Đồng minh quan trọng không thuộc NATO
| Đồng minh quan trọng không thuộc NATO | |
|---|---|
| Major non-NATO ally | |
Hoa Kỳ Quốc gia thành viên NATO Đồng minh quan trọng không thuộc NATO | |
| Thành lập | 1987 |
| Sáng lập | Sam Nunn |
| Loại | Liên minh quân sự |
| Vị trí | |
Thành viên | 20 quốc gia: |
Đồng minh quan trọng không thuộc NATO[1] là một quy chế do chính phủ Hoa Kỳ cấp cho một quốc gia có mối quan hệ đối tác chiến lược với Quân đội Hoa Kỳ nhưng không phải là thành viên NATO.
Khác với một thành viên NATO, một đồng minh quan trọng không thuộc NATO không tự động có một hiệp ước phòng thủ chung với Hoa Kỳ, nhưng vẫn được hưởng các quyền lợi quân sự, tài chính mà các quốc gia ngoài NATO không có. Quy chế này cũng biểu thị mối quan hệ ngoại giao, kinh tế chặt chẽ giữa Hoa Kỳ và quốc gia được cấp quy chế và được coi là biểu tượng của tình hữu nghị.[2][3]
Tính đến năm 2025, có 20 đồng minh quan trọng không thuộc NATO ở bốn lục địa: 11 ở châu Á, ba ở Nam Mỹ và hai ở châu Đại Dương.
Danh sách đồng minh quan trọng không thuộc NATO



Đồng minh hiện tại
Các quốc gia sau đây được liệt kê theo thứ tự thời gian được chính phủ Hoa Kỳ cấp quy chế đồng minh quan trọng không thuộc NATO. Ngoài ra, luật của Quốc hội quy định Đài Loan sẽ được coi là một đồng minh dù cho không được chính thức cấp quy chế:[4][5][6][7]
| Tổng thống | Quốc gia | Năm | Nguồn |
|---|---|---|---|
| Ronald Reagan | 1987 | [8] | |
| Bill Clinton | 1996 | [9] | |
| [10] | |||
| 1998 | [11] | ||
| George W. Bush | 2002 | [12] | |
| 2003 | [13] | ||
| [14] | |||
| [15] | |||
| 2004 | [16] | ||
| [17] | |||
| [18] | |||
| Barack Obama | 2015 | [19] | |
| Donald Trump | 2019 | [20][21] | |
| Joe Biden | 2022 | [22][23] | |
| [24][25] | |||
| 2024 | [26][27] |
Cựu đồng minh
Afghanistan (2012–2022): Chính quyền Obama cấp quy chế đồng minh quan trọng không thuộc NATO cho Cộng hòa Hồi giáo Afghanistan vào năm 2012.[28][29] Sau cuộc tấn công của Taliban vào năm 2021, Afghanistan trở thành một Tiểu vương quốc Hồi giáo không được quốc tế công nhận do Taliban lãnh đạo. Chính quyền Biden chính thức thông báo cho Quốc hội về việc tước quy chế của Afghanistan vào tháng 7 năm 2022.[30][31]
Lịch sử
Năm 1987, Quốc hội bổ sung Điều 2350a vào Mục 10 Bộ luật Hoa Kỳ theo đề xuất của Thượng nghị sĩ Sam Nunn, thiết lập quy chế đồng minh quan trọng không thuộc NATO.[8][32] Điều 2350a quy định Bộ trưởng Quốc phòng với sự đồng ý của Bộ trưởng Ngoại giao có thể thiết lập thỏa thuận hợp tác nghiên cứu, phát triển với một đồng minh quan trọng không thuộc NATO. Những nước đầu tiên được cấp quy chế là Úc, Ai Cập, Israel, Nhật Bản và Hàn Quốc.[8] Năm 1996, Quốc hội thông qua Luật Viện trợ nước ngoài, cho phép một đồng minh quan trọng không thuộc NATO được hưởng những miễn trừ khỏi Luật Kiểm soát xuất khẩu vũ khí mà một thành viên NATO được hưởng và cho phép tổng thống cấp quy chế cho một quốc gia 30 ngày sau khi thông báo cho Quốc hội.[9]
Chính quyền Clinton
Quan hệ đối tác chiến lược và quân sự giữa Hoa Kỳ và New Zealand xấu đi sau khi Hoa Kỳ đình chỉ nghĩa vụ đối với New Zealand theo Hiệp ước ANZUS vào năm 1984 vì New Zealand không cho phép tàu chiến có vũ khí hạt nhân hoặc sử dụng năng lượng hạt nhân cập cảng hoặc tiến vào lãnh hải New Zealand.[33] Năm 1996, New Zealand được cấp quy chế đồng minh quan trọng không thuộc NATO, phản ánh sự ấm lên trong quan hệ giữa hai nước.[34] Tháng 6 năm 2012, New Zealand ký một thỏa thuận hợp tác với NATO, củng cố, tăng cường quan hệ với Hoa Kỳ.[35]
Năm 1998, Tổng thống Bill Clinton cấp quy chế đồng minh quan trọng không thuộc NATO cho Argentina nhằm ghi nhận việc Argentina tham gia Chiến tranh Vùng Vịnh, là nước Nam Mỹ duy nhất tham gia cuộc chiến, và nỗ lực hỗ trợ các phái bộ gìn giữ hòa bình Liên Hợp Quốc.[36][37]
Chính quyền George W. Bush
Ngày 30 tháng 9 năm 2002, Quốc hội thông qua Luật Ủy quyền quan hệ đối ngoại cho năm tài chính 2003, yêu cầu Hoa Kỳ phải đối xử với Đài Loan "như thể là một đồng minh quan trọng không thuộc NATO".[14] Mặc dù có một số lo ngại ban đầu về việc Quốc hội can thiệp vào quyền hạn đối ngoại của tổng thống, chính quyền George W. Bush sau đó thông báo cho Quốc hội vào ngày 29 tháng 8 năm 2003 rằng sẽ coi Đài Loan là một đồng minh quan trọng không thuộc NATO trên thực tế.[14] Thái Lan và Philippines được cấp quy chế đồng minh quan trọng không thuộc NATO vào cùng thời điểm với Đài Loan.
Năm 2004, Tổng thống George W. Bush cấp quy chế MNNA cho Pakistan.[18][38] Năm 2017, Hạ nghị sĩ Ted Poe và Rick Nolan đệ trình một dự luật nhằm tước quy chế MNNA của Pakistan vì Pakistan không nỗ lực chống khủng bố, chứa chấp Osama bin Laden và ủng hộ Taliban, nhưng dự luật không được đưa ra biểu quyết.
Năm 2017, Chủ tịch Hội đồng Tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ Joseph Dunford cáo buộc Cơ quan Tình báo Liên quân Pakistan có quan hệ với các nhóm khủng bố.[39] Chính quyền Donald Trump thảo luận nhiều phương án đối với Pakistan, bao gồm mở rộng các cuộc tấn công bằng máy bay không người lái và thậm chí là tước quy chế MNNA của Pakistan.[40] Tháng 1 năm 2023, Hạ nghị sĩ Biggs đệ trình một dự luật nhằm tước quy chế MNNA của Pakistan.[41]
Chính quyền Obama
Tháng 5 năm 2015, Tổng thống Barack Obama cấp quy chế đồng minh quan trọng không thuộc NATO cho Tunisia, một phần nhằm ghi nhận nỗ lực dân chủ hóa của Tunisia sau Mùa xuân Ả Rập.[42][43]
Chính quyền Trump
Năm 2019, Tổng thống Donald Trump cấp quy chế đồng minh quan trọng không thuộc NATO cho Brasil sau một chuyến thăm làm việc đến Hoa kỳ của Tổng thống Brasil Jair Bolsonaro.[44]


Chính quyền Biden
Ngày 31 tháng 1 năm 2022, Tổng thống Joe Biden tuyên bố cấp quy chế đồng minh quan trọng không thuộc NATO cho Qatar, ghi nhận sự hỗ trợ của Qatar trong quá trình Hoa Kỳ rút quân đội khỏi Afghanistan vào năm 2021,[45] là một bước tiến lớn trong việc nâng cấp quan hệ giữa Hoa Kỳ và Qatar. Qatar là quốc gia thứ ba ở Vịnh Ba Tư được cấp quy chế đồng minh quan trọng không thuộc NATO, sau Bahrain và Kuwait.[46][47]
Tháng 3 năm 2022, Tổng thống Joe Biden cấp quy chế đồng minh quan trọng không thuộc NATO cho Colombia.[22] Ngày 24 tháng 6 năm 2024, Tổng thống Joe Biden cấp quy chế đồng minh quan trọng không thuộc NATO cho Kenya nhằm ghi nhận thiện chí của Kenya trong việc dẫn đầu một phái bộ an ninh tại Haiti.[48][27]
Đồng minh tiềm năng
Một số quốc gia có tiềm năng được cấp quy chế đồng minh quan trọng không thuộc NATO:[49]
Armenia
Tính đến năm 2025, Armenia là thành viên Tổ chức Hiệp ước An ninh Tập thể do Nga lãnh đạo, nhưng đã có những lời kêu gọi Armenia rút khỏi liên minh và tăng cường quan hệ với NATO.[50][51] Một số chính trị gia, chính đảng kêu gọi chính phủ Armenia xin gia nhập NATO hoặc xin cấp quy chế MNNA.[52] Đảng châu Âu Armenia, Đảng Vì Cộng hòa và Đảng Tái sinh Dân chủ Kitô giáo vận động ủng hộ Armenia gia nhập NATO, trong khi Đảng Phong trào Dân tộc Armenia và Liên minh Dân chủ Quốc gia kêu gọi tăng cường quan hệ với NATO.[53][54][55][56] Trong chuyến thăm Yerevan của Chủ tịch Hạ viện Nancy Pelosi vào tháng 9 năm 2022, Đại hội Công dân Helsinki đã trình một tài liệu cho bà, đề nghị Hoa Kỳ cấp quy chế MNNA cho Armenia.[57] Cựu đại sứ Hoa Kỳ Sam Brownback cũng vận động Hoa Kỳ cấp quy chế MNNA cho Armenia.[58][59]
Trong một cuộc phỏng vấn vào ngày 3 tháng 9 năm 2023, Thủ tướng Armenia Nikol Pashinyan tuyên bố rằng việc Armenia chỉ dựa vào Nga để đảm bảo an ninh là một sai lầm chiến lược, cáo buộc lực lượng gìn giữ hòa bình Nga đã không hoàn thành nhiệm vụ duy trì Thỏa thuận đình chiến với Azerbaijan và xác nhận rằng Armenia đang cố gắng đa dạng hóa các mối quan hệ an ninh, đặc biệt là với Liên minh châu Âu và Hoa Kỳ.[60] Ngày 23 tháng 2 năm 2024, Pashinyan xác nhận rằng Armenia đã ngừng tham gia Tổ chức Hiệp ước An ninh Tập thể và đang xem xét lại tư cách thành viên CSTO.[61] Trong một bài phát biểu trước Quốc hội vào ngày 28 tháng 2 năm 2024, Pashinyan tuyên bố rằng CSTO là "mối đe dọa đối với an ninh quốc gia của Armenia".[62]
Ukraina, Gruzia và Moldova
Sau khi Nga sáp nhập Krym và phát động Chiến tranh Nga – Ukraina vào năm 2014, chính phủ Ukraina đề nghị Hoa Kỳ cấp quy chế MNNA.[63] Một dự luật được trình lên Hạ viện để cấp quy chế MNNA cho Gruzia, Moldova và Ukraina. Nga đã chiếm đóng một số khu vực của Gruzia kể từ Chiến tranh Nam Ossetia năm 2008 và quân đội Nga cũng đóng quân tại Transnistria, một nhà nước ly khai của Moldova từ thập niên 1990. Tháng 5 năm 2019, một dự luật cấp quy chế MNNA cho Ukraina được trình lên Hạ viện.[64] Năm 2022, Ủy ban An ninh và Hợp tác tại châu Âu của Hoa Kỳ đề nghị Hoa Kỳ cấp quy chế MNNA cho Ukraina và Gruzia.[65]
Ả Rập Xê Út, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất và Oman
Tại hội nghị thượng đỉnh năm 2015 ở Trại David với các thành viên Hội đồng Hợp tác Vùng Vịnh, chính quyền Obama xem xét cấp quy chế MNNA cho Ả Rập Xê Út, Các Tiểu vương quốc Ả Rập Thống nhất, Oman và Qatar.[66]
Iraq
Từ năm 2008, Iraq và Hoa Kỳ có quan hệ đối tác chiến lược trong các lĩnh vực an ninh, kinh tế, văn hóa. Hoa Kỳ bắt đầu viện trợ quân sự và kinh tế cho Iraq kể từ khi lật đổ Saddam Hussein trong cuộc tấn công Iraq vào năm 2003. Sau khi Nhà nước Hồi giáo trỗi dậy vào giữa thập niên 2010, Quân đội Hoa Kỳ lại được triển khai đến Iraq để hỗ trợ Quân đội Iraq tiêu diệt Nhà nước Hồi giáo. Mặc dù đã rút hầu hết quân đội khỏi Iraq vào năm 2021, Hoa Kỳ vẫn tiếp tục viện trợ quân sự, kinh tế cho Iraq.[67]
Quyền lợi
Một đồng minh quan trọng không thuộc NATO được hưởng các quyền lợi sau:[68]
- Quyền tham gia vào các dự án nghiên cứu, phát triển hợp tác với Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ trên cơ sở chia sẻ chi phí;
- Quyền tham gia vào một số sáng kiến chống khủng bố;
- Quyền mua đạn chống tăng urani nghèo;
- Quyền ưu tiên giao hàng đồ quân đội dư thừa (từ khẩu phần binh sĩ đến tàu chiến Hải quân);
- Quyền sở hữu thiết bị quân nhu dự trữ chiến tranh của Bộ Quốc phòng bên ngoài căn cứ quân sự của Hoa Kỳ;
- Quyền mượn thiết bị, vật tư phục vụ các dự án nghiên cứu, phát triển hợp tác và đánh giá;
- Quyền sử dụng viện trợ của Hoa Kỳ để mua hoặc thuê một số thiết bị quốc phòng;
- Đào tạo, huấn luyện chung;
- Đẩy nhanh quá trình xuất khẩu công nghệ vũ trụ;
- Công ty của quốc gia được cấp quy chế được đấu thầu một số hợp đồng của Bộ Quốc phòng về sửa chữa, bảo trì thiết bị quân sự bên ngoài Hoa Kỳ.
Xem thêm
Tham khảo
- ↑ Thùy Linh (ngày 23 tháng 3 năm 2017). "Ukraine muốn trở thành đồng minh không thuộc NATO của Mỹ". Báo điện tử Tiếng Nói Việt Nam. Truy cập ngày 12 tháng 9 năm 2025.
- ↑ Staff, Al Jazeera. "'Major non-NATO ally': What does Biden's new Kenya pledge mean?". Al Jazeera (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Major Non-NATO Ally Status". United States Department of State (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Major Non-NATO Ally Status". US State Department. Truy cập ngày 29 tháng 3 năm 2020.
- ↑ "Code of Federal Regulations - Title 22 - Foreign Relations - § 120.23 Organizations and Arrangements". Code of Federal Regulations. Truy cập ngày 16 tháng 9 năm 2022.
- ↑ "22 USC 2321k: Designation of major non-NATO allies". United States Government Publishing Office. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 4 tháng 2 năm 2017.
- ↑ "What's New". The World Factbook. Bản gốc lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 21 tháng 10 năm 2021.
The US Government designates 16 countries as Major Non-NATO Allies (MNNA) with which it has strategic working relationships in the areas of defense trade and security cooperation. The countries are: Argentina, Australia, Bahrain, Brazil, Egypt, Israel, Japan, Jordan, Kuwait, Morocco, New Zealand, Pakistan, Philippines, South Korea, Thailand, and Tunisia. While MNNA status provides military and economic privileges, it does not entail any security commitments. Information on MNNA status has been added to the "Military – note" for each of these countries.
- 1 2 3 Fisher, Dan (ngày 16 tháng 2 năm 1987). "U.S. Is Granting Israel Non-NATO Ally Status : Move Should Bring Strategic and Economic Gains, Shamir Says; Egypt Gets Same Rating". Los Angeles Times (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 9 năm 2020.
- 1 2 22 U.S.C. § 2321k
- ↑ "§2321k. Designation of major non-NATO allies". Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2024.
- ↑ "Overview of U.S. Policy Toward South America and the President's Upcoming Trip to the Region". Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016.
- ↑ "Memorandum on Designation of Bahrain as a Major Non-NATO Ally". The American Presidency Project. ngày 14 tháng 3 năm 2002. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2021.
- ↑ "Bush 'upgrades' Philippines". CNN. ngày 20 tháng 5 năm 2003. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2012.
- 1 2 3 Kan, Shirley (tháng 12 năm 2009). Taiwan: Major U.S. Arms Sales Since 1990. DIANE Publishing. tr. 52. ISBN 978-1-4379-2041-3.
- ↑ Despeignes, Peronet (ngày 20 tháng 10 năm 2003). "U.S. wants APEC agenda to include security issues". USA Today. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2012.
- ↑ "US tightens military relationship with Kuwait". Associated Press. ngày 15 tháng 1 năm 2004. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2012.(cần đăng ký mua)
- ↑ "US rewards Morocco for terror aid". BBC News. ngày 4 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2012.
- 1 2 "UNITED STATES DESIGNATES PAKISTAN AS MAJOR NON-NATO ALLY OF AMERICA IN SOUTH ASIA: An Analysis". ngày 24 tháng 4 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 4 năm 2012. Truy cập ngày 25 tháng 4 năm 2022.
- ↑ "Designation of Tunisia as a Major Non-NATO Ally". US Department of State. Truy cập ngày 20 tháng 5 năm 2016.
- ↑ "Memorandum on the Designation of the Federative Republic of Brazil as a Major Non-NATO Ally". whitehouse.gov. ngày 31 tháng 7 năm 2019 – qua National Archives.
- ↑ "Message to the Congress on Designating Brazil as a Major Non-NATO Ally". whitehouse.gov. ngày 8 tháng 5 năm 2019 – qua National Archives.
- 1 2 Samuels, Brett (ngày 10 tháng 3 năm 2022). "Biden designates Colombia as major non-NATO ally". The Hill. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2022.
- ↑ "Joe Biden designa a Colombia como aliado principal extra-Otán". El Tiempo (bằng tiếng spanish). ngày 10 tháng 3 năm 2022. Truy cập ngày 22 tháng 3 năm 2022.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết) - ↑ Todd, Lopez. "'Major Non-NATO Ally' Designation Will Enhance U.S., Qatar Relationship". US Department of Defense. Truy cập ngày 1 tháng 2 năm 2022.
- ↑ Topchi, Ali. "Biden designates Qatar, Colombia as 'major non-NATO allies' of US". TRT World (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 5 tháng 4 năm 2022.
- ↑ "Message to Congress on Intent to Designate Kenya as a Major Non-NATO Ally". The White House. ngày 23 tháng 5 năm 2024.
- 1 2 Biden, Joseph R., Jr. (ngày 24 tháng 6 năm 2024). "Memorandum on the Designation of Kenya as a Major Non-NATO Ally". The White House (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2024.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) - ↑ "Hillary Clinton says Afghanistan 'major non-Nato ally'". BBC News. ngày 7 tháng 7 năm 2012. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2012.
- ↑ "Afghanistan's Independence Day". ngày 25 tháng 8 năm 2012. Bản gốc lưu trữ ngày 25 tháng 8 năm 2012.
- ↑ Oshin, Olafimihan (ngày 7 tháng 7 năm 2022). "Biden to rescind Afghanistan's designation as major non-NATO ally". The Hill. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2022.
- ↑ "Letter to the Speaker of the House and President of the Senate providing notice of the President's intent to rescind the designation of Afghanistan as a Major Non-NATO Ally". White House. BRIEFING ROOM. ngày 6 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 7 năm 2022.
- ↑ Title 10, section 2350a of US Code Lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2012 tại Wayback Machine
- ↑ Ayson, Robert; Phillips, Jock (ngày 20 tháng 6 năm 2012). "United States and New Zealand - Nuclear-free 1980s". Te Ara - the Encyclopedia of New Zealand. Ministry for Culture and Heritage. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "22 U.S. Code § 2321k - Designation of major non-NATO allies | U.S. Code | US Law | LII / Legal Information Institute".
- ↑ "NATO and New Zealand sign new partnership accord". North Atlantic Treaty Organization. ngày 4 tháng 6 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2024.
- ↑ "Argentina, gran aliado extra-OTAN" [Argentina great ally extra-NATO]. Perfil (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 29 tháng 4 năm 2016. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020.
- ↑ "Polémica por la designación como aliado extra-OTAN" [Controversy over designation as extra-NATO ally]. Clarín (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 10 tháng 10 năm 1997. Truy cập ngày 7 tháng 9 năm 2020.
- ↑ Riedel, Bruce O. (2013), Avoiding Armageddon: America, India, and Pakistan to the Brink and Back, Brookings Institution Press, tr. 170, 216, ISBN 978-0-8157-2408-7
- ↑ Javaid, Osama Bin. "General Dunford: Pakistan intelligence has links to 'terrorists'". Al Jazeera (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2023.
- ↑ Ali, Idrees; Stewart, Phil (ngày 3 tháng 10 năm 2017). "Mattis says will try to work with Pakistan 'one more time'". Reuters (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2023.
- ↑ "US Lawmaker Moves Bill To Remove Pakistan As Major Non-NATO Ally". NDTV. ngày 18 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 9 tháng 4 năm 2023.
- ↑ "Presidential Memorandum -- Designation of the Republic of Tunisia as a Major Non-NATO Ally". White House (bằng tiếng Anh). ngày 10 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2023.
- ↑ Baker, Peter (ngày 21 tháng 5 năm 2015). "Obama Upgrades Tunisia's Status as a U.S. Ally". The New York Times (bằng tiếng Anh). ISSN 0362-4331. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2023.
- ↑ Vandiver, John (ngày 9 tháng 5 năm 2019). "Trump bumps up Brazil to 'major non-NATO' ally". Stars and Stripes (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 2 tháng 4 năm 2023.
- ↑ Shear, Michael D. (ngày 31 tháng 1 năm 2022). "Biden Designates Qatar as a Major Non-NATO Ally". The New York Times. Truy cập ngày 14 tháng 2 năm 2022.
- ↑ "US will designate Qatar as major non-NATO ally, Biden tells emir". Al Jazeera (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
- ↑ "US officially designates Qatar as a major non-NATO ally". Al Jazeera (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2024.
- ↑ Khalid, A. (ngày 23 tháng 5 năm 2024). "Biden names Kenya a major non-NATO ally during state visit". NPR. Truy cập ngày 24 tháng 5 năm 2024.
- ↑ Bazhenova, Olga (tháng 4 năm 2021). "The Major non-NATO Ally Status: Characteristics, Chronology, Geographical Distribution". International Organisations Research Journal (bằng tiếng Anh). 16 (1): 162–171. doi:10.17323/1996-7845-2021-01-08. S2CID 236278254.
- ↑ "Armenia's Pashinyan gives up Karabakh, abandons Russia-led CSTO". Euractiv. ngày 23 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 6 năm 2023.
- ↑ "Demonstration calls on Armenia to leave Moscow-led military alliance". euronews. ngày 19 tháng 9 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2023.
- ↑ Mghdesyan, Arshaluis (ngày 26 tháng 9 năm 2022). "Armenians Decry CSTO Inaction". Institute for War and Peace Reporting. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2022.
- ↑ Պապիկյան, Աննա (ngày 11 tháng 10 năm 2018). "Նոր կուսակցություն՝ Հայաստանում "եվրոռեմոնտ" անելու համար". ՀՐԱՊԱՐԱԿ.
- ↑ "ՀՀՇ-ն առաջիկայում հանդես է գալու «Եվրոպական Ալյանս» նախաձեռնությամբ".
- ↑ "ԱՄՆ-ին պետք է խնդրել, որ դառնանք ոչ ՆԱՏՕ-ի անդամ դաշնակից․ Վահե Գասպարյան - Հրապարակ".
- ↑ "Հայաստանը պետք է դառնա «ԱՄՆ-ի ոչ ՆԱՏՕ անդամ հիմնական դաշնակից». հայտարարություն | Լրագիր".
- ↑ "A group of Armenian experts presented a document of recommendations to Nancy Pelosi during her visit to Yerevan". HCAV. ngày 23 tháng 9 năm 2022.
- ↑ "«ՀԱՅԱՍՏԱՆԸ ՊԵՏՔ Է ԴԱՌՆԱ ԱՄՆ-Ի ՈՉ ՆԱՏՕ ԱՆԴԱՄ ԳԼԽԱՎՈՐ ԴԱՇՆԱԿԻՑ» ԴԵՍՊԱՆ ՍԵՄ ԲՐԱՈՒՆԲԵՔ". Tir Media. ngày 7 tháng 7 năm 2023.
- ↑ "Ambassador Sam Brownback: "Armenia should be designated a major non-NATO ally of the US"". Aravot. ngày 7 tháng 7 năm 2023.
- ↑ Osborn, Andrew (ngày 3 tháng 9 năm 2023). "Armenian PM says depending solely on Russia for security was 'strategic mistake'". Reuters. Truy cập ngày 1 tháng 9 năm 2023.
- ↑ Popeski, Ron (ngày 23 tháng 2 năm 2023). "Armenia freezes participation in Russia-led security bloc - Prime Minister". Reuters.
- ↑ @301arm (ngày 28 tháng 2 năm 2024). "Prime Minister of Armenia Nikol Pashinyan announced in the National Assembly that CSTO is a threat to the national security of the Republic of Armenia" (Tweet) – qua Twitter.
- ↑ "Ukraine hopes for US assistance in granting Ukraine major non-NATO ally status". Kyiv Post. ngày 28 tháng 8 năm 2014. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 1 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 8 năm 2014.
- ↑ Ponomarenko, Illia (ngày 1 tháng 6 năm 2019). "Ukraine might be designated as major non-NATO US ally". Kyiv Post. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2019.
- ↑ Mackinnon, Amy. "U.S. Commission Urges Biden to Designate Ukraine, Georgia as Major Non-NATO Allies". Foreign Policy (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 9 tháng 5 năm 2022.
- ↑ Toosi, Nahal (ngày 14 tháng 5 năm 2015). "U.S. may raise Arab states to 'major' ally status". Politico. Truy cập ngày 14 tháng 5 năm 2015.
- ↑ "Text of Strategic Framework Agreement and Security Agreement Between the United States of America and the Republic of Iraq". georgewbush-whitehouse.archives.gov. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2019.
- ↑ "Major Non-NATO Ally Status".