Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Kubo Takefusa”

cầu thủ bóng đá người Nhật Bản
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Thêm liên kết dưới Liên kết ngoài hoặc Tham khảo Sửa ngày tháng năm Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động
Dòng 5: Dòng 5:
| image_size =
| image_size =
| caption = Kubo vào năm 2019
| caption = Kubo vào năm 2019
| birth_date = {{Birth date and age|df=yes|2001|6|4}}
| birth_date = {{Birth date and age|2001|6|4}}
| birth_place = [[Asao-ku, Kawasaki]], [[Nhật Bản]]
| birth_place = [[Asao-ku, Kawasaki]], [[Nhật Bản]]
| height = {{convert|1,73|m}}<ref>{{chú thích web|url=https://www.jfa.jp/eng/national_team/u20_2017/member/kubo_takefusa.html|title=U-20 {{!}} National Teams|JFA|Japan Football Association|publisher=www.jfa.jp|access-date=ngày 17 tháng 6 năm 2019|ngày lưu trữ=2019-06-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20190617234602/https://www.jfa.jp/eng/national_team/u20_2017/member/kubo_takefusa.html|url-status=live}}</ref>
| height = {{convert|1,73|m}}<ref>{{chú thích web|url=https://www.jfa.jp/eng/national_team/u20_2017/member/kubo_takefusa.html|title=U-20 {{!}} National Teams|JFA|Japan Football Association|publisher=www.jfa.jp|access-date=ngày 17 tháng 6 năm 2019|ngày lưu trữ=2019-06-17|archive-url=https://web.archive.org/web/20190617234602/https://www.jfa.jp/eng/national_team/u20_2017/member/kubo_takefusa.html|url-status=live}}</ref>
Dòng 55: Dòng 55:
| years9 = 2022–
| years9 = 2022–
| clubs9 = [[Real Sociedad]]
| clubs9 = [[Real Sociedad]]
| caps9 = 83
| caps9 = 101
| goals9 = 19
| goals9 = 21
| nationalyears1 = 2015
| nationalyears1 = 2015
| nationalteam1 = U-15 Nhật Bản
| nationalteam1 = U-15 Nhật Bản
Dòng 91: Dòng 91:
| nationalyears9 = 2019–
| nationalyears9 = 2019–
| nationalteam9 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản|Nhật Bản]]
| nationalteam9 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản|Nhật Bản]]
| nationalcaps9 = 40
| nationalcaps9 = 48
| nationalgoals9 = 5
| nationalgoals9 = 7
| club-update = 21 tháng 12 năm 2024
| club-update = 25 tháng 5 năm 2025
| nationalteam-update = 19 tháng 11 năm 2024
| nationalteam-update = 18 tháng 11 năm 2025
| fullname = 久保 建英 (くぼ たけふさ)<br>Kubo Takefusa
| fullname = 久保 建英 (くぼ たけふさ)<br>Kubo Takefusa
}}
}}
Dòng 130: Dòng 130:


=== Real Sociedad ===
=== Real Sociedad ===
Vào ngày 19 tháng 7 năm 2022, Kubo gia nhập [[Real Sociedad]] theo một bản hợp đồng dài hạn, trở thành cầu thủ Nhật Bản đầu tiên ký hợp đồng với câu lạc bộ.<ref>{{Cite web|url=https://www.realsociedad.eus/es/noticias/detalle/ya-esta-aqui-8|title=Ya está aquí|date=19 July 2022|website=Real Sociedad|language=es|access-date=19 July 2022|ngày lưu trữ=2022-11-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20221104204400/https://www.realsociedad.eus/es/noticias/detalle/ya-esta-aqui-8|url-status=live}}</ref><ref>{{Cite web|url=https://www.laprensalatina.com/kubo-becomes-1st-japanese-player-to-join-real-sociedad/|title=Kubo becomes 1st Japanese player to join Real Sociedad|date=19 July 2022|website=Real Sociedad|language=es|access-date=19 July 2022|archive-date=2024-03-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20240304215159/https://www.laprensalatina.com/kubo-becomes-1st-japanese-player-to-join-real-sociedad/|url-status=dead}}</ref> Kubo đánh dấu trận ra mắt của mình bằng cách ghi bàn thắng duy nhất trong chiến thắng 1–0 trên sân khách trước [[Cádiz CF|Cádiz]] trong trận mở màn mùa giải của họ tại La Liga.
Vào ngày 19 tháng 7 năm 2022, Kubo gia nhập [[Real Sociedad]] theo một bản hợp đồng dài hạn, trở thành cầu thủ Nhật Bản đầu tiên ký hợp đồng với câu lạc bộ.<ref>{{chú thích web|url=https://www.realsociedad.eus/es/noticias/detalle/ya-esta-aqui-8|title=Ya está aquí|date=19 July 2022|website=Real Sociedad|language=es|access-date=19 July 2022|ngày lưu trữ=2022-11-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20221104204400/https://www.realsociedad.eus/es/noticias/detalle/ya-esta-aqui-8|url-status=live}}</ref><ref>{{chú thích web|url=https://www.laprensalatina.com/kubo-becomes-1st-japanese-player-to-join-real-sociedad/|title=Kubo becomes 1st Japanese player to join Real Sociedad|date=19 July 2022|website=Real Sociedad|language=es|access-date=19 July 2022|archive-date=2024-03-04|archive-url=https://web.archive.org/web/20240304215159/https://www.laprensalatina.com/kubo-becomes-1st-japanese-player-to-join-real-sociedad/|url-status=dead}}</ref> Kubo đánh dấu trận ra mắt của mình bằng cách ghi bàn thắng duy nhất trong chiến thắng 1–0 trên sân khách trước [[Cádiz CF|Cádiz]] trong trận mở màn mùa giải của họ tại La Liga.


Vào ngày 22 tháng 10 năm 2023, Kubo đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt Real Sociedad giành chiến thắng 1–0 trước Mallorca, giành danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu sau màn trình diễn của mình.<ref>{{Cite web|url=https://www.nippon.com/en/news/kd1088679347195347441/|title=Football: Kubo sets up winner as Sociedad beat Mallorca 1-0|date=2023-10-22|website=Nippon|language=en|access-date=2023-11-05|ngày lưu trữ=2023-11-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20231105053612/https://www.nippon.com/en/news/kd1088679347195347441/|url-status=live}}</ref>
Vào ngày 22 tháng 10 năm 2023, Kubo đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt Real Sociedad giành chiến thắng 1–0 trước Mallorca, giành danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu sau màn trình diễn của mình.<ref>{{chú thích web|url=https://www.nippon.com/en/news/kd1088679347195347441/|title=Football: Kubo sets up winner as Sociedad beat Mallorca 1-0|date=2023-10-22|website=Nippon|language=en|access-date=2023-11-05|ngày lưu trữ=2023-11-05|archive-url=https://web.archive.org/web/20231105053612/https://www.nippon.com/en/news/kd1088679347195347441/|url-status=live}}</ref>


==Sự nghiệp quốc tế==
==Sự nghiệp quốc tế==


=== Đội trẻ Nhật Bản ===
=== Đội trẻ Nhật Bản ===
Kubo đã tham gia vào các đội tuyển trẻ quốc gia Nhật Bản từ U-15 đến các cấp độ lớn hơn. Ở tuổi 15, anh được chọn vào đội tuyển quốc gia Nhật Bản U-20 cho Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới FIFA 2017.<ref>{{cite web|url=http://www.jfa.jp/eng/news/00013400/|title=U-20 Japan National Team squad, schedule – FIFA U-20 World Cup Korea Republic 2017 (5/20-6/11)|work=[[Japan Football Association|JFA]]|access-date=2 May 2017|ngày lưu trữ=2023-04-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20230407175522/http://www.jfa.jp/eng/news/00013400/|url-status=live}}</ref>
Kubo đã tham gia vào các đội tuyển trẻ quốc gia Nhật Bản từ U-15 đến các cấp độ lớn hơn. Ở tuổi 15, anh được chọn vào đội tuyển quốc gia Nhật Bản U-20 cho Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới FIFA 2017.<ref>{{chú thích web|url=http://www.jfa.jp/eng/news/00013400/|title=U-20 Japan National Team squad, schedule – FIFA U-20 World Cup Korea Republic 2017 (5/20-6/11)|work=[[Japan Football Association|JFA]]|access-date=2 May 2017|ngày lưu trữ=2023-04-07|archive-url=https://web.archive.org/web/20230407175522/http://www.jfa.jp/eng/news/00013400/|url-status=live}}</ref>


Vào tháng 7 năm 2021, anh có tên trong danh sách 22 cầu thủ của đội U23 Nhật Bản tham dự [[Thế vận hội Mùa hè 2020|Thế vận hội mùa hè 2020]].
Vào tháng 7 năm 2021, anh có tên trong danh sách 22 cầu thủ của đội U23 Nhật Bản tham dự [[Thế vận hội Mùa hè 2020|Thế vận hội mùa hè 2020]].
Dòng 152: Dòng 152:
==Thống kê sự nghiệp==
==Thống kê sự nghiệp==
===Câu lạc bộ===
===Câu lạc bộ===
{{Updated|11 tháng 1 năm 2021}}<ref>Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, [https://www.amazon.co.jp/J1-J3%E9%81%B8%E6%89%8B%E5%90%8D%E9%91%91%E3%83%8F%E3%83%B3%E3%83%87%E3%82%A3%E7%89%88-2019-NSK-MOOK/dp/4905411629 "J1&J2&J3選手名鑑ハンディ版 2019 (NSK MOOK)"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20201116004443/https://www.amazon.co.jp/J1-J3%E9%81%B8%E6%89%8B%E5%90%8D%E9%91%91%E3%83%8F%E3%83%B3%E3%83%87%E3%82%A3%E7%89%88-2019-NSK-MOOK/dp/4905411629 |date=2020-11-16 }}, ngày 9 tháng 2 năm 2019, Japan, {{ISBN|978-4905411628}} (p. 50 out of 289)</ref><ref>Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, [https://www.amazon.co.jp/2017-J1-J3%E9%81%B8%E6%89%8B%E5%90%8D%E9%91%91-NSK-MOOK/dp/4905411424/ref=pd_sim_14_1/356-9491148-0114816?_encoding=UTF8&psc=1&refRID=BA8BN4Y0F97GNWKQM78H "2017 J1&J2&J3選手名鑑 (NSK MOOK)"] {{Webarchive|url=https://web.archive.org/web/20200416073236/https://www.amazon.co.jp/2017-J1-J3%E9%81%B8%E6%89%8B%E5%90%8D%E9%91%91-NSK-MOOK/dp/4905411424/ref=pd_sim_14_1/356-9491148-0114816?_encoding=UTF8&psc=1&refRID=BA8BN4Y0F97GNWKQM78H |date=2020-04-16 }}, ngày 8 tháng 2 năm 2017, Japan, {{ISBN|978-4905411420}} (p. 82 out of 289)</ref>
{{updated|25 tháng 5 năm 2025}}<ref>{{chú thích web |title=T. Kubo |url=https://int.soccerway.com/players/takefusa-kubo/482505/ |website=Soccerway |access-date=5 December 2021}}</ref><ref>Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, [https://www.amazon.co.jp/J1-J3%E9%81%B8%E6%89%8B%E5%90%8D%E9%91%91%E3%83%8F%E3%83%B3%E3%83%87%E3%82%A3%E7%89%88-2019-NSK-MOOK/dp/4905411629 "J1&J2&J3選手名鑑ハンディ版 2019 (NSK MOOK)"], 9 February 2019, Japan, {{ISBN|978-4905411628}} (p. 50 out of 289)</ref><ref>Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, [https://www.amazon.co.jp/2017-J1-J3%E9%81%B8%E6%89%8B%E5%90%8D%E9%91%91-NSK-MOOK/dp/4905411424/ref=pd_sim_14_1/356-9491148-0114816?_encoding=UTF8&psc=1&refRID=BA8BN4Y0F97GNWKQM78H "2017 J1&J2&J3選手名鑑 (NSK MOOK)"], 8 February 2017, Japan, {{ISBN|978-4905411420}} (p. 82 out of 289)</ref>


{| class="wikitable" style="text-align:center;"
{| class="wikitable" style="text-align:center"
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
|-
|-
!rowspan="2"| Câu lạc bộ
!rowspan="2"|Câu lạc bộ
!rowspan="2"| Mùa giải
!rowspan="2"|Mùa giải
!colspan="3"| Vô địch quốc gia
!colspan="3"|Giải đấu
! colspan=2 | Cúp quốc gia
!colspan="2"|Cúp quốc gia{{efn|Bao gồm [[Emperor's Cup]], [[Copa del Rey]]}}
! colspan=2 | Cúp liên đoàn
!colspan="2"|Cúp liên đoàn{{efn|Bao gồm [[J.League Cup]]}}
! colspan=2 | Cúp châu lục
!colspan="2"|Châu lục
! colspan=2 | Khác
!colspan="2"|Tổng cộng
! colspan=2 | Tổng cộng
|-
|-
!Hạng đấu!!Số trận!!Số bàn!!Số trận!!Số bàn!!Số trận!!Số bàn!!Số trận!!Số bàn!!Số trận!!Số bàn!!Số trận!!Số bàn
!Hạng đấu!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn
|-
|-
|rowspan="4"|[[FC Tokyo U-23]]
|rowspan=3|[[FC Tokyo]]||[[J1 League 2017|2017]]||rowspan=3|[[J1 League]]||2||0||0||0||2{{efn|name=JLC|Ra sân ở [[J.League Cup]]}}||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||4||0
|[[J3 League 2016|2016]]
|rowspan="3"|[[J3 League]]
|3||0||colspan=2"|—||colspan=2"|—||colspan="2"|—||3||0
|-
|-
|[[J3 League 2017|2017]]
|[[J1 League 2018|2018]]||4||0||0||0||6{{efn|name=JLC}}||1||colspan="2"|—||colspan="2"|—||10||1
|21||2||colspan=2"|—||colspan=2"|—||colspan="2"|—||21||2
|-
|-
|[[J3 League 2018|2018]]
|[[J1 League 2019|2019]]||13||4||0||0||3{{efn|name=JLC}}||1||colspan="2"|—||colspan="2"|—||16||5
|10||3||colspan=2"|—||colspan=2"|—||colspan="2"|—||10||3
|-
|-
!colspan=3|Tổng cộng
!colspan="2"|Tổng cộng
!19||4||0||0||11||2||colspan="2"|—||colspan="2"|—||30||6
!34||5||colspan=2"|||colspan=2"|—||colspan=2"|—||34||5
|-
|-
|rowspan="4"|[[FC Tokyo]]
|[[Yokohama F. Marinos]] (mượn)||[[J1 League 2018|2018]]||[[J1 League]]||5||1||1{{efn|name=EMC|Ra sân ở [[Cúp Hoàng đế Nhật Bản]]}}||0||0||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||6||1
|[[J1 League 2017|2017]]
|rowspan="3"|[[J1 League]]
|2||0||0||0||2||0||colspan="2"|—||4||0
|-
|-
|[[J1 League 2018|2018]]
|[[Real Madrid Castilla|Real Madrid B]]||[[Segunda División B 2019–20|2019–20]]||[[Segunda División B]]||0||0||0||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||0||0
|4||0||0||0||6||1||colspan="2"|—||10||1
|-
|-
|[[J1 League 2019|2019]]
|[[RCD Mallorca|Mallorca]] (mượn)||[[La Liga 2019–20|2019–20]]||rowspan="3"|[[La Liga]]||6||0||0||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||6||0
|13||4||0||0||3||1||colspan="2"|—||16||5
|-
|-
!colspan="2"|Tổng cộng
|[[Villarreal CF|Villarreal]] (mượn)||[[La Liga 2020–21|2020–21]]||13||0||1||0||colspan="2"|—||5||1||colspan="2"|—||19||1
!19||4||0||0||11||2||colspan=2"|—||30||6
|-
|[[Yokohama F. Marinos]] (mượn)
|[[J1 League 2018|2018]]
|[[J1 League]]
|5||1||1||0||0||0||colspan="2"|—||6||1
|-
|[[Real Madrid CF|Real Madrid]]
|[[La Liga 2019–20|2019–20]]
|rowspan="9"|[[La Liga]]
|0||0||0||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||0||0
|-
|[[RCD Mallorca|Mallorca]] (mượn)
|[[La Liga 2019–20|2019–20]]
|35||4||1||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||36||4
|-
|[[Villarreal CF|Villarreal]] (mượn)
|[[La Liga 2020–21|2020–21]]
|13||0||1||0||colspan="2"|—||5{{efn|name=UEL|Số lần ra sân tại [[UEFA Europa League]]}}||1||19||1
|-
|-
|[[Getafe CF|Getafe]] (mượn)
|[[Getafe CF|Getafe]] (mượn)
|[[La Liga 2020–21|2020–21]]
|[[La Liga 2020–21|2020–21]]
|17||1||0||0||colspan="2"|—||0||0||colspan="2"|—||17||1
|18||1||0||0||colspan="2"|—||0||0||18||1
|-
|-
|[[RCD Mallorca|Mallorca]] (mượn)
! colspan="3" |Tổng cộng sự nghiệp
|[[La Liga 2021–22|2021–22]]
!89!!10!!3!!0!!11!!2!!5!!1!! colspan="2" |—!!108!!23
|28||1||3||1||colspan="2"|—||colspan="2"|—||31||2
|-
|rowspan="5"|[[Real Sociedad]]
|[[La Liga 2022–23|2022–23]]
|35||9||2||0||colspan="2"|—||7{{efn|name=UEL}}||0||44||9
|-
|[[La Liga 2023–24|2023–24]]
|30||7||3||0||colspan="2"|—||8{{efn|name=UCL|Số lần ra sân tại [[UEFA Champions League]]}}||0||41||7
|-
|[[La Liga 2024–25|2024–25]]
|36||5||5||0||colspan="2"|—||11{{efn|name=UEL}}||2||52||7
|-
|[[La Liga 2025–26|2025–26]]
|0||0||0||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||0||0
|-
!colspan="2"|Tổng cộng
!101!!21!!10!!0!!colspan=2"|—!!26!!2!!137!!23
|-
!colspan="3"|Tổng cộng sự nghiệp
!253!!37!!16!!1!!11!!2!!31!!3!!311!!43
|}
|}

{{notelist}}
{{notelist}}


===Quốc tế===
===Quốc tế===
{{updated|18 tháng 11 năm 2025}}<ref name="NFT">{{NFT player|74562|access-date=27 January 2022}}</ref>

{| class="wikitable" style="text-align:center"
{| class="wikitable" style="text-align:center"
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
!Đội tuyển quốc gia!!Năm!!Trận!!Bàn
|-
|-
! colspan=3 | Đội tuyển quốc gia
|rowspan="7"|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản|Nhật Bản]]
|-
!Năm!!Số trận!!Bàn thắng
|-
|2019||7||0
|2019||7||0
|-
|-
|2020||4||0
|2020||4||0
|-
|2021||2||0
|-
|-
|2022||9||1
|2022||9||1
Dòng 209: Dòng 260:
|2023||7||2
|2023||7||2
|-
|-
|2024||10||2
|2024||11||2
|-
|-
|2025||8||2
!Tổng cộng||39||5
|-
!colspan="2"|Tổng cộng!!48!!7
|}
|}


:''Bàn thắng và kết quả của Nhật Bản được để trước.''
:''Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Nhật Bản trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Kubo.''


{| class="wikitable sortable"
{| class="wikitable sortable"
|+ Danh sách các bàn thắng quốc tế được ghi bởi Kubo Takefusa
|-
!scope="col"|#
!scope="col"|No.
!scope="col"|Ngày
!scope="col"|Ngày
!scope="col"|Địa điểm
!scope="col"|Địa điểm
Dòng 226: Dòng 279:
!scope="col"|Giải đấu
!scope="col"|Giải đấu
|-
|-
| align="center"|1 || 10 tháng 6 năm 2022 || [[Sân vận động Noevir Kobe]], [[Kobe]], [[Nhật Bản]] ||{{fb|GHA}} || align="center"|3–1 || align="center"|4–1 || [[Cúp Kirin 2022]]
| align="center"| 1 || 10 tháng 6 năm 2022 || [[Sân vận động Noevir Kobe]], [[Kobe, Nhật Bản|Kobe]], [[Nhật Bản]] ||{{fb|GHA}} || align="center"|3–1 || align="center"|4–1 || [[Cúp Kirin 2022]]
|-
|-
| align="center"|2 || 15 tháng 6 năm 2023 || [[Sân vận động Toyota]], [[Aichi]], Nhật Bản ||{{fb|SLV}} || align="center"|3–0 || align="center"|6–0 || [[Cúp Kirin 2023]]
| align="center"| 2 || 15 tháng 6 năm 2023 || [[Sân vận động Toyota (Nhật Bản)|Sân vận động Toyota]], [[Toyota, Aichi|Toyota]], Nhật Bản ||{{fb|SLV}} ||align="center"| 3–0 || align="center"| 6–0 || [[Cúp Kirin 2023]]
|-
|-
| align="center"|3 || 21 tháng 11 năm 2023 || [[Sân vận động Hoàng tử Abdullah Al Faisal]], [[Jeddah]], [[Ả Rập Xê Út]] ||{{fb|SYR}} ||align="center"| 1–0 || align="center"| 5–0 || [[Vòng loại giải vô địch bóng đá thế giới 2026 khu vực châu Á|Vòng loại FIFA World Cup 2026]]
| align="center"| 3 || 21 tháng 11 năm 2023 || [[Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal]], [[Jeddah]], [[Ả Rập Xê Út]] ||{{fb|SYR|1980}} ||align="center"| 1–0 || align="center"| 5–0 || [[Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 – Khu vực châu Á (Vòng 2)|Vòng loại FIFA World Cup 2026]]
|-
|-
| align="center"|4 || 31 tháng 1 năm 2024 || [[Sân vận động Al Thumama]], [[Doha]], [[Qatar]] ||{{fb|BHR}} ||align="center"| 2–0 || align="center"| 3–1 || [[Cúp bóng đá châu Á 2023|AFC Asian Cup 2023]]
| align="center"| 4 || 31 tháng 1 năm 2024 || [[Sân vận động Al Thumama]], [[Doha]], [[Qatar]] ||{{fb|BHR}} ||align="center"| 2–0 || align="center"| 3–1 || [[Cúp bóng đá châu Á 2023 (vòng đấu loại trực tiếp)|Cúp bóng đá châu Á 2023]]
|-
|-
| align="center"|5 || 5 tháng 9 năm 2024 || [[Sân vận động Saitama 2002]], [[Saitama]], [[Nhật Bản]] ||{{fb|CHN}} ||align="center"| 7–0 || align="center"| 7–0 || [[Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026|Vòng loại World Cup 2026]]
| align="center"| 5 || 5 tháng 9 năm 2024 || rowspan="2"| [[Sân vận động Saitama 2002]], [[Saitama (thành phố)|Saitama]], Nhật Bản ||{{fb|CHN}} || align=center | 7–0 || align="center" | 7–0 ||rowspan="4"| [[Vòng loại Giải vô địch bóng đá thế giới 2026 – Khu vực châu Á (Vòng 3)|Vòng loại FIFA World Cup 2026]]
|-
|-
| align="center"| 6 || 20 tháng 3 năm 2025 || {{fb|BHR}} || align=center | 2–0 || align="center" | 2–0
|-
| align="center"| 7 || 10 tháng 6 năm 2025 || [[Sân vận động Panasonic Suita]], [[Suita]], Nhật Bản || {{fb|IDN}} || align=center | 2–0 || align="center" | 6–0
|}
|}

==Danh hiệu==
'''Villarreal'''
* [[UEFA Europa League]]: [[UEFA Europa League 2020–21|2020–21]]<ref>{{chú thích web|last=Stone|first=Simon|date=26 May 2021|title=Villarreal 1–1 Manchester United|url=https://www.bbc.com/sport/football/57224112|access-date=26 May 2021|publisher=BBC Sport}}</ref>

'''Real Sociedad'''
*[[Copa del Rey]]: [[Cúp Nhà vua Tây Ban Nha 2019–20|2019–20]], [[Cúp Nhà vua Tây Ban Nha 2025–26|2025–26]]<ref>{{chú thích web|url=https://www.bbc.com/sport/football/live/cy0130ned7yt|title=Real Sociedad win Copa del Rey with shootout win over Atletico|date=18 April 2026|website=BBC Sport|publisher=British Broadcasting Corporation|access-date=18 April 2026}}</ref>

'''Cá nhân'''
*Cầu thủ xuất sắc nhất tháng [[La Liga]]: [[La Liga 2023–24#Giải thưởng tháng|Tháng 9 năm 2023]]<ref>{{chú thích báo |date=6 October 2023 |title=Takefusa Kubo named LALIGA EA SPORTS Player of the Month for September |publisher=La Liga |url=https://www.laliga.com/en-US/news/takefusa-kubo-named-laliga-ea-sports-player-of-the-month-for-september |access-date=6 October 2023}}</ref>
*Đội hình La Liga tiêu biểu năm [[UEFA]]: 2019–20<ref>{{chú thích báo|url=https://es.uefa.com/uefaeuropaleague/news/025f-0ff091d12bcc-b8388f80644f-1000--equipo-revelacion-de-la-liga-2019-20|title=Equipo Revelación de La Liga 2019/20|publisher=UEFA|language=es|date=21 July 2020}}</ref>
*Đội tuyển nam xuất sắc nhất châu Á năm của [[IFFHS]]: 2021, 2024, 2025<ref>{{chú thích web |url=https://iffhs.com/posts/1540 |title=IFFHS MEN'S CONTINENTAL TEAMS OF THE YEAR 2021 – AFC |publisher=IFFHS |date=2021-12-25 |access-date=2025-01-15}}</ref><ref>{{chú thích web |url=https://iffhs.com/posts/4120 |title=IFFHS CONTINENTAL TEAMS 2024 - AFC MEN |publisher=IFFHS |date=2025-01-15 |access-date=2025-01-15}}</ref><ref>{{chú thích web |url=https://iffhs.com/posts/4885 |title=IFFHS TEAMS OF THE YEAR 2025 |publisher=IFFHS |date=2026-01-26 |access-date=2026-01-26}}</ref>
*Đội hình tiêu biểu [[Hiệp hội bóng đá Nhật Bản]]: 2022, 2023<ref>[[:ja:日本プロサッカー選手会#JPFAアワード|Japan Pro-Footballers Association awards]]{{Circular reference|date=January 2025}}</ref>
*Cầu thủ xuất sắc nhất mùa của [[Real Sociedad]]: [[La Liga 2022–23|2022–23]]<ref>{{chú thích báo|url=https://www.realsociedad.eus/en/news/details/we-ve-enjoyed-a-lot|title="We've enjoyed a lot"|publisher=Real Sociedad|date=12 June 2023|access-date=12 June 2023}}</ref>


==Tham khảo==
==Tham khảo==
{{tham khảo}}
{{tham khảo|30em}}


==Liên kết ngoài==
==Liên kết ngoài==
{{Thể loại Commons}}
*[https://www.fctokyo.co.jp/players/2018/58 Profile at FC Tokyo]
*[https://www.realsociedad.eus/en/team/player/real-sociedad/takefusa-kubo Kubo Takefusa] tại website của Real Sociedad
*{{FIFA player}}
*{{FIFA player}}
*{{Cầu thủ J.League}}
*{{J.League player}}
*{{NFT player|74562}}
*{{NFT player}}


{{Đội hình Real Sociedad}}
{{Đội hình Real Sociedad}}
Dòng 264: Dòng 335:
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản]]
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá nam Nhật Bản]]
[[Thể loại:Tiền đạo bóng đá nam]]
[[Thể loại:Tiền đạo bóng đá nam]]
[[Thể loại:Tiền vệ bóng đá]]
[[Thể loại:Tiền vệ bóng đá nam]]
[[Thể loại:Nhân vật bóng đá Kanagawa]]
[[Thể loại:Nhân vật bóng đá Kanagawa]]
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Barcelona]]
[[Thể loại:Cầu thủ bóng đá Barcelona]]

Phiên bản lúc 08:12, ngày 20 tháng 4 năm 2026

Kubo Takefusa
Kubo vào năm 2019
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủ久保 建英 (くぼ たけふさ)
Kubo Takefusa
Ngày sinh4 tháng 6, 2001 (24 tuổi)
Nơi sinhAsao-ku, Kawasaki, Nhật Bản
Chiều cao1,73 m (5 ft 8 in)[1]
Vị tríTiền vệ cánh
Thông tin đội
Đội hiện nay
Real Sociedad
Số áo14
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
NămĐội
2008–2009FC Persimmon
2008–2010Tokyo Verdy
2010–2011Kawasaki Frontale
2011–2015FC Barcelona
2015–2016FC Tokyo
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
NămĐộiST(BT)
2016–2018U-23 FC Tokyo34(5)
2016–2019FC Tokyo19(4)
2018Yokohama F. Marinos (mượn)5(3)
2019–2022Real Madrid0(0)
2019–2020Mallorca (mượn)35(4)
2020Villareal CF (mượn)14(0)
2021Getafe CF (mượn)18(1)
2021–2022Mallorca (mượn)28(1)
2022–Real Sociedad101(21)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
NămĐộiST(BT)
2015U-15 Nhật Bản5(7)
2015–2016U-16 Nhật Bản17(11)
2016–2017U-17 Nhật Bản11(4)
2016U-19 Nhật Bản2(0)
2017U-20 Nhật Bản15(3)
2018U-21 Nhật Bản2(0)
2019U-22 Nhật Bản4(2)
2021–U-23 Nhật Bản16(7)
2019–Nhật Bản48(7)
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 25 tháng 5 năm 2025
‡ Số trận ra sân và số bàn thắng ở đội tuyển quốc gia, chính xác tính đến 18 tháng 11 năm 2025

Kubo Takefusa (久保 (くぼ) 建英 (たけふさ) (Cửu-Bảo Kiến-Anh)? sinh ngày 4 tháng 6 năm 2001) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Nhật Bản[2] hiện đang thi đấu ở vị trí tiền vệ cánh cho câu lạc bộ La Liga Real Sociedadđội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản. Được đánh giá là một trong những cầu thủ Nhật Bản xuất sắc nhất trong thế hệ của mình,[3] anh nổi tiếng nhờ lối chơi giàu kỹ thuật, tốc độ và khả năng rê bóng điêu luyện, qua đó anh được mệnh danh là "Messi của Nhật Bản".[4]

Sự nghiệp câu lạc bộ

Những năm tháng đầu tiên

Được mệnh danh là "thần đồng" bóng đá Nhật Bản,[5] Kubo đã bắt đầu chơi bóng từ năm 3 tuổi. Đến năm 7 tuổi, Takefusa Kubo mở đầu sự nghiệp cầu thủ trẻ bằng việc gia nhập FC Persimmon, sau đó chuyển đến một câu lạc bộ địa phương có trụ sở tại thành phố quê hương Kawasaki. Vào tháng 8 năm 2009, anh được trao giải MVP tại Trại bóng đá FC Barcelona nơi anh tham gia khi mới 8 tuổi. Tháng 4 năm 2010, anh được chọn là thành viên của đội FC Barcelona School và tham gia Sodexo European Rusas Cup tổ chức tại Bỉ. Anh ấy đã được trao MVP mặc dù đội của anh ấy chỉ đứng thứ ba. Sau khi trở về nước, anh bắt đầu chơi cho đội trẻ Kawasaki Frontale.

Barcelona

Vào tháng 8 năm 2011,Anh được mời tham gia lò đào tạo La Masia của FC Barcelona, trong mùa giải đầu tiên thi đấu cho U11 Barca, anh là cây săn bàn hàng đầu giải đấu với 74 bàn sau 30 trận, mùa giải thứ ba tại đây anh được đôn lên U14 Barca. Sau đó Barca bị phát hiện vi phạm chính sách chuyển nhượng của FIFA dành cho cầu thủ dưới 18 tuổi. Anh không đủ điều kiện thi đấu cho Barca và đành trở về Nhật Bản khoác áo FC Tokyo.

FC Tokyo

Vào năm 15 tuổi,anh được đôn lên U18 FC Tokyo. Ngày 5/11/2016, anh thi đấu cho đội dự bị của FC Tokyo tại giải J3 League Sau đó không lâu, Kubo ra mắt giải J.League, qua đó anh trở thành cầu thủ trẻ nhất J.League khi mới 15 tuổi, 5 tháng 1 ngày. Anh có màn ra mắt đội một FC Tokyo vào ngày 3/5/2017 trong trận gặp Consadole Sapporo tại J.League Cup. Tháng 11/2017, FC Tokyo đã thông báo họ đã ký hợp đồng mới Kubo.

Yokohama F. Marinos (cho mượn)

Vào ngày 16 tháng 8 năm 2018, anh gia nhập Yokohama F. Marinos theo dạng cho mượn có thời hạn nửa năm. Anh ghi bàn đầu tiên ngay trong trận ra mắt trước Vissel Kobe. Sau khi trở về FC Tokyo, anh chơi thêm 3 mùa giải cho câu lạc bộ trước khi rời đi.

Real Madrid

Vào ngày 14 tháng 6 năm 2019, Kubo ký vào bản hợp đồng có thời hạn 5 năm với câu lạc bộ Real Madrid

Cho mượn tại Mallorca

Vào ngày 22 tháng 8 năm 2019, Kubo gia nhập RCD Mallorca theo dạng cho mượn kéo dài một mùa giải. Anh là cầu thủ Nhật Bản thứ 3 khoác áo cho Mallorca sau Okubo YoshitoIenaga Akihiro. Đồng thời Kubo cũng là cầu thủ Nhật Bản trẻ nhất thi đấu tại 4 giải vô địch hàng đầu châu Âu khi mới 18 tuổi, 2 tháng, 28 ngày. Sau khi kết thúc mùa giải 2019-20, Kubo có 36 lần ra sân ở mọi đấu trường và ghi được 4 bàn thắng.

Cho Mượn tại Villarreal

Vào ngày 10 tháng 8 năm 2020, anh được cho mượn cho Villarreal CF đến cuối mùa giải 2020–21, sau khi chủ yếu ngồi dự bị, anh được trả về vào ngày 8 tháng 1 năm 2021.

Cho mượn tại Getafe

Ngay sau khi rời Villarreal, Kubo chuyển đến đội bóng hạng nhất Getafe CF dưới dạng cho mượn trong phần còn lại của mùa giải

Quay trở lại cho mượn tại Mallorca

Vào ngày 12 tháng 8 năm 2021, Kubo quay trở lại RCD Mallorca theo dạng cho mượn kéo dài một mùa giải. Anh ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 4 tháng 12 ấn định chiến thắng 2-1 trước Atletico Madrid.

Real Sociedad

Vào ngày 19 tháng 7 năm 2022, Kubo gia nhập Real Sociedad theo một bản hợp đồng dài hạn, trở thành cầu thủ Nhật Bản đầu tiên ký hợp đồng với câu lạc bộ.[6][7] Kubo đánh dấu trận ra mắt của mình bằng cách ghi bàn thắng duy nhất trong chiến thắng 1–0 trên sân khách trước Cádiz trong trận mở màn mùa giải của họ tại La Liga.

Vào ngày 22 tháng 10 năm 2023, Kubo đóng vai trò quan trọng trong việc dẫn dắt Real Sociedad giành chiến thắng 1–0 trước Mallorca, giành danh hiệu cầu thủ xuất sắc nhất trận đấu sau màn trình diễn của mình.[8]

Sự nghiệp quốc tế

Đội trẻ Nhật Bản

Kubo đã tham gia vào các đội tuyển trẻ quốc gia Nhật Bản từ U-15 đến các cấp độ lớn hơn. Ở tuổi 15, anh được chọn vào đội tuyển quốc gia Nhật Bản U-20 cho Giải vô địch bóng đá U-20 thế giới FIFA 2017.[9]

Vào tháng 7 năm 2021, anh có tên trong danh sách 22 cầu thủ của đội U23 Nhật Bản tham dự Thế vận hội mùa hè 2020.

Vào ngày 22 tháng 7 năm 2021, Kubo đã ghi bàn thắng đầu tiên cho Olympic Nhật Bản vào lưới Olympic Nam Phi tại Thế vận hội 2020.[10]

Đội tuyển quốc gia

Kubo Takefusa thi đấu cho đội tuyển bóng đá quốc gia Nhật Bản từ năm 2019, khi anh chỉ vừa mới tròn 18 tuổi. Trận ra mắt của Kubo cho đội tuyển quốc gia diễn ra vào ngày 9 tháng 6 năm 2019 trong trận giao hữu với El Salvador, anh vào sân thay Minamino Takumi ở phút thứ 67.[11]

Vào ngày 10 tháng 6 năm 2022, anh ra sân trong trận đấu Cúp Kirin đối đầu với đội tuyển Ghana và có bàn thắng đầu tiên cho đội tuyển quốc gia Nhật Bản vào phút thứ 28 của hiệp hai.[12]

Vào ngày 1 tháng 11 năm 2022, anh tiếp tục được chọn vào đội tuyển quốc gia Nhật Bản tham dự World Cup 2022Qatar.[13]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Tính đến 25 tháng 5 năm 2025[14][15][16]
Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu
Câu lạc bộMùa giảiGiải đấuCúp quốc gia[a]Cúp liên đoàn[b]Châu lụcTổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
FC Tokyo U-232016J3 League3030
2017212212
2018103103
Tổng cộng345345
FC Tokyo2017J1 League20002040
2018400061101
20191340031165
Tổng cộng19400112306
Yokohama F. Marinos (mượn)2018J1 League51100061
Real Madrid2019–20La Liga000000
Mallorca (mượn)2019–2035410364
Villarreal (mượn)2020–21130105[c]1191
Getafe (mượn)2020–211810000181
Mallorca (mượn)2021–2228131312
Real Sociedad2022–23359207[c]0449
2023–24307308[d]0417
2024–253655011[c]2527
2025–26000000
Tổng cộng1012110026213723
Tổng cộng sự nghiệp2533716111231331143
  1. ^ Bao gồm Emperor's Cup, Copa del Rey
  2. ^ Bao gồm J.League Cup
  3. ^ a b c Số lần ra sân tại UEFA Europa League
  4. ^ Số lần ra sân tại UEFA Champions League

Quốc tế

Tính đến 18 tháng 11 năm 2025[17]
Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Nhật Bản201970
202040
202120
202291
202372
2024112
202582
Tổng cộng487
Tỷ số và kết quả liệt kê bàn thắng của Nhật Bản trước, cột tỷ số cho biết tỷ số sau mỗi bàn thắng của Kubo.
Danh sách các bàn thắng quốc tế được ghi bởi Kubo Takefusa
No.NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấu
110 tháng 6 năm 2022Sân vận động Noevir Kobe, Kobe, Nhật Bản Ghana3–14–1Cúp Kirin 2022
215 tháng 6 năm 2023Sân vận động Toyota, Toyota, Nhật Bản El Salvador3–06–0Cúp Kirin 2023
321 tháng 11 năm 2023Sân vận động Thành phố Thể thao Hoàng tử Abdullah Al-Faisal, Jeddah, Ả Rập Xê Út Syria1–05–0Vòng loại FIFA World Cup 2026
431 tháng 1 năm 2024Sân vận động Al Thumama, Doha, Qatar Bahrain2–03–1Cúp bóng đá châu Á 2023
55 tháng 9 năm 2024Sân vận động Saitama 2002, Saitama, Nhật Bản Trung Quốc7–07–0Vòng loại FIFA World Cup 2026
620 tháng 3 năm 2025 Bahrain2–02–0
710 tháng 6 năm 2025Sân vận động Panasonic Suita, Suita, Nhật Bản Indonesia2–06–0

Danh hiệu

Villarreal

Real Sociedad

Cá nhân

Tham khảo

  1. ^ "U-20 | National Teams|JFA|Japan Football Association". www.jfa.jp. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2019.
  2. ^ "久保 建英 Takefusa KUBO" (bằng tiếng Nhật). J.League Data Site. Lưu trữ bản gốc ngày 16 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2016.
  3. ^ "FIFA Tournaments - Players - Takefusa KUBO". Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 19 tháng 6 năm 2019.
  4. ^ "Real Madrid sign 'Japanese Messi' Kubo". the-AFC (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 10 tháng 1 năm 2024.
  5. ^ thanhnien.vn (ngày 9 tháng 1 năm 2021). "'Thần đồng' Nhật Bản Take Kubo được cứu khỏi 'Tàu ngầm' Villarreal vừa soán ngôi Barcelona". thanhnien.vn. Lưu trữ bản gốc ngày 20 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2024.
  6. ^ "Ya está aquí". Real Sociedad (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 19 tháng 7 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  7. ^ "Kubo becomes 1st Japanese player to join Real Sociedad". Real Sociedad (bằng tiếng Tây Ban Nha). ngày 19 tháng 7 năm 2022. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 3 năm 2024. Truy cập ngày 19 tháng 7 năm 2022.
  8. ^ "Football: Kubo sets up winner as Sociedad beat Mallorca 1-0". Nippon (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 10 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 5 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 11 năm 2023.
  9. ^ "U-20 Japan National Team squad, schedule – FIFA U-20 World Cup Korea Republic 2017 (5/20-6/11)". JFA. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 2 tháng 5 năm 2017.
  10. ^ Football - Japan vs South Africa - Group A Results [1] Lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2021 tại Wayback Machine
  11. ^ "久保建英が途中出場トップ下でA代表デビュー!!18歳5日は歴代2位の年少記録". ゲキサカ (bằng tiếng Nhật). ngày 9 tháng 6 năm 2019. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2024.
  12. ^ [2] Lưu trữ ngày 20 tháng 6 năm 2023 tại Wayback Machine 【日本代表】久保建英、代表17試合目で初ゴール!三笘アシスト、デビューから3年…21歳6日 日刊スポーツ 2022.6.10
  13. ^ FIFAワールドカップカタール2022™ SAMURAI BLUE(日本代表)メンバー Lưu trữ ngày 4 tháng 2 năm 2024 tại Wayback Machine JFA 2022年11月1日
  14. ^ "T. Kubo". Soccerway. Truy cập ngày 5 tháng 12 năm 2021.
  15. ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "J1&J2&J3選手名鑑ハンディ版 2019 (NSK MOOK)", 9 February 2019, Japan, ISBN 978-4905411628 (p. 50 out of 289)
  16. ^ Nippon Sports Kikaku Publishing inc./日本スポーツ企画出版社, "2017 J1&J2&J3選手名鑑 (NSK MOOK)", 8 February 2017, Japan, ISBN 978-4905411420 (p. 82 out of 289)
  17. ^ "Kubo Takefusa". National Football Teams. Benjamin Strack-Zimmerman. Truy cập ngày 27 tháng 1 năm 2022.
  18. ^ Stone, Simon (ngày 26 tháng 5 năm 2021). "Villarreal 1–1 Manchester United". BBC Sport. Truy cập ngày 26 tháng 5 năm 2021.
  19. ^ "Real Sociedad win Copa del Rey with shootout win over Atletico". BBC Sport. British Broadcasting Corporation. ngày 18 tháng 4 năm 2026. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2026.
  20. ^ "Takefusa Kubo named LALIGA EA SPORTS Player of the Month for September". La Liga. ngày 6 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2023.
  21. ^ "Equipo Revelación de La Liga 2019/20" (bằng tiếng Tây Ban Nha). UEFA. ngày 21 tháng 7 năm 2020.
  22. ^ "IFFHS MEN'S CONTINENTAL TEAMS OF THE YEAR 2021 – AFC". IFFHS. ngày 25 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
  23. ^ "IFFHS CONTINENTAL TEAMS 2024 - AFC MEN". IFFHS. ngày 15 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 1 năm 2025.
  24. ^ "IFFHS TEAMS OF THE YEAR 2025". IFFHS. ngày 26 tháng 1 năm 2026. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
  25. ^ Japan Pro-Footballers Association awards[circular reference]
  26. ^ ""We've enjoyed a lot"". Real Sociedad. ngày 12 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2023.

Liên kết ngoài