).
* Câu lạc bộ lâu đời nhất từng tham gia giải đấu: [[Đội bóng đá Công an Thanh Hóa|Công an Thanh Hóa]] (1947).
* Câu lạc bộ lâu đời nhất hiện đang thi đấu tại giải: Công an Hải Phòng/[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]] (1952).
* Vô địch liên tiếp: [[Đội bóng đá Thể Công|Thể Công]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ II|1981–82]], [[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ III|1982–83]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] ([[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ III|1999–00]], [[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2000-01|2000–01]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] ([[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2003|2003]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2005|2005]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2006|2006]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2007|2007]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2008|2008]]), ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2014|2014]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2019|2019]]) - đều vô địch liên tiếp '''2''' lần.
* Vô địch sớm nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), trước '''5''' vòng đấu.
* Vô địch ngay sau khi lên hạng: [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VIII|1989]]) và [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] ([[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2003|2003]]).
* Xuống hạng ngay sau khi vô địch: [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] ([[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2003|2003]]).
* Câu lạc bộ chưa từng chơi ở giải hạng dưới từ khi tham gia giải vô địch quốc gia năm 1986: [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]].
* Tham gia nhiều mùa giải nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]], '''33''' mùa giải.
* Giành nhiều điểm nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), '''64''' điểm.
* Đội vô địch giành điểm trung bình 1 trận cao nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), 64 điểm/26 trận - Trung bình '''2,46''' điểm/trận.
* Đội vô địch giành điểm trung bình 1 trận thấp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2006|2006]]), 40 điểm/24 trận - Trung bình '''1,67''' điểm/trận.
* Thắng nhiều trận nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), '''20''' trận.
* Thua nhiều trận nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Bình Định]] ([[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ II|1998]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Megastar Nam Định]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2017|2017]]), cùng '''20''' trận.
* Đội vô địch có số bàn thắng nhiều nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), '''72''' bàn thắng.
* Đội vô địch có số bàn thắng trung bình nhiều nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), 72 bàn thắng/26 trận - Trung bình '''2,77''' bàn thắng/trận.
* Đội vô địch có số bàn thua ít nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] ([[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ IV|1993–94]]), '''4''' bàn thua.
* Đội vô địch có số bàn thua trung bình ít nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] ([[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ IV|1993–94]]), 4 bàn thua/12 trận - Trung bình '''0,33''' bàn thua/trận.
* Đội vô địch có hiệu số bàn thắng/thua cao nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), hiệu số '''+42'''.
* Đội vô địch có hiệu số bàn thắng/thua thấp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] ([[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001-02|2001–02]]), hiệu số '''+4'''.
* Nhiều trận thắng liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2005|2005]]) cùng '''8''' trận.
* Nhiều trận thua liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]]) và [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2017|2017]]), đều '''10''' trận.
* Nhiều trận không thua liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]]), '''16''' trận.<ref>https://bongdaplus.vn/v-league/hagl-va-nhung-ky-luc-v-league-co-the-pha-vo-o-mua-2021-3289142104.html</ref>
* Nhiều trận không thắng liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]]), '''23''' trận, gồm 5 trận hòa và 18 trận thua.
* Nhiều trận không thắng trên sân khách liên tiếp nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]], '''29''' trận (23 tháng 6, 2018 - 28 tháng 3, 2021)
* Nhiều trận sạch lưới liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]]), '''9''' trận.
* Thời gian giữ sạch lưới liên tiếp lâu nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]]), '''879''' phút.
* Câu lạc bộ có nhiều vua phá lưới nhất: [[SHB Đà Nẵng|Đà Nẵng]], '''7''' danh hiệu vua phá lưới (4 của [[Gaston Merlo]]).


=== Cầu thủ ===
== Kỷ lục ==


==== Tại toàn bộ các mùa giải ====
=== Mùa giải ===


* Nhiều câu lạc bộ tham dự nhất: [[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1989|1989]], '''32''' câu lạc bộ
* Ghi nhiều bàn thắng nhất trong lịch sử giải đấu: [[Hoàng Vũ Samson]] ('''191''' bàn thắng tại các mùa giải 2008-2021)<ref>{{Chú thích web|url=https://int.soccerway.com/players/samson-kayode-olaleye/161674/|tựa đề=Thành tích của cầu thủ Hoàng Vũ Samson tại V-League|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=|url hỏng=}}</ref>
* Ít câu lạc bộ tham dự nhất: [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2000–01|2000–01]] và [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001–02|2001–02]], '''10''' câu lạc bộ
* Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải: [[Lê Huỳnh Đức]] ([[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]), '''25''' bàn, mùa giải [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ VI|1996]].
* Nhiều trận đấu nhất: [[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1987|1987]], '''242''' trận
* [[Nguyễn Văn Dũng]] và [[Gaston Merlo]] nắm giữ các kỉ lục là vua phá lưới nhiều lần nhất: '''4''' lần, với [[Nguyễn Văn Dũng]] là các năm 1984, 1985, 1986 và 1998 còn [[Gaston Merlo]] là các năm 2009, 2010, 2011 và 2016. [[Nguyễn Văn Dũng]] là vua phá lưới nhiều tuổi nhất (35 tuổi năm 1998); đoạt lại được danh hiệu vua phá lưới với khoảng thời gian cách xa nhất ('''12''' năm, từ 1986 tới 1998); chia sẻ kỷ lục vua phá lưới '''3''' năm liên tiếp (1984&#x2013;1986) với [[Gaston Merlo]] ([[Argentina]]) (2009&#x2013;2011).
* Ít trận đấu nhất: [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1993–94|1993–94]], '''71''' trận
* [[Nguyễn Hồng Sơn]] là vua phá lưới trẻ nhất ('''20''' tuổi năm 1990)
* Nhiều bàn thắng nhất: [[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1987|1987]], '''567''' bàn
* Nguyễn Công Long là vua phá lưới với tỉ lệ cao nhất ('''1,2''' bàn/trận, 12 bàn/10 trận mùa bóng 1993–94). Tuy nhiên nếu xét tới số trận đấu thì các cầu thủ như [[Nguyễn Cao Cường]] (22 bàn/23 trận, 1982–83), [[Lê Huỳnh Đức]] (25 bàn/27 trận, 1996) và [[Kesley Alves]] (21 bàn/22 trận, 2005) mới là thành tích đáng kể.
* Ít bàn thắng nhất: [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001–02|2001–02]], '''186''' bàn
* Kể từ khi các cầu thủ nước ngoài được thi đấu ở Giải bóng đá vô địch quốc gia Việt Nam (2003), vua phá lưới đều là cầu thủ nước ngoài, ngoại trừ duy nhất [[Nguyễn Anh Đức]] (2017). [[Jose Emidio de Almeida|Almeida]] ([[Brasil]]) là cầu thủ nước ngoài đầu tiên bảo vệ được danh hiệu vua phá lưới (2008).
* Có số bàn thắng trung bình mỗi trận nhiều nhất: [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2014|2014]], '''3,53''' (466 bàn/132 trận)
* Có số bàn thắng trung bình mỗi trận ít nhất: [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1991|1991]], '''1,94''' (225 bàn/116 trận)
* Dài nhất: [[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1981–82|1981–82]], '''392''' ngày (từ 8 tháng 3 năm 1981 đến 4 tháng 4 năm 1982)
* Dài nhất trong một năm dương lịch: [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2017|2017]], '''323''' ngày (từ 7 tháng 1 đến 25 tháng 11 năm 2017)
* Ngắn nhất (không tính mùa giải [[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999|tập huấn 1999]]): [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1992|1992]], '''47''' ngày (từ 29 tháng 3 đến 14 tháng 5 năm 1992)


==== Tại từng mùa giải V.League ====
=== Đội bóng ===


* Kiến tạo nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải: [[Nghiêm Xuân ]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]]), '''17''' lần/26 trận, mùa giải [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]].
* địch nhiều lần nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Thể Công Viettel|Thể Công]], [[Câu lạc bộ bóng đá Nội (2006)| Nội (2006)]] – cùng '''6''' lần
* Vô địch liên tiếp: [[Câu lạc bộ Quân đội]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1981–82|1981–82]], [[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1982–83|1982–83]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] ([[Giải bóng đá Hạng Nhất quốc gia 1999–2000|1999–00]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2000–01|2000–01]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] ([[Giải bóng đá chuyên nghiệp Vô địch Quốc gia 2003|2003]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2004|2004]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Gạch Đồng Tâm Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2005|2005]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2006|2006]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2007|2007]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2008|2008]]; [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2014|2014]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2015|2015]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2019|2019]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Thép Xanh Nam Định|Thép Xanh Nam Định]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023–24|2023–24]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25|2024–25]]) – cùng '''2''' lần
* Cầu thủ đá phản lưới nhà nhiều nhất trong một mùa giải: [[Lê Đức Tuấn]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]]), '''3''' bàn/26 trận, mùa giải [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]].
* Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một trận: Nguyễn Đình Việt ([[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]]) trong trận [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] 6-1 [[Câu lạc bộ bóng đá Hòa Phát Hà Nội|Hòa Phát Hà Nội]], ngày 27 tháng 5 năm 2007 - '''5''' bàn.
* địch sớm nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Nội (2006)| Nội]] ([[Giải bóng đá địch Quốc gia 2018|2018]]), trước '''5''' vòng đấu
* Cầu thủ trẻ nhất ra sân ở giải V.League: [[Nguyễn Công Thành (cầu thủ bóng đá sinh 1997)|Nguyễn Công Thành]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]]), sinh ngày 5 tháng 10 năm 1997, trong trận [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] 1-1 [[Câu lạc bộ bóng đá Cần Thơ|XSKT Cần Thơ]] ngày 10 tháng 1 năm 2015 - '''17''' tuổi '''97''' ngày.
* địch ngay sau khi lên hạng: [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1989|1989]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] ([[Giải bóng đá chuyên nghiệp Vô địch Quốc gia 2003|2003]]) [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] ([[Giải bóng đá địch Quốc gia 2023|2023]])
* Xuống hạng ngay sau khi vô địch: [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] ([[Giải bóng đá chuyên nghiệp Vô địch Quốc gia 2003|2003]])
* Chưa từng xuống hạng kể từ khi bắt đầu tham dự giải Vô địch Quốc gia: [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] (từ [[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1986|1986]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Gia Lai|Gia Lai]] (từ [[Giải bóng đá chuyên nghiệp Vô địch Quốc gia 2003|2003]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]] (từ [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2007|2007]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội (2006)]] (từ [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2009|2009]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] (từ [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2020|2020]]) và [[Câu lạc bộ bóng đá Ninh Bình (2015)|Ninh Bình (2015)]] (từ [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2025–26|2025–26]])
* Xuống hạng nhiều lần nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]], [[Câu lạc bộ bóng đá Khánh Hòa|Khánh Hòa]] – cùng '''6''' lần
* Lâu đời nhất còn thi đấu: [[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]], thành lập năm '''1952'''.
* Lâu đời nhất từng thi đấu: [[Đội bóng đá Công an Thanh Hóa|Công an Thanh Hóa]], thành lập năm '''1947''', giải thể năm '''1994'''.
* Tham dự nhiều mùa giải nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]], '''37''' mùa giải
* Tham dự nhiều mùa giải liên tiếp nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]], '''37''' mùa giải liên tiếp
* Giành nhiều điểm nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]]), '''64''' điểm
* Vô địch giành số điểm/trận trung bình cao nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]]), 64 điểm/26 trận – trung bình '''2,46''' điểm/trận
* Vô địch giành số điểm/trận trung bình thấp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Gạch Đồng Tâm Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2006|2006]]), 40 điểm/24 trận – trung bình '''1,67''' điểm/trận
* Thắng nhiều trận nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]]), '''20''' trận
* Hòa nhiều trận nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] (2024–25), '''15''' trận<ref>{{chú thích báo |url=https://vnexpress.net/doi-hinh-tieu-bieu-v-league-2024-2025-4908812.html |title=Đội hình tiêu biểu V-League 2024-2025 |newspaper=VnExpress |access-date=2025-11-17}}</ref>
* Thua nhiều trận nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Bình Định]] ([[Giải bóng đá Hạng Nhất quốc gia 1998|1998]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Megastar Nam Định|Megastar Nam Định]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2010|2010]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2016|2016]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2017|2017]]), cùng '''20''' trận
* Vô địch có số bàn thắng nhiều nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]]), '''72''' bàn thắng
* Vô địch có số bàn thắng trung bình nhiều nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]]), 72 bàn thắng/26 trận – trung bình '''2,77''' bàn thắng/trận
* Vô địch có số bàn thua ít nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] ([[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1993–94|1993–94]]), '''4''' bàn thua
* Vô địch có số bàn thua trung bình ít nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] ([[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1993–94|1993–94]]), 4 bàn thua/12 trận – trung bình '''0,33''' bàn thua/trận
* Vô địch có [[hiệu số bàn thắng bại]] cao nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]]), hiệu số '''+42'''
* Vô địch có [[hiệu số bàn thắng bại]] thấp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001–02|2001–02]]), hiệu số '''+4'''
* Vô địch với thành tích bất bại trong một mùa giải: [[Đội bóng đá Tổng cục Đường sắt|Tổng cục Đường sắt]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1980|1980]]) và [[Đội bóng đá Công nghiệp Hà Nam Ninh|Công nghiệp Hà Nam Ninh]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1985|1985]])
* Vô địch thua nhiều trận nhất trong một mùa giải:
** [[Câu lạc bộ bóng đá Gạch Đồng Tâm Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2006|2006]]) – '''8'''/24 trận<ref name=":0">{{Chú thích web|url=https://nld.com.vn/161220p0c1026/gdtla-nha-vo-dich-cua-nhung-ky-luc.htm|tựa đề=GĐTLA, nhà vô địch của những kỷ lục|họ=NLD.COM.VN|ngày=2006-08-22|website=Người Lao Động|ngôn ngữ=vi|url-status=live|ngày truy cập=2022-02-21}}</ref>
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội T&T|Hà Nội T&T]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2010|2010]]) – '''8/'''26 trận
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội T&T|Hà Nội T&T]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2016|2016]]) – '''8/'''26 trận
* Vô địch, á quân và hạng ba có chung sân nhà: [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]], [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] và [[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|2023]]) – [[sân vận động Hàng Đẫy|Hàng Đẫy]]
* Vô địch, á quân và hạng ba thuộc cùng địa phương: [[Câu lạc bộ Quân đội]], Phòng không – Không quân và [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1981–82|1981–82]]); [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]], [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] và [[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|2023]]) – [[Hà Nội]]
* Nhiều trận thắng liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Gạch Đồng Tâm Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2005|2005]]) và [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]]) – cùng '''8''' trận
* Nhiều trận thua liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2016|2016]]) và [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2017|2017]]) – cùng '''10''' trận
* Nhiều trận không thua liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Đà Nam Định|Sông Đà Nam Định]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2004|2004]]) – '''16''' trận (11 trận thắng và 5 trận hòa)
* Nhiều trận không thắng liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2016|2016]]) – '''23''' trận (5 trận hòa và 18 trận thua)
* Nhiều trận không thắng liên tiếp trên sân khách nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định/Dược Nam Hà Nam Định]], '''29''' trận (23 tháng 6 năm 2018 – 28 tháng 3 năm 2021)
* Chuỗi trận bất bại liên tiếp dài nhất: [[Đội bóng đá Công nghiệp Hà Nam Ninh|Công nghiệp Hà Nam Ninh]], '''23''' trận (gồm 3 trận mùa 1984, 16 trận mùa 1985 và 4 trận mùa 1986)
* Chuỗi trận bất bại liên tiếp trên sân nhà dài nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] – '''33''' trận, gồm 27 trận thắng và 6 trận hòa (2 tháng 7, 2017 – 18 tháng 6, 2020)<ref>{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/ha-noi-lan-dau-thua-tren-san-nha-o-v-league-sau-ba-nam-4117789.html|tựa đề=Hà Nội lần đầu thua trên sân nhà ở V-League sau ba năm|website=Báo điện tử VnExpress|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-11-11}}</ref>
* Bất bại trên sân nhà trong một mùa giải:
**[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] (2004)<ref name=":10">{{Chú thích web|url=https://tuoitre.vn/nhung-con-so-sau-mot-mua-giai-38672.htm|tựa đề=Những con số sau một mùa giải|họ=ONLINE|tên=TUOI TRE|ngày=2004-06-22|website=TUOI TRE ONLINE|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2023-11-06}}</ref>
**[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] (2013)
**[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] (2009, 2013)
**[[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]] (2014)
**[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] (2014)
**[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội T&T/Hà Nội]] (2014, 2015, 2018, 2019)
**[[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]] (2017)
* Bất bại trên sân khách trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Đông Á Thanh Hóa|Đông Á Thanh Hóa]] (2023)<ref>https://bongdaplus.vn/v-league/thanh-hoa-di-vao-lich-su-v-league-nho-thanh-tich-khong-tuong-o-san-khach-4093312308.html</ref>
* Chuỗi trận bất bại liên tiếp trên sân khách dài nhất:
**[[Câu lạc bộ bóng đá Đông Á Thanh Hóa|Đông Á Thanh Hóa]] – '''12''' trận (9 trận mùa 2023 và 3 trận mùa 2023–24, từ 3 tháng 2 đến 9 tháng 12 năm 2023)
**[[Câu lạc bộ bóng đá Thép Xanh Nam Định|Thép Xanh Nam Định]] – '''12''' trận (mùa 2024–25, từ 28 tháng 9 năm 2024 đến 15 tháng 6 năm 2025)
* Nhiều trận giữ sạch lưới liên tiếp nhất trong một mùa giải: [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Sông Đà Nam Định]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]]) – '''9''' trận
* Thời gian giữ sạch lưới liên tiếp lâu nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Sông Đà Nam Định]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]]) – '''879''' phút<ref>{{Chú thích web|url=https://ngoisao.vnexpress.net/top-10-ky-luc-v-league-2446284.html|tựa đề=Top 10 kỷ lục V-League|họ=sao|tên=Ngôi|website=Ngoisao|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-11-11}}</ref>
* Câu lạc bộ có nhiều vua phá lưới nhất: [[SHB Đà Nẵng|Đà Nẵng]], '''7''' danh hiệu vua phá lưới (4 của [[Gaston Merlo]])
* Xếp cuối bảng ghi nhiều bàn thắng nhất: [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (1956)|Hà Nội ACB]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2011|2011]]), '''36''' bàn
* Bị thủng lưới nhiều nhất trong một mùa giải: Thanh Hóa ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2009|2009]]), '''68''' bàn
* Bị thủng lưới nhiều nhất trên sân khách trong một mùa giải: Thanh Hóa (2009), '''43''' bàn<ref>{{Chú thích web|url=https://bongda24h.vn/tin-tuc-tong-hop/vleague-2009-ky-luc-trong-mo-va-ky-luc-ron-nguoi-205-23843.html|tựa đề=V.League 2009: Kỷ lục trong mơ và kỷ lục... rợn người|họ=bongda24h.vn|ngày=2009-09-01|website=Tin bóng đá 24h|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-07-19}}</ref>
* Đứng cuối cùng trên bảng xếp hạng chung cuộc nhưng không phải xuống hạng, tính từ khi áp dụng thể thức vòng tròn 2 lượt (1996): [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (1956)|LG, Hà Nội. ACB/Hà Nội. ACB]] ([[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2003|2003]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2011|2011]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]] (2009), [[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Vicem Hải Phòng]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2012|2012]]), [[Câu lạc bộ bóng đá Kiên Giang|Kienlongbank Kiên Giang]] ([[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]]).<ref>{{Chú thích web|url=https://thethaovanhoa.vn/news-20130904234214169.htm|tựa đề=Những đội bóng bị kỷ luật, bỏ cuộc và 'bỗng nhiên' trụ hạng|ngày=2013-09-05|website=thethaovanhoa.vn|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-11-07}}</ref> Trong khi ba đội bóng đầu tiên vẫn tiếp tục được thi đấu tại V.League nhờ việc mua lại suất tham dự của các đội bóng khác, Kienlongbank Kiên Giang lại được hưởng lợi từ việc [[Câu lạc bộ bóng đá Xi măng Xuân Thành Sài Gòn|Xi măng Xuân Thành Sài Gòn]] bỏ giải cộng với quy định của giải đấu chỉ có 1 đội xuống hạng ở mùa giải năm đó. Tuy nhiên, đội bóng này cũng không thể trụ lại được lâu khi họ đã quyết định rút lui khỏi giải đấu ở mùa giải tiếp theo.

=== Cầu thủ ===

* [[Số liệu thống kê và kỷ lục Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam#Ra sân nhiều nhất|Thi đấu nhiều trận nhất]]: [[Nguyễn Hồng Sơn]] ([[Đội bóng đá Thể Công|Thể Công]]) – '''401''' trận tại các mùa giải 1988–2004. Nếu tính cả các giải vô địch A1 quốc gia (tiền thân của giải vô địch quốc gia) thì cầu thủ thi đấu nhiều trận nhất là [[Nguyễn Thế Anh (cầu thủ bóng đá sinh 1949)|Nguyễn Thế Anh]] ([[Đội bóng đá Thể Công|Thể Công]]) với '''412''' trận.
* [[Số liệu thống kê và kỷ lục Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam#Ghi bàn nhiều nhất|Ghi nhiều bàn thắng nhất]]: [[Hoàng Vũ Samson]] – '''205''' bàn thắng tại các mùa giải 2009–2024/25.<ref>{{Chú thích web|url=https://int.soccerway.com/players/samson-kayode-olaleye/161674/|tựa đề=Thành tích của cầu thủ Hoàng Vũ Samson tại V-League|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>
* Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải: [[Rafaelson|Nguyễn Xuân Son]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Thép Xanh Nam Định|Thép Xanh Nam Định]]) – '''31''' bàn, mùa giải [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023–24|2023–24]].
* Kiến tạo nhiều bàn thắng nhất trong một mùa giải: [[Nghiêm Xuân Tú]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]]) – '''17''' lần/26 trận, mùa giải [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]].
* Cầu thủ đá phản lưới nhà nhiều nhất trong một mùa giải: [[Lê Đức Tuấn]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]]) – '''3''' bàn/26 trận, mùa giải [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]].
* Ghi nhiều bàn thắng nhất trong một trận đấu: '''5''' bàn
** Nguyễn Trung Hậu (Công nghiệp Thực phẩm), trong trận Công nghiệp Thực phẩm 5–1 [[Câu lạc bộ bóng đá Tiền Giang|Tiền Giang]], [[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ I|giải A1 toàn quốc năm 1980]].<ref name=":2">{{Chú thích báo|last=Tổ TDTT|first=|title=Trả lời bạn đọc|work=Tuổi Trẻ|issue=số 56/87 (1137)|publication-date=1987-05-19|quote=''Đúng là thành tích ghi năm bàn trong một trận của giải A1 toàn quốc mà vừa qua Lâm của CATPHCM thực hiện được trước đội SLNT của lượt về vòng một không phải là thành tích "chưa từng xảy ra". Trong giải A1 toàn quốc lần thứ nhất (năm 1980), Nguyễn Trung Hậu đội Lương thực thực phẩm một mình đã ghi 5 bàn thắng trong trận LTTP thắng Tiền Giang 5-1.''}}</ref>
** Lô Trúc Lâm ([[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]), trong trận [[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] 5–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ Tĩnh|Sông Lam Nghệ Tĩnh]], vòng 16 giai đoạn 1 [[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VII|giải A1 toàn quốc năm 1987]].<ref name=":2" />
** Nguyễn Đình Việt ([[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]]), trong trận [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] 6–1 [[Câu lạc bộ bóng đá Hòa Phát Hà Nội|Hòa Phát Hà Nội]], ngày 27 tháng 5 năm 2007.
** [[Rafaelson]] ({{TXNĐ}}), trong trận {{ĐATH}} 2–5 {{TXNĐ}}, ngày 26 tháng 5 năm 2024.
* Ghi bàn trong nhiều trận liên tiếp nhất: [[Huỳnh Kesley Alves]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]]) – '''10''' trận mùa giải [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2005|2005]] (từ vòng 7 đến vòng 17)<ref>{{Chú thích web|url=https://dantri.com.vn/the-thao/v-league-2005-va-nhung-ky-luc-moi-1120218429.htm|tựa đề=V-League 2005 và những kỷ lục mới|họ=Trí|tên=Dân|website=Báo điện tử Dân Trí|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-11-11}}</ref>
* Cầu thủ trẻ nhất ra sân: [[:en:Trần Gia Bảo|Trần Gia Bảo]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]]), sinh ngày 3 tháng 1 năm 2008, trong trận [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]] 0–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] ngày 15 tháng 9 năm 2024, lúc '''16''' tuổi '''256''' ngày.
* Cầu thủ trẻ nhất ghi bàn: [[:en:Trần Gia Bảo|Trần Gia Bảo]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]]), sinh ngày 3 tháng 1 năm 2008, trong trận [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]] 0–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] ngày 15 tháng 9 năm 2024, lúc '''16''' tuổi '''256''' ngày.
* [[Nguyễn Văn Dũng]] và [[Gaston Merlo]] cùng nắm giữ kỉ lục là vua phá lưới nhiều lần nhất ('''4''' lần), với [[Nguyễn Văn Dũng]] là các năm 1984, 1985, 1986 và 1998 còn [[Gaston Merlo]] là các năm 2009, 2010, 2011 và 2016. [[Nguyễn Văn Dũng]] là vua phá lưới nhiều tuổi nhất (35 tuổi năm 1998); đoạt lại được danh hiệu vua phá lưới với khoảng thời gian cách xa nhất ('''12''' năm, từ 1986 tới 1998); chia sẻ kỷ lục vua phá lưới '''3''' năm liên tiếp (1984&ndash;1986) với [[Gaston Merlo]] ([[Argentina]]) (2009&ndash;2011).
* [[Nguyễn Hồng Sơn]] là vua phá lưới trẻ nhất ('''20''' tuổi năm 1990).
* Kể từ khi các cầu thủ nước ngoài được thi đấu ở Giải bóng đá Vô địch Quốc gia (2003), vua phá lưới đều là cầu thủ nước ngoài, ngoại trừ duy nhất [[Nguyễn Anh Đức]] (2017). [[Jose Emidio de Almeida|Almeida]] ([[Brasil]]) là cầu thủ nước ngoài đầu tiên bảo vệ được danh hiệu vua phá lưới (2008).


=== Trận đấu ===
=== Trận đấu ===


* Trận đấu có tổng số bàn thắng nhiều nhất: '''13''' bàn
* Trận đấu có tổng số bàn thắng nhiều nhất: '''13''' bàn
** [[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] 9–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Huế|Thừa Thiên-Huế]], vòng 22 giải bóng đá các đội mạnh toàn quốc [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ VI|1996]]
** [[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]] 9–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Huế|Thừa Thiên Huế]], vòng 22 giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ VI|1996]].
* Trận thắng đậm nhất trên sân nhà: '''8''' bàn
* Trận thắng đậm nhất trên sân nhà: thắng cách biệt '''8''' bàn
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 8–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]], vòng 14 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 8–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]], vòng 14 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]].
** [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]] 8–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]], vòng 12 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2014|2014]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]] [[Đồng Nai 8–0 Thanh Hóa|8–0]] [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]], vòng 12 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2014|2014]].
* Trận thắng đậm nhất trên sân khách: '''6''' bàn
* Trận thắng đậm nhất trên sân khách: thắng cách biệt '''6''' bàn
** [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Tập đoàn Cao su Đồng Tháp]] 0–6 [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]], vòng 23 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Tập đoàn Cao su Đồng Tháp]] 0–6 [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]], vòng 23 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]].
** [[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh|Thành phố Hồ Chí Minh]] 0–6 [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]], vòng 20 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2022|2022]].
* Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất trong hiệp 1: '''6''' bàn
* Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất trong hiệp 1: '''6''' bàn
** [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]] 3–3 [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]], vòng 24 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]] (tỷ số chung cuộc: 4–4)
** [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]] 3–3 [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]], vòng 24 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]] (tỷ số chung cuộc: 4–4).
* Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất trong hiệp 2: '''7''' bàn
* Trận đấu có nhiều bàn thắng nhất trong hiệp 2: '''7''' bàn
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] 6–3 [[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh|Thành phố Hồ Chí Minh]], vòng 18 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]] (tỷ số hiệp 1: 2–0)
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] 6–3 [[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh|Thành phố Hồ Chí Minh]], vòng 18 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]] (tỷ số hiệp 1: 2–0).
* Trận đấu có tỷ số cách biệt lớn nhất: '''8''' bàn
* Trận đấu có tỷ số cách biệt lớn nhất: cách biệt '''8''' bàn
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 8–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]], vòng 14 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 8–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]], vòng 14 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]].
** [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]] 8–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]], vòng 12 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2014|2014]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]] [[Đồng Nai 8–0 Thanh Hóa|8–0]] [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]], vòng 12 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2014|2014]].
* Trận hòa có nhiều bàn thắng nhất: '''8''' bàn
* Trận hòa có nhiều bàn thắng nhất: '''8''' bàn
** [[Câu lạc bộ bóng đá Nội (2016)| Nội T&T]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|QNK Quảng Nam]], vòng 3 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Bình Định]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]], vòng 19 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội T&T]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|QNK Quảng Nam]], vòng 3 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]], vòng 24 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Đồng Tâm Long An]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Nai|Đồng Nai]], vòng 24 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|FLC Thanh Hóa]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|QNK Quảng Nam]], vòng 15 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|FLC Thanh Hóa]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|QNK Quảng Nam]], vòng 15 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]], vòng 26 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2017|2017]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội T&T]], vòng 26 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2017|2017]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]], vòng 18 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]], vòng 18 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]
** Sông Lam Nghệ An 4–4 Quảng Nam, vòng 4 mùa giải 2023–2024<ref>{{chú thích báo |url=https://vietnamnet.vn/ket-qua-bong-da-slna-4-4-quang-nam-ket-qua-v-league-2222017.html |title=Olaha ghi hat-trick, SLNA rơi điểm trước Quảng Nam |date=2023-02-12 |newspaper=VietNamNet |access-date=2025-11-10}}</ref>
* Những trận đấu có tỉ số rượt đuổi hay nhất tại V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]]:
** Công an Hà Nội 4–4 Quảng Nam, vòng 13 mùa giải 2024–2025<ref>{{chú thích báo |url=https://tienphong.vn/hoa-nhau-4-4-cahn-va-quang-nam-tao-nen-man-ruot-duoi-ngoan-muc-tung-phut-giay-post1717377.tpo |title=Hòa nhau 4-4, CAHN và Quảng Nam tạo nên màn rượt đuổi ngoạn mục từng phút giây |newspaper=Tiền Phong |access-date=2025-11-10}}</ref>
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 3-3 [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|QNK Quảng Nam]] (hiệp 1: 2-1)

** [[Câu lạc bộ bóng đá Than Quảng Ninh|Than Quảng Ninh]] 2-4 [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|FLC Thanh Hóa]] (hiệp 1: 0-2)
** [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|FLC Thanh Hóa]] 2-1 [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] (hiệp 1: 0-1)
** [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|FLC Thanh Hóa]] 2-2 [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] (hiệp 1: 0-2)
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] 3-2 [[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] (hiệp 1: 2-1)
* Ngược dòng thắng trận sau khi bị dẫn cách biệt nhiều bàn nhất: '''2''' bàn
** [[Câu lạc bộ bóng đá Thanh Hóa|Thanh Hóa]] 2–6 [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]], tại vòng 1 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]], tỷ số lúc cách biệt nhất: 2-0
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 5–3 [[Câu lạc bộ bóng đá Xi măng The Vissai Ninh Bình|Xi măng The Vissai Ninh Bình]], tại vòng 25 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2012|2012]], tỷ số lúc cách biệt nhất: 0–2
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]] 2–3 [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]], tại vòng 10 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]], tỷ số lúc cách biệt nhất: 2–0
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 2-4 [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]], tại vòng 5 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2017|2017]], tỉ số lúc cách biệt nhất: 2-0
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] 5–2 [[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]], tại vòng 23 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2019|2019]], tỷ số lúc cách biệt nhất: 0-2
** [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] 3-2 [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]], tại vòng 6, Giai đoạn 2, V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2020|2020]], tỉ số lúc cách biệt nhất: 0-2
* Ngược dòng thủ hòa sau khi bị dẫn cách biệt nhiều bàn nhất: '''3''' bàn
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]] 4–4 [[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|QNK Quảng Nam]], tại vòng 3 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2015|2015]], tỷ số lúc cách biệt nhất: 4–1
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]] 3–3 [[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]], tại vòng 19 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]], tỷ số lúc cách biệt nhất: 0–3
** [[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh|TP.HCM]] 3-3 [[Câu lạc bộ bóng đá Cần Thơ|XSKT Cần Thơ]], tại vòng 16 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]], tỉ số lúc cách biệt nhất: 0-3
* Trận thua đậm nhất của đội đương kim vô địch: '''5''' bàn
* Trận thua đậm nhất của đội đương kim vô địch: '''5''' bàn
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 5–0 [[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]], tại vòng 7 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]], sau khi [[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] vô địch V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2009|2009]]
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] 5–0 [[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]], tại vòng 7 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]], sau khi [[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] vô địch mùa giải [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2009|2009]]
* Trận đấu có 1 đội ghi 5 bàn nhanh nhất: '''16''' phút
* Trận đấu có 1 đội ghi 5 bàn nhanh nhất: '''16''' phút
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sài Gòn|Sài Gòn]] 0–5 [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]], các cầu thủ Hoàng Anh Gia Lai ghi 5 bàn từ phút 73 đến phút 88, tại vòng 1 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]].
** [[Câu lạc bộ bóng đá Sài Gòn|Sài Gòn]] 0–5 [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]], các cầu thủ Hoàng Anh Gia Lai ghi 5 bàn từ phút 73 đến phút 88, tại vòng 1 V.League [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]]
* Trận đấu đầu tiên sử dụng [[Trợ lý trọng tài video|trợ lý trọng tài video (VAR)]]: [[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]] 4–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] tại vòng 3, giai đoạn 2 [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|V.League 2023]]
* Trận đấu có lượng khán giả đến sân ít nhất: Long An – XSKT Cần Thơ, vòng 26 V.League 2017, với '''200''' người.<ref>{{Chú thích web|url=https://vtc.vn/viet-nam-yeu-bong-da-v-league-ton-hang-tram-ty-dong-sao-san-bong-vang-tanh-ar372909.html|tựa đề=Việt Nam yêu bóng đá, V-League tốn hàng trăm tỷ đồng, sao sân bóng vắng tanh?|ngày=2018-01-10|website=VTC News|url-status=live}}</ref>
* Trận đấu dài nhất kể từ khi áp dụng thể thức vòng tròn 2 lượt (1996): [[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] 1–1 [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] tại vòng 4 [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2020|V.League 2020]], kéo dài '''115''' phút (hiệp 1 có 22 phút bù giờ để xử lý tình trạng quá tải lượng khán giả trên sân vận động, hiệp 2 có 3 phút bù giờ)

=== Khán giả ===

* Lượng khán giả nhiều nhất trong một trận đấu: '''38.000''' người{{Efn|Ở trận đấu này, số lượng khán giả đến sân vượt quá sức chứa của sân Chùa Cuối (30.000), nơi diễn ra trận đấu, khiến ban tổ chức không thể kiểm soát được.|group=lower-alpha}} ([[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] [[Nam Định 3–2 Hoàng Anh Gia Lai (2003)|3–2]] [[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]], vòng 22 [[Giải bóng đá chuyên nghiệp Vô địch Quốc gia 2003|V.League 2003]]<ref>{{Chú thích web|url=http://www.vnexpress.net/Vietnam/The-thao/2003/06/3B9C9137/|tựa đề=Ban tổ chức sân Nam Định bị phạt 20 triệu đồng|tác giả=Anh Dũng|họ=|ngày=2003-06-24|website=VnExpress|ngôn ngữ=|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20030728182453/http://www.vnexpress.net/Vietnam/The-thao/2003/06/3B9C9137/|ngày lưu trữ=2003-07-28|url-status=dead|ngày truy cập=2023-07-10}}</ref>)
* Lượng khán giả ít nhất trong một trận đấu: '''0''' người
** [[Câu lạc bộ bóng đá Gạch Đồng Tâm Long An|Gạch Đồng Tâm Long An]] 2–1 [[Câu lạc bộ bóng đá Xi măng Hải Phòng|Xi măng Hải Phòng]], vòng 24 [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2006|V.League 2006]].<ref name=":0" /><ref>{{Chú thích web|url=https://thethao.sggp.org.vn/content/MzU3MDU5.html|tựa đề=Gạch Đồng Tâm Long An vô địch|ngày=2006-08-21|website=Thể Thao - Báo Sài Gòn Giải Phóng|ngày truy cập=2022-02-21}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://dantri.com.vn/the-thao/gach-dong-tam-la-vo-dich-tuyet-doi-1171208862.htm|tựa đề=Gạch Đồng Tâm LA vô địch tuyệt đối|họ=Trí|tên=Dân|website=Báo điện tử Dân Trí|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-02-21}}</ref> Đây là trận đấu đầu tiên tại V.League áp dụng hình thức kỷ luật thi đấu trên sân nhà không khán giả.<ref>{{Chú thích web|url=https://vff.org.vn/clb-gdt-la-nhan-an-phat-20-trieu-dong-va-phai-thi-dau-01-tran-tren-san-nha-khong-co-khan-gia/|tựa đề=VFF - CLB GĐT.LA nhận án phạt 20 triệu đồng và phải thi đấu 01 trận trên sân nhà không có khán giả|ngày=2006-09-14|website=VFF|ngôn ngữ=vi-VN|ngày truy cập=2023-09-03}}</ref>
** [[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] 5–2 [[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]], vòng 23 [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2019|V.League 2019]].

(Không tính các trận đấu ở hai vòng đầu mùa giải 2020, một số trận đấu vòng 3 mùa giải 2021 và các trận sân nhà của Hoàng Anh Gia Lai ở vòng 2 và vòng 4 mùa giải 2022 diễn ra trên sân không khán giả hoặc bị hạn chế khán giả do tác động từ [[Đại dịch COVID-19 tại Việt Nam|đại dịch COVID-19]])

* Lượng khán giả nhiều nhất trong một vòng đấu V.League: '''97.000''' người (vòng 14 V.League 2010)<ref>{{Chú thích web|url=https://vff.org.vn/nhin-lai-petrovietnam-gas-v-league-2010-qua-nhung-con-so/|tựa đề=VFF - Nhìn lại PetroVietnam Gas V-League 2010 qua những con số|ngày=2010-08-24|website=VFF|ngôn ngữ=vi-VN|ngày truy cập=2022-11-07}}</ref>
* Lượng khán giả nhiều nhất trong một mùa giải V.League: '''1.879.500''' người (2009)
* Lượng khán giả ít nhất trong một mùa giải V.League: '''730.000''' người (2001–02)<ref>{{Chú thích web|url=http://www.vff.org.vn/v_league_summary.htm|tựa đề=Số liệu tính đến hết đợt trận 18 ngày 12/5/2002|website=VFF|url lưu trữ=https://web.archive.org/web/20020725032343/http://www.vff.org.vn/v_league_summary.htm|ngày lưu trữ=2002-07-25|url-status=dead}}</ref>
* Lượng khán giả trung bình mỗi trận nhiều nhất trong một mùa giải V.League: '''11.091''' khán giả/trận (2013)
* Lượng khán giả trung bình mỗi trận ít nhất trong một mùa giải V.League: '''5.592''' khán giả/trận (2017)

=== Bàn thắng ===

* Bàn thắng nhanh nhất được ghi trong một trận đấu: [[Vũ Ngọc Thịnh]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]]) phản lưới nhà cho [[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] 3–1 [[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]], vòng 11 V.League 2015), ghi ở '''9 giây 89'''.<ref>{{Chú thích web|url=https://hanoimoi.com.vn/ban-in/V-League/753928/le-cong-vinh-mat-ky-luc-ban-thang-nhanh-nhat-lich-su-vleague-|tựa đề=Lê Công Vinh mất kỷ lục “Bàn thắng nhanh nhất lịch sử V.League”|tác giả=Hà Nhật|website=Hànộimới|url-status=live}}</ref><ref>{{Chú thích web|url=https://thanhnien.vn/the-thao/content/NzY5OTY=.html|tựa đề=Ngoạn mục bàn thắng nhanh nhất V-League 2020 của tiền đạo CLB Sài Gòn|ngày=2020-03-15|website=Báo Thanh Niên|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-11-11}}</ref> Đây cũng là bàn phản lưới nhà nhanh nhất trong lịch sử giải đấu.
* Bàn thắng muộn nhất được ghi trong một trận đấu kể từ khi áp dụng thể thức vòng tròn 2 lượt (1996): [[Nguyễn Đức Chiến]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]]) ghi bàn trên chấm 11 mét ở phút '''90+14''' trong trận [[Câu lạc bộ bóng đá Viettel|Viettel]] 4–0 [[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] tại vòng 3, giai đoạn 2 [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|V.League 2023]]. [[Phạm Tuấn Hải (cầu thủ bóng đá)|Phạm Tuấn Hải]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]]) ghi bàn muộn thứ hai của giải đấu sau cú đá phạt đền ở phút '''90+06''' trong trận Hà Nội 1–1 [[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] tại vòng 4, [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25|V.League 2024–25]].<ref>https://vpf.vn/match/ha-noi-vs-cong-an-ha-noi-2/</ref>
* Tỷ lệ bàn thắng mỗi trận cao nhất trong một vòng đấu: vòng 5 V.League 2014 – '''5,16''' bàn thắng/trận (31 bàn/6 trận)<ref name=":1">{{Chú thích web|url=https://vnexpress.net/duc-thien-danh-dau-ky-luc-ban-thang-moi-o-v-league-2952213.html|tựa đề=Đức Thiện đánh dấu kỷ lục bàn thắng mới ở V-League|website=Báo điện tử VnExpress|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2022-07-19}}</ref>
* Nhiều bàn thắng nhất trong một vòng đấu: vòng 26 V.League 2009 – '''34''' bàn.<ref name=":1" />


=== Huấn luyện viên ===
== Vua phá lưới theo mùa giải ==
* Vô địch nhiều lần nhất: '''4''' lần – [[Phạm Huỳnh Tam Lang]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1986|1986]], [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1993–94|1993–94]], [[Giải bóng đá Hạng Nhất quốc gia 1997|1997]] và [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001–02|2001–02]] – đều cùng với [[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]])
{| class="wikitable sortable" cellpadding="3" style="text-align:center; font-size:95%;"
* Có khoảng thời gian tại vị lâu nhất: '''24''' năm – [[Nguyễn Thành Vinh]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]) và [[Phạm Huỳnh Tam Lang]] ([[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]]).
!Mùa bóng
{| class="wikitable" style="text-align:center;"
|+ Danh sách những huấn luyện viên từng vô địch V.League 1
!Hạng
!Họ tên
!Họ tên
!Đội bóng dẫn dắt và các mùa giải vô địch
!Câu lạc bộ
!Số bàn thắng
!{{Abbr|#|Số lần vô địch}}
|-
!Số trận
|1
!Tỉ lệ (bàn/trận)
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Phạm Huỳnh Tam Lang]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Thành phố Hồ Chí Minh (2025)|Thành phố Hồ Chí Minh]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1986|1986]], [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1993–94|1993–94]], [[Giải bóng đá Hạng Nhất quốc gia 1997|1997]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001–02|2001–02]]; đều với phiên hiệu Cảng Sài Gòn)
|4
|-
| rowspan="2" |2
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Chu Đình Nghiêm]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội (2006)]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2016|2016]] với phiên hiệu Hà Nội T&T, [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2018|2018]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2019|2019]] đều với phiên hiệu Hà Nội)
|3
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Lê Thụy Hải]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Dương|Bình Dương]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2007|2007]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2008|2008]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2014|2014]]; đều với phiên hiệu Becamex Bình Dương)
|3
|-
| rowspan="6" |4
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|THA}} [[Arjhan Srong-ngamsub]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Gia Lai|Gia Lai]] ([[Giải bóng đá chuyên nghiệp Vô địch Quốc gia 2003|2003]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2004|2004]]; đều với phiên hiệu Hoàng Anh Gia Lai)
|2
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Đoàn Minh Xương]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tháp|Đồng Tháp]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1989|1989]], [[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1996|1996]])
|2
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Lê Huỳnh Đức]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Đà Nẵng|Đà Nẵng]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2009|2009]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2012|2012]]; đều với phiên hiệu SHB Đà Nẵng)
|2
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Thành Vinh]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] ([[Giải bóng đá Hạng Nhất quốc gia 1999–2000|1999–00]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2000–01|2000–01]])
|2
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Phan Thanh Hùng]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội (2006)]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2010|2010]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2013|2013]]; đều với phiên hiệu Hà Nội T&T)
|2
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Vũ Hồng Việt]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023–24|2023–24]], [[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25|2024–25]]; đều với phiên hiệu Thép Xanh Nam Định)
|2
|-
| rowspan="12" |10
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|KOR}} [[Chun Jae-ho]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội (2006)]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2022|2022]])
|1
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|POR}} [[Henrique Calisto]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2006|2006]] với phiên hiệu Gạch Đồng Tâm Long An)
|1
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Hoàng Văn Phúc]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Quảng Nam|Quảng Nam]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2017|2017]])
|1
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Huỳnh Ngọc San]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2006|2005]] với phiên hiệu Gạch Đồng Tâm Long An)
|1
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Lâm Ngọc Lập]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1985|1985]] với phiên hiệu Công nghiệp Hà Nam Ninh)
|1
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Mai Đức Chung]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Dương|Bình Dương]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2015|2015]] với phiên hiệu Becamex Bình Dương)
|1
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Hữu Thắng (cầu thủ bóng đá, sinh 1972)|Nguyễn Hữu Thắng]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2011|2011]])
|1
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Trần Duy Long]]
| align=left |[[Đội bóng đá Tổng cục Đường sắt|Tổng cục Đường sắt]] ([[Giải bóng đá A1 toàn quốc 1980|1980]])
|1
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Trần Tiến Đại]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|2023]])
|1
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Trần Vũ (huấn luyện viên bóng đá)|Trần Vũ]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Đà Nẵng|Đà Nẵng]] ([[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc 1992|1992]] với phiên hiệu Quảng Nam – Đà Nẵng)
|1
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Trương Việt Hoàng]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Thể Công – Viettel|Thể Công]] ([[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2020|2020]] với phiên hiệu Viettel)
|1
|-
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Vương Tiến Dũng]]
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Thể Công – Viettel|Thể Công]] ([[Giải bóng đá Hạng Nhất quốc gia 1998|1998]] với phiên hiệu Câu lạc bộ Quân đội)
|1
|}

== Thống kê cầu thủ ==

=== Vua phá lưới ===
{| class="wikitable sortable" cellpadding="3" style="text-align:center;"
!Mùa giải
!Cầu thủ
!Đội bóng
!Bàn thắng
!Trận đấu
!Tỷ lệ (bàn/trận)
|-
|-
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ I|1980]]
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ I|1980]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} Lê Văn Đặng<ref>{{Chú thích web|url=https://www.sggp.org.vn/share69998.html|tựa đề=Các “Cựu Vương” hiện đang làm gì ?|họ=PHÓNG|tên=BÁO SÀI GÒN GIẢI|ngày=2007-02-03|website=BÁO SÀI GÒN GIẢI PHÓNG|ngôn ngữ=vi|ngày truy cập=2024-01-10}}</ref>
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Lê Văn Đặng]]
|[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]]
|[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]]
|'''10'''
|'''10'''
Dòng 1.273: Dòng 926:
|-
|-
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ II|1981–82]]
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ II|1981–82]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Võ Thành Sơn]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} Võ Thành Sơn
|[https://www.vff.org.vn/nhung-tuong-dai-da-mat-doi-bong-tai-hoa-so-cong-nghiep/ Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh]
|Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
|'''15'''
|'''15'''
|19
|19
Dòng 1.280: Dòng 933:
|-
|-
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ III|1982–83]]
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ III|1982–83]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Nguyễn Cao Cường]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Nguyễn Cao Cường]]
|[[Đội bóng đá Thể Công|CLB Quân đội]]
|[[Câu lạc bộ Quân đội]]
|'''22'''
|'''24'''
|23
|23
|0,96
|1,04
|-
|-
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ IV|1984]]
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ IV|1984]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Nguyễn Văn Dũng]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Nguyễn Văn Dũng (cầu thủ bóng đá, sinh 1963)|Nguyễn Văn Dũng]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Công nghiệp Hà Nam Ninh]]
|[[Đội bóng đá Công nghiệp Hà Nam Ninh|Công nghiệp Hà Nam Ninh]]
|'''15'''
|'''15'''
|15
|15
Dòng 1.294: Dòng 947:
|-
|-
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ V|1985]]
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ V|1985]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Nguyễn Văn Dũng]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Nguyễn Văn Dũng (cầu thủ bóng đá, sinh 1963)|Nguyễn Văn Dũng]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Công nghiệp Hà Nam Ninh]]
|[[Đội bóng đá Công nghiệp Hà Nam Ninh|Công nghiệp Hà Nam Ninh]]
|'''15'''
|'''15'''
|16
|16
Dòng 1.301: Dòng 954:
|-
|-
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VI|1986]]
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VI|1986]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Nguyễn Văn Dũng]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Nguyễn Văn Dũng (cầu thủ bóng đá, sinh 1963)|Nguyễn Văn Dũng]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Công nghiệp Hà Nam Ninh]]
|[[Đội bóng đá Công nghiệp Hà Nam Ninh|Công nghiệp Hà Nam Ninh]]
| rowspan="2" |'''12'''
| rowspan="2" |'''12'''
| rowspan="2" |17
| rowspan="2" |17
| rowspan="2" |0,71
| rowspan="2" |0,71
|-
|-
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Nguyễn Trung Hải]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} Nguyễn Trung Hải
|[https://www.vff.org.vn/nhung-tuong-dai-da-mat-doi-bong-tai-hoa-so-cong-nghiep/ Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh]
|Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
|-
|-
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VII|1987]]
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VII|1987]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Lưu Tấn Liêm]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} Lưu Tấn Liêm
|[[Đội bóng đá Hải Quan|Hải Quan]]
|[[Đội bóng đá Hải quan|Hải quan]]
|'''15'''
|'''15'''
|20
|20
Dòng 1.318: Dòng 971:
|-
|-
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VIII|1989]]
|[[Giải bóng đá A1 toàn quốc lần thứ VIII|1989]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Hà Vương Ngầu Nại]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Hà Vương Ngầu Nại]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]]
|'''10'''
|'''10'''
Dòng 1.325: Dòng 978:
|-
|-
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ I|1990]]
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ I|1990]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Nguyễn Hồng Sơn]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Nguyễn Hồng Sơn]]
|[[Đội bóng đá Thể Công|CLB Quân đội]]
|[[Câu lạc bộ Quân đội]]
|'''10'''
|'''10'''
|15
|15
Dòng 1.332: Dòng 985:
|-
|-
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ II|1991]]
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ II|1991]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Hà Vương Ngầu Nại]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Hà Vương Ngầu Nại]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]]
|'''10'''
|'''10'''
Dòng 1.339: Dòng 992:
|-
|-
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ III|1992]]
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ III|1992]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Trần Minh Toàn]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} Trần Minh Toàn
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|Quảng Nam-Đà Nẵng]]
|[[Đội bóng đá Quảng Nam – Đà Nẵng|Quảng NamĐà Nẵng]]
|'''6'''
|'''6'''
|12
|12
Dòng 1.346: Dòng 999:
|-
|-
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ IV|1993–94]]
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ IV|1993–94]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Nguyễn Công Long]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} Nguyễn Công Long
|[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Bình Định]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Định|Bình Định]]
| rowspan="2" |'''12'''
| rowspan="2" |'''12'''
Dòng 1.352: Dòng 1.005:
|1,20
|1,20
|-
|-
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Bùi Thành]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Bùi Sỹ Thành]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Đồng Tâm Long An|Long An]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]]
|11
|11
|1,09
|1,09
|-
|-
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ V|1995]]
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ V|1995]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Trần Minh Chiến]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Trần Minh Chiến]]
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]
|'''14'''
|'''14'''
Dòng 1.365: Dòng 1.018:
|-
|-
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ VI|1996]]
|[[Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc lần thứ VI|1996]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Lê Huỳnh Đức]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Lê Huỳnh Đức]]
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]
|'''25'''
|'''25'''
Dòng 1.372: Dòng 1.025:
|-
|-
|[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ I|1997]]
|[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ I|1997]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Lê Huỳnh Đức]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Lê Huỳnh Đức]]
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]
|[[Đội bóng đá Công an Thành phố Hồ Chí Minh|Công an Thành phố Hồ Chí Minh]]
|'''16'''
|'''16'''
Dòng 1.379: Dòng 1.032:
|-
|-
|[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ II|1998]]
|[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ II|1998]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Nguyễn Văn Dũng]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Nguyễn Văn Dũng (cầu thủ bóng đá, sinh 1963)|Nguyễn Văn Dũng]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]]
|'''17'''
|'''17'''
Dòng 1.385: Dòng 1.038:
|0,65
|0,65
|-
|-
|''[[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999|1999]]<nowiki/>tập huấn''
|''[[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999|Tập]] <nowiki/>[[Giải bóng đá tập huấn mùa xuân 1999|huấn 1999]]''
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Vũ Minh Hiếu]]
| align="left" |''{{flagicon|VIE}} [[Vũ Minh Hiếu]]''
|[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]]
|[[Đội bóng đá Công an Hà Nội|''Công an Hà Nội'']]
|'''8'''
|'''''8'''''
|8
|''8''
|1,00
|''1,00''
|-
|-
|[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ III|1999–00]]
|[[Giải hạng Nhất quốc gia lần thứ III|1999–00]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Văn Sỹ Thủy]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} Văn Sỹ Thủy
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]]
|'''14'''
|'''14'''
Dòng 1.400: Dòng 1.053:
|-
|-
|[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2000-01|2000–01]]
|[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2000-01|2000–01]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Đặng Đạo]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} Đặng Đạo
|[[Câu lạc bộ bóng đá Khánh Hòa|Khánh Hòa]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Khánh Hòa (1976)|Khánh Hòa]]
|'''11'''
|'''11'''
|18
|18
Dòng 1.407: Dòng 1.060:
|-
|-
|[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001-02|2001–02]]
|[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2001-02|2001–02]]
| align="left" |{{flagicon|Vietnam}} [[Hồ Văn Lợi]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Hồ Văn Lợi]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]]
|'''9'''
|'''9'''
Dòng 1.414: Dòng 1.067:
|-
|-
|[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2003|2003]]
|[[Giải Vô địch Quốc gia chuyên nghiệp 2003|2003]]
| align="left" |{{flagicon|NGA}} [[Emeka Achilefu]]
| align="left" |{{flagicon|NGA}} Emeka Achilefu
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Nam Định]]
|'''11'''
|'''11'''
Dòng 1.421: Dòng 1.074:
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]]
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2004|2004]]
| align="left" |{{flagicon|NGA}} [https://www.transfermarkt.pl/amaobi/profil/spieler/112947 Amaobi Uzowuru]
| align="left" |{{flagicon|NGA}} Amaobi Uzowuru
|[[Câu lạc bộ bóng đá Nam Định|Sông Đà Nam Định]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Đà Nam Định|Sông Đà Nam Định]]
|'''15'''
|'''15'''
|22
|22
Dòng 1.429: Dòng 1.082:
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2005|2005]]
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2005|2005]]
| align="left" |{{flagicon|BRA}} [[Huỳnh Kesley Alves|Kesley Alves]]
| align="left" |{{flagicon|BRA}} [[Huỳnh Kesley Alves|Kesley Alves]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Bình Dương]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Bình Dương|Bình Dương]]
|'''21'''
|'''21'''
|22
|22
Dòng 1.435: Dòng 1.088:
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2006|2006]]
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2006|2006]]
| align="left" |{{flagicon|BRA}} [https://www.transfermarkt.com/elenildo/profil/spieler/364924 Elenildo de Jesus]
| align="left" |{{flagicon|BRA}} Elenildo de Jesus
|[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Thép Miền Nam-Cảng Sài Gòn]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thép Miền Nam – Cảng Sài Gòn|Thép Miền NamCảng Sài Gòn]]
|'''18'''
|'''18'''
|24
|24
Dòng 1.443: Dòng 1.096:
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2007|2007]]
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2007|2007]]
| align="left" |{{flagicon|BRA}} [[Jose Emidio de Almeida]]
| align="left" |{{flagicon|BRA}} [[Jose Emidio de Almeida]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|Đà Nẵng]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Đà Nẵng|Đà Nẵng]]
|'''16'''
|'''16'''
|26
|26
Dòng 1.456: Dòng 1.109:
|-
|-
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2009|2009]]
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2009|2009]]
| align="left" |{{flagicon|ARG}} [[Gaston Merlo]]
| align="left" |{{flagicon|ARG}} [[Gastón Merlo]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]]
| rowspan="2" |'''15'''
| rowspan="2" |'''15'''
Dòng 1.462: Dòng 1.115:
| rowspan="2" |0,58
| rowspan="2" |0,58
|-
|-
| align="left" |{{flagicon|BRA}} [http://www.playmakerstats.com/player.php?id=145154 Lazaro de Souza]
| align="left" |{{flagicon|BRA}} Lazaro de Souza
|[[Câu lạc bộ bóng đá Quân khu 4|Quân khu 4]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Quân khu 4|Quân khu 4]]
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]]
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2010|2010]]
| align="left" |{{flagicon|ARG}} [[Gaston Merlo]]
| align="left" |{{flagicon|ARG}} [[Gastón Merlo]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]]
|'''19'''
|'''19'''
Dòng 1.473: Dòng 1.126:
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2011|2011]]
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2011|2011]]
| align="left" |{{flagicon|ARG}} [[Gaston Merlo]]
| align="left" |{{flagicon|ARG}} [[Gastón Merlo]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]]
|'''22'''
|'''22'''
Dòng 1.481: Dòng 1.134:
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2012|2012]]
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2012|2012]]
| align="left" |{{flagicon|NGA}} [[Timothy Anjembe]]
| align="left" |{{flagicon|NGA}} [[Timothy Anjembe]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội|Hà Nội T&T]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội T&T|Hà Nội T&T]]
|'''17'''
|'''17'''
|26
|26
Dòng 1.487: Dòng 1.140:
|-
|-
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]]
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2013|2013]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Hoàng Samson]]
| align="left" |{{flagicon|NGA}} [[Samson Kayode Olaleye]]
| rowspan="2" |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]]
| rowspan="2" |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội T&T|Hà Nội T&T]]
| rowspan="2" |'''14'''
| rowspan="2" |'''14'''
| rowspan="2" |22
| rowspan="2" |22
| rowspan="2" |0,64
| rowspan="2" |0,64
|-
|-
| align="left" |{{flagicon|ARG}} [[Gonzalo Marronkle]]
| align="left" |{{flagicon|ARG}} [[Gonzalo Damian Marronkle]]
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2014|2014]]
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2014|2014]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Hoàng Vũ Samson]]
| align="left" |{{flagicon|VIE}} [[Hoàng Vũ Samson]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội T&T]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội T&T|Hà Nội T&T]]
|'''23'''
|'''23'''
|24
|24
Dòng 1.510: Dòng 1.163:
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]]
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2016|2016]]
| align="left" |{{flagicon|ARG}} [[Gaston Merlo]]
| align="left" |{{flagicon|ARG}} [[Gastón Merlo]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]]
|'''24'''
|'''24'''
Dòng 1.524: Dòng 1.177:
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2018|2018]]
| align="left" |{{flagicon|NGA}} [[Ganiyu Bolayi Oseni|Ganiyu Oseni]]
| align="left" |{{flagicon|NGA}} [[Ganiyu Bolayi Oseni]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]]
|'''17'''
|'''17'''
|26
|26
Dòng 1.532: Dòng 1.185:
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2019|2019]]
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2019|2019]]
| align="left" |{{flagicon|SEN}} [[Pape Omar Faye]]
| align="left" |{{flagicon|SEN}} [[Pape Omar Faye]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]]
| rowspan="2" |'''15'''
| rowspan="2" |'''15'''
| rowspan="2" |26
| rowspan="2" |26
Dòng 1.541: Dòng 1.194:
|-
|-
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2020|2020]]
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2020|2020]]
| align="left" |{{flagicon|JAM}} [[Rimario Allando Gordon|Rimario Gordon]]
| align="left" |{{flagicon|JAM}} [[Rimario Gordon]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2016)|Hà Nội]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]]
| rowspan="2" |'''12'''
| rowspan="2" |'''12'''
| rowspan="2" |20
| rowspan="2" |20
Dòng 1.550: Dòng 1.203:
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sài Gòn|Sài Gòn]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Sài Gòn|Sài Gòn]]
|-
|-
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá địch quốc gia 2021|2021]]
|[[Giải bóng đá địch Quốc gia 2022|2022]]
| align="left" |''{{Flagicon|Việt Nam}} [[Nguyễn Văn Toàn]]''
| align="left" |{{flagicon|JAM}} [[Rimario Gordon]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]]
|''{{HAGL}}''
| rowspan="2" |'''7'''
|'''17'''
|24
| rowspan="2" |13
|0,71
| rowspan="2" |0,54
|-
|-
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023|2023]]
| align="left" |''{{Flagicon|Brazil}} [[Rodrigo da Silva Dias]]''
| align="left" |{{flagicon|BRA}} [[Rafaelson]]
|''{{NĐFC}}''
|[[Câu lạc bộ bóng đá TopenLand Bình Định|TopenLand Bình Định]]
|}
|'''16'''

|20
* Mùa giải [[Giải bóng đá vô địch quốc gia 2021|2021]] bị hủy nên số liệu trên chỉ ra những cầu thủ ghi nhiều bàn thắng nhất nhưng không được công nhận là vua phá lưới.
|0,80

== Những cầu thủ ra sân nhiều nhất V.League ==
{| class="wikitable"
!Chú thích sử dụng trong bảng
|-
|-
|[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2023–24|2023–24]]
|'''Cầu thủ đang thi đấu tại V.League'''
| align="left" |{{flagicon|BRA}} [[Rafaelson]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Thép Xanh Nam Định|Thép Xanh Nam Định]]
|'''31'''
|26
|1,19
|-
|-
| rowspan="2" |[[Giải bóng đá Vô địch Quốc gia 2024–25|2024–25]]
|''Cầu thủ không thi đấu tại V.League nhưng vẫn còn thi đấu chuyên nghiệp''
| align="left" |{{flagicon|BRA}} [[Lucão do Break]]
|[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]]
| rowspan="2" |'''14'''
| rowspan="2" |26
| rowspan="2" |0,54
|-
|-
| align="left" |{{flagicon|BRA}} [[Alan Grafite]]
|Cầu thủ đã giải nghệ
|[[Câu lạc bộ bóng đá Công an Hà Nội|Công an Hà Nội]]
|}
|}

{| class="wikitable"
=== Ra sân nhiều nhất ===
!Xếp hạng
{| class="wikitable" style="text-align:center;"
!Cầu thủ
! rowspan="2" |Hạng
!Số lần ra sân
! rowspan="2" |Cầu thủ
! rowspan="2" |Giai đoạn thi đấu
! colspan="2" |Số lần ra sân
|-
!Chi tiết
!Tổng thể
|-
|-
|1
|1
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Hồng Sơn]]
| align="left" |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Thế Anh (cầu thủ bóng đá sinh 1949)|Nguyễn Thế Anh]]
|1965–1984
|430
| align="left" |[[Câu lạc bộ bóng đá Thể Công – Viettel|Thể Công]] (412){{Efn|Tính cả các trận tại các giải hạng A miền Bắc và giải Hồng Hà.|name=precede}}
|412
|-
|-
|2
|2
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Lê Tấn Tài|'''Lê Tấn Tài''']]
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Hồng Sơn]]
|1988–2005
|415
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Thể Công – Viettel|Thể Công]] (401)
|401
|-
|-
|3
|3
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Thế Anh (cầu thủ bóng đá sinh 1949)|Nguyễn Thế Anh]]
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Đặng Phương Nam]]
|1992–2007
|412
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Thể Công – Viettel|Thể Công]] (388)
|388
|-
|-
|4
|4
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Đặng Phương Nam]]
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Phan Văn Tài Em]]
|2002–2011
|388
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] (305)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Navibank Sài Gòn|Navibank Sài Gòn]] (44)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Xi măng Xuân Thành Sài Gòn|Xi măng Xuân Thành Sài Gòn]] (27)
|376
|-
|-
|5
|5
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Phan Văn Tài Em]]
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Anh Đức]]
|2006–2020
|376
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Ngân hàng Đông Á|Ngân hàng Đông Á]] (9)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] (355)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Hoàng Anh Gia Lai|Hoàng Anh Gia Lai]] (3)
|367
|-
|-
|6
|6
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} ''[[Nguyễn Anh Đức]]''
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Cao Cường]]
|1973–1990
|367
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Thể Công – Viettel|Thể Công]] (332){{Efn|name=precede}}
|332
|-
|-
|7
|7
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Cao Cường]]
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Phạm Thành Lương]]
|2005–2023
|332
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (1956)|Hà Nội. ACB]] (144)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] (161)
|305
|-
|-
|8
|8
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Phạm Thành Lương|'''Phạm Thành Lương''']]
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Dương Hồng Sơn]]
|1998–2015
|305
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Sông Lam Nghệ An|Sông Lam Nghệ An]] (206)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] (95)
|301
|-
|-
|9
|9
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Dương Hồng Sơn]]
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[ Tấn Tài]]
|2003–2023
|301
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Khánh Hòa|Khatoco Khánh Hòa]] (164)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]] (11)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Becamex Bình Dương|Becamex Bình Dương]] (103)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Hồng Lĩnh Hà Tĩnh|Hồng Lĩnh Hà Tĩnh]] (6)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Hà Nội (2006)|Hà Nội]] (15)
|299
|-
|-
| rowspan="2" |10
| rowspan="2" |10
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Minh Phương (cầu thủ bóng đá)|Nguyễn Minh Phương]]
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Minh Phương (cầu thủ bóng đá)|Nguyễn Minh Phương]]
|1998–2015
| rowspan="2" |294
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Cảng Sài Gòn|Cảng Sài Gòn]] (95)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá Long An|Long An]] (171)<br>[[Câu lạc bộ bóng đá SHB Đà Nẵng|SHB Đà Nẵng]] (38)
|294
|-
|-
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Minh Châu (cầu thủ bóng đá)|Nguyễn Minh Châu]]
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Minh Châu (cầu thủ bóng đá)|Nguyễn Minh Châu]]
|2003–2017
| align=left |[[Câu lạc bộ bóng đá Hải Phòng|Hải Phòng]] (294)
|294
|}
|}


== Những cầu thủ ghi bàn nhiều nhất V.League ==
=== Ghi bàn nhiều nhất ===
{{Hatnote|Tính cả các bàn thắng được ghi ở mùa giải 2021, nguồn chính:'' https://int.soccerway.com}}
{| class="wikitable"
{| class="wikitable" style="text-align:center;"
!Chú thích sử dụng trong bảng
! rowspan="2" |Hạng
! rowspan="2" |Cầu thủ
! colspan="2" |Số lần ghi bàn
|-
|-
!Chi tiết
|'''Cầu thủ đang thi đấu tại V.League'''
!Tổng thể
|-
|''Cầu thủ không thi đấu tại V.League nhưng vẫn còn thi đấu chuyên nghiệp''
|-
|Cầu thủ đã giải nghệ
|}
{| class="wikitable"
!Xếp hạng
!Cầu thủ
!Số bàn thắng
|-
|-
|1
|1
|{{Biểu tượng lá cờ|NGA}}{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} '''[[Hoàng Vũ Samson]]'''
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|NGA}}{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} '''[[Hoàng Vũ Samson]]'''
| align=left |Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009–2011): '''43'''<br>Hà Nội T&T/Hà Nội (2012–2017, 2018–2019): '''114'''<br>Quảng Nam (2019): '''7'''<br>Thanh Hóa/Đông Á Thanh Hóa (2020–2021): '''9'''<br>Thành phố Hồ Chí Minh (2022–2023): '''14'''<br>Quảng Nam (2023–2024/25): '''18'''
|201
|'''205'''
|-
|-
|2
|2
|{{Biểu tượng lá cờ|ARG}}{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Gaston Merlo|'''Đỗ Merlo''']]
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|ARG}}{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Đỗ Merlo]]
| align=left |SHB Đà Nẵng (2009–2014, 2016–2019): '''131'''<br>Dược Nam Hà Nam Định (2020): '''6'''<br>Sài Gòn (2021–2022): '''10'''
|157
|'''147'''
|-
|-
|3
|3
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Văn Dũng (cầu thủ)|Nguyễn Văn Dũng]]
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Cao Cường]]
| align=left |Thể Công (1973–1990): '''127'''{{Efn|Trong giai đoạn 1973–1979, giải bóng đá Vô địch Quốc gia chưa được tổ chức trên quy mô toàn quốc. Tuy nhiên tất cả các bàn thắng của Nguyễn Cao Cường trong giai đoạn này đều coi như được ghi ở hạng đấu cao nhất của bóng đá Việt Nam.}}
|130
|'''127'''
|-
|-
|4
|4
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} ''[[Nguyễn Anh Đức]]''
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} '''[[Nguyễn Văn Quyết (cầu thủ bóng đá)|Nguyễn Văn Quyết]]'''
| align=left |Hà Nội T&T/Hà Nội (2011–2024/25): '''119'''
|123
|'''119'''
|-
|-
|5
|5
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Cao Cường]]
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[ Công Vinh]]
| align=left |Sông Lam Nghệ An (2005–2008, 2013–2014): '''61'''<br>Hà Nội T&T (2009, 2010–2012): '''36'''<br>Becamex Bình Dương (2015–2016): '''9'''
|127
|'''105'''
|-
|-
|6
|6
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[ Công Vinh]]
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|BRA}}{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Huỳnh Kesley Alves]]
| align=left |Bình Dương/Becamex Bình Dương (2005, 2007–2010, 2013–2014): '''69'''<br>Hoàng Anh Gia Lai (2006): '''5'''<br>Sài Gòn Xuân Thành (2012): '''15'''<br>Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam (2015): '''2'''<br>Thành phố Hồ Chí Minh (2018–2019): '''7'''
|116
|'''98'''
|-
|-
|7
|7
|{{Biểu tượng lá cờ|BRA}}{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Huỳnh Kesley Alves]]
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|BRA}} Antonio Carlos
| align=left |Gạch Đồng Tâm Long An/Long An (2005–2011): '''79'''<br>Sài Gòn Xuân Thành (2012): '''7'''<br>Xi măng Vicem Hải Phòng (2013): '''9'''
|113
|'''95'''
|-
|-
|8
| rowspan="2" |8
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} '''[[Nguyễn Văn Quyết]]'''
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Nguyễn Anh Đức]]
| align=left |Bình Dương/Becamex Bình Dương (2006–2019): '''93'''
| rowspan="2" |94
|'''93'''
|-
|-
| rowspan="3" |9
|{{Biểu tượng lá cờ|BRA}} [[Antonio Carlos]]
| align="left" |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Lê Huỳnh Đức]]
| align="left" |Công an Thành phố Hồ Chí Minh/Ngân hàng Đông Á (1995–2003): '''64'''<br>Đà Nẵng (2004–2007): '''15'''
|'''79'''
|-
|-
| align="left" |{{Biểu tượng lá cờ|NGA}} [[Timothy Anjembe]]
|9
| align="left" |Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009): '''11'''<br>Hòa Phát Hà Nội (2010–2011): '''30'''<br>Hà Nội. ACB (2012): '''17'''<br>Xi măng The Vissai Ninh Bình (2013): '''3'''<br>Hoàng Anh Gia Lai (2014): '''18'''
|{{Biểu tượng lá cờ|ARG}} [[Gonzalo D. Marronkle|Gonzalo Marronkle]]
|'''79'''
|81
|-
|-
| align="left" |{{Biểu tượng lá cờ|ARG}} [[Gonzalo Damian Marronkle]]
| rowspan="2" |10
| align="left" |Hà Nội T&T/Hà Nội (2010–2017): '''79'''
|{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} [[Lê Huỳnh Đức]]
|'''79'''
| rowspan="2" |79
|-
|-
|12
|{{Biểu tượng lá cờ|NGA}} [[Timothy Anjembe]]
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|SEN}} [[Pape Omar Faye]]
| align=left |Thanh Hóa/FLC Thanh Hóa (2011–2018): '''60'''<br>Hà Nội (2019–2020): '''17'''
|'''77'''
|-
|13
| align="left" |{{Biểu tượng lá cờ|NGA}} [[Ganiyu Bolayi Oseni]]
| align="left" |Hoàng Anh Gia Lai (2012): '''10'''<br>Đồng Tâm Long An (2014): '''6'''<br>Becamex Bình Dương (2015): '''1'''<br>Xổ số kiến thiết Cần Thơ (2016–2017): '''14'''<br>Long An (2017): '''3'''<br>Hà Nội (2017–2019): '''32'''<br>Sông Lam Nghệ An (2022): '''6'''
|'''72'''
|-
|14
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|BRA}}{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} '''[[Nguyễn Xuân Son]]'''
| align=left |Dược Nam Hà Nam Định (2020): '''6'''<br>SHB Đà Nẵng (2021): '''6'''<br>TopenLand Bình Định (2022–2023): '''21'''<br>Thép Xanh Nam Định (2023–2024/25): '''38'''
|'''71'''
|-
|15
| align=left |{{Biểu tượng lá cờ|VIE}} '''[[Nguyễn Tiến Linh]]'''
| align=left |Becamex Bình Dương (2016–2024/25): '''70'''
|'''70'''
|}
|}


== Tham khảo ==
== Chú thích ==

{{tham khảo}}
=== Ghi chú ===
{{Notelist-la}}

=== Tham khảo ===
{{tham khảo|2}}


== Xem thêm ==
== Xem thêm ==


* [[Giải bóng đá địch quốc gia Việt Nam]]
* [[Giải bóng đá địch Quốc gia Việt Nam]]
{{Bóng đá Việt Nam}}
{{Giải vô địch bóng đá Việt Nam}}


[[Thể loại:Bóng đá Việt Nam]]
[[Thể loại:Bóng đá Việt Nam]]

Bản mới nhất lúc 07:43, ngày 2 tháng 3 năm 2026

Dưới đây là chi tiết về các số liệu thống kê và kỷ lục của Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Việt Nam hay V.League 1, tính từ khi giải đấu ra mắt năm 1980 với tên gọi Giải bóng đá A1 toàn quốc. Giải đấu đến nay đã trải qua 42 mùa giải, trừ các năm 1988 (không được tổ chức), 1999 (chỉ có giải tập huấn) và 2021 (bị hủy do COVID-19).

Thống kê đội bóng

Các đội đoạt huy chương

Mùa giải1 Vô địch2 Á quân3 Hạng ba
Giải bóng đá A1 toàn quốc
1980Tổng cục Đường sắtCông an Hà NộiHải quan
1981–82Câu lạc bộ Quân độiQuân khu Thủ đôCông an Hà Nội
1982–83Câu lạc bộ Quân đội (2)Hải quanCảng Hải Phòng
1984Công an Hà NộiCâu lạc bộ Quân độiSở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
1985Công nghiệp Hà Nam NinhSở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí MinhKhông có
1986Cảng Sài GònCâu lạc bộ Quân độiHải quan
1987Câu lạc bộ Quân đội (3)Quảng Nam – Đà NẵngAn Giang
1988Mùa giải không được tổ chức
1989Đồng ThápCâu lạc bộ Quân độiCông an Hà Nội
Giải bóng đá Các đội mạnh Toàn quốc
1990Câu lạc bộ Quân đội (4)Quảng Nam – Đà NẵngAn Giang
1991Hải quanQuảng Nam – Đà NẵngCông an Hải PhòngCảng Sài Gòn
1992Quảng Nam – Đà NẵngCông an Hải PhòngCâu lạc bộ Quân độiSông Lam Nghệ An
1993–94Cảng Sài Gòn (2)Công an Thành phố Hồ Chí MinhCâu lạc bộ Quân độiLong An
1995Công an Thành phố Hồ Chí MinhThừa Thiên – HuếCảng Sài Gòn
1996Đồng Tháp (2)Công an Thành phố Hồ Chí MinhSông Lam Nghệ An
Giải bóng đá hạng Nhất Quốc gia
1997Cảng Sài Gòn (3)Sông Lam Nghệ AnLâm Đồng
1998Câu lạc bộ Quân đội (5)Sông Lam Nghệ AnCông an Thành phố Hồ Chí Minh
Tập huấn 1999Sông Lam Nghệ AnCông an Hà NộiĐà NẵngCông an Thành phố Hồ Chí Minh
1999–00Sông Lam Nghệ AnCông an Thành phố Hồ Chí MinhCông an Hà Nội
Giải bóng đá Vô địch Quốc gia Chuyên nghiệp
2000–01Sông Lam Nghệ An (2)Nam ĐịnhThể Công
2001–02Cảng Sài Gòn (4)Sông Lam Nghệ AnNgân hàng Đông Á
2003Hoàng Anh Gia LaiGạch Đồng Tâm Long AnNam Định
Giải bóng đá Vô địch Quốc gia
2004Hoàng Anh Gia Lai (2)Sông Đà Nam ĐịnhGạch Đồng Tâm Long An
2005Gạch Đồng Tâm Long AnĐà NẵngBình Dương
2006Gạch Đồng Tâm Long An (2)Bình DươngPISICO Bình Định
2007Becamex Bình DươngĐồng Tâm Long AnHoàng Anh Gia Lai
2008Becamex Bình Dương (2)Đồng Tâm Long AnXi măng Hải Phòng
2009SHB Đà Nẵng (2)Becamex Bình DươngSông Lam Nghệ An
2010Hà Nội T&TXi măng Hải PhòngTập đoàn Cao su Đồng Tháp
2011Sông Lam Nghệ An (3)Hà Nội T&TSHB Đà Nẵng
2012SHB Đà Nẵng (3)Hà Nội T&TSài Gòn Xuân Thành
2013Hà Nội T&T (2)SHB Đà NẵngHoàng Anh Gia Lai
2014Becamex Bình Dương (3)Hà Nội T&TThanh Hóa
2015Becamex Bình Dương (4)Hà Nội T&TFLC Thanh Hóa
2016Hà Nội T&T (3)Hải PhòngSHB Đà Nẵng
2017Quảng NamFLC Thanh HóaHà Nội
2018Hà Nội (4)FLC Thanh HóaSanna Khánh Hòa Biển Việt Nam
2019Hà Nội (5)Thành phố Hồ Chí MinhThan Quảng Ninh
2020Viettel (6)Hà NộiSài Gòn
2021Mùa giải bị hủy do COVID-19
2022Hà Nội (6)Hải PhòngTopenLand Bình Định
2023Công an Hà Nội (2)Hà NộiViettel
2023–24Thép Xanh Nam Định (2)MerryLand Quy Nhơn Bình ĐịnhHà Nội
2024–25Thép Xanh Nam Định (3)Hà NộiCông an Hà Nội
2025–26Đang diễn ra
  • Mùa giải 1985 là mùa giải duy nhất cho đến nay không có đội đoạt hạng ba.
  • Mùa giải 1999 là mùa giải chỉ mang tính chất tập huấn nên không tiến hành trao các danh hiệu tập thể và cá nhân.

Bảng tổng sắp huy chương

Chú giải màu sắc
Đội đang tham dự giải Vô địch Quốc gia
Đội đang tham dự giải hạng Nhất Quốc gia
Đội đang tham dự giải hạng Nhì Quốc gia
Đội đang tham dự giải hạng Ba Quốc gia
Đội đã giải thể
HạngCâu lạc bộThành tích với các phiên hiệu khác nhau1 Vô địch2 Á quân3 Hạng ba
1Hà Nội (2006)Hà Nội T&T (3,4,0)
Hà Nội (3,3,2)
672
2Thể CôngCâu lạc bộ Quân đội (5,3,2)
Thể Công (0,0,1)
Viettel (1,0,1)
634
3Bình DươngBình Dương (0,1,1)
Becamex Bình Dương (4,1,0)
421
4Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2025)Cảng Sài Gòn (4,0,2)
Thành phố Hồ Chí Minh (0,1,0)
412
5Đà NẵngQuảng Nam – Đà Nẵng (1,3,0)
Đà Nẵng (0,1,0)
SHB Đà Nẵng (2,1,2)
352
6Sông Lam Nghệ AnSông Lam Nghệ An (3,3,3)333
7Nam ĐịnhCông nghiệp Hà Nam Ninh (1,0,0)
Nam Định (0,1,1)
Sông Đà Nam Định (0,1,0)
Thép Xanh Nam Định (2,0,0)
321
8Long AnLong An (0,0,1)
Gạch Đồng Tâm Long An (2,1,1)
Đồng Tâm Long An (0,2,0)
232
9Công an Hà NộiCông an Hà Nội (2,1,4)214
10Gia LaiHoàng Anh Gia Lai (2,0,2)202
11Đồng ThápĐồng Tháp (2,0,0)
Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (0,0,1)
201
12Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1979)Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1,3,1)
Ngân hàng Đông Á (0,0,1)
132
13Hải quanHải quan (1,1,2)112
14Hà Nội (1956)Tổng cục Đường sắt (1,0,0)100
Quảng NamQuảng Nam (1,0,0)100
16Hải PhòngCông an Hải Phòng (0,1,1)
Xi măng Hải Phòng (0,1,1)
Hải Phòng (0,2,0)
042
17Thanh HóaThanh Hóa (0,0,1)
FLC Thanh Hóa (0,2,1)
022
18Bình ĐịnhPISICO Bình Định (0,0,1)
TopenLand Bình Định (0,0,1)
MerryLand Quy Nhơn Bình Định (0,1,0)
012
19Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí MinhSở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (0,1,1)011
20HuếThừa Thiên – Huế (0,1,0)010
Quân khu Thủ đôQuân khu Thủ đô (0,1,0)010
22An GiangAn Giang (0,0,2)002
23Cảng Hải PhòngCảng Hải Phòng (0,0,1)001
Khánh HòaSanna Khánh Hòa Biển Việt Nam (0,0,1)001
Lâm ĐồngLâm Đồng (0,0,1)001
Sài GònSài Gòn (0,0,1)001
Sài Gòn Xuân ThànhSài Gòn Xuân Thành (0,0,1)001
Than Quảng NinhThan Quảng Ninh (0,0,1)001

Thành tích cụ thể của từng đội bóng

Dưới đây là bảng thống kê số mùa giải, số trận đấu và kết quả thi đấu của từng đội bóng trong toàn bộ 42 mùa giải bóng đá Vô địch Quốc gia.

Số liệu về số mùa giải bao gồm mùa giải 2025–26, trái lại số liệu về số trận đấu và kết quả thi đấu chưa bao gồm mùa giải 2025–26 và những mùa giải không có thông tin được ghi chép, cụ thể là vòng bảng mùa giải 1990 và 1992, vòng hai mùa giải 1995 và hai trận đấu ở vòng bảng mùa giải 1996.

Tổng số trận đấu được ghi nhận là 5.890, trong đó có 4.275 trận phân thắng bại và 1.615 trận hòa. Tổng số bàn thắng là 15.420, trung bình 2,62 bàn/trận.

Điểm của các đội được quy đổi theo hệ thống tính điểm áp dụng từ mùa giải 1996, với 3 điểm cho một trận thắng, 1 điểm cho một trận hòa, 0 điểm cho một trận thua.

Những đội hiện đang thi đấu tại V.League sẽ được in đậm.

Đội bóngPhiên hiệu qua các mùa giảiSMSTTHBBTBBĐ
Sông Lam Nghệ AnSông Lam Nghệ Tĩnh (1986–1991)
Sông Lam Nghệ An (1992–2003)
PJICO Sông Lam Nghệ An (2004–2006)
Tài chính Dầu khí – Sông Lam Nghệ An (2007–2008)
Sông Lam Nghệ An (2009–)
3773528522622410108421081
Đà NẵngQuảng Nam – Đà Nẵng (1984–1995)
Đà Nẵng (1999/00, 2001/02–2007)
SHB Đà Nẵng (2008–2023, 2024/25–)
34654253182219906817941
Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2025)Cảng Sài Gòn (1980–2003)
Thép Miền Nam – Cảng Sài Gòn (2005–2008)
Thành phố Hồ Chí Minh (2009, 2017–2024/25)
Công an Thành phố Hồ Chí Minh (2025/26–)
34634248172214852785916
Hải PhòngCông an Hải Phòng (1986–1993/94, 1997–2001/02)
Thép Việt – Úc Hải Phòng (2004)
Mitsustar Hải Phòng (2005)
Mitsustar Haier Hải Phòng (2006)
Xi măng Hải Phòng (2008–2010)
Vicem Hải Phòng (2011–2012)
Xi măng Vicem Hải Phòng (2013)[1]
Hải Phòng (2014–)
33661237168256843880879
Thể CôngCâu lạc bộ Quân đội (1981/82–1998)
Thể Công (1999/00–2004)
Thể Công – Viettel (2008 vòng 1–19)[2]
Thể Công (2008 vòng 20–26–2009)
Viettel (2019–2023/24 vòng 1–3)[3]
Thể Công – Viettel (2023/24 vòng 4–26–)
29537244139154712564869
Bình DươngSông Bé (1993/94–1995)
Bình Dương (1998, 2004–2006)
Becamex Bình Dương (2007–2024/25)
Becamex Thành phố Hồ Chí Minh (2025/26–)
25555217152186816719803
Khánh HòaPhú Khánh (1980–1989)
Khánh Hòa (1992, 1995–2000/01)
Khatoco Khánh Hòa (2006–2012)
Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam (2015–2019)
Khánh Hòa (2023–2023/24)
29598205152241698791767
Hà Nội (2006)T&T Hà Nội (2009)
Hà Nội T&T (2010–2016)
Hà Nội (2017–)
173922169482777460742
Nam ĐịnhCông nghiệp Hà Nam Ninh (1982/83–1987)
Nam Định (1998–2003)
Sông Đà Nam Định (2004–2005)
Gạch men Mikado Nam Định (2006)
Đạm Phú Mỹ Nam Định (2007–2008)
Gạch men Mikado Nam Định (2009)
Megastar Nam Định (2010)
Nam Định (2018)
Dược Nam Hà Nam Định (2019–2020)
Nam Định (2021–2022)
Thép Xanh Nam Định (2023–)
25524200131193662667731
Gia LaiHoàng Anh Gia Lai (2003–2023/24 vòng 1–3)[4]
LPBank Hoàng Anh Gia Lai (2023/24 vòng 4–26)
Hoàng Anh Gia Lai (2024/25–)
23532199134199752758731
Thanh HóaHalida Thanh Hóa (2007–2008 vòng 1–13)[5]
Xi măng Công Thanh Thanh Hóa (2008 vòng 14–26–2009 vòng 1–17)
Thanh Hóa (2009 vòng 18–26)[6]
Lam Sơn Thanh Hóa (2010)
Thanh Hóa (2011–2015 vòng 1–12)
FLC Thanh Hóa (2015 vòng 13–26–2018)[7]
Thanh Hóa (2019–2020)
Đông Á Thanh Hóa (2021–)
19442162122158620659608
Long AnLong An (1987–1995, 1998–1999/00)
Gạch Đồng Tâm Long An (2003–2006)
Đồng Tâm Long An (2007–2011, 2013–2015)
Long An (2016–2017)
23456158113185647711587
Công an Hà NộiCông an Hà Nội (1980–1992, 1996–2001/02)
Hàng không Việt Nam (2003)
Công an Hà Nội (2023–)
22362147108107494390549
Bình ĐịnhCông nhân Nghĩa Bình (1980–1989)
Bình Định (1990–1995, 1998, 2001/02–2004)
Hoa Lâm Bình Định (2005)
PISICO Bình Định (2006–2007)
Boss Bình Định (2008)
TopenLand Bình Định (2021–2023)
Quy Nhơn Bình Định (2023/24 vòng 1–3)
MerryLand Quy Nhơn Bình Định (2023/24 vòng 4–26)
Quy Nhơn Bình Định (2024/25)
25429142118169483564544
Đồng ThápĐồng Tháp (1980, 1989–2000/01, 2003)
Delta Đồng Tháp (2004–2005)
Đồng Tháp (2007)
Tập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009–2012)
Đồng Tháp (2015–2016)
22423136114173495588522
Than Quảng NinhThan Quảng Ninh (1981/82–1989)
Công nhân Quảng Ninh (1991)
Than Quảng Ninh (2014–2021)
152811088093389346404
Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1979)Công an Thành phố Hồ Chí Minh (1986–1989, 1991–2001/02 vòng 1–11)
Ngân hàng Đông Á (2001/02 vòng 12–18–2003)[8]
Ngân hàng Đông Á – Thép Pomina (2004)
152661076495390329385
Hải quanHải quan (1980–1998)162411085776335267381
Hà Nội (1956)Tổng cục Đường sắt (1980–1985, 1987–1989)
Đường sắt Việt Nam (1990–1993/94)
LG.ACB Hà Nội (2003)
LG, Hà Nội. ACB (2004–2006 vòng 1–13)[9]
ACB. Hà Nội (2006 vòng 14–24)
Hà Nội. ACB (2007–2008, 2011)
Hà Nội (2012)[10]
193239489140376467371
Quảng NamQNK Quảng Nam (2014–2016)
Quảng Nam (2017–2020, 2023/24–2024/25)
10222737376343355292
Lâm ĐồngLâm Đồng (1985–1999/00)13192724080234261256
An GiangAn Giang (1980, 1982/83–1984, 1987–1997)
Hùng Vương An Giang (2014)
13176653873210239233
Sài GònCâu lạc bộ Hà Nội (2016 vòng 1–5)[11]
Sài Gòn (2016 vòng 6–26–2022)
6148534352205204202
Sở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí MinhSở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh (1980–1989)8130533938176168198
Hòa Phát Hà NộiHòa Phát Hà Nội (2005–2008, 2010–2011)6150414267185239165
Cảng Hải PhòngCảng Hải Phòng (1980–1989)8115344437122123146
Hồng Lĩnh Hà TĩnhHồng Lĩnh Hà Tĩnh (2020–)6116275237118139133
HuếThừa Thiên – Huế (1995–1996, 1999/00–2001/02)
Huda Huế (2007)
6121343057121166132
Quân khu Thủ đôQuân khu Thủ đô (1980–1989)8105303738109120127
Ninh Bình (2007)Xi măng The Vissai Ninh Bình (2010–2014)598332540133151124
Quân khu 3Quân khu 3 (1980–1989)8110283745101129121
Phòng không – Không quânPhòng không – Không quân (1980–1987)7104293342110152120
Cần ThơCần Thơ (1996)
Xổ số kiến thiết Cần Thơ (2015–2018)
5126273960146208120
Công nhân Xây dựng Hà NộiCông nhân Xây dựng Hà Nội (1981/82–1985, 1987–1990)79628333593108117
Navibank Sài GònNavibank Sài Gòn (2010–2012)[12]3782126319010789
Đồng NaiĐồng Nai (1989, 2013–2015)48323194111714388
Tiền GiangTiền Giang (1980, 1987–1993/94)
Thép Pomina Tiền Giang (2006)
8881924457612581
Điện Hải PhòngĐiện Hải Phòng (1987–1991)447141815364160
Dệt Nam ĐịnhDệt Nam Định (1984, 1987–1990, 1992)543151315505558
Công nghiệp Thực phẩmCông nghiệp Thực phẩm (1980)
Lương thực Thực phẩm (1981/82)
Công nghiệp Thực phẩm (1985–1986)
453121823627454
Công an Thanh HóaCông an Thanh Hóa (1986–1991, 1993/94)6631313375810452
Sài Gòn Xuân ThànhSài Gòn (2012 vòng 1–17)[13]
Sài Gòn Xuân Thành (2012 vòng 18–26)
Xi măng Xuân Thành Sài Gòn (2013)
22612104432346
Kiên GiangKienlongbank Kiên Giang (2012–2013)246121024549146
Tây NinhTây Ninh (1980–1982/83)34381223417136
Quân khu 4Quân khu 4 (2009)12610313354433
Công an Quảng Nam – Đà NẵngCông an Quảng Nam – Đà Nẵng (1987–1989)2266128253030
Công nhân Xây dựng Hải PhòngCông nhân Xây dựng Hải Phòng (1980–1981/82)2226610132224
Vĩnh LongVĩnh Long (1997, 1999/00)2223127182621
Công an Hà BắcCông an Hà Bắc (1989)110334111112
Quân khu 7Quân khu 7 (1989)11023510149
Gò DầuGò Dầu (1989)1102175157
Thanh niên Hà NộiThanh niên Hà Nội (1991)1101275145
Giao thông Vận tải Hải HưngGiao thông Vận tải Hải Hưng (1989)1100371203
Công nghiệp Việt Trì Vĩnh PhúCông nghiệp Việt Trì Vĩnh Phú (1989)1100287242
Ninh Bình (2015)Ninh Bình (2025/26–)126Chưa xác định
PVF–CANDPVF–CAND (2025/26–)126Chưa xác định
Quân khu 5Quân khu 5 (1992)18Không rõ thành tích cụ thể

Thứ hạng cụ thể qua các mùa giải

Thứ hạng của các đội bóng trong những mùa giải 1980–1996 không phải là thứ hạng chính thức, vì những mùa giải đó chưa được tổ chức theo thể thức đấu vòng tròn tính điểm mà được chia làm nhiều giai đoạn. Tại những mùa giải này thứ hạng của từng đội được xác định như sau:

  1. Các đội bóng lọt vào giai đoạn/vòng đấu sau được xếp trên các đội bóng đã dừng bước ở giai đoạn/vòng đấu trước.
  2. Trong cùng một giai đoạn/vòng đấu của một mùa giải, thứ hạng của các đội được xác định theo điều lệ và quy định của mùa giải đó.

Kể từ mùa giải 1997, thứ hạng của các đội là thứ hạng chính thức. Do chưa có bản ghi kết quả vòng bảng mùa giải 1990 và 1992, thứ hạng của một số đội trong hai mùa giải này đến nay vẫn chưa thể được xác định chính xác.

Để tiện cho việc trình bày, những mùa giải bắt đầu từ năm trước và kết thúc vào năm sau, chẳng hạn như 2023–24, được ký hiệu ngắn là 23/24.

Chú giải màu sắc
Thứ hạngĐội bóng
Vô địchĐang tham dự giải Vô địch Quốc gia
Á quânĐang tham dự giải hạng Nhất Quốc gia
Hạng baĐang tham dự giải hạng Nhì Quốc gia
Được đặc cáchĐang tham dự giải hạng Ba Quốc gia
Bỏ giải hoặc bị loạiĐã giải thể
Mua/bán suất trụ hạng
Xuống hạng
Xuống hai hạng
Mùa8081/8282/83848586878990919293/949596979899/0000/0101/02030405060708091011121314151617181920222323/2424/2525/26
Số đội171717181820273218191816141212141410101212121314141414141412131414141414141314141414
Hà Nội (2006)4122122131121232
Thể Công1123212193391041103761189614354
Bình Dương121113632112866811101174671297
CA TP.HCM612206621253253912
Đà Nẵng1315821822171411610927541631249399109101413
Sông Lam Nghệ An17211715-171531083221125455793914457984710591212
Nam Định1351517106253269411121413111312511
Công an Hà Nội231414141039-141115-1891043788163
Gia Lai1144376795391312101087610109
Quảng Nam8851119141111
Hải Phòng1511139-143213888610107123721214610627612122676
Thanh Hóa910141271153362213118488
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh8118135
Ninh Bình (2015)
TP.HCM61341151665-849-1413815441118108513121225913410
Bình Định10149911139159-14109-145131444710361237214
Khánh Hòa14121216141242115-18559991061068411125863141114
Long An2655-8169-14412121223112210513911101314
Đồng Tháp1615-81358617759781214535131214
Đồng Nai197714
Huế21278913
Lâm Đồng9105169-14149-1411743613
Vĩnh Long1214
Tây Ninh13917
Cần Thơ1111111314
An Giang15151738359-149461112
Kiên Giang1011
Tiền Giang17181415-17881413
Sài Gòn7585313
Quảng Ninh511141371622186444534
Ninh Bình (2007)11481013
Sài Gòn Xuân Thành312
Navibank Sài Gòn111387
Hà Nội (1956)110541822115-8129-14151251181113149
Hòa Phát Hà Nội91112141010
Hải quan38210638104176107612
CA Thanh Hóa182399-141716
Dệt Nam Định181471815-18
Quân khu 515-18
Điện Hải Phòng2449-147
Thanh niên Hà Nội19
CNXD Hà Nội156817131215-17
CA Hà Bắc23
Cảng Hải Phòng911377112024
Quân khu 34616128202525
CA Quảng Nam – Đà Nẵng1926
Quân khu Thủ đô72101510161527
Quân khu 728
Gò Dầu29
GTVT Hải Hưng30
CN Việt Trì Vĩnh Phú31
Sở CN TP.HCM847324732
Phòng không – Không quân578612927
CN Thực phẩm11161619
CNXD Hải Phòng1217

Kỷ lục

Mùa giải

  • Nhiều câu lạc bộ tham dự nhất: 1989, 32 câu lạc bộ
  • Ít câu lạc bộ tham dự nhất: 2000–012001–02, 10 câu lạc bộ
  • Nhiều trận đấu nhất: 1987, 242 trận
  • Ít trận đấu nhất: 1993–94, 71 trận
  • Nhiều bàn thắng nhất: 1987, 567 bàn
  • Ít bàn thắng nhất: 2001–02, 186 bàn
  • Có số bàn thắng trung bình mỗi trận nhiều nhất: 2014, 3,53 (466 bàn/132 trận)
  • Có số bàn thắng trung bình mỗi trận ít nhất: 1991, 1,94 (225 bàn/116 trận)
  • Dài nhất: 1981–82, 392 ngày (từ 8 tháng 3 năm 1981 đến 4 tháng 4 năm 1982)
  • Dài nhất trong một năm dương lịch: 2017, 323 ngày (từ 7 tháng 1 đến 25 tháng 11 năm 2017)
  • Ngắn nhất (không tính mùa giải tập huấn 1999): 1992, 47 ngày (từ 29 tháng 3 đến 14 tháng 5 năm 1992)

Đội bóng

Cầu thủ

Trận đấu

Khán giả

(Không tính các trận đấu ở hai vòng đầu mùa giải 2020, một số trận đấu vòng 3 mùa giải 2021 và các trận sân nhà của Hoàng Anh Gia Lai ở vòng 2 và vòng 4 mùa giải 2022 diễn ra trên sân không khán giả hoặc bị hạn chế khán giả do tác động từ đại dịch COVID-19)

  • Lượng khán giả nhiều nhất trong một vòng đấu V.League: 97.000 người (vòng 14 V.League 2010)[31]
  • Lượng khán giả nhiều nhất trong một mùa giải V.League: 1.879.500 người (2009)
  • Lượng khán giả ít nhất trong một mùa giải V.League: 730.000 người (2001–02)[32]
  • Lượng khán giả trung bình mỗi trận nhiều nhất trong một mùa giải V.League: 11.091 khán giả/trận (2013)
  • Lượng khán giả trung bình mỗi trận ít nhất trong một mùa giải V.League: 5.592 khán giả/trận (2017)

Bàn thắng

Huấn luyện viên

Danh sách những huấn luyện viên từng vô địch V.League 1
HạngHọ tênĐội bóng dẫn dắt và các mùa giải vô địch#
1Việt Nam Phạm Huỳnh Tam LangThành phố Hồ Chí Minh (1986, 1993–94, 1997, 2001–02; đều với phiên hiệu Cảng Sài Gòn)4
2Việt Nam Chu Đình NghiêmHà Nội (2006) (2016 với phiên hiệu Hà Nội T&T, 2018, 2019 đều với phiên hiệu Hà Nội)3
Việt Nam Lê Thụy HảiBình Dương (2007, 2008, 2014; đều với phiên hiệu Becamex Bình Dương)3
4Thái Lan Arjhan Srong-ngamsubGia Lai (2003, 2004; đều với phiên hiệu Hoàng Anh Gia Lai)2
Việt Nam Đoàn Minh XươngĐồng Tháp (1989, 1996)2
Việt Nam Lê Huỳnh ĐứcĐà Nẵng (2009, 2012; đều với phiên hiệu SHB Đà Nẵng)2
Việt Nam Nguyễn Thành VinhSông Lam Nghệ An (1999–00, 2000–01)2
Việt Nam Phan Thanh HùngHà Nội (2006) (2010, 2013; đều với phiên hiệu Hà Nội T&T)2
Việt Nam Vũ Hồng ViệtNam Định (2023–24, 2024–25; đều với phiên hiệu Thép Xanh Nam Định)2
10Hàn Quốc Chun Jae-hoHà Nội (2006) (2022)1
Bồ Đào Nha Henrique CalistoLong An (2006 với phiên hiệu Gạch Đồng Tâm Long An)1
Việt Nam Hoàng Văn PhúcQuảng Nam (2017)1
Việt Nam Huỳnh Ngọc SanLong An (2005 với phiên hiệu Gạch Đồng Tâm Long An)1
Việt Nam Lâm Ngọc LậpNam Định (1985 với phiên hiệu Công nghiệp Hà Nam Ninh)1
Việt Nam Mai Đức ChungBình Dương (2015 với phiên hiệu Becamex Bình Dương)1
Việt Nam Nguyễn Hữu ThắngSông Lam Nghệ An (2011)1
Việt Nam Trần Duy LongTổng cục Đường sắt (1980)1
Việt Nam Trần Tiến ĐạiCông an Hà Nội (2023)1
Việt Nam Trần VũĐà Nẵng (1992 với phiên hiệu Quảng Nam – Đà Nẵng)1
Việt Nam Trương Việt HoàngThể Công (2020 với phiên hiệu Viettel)1
Việt Nam Vương Tiến DũngThể Công (1998 với phiên hiệu Câu lạc bộ Quân đội)1

Thống kê cầu thủ

Vua phá lưới

Mùa giảiCầu thủĐội bóngBàn thắngTrận đấuTỷ lệ (bàn/trận)
1980Việt Nam Lê Văn Đặng[37]Công an Hà Nội10120,83
1981–82Việt Nam Võ Thành SơnSở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh15190,79
1982–83Việt Nam Nguyễn Cao CườngCâu lạc bộ Quân đội24231,04
1984Việt Nam Nguyễn Văn DũngCông nghiệp Hà Nam Ninh15151,00
1985Việt Nam Nguyễn Văn DũngCông nghiệp Hà Nam Ninh15160,94
1986Việt Nam Nguyễn Văn DũngCông nghiệp Hà Nam Ninh12170,71
Việt Nam Nguyễn Trung HảiSở Công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
1987Việt Nam Lưu Tấn LiêmHải quan15200,75
1989Việt Nam Hà Vương Ngầu NạiCảng Sài Gòn10150,67
1990Việt Nam Nguyễn Hồng SơnCâu lạc bộ Quân đội10150,67
1991Việt Nam Hà Vương Ngầu NạiCảng Sài Gòn10150,67
1992Việt Nam Trần Minh ToànQuảng Nam – Đà Nẵng6120,50
1993–94Việt Nam Nguyễn Công LongBình Định12101,20
Việt Nam Bùi Sỹ ThànhLong An111,09
1995Việt Nam Trần Minh ChiếnCông an Thành phố Hồ Chí Minh14150,93
1996Việt Nam Lê Huỳnh ĐứcCông an Thành phố Hồ Chí Minh25270,93
1997Việt Nam Lê Huỳnh ĐứcCông an Thành phố Hồ Chí Minh16220,73
1998Việt Nam Nguyễn Văn DũngNam Định17260,65
Tập huấn 1999Việt Nam Vũ Minh HiếuCông an Hà Nội881,00
1999–00Việt Nam Văn Sỹ ThủySông Lam Nghệ An14240,58
2000–01Việt Nam Đặng ĐạoKhánh Hòa11180,61
2001–02Việt Nam Hồ Văn LợiCảng Sài Gòn9180,50
2003Nigeria Emeka AchilefuNam Định11220,50
2004Nigeria Amaobi UzowuruSông Đà Nam Định15220,68
2005Brasil Kesley AlvesBình Dương21220,95
2006Brasil Elenildo de JesusThép Miền Nam – Cảng Sài Gòn18240,75
2007Brasil Jose Emidio de AlmeidaĐà Nẵng16260,62
2008Brasil Jose Emidio de AlmeidaSHB Đà Nẵng23260,89
2009Argentina Gastón MerloSHB Đà Nẵng15260,58
Brasil Lazaro de SouzaQuân khu 4
2010Argentina Gastón MerloSHB Đà Nẵng19260,76
2011Argentina Gastón MerloSHB Đà Nẵng22260,85
2012Nigeria Timothy AnjembeHà Nội T&T17260,65
2013Nigeria Samson Kayode OlaleyeHà Nội T&T14220,64
Argentina Gonzalo Damian Marronkle
2014Việt Nam Hoàng Vũ SamsonHà Nội T&T23240,96
2015CHDC Congo Patiyo TambweQNK Quảng Nam18260,69
2016Argentina Gastón MerloSHB Đà Nẵng24260,92
2017Việt Nam Nguyễn Anh ĐứcBecamex Bình Dương17260,65
2018Nigeria Ganiyu Bolayi OseniHà Nội17260,65
2019Sénégal Pape Omar FayeHà Nội15260,58
Brasil Bruno CantanhedeViettel
2020Jamaica Rimario GordonHà Nội12200,60
Brasil Pedro PauloSài Gòn
2022Jamaica Rimario GordonHải Phòng17240,71
2023Brasil RafaelsonTopenLand Bình Định16200,80
2023–24Brasil RafaelsonThép Xanh Nam Định31261,19
2024–25Brasil Lucão do BreakHải Phòng14260,54
Brasil Alan GrafiteCông an Hà Nội

Ra sân nhiều nhất

HạngCầu thủGiai đoạn thi đấuSố lần ra sân
Chi tiếtTổng thể
1Việt Nam Nguyễn Thế Anh1965–1984Thể Công (412)[b]412
2Việt Nam Nguyễn Hồng Sơn1988–2005Thể Công (401)401
3Việt Nam Đặng Phương Nam1992–2007Thể Công (388)388
4Việt Nam Phan Văn Tài Em2002–2011Long An (305)
Navibank Sài Gòn (44)
Xi măng Xuân Thành Sài Gòn (27)
376
5Việt Nam Nguyễn Anh Đức2006–2020Ngân hàng Đông Á (9)
Becamex Bình Dương (355)
Hoàng Anh Gia Lai (3)
367
6Việt Nam Nguyễn Cao Cường1973–1990Thể Công (332)[b]332
7Việt Nam Phạm Thành Lương2005–2023Hà Nội. ACB (144)
Hà Nội (161)
305
8Việt Nam Dương Hồng Sơn1998–2015Sông Lam Nghệ An (206)
Hà Nội (95)
301
9Việt Nam Lê Tấn Tài2003–2023Khatoco Khánh Hòa (164)
Hải Phòng (11)
Becamex Bình Dương (103)
Hồng Lĩnh Hà Tĩnh (6)
Hà Nội (15)
299
10Việt Nam Nguyễn Minh Phương1998–2015Cảng Sài Gòn (95)
Long An (171)
SHB Đà Nẵng (38)
294
Việt Nam Nguyễn Minh Châu2003–2017Hải Phòng (294)294

Ghi bàn nhiều nhất

HạngCầu thủSố lần ghi bàn
Chi tiếtTổng thể
1NigeriaViệt Nam Hoàng Vũ SamsonTập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009–2011): 43
Hà Nội T&T/Hà Nội (2012–2017, 2018–2019): 114
Quảng Nam (2019): 7
Thanh Hóa/Đông Á Thanh Hóa (2020–2021): 9
Thành phố Hồ Chí Minh (2022–2023): 14
Quảng Nam (2023–2024/25): 18
205
2ArgentinaViệt Nam Đỗ MerloSHB Đà Nẵng (2009–2014, 2016–2019): 131
Dược Nam Hà Nam Định (2020): 6
Sài Gòn (2021–2022): 10
147
3Việt Nam Nguyễn Cao CườngThể Công (1973–1990): 127[c]127
4Việt Nam Nguyễn Văn QuyếtHà Nội T&T/Hà Nội (2011–2024/25): 119119
5Việt Nam Lê Công VinhSông Lam Nghệ An (2005–2008, 2013–2014): 61
Hà Nội T&T (2009, 2010–2012): 36
Becamex Bình Dương (2015–2016): 9
105
6BrasilViệt Nam Huỳnh Kesley AlvesBình Dương/Becamex Bình Dương (2005, 2007–2010, 2013–2014): 69
Hoàng Anh Gia Lai (2006): 5
Sài Gòn Xuân Thành (2012): 15
Sanna Khánh Hòa Biển Việt Nam (2015): 2
Thành phố Hồ Chí Minh (2018–2019): 7
98
7Brasil Antonio CarlosGạch Đồng Tâm Long An/Long An (2005–2011): 79
Sài Gòn Xuân Thành (2012): 7
Xi măng Vicem Hải Phòng (2013): 9
95
8Việt Nam Nguyễn Anh ĐứcBình Dương/Becamex Bình Dương (2006–2019): 9393
9Việt Nam Lê Huỳnh ĐứcCông an Thành phố Hồ Chí Minh/Ngân hàng Đông Á (1995–2003): 64
Đà Nẵng (2004–2007): 15
79
Nigeria Timothy AnjembeTập đoàn Cao su Đồng Tháp (2009): 11
Hòa Phát Hà Nội (2010–2011): 30
Hà Nội. ACB (2012): 17
Xi măng The Vissai Ninh Bình (2013): 3
Hoàng Anh Gia Lai (2014): 18
79
Argentina Gonzalo Damian MarronkleHà Nội T&T/Hà Nội (2010–2017): 7979
12Sénégal Pape Omar FayeThanh Hóa/FLC Thanh Hóa (2011–2018): 60
Hà Nội (2019–2020): 17
77
13Nigeria Ganiyu Bolayi OseniHoàng Anh Gia Lai (2012): 10
Đồng Tâm Long An (2014): 6
Becamex Bình Dương (2015): 1
Xổ số kiến thiết Cần Thơ (2016–2017): 14
Long An (2017): 3
Hà Nội (2017–2019): 32
Sông Lam Nghệ An (2022): 6
72
14BrasilViệt Nam Nguyễn Xuân SonDược Nam Hà Nam Định (2020): 6
SHB Đà Nẵng (2021): 6
TopenLand Bình Định (2022–2023): 21
Thép Xanh Nam Định (2023–2024/25): 38
71
15Việt Nam Nguyễn Tiến LinhBecamex Bình Dương (2016–2024/25): 7070

Chú thích

Ghi chú

  1. ^ Ở trận đấu này, số lượng khán giả đến sân vượt quá sức chứa của sân Chùa Cuối (30.000), nơi diễn ra trận đấu, khiến ban tổ chức không thể kiểm soát được.
  2. ^ a b Tính cả các trận tại các giải hạng A miền Bắc và giải Hồng Hà.
  3. ^ Trong giai đoạn 1973–1979, giải bóng đá Vô địch Quốc gia chưa được tổ chức trên quy mô toàn quốc. Tuy nhiên tất cả các bàn thắng của Nguyễn Cao Cường trong giai đoạn này đều coi như được ghi ở hạng đấu cao nhất của bóng đá Việt Nam.

Tham khảo

  1. ^ "Kết thúc V-League 2012, Vicem Hải Phòng phải xuống hạng, nhưng chỉ 2 ngày trước thời hạn chót đăng ký tham dự mùa bóng 2013 (8/12), Hải Phòng đã hoàn tất thương vụ mua lại suất chơi V-League 2013 từ Khatoco Khánh Hòa và đội bóng chính thức được đăng ký tên mới Xi măng Vicem Hải Phòng từ V-League 2013". Báo Tin tức - Thông tấn xã Việt Nam.
  2. ^ "Bộ Quốc phòng đồng ý đổi tên CLB Thể Công Viettel thành CLB Thể Công ở vòng 20 của mùa giải 2008". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  3. ^ "Bộ Quốc phòng đồng ý đổi tên CLB Viettel thành CLB Thể Công-Viettel ở vòng 4 của mùa giải 2023/24".
  4. ^ "VFF chấp thuận cho CLB Hoàng Anh Gia Lai đổi tên từ vòng 4 giải 2023-24".
  5. ^ "Thông báo của VFF trong đó có quyết định cho Halida Thanh Hóa đổi tên thánh Xi măng Công Thanh -Thanh Hóa ở lượt về mùa giải 2008".
  6. ^ "Xi măng Công Thanh bỏ tài trợ, CLB Thanh Hóa lấy lại tên cũ". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  7. ^ "Thanh Hóa thêm tên nhà tài trợ vào giữa mùa giải 2015". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  8. ^ "Vnexpress.net Công an TP. HCM đổi tên thành Ngân hàng Đông Á."
  9. ^ "Thông báo số 14 của VFF chấp thuận việc đổi tên CLB thành Hà Nội ACB". Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.
  10. ^ "Đầu mùa giải 2012 sau khi Hòa Phát Hà Nội tuyên bố bỏ bóng đá, HN.ACB mua lại đội bóng này rồi sáp nhập cùng HN.ACB (vừa xuống hạng) để thành CLB Bóng đá Hà Nội dự V-League nhờ suất của Hòa Phát Hà Nội". Báo Tin tức- Thông tấn xã Việt Nam.
  11. ^ "CLB Hà Nội đổi tên thành CLB Bóng đá Sài Gòn từ vòng thứ 6 của mùa giải".
  12. ^ "Tháng 7/2009, lãnh đạo TP Hồ Chí Minh và Ngân hàng Nam Việt (Navibank) đã mua lại đội bóng Quân khu 4 và đổi tên đội bóng quân đội này thành CLB Navibank SG và đại diện cho TP Hồ Chí Minh trở lại sân chơi chuyên nghiệp". Báo tin tức - Thông tấn xã Việt Nam.
  13. ^ "Thông báo số 20 của ban tổ chức giải VDQG 2012 trong đó điểm số 4 có việc đổi tên CLB Bóng đá Sài Gòn thành Sài Gòn Xuân Thành". Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 6 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 12 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết)
  14. ^ "Đội hình tiêu biểu V-League 2024-2025". VnExpress. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2025.
  15. ^ a b NLD.COM.VN (ngày 22 tháng 8 năm 2006). "GĐTLA, nhà vô địch của những kỷ lục". Người Lao Động. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
  16. ^ "Hà Nội lần đầu thua trên sân nhà ở V-League sau ba năm". Báo điện tử VnExpress. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
  17. ^ ONLINE, TUOI TRE (ngày 22 tháng 6 năm 2004). "Những con số sau một mùa giải". TUOI TRE ONLINE. Truy cập ngày 6 tháng 11 năm 2023.
  18. ^ https://bongdaplus.vn/v-league/thanh-hoa-di-vao-lich-su-v-league-nho-thanh-tich-khong-tuong-o-san-khach-4093312308.html
  19. ^ sao, Ngôi. "Top 10 kỷ lục V-League". Ngoisao. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
  20. ^ bongda24h.vn (ngày 1 tháng 9 năm 2009). "V.League 2009: Kỷ lục trong mơ và kỷ lục... rợn người". Tin bóng đá 24h. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  21. ^ "Những đội bóng bị kỷ luật, bỏ cuộc và 'bỗng nhiên' trụ hạng". thethaovanhoa.vn. ngày 5 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2022.
  22. ^ "Thành tích của cầu thủ Hoàng Vũ Samson tại V-League".
  23. ^ a b Tổ TDTT (ngày 19 tháng 5 năm 1987). "Trả lời bạn đọc". Tuổi Trẻ. Số số 56/87 (1137). Đúng là thành tích ghi năm bàn trong một trận của giải A1 toàn quốc mà vừa qua Lâm của CATPHCM thực hiện được trước đội SLNT của lượt về vòng một không phải là thành tích "chưa từng xảy ra". Trong giải A1 toàn quốc lần thứ nhất (năm 1980), Nguyễn Trung Hậu đội Lương thực thực phẩm một mình đã ghi 5 bàn thắng trong trận LTTP thắng Tiền Giang 5-1.
  24. ^ Trí, Dân. "V-League 2005 và những kỷ lục mới". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
  25. ^ "Olaha ghi hat-trick, SLNA rơi điểm trước Quảng Nam". VietNamNet. ngày 12 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
  26. ^ "Hòa nhau 4-4, CAHN và Quảng Nam tạo nên màn rượt đuổi ngoạn mục từng phút giây". Tiền Phong. Truy cập ngày 10 tháng 11 năm 2025.
  27. ^ Anh Dũng (ngày 24 tháng 6 năm 2003). "Ban tổ chức sân Nam Định bị phạt 20 triệu đồng". VnExpress. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 7 năm 2003. Truy cập ngày 10 tháng 7 năm 2023.
  28. ^ "Gạch Đồng Tâm Long An vô địch". Thể Thao - Báo Sài Gòn Giải Phóng. ngày 21 tháng 8 năm 2006. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
  29. ^ Trí, Dân. "Gạch Đồng Tâm LA vô địch tuyệt đối". Báo điện tử Dân Trí. Truy cập ngày 21 tháng 2 năm 2022.
  30. ^ "VFF - CLB GĐT.LA nhận án phạt 20 triệu đồng và phải thi đấu 01 trận trên sân nhà không có khán giả". VFF. ngày 14 tháng 9 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 9 năm 2023.
  31. ^ "VFF - Nhìn lại PetroVietnam Gas V-League 2010 qua những con số". VFF. ngày 24 tháng 8 năm 2010. Truy cập ngày 7 tháng 11 năm 2022.
  32. ^ "Số liệu tính đến hết đợt trận 18 ngày 12/5/2002". VFF. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 7 năm 2002.
  33. ^ Hà Nhật. "Lê Công Vinh mất kỷ lục "Bàn thắng nhanh nhất lịch sử V.League"". Hànộimới.
  34. ^ "Ngoạn mục bàn thắng nhanh nhất V-League 2020 của tiền đạo CLB Sài Gòn". Báo Thanh Niên. ngày 15 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2022.
  35. ^ https://vpf.vn/match/ha-noi-vs-cong-an-ha-noi-2/
  36. ^ a b "Đức Thiện đánh dấu kỷ lục bàn thắng mới ở V-League". Báo điện tử VnExpress. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  37. ^ PHÓNG, BÁO SÀI GÒN GIẢI (ngày 3 tháng 2 năm 2007). "Các "Cựu Vương" hiện đang làm gì ?". BÁO SÀI GÒN GIẢI PHÓNG. Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2024.

Xem thêm