Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Thập niên 1420”
thập kỷ
Giao diện
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Không có tóm lược sửa đổi Thẻ: Thêm một hay nhiều mục vào danh sách Thêm thẻ nowiki Soạn thảo trực quan | Không có tóm lược sửa đổi Thẻ: Thêm thẻ nowiki Soạn thảo trực quan Liên kết định hướng | ||
| Dòng 59: | Dòng 59: | ||
# Ngày 2 tháng 8, [[Ataullah Muhammad Shah I]] lên ngôi Quốc vương của [[Kedah]] (nay là Malaysia), sau cái chết của cha ông, [[Sulaiman Shah I]]. Người kế vị ông tiếp theo là [[Muhammad Jiwa Zainal Adilin Mu'adzam Shah I]]<ref>Winstedt, Richard (tháng 12 năm 1936). "Ghi chú về Lịch sử Kedah". ''Tạp chí Mã Lai của Hội Hoàng gia Châu Á'' . 14 (3 (126)): 155– 189. JSTOR 41559857 .</ref>. | # Ngày 2 tháng 8, [[Ataullah Muhammad Shah I]] lên ngôi Quốc vương của [[Kedah]] (nay là Malaysia), sau cái chết của cha ông, [[Sulaiman Shah I]]. Người kế vị ông tiếp theo là [[Muhammad Jiwa Zainal Adilin Mu'adzam Shah I]]<ref>Winstedt, Richard (tháng 12 năm 1936). "Ghi chú về Lịch sử Kedah". ''Tạp chí Mã Lai của Hội Hoàng gia Châu Á'' . 14 (3 (126)): 155– 189. JSTOR 41559857 .</ref>. | ||
# Ngày 12 tháng 8, [[Hiệp ước Sveti Srdj]] giữa Stefan Lazarevic (vua Serbia) với Tổng trấn Venice được ký kết, [[chiến tranh Scutari lần thứ hai]] chấm dứt. Kết quả, người Venice chiếm giữ Scutari và các vùng đất cũ khác của Zeta<ref>{{Chú thích web |title=The Late Medieval Balkans: A Critical Survey from the Late Twelfth Century ... |url=https://books.google.com.vn/books?id=LvVbRrH1QBgC&pg=PA519&redir_esc=y#v=onepage&q&f=false}}</ref>. | # Ngày 12 tháng 8, [[Hiệp ước Sveti Srdj]] giữa Stefan Lazarevic (vua Serbia) với Tổng trấn Venice được ký kết, [[chiến tranh Scutari lần thứ hai]] chấm dứt. Kết quả, người Venice chiếm giữ Scutari và các vùng đất cũ khác của Zeta<ref>{{Chú thích web |title=The Late Medieval Balkans: A Critical Survey from the Late Twelfth Century ... |url=https://books.google.com.vn/books?id=LvVbRrH1QBgC&pg=PA519&redir_esc=y#v=onepage&q&f=false}}</ref>. | ||
# Ngày 8 tháng 9, vua | # Ngày 8 tháng 9, vua Carlos III ([[Vương quốc Navarre|vương quốc Navarra]]) ký sắc lệnh thành lập ''Liên minh của Ba thị trấn'' ở Pamplona<ref>Santazilia, Ekaitz (2019). "El zaldiko del Privilegio de la Unión: Puntualizaciones và correcciones" . ''Príncipe de Viana'' (bằng tiếng Tây Ban Nha). 80 (274): 641–652 . ISSN 0032-8472 .</ref> | ||
# Ngày 14 tháng 9, quân đội Venice đánh chiếm Thessalonikia ở Hy Lạp<ref>Vacalopoulos, Apostolos E. (1973). ''Lịch sử Macedonia 1354–1833'' . Peter Megann đã dịch. Thessaloniki: Viện Nghiên cứu Balkan . tr. 80.OCLC 220583971 .</ref>. | # Ngày 14 tháng 9, quân đội Venice đánh chiếm Thessalonikia ở Hy Lạp<ref>Vacalopoulos, Apostolos E. (1973). ''Lịch sử Macedonia 1354–1833'' . Peter Megann đã dịch. Thessaloniki: Viện Nghiên cứu Balkan . tr. 80.OCLC 220583971 .</ref>. | ||
# Ngày 17 tháng 11, công tước Bedford (nhiếp chính của vua Henry VI) xác nhận Hiến chương Norman<ref>Bates, David; Curry, Anne (biên tập). ''Anh và Normandy thời Trung Cổ'' (Kỷ yếu hội nghị được tổ chức tại Đại học Reading vào tháng 9 năm 1992). Tập 1 (ấn bản lần thứ 1). London và Rio Grande: Nhà xuất bản Hambledon . Trang 225. <nowiki>ISBN 1-85285-083-3</nowiki>. OCLC 299458007 .</ref> | # Ngày 17 tháng 11, công tước Bedford (nhiếp chính của vua Henry VI) xác nhận Hiến chương Norman<ref>Bates, David; Curry, Anne (biên tập). ''Anh và Normandy thời Trung Cổ'' (Kỷ yếu hội nghị được tổ chức tại Đại học Reading vào tháng 9 năm 1992). Tập 1 (ấn bản lần thứ 1). London và Rio Grande: Nhà xuất bản Hambledon . Trang 225. <nowiki>ISBN 1-85285-083-3</nowiki>. OCLC 299458007 .</ref> | ||
| Dòng 70: | Dòng 70: | ||
# Ngày 7 tháng 9, thái tử [[Chu Cao Sí]] lên ngôi vua Minh và lấy hiệu là Hồng Hi, sau khi cha là [[Minh Thành Tổ|Thành Tổ]] băng hà<ref>Dreyer, Edward L. (1982). ''Trung Quốc thời kỳ đầu nhà Minh: Lịch sử Chính trị'' . Palo Alto, CA: Nhà xuất bản Đại học Stanford. trang 222. <nowiki>ISBN 0-8047-1105-4</nowiki>.</ref> | # Ngày 7 tháng 9, thái tử [[Chu Cao Sí]] lên ngôi vua Minh và lấy hiệu là Hồng Hi, sau khi cha là [[Minh Thành Tổ|Thành Tổ]] băng hà<ref>Dreyer, Edward L. (1982). ''Trung Quốc thời kỳ đầu nhà Minh: Lịch sử Chính trị'' . Palo Alto, CA: Nhà xuất bản Đại học Stanford. trang 222. <nowiki>ISBN 0-8047-1105-4</nowiki>.</ref> | ||
# Cuối năm, Aliota Capenna, lãnh chúa của Lesina (ngày nay là Hvar), dâng vương quốc của mình cho Cộng hòa Venice<ref>Stephanopoli, Dimo (1799). ''Voyage de Dimo et Nicolo Stephanopoli en Grèce,: pendant les années V et VI''. Paris: Guilleminet.</ref> | # Cuối năm, Aliota Capenna, lãnh chúa của Lesina (ngày nay là Hvar), dâng vương quốc của mình cho Cộng hòa Venice<ref>Stephanopoli, Dimo (1799). ''Voyage de Dimo et Nicolo Stephanopoli en Grèce,: pendant les années V et VI''. Paris: Guilleminet.</ref> | ||
| ⚫ | |||
# Ngày 12 tháng 2, công tước [[Jean V của Britanny]] cấm [[người Caquin]] tham gia vào hoạt động thương mại<ref>Geffroy, Gustave (1905). ''La Bretagne'' [ Brittany ] (bằng tiếng Pháp). Hachette. P. 174.</ref>. | |||
# Ngày 27 tháng 2, [[Vasiliy II Vasilyevich|Vasiliy II]] lên ngôi đại công Moskwa, mẹ của ông làm nhiếp chính. Người kế nhiệm ông là [[Ivan III của Nga|Ivan III]]<ref>{{Chú thích web |title=Giới thiệu về Lịch sử Nga |url=https://books.google.com.vn/books?id=D0iVBLGd9xEC&redir_esc=y}}</ref> | |||
# Ngày 27 tháng 6, thái tử [[Chu Chiêm Cơ]] lên ngôi vua Minh, niên hiệu Tuyên Đức. Ông tôn miếu hiệu cho cha là [[Minh Nhân Tông|Nhân Tông]]. Người kế vị ông là [[Minh Anh Tông|Anh Tông]]<ref>Dreyer, Edward L (2007). ''Zheng He : China and the Oceans in the Early Ming Dynasty, 1405-1433'' (Library of World Biography Series ed.). New York: Pearson Longman. p. 226. <nowiki>ISBN 978-0321084439</nowiki>. Dreyer (1982), p. 226</ref>. | |||
# Ngày 1 tháng 8, công tước [[Frederick I]] "người hiếu chiến" được [[Hoàng đế La Mã thần thánh]] phong làm Tuyển hầu tước mới của Saxony. Kế nhiệm ông là Frederick II<ref>{{Chú thích web |title=Stolberg-Wernigerode, Otto zu: Neue deutsche Biographie |url=https://daten.digitale-sammlungen.de/0001/bsb00016321/images/index.html?seite=583}}</ref> | |||
# Tháng 8, quốc vương [[Thihathu]] của Ava bị lật đổ trong cuộc đảo chính ở [[Amarapura]] do vợ ông, hoàng hậu [[Shin Bo-Me]] cầm đầu. Lên ngôi là [[Min Hla]], cháu trai 8 tuổi của ông<ref>Ủy ban lịch sử Hoàng gia (1832), ''Hmannan Maha Yazawindawgyi'' (Biên niên sử Hoàng gia Myanmar). Yangon: Bộ Thông tin, Myanmar .. Sách này viết Hla chỉ lên ngôi được 3 tháng thì bị lật đổ, Nyo kế nhiệm</ref> | |||
# Ngày 8 tháng 9, vua [[Carlos III của Navarra]] băng hà. Con gái ông là [[Blanca I của Navarra|Blanca]] kế vị cùng chồng, vua [[Juan II của Aragón|Juan]]. Kế vị tiếp theo là Carlos IV<ref>Woodacre, Elena (2013). ''Nữ hoàng trị vì Navarre: Kế vị, Chính trị và Quan hệ đối tác, 1274-1512'' . Palgrave Macmillan . tr. 96.</ref> | |||
# Ngày 7 tháng 10, công tước John V của Brittany ký [[hiệp ước Saumur]] với vua Pháp, kết thúc chiến tranh Pháp - Brittany<ref>"Arthur III (1393–1458)", ''Encyclopædia Britannica'' lần thứ 11, Tập II, trang 683</ref> | |||
# Ngày 17 tháng 10 năm 1425 (ngày 4 tháng 12<ref>Lịch Hồi giáo gọi tháng 12 là ''Dhu al-Hijjah'', nghĩa là "tháng hành hương"; 10 ngày đầu trong tháng này phải làm từ thiện, đến ngày thứ 10 là lễ "Eid al-Adha", các ngày sau trong tháng là tưởng niệm nhiều sự kiện trong lịch sử Hồi giáo và hành hương. Theo lịch này, mỗi tháng có 29 - 30 ngày theo tuần trăng, các tháng bắt đầu khi trăng non xuất hiện</ref> năm 828 theo lịch Hồi giáo), [[Hasan ibn Ajlan]] trở thành [[Emir của Mecca]] sau khi bị Ali ibn Inan thay thế trong 18 tháng. Kế vị ông là Barakat ibn Hasan <ref>Ibn Taghrī Birdī, Jamāl al-Dīn Yūsuf (1971) [Composed before 1470]. ''Shaltūt, Fahīm Muḥammad (ed.). al-Nujūm al-zāhirah fī mulūk Miṣr wa'l-Qāḥirah النجوم'' الزاهرة فى ملوك مصر والقاهرة (in Arabic). Vol. 14. Cairo: al-Hay’ah al-Miṣrīyah al-‘Āmmah lil-Ta’līf wa’l-Nashr.</ref> | |||
# Ngày 9 tháng 11, [[Kale Kye-Taung Nyo]] trở thành [[Vua Ava]] sau khi người tiền nhiệm bị người tình của ông ta (hoàng hậu [[Shin Bo Me]]) ám sát. Người kế nhiệm ông là Mohnyin Thado<ref>''Biên niên sử Hoàng gia Myanmar'', tập 2 (2003), tr. 58</ref> | |||
# Cuối năm, người dân [[Malta]] nổi dậy chống lại Monroy (bá tước Malta) và Phó vương Sicily. Cuộc nổi dậy chấm dứt khi họ tiếp nhận Hiến chương Tự do Magna Charta Libertatis, trao cho họ những quyền lợi mới <ref>Goodwin, Stefan (2002). "2. Hồi giáo và sự tái định hướng". ''Malta, Cầu Địa Trung Hải'' (biên tập minh họa). Greenwood Publishing Group. <nowiki>ISBN 9780897898201</nowiki>.</ref> | |||
=== Năm 1426 === | |||
# Ngày 13 tháng 1, [[chiến tranh Hood và Cod]] diễn ra giữa Philip (công tước Burgundy) với Jacqueline (bá tước Hainaut) nhằm giành chức vụ [[bá tước Holland]]. Kết quả, Burgundy chiến thắng<ref>Vaughan, Richard (2002) [1970]. ''Philip the Good'' . Woodbridge, Suffolk: Boydell Press. trang 43. <nowiki>ISBN 0-85115-917-6</nowiki>.</ref> | |||
# Ngày 8 tháng 2, Vua Anh khai mạc ''[[Parliament of Bats]]'' (Nghị viện Dơi) ở Leicester. Kết quả, Nghị viện bầu R. Vernon làm chủ tịch Hạ viện<ref>{{Chú thích web |title=Nghị viện Dơi |url=https://semper-eadem.tripod.com/Articles/06.htm}}</ref> | |||
# Ngày 25 tháng 4, Emir của Mecca là [[Hasan ibn Ajlan]] qua đời trên đường về Mecca, để lại khoảng nợ vua Ai Cập 30.000 dinar. Sultan Ai Cập cho triệu tập người kế nhiệm emir tiếp theo là [[Barakat ibn Hasan]] và Ibrahim ibn Hasan đến Cairo để hoàn tất việc thanh toán 25.000 dinar còn nợ<ref>al-Ghāzī, 'Abd Allāh ibn Muḥammad (2009). 'Abd al-Malik ibn 'Abd Allāh ibn Duhaysh (ed.). ''Ifādat al-anam'' إفادة الأنام(bằng tiếng Ả Rập). Vỗ nhẹ. 3 (phiên bản thứ nhất). Makkah: Maktabat al-Asadī. trang 286–288 .</ref> | |||
# Ngày 16 tháng 5, [[Mohnyin Thado]] lên ngôi vua Ava ([[Myanmar]]) sau khi đảo chính lật đổ Nyo, vua tiền nhiệm. Ông thành lập vương triều Mohnyin (1426 - 1527) ở Ava. Kế nhiệm ông là Minye Kyawswa I<ref>''Biên niên sử Hoàng gia Myanmar'', tập 1, 2012, tr. 271</ref> | |||
# Ngày 1 tháng 6, bế mạc Nghị viên Dơi ở Anh. Có hai luật ban hành, bộ luật đầu tiên "cho phép người dân được buôn bán ngũ cốc", bộ luật thứ hai cho phép các vụ kiện các Hiệp sĩ được tiếp tục (không bị bãi bỏ)<ref>''Chronological Table of the Statutes: Covering the Period from 1235 to the End of 1971'' (London: Her Majesty's Stationery Office, 1972) ISBN 978-0-11-840096-1</ref>. | |||
# Ngày 7 tháng 7, quân Ai Cập đánh bại Síp trong [[trận Khirokitia]], bắt giữ Janus (vua Síp)<ref>Chisholm, Hugh ,biên tập (1911), "Aussig" , ''Encyclopædia Britannica'' , tập 2 (ấn bản lần thứ 11), Nhà xuất bản Đại học Cambridge, trang 936</ref> | |||
# Ngày 17 tháng 9, [[Barakat ibn Hasan]] lên ngôi emir của Mecca sau khi anh trai, [[Abu al-Qasim]] bị phế truất. Người kế vị là Muhammad ibn Barakat<ref>Ibn Fahd, ‘Izz al-Dīn ‘Abd al-‘Azīz ibn ‘Umar ibn Muḥammad (1988) [Composed before 1518]. Shaltūt, Fahīm Muḥammad (ed.). ''Ghāyat al-marām bi-akhbār salṭanat al-Balad al-Ḥarām'' غاية المرام بأخبار سلطنة البلد الحرام (in Arabic). Vol. 2 (1st ed.). Makkah: Jāmi‘at Umm al-Qurá, Markaz al-Baḥth al-‘Ilmī wa-Iḥyā’ al-Turāth al-Islāmī, Kullīyat al-Sharīʻah wa-al-Dirāsāt al-Islāmīyah.</ref> | |||
# Ngày 12 tháng 10, Friedrich (tuyển hầu Brandenburg) ký với William (người cai trị Mecklemburg) bản hiệp ước, kết thúc chiến tranh Uckermark giữa Brandenburg với Mecklemburg (Pomerania)<ref>Edward Rymar, ''Wojny i spory pomorsko-brandenburskie w XV-XVI'' w ("Chiến tranh và tranh chấp ở Pomerania và Brandenburg trong thế kỷ 15-16") (Zabrze, Wyd: Inforteditions, 2012</ref> | |||
# Ngày 5 tháng 11, [[trận Tốt Động – Chúc Động]] diễn ra giữa [[nghĩa quân Lam Sơn]] với quân Minh. Kết quả, nghĩa quân thắng lợi và khoảng 2 vạn quân Minh tử trận sau trận này<ref>Tôn, Lai Thần (2006). “Công nghệ thuốc súng Trung Quốc và Đại Việt, khoảng 1390–1497”. Trong Anthony Reid; Trần Tuyết Nhung (biên tập). V''iệt Nam: Lịch sử không biên giới'' . Cambridge: Nhà xuất bản Đại học Cambridge. trang 72–120 .</ref> | |||
# Ngày 30 tháng 12, ''hiệp ước Venice'' giữa Venice và [[Công quốc Milano|công quốc Milan]] được ký kết. Kết quả, Filippo (công tước Milan) đã phải từ bỏ quyền kiểm soát Brescia và Vercelli cho Venice, nhưng giành lại quyền kiểm soát các vùng đất trước đây của mình ở Liguria<ref>{{Chú thích web |title=Câu chuyện của Pontevico |url=https://www.bdl.servizirl.it/vufind/Record/BDL-OGGETTO-10505%7Ctitle=Angelo}}</ref> | |||
=== Năm 1427 === | |||
# Ngày 16 tháng 1, Thượng phụ [[Gabriel V]] qua đời sau hơn 15 năm quản lý [[Giáo hội Chính thống Copt]] (Alexandria, Ai Cập). Kế nhiệm là John XI<ref>Meinardus, Otto F.A. (1999). ''Two Thousand Years of Coptic Christianity''. American University in Cairo Press. pp. 273–279. <nowiki>ISBN 9774247574</nowiki>.</ref>. | |||
# Ngày 22 tháng 4, công tước Bedford (nhiếp chính vua Anh) trao quyền kiểm soát hạt [[Mortain]] ở Normandy cho Edmund (công tước Somerset thứ hai) làm phần thưởng ghi nhận công của ông trong cuộc chiến chống lại người Pháp <ref>Cokayne, G. & White, G.H., eds. (1953). ''The Complete Peerage''. Vol. 12 (2nd ed.). London: St. Catherine Press. p. 49.</ref> | |||
# Giữa năm, xung đột Druimnacour xảy ra ở Sutherland, Scotland<ref>''Lịch sử các cuộc xung đột và thù địch giữa các tộc ở miền Bắc Scotland và Quần đảo Tây: từ năm M.XX1 đến MBCXIX, hiện được xuất bản lần đầu từ một bản thảo được viết dưới thời trị vì của Vua James VI''. Nhà xuất bản Foulis, 1764.</ref> | |||
# Ngày 19 tháng 7, [[Đurađ Branković]] lên ngôi vua Serbia sau khi chú là Stefan qua đời. Người kế vị là Lazar <ref>Ćirković, Sima (2004). ''The Serbs''. Malden: Blackwell Publishing. <nowiki>ISBN 9781405142915</nowiki>.</ref> | |||
# Ngày 29 tháng 9, [[Liễu Thăng]] (tướng nhà Minh) đề nghị lãnh đạo [[nghĩa quân Lam Sơn]] công nhận [[Trần Cao]] là vua [[Đại Việt]]. Đề nghị này trở thành cái cớ cho 15 vạn viện Minh tiến vào nước ta<ref>Dreyer, Edward L. (1982). ''Trung Quốc thời kỳ đầu nhà Minh: Lịch sử Chính trị'' . Stanford: Nhà xuất bản Đại học Stanford. trang 228. <nowiki>ISBN 0-8047-1105-4</nowiki>.</ref> | |||
# Từ tháng 10 đến tháng 11 năm 1427, nghĩa quân Lam Sơn đánh bại hoàn toàn quân Minh ở [[trận Chi Lăng – Xương Giang]]. Hơn nửa số viện binh quân Minh tử trận<ref>''Đại Việt sử ký toàn thư'', Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội Hà Nội, 1993, dịch giả Viện Sử học Việt Nam.</ref> | |||
# Cuối tháng 12, [[Hội thề Đông Quan]] được khai mạc. Kết quả là nghĩa quân cho hồi hương hơn 86.640 quân Minh về nước<ref>Học viện Không quân Hoa Kỳ (1998). ''WLA: Chiến tranh, Văn học & Nghệ thuật'' . Khoa Tiếng Anh, Học viện Không quân Hoa Kỳ. trang 210.</ref> | |||
== Thiên tai == | == Thiên tai == | ||
# Ngày 31 tháng 8 năm 1420, động đất mạnh làm rung chuyển Acatama của Chile (lan nhanh sang Hawaii và Nhật Bản)<ref>{{Chú thích web |last=Guzman (2019) |title=Encuentran registros de megaterremoto ocurrido hace seis siglos en el norte de Chile |url=http://www.economiaynegocios.cl/noticias/noticias.asp?id=546452}}</ref> | # Ngày 31 tháng 8 năm 1420, động đất mạnh làm rung chuyển Acatama của Chile (lan nhanh sang Hawaii và Nhật Bản)<ref>{{Chú thích web |last=Guzman (2019) |title=Encuentran registros de megaterremoto ocurrido hace seis siglos en el norte de Chile |url=http://www.economiaynegocios.cl/noticias/noticias.asp?id=546452}}</ref> | ||
# Cuối tháng 11 năm 1421, một trận lụt ở [[St.Elizabeth]] (gần [[Dordrecht]] ở Hà Lan) khiến 72 ngôi làng bị nhấn chìm, khiến khoảng 10.000 người thiệt mạng và dòng chảy của sông Meuse bị thay đổi<ref>{{Chú thích web |title=Attention Required |url=https://vov.vn/the-gioi/ho-so/nhung-tran-lu-lut-gay-hau-qua-tham-khoc-nhat-lich-su-the-gioi-875441.vov?jskey=gublNUPY44Oitz1+6qprh67oEKe07ky3Ag== |access-date=2025-08-30 |website=vov.vn}}</ref>. | # Cuối tháng 11 năm 1421, một trận lụt ở [[St.Elizabeth]] (gần [[Dordrecht]] ở Hà Lan) khiến 72 ngôi làng bị nhấn chìm, khiến khoảng 10.000 người thiệt mạng và dòng chảy của [[sông Meuse]] bị thay đổi<ref>{{Chú thích web |title=Attention Required |url=https://vov.vn/the-gioi/ho-so/nhung-tran-lu-lut-gay-hau-qua-tham-khoc-nhat-lich-su-the-gioi-875441.vov?jskey=gublNUPY44Oitz1+6qprh67oEKe07ky3Ag== |access-date=2025-08-30 |website=vov.vn}}</ref>. | ||
# Ngày 23 tháng 2 năm 1427, ở [[Công quốc Catalonia]] ghi nhận các dư chấn động đất đầu tiên<ref>Banda, E.; Correig, A. M. (1984), "The Catalan earthquake of February 2, 1428", ''Engineering Geology'', 20 (1–2), Elsevier: 89–97, Bibcode:1984EngGe..20...89B, doi:10.1016/0013-7952(84)90045-0</ref>. | |||
== Hiệp hội == | == Hiệp hội == | ||
| Dòng 86: | Dòng 123: | ||
== Kinh tế == | == Kinh tế == | ||
# Giữa năm 1425, [[Bắc Kinh]] trở thành thành phố lớn nhất (sau [[Nam Kinh]]) dưới thời [[Minh Tuyên Tông]]. Trong thời gian này, nhà vua cho đúc hàng loạt [[đồng bạc]] làm [[phương tiện lưu thông]] hàng hóa, sau khi đồng [[tiền giấy]] bị giảm giá trị (từ 0,025 xuống còn 0,014%) và tình trạng làm giả [[tiền xu]] đang phổ biến<ref>{{Chú thích web |title=Địa lý |url=https://web.archive.org/web/20160818124242/http://geography.about.com/library/weekly/aa011201a.htm}}</ref>. | |||
# Ngày 14 tháng 7 năm 1425, [[Henry VI của Anh|Henry VI]] phê chuẩn ''Luật Lao động'' và ''River Lee Navigation Act'' (Luật hàng hải Lee river) cùng một số bộ luật yêu cầu những người nào muốn buôn bán lông cừu, bơ và pho-mát buộc phải có giấy phép của Hoàng gia<ref>Priestley, Joseph (1831). ''Historical Account of the Navigable Rivers, Canals and Railways of Great Britain''. Longman, Rees, Orme, Brown & Green. Bộ luật Hàng hải của Anh này được chỉnh sửa thêm vài lần nữa, lần cuối vào năm 1571; cho phép người dân được thu phí tàu thuyền qua chính sông, kênh mình đã đào</ref> | |||
== Văn hóa đại chúng == | == Văn hóa đại chúng == | ||
| Dòng 93: | Dòng 133: | ||
# Ngày 22 tháng 8 năm 1422, [[Vua Tây Ban Nha|vua Tây Ban Nh]]<nowiki/>a đặt ra lịch ''Anno Domini'', quy định ngày 1 tháng 1 năm 38 TCN là ngày bắt đầu năm mới theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" (lệch so với lịch Caesar đến 38 năm). Năm cũ là 1422 được cộng lên 38 năm, thành năm 1460 theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" mới <ref>Roth, Norman (2003). "Lịch". Trong Gerli, E. Michael (ed.). ''Iberia thời trung cổ: Một cuốn bách khoa toàn thư'' . Routledge. P. 190. <nowiki>ISBN 978-0-415-93918-8</nowiki>.</ref> | # Ngày 22 tháng 8 năm 1422, [[Vua Tây Ban Nha|vua Tây Ban Nh]]<nowiki/>a đặt ra lịch ''Anno Domini'', quy định ngày 1 tháng 1 năm 38 TCN là ngày bắt đầu năm mới theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" (lệch so với lịch Caesar đến 38 năm). Năm cũ là 1422 được cộng lên 38 năm, thành năm 1460 theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" mới <ref>Roth, Norman (2003). "Lịch". Trong Gerli, E. Michael (ed.). ''Iberia thời trung cổ: Một cuốn bách khoa toàn thư'' . Routledge. P. 190. <nowiki>ISBN 978-0-415-93918-8</nowiki>.</ref> | ||
# Ngày 15 tháng 12 năm 1423, sau chuyến th<nowiki/>ăm kéo dài hai năm đến Byzantium, Giovanni Aurispa đến Venice với bộ sưu tập lớn nhất và tinh xảo nhất các văn bản tiếng Hy Lạp cho đến thời điểm đó, bao gồm 238 bản thảo cổ<ref>Charles L. Stinger, ''Chủ nghĩa nhân văn và các Giáo phụ: Ambrogio Traversari (1386-1439) và sự hồi sinh của Thần học Giáo phụ trong thời kỳ Phục hưng Ý đầu tiên''. Nhà xuất bản Đại học Bang New York, 1977, trang 36–37</ref>. | # Ngày 15 tháng 12 năm 1423, sau chuyến th<nowiki/>ăm kéo dài hai năm đến Byzantium, Giovanni Aurispa đến Venice với bộ sưu tập lớn nhất và tinh xảo nhất các văn bản tiếng Hy Lạp cho đến thời điểm đó, bao gồm 238 bản thảo cổ<ref>Charles L. Stinger, ''Chủ nghĩa nhân văn và các Giáo phụ: Ambrogio Traversari (1386-1439) và sự hồi sinh của Thần học Giáo phụ trong thời kỳ Phục hưng Ý đầu tiên''. Nhà xuất bản Đại học Bang New York, 1977, trang 36–37</ref>. | ||
# Ngày 9 tháng 12 năm 1425, [[Đại học Leuven]]<nowiki/> (Bỉ) được thành lập theo sắc lệnh của Giáo hoàng [[Giáo hoàng Máctinô V|Martin V]]. Ngôn ngữ giảng dạy chính là tiếng [[Latinh]].<ref>Jozeph IJsewijn, ''Companion to Neo-Latin Studies'' , Amsterdam, New York & Oxford, 1977, tr. 102: "Tiếng Latin vẫn tồn tại như ngôn ngữ của Đại học Louvain cho đến Cách mạng Pháp nhưng việc bãi bỏ tổ chức này (năm 1797) là một thảm họa đối với tiếng Latin ở miền Nam Hà Lan".</ref> | |||
# Giữa năm 1425, ''Zafarnama'' (sách Chiến thắ<nowiki/>ng) được ban hành dưới sự bảo trợ của Mirza Ibrahim Sultan. Nội dung chính nói về vua [[Thiếp Mộc Nhi|Timur]].<ref>Woods, John E. (April 1987). "The Rise of Tīmūrid Historiography". ''Journal of Near Eastern Studies''. 46 (2): 86, 99–101. doi:10.1086/373225. JSTOR 545014. S2CID 161334068.</ref> | |||
# Ngày 13 tháng 10 năm 1427, Cao đẳng Linc<nowiki/>oln được thành lập<ref>{{Chú thích web |title=cao đẳng Lincoln |url=https://www.ox.ac.uk/admissions/undergraduate/colleges/college-listing/lincoln-college}}</ref> | |||
=== Thể thao === | === Thể thao === | ||
| Dòng 103: | Dòng 146: | ||
=== Thời trang === | === Thời trang === | ||
| ⚫ | |||
=== Tiểu thuyết và phim === | === Tiểu thuyết và phim === | ||
Phiên bản lúc 02:25, ngày 31 tháng 8 năm 2025
Thập niên 1420 là thập niên diễn ra từ năm 1420 đến 1429.
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
| Thế kỷ: | thế kỷ 14 – thế kỷ 15 – thế kỷ 16 |
| Thập niên: | thập niên 1410 – thập niên 1420 – thập niên 1430 |
| Năm: | 1420 1421 1422 1423 1424 1425 1426 1427 1428 1429 |
| Thể loại: | Sinh – Mất – Kiến trúc Thành lập – Phá hủy |
Chính trị và chiến tranh
Năm 1420
- Ngày 25 tháng 1, Hiệp định Zug được ký kết giữa các bang Lucerne, Uri và Unterwalden với Nam tước Valais, bang Bern. Nội chiến Thụy Sĩ kết thúc[1].
- Ngày 8 tháng 3, Đô đốc Loredan (cộng hòa Venice) dẫn quân đi đánh Dalmatia[2].
- Đầu tháng 3, Giáo hoàng Martin V ban hành tông sắc kêu gọi thập tự chinh chống lại quân khởi nghĩa Hussites (Tiệp Khắc)[3].
- Ngày 26 tháng 3, Frederick, Tuyển hầu xứ Brandenburg bị quân đội Liên minh Pomeranian đánh bại trong trận Angermünde[4]
- Ngày 30 tháng 4, quân Skieringers (do Sikke Sjaarda chỉ huy) đánh chiếm thành phố Bolsward (nay là một phần của Friesland, Hà Lan ) từ tay quân Fetkeapers giàu có hơn. Đến tháng 5, Fetkeapers phản công và chiếm một vùng gần gần Hindeloopen[5].
- Ngày 20 tháng 5, vua Charles VI (Pháp) ký Hiệp định Troyes, công nhận Henri V là người thừa kế của mình trên lãnh thổ hai nước Pháp - Anh[6].
- Ngày 23 tháng 5, Albert III (công tước Áo) tiến hành chiến dịch trục xuất 1.500 người Do Thái ra khỏi đất nước[7].
- Ngày 7 tháng 6, nhà nước Friuli (do các thượng phụ Aquileia cai quản) bị cộng hòa Venice xóa bỏ[8]
- Tháng 8 năm 1420, sau khi Mihail I tử trận, cuộc chiến giành ngai vàng giữa Radu II với người anh em Dan diễn ra đến 7 năm ở Wallachia, kết thúc sau khi Radu qua đời[9]
- Ngày 3 tháng 9, Murdoch Stewart trở thành nhiếp chính của Scotland trong thời gian vua James I vắng mặt[10].
- Ngày 28 tháng 10, Bắc Kinh được chỉ định là kinh đô của Trung Quốc thời Minh Thành Tổ. Cùng thời gian này, Tử Cấm thành chính thức được đưa vào sử dụng, Thiên Đàn đang gấp rút xây dựng[11].
- Tháng 12 năm 1420, vua Anh triệu tập Nghị viện, bầu Roger Hunt làm chủ tịch Hạ viện[12]
- Khoảng cuối năm 1420, khởi nghĩa các ni cô của phái Bạch Liên giáo do Đường Trại Nhi chỉ huy, chống vua Minh[13]
- Khoảng cuối năm 1420, vương công Alexandru cel Bun (Alexan vĩ đại) đánh bại quân Ottoman ở trận Bilhorod-Dnistrovskyi[14].
Năm 1421
- Ngày 13 tháng 1, Al-Muzaffar Ahmad trở thành quốc vương Mamluk của Ai Cập và Syria sau cái chết của cha ông, Al-Mu'ayyad Shaykh. Ông bị Sayf ad-Din Tatar thay thế vào tháng 9 cùng năm[15]
- Ngày 19 tháng 1, Ioannes VIII Palaiologos trở thành Hoàng đế Đông La Mã, sau khi cha là Manuel II mất. Người kế vị ông tiếp theo là Konstantinos XI Palaiologos[16].
- Tháng 3 năm 1421, theo lệnh của vua Minh, Trịnh Hòa bắt đầu cuộc hải trình nổi tiếng đến các nước quanh Ấn Độ Dương[17]
- Ngày 17 tháng 3, Ibrahim ibn Hasan ibn Ajlan và anh trai Barakat ibn Hasan được vua Ai Cập - Syria công nhận làm tiểu vương xứ Mecca[18].
- Ngày 21 tháng 3, quân Pháp do Gilbert la Fayette chỉ huy đã đánh bại hoàn toàn hơn 1.000 quân Anh ở trận Baugé, tướng chỉ huy là Thomas (Thái tử Anh) tử trận[19]
- Tháng 4, thủ lĩnh quân khởi nghĩa xứ Wales là Maredudd ab Owain Glyndŵr tuyên thệ trung thành với vua Anh. Khởi nghĩa Glyndŵr kết thúc[20]
- Ngày 26 tháng 5, Murad II kế vị ngôi vua Ottoman sau khi cha là Mehmed I băng hà. Người kế vị tiếp theo là Mehmed II[21]
- Ngày 25 tháng 6, Charles de Valois (thái tử Pháp) đem quân Pháp diệt đồn Gallardon do quân Anh đồn trú, rồi chiếm lại Chartres[22]
- Ngày 2 tháng 7, thái tử Qara Iskandar kế vị cha là Qara Yusuf làm vua Qara Qoyunlu , một vương quốc bao gồm những gì hiện là miền đông Thổ Nhĩ Kỳ, tây bắc Iran và miền bắc Iraq, miền bắc Armenia và toàn bộ Azerbaijan. Kế nhiệm là em trai ông, Jahan Shah[23]
- Ngày 15 tháng 7, hiệp định ngừng bắn Greetsiel (nay thuộc Đức) được ký kết, chiến tranh Frisia kết thúc. Theo đó, phe Skieringers giữ vùng Friesland và phe Fetkeapers giữ vùng đất phía đông Groningen[24]
- Ngày 12 tháng 9, thái thượng hoàng Thái Tông (miếu hiệu là Cung Định vương) được con trai là Thế Tông phong làm vua danh dự ở Hàn Quốc hiện nay[25].
- Ngày 28 tháng 9, hiệp ước Vienna được ký kết. Theo đó, con gái của Sigismund, vua Hungary là Elizabeth của Lurxemburg sẽ kết hôn với Albert V, công tước Áo, và xác nhận Elizabeth sẽ là người thừa kế hợp pháp của Hungary và Bohemia[26]
Năm 1422
- Ngày 11 tháng 3, tại đảo Okinawa, Vua Shō Hashi của Chūzan bắt đầu một cuộc chiến tranh chống lại hai vương quốc khác trên đảo, Hokuzan và Nanzan và bắt đầu thống nhất Okinawa[27].
- Đầu tháng 4, Barsbay lên ngôi Sultan triều Mamluk (Ai Cập) sau khi đảo chính lật đổ người tiền nhiệm, vua An-Nasir ad-Din Muhammad. Kế nhiệm ông là An-Nasir ad-Din Muhammad[28]
- Ngày 11 tháng 7, những người Digan (nay là người Romani) đem sắc lệnh của vua Hungary cho Giáo hoàng ở Bologna, xin phép ông này lập vùng tự trị và tự nguyện theo Kito giáo[29]
- Tháng 8, quân đội Bulgaria của Sa hoàng Constantine II bị quân Ottoman (do sultan Murad II chỉ huy) đánh bại. Đế chế Bulgaria thứ hai diệt vong[30]
- Ngày 1 tháng 9, Henry VI lên ngôi vua Anh lúc 9 tháng tuổi, sau khi cha là Henry V băng hà. Người kế vị ông trong tương lai là Edward IV[31]
- Ngày 27 tháng 9, hiệp ước Melno giữa Dòng Hiệp sĩ Teuton với vương quốc Ba Lan - Litva được ký kết, sau chiến tranh Gollub ngắn ngủi. Biên giới Phổ-Litva được thiết lập theo hiệp ước vẫn không thay đổi cho đến Thế chiến thứ nhất [32]
- Ngày 21 tháng 10, vua Charles VI băng hà, các phe đối địch tranh ngôi vua Pháp. Lúc này, Pháp có 2 vua cùng cai trị: Henri II (tại Paris) và Charles VII (tại Bourges)[33]
- Ngày 9 tháng 12, hội đồng nhiếp chính họp tại London, chủ tọa là công tước John của Bedford. Kết quả, hội nghị quyết định cử Humphrey (chú của Henry VI) làm nhiếp chính cho vua còn nhỏ tuổi[34]
- Giữa tháng 12, cuộc họp của Nghị viện Anh quyết định hạn chế người Ireland cư trú ở nước Anh. Đạo luật Cung ứng quy định trợ giá mua lương thực, trợ cấp cho những người hầu trong Hoàng gia và trưng dụng ngựa - xe cho triều đình[35]
Năm 1423
- Ngày 6 tháng 1, công tước Frederick I (Saxony) sáp nhập với Hầu quốc Meissen và Công quốc Saxe-Wittenberg vào lãnh công quốc Saxony[36]
- Ngày 7 tháng 3, sau khi thất bại trong cuộc vây hãm Salangpur, Quốc vương Gujarat Ahmad Shah I bị quân đội của Hushang tấn công khi đang trên đường trở về Ahmedabad. Ông thắng trận và tiếp tục hành trình về nhà[37]
- Ngày 15 tháng 4, Francesco Foscari được bầu làm Tổng trấn mới của Cộng hòa Venice sau khi Tommaso Mocenigo qua đời. Ông sẽ đảm nhiệm vai trò điều hành của Cộng hòa Venice trong 34 năm trước khi bị buộc phải thoái vị vài ngày trước khi qua đời vào năm 1457[38]
- Ngày 28 tháng 4, Yoshikazu lên làm Shogun của Mạc phủ Ashikaga sau khi cha là Yoshimochi thoái vị[39]
- Ngày 22 tháng 5, sau trận chiến hai ngày với quân Byzantine, quân đội Ottoman do Turakhan (thống đốc Thessaly) phá vỡ bức tường Hexamilion và tàn phá Bán đảo Peloponnese ở Hy Lạp[40]
- Ngày 10 tháng 6, giám mục Gil Sánchez Muñoz y Carbón được bầu làm Giáo hoàng ở Avignon thay cho cố giáo hoàng Benedict XIII, đặt tông hiệu Clement VIII[41]
- Ngày 2 tháng 8, Ataullah Muhammad Shah I lên ngôi Quốc vương của Kedah (nay là Malaysia), sau cái chết của cha ông, Sulaiman Shah I. Người kế vị ông tiếp theo là Muhammad Jiwa Zainal Adilin Mu'adzam Shah I[42].
- Ngày 12 tháng 8, Hiệp ước Sveti Srdj giữa Stefan Lazarevic (vua Serbia) với Tổng trấn Venice được ký kết, chiến tranh Scutari lần thứ hai chấm dứt. Kết quả, người Venice chiếm giữ Scutari và các vùng đất cũ khác của Zeta[43].
- Ngày 8 tháng 9, vua Carlos III (vương quốc Navarra) ký sắc lệnh thành lập Liên minh của Ba thị trấn ở Pamplona[44]
- Ngày 14 tháng 9, quân đội Venice đánh chiếm Thessalonikia ở Hy Lạp[45].
- Ngày 17 tháng 11, công tước Bedford (nhiếp chính của vua Henry VI) xác nhận Hiến chương Norman[46]
Năm 1424
- Ngày 14 tháng 2, quân đội cộng hòa Florence tiến đánh thành phố Romagna, mở màn chiến tranh Lombardy[47]
- Tháng 5, James I lên ngôi vua Scotland sau một thời gian dài bị giam cầm ở Anh. Người kế nhiệm ông là James II[48].
- Ngày 2 tháng 6, quân đội Naples đánh bại Aragon ở trận L'Aquila[49]
- Ngày 7 tháng 9, thái tử Chu Cao Sí lên ngôi vua Minh và lấy hiệu là Hồng Hi, sau khi cha là Thành Tổ băng hà[50]
- Cuối năm, Aliota Capenna, lãnh chúa của Lesina (ngày nay là Hvar), dâng vương quốc của mình cho Cộng hòa Venice[51]
Năm 1425
- Ngày 12 tháng 2, công tước Jean V của Britanny cấm người Caquin tham gia vào hoạt động thương mại[52].
- Ngày 27 tháng 2, Vasiliy II lên ngôi đại công Moskwa, mẹ của ông làm nhiếp chính. Người kế nhiệm ông là Ivan III[53]
- Ngày 27 tháng 6, thái tử Chu Chiêm Cơ lên ngôi vua Minh, niên hiệu Tuyên Đức. Ông tôn miếu hiệu cho cha là Nhân Tông. Người kế vị ông là Anh Tông[54].
- Ngày 1 tháng 8, công tước Frederick I "người hiếu chiến" được Hoàng đế La Mã thần thánh phong làm Tuyển hầu tước mới của Saxony. Kế nhiệm ông là Frederick II[55]
- Tháng 8, quốc vương Thihathu của Ava bị lật đổ trong cuộc đảo chính ở Amarapura do vợ ông, hoàng hậu Shin Bo-Me cầm đầu. Lên ngôi là Min Hla, cháu trai 8 tuổi của ông[56]
- Ngày 8 tháng 9, vua Carlos III của Navarra băng hà. Con gái ông là Blanca kế vị cùng chồng, vua Juan. Kế vị tiếp theo là Carlos IV[57]
- Ngày 7 tháng 10, công tước John V của Brittany ký hiệp ước Saumur với vua Pháp, kết thúc chiến tranh Pháp - Brittany[58]
- Ngày 17 tháng 10 năm 1425 (ngày 4 tháng 12[59] năm 828 theo lịch Hồi giáo), Hasan ibn Ajlan trở thành Emir của Mecca sau khi bị Ali ibn Inan thay thế trong 18 tháng. Kế vị ông là Barakat ibn Hasan [60]
- Ngày 9 tháng 11, Kale Kye-Taung Nyo trở thành Vua Ava sau khi người tiền nhiệm bị người tình của ông ta (hoàng hậu Shin Bo Me) ám sát. Người kế nhiệm ông là Mohnyin Thado[61]
- Cuối năm, người dân Malta nổi dậy chống lại Monroy (bá tước Malta) và Phó vương Sicily. Cuộc nổi dậy chấm dứt khi họ tiếp nhận Hiến chương Tự do Magna Charta Libertatis, trao cho họ những quyền lợi mới [62]
Năm 1426
- Ngày 13 tháng 1, chiến tranh Hood và Cod diễn ra giữa Philip (công tước Burgundy) với Jacqueline (bá tước Hainaut) nhằm giành chức vụ bá tước Holland. Kết quả, Burgundy chiến thắng[63]
- Ngày 8 tháng 2, Vua Anh khai mạc Parliament of Bats (Nghị viện Dơi) ở Leicester. Kết quả, Nghị viện bầu R. Vernon làm chủ tịch Hạ viện[64]
- Ngày 25 tháng 4, Emir của Mecca là Hasan ibn Ajlan qua đời trên đường về Mecca, để lại khoảng nợ vua Ai Cập 30.000 dinar. Sultan Ai Cập cho triệu tập người kế nhiệm emir tiếp theo là Barakat ibn Hasan và Ibrahim ibn Hasan đến Cairo để hoàn tất việc thanh toán 25.000 dinar còn nợ[65]
- Ngày 16 tháng 5, Mohnyin Thado lên ngôi vua Ava (Myanmar) sau khi đảo chính lật đổ Nyo, vua tiền nhiệm. Ông thành lập vương triều Mohnyin (1426 - 1527) ở Ava. Kế nhiệm ông là Minye Kyawswa I[66]
- Ngày 1 tháng 6, bế mạc Nghị viên Dơi ở Anh. Có hai luật ban hành, bộ luật đầu tiên "cho phép người dân được buôn bán ngũ cốc", bộ luật thứ hai cho phép các vụ kiện các Hiệp sĩ được tiếp tục (không bị bãi bỏ)[67].
- Ngày 7 tháng 7, quân Ai Cập đánh bại Síp trong trận Khirokitia, bắt giữ Janus (vua Síp)[68]
- Ngày 17 tháng 9, Barakat ibn Hasan lên ngôi emir của Mecca sau khi anh trai, Abu al-Qasim bị phế truất. Người kế vị là Muhammad ibn Barakat[69]
- Ngày 12 tháng 10, Friedrich (tuyển hầu Brandenburg) ký với William (người cai trị Mecklemburg) bản hiệp ước, kết thúc chiến tranh Uckermark giữa Brandenburg với Mecklemburg (Pomerania)[70]
- Ngày 5 tháng 11, trận Tốt Động – Chúc Động diễn ra giữa nghĩa quân Lam Sơn với quân Minh. Kết quả, nghĩa quân thắng lợi và khoảng 2 vạn quân Minh tử trận sau trận này[71]
- Ngày 30 tháng 12, hiệp ước Venice giữa Venice và công quốc Milan được ký kết. Kết quả, Filippo (công tước Milan) đã phải từ bỏ quyền kiểm soát Brescia và Vercelli cho Venice, nhưng giành lại quyền kiểm soát các vùng đất trước đây của mình ở Liguria[72]
Năm 1427
- Ngày 16 tháng 1, Thượng phụ Gabriel V qua đời sau hơn 15 năm quản lý Giáo hội Chính thống Copt (Alexandria, Ai Cập). Kế nhiệm là John XI[73].
- Ngày 22 tháng 4, công tước Bedford (nhiếp chính vua Anh) trao quyền kiểm soát hạt Mortain ở Normandy cho Edmund (công tước Somerset thứ hai) làm phần thưởng ghi nhận công của ông trong cuộc chiến chống lại người Pháp [74]
- Giữa năm, xung đột Druimnacour xảy ra ở Sutherland, Scotland[75]
- Ngày 19 tháng 7, Đurađ Branković lên ngôi vua Serbia sau khi chú là Stefan qua đời. Người kế vị là Lazar [76]
- Ngày 29 tháng 9, Liễu Thăng (tướng nhà Minh) đề nghị lãnh đạo nghĩa quân Lam Sơn công nhận Trần Cao là vua Đại Việt. Đề nghị này trở thành cái cớ cho 15 vạn viện Minh tiến vào nước ta[77]
- Từ tháng 10 đến tháng 11 năm 1427, nghĩa quân Lam Sơn đánh bại hoàn toàn quân Minh ở trận Chi Lăng – Xương Giang. Hơn nửa số viện binh quân Minh tử trận[78]
- Cuối tháng 12, Hội thề Đông Quan được khai mạc. Kết quả là nghĩa quân cho hồi hương hơn 86.640 quân Minh về nước[79]
Thiên tai
- Ngày 31 tháng 8 năm 1420, động đất mạnh làm rung chuyển Acatama của Chile (lan nhanh sang Hawaii và Nhật Bản)[80]
- Cuối tháng 11 năm 1421, một trận lụt ở St.Elizabeth (gần Dordrecht ở Hà Lan) khiến 72 ngôi làng bị nhấn chìm, khiến khoảng 10.000 người thiệt mạng và dòng chảy của sông Meuse bị thay đổi[81].
- Ngày 23 tháng 2 năm 1427, ở Công quốc Catalonia ghi nhận các dư chấn động đất đầu tiên[82].
Hiệp hội
Khoa học và Công nghệ
- Ngày 22 tháng 10 năm 1420, Ghiyath al-Din Naqqash, sứ giả của vua Shahrukh (Ba Tư) được cử đến sứ quán Ba Tư ở Trung Quốc thời Minh. Ông chứng kiến và mô tả rất thú vị về cầu phao ở Lan Châu bắt qua sông Hoàng Hà: "...gồm hai mươi ba chiếc thuyền, rất đẹp và chắc chắn, được nối với nhau bằng một sợi xích sắt dài bằng đùi người, mỗi bên được neo vào một cột sắt dày bằng eo người, dài mười cubit trên đất liền và được cắm chặt xuống đất. Các thuyền được buộc vào sợi xích này bằng những chiếc móc lớn. Những tấm ván gỗ lớn được đặt trên thuyền, chắc chắn và đều đặn đến mức tất cả các loài động vật đều có thể đi qua mà không gặp khó khăn gì." [83]
- Khoảng cuối năm 1420, vua Henri V (Anh) cho hạ thủy soái hạm Grace Dieu[84]
- Năm 1421, cộng hòa Venice cấp bằng sáng chế đầu tiên[85].
- Tháng 11 năm 1424, đồng hồ thiên văn Bourges (Jean Fusoris thiết kế) được treo ở nhà thờ cùng tên, như quà tặng của vua Pháp cho nhà thờ[86].
Kinh tế
- Giữa năm 1425, Bắc Kinh trở thành thành phố lớn nhất (sau Nam Kinh) dưới thời Minh Tuyên Tông. Trong thời gian này, nhà vua cho đúc hàng loạt đồng bạc làm phương tiện lưu thông hàng hóa, sau khi đồng tiền giấy bị giảm giá trị (từ 0,025 xuống còn 0,014%) và tình trạng làm giả tiền xu đang phổ biến[87].
- Ngày 14 tháng 7 năm 1425, Henry VI phê chuẩn Luật Lao động và River Lee Navigation Act (Luật hàng hải Lee river) cùng một số bộ luật yêu cầu những người nào muốn buôn bán lông cừu, bơ và pho-mát buộc phải có giấy phép của Hoàng gia[88]
Văn hóa đại chúng
Văn học và nghệ thuật
- Ngày 22 tháng 8 năm 1422, vua Tây Ban Nha đặt ra lịch Anno Domini, quy định ngày 1 tháng 1 năm 38 TCN là ngày bắt đầu năm mới theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" (lệch so với lịch Caesar đến 38 năm). Năm cũ là 1422 được cộng lên 38 năm, thành năm 1460 theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" mới [89]
- Ngày 15 tháng 12 năm 1423, sau chuyến thăm kéo dài hai năm đến Byzantium, Giovanni Aurispa đến Venice với bộ sưu tập lớn nhất và tinh xảo nhất các văn bản tiếng Hy Lạp cho đến thời điểm đó, bao gồm 238 bản thảo cổ[90].
- Ngày 9 tháng 12 năm 1425, Đại học Leuven (Bỉ) được thành lập theo sắc lệnh của Giáo hoàng Martin V. Ngôn ngữ giảng dạy chính là tiếng Latinh.[91]
- Giữa năm 1425, Zafarnama (sách Chiến thắng) được ban hành dưới sự bảo trợ của Mirza Ibrahim Sultan. Nội dung chính nói về vua Timur.[92]
- Ngày 13 tháng 10 năm 1427, Cao đẳng Lincoln được thành lập[93]
Thể thao
Âm nhạc
Kiến trúc
- Năm 1421, Nhà thờ Hồi giáo Larabanga (Ghana) được xây dựng[94]
Thời trang
Tiểu thuyết và phim
Nhân vật
Tham khảo
- ^ Zschokke, Heinrich và Emil (1855). "Lịch sử Thụy Sĩ (dành cho người dân Thụy Sĩ)".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Giulino, Giuseppe (2005). "LOREDAN, Pietro" . Dizionario Biografico degli Italiani (bằng tiếng Ý). Tập. 65: Levis–Lorenzetti. Rome: Istituto dell'Enciclopedia Italiana . ISBN 978-88-12-00032-6.
- ^ Šmahel, František, Husitská revoluce, 3. Kronika válečných let (Cuộc cách mạng Hussite. 3. Biên niên sử những năm chiến tranh) (Prague: Karolinum, 1996) p.36 (ISBAN 80-7184-075-0)
- ^ Werner Buchholz và cộng sự, Pommern (Siedler, 1999) ISBN 3-88680-780-0
- ^ Đại học Palackeho v Olomouci; Engelbrecht, Wilken Willem Karel Hugo; Instytut Językoznawstwa WNH; Đại học Katolicki Lubelski Jana Pawła II (2024). "Sự kết thúc của quyền tự do Frisian bằng sự xác nhận của nó: Đặc quyền Hoàng gia Frisian của Hoàng đế Maximilian I và bối cảnh của nó. Phần I: Những điều lệ đầu tiên" . Triết học Scandinavia . 22 (1): 153– 171. doi : 10.21638/11701/spbu21.2024.110 .
- ^ Arthur Hassall (1919). "Nước Pháp, Trung Cổ và Hiện Đại: Một Lịch Sử".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ "Thư viện ảo Do Thái".
- ^ https://web.archive.org/web/20200506152051/https://hrcak.srce.hr/file/335495.
{{Chú thích web}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp) - ^ Gábor Ágoston (2021). "The Last Muslim Conquest: The Ottoman Empire and Its Wars in Europe".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ JD Mackie, Lịch sử Scotland (Penguin Books, 1964) trang 97
- ^ Robert Hymes (2000). "Biên niên sử và văn hóa châu Á".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Sidney Lee và các tác giả khác (1903). "Dictionary of National Biography".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Lily Xiao Hong Lee, Sue Wiles: Biographical Dictionary of Chinese Women, Volume II: Tang Through Ming 618 - 1644
- ^ Charles King (2000). "Người Moldova: Romania, Nga và chính trị văn hóa".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Margoliouth, David Samuel (1911). "Từ điển phả hệ và các gia tộc thống trị trong lịch sử Hồi giáo".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Norwich, John Julius (1995). Byzantium: Sự suy tàn và sụp đổ . London: Viking. trang 387. ISBN 978-0-670-82377-2.
- ^ Duyvendak, JJL (1939). "Niên đại thực sự của các cuộc viễn chinh hàng hải của Trung Quốc vào đầu thế kỷ 15". T'oung Pao . 34 (5): 385. doi : 10.1163/156853238X00171 .
- ^ al-Ghāzī, 'Abd Allāh ibn Muḥammad (2009). 'Abd al-Malik ibn 'Abd Allāh ibn Duhaysh (ed.). Ifādat al-anām (bằng tiếng Ả Rập). Tập. 3. Makkah: Maktabat al-Asadī. trang 283–284 .
- ^ "Proceedings of the Cambridge Antiquarian Society".
- ^ Davies, RR (1997). Cuộc nổi loạn của Owain Glyn Dŵr . Oxford, Anh: Nhà xuất bản Đại học Oxford. trang 293. ISBN 978-0-19-285336-3.
- ^ "Bách khoa thư về Hồi giáo".
- ^ Sumption, Jonathan (2015). Cursed Kings:The Hundred Years War. Vol. IV. Faber & Faber. p. 736.
- ^ Minorsky, V. (1955). "Qara-Qoyunlu và Qutb-Shahs". Bản tin của Trường Nghiên cứu Phương Đông và Châu Phi . 17 (1): 62. doi : 10.1017/s0041977x00106342 . ISSN 0041-977X .
- ^ https://web.archive.org/web/20170630214559/http://scripties.let.eldoc.ub.rug.nl/FILES/root/Master/DoorstroomMasters/Geschiedenis/2010/EngelsmaE.U.B./Ma-1381385-E._Engelsma.pdf.
{{Chú thích web}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp) - ^ "Bách khoa thư Văn hóa Hàn Quốc" (PDF).
- ^ Hoensch, Jörg K. (2000). Die Luxemburger: Eine spätmitelalterliche Dynastie gesamteuropäischer Bedeutung 1308-1437 (bằng tiếng Đức). Verlag W. Kohlhammer. P. 253.
- ^ Haneji Chōshū, Chuzan Seikan (1650), 31.
- ^ Ibn Taghribirdi (1929). Al-Nujūm al-Zāhirah fī Mulūk Miṣr wa-al-Qāhirah (bằng tiếng Ả Rập). Tập. 14. Nhà xuất bản Dar al-Kutub của Ai Cập ở Cairo.
- ^ "Quyền tự chủ tư pháp giữa người Digan thế kỷ XV và XVI", của Angus Fraser, trong Luật Digan: Truyền thống và văn hóa pháp lý của người Digan , do Walter O. Weyrauch tập biên (Nhà xuất bản Đại học California, 2001) trang 140
- ^ Balkans thời Trung cổ muộn: Một cuộc khảo sát quan trọng từ cuối thế kỷ XII đến cuộc chinh phạt của Ottoman, John Van Antwerp Fine, Nhà xuất bản Đại học Michigan, 1994, ISBN 0472082604, trang 423-425.
- ^ "Routledge Revivals: Medieval England (1998): An Encyclopedia".
- ^ Rašimaitė, Eglė (24-03-2010). "Siena: šimtmečių vingiai". Kelias (bằng tiếng Litva): 60–64. ISSN 1648-7818.
- ^ William W. Kibler; Grover A. Zinn (1995). Bách khoa thư Nước Pháp thời Trung cổ. Nhà xuất bản Tâm lý học. trang 379. ISBN 978-0-8240-4444-2.
- ^ Griffiths, RA (1981). Triều đại của Vua Henry VI . London: Ernest Benn. trang 23. ISBN 978-0-510-26261-7.
- ^ Agincourt, Juliet Barker, Abacus, 2006
- ^ Cordula Bornefeld, "Die Herzöge von Sachsen-Lauenburg", trong:Die Fürsten des Landes: Herzöge und Grafen von Schleswig, Holstein und Lauenburg[De slevigske hertuger; German], Carsten Porskrog Rasmussen (ed.) thay mặt cho Gesellschaft für Schleswig-Holsteinische Geschichte, Neumünster: Wachholtz, 2008, trang 373-389, tại đây trang 3. 375.ISBN 978-3-529-02606-5
- ^ "Các vị vua Ahmedabad (AD 1403–1573)", trong Lịch sử Gujarát , biên tập bởi James Macnabb Campbell (Nhà xuất bản Trung ương Chính phủ, 1896) trang 236–241
- ^ "Foscari, Francesco", của Luigi Villari, trong Encyclopædia Britannica (ấn bản thứ 11) (Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 1911), Tập 10, tr.730
- ^ Kiyoshi Ito (2008). 『吉川弘文館〈人物叢書〉 . 吉川弘文館. P. 154. ISBN 978-4-642-05246-7.
- ^ Babinger, Franz (1993) [1913–1936]. "Turakkhan cầu xin". Trong Houtsma, Martijn Theodoor (ed.). Bách khoa toàn thư đầu tiên về Hồi giáo của EJ Brill . Tập. VIII. Leiden: Brill. trang 876– 878. ISBN 90-04-09796-1.
- ^ "Giáo hoàng đối lập Clement VIII (1423-1429)", của Salvador Miranda, trong Hồng y của Giáo hội La Mã (Đại học Quốc tế Florida, 1998)
- ^ Winstedt, Richard (tháng 12 năm 1936). "Ghi chú về Lịch sử Kedah". Tạp chí Mã Lai của Hội Hoàng gia Châu Á . 14 (3 (126)): 155– 189. JSTOR 41559857 .
- ^ "The Late Medieval Balkans: A Critical Survey from the Late Twelfth Century ..."
- ^ Santazilia, Ekaitz (2019). "El zaldiko del Privilegio de la Unión: Puntualizaciones và correcciones" . Príncipe de Viana (bằng tiếng Tây Ban Nha). 80 (274): 641–652 . ISSN 0032-8472 .
- ^ Vacalopoulos, Apostolos E. (1973). Lịch sử Macedonia 1354–1833 . Peter Megann đã dịch. Thessaloniki: Viện Nghiên cứu Balkan . tr. 80.OCLC 220583971 .
- ^ Bates, David; Curry, Anne (biên tập). Anh và Normandy thời Trung Cổ (Kỷ yếu hội nghị được tổ chức tại Đại học Reading vào tháng 9 năm 1992). Tập 1 (ấn bản lần thứ 1). London và Rio Grande: Nhà xuất bản Hambledon . Trang 225. ISBN 1-85285-083-3. OCLC 299458007 .
- ^ "Các cuộc chiến ở Lombardy theo góc nhìn của người Venice".
- ^ MacQuarrie, Alan (2004), Scotland thời trung cổ: Vương quyền và quốc gia, Gloucestershire, Anh: Sutton Publishing Limited, ISBN 978-0-7509-2977-6
- ^ Gleijeses, Vittorio (1978). La Storia di Napoli . Naples: Società Editrice Napoletana.
- ^ Dreyer, Edward L. (1982). Trung Quốc thời kỳ đầu nhà Minh: Lịch sử Chính trị . Palo Alto, CA: Nhà xuất bản Đại học Stanford. trang 222. ISBN 0-8047-1105-4.
- ^ Stephanopoli, Dimo (1799). Voyage de Dimo et Nicolo Stephanopoli en Grèce,: pendant les années V et VI. Paris: Guilleminet.
- ^ Geffroy, Gustave (1905). La Bretagne [ Brittany ] (bằng tiếng Pháp). Hachette. P. 174.
- ^ "Giới thiệu về Lịch sử Nga".
- ^ Dreyer, Edward L (2007). Zheng He : China and the Oceans in the Early Ming Dynasty, 1405-1433 (Library of World Biography Series ed.). New York: Pearson Longman. p. 226. ISBN 978-0321084439. Dreyer (1982), p. 226
- ^ "Stolberg-Wernigerode, Otto zu: Neue deutsche Biographie".
- ^ Ủy ban lịch sử Hoàng gia (1832), Hmannan Maha Yazawindawgyi (Biên niên sử Hoàng gia Myanmar). Yangon: Bộ Thông tin, Myanmar .. Sách này viết Hla chỉ lên ngôi được 3 tháng thì bị lật đổ, Nyo kế nhiệm
- ^ Woodacre, Elena (2013). Nữ hoàng trị vì Navarre: Kế vị, Chính trị và Quan hệ đối tác, 1274-1512 . Palgrave Macmillan . tr. 96.
- ^ "Arthur III (1393–1458)", Encyclopædia Britannica lần thứ 11, Tập II, trang 683
- ^ Lịch Hồi giáo gọi tháng 12 là Dhu al-Hijjah, nghĩa là "tháng hành hương"; 10 ngày đầu trong tháng này phải làm từ thiện, đến ngày thứ 10 là lễ "Eid al-Adha", các ngày sau trong tháng là tưởng niệm nhiều sự kiện trong lịch sử Hồi giáo và hành hương. Theo lịch này, mỗi tháng có 29 - 30 ngày theo tuần trăng, các tháng bắt đầu khi trăng non xuất hiện
- ^ Ibn Taghrī Birdī, Jamāl al-Dīn Yūsuf (1971) [Composed before 1470]. Shaltūt, Fahīm Muḥammad (ed.). al-Nujūm al-zāhirah fī mulūk Miṣr wa'l-Qāḥirah النجوم الزاهرة فى ملوك مصر والقاهرة (in Arabic). Vol. 14. Cairo: al-Hay’ah al-Miṣrīyah al-‘Āmmah lil-Ta’līf wa’l-Nashr.
- ^ Biên niên sử Hoàng gia Myanmar, tập 2 (2003), tr. 58
- ^ Goodwin, Stefan (2002). "2. Hồi giáo và sự tái định hướng". Malta, Cầu Địa Trung Hải (biên tập minh họa). Greenwood Publishing Group. ISBN 9780897898201.
- ^ Vaughan, Richard (2002) [1970]. Philip the Good . Woodbridge, Suffolk: Boydell Press. trang 43. ISBN 0-85115-917-6.
- ^ "Nghị viện Dơi".
- ^ al-Ghāzī, 'Abd Allāh ibn Muḥammad (2009). 'Abd al-Malik ibn 'Abd Allāh ibn Duhaysh (ed.). Ifādat al-anam إفادة الأنام(bằng tiếng Ả Rập). Vỗ nhẹ. 3 (phiên bản thứ nhất). Makkah: Maktabat al-Asadī. trang 286–288 .
- ^ Biên niên sử Hoàng gia Myanmar, tập 1, 2012, tr. 271
- ^ Chronological Table of the Statutes: Covering the Period from 1235 to the End of 1971 (London: Her Majesty's Stationery Office, 1972) ISBN 978-0-11-840096-1
- ^ Chisholm, Hugh ,biên tập (1911), "Aussig" , Encyclopædia Britannica , tập 2 (ấn bản lần thứ 11), Nhà xuất bản Đại học Cambridge, trang 936
- ^ Ibn Fahd, ‘Izz al-Dīn ‘Abd al-‘Azīz ibn ‘Umar ibn Muḥammad (1988) [Composed before 1518]. Shaltūt, Fahīm Muḥammad (ed.). Ghāyat al-marām bi-akhbār salṭanat al-Balad al-Ḥarām غاية المرام بأخبار سلطنة البلد الحرام (in Arabic). Vol. 2 (1st ed.). Makkah: Jāmi‘at Umm al-Qurá, Markaz al-Baḥth al-‘Ilmī wa-Iḥyā’ al-Turāth al-Islāmī, Kullīyat al-Sharīʻah wa-al-Dirāsāt al-Islāmīyah.
- ^ Edward Rymar, Wojny i spory pomorsko-brandenburskie w XV-XVI w ("Chiến tranh và tranh chấp ở Pomerania và Brandenburg trong thế kỷ 15-16") (Zabrze, Wyd: Inforteditions, 2012
- ^ Tôn, Lai Thần (2006). “Công nghệ thuốc súng Trung Quốc và Đại Việt, khoảng 1390–1497”. Trong Anthony Reid; Trần Tuyết Nhung (biên tập). Việt Nam: Lịch sử không biên giới . Cambridge: Nhà xuất bản Đại học Cambridge. trang 72–120 .
- ^ "Câu chuyện của Pontevico".
- ^ Meinardus, Otto F.A. (1999). Two Thousand Years of Coptic Christianity. American University in Cairo Press. pp. 273–279. ISBN 9774247574.
- ^ Cokayne, G. & White, G.H., eds. (1953). The Complete Peerage. Vol. 12 (2nd ed.). London: St. Catherine Press. p. 49.
- ^ Lịch sử các cuộc xung đột và thù địch giữa các tộc ở miền Bắc Scotland và Quần đảo Tây: từ năm M.XX1 đến MBCXIX, hiện được xuất bản lần đầu từ một bản thảo được viết dưới thời trị vì của Vua James VI. Nhà xuất bản Foulis, 1764.
- ^ Ćirković, Sima (2004). The Serbs. Malden: Blackwell Publishing. ISBN 9781405142915.
- ^ Dreyer, Edward L. (1982). Trung Quốc thời kỳ đầu nhà Minh: Lịch sử Chính trị . Stanford: Nhà xuất bản Đại học Stanford. trang 228. ISBN 0-8047-1105-4.
- ^ Đại Việt sử ký toàn thư, Nhà Xuất bản Khoa học Xã hội Hà Nội, 1993, dịch giả Viện Sử học Việt Nam.
- ^ Học viện Không quân Hoa Kỳ (1998). WLA: Chiến tranh, Văn học & Nghệ thuật . Khoa Tiếng Anh, Học viện Không quân Hoa Kỳ. trang 210.
- ^ Guzman (2019). "Encuentran registros de megaterremoto ocurrido hace seis siglos en el norte de Chile".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ "Attention Required". vov.vn. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.
- ^ Banda, E.; Correig, A. M. (1984), "The Catalan earthquake of February 2, 1428", Engineering Geology, 20 (1–2), Elsevier: 89–97, Bibcode:1984EngGe..20...89B, doi:10.1016/0013-7952(84)90045-0
- ^ Timothy Brook (1998). "Sự nhầm lẫn của khoái lạc: Thương mại và văn hóa ở Trung Quốc thời nhà Minh".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Rance, Adrian (1986). Southampton: Lịch sử minh họa. ISBN 0-903852-95-0.
- ^ "Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của các trường đại học: Kinh nghiệm quốc tế". Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn (VNU Journal of Social Sciences and Humanities). Quyển 6 số 6. ngày 26 tháng 1 năm 2021. tr. 703–704. doi:10.33100/tckhxhnv6.6.nguyenanhtuan-truongthihue. ISSN 2354-1172.
- ^ Chevalier, Michel (1997). La France des cathédrales : du IVe au XXe (in French). Éditions Ouest-France. p. 327.
- ^ "Địa lý".
- ^ Priestley, Joseph (1831). Historical Account of the Navigable Rivers, Canals and Railways of Great Britain. Longman, Rees, Orme, Brown & Green. Bộ luật Hàng hải của Anh này được chỉnh sửa thêm vài lần nữa, lần cuối vào năm 1571; cho phép người dân được thu phí tàu thuyền qua chính sông, kênh mình đã đào
- ^ Roth, Norman (2003). "Lịch". Trong Gerli, E. Michael (ed.). Iberia thời trung cổ: Một cuốn bách khoa toàn thư . Routledge. P. 190. ISBN 978-0-415-93918-8.
- ^ Charles L. Stinger, Chủ nghĩa nhân văn và các Giáo phụ: Ambrogio Traversari (1386-1439) và sự hồi sinh của Thần học Giáo phụ trong thời kỳ Phục hưng Ý đầu tiên. Nhà xuất bản Đại học Bang New York, 1977, trang 36–37
- ^ Jozeph IJsewijn, Companion to Neo-Latin Studies , Amsterdam, New York & Oxford, 1977, tr. 102: "Tiếng Latin vẫn tồn tại như ngôn ngữ của Đại học Louvain cho đến Cách mạng Pháp nhưng việc bãi bỏ tổ chức này (năm 1797) là một thảm họa đối với tiếng Latin ở miền Nam Hà Lan".
- ^ Woods, John E. (April 1987). "The Rise of Tīmūrid Historiography". Journal of Near Eastern Studies. 46 (2): 86, 99–101. doi:10.1086/373225. JSTOR 545014. S2CID 161334068.
- ^ "cao đẳng Lincoln".
- ^ "Ghana Museums & Monuments Board". www.ghanamuseums.org. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Thập niên 1420.