Bước tới nội dung

Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ
United States Secretary of Defense
Con dấu chính thức[1]
Lá cờ chính thức[2]
Đương nhiệm
Pete Hegseth

từ 25 tháng 1 năm 2025
Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ
Văn phòng Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ
Kính ngữBộ trưởng
Thành viên củaNội các Hoa Kỳ
Hội đồng An ninh Quốc gia
Báo cáo tớiTổng thống
Trụ sởLầu Năm Góc, Arlington, Virginia, Hoa Kỳ
Bổ nhiệm bởiTổng thống
với sự tư vấn và chấp thuận của Thượng viện
Nhiệm kỳKhông cố định
Tuân theo10 U.S.C. § 113
50 U.S.C. § 401
Tiền thânBộ trưởng Chiến tranh
Bộ trưởng Hải quân
Người đầu tiên nhậm chứcJames Forrestal[3]
Thành lập19 tháng 9 năm 1947
Kế vịThứ sáu
trong Thứ tự kế vị Tổng thống.[4]
Cấp phóThứ trưởng bộ Quốc phòng
(phó bộ trưởng)
Tổng tham mưu trưởng Liên quân
(phó quân sự)
Lương bổng$203.700 hàng năm[5]  (Executive Schedule I)[6]
Websitewww.defense.gov

Bộ trưởng Chiến tranh Hoa Kỳ là người đứng đầu Bộ Chiến tranh Hoa Kỳ và quản lý tất cả các quân chủng và các vấn đề quân sự của Hoa Kỳ. Bộ trưởng Quốc phòng đóng vai trò như là cố vấn chính về chính sách quốc phòng của Tổng thống Hoa Kỳ, có trách nhiệm lập ra chính sách quốc phòng tổng quát liên quan đến tất cả những vấn đề chính và vấn đề liên quan trực tiếp đến Bộ Quốc phòng, và thực hiện chính sách quốc phòng mà đã được chấp thuận.[7] Bộ trưởng do Tổng thống Hoa Kỳ bổ nhiệm với sự chấp thuận của Thượng viện Hoa Kỳ. Bộ trưởng là thành viên nội các Hoa Kỳ. Theo Mục 113, Điều 10, Bộ luật Hoa Kỳ, một người không thể được bổ nhiệm làm bộ trưởng quốc phòng trong vòng 7 năm sau khi giải ngũ với tư cách là sĩ quan của một thành phần chính quy của một lực lượng vũ trang.[8] Do đó, vị trí này luôn là một thường dân chứ không phải một quân nhân và không mặc quân phục. Bộ trưởng Quốc phòng là người thứ sáu trong thứ tự kế nhiệm chức vụ Tổng thống Hoa Kỳ. Lương bổng hàng năm của bộ trưởng là 191.300 đô la Mỹ.

Lịch sử

Chức vụ này được lập ra vào năm 1947 khi Không quân Hoa Kỳ mới được thành lập bị sáp nhập vào Tổ chức Quân sự Quốc gia cũng mới được thành lập (National Military Establishment). Trong thời gian có sự tái tổ chức lớn tương tự, chức vụ Bộ trưởng Chiến tranh Hoa Kỳ bị thay thế bởi chức vụ Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ. Cùng với chức vụ Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ và chức vụ Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ mới lập sau đó, cả ba chức vụ bộ trưởng quân chủng được đặt dưới quyền của Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ. Năm 1949, Tổ chức Quân sự Quốc gia được đổi tên thành Bộ Quốc phòng Hoa Kỳ và tất cả các bộ trưởng của các quân chủng bị đặt ra khỏi Nội các Hoa KỳHội đồng An ninh Quốc gia Hoa Kỳ.

Tổ chức

Bộ trưởng Chiến tranh Hoa Kỳ và Tổng thống Hoa Kỳ hợp thành bộ phận "National Command Authorities", tạm dịch là những người có thẩm quyền của bộ tư lệnh quốc gia[9] là bộ tư lệnh có thẩm quyền duy nhất khai hỏa các loại vũ khí hạt nhân chiến lược. Tất cả các vũ khí hạt nhân được kiểm soát bởi bộ hai người có thẩm quyền này - cả hai phải nhất trí trước khi một cuộc tấn công hạt nhân chiến lược được ra lệnh.

Thành phần tham mưu của bộ trưởng được gọi là Văn phòng Bộ trưởng bộ Chiến tranh gồm có một phó bộ trưởng và năm thứ trưởng quốc phòng trong các lĩnh vực:

  1. Quân dụng, Kỹ thuật và Tiếp liệu
  2. Tài chính quốc phòng
  3. Tình báo quốc phòng
  4. Nhân sự và sẵn sàng tác chiến
  5. Chính sách quốc phòng.

Bộ trưởng Chiến tranh Hoa Kỳ, theo luật, cũng thực hiện quyền lực, chỉ đạo và kiểm soát đối với ba bộ trưởng quân chủng (Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ, Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ & Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ), Tổng tham mưu trưởng Liên quân Hoa Kỳ, và các thành viên khác trong Bộ tổng tham mưu Liên quân Hoa Kỳ (Tổng tham mưu phó Liên quân Hoa Kỳ, Tham mưu trưởng Lục quân Hoa Kỳ, Tư lệnh Thủy quân lục chiến Hoa Kỳ, Tư lệnh Hải quân Hoa Kỳ & Tham mưu trưởng Không quân Hoa Kỳ), các tư lệnh tác chiến của các Bộ tư lệnh Tác chiến Thống nhất, các giám đốc các cơ quan quân sự (thí dụ như Giám đốc Cơ quan An ninh Quốc gia Hoa Kỳ)... Tất cả những chức vụ cao cấp này đều phải được Thượng viện Hoa Kỳ chấp thuận sau khi được Tổng thống Hoa Kỳ đề cử.

Bộ trưởng Chiến tranh Hoa Kỳ cùng với Bộ trưởng Ngoại giao Hoa Kỳ, Bộ trưởng Tư pháp Hoa KỳBộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ được xem là bộ bốn các viên chức nội các quan trọng nhất.

Danh sách các Bộ trưởng Quốc phòng Hoa Kỳ

Đảng

      Dân chủ       Cộng hòa       Độc lập / không rõ

Tình trạng
   Quyền Bộ trưởng
Thứ tựChân dungTênTựu nhiệmHết nhiệmNhiệm kỳĐảngQuê nhàTổng thống
1James Forrestal[10]17 tháng 9 năm 194728 tháng 3 năm 19491 năm, 192 ngàyDân chủNew YorkHarry S. Truman
(1945–1953)
2Louis A. Johnson[11]28 tháng 3 năm 194919 tháng 9 năm 19501 năm, 175 ngàyDân chủWest Virginia
3George C. Marshall[12]21 tháng 9 năm 195012 tháng 9 năm 1951356 ngàyĐộc lậpPennsylvania
4Robert A. Lovett[13]17 tháng 9 năm 195120 tháng 1 năm 19531 năm, 125 ngàyCộng hòaNew York
5Charles Erwin Wilson[14]28 tháng 1 năm 19538 tháng 10 năm 19574 năm, 253 ngàyCộng hòaMichiganDwight D. Eisenhower
(1953–1961)
6Neil H. McElroy[15]9 tháng 10 năm 19571 tháng 12 năm 19592 năm, 53 ngàyCộng hòaOhio
7Thomas S. Gates Jr.[16]2 tháng 12 năm 195920 tháng 1 năm 19611 năm, 49 ngàyCộng hòaPennsylvania
8Robert McNamara[17]21 tháng 1 năm 196129 tháng 2 năm 19687 năm, 39 ngàyCộng hòaMichiganJohn F. Kennedy
(1961–1963)
Lyndon B. Johnson
(1963–1969)
9Clark Clifford[18]1 tháng 3 năm 196820 tháng 1 năm 1969325 ngàyDân chủMarylandLyndon B. Johnson
(1963–1969)
10Melvin Laird[19]22 tháng 1 năm 196929 tháng 1 năm 19734 năm, 7 ngàyCộng hòaWisconsinRichard Nixon
(1969–1974)
11Elliot Richardson[20]30 tháng 1 năm 197324 tháng 5 năm 1973114 ngàyCộng hòaMassachusetts
Bill Clements
Quyền[21]
24 tháng 5 năm 19732 tháng 7 năm 197339 ngàyCộng hòaTexas
12James R. Schlesinger[22]2 tháng 7 năm 197319 tháng 11 năm 19752 năm, 140 ngàyCộng hòaVirginiaRichard Nixon
(1969–1974)
Gerald Ford
(1974–1977)
13Donald Rumsfeld[23]20 tháng 11 năm 197520 tháng 1 năm 19771 năm, 61 ngàyCộng hòaIllinoisGerald Ford
(1974–1977)
14Harold Brown[24]20 tháng 1 năm 197720 tháng 1 năm 19814 năm, 0 ngàyDân chủCaliforniaJimmy Carter
(1977–1981)
15Caspar Weinberger[25]21 tháng 1 năm 198123 tháng 11 năm 19876 năm, 306 ngàyCộng hòaCaliforniaRonald Reagan
(1981–1989)
16Frank Carlucci[26]23 tháng 11 năm 198720 tháng 1 năm 19891 năm, 58 ngàyCộng hòaVirginia
William Howard Taft IV
Quyền[27]
20 tháng 1 năm 198921 tháng 3 năm 198960 ngàyCộng hòaOhioGeorge H. W. Bush
(1989–1993)
17Dick Cheney[28]21 tháng 3 năm 198920 tháng 1 năm 19933 năm, 305 ngàyCộng hòaWyoming
18Les Aspin[29][30][31]20 tháng 1 năm 19933 tháng 2 năm 19941 năm, 14 ngàyDân chủWisconsinBill Clinton
(1993–2001)
19William Perry[32][30][33]3 tháng 2 năm 199424 tháng 1 năm 19972 năm, 356 ngàyDân chủPennsylvania
20William Cohen[34]24 tháng 1 năm 199720 tháng 1 năm 20013 năm, 362 ngàyCộng hòaMaine
21Donald Rumsfeld[35]20 tháng 1 năm 200118 tháng 12 năm 20065 năm, 332 ngày
(7 years, 29 days total)
Cộng hòaIllinoisGeorge W. Bush
(2001–2009)
22Robert Gates[36][30]18 tháng 12 năm 200630 tháng 6 năm 20114 năm, 194 ngàyCộng hòaTexasGeorge W. Bush
(2001–2009)
Barack Obama
(2009–2017)
23Leon Panetta[37]1 tháng 7 năm 201126 tháng 2 năm 20131 năm, 240 ngàyDân chủCaliforniaBarack Obama
(2009–2017)
24Chuck Hagel[38]27 tháng 2 năm 201317 tháng 2 năm 20151 năm, 355 ngàyCộng hòaNebraska
25Ash Carter[39][30]17 tháng 2 năm 201520 tháng 1 năm 20171 năm, 338 ngàyDân chủMassachusetts
26Jim Mattis[40]20 tháng 1 năm 20171 tháng 1 năm 20191 năm, 345 ngàyĐộc lậpWashingtonDonald Trump
(2017–2021)
Patrick M. Shanahan
Quyền[41]
1 tháng 1 năm 201923 tháng 6 năm 2019173 ngàyĐộc lậpWashington
Mark Esper
Quyền[42]
24 tháng 6 năm 201915 tháng 7 năm 201921 ngàyCộng hòaVirginia
Richard V. Spencer
Quyền[43]
15 tháng 7 năm 201923 tháng 7 năm 20198 ngàyCộng hòaWyoming
27Mark Esper[42]23 tháng 7 năm 20199 tháng 11 năm 20201 năm, 109 ngàyCộng hòaVirginia
Christopher C. Miller
Quyền[42]
9 tháng 11 năm 202020 tháng 1 năm 202172 ngàyCộng hòaIowa
David Norquist
Quyền[44]
20 tháng 1 năm 202122 tháng 1 năm 20212 ngàyCộng hòaMassachusettsJoe Biden
(2021–2025)
28Lloyd Austin[45]22 tháng 1 năm 202120 tháng 1 năm 20253 năm, 364 ngàyĐộc lậpGeorgia
Robert G. Salesses
Quyền
20 tháng 1 năm 202525 tháng 1 năm 20255 ngàyĐộc lậpRhode IslandDonald Trump
(2025–nay)
29Pete Hegseth25 tháng 1 năm 2025đương nhiệm1 năm, 69 ngàyCộng hòaTennessee

Thứ tự kế nhiệm bộ trưởng Chiến tranh

Theo Lệnh hành pháp 13394, ngày 22 tháng 12 năm 2005, Tổng thống George W. Bush đã sửa đổi lại thứ tự kế nhiệm chức vụ Bộ trưởng Chiến tranh Hoa Kỳ trong trường hợp bộ trưởng vắng mặt hay không thể làm việc như sau:

  1. Thứ trưởng bộ Chiến tranh Hoa Kỳ
  2. Thứ trưởng quốc phòng đặc trách tình báo
  3. Thứ trưởng quốc phòng đặc trách chính sách
  4. Thứ trưởng quốc phòng đặc trách quân dụng, kỹ thuật và tiếp vận
  5. Bộ trưởng Lục quân Hoa Kỳ
  6. Bộ trưởng Không quân Hoa Kỳ
  7. Bộ trưởng Hải quân Hoa Kỳ

Các cựu bộ trưởng Chiến tranh còn sống

Tính đến ngày 1 tháng 4 năm 2026 có 8 cựu bộ trưởng Chiến tranh còn sống. Cựu bộ trưởng qua đời gần đây nhất là Dick Cheney vào ngày 3 tháng 11 năm 2025.

TênThời gian tại chứcNgày sinh
William Perry1994–199711 tháng 10, 1927 (98 tuổi)
William Cohen1997–200128 tháng 8, 1940 (85 tuổi)
Robert Gates2006–201125 tháng 9, 1943 (82 tuổi)
Leon Panetta2011–201328 tháng 6, 1938 (87 tuổi)
Chuck Hagel2013–20154 tháng 10, 1946 (79 tuổi)
James Mattis2017–20198 tháng 9, 1950 (75 tuổi)
Mark Esper2019–202026 tháng 4, 1964 (61 tuổi)
Lloyd Austin2021–20258 tháng 8, 1953 (72 tuổi)

Ghi chú

  1. Trask & Goldberg: p. 177.
  2. http://www.tioh.hqda.pentagon.mil/UniformedServices/Flags/Pos_Colors_DoD.aspx Lưu trữ ngày 12 tháng 5 năm 2013 tại Wayback Machine, accessed on 2012-01-04.
  3. Trask & Goldberg: pp. 57–60.
  4. 3 U.S.C. § 19
  5. "Pay & Leave: Salaries & Wages". Salary Table No. 2015-EX. United States Office of Personnel Management. ngày 1 tháng 1 năm 2015. Truy cập ngày 4 tháng 1 năm 2016.
  6. 5 U.S.C. § 5312.
  7. "United States Department of Defense". Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 1 năm 2007. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2016.
  8. George Marshall was legislatively waived by Congress; he had only been a civilian for five years before his appointment in 1950. See Defenselink bio, truy cập 11/15/2008.
  9. "National Command Authority – FREE National Command Authority information". Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2016.
  10. "James V. Forrestal – Harry S. Truman Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  11. "Louis A. Johnson – Harry S. Truman Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 1 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  12. "George C. Marshall – Harry S. Truman Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  13. "Robert A. Lovett – Harry S. Truman Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 5 năm 2022. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  14. "Charles E. Wilson – Dwight D. Eisenhower Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office.
  15. "Neil H. McElroy – Dwight D. Eisenhower Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  16. "Thomas S. Gates, Jr. – Dwight D. Eisenhower Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office.
  17. "Robert S. McNamara – John F. Kennedy / Lyndon Johnson Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  18. "Clark M. Gifford – Lyndon Johnson Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  19. "Melvin R. Laird – Richard Nixon Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  20. "Elliot L. Richardson – Richard Nixon Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  21. Cantwell, Gerald T. (1997). Citizen Airmen: A History of the Air Force Reserve 1946–1994. DIANE Publishing. tr. 252. ISBN 9781428991620. In June 1973, Representative O. C. Fisher complained to William P. Clements, Jr., acting Secretary of Defense, that the authority, responsibility, and, consequently, effectiveness of the chiefs of the various reserve components seemed to be eroding.
  22. "James R. Schlesinger – Richard Nixon / Gerald Ford Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  23. "Donald H. Rumsfeld – Gerald Ford Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  24. "Harold Brown – James Carter Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 11 năm 2018. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  25. "Caspar W. Weinberger – Ronald Reagan Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  26. "Frank C. Carlucci – Ronald Reagan Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  27. "II. Secretaries of Defense" (PDF). Washington Headquarters Services – Pentagon Digital Library. tr. 9. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2017. (Deputy Secretary of Defense William H. Taft served as acting secretary of defense from 20 January 1989 until 21 March 1989).
  28. "Richard B. Cheney – George H.W. Bush Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  29. "Leslie Aspin – William J. Clinton Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  30. 1 2 3 4 Department of Defense Key Officials September 1947 – February 2019
  31. "Les Aspin Serves One Year As Defense Secretary". Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 3 năm 2019.
  32. "William J. Perry – William J. Clinton Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  33. "II. Secretaries of Defense" (PDF). Washington Headquarters Services – Pentagon Digital Library. tr. 10. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 8 tháng 2 năm 2017. Sworn in as secretary of defense on 3 February 1994 and served until 24 January 1997.
  34. "William S. Cohen – William J. Clinton Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 19 tháng 9 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  35. "Donald H. Rumsfeld – George W. Bush Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  36. "Robert M. Gates – George W. Bush / Barack Obama Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  37. "Leon E. Panetta – Barack Obama Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  38. "Chuck Hagel – Barack Obama Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  39. "Ashton B. Carter – Barack Obama Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  40. "James N. Mattis – Donald Trump Administration". Office of the Secretary of Defense – Historical Office. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 2 năm 2017. Truy cập ngày 7 tháng 2 năm 2017.
  41. "PN583 – Patrick M. Shanahan – Department of Defense". Congress.gov. Library of Congress. ngày 18 tháng 7 năm 2017. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2019.
  42. 1 2 3 "Dr. Mark T. Esper – Acting Secretary of Defense". United States Department of Defense. ngày 24 tháng 6 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 8 năm 2019. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2019.
  43. "Letter from Acting Secretary of Defense Richard V. Spencer to Pentagon". USNI News. ngày 15 tháng 7 năm 2019. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 7 năm 2019. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2019.
  44. "Trump administration official Norquist sworn in as acting Pentagon chief". The Hill. ngày 20 tháng 1 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 1 năm 2021.
  45. "Senate confirms Lloyd Austin to be first Black defense secretary". cnn.com. ngày 22 tháng 1 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 1 năm 2021. Truy cập ngày 22 tháng 1 năm 2021.

Tham khảo

Liên kết ngoài

Thứ tự kế vị Tổng thống Hoa Kỳ
Tiền nhiệm
Bộ trưởng Ngân khố Hoa Kỳ
Scott Bessent
Người đứng thứ sáu trong Thứ tự kế vị Tổng thốngKế nhiệm
Bộ trưởng Tư pháp Hoa Kỳ
Pam Bondi