Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Thập niên 1420”

thập kỷ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Lanh2025 (thảo luận | đóng góp)
Đã lùi lại sửa đổi 73807464 của ~2025-49107-0 (thảo luận)
Thẻ: Lùi sửa Sửa ngày tháng năm
Lanh2025 (thảo luận | đóng góp)
Không có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Thêm một hay nhiều mục vào danh sách Thêm thẻ nowiki Soạn thảo trực quan
Dòng 42: Dòng 42:
# Đầu tháng 4, [[Barsbay]] lên ngôi Sultan [[triều Mamluk]] (Ai Cập) sau khi đảo chính lật đổ người tiền nhiệm, vua [[An-Nasir ad-Din Muhammad]]. Kế nhiệm ông là [[An-Nasir ad-Din Muhammad]]<ref>Ibn Taghribirdi (1929). ''Al-Nujūm al-Zāhirah fī Mulūk Miṣr wa-al-Qāhirah'' (bằng tiếng Ả Rập). Tập. 14. Nhà xuất bản Dar al-Kutub của Ai Cập ở Cairo.</ref>
# Đầu tháng 4, [[Barsbay]] lên ngôi Sultan [[triều Mamluk]] (Ai Cập) sau khi đảo chính lật đổ người tiền nhiệm, vua [[An-Nasir ad-Din Muhammad]]. Kế nhiệm ông là [[An-Nasir ad-Din Muhammad]]<ref>Ibn Taghribirdi (1929). ''Al-Nujūm al-Zāhirah fī Mulūk Miṣr wa-al-Qāhirah'' (bằng tiếng Ả Rập). Tập. 14. Nhà xuất bản Dar al-Kutub của Ai Cập ở Cairo.</ref>
# Ngày 11 tháng 7, những [[người Digan]] (nay là người Romani) đem sắc lệnh của vua Hungary cho [[Giáo hoàng]] ở [[Bologna]], xin phép ông này lập vùng tự trị và tự nguyện theo [[Kito giáo]]<ref>"Quyền tự chủ tư pháp giữa người Digan thế kỷ XV và XVI", của Angus Fraser, trong ''Luật Digan: Truyền thống và văn hóa pháp lý của người Digan'' , do Walter O. Weyrauch tập biên (Nhà xuất bản Đại học California, 2001) trang 140</ref>
# Ngày 11 tháng 7, những [[người Digan]] (nay là người Romani) đem sắc lệnh của vua Hungary cho [[Giáo hoàng]] ở [[Bologna]], xin phép ông này lập vùng tự trị và tự nguyện theo [[Kito giáo]]<ref>"Quyền tự chủ tư pháp giữa người Digan thế kỷ XV và XVI", của Angus Fraser, trong ''Luật Digan: Truyền thống và văn hóa pháp lý của người Digan'' , do Walter O. Weyrauch tập biên (Nhà xuất bản Đại học California, 2001) trang 140</ref>
# Tháng 8, quân đội Bulgaria của Sa hoàng [[Constantine II]] bị quân [[Ottoman]] (do sultan [[Murad II]] chỉ huy) đánh bại. [[Đế chế Bulgaria thứ hai]] diệt vong<ref>''Balkans thời Trung cổ muộn: Một cuộc khảo sát quan trọng từ cuối thế kỷ XII đến cuộc chinh phạt của Ottoman'', John Van Antwerp Fine, Nhà xuất bản Đại học Michigan, 1994, <nowiki>ISBN 0472082604</nowiki>, trang 423-425.</ref>
# Ngày 1 tháng 9, [[Henry VI của Anh|Henry VI]] lên ngôi vua Anh lúc 9 tháng tuổi, sau khi cha là [[Henry V của Anh|Henry V]] băng hà. Người kế vị ông trong tương lai là [[Edward IV của Anh|Edward IV]]<ref>{{Chú thích web |title=Routledge Revivals: Medieval England (1998): An Encyclopedia |url=https://books.google.com.vn/books?id=XkQrDwAAQBAJ&pg=PA348&redir_esc=y#v=onepage&q&f=false}}</ref>
# Ngày 27 tháng 9, hiệp ước Melno giữa [[Hiệp sĩ Teuton|Dòng Hiệp sĩ Teuton]] với [[vương quốc Ba Lan - Litva]] được ký kết, sau [[chiến tranh Gollub]] ngắn ngủi. Biên giới Phổ-Litva được thiết lập theo hiệp ước vẫn không thay đổi cho đến [[Thế chiến thứ nhất]] <ref>Rašimaitė, Eglė (24-03-2010). "Siena: šimtmečių vingiai". ''Kelias'' (bằng tiếng Litva): 60–64. ISSN 1648-7818.</ref>
# Ngày 21 tháng 10, vua [[Charles VI của Pháp|Charles VI]] băng hà, các phe đối địch tranh ngôi vua Pháp. Lúc này, Pháp có 2 vua cùng cai trị: [[Henry VI của Anh|Henri II]] (tại Paris) và [[Charles VII của Pháp|Charles VII]] (tại Bourges)<ref>William W. Kibler; Grover A. Zinn (1995). ''Bách khoa thư Nước Pháp thời Trung cổ''. Nhà xuất bản Tâm lý học. trang 379. <nowiki>ISBN 978-0-8240-4444-2</nowiki>.</ref>
# Ngày 9 tháng 12, hội đồng nhiếp chính họp tại London, chủ tọa là công tước [[John của Bedford]]. Kết quả, hội nghị quyết định cử Humphrey (chú của Henry VI) làm nhiếp chính cho vua còn nhỏ tuổi<ref>Griffiths, RA (1981). ''Triều đại của Vua Henry VI'' . London: Ernest Benn. trang 23. <nowiki>ISBN 978-0-510-26261-7</nowiki>.</ref>
# Giữa tháng 12, cuộc họp của Nghị viện Anh quyết định hạn chế người Ireland cư trú ở nước Anh. Đạo luật Cung ứng quy định trợ giá mua lương thực, trợ cấp cho những người hầu trong Hoàng gia và trưng dụng ngựa - xe cho triều đình<ref>''Agincourt'', Juliet Barker, Abacus, 2006</ref>

=== Năm 1423 ===

# Ngày 6 tháng 1, công tước Frederick I (Saxony) sáp nhập với [[Hầu quốc Meissen]] và [[Công quốc Saxe-Wittenberg]] vào lãnh [[công quốc Saxony]]<ref>Cordula Bornefeld, "Die Herzöge von Sachsen-Lauenburg", trong:''Die Fürsten des Landes: Herzöge und Grafen von Schleswig, Holstein und Lauenburg''[De slevigske hertuger; German], Carsten Porskrog Rasmussen (ed.) thay mặt cho Gesellschaft für Schleswig-Holsteinische Geschichte, Neumünster: Wachholtz, 2008, trang 373-389, tại đây trang 3. 375.ISBN 978-3-529-02606-5</ref>
# Ngày 7 tháng 3, sau khi thất bại trong cuộc vây hãm [[Salangpur]], Quốc vương Gujarat [[Ahmad Shah I]] bị quân đội của [[Hushang]] tấn công khi đang trên đường trở về [[Ahmedabad]]. Ông thắng trận và tiếp tục hành trình về nhà<ref>"Các vị vua Ahmedabad (AD 1403–1573)", trong ''Lịch sử Gujarát'' , biên tập bởi James Macnabb Campbell (Nhà xuất bản Trung ương Chính phủ, 1896) trang 236–241</ref>
# Ngày 15 tháng 4, [[Francesco Foscari]] được bầu làm Tổng trấn mới của [[Cộng hòa Venice]] sau khi [[Tommaso Mocenigo]] qua đời. Ông sẽ đảm nhiệm vai trò điều hành của Cộng hòa Venice trong 34 năm trước khi bị buộc phải thoái vị vài ngày trước khi qua đời vào năm 1457<ref>"Foscari, Francesco", của Luigi Villari, trong ''Encyclopædia Britannica'' (ấn bản thứ 11) (Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 1911), Tập 10, tr.730</ref>
# Ngày 28 tháng 4, [[Ashikaga Yoshikazu|Yoshikazu]] lên làm Shogun của [[Mạc phủ Ashikaga]] sau khi cha là [[Ashikaga Yoshimochi|Yoshimochi]] thoái vị<ref>Kiyoshi Ito (2008). 『吉川弘文館〈人物叢書〉 . 吉川弘文館. P. 154. <nowiki>ISBN 978-4-642-05246-7</nowiki>.</ref>
# Ngày 22 tháng 5, sau trận chiến hai ngày với quân [[Byzantine]], quân đội Ottoman do Turakhan (thống đốc Thessaly) phá vỡ bức tường [[Hexamilion]] và tàn phá [[Bán đảo Peloponnese]] ở Hy Lạp<ref>Babinger, Franz (1993) [1913–1936]. "Turakkhan cầu xin". Trong Houtsma, Martijn Theodoor (ed.). ''Bách khoa toàn thư đầu tiên về Hồi giáo'' của EJ Brill . Tập. VIII. Leiden: Brill. trang  876– 878. <nowiki>ISBN 90-04-09796-1</nowiki>.</ref>
# Ngày 10 tháng 6, giám mục Gil Sánchez Muñoz y Carbón được bầu làm Giáo hoàng ở Avignon thay cho cố giáo hoàng [[Giáo hoàng đối lập Biển Đức XIII|Benedict XIII]], đặt tông hiệu [[Giáo hoàng đối lập Clêmentê VIII|Clement VIII]]<ref>"''Giáo hoàng đối lập Clement VIII'' (1423-1429)", của Salvador Miranda, trong Hồng y của Giáo hội La Mã (Đại học Quốc tế Florida, 1998)</ref>
# Ngày 2 tháng 8, [[Ataullah Muhammad Shah I]] lên ngôi Quốc vương của [[Kedah]] (nay là Malaysia), sau cái chết của cha ông, [[Sulaiman Shah I]]. Người kế vị ông tiếp theo là [[Muhammad Jiwa Zainal Adilin Mu'adzam Shah I]]<ref>Winstedt, Richard (tháng 12 năm 1936). "Ghi chú về Lịch sử Kedah". ''Tạp chí Mã Lai của Hội Hoàng gia Châu Á'' . 14 (3 (126)): 155– 189. JSTOR  41559857 .</ref>.
# Ngày 12 tháng 8, [[Hiệp ước Sveti Srdj]] giữa Stefan Lazarevic (vua Serbia) với Tổng trấn Venice được ký kết, [[chiến tranh Scutari lần thứ hai]] chấm dứt. Kết quả, người Venice chiếm giữ Scutari và các vùng đất cũ khác của Zeta<ref>{{Chú thích web |title=The Late Medieval Balkans: A Critical Survey from the Late Twelfth Century ... |url=https://books.google.com.vn/books?id=LvVbRrH1QBgC&pg=PA519&redir_esc=y#v=onepage&q&f=false}}</ref>.
# Ngày 8 tháng 9, vua Charles III ([[Vương quốc Navarre|vương quốc Navarra]]) ký sắc lệnh thành lập ''Liên minh của Ba thị trấn'' ở Pamplona<ref>Santazilia, Ekaitz (2019). "El zaldiko del Privilegio de la Unión: Puntualizaciones và correcciones" . ''Príncipe de Viana'' (bằng tiếng Tây Ban Nha). 80 (274): 641–652 . ISSN  0032-8472 .</ref>
# Ngày 14 tháng 9, quân đội Venice đánh chiếm Thessalonikia ở Hy Lạp<ref>Vacalopoulos, Apostolos E. (1973). ''Lịch sử Macedonia 1354–1833'' . Peter Megann đã dịch. Thessaloniki: Viện Nghiên cứu Balkan . tr. 80.OCLC 220583971 .</ref>.
# Ngày 17 tháng 11, công tước Bedford (nhiếp chính của vua Henry VI) xác nhận Hiến chương Norman<ref>Bates, David; Curry, Anne (biên tập). ''Anh và Normandy thời Trung Cổ'' (Kỷ yếu hội nghị được tổ chức tại Đại học Reading vào tháng 9 năm 1992). Tập 1 (ấn bản lần thứ 1). London và Rio Grande: Nhà xuất bản Hambledon . Trang 225. <nowiki>ISBN 1-85285-083-3</nowiki>. OCLC  299458007 .</ref>

=== Năm 1424 ===

# Ngày 14 tháng 2, quân đội [[Cộng hòa Firenze|cộng hòa Florence]] tiến đánh thành phố Romagna, mở màn [[chiến tranh Lombardy]]<ref>{{Chú thích web |title=Các cuộc chiến ở Lombardy theo góc nhìn của người Venice. |url=https://www.bdl.servizirl.it/vufind/Record/BDL-OGGETTO-10505%7Ctitle=Angelo}}</ref>
# Tháng 5, [[James I của Scotland|James I]] lên ngôi vua Scotland sau một thời gian dài bị giam cầm ở Anh. Người kế nhiệm ông là [[James II của Scotland|James II]]<ref>MacQuarrie, Alan (2004), ''Scotland thời trung cổ: Vương quyền và quốc gia'', Gloucestershire, Anh: Sutton Publishing Limited, ISBN 978-0-7509-2977-6</ref>.
# Ngày 2 tháng 6, quân đội [[Vương quốc Naples|Naples]] đánh bại [[Vương quốc Aragón|Aragon]] ở trận L'Aquila<ref>Gleijeses, Vittorio (1978). ''La Storia di Napoli'' . Naples: Società Editrice Napoletana.</ref>
# Ngày 7 tháng 9, thái tử [[Chu Cao Sí]] lên ngôi vua Minh và lấy hiệu là Hồng Hi, sau khi cha là [[Minh Thành Tổ|Thành Tổ]] băng hà<ref>Dreyer, Edward L. (1982). ''Trung Quốc thời kỳ đầu nhà Minh: Lịch sử Chính trị'' . Palo Alto, CA: Nhà xuất bản Đại học Stanford. trang 222. <nowiki>ISBN 0-8047-1105-4</nowiki>.</ref>
# Cuối năm, Aliota Capenna, lãnh chúa của Lesina (ngày nay là Hvar), dâng vương quốc của mình cho Cộng hòa Venice<ref>Stephanopoli, Dimo (1799). ''Voyage de Dimo et Nicolo Stephanopoli en Grèce,: pendant les années V et VI''. Paris: Guilleminet.</ref>


== Thiên tai ==
== Thiên tai ==
Dòng 55: Dòng 83:
# Khoảng cuối năm 1420, vua [[Henry V của Anh|Henri V (Anh)]] cho hạ thủy soái hạm Grace Dieu<ref>Rance, Adrian (1986). ''Southampton: Lịch sử minh họa''. <nowiki>ISBN 0-903852-95-0</nowiki>.</ref>
# Khoảng cuối năm 1420, vua [[Henry V của Anh|Henri V (Anh)]] cho hạ thủy soái hạm Grace Dieu<ref>Rance, Adrian (1986). ''Southampton: Lịch sử minh họa''. <nowiki>ISBN 0-903852-95-0</nowiki>.</ref>
# Năm 1421, [[cộng hòa Venice]] cấp bằng sáng chế đầu tiên<ref>{{Chú thích tạp chí |date=2021-01-26 |title=Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của các trường đại học: Kinh nghiệm quốc tế |url=https://doi.org/10.33100/tckhxhnv6.6.nguyenanhtuan-truongthihue |magazine=Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn (VNU Journal of Social Sciences and Humanities) |pages=703–704 |volume=6 |issue=6 |doi=10.33100/tckhxhnv6.6.nguyenanhtuan-truongthihue |issn=2354-1172}}</ref>.
# Năm 1421, [[cộng hòa Venice]] cấp bằng sáng chế đầu tiên<ref>{{Chú thích tạp chí |date=2021-01-26 |title=Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của các trường đại học: Kinh nghiệm quốc tế |url=https://doi.org/10.33100/tckhxhnv6.6.nguyenanhtuan-truongthihue |magazine=Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn (VNU Journal of Social Sciences and Humanities) |pages=703–704 |volume=6 |issue=6 |doi=10.33100/tckhxhnv6.6.nguyenanhtuan-truongthihue |issn=2354-1172}}</ref>.
# Tháng 11 năm 1424, [[đồng hồ thiên văn Bourges]] ([[Jean Fusoris]] thiết kế) được treo ở nhà thờ cùng tên, như quà tặng của vua Pháp cho nhà thờ<ref>Chevalier, Michel (1997). ''La France des cathédrales : du IVe au XXe'' (in French). Éditions Ouest-France. p. 327.</ref>.


== Kinh tế ==
== Kinh tế ==
Dòng 63: Dòng 92:


# Ngày 22 tháng 8 năm 1422, [[Vua Tây Ban Nha|vua Tây Ban Nh]]<nowiki/>a đặt ra lịch ''Anno Domini'', quy định ngày 1 tháng 1 năm 38 TCN là ngày bắt đầu năm mới theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" (lệch so với lịch Caesar đến 38 năm). Năm cũ là 1422 được cộng lên 38 năm, thành năm 1460 theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" mới <ref>Roth, Norman (2003). "Lịch". Trong Gerli, E. Michael (ed.). ''Iberia thời trung cổ: Một cuốn bách khoa toàn thư'' . Routledge. P. 190. <nowiki>ISBN 978-0-415-93918-8</nowiki>.</ref>
# Ngày 22 tháng 8 năm 1422, [[Vua Tây Ban Nha|vua Tây Ban Nh]]<nowiki/>a đặt ra lịch ''Anno Domini'', quy định ngày 1 tháng 1 năm 38 TCN là ngày bắt đầu năm mới theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" (lệch so với lịch Caesar đến 38 năm). Năm cũ là 1422 được cộng lên 38 năm, thành năm 1460 theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" mới <ref>Roth, Norman (2003). "Lịch". Trong Gerli, E. Michael (ed.). ''Iberia thời trung cổ: Một cuốn bách khoa toàn thư'' . Routledge. P. 190. <nowiki>ISBN 978-0-415-93918-8</nowiki>.</ref>
# Ngày 15 tháng 12 năm 1423, sau chuyến th<nowiki/>ăm kéo dài hai năm đến Byzantium, Giovanni Aurispa đến Venice với bộ sưu tập lớn nhất và tinh xảo nhất các văn bản tiếng Hy Lạp cho đến thời điểm đó, bao gồm 238 bản thảo cổ<ref>Charles L. Stinger, ''Chủ nghĩa nhân văn và các Giáo phụ: Ambrogio Traversari (1386-1439) và sự hồi sinh của Thần học Giáo phụ trong thời kỳ Phục hưng Ý đầu tiên''. Nhà xuất bản Đại học Bang New York, 1977, trang 36–37</ref>.


=== Thể thao ===
=== Thể thao ===

Phiên bản lúc 00:04, ngày 31 tháng 8 năm 2025

Thập niên 1420 là thập niên diễn ra từ năm 1420 đến 1429.

Thiên niên kỷ:thiên niên kỷ 2
Thế kỷ:thế kỷ 14thế kỷ 15thế kỷ 16
Thập niên:thập niên 1410thập niên 1420thập niên 1430
Năm:1420 1421 1422 1423 1424 1425 1426 1427 1428 1429
Thể loại:SinhMất – Kiến trúc
Thành lậpPhá hủy

Chính trị và chiến tranh

Năm 1420

  1. Ngày 25 tháng 1, Hiệp định Zug được ký kết giữa các bang Lucerne, Uri và Unterwalden với Nam tước Valais, bang Bern. Nội chiến Thụy Sĩ kết thúc[1].
  2. Ngày 8 tháng 3, Đô đốc Loredan (cộng hòa Venice) dẫn quân đi đánh Dalmatia[2].
  3. Đầu tháng 3, Giáo hoàng Martin V ban hành tông sắc kêu gọi thập tự chinh chống lại quân khởi nghĩa Hussites (Tiệp Khắc)[3].
  4. Ngày 26 tháng 3, Frederick, Tuyển hầu xứ Brandenburg bị quân đội Liên minh Pomeranian đánh bại trong trận Angermünde[4]
  5. Ngày 30 tháng 4, quân Skieringers (do Sikke Sjaarda chỉ huy) đánh chiếm thành phố Bolsward (nay là một phần của Friesland, Hà Lan ) từ tay quân Fetkeapers giàu có hơn. Đến tháng 5, Fetkeapers phản công và chiếm một vùng gần gần Hindeloopen[5].
  6. Ngày 20 tháng 5, vua Charles VI (Pháp) ký Hiệp định Troyes, công nhận Henri V là người thừa kế của mình trên lãnh thổ hai nước Pháp - Anh[6].
  7. Ngày 23 tháng 5, Albert III (công tước Áo) tiến hành chiến dịch trục xuất 1.500 người Do Thái ra khỏi đất nước[7].
  8. Ngày 7 tháng 6, nhà nước Friuli (do các thượng phụ Aquileia cai quản) bị cộng hòa Venice xóa bỏ[8]
  9. Tháng 8 năm 1420, sau khi Mihail I tử trận, cuộc chiến giành ngai vàng giữa Radu II với người anh em Dan diễn ra đến 7 năm ở Wallachia, kết thúc sau khi Radu qua đời[9]
  10. Ngày 3 tháng 9, Murdoch Stewart trở thành nhiếp chính của Scotland trong thời gian vua James I vắng mặt[10].
  11. Ngày 28 tháng 10, Bắc Kinh được chỉ định là kinh đô của Trung Quốc thời Minh Thành Tổ. Cùng thời gian này, Tử Cấm thành chính thức được đưa vào sử dụng, Thiên Đàn đang gấp rút xây dựng[11].
  12. Tháng 12 năm 1420, vua Anh triệu tập Nghị viện, bầu Roger Hunt làm chủ tịch Hạ viện[12]
  13. Khoảng cuối năm 1420, khởi nghĩa các ni cô của phái Bạch Liên giáo do Đường Trại Nhi chỉ huy, chống vua Minh[13]
  14. Khoảng cuối năm 1420, vương công Alexandru cel Bun (Alexan vĩ đại) đánh bại quân Ottoman ở trận Bilhorod-Dnistrovskyi[14].

Năm 1421

  1. Ngày 13 tháng 1, Al-Muzaffar Ahmad trở thành quốc vương Mamluk của Ai CậpSyria sau cái chết của cha ông, Al-Mu'ayyad Shaykh. Ông bị Sayf ad-Din Tatar thay thế vào tháng 9 cùng năm[15]
  2. Ngày 19 tháng 1, Ioannes VIII Palaiologos trở thành Hoàng đế Đông La Mã, sau khi cha là Manuel II mất. Người kế vị ông tiếp theo là Konstantinos XI Palaiologos[16].
  3. Tháng 3 năm 1421, theo lệnh của vua Minh, Trịnh Hòa bắt đầu cuộc hải trình nổi tiếng đến các nước quanh Ấn Độ Dương[17]
  4. Ngày 17 tháng 3, Ibrahim ibn Hasan ibn Ajlan và anh trai Barakat ibn Hasan được vua Ai Cập - Syria công nhận làm tiểu vương xứ Mecca[18].
  5. Ngày 21 tháng 3, quân Pháp do Gilbert la Fayette chỉ huy đã đánh bại hoàn toàn hơn 1.000 quân Anh ở trận Baugé, tướng chỉ huy là Thomas (Thái tử Anh) tử trận[19]
  6. Tháng 4, thủ lĩnh quân khởi nghĩa xứ Wales là Maredudd ab Owain Glyndŵr tuyên thệ trung thành với vua Anh. Khởi nghĩa Glyndŵr kết thúc[20]
  7. Ngày 26 tháng 5, Murad II kế vị ngôi vua Ottoman sau khi cha là Mehmed I băng hà. Người kế vị tiếp theo là Mehmed II[21]
  8. Ngày 25 tháng 6, Charles de Valois (thái tử Pháp) đem quân Pháp diệt đồn Gallardon do quân Anh đồn trú, rồi chiếm lại Chartres[22]
  9. Ngày 2 tháng 7, thái tử Qara Iskandar kế vị cha là Qara Yusuf làm vua Qara Qoyunlu , một vương quốc bao gồm những gì hiện là miền đông Thổ Nhĩ Kỳ, tây bắc Iran và miền bắc Iraq, miền bắc Armenia và toàn bộ Azerbaijan. Kế nhiệm là em trai ông, Jahan Shah[23]
  10. Ngày 15 tháng 7, hiệp định ngừng bắn Greetsiel (nay thuộc Đức) được ký kết, chiến tranh Frisia kết thúc. Theo đó, phe Skieringers giữ vùng Friesland và phe Fetkeapers giữ vùng đất phía đông Groningen[24]
  11. Ngày 12 tháng 9, thái thượng hoàng Thái Tông (miếu hiệu là Cung Định vương) được con trai là Thế Tông phong làm vua danh dự ở Hàn Quốc hiện nay[25].
  12. Ngày 28 tháng 9, hiệp ước Vienna được ký kết. Theo đó, con gái của Sigismund, vua Hungary là Elizabeth của Lurxemburg sẽ kết hôn với Albert V, công tước Áo, và xác nhận Elizabeth sẽ là người thừa kế hợp pháp của Hungary và Bohemia[26]

Năm 1422

  1. Ngày 11 tháng 3, tại đảo Okinawa, Vua Shō Hashi của Chūzan bắt đầu một cuộc chiến tranh chống lại hai vương quốc khác trên đảo, Hokuzan và Nanzan và bắt đầu thống nhất Okinawa[27].
  2. Đầu tháng 4, Barsbay lên ngôi Sultan triều Mamluk (Ai Cập) sau khi đảo chính lật đổ người tiền nhiệm, vua An-Nasir ad-Din Muhammad. Kế nhiệm ông là An-Nasir ad-Din Muhammad[28]
  3. Ngày 11 tháng 7, những người Digan (nay là người Romani) đem sắc lệnh của vua Hungary cho Giáo hoàngBologna, xin phép ông này lập vùng tự trị và tự nguyện theo Kito giáo[29]
  4. Tháng 8, quân đội Bulgaria của Sa hoàng Constantine II bị quân Ottoman (do sultan Murad II chỉ huy) đánh bại. Đế chế Bulgaria thứ hai diệt vong[30]
  5. Ngày 1 tháng 9, Henry VI lên ngôi vua Anh lúc 9 tháng tuổi, sau khi cha là Henry V băng hà. Người kế vị ông trong tương lai là Edward IV[31]
  6. Ngày 27 tháng 9, hiệp ước Melno giữa Dòng Hiệp sĩ Teuton với vương quốc Ba Lan - Litva được ký kết, sau chiến tranh Gollub ngắn ngủi. Biên giới Phổ-Litva được thiết lập theo hiệp ước vẫn không thay đổi cho đến Thế chiến thứ nhất [32]
  7. Ngày 21 tháng 10, vua Charles VI băng hà, các phe đối địch tranh ngôi vua Pháp. Lúc này, Pháp có 2 vua cùng cai trị: Henri II (tại Paris) và Charles VII (tại Bourges)[33]
  8. Ngày 9 tháng 12, hội đồng nhiếp chính họp tại London, chủ tọa là công tước John của Bedford. Kết quả, hội nghị quyết định cử Humphrey (chú của Henry VI) làm nhiếp chính cho vua còn nhỏ tuổi[34]
  9. Giữa tháng 12, cuộc họp của Nghị viện Anh quyết định hạn chế người Ireland cư trú ở nước Anh. Đạo luật Cung ứng quy định trợ giá mua lương thực, trợ cấp cho những người hầu trong Hoàng gia và trưng dụng ngựa - xe cho triều đình[35]

Năm 1423

  1. Ngày 6 tháng 1, công tước Frederick I (Saxony) sáp nhập với Hầu quốc Meissen và Công quốc Saxe-Wittenberg vào lãnh công quốc Saxony[36]
  2. Ngày 7 tháng 3, sau khi thất bại trong cuộc vây hãm Salangpur, Quốc vương Gujarat Ahmad Shah I bị quân đội của Hushang tấn công khi đang trên đường trở về Ahmedabad. Ông thắng trận và tiếp tục hành trình về nhà[37]
  3. Ngày 15 tháng 4, Francesco Foscari được bầu làm Tổng trấn mới của Cộng hòa Venice sau khi Tommaso Mocenigo qua đời. Ông sẽ đảm nhiệm vai trò điều hành của Cộng hòa Venice trong 34 năm trước khi bị buộc phải thoái vị vài ngày trước khi qua đời vào năm 1457[38]
  4. Ngày 28 tháng 4, Yoshikazu lên làm Shogun của Mạc phủ Ashikaga sau khi cha là Yoshimochi thoái vị[39]
  5. Ngày 22 tháng 5, sau trận chiến hai ngày với quân Byzantine, quân đội Ottoman do Turakhan (thống đốc Thessaly) phá vỡ bức tường Hexamilion và tàn phá Bán đảo Peloponnese ở Hy Lạp[40]
  6. Ngày 10 tháng 6, giám mục Gil Sánchez Muñoz y Carbón được bầu làm Giáo hoàng ở Avignon thay cho cố giáo hoàng Benedict XIII, đặt tông hiệu Clement VIII[41]
  7. Ngày 2 tháng 8, Ataullah Muhammad Shah I lên ngôi Quốc vương của Kedah (nay là Malaysia), sau cái chết của cha ông, Sulaiman Shah I. Người kế vị ông tiếp theo là Muhammad Jiwa Zainal Adilin Mu'adzam Shah I[42].
  8. Ngày 12 tháng 8, Hiệp ước Sveti Srdj giữa Stefan Lazarevic (vua Serbia) với Tổng trấn Venice được ký kết, chiến tranh Scutari lần thứ hai chấm dứt. Kết quả, người Venice chiếm giữ Scutari và các vùng đất cũ khác của Zeta[43].
  9. Ngày 8 tháng 9, vua Charles III (vương quốc Navarra) ký sắc lệnh thành lập Liên minh của Ba thị trấn ở Pamplona[44]
  10. Ngày 14 tháng 9, quân đội Venice đánh chiếm Thessalonikia ở Hy Lạp[45].
  11. Ngày 17 tháng 11, công tước Bedford (nhiếp chính của vua Henry VI) xác nhận Hiến chương Norman[46]

Năm 1424

  1. Ngày 14 tháng 2, quân đội cộng hòa Florence tiến đánh thành phố Romagna, mở màn chiến tranh Lombardy[47]
  2. Tháng 5, James I lên ngôi vua Scotland sau một thời gian dài bị giam cầm ở Anh. Người kế nhiệm ông là James II[48].
  3. Ngày 2 tháng 6, quân đội Naples đánh bại Aragon ở trận L'Aquila[49]
  4. Ngày 7 tháng 9, thái tử Chu Cao Sí lên ngôi vua Minh và lấy hiệu là Hồng Hi, sau khi cha là Thành Tổ băng hà[50]
  5. Cuối năm, Aliota Capenna, lãnh chúa của Lesina (ngày nay là Hvar), dâng vương quốc của mình cho Cộng hòa Venice[51]

Thiên tai

  1. Ngày 31 tháng 8 năm 1420, động đất mạnh làm rung chuyển Acatama của Chile (lan nhanh sang Hawaii và Nhật Bản)[52]
  2. Cuối tháng 11 năm 1421, một trận lụt ở St.Elizabeth (gần Dordrecht ở Hà Lan) khiến 72 ngôi làng bị nhấn chìm, khiến khoảng 10.000 người thiệt mạng và dòng chảy của sông Meuse bị thay đổi[53].

Hiệp hội

Khoa học và Công nghệ

  1. Ngày 22 tháng 10 năm 1420, Ghiyath al-Din Naqqash, sứ giả của vua Shahrukh (Ba Tư) được cử đến sứ quán Ba Tư ở Trung Quốc thời Minh. Ông chứng kiến và mô tả rất thú vị về cầu phao ở Lan Châu bắt qua sông Hoàng Hà: "...gồm hai mươi ba chiếc thuyền, rất đẹp và chắc chắn, được nối với nhau bằng một sợi xích sắt dài bằng đùi người, mỗi bên được neo vào một cột sắt dày bằng eo người, dài mười cubit trên đất liền và được cắm chặt xuống đất. Các thuyền được buộc vào sợi xích này bằng những chiếc móc lớn. Những tấm ván gỗ lớn được đặt trên thuyền, chắc chắn và đều đặn đến mức tất cả các loài động vật đều có thể đi qua mà không gặp khó khăn gì." [54]
  2. Khoảng cuối năm 1420, vua Henri V (Anh) cho hạ thủy soái hạm Grace Dieu[55]
  3. Năm 1421, cộng hòa Venice cấp bằng sáng chế đầu tiên[56].
  4. Tháng 11 năm 1424, đồng hồ thiên văn Bourges (Jean Fusoris thiết kế) được treo ở nhà thờ cùng tên, như quà tặng của vua Pháp cho nhà thờ[57].

Kinh tế

Văn hóa đại chúng

Văn học và nghệ thuật

  1. Ngày 22 tháng 8 năm 1422, vua Tây Ban Nha đặt ra lịch Anno Domini, quy định ngày 1 tháng 1 năm 38 TCN là ngày bắt đầu năm mới theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" (lệch so với lịch Caesar đến 38 năm). Năm cũ là 1422 được cộng lên 38 năm, thành năm 1460 theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" mới [58]
  2. Ngày 15 tháng 12 năm 1423, sau chuyến thăm kéo dài hai năm đến Byzantium, Giovanni Aurispa đến Venice với bộ sưu tập lớn nhất và tinh xảo nhất các văn bản tiếng Hy Lạp cho đến thời điểm đó, bao gồm 238 bản thảo cổ[59].

Thể thao

Âm nhạc

Kiến trúc

  1. Năm 1421, Nhà thờ Hồi giáo Larabanga (Ghana) được xây dựng[60]

Thời trang

Khác

Tiểu thuyết và phim

Nhân vật

Tham khảo

  1. ^ Zschokke, Heinrich và Emil (1855). "Lịch sử Thụy Sĩ (dành cho người dân Thụy Sĩ)".{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  2. ^ Giulino, Giuseppe (2005). "LOREDAN, Pietro" . Dizionario Biografico degli Italiani (bằng tiếng Ý). Tập. 65: Levis–Lorenzetti. Rome: Istituto dell'Enciclopedia Italiana . ISBN 978-88-12-00032-6.
  3. ^ Šmahel, František, Husitská revoluce, 3. Kronika válečných let (Cuộc cách mạng Hussite. 3. Biên niên sử những năm chiến tranh) (Prague: Karolinum, 1996) p.36 (ISBAN 80-7184-075-0)
  4. ^ Werner Buchholz và cộng sự, Pommern (Siedler, 1999) ISBN 3-88680-780-0
  5. ^ Đại học Palackeho v Olomouci; Engelbrecht, Wilken Willem Karel Hugo; Instytut Językoznawstwa WNH; Đại học Katolicki Lubelski Jana Pawła II (2024). "Sự kết thúc của quyền tự do Frisian bằng sự xác nhận của nó: Đặc quyền Hoàng gia Frisian của Hoàng đế Maximilian I và bối cảnh của nó. Phần I: Những điều lệ đầu tiên" . Triết học Scandinavia . 22 (1): 153– 171. doi : 10.21638/11701/spbu21.2024.110 .
  6. ^ Arthur Hassall (1919). "Nước Pháp, Trung Cổ và Hiện Đại: Một Lịch Sử".{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  7. ^ "Thư viện ảo Do Thái".
  8. ^ https://web.archive.org/web/20200506152051/https://hrcak.srce.hr/file/335495. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  9. ^ Gábor Ágoston (2021). "The Last Muslim Conquest: The Ottoman Empire and Its Wars in Europe".{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  10. ^ JD Mackie, Lịch sử Scotland (Penguin Books, 1964) trang 97
  11. ^ Robert Hymes (2000). "Biên niên sử và văn hóa châu Á".{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  12. ^ Sidney Lee và các tác giả khác (1903). "Dictionary of National Biography".{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  13. ^ Lily Xiao Hong Lee, Sue Wiles: Biographical Dictionary of Chinese Women, Volume II: Tang Through Ming 618 - 1644
  14. ^ Charles King (2000). "Người Moldova: Romania, Nga và chính trị văn hóa".{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  15. ^ Margoliouth, David Samuel (1911). "Từ điển phả hệ và các gia tộc thống trị trong lịch sử Hồi giáo".{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  16. ^ Norwich, John Julius (1995). Byzantium: Sự suy tàn và sụp đổ . London: Viking. trang 387. ISBN 978-0-670-82377-2.
  17. ^ Duyvendak, JJL (1939). "Niên đại thực sự của các cuộc viễn chinh hàng hải của Trung Quốc vào đầu thế kỷ 15". T'oung Pao . 34 (5): 385. doi : 10.1163/156853238X00171 .
  18. ^ al-Ghāzī, 'Abd Allāh ibn Muḥammad (2009). 'Abd al-Malik ibn 'Abd Allāh ibn Duhaysh (ed.). Ifādat al-anām (bằng tiếng Ả Rập). Tập. 3. Makkah: Maktabat al-Asadī. trang  283–284 .
  19. ^ "Proceedings of the Cambridge Antiquarian Society".
  20. ^ Davies, RR (1997). Cuộc nổi loạn của Owain Glyn Dŵr . Oxford, Anh: Nhà xuất bản Đại học Oxford. trang 293. ISBN 978-0-19-285336-3.
  21. ^ "Bách khoa thư về Hồi giáo".
  22. ^ Sumption, Jonathan (2015). Cursed Kings:The Hundred Years War. Vol. IV. Faber & Faber. p. 736.
  23. ^ Minorsky, V. (1955). "Qara-Qoyunlu và Qutb-Shahs". Bản tin của Trường Nghiên cứu Phương Đông và Châu Phi . 17 (1): 62. doi : 10.1017/s0041977x00106342 . ISSN 0041-977X .
  24. ^ https://web.archive.org/web/20170630214559/http://scripties.let.eldoc.ub.rug.nl/FILES/root/Master/DoorstroomMasters/Geschiedenis/2010/EngelsmaE.U.B./Ma-1381385-E._Engelsma.pdf. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  25. ^ "Bách khoa thư Văn hóa Hàn Quốc" (PDF).
  26. ^ Hoensch, Jörg K. (2000). Die Luxemburger: Eine spätmitelalterliche Dynastie gesamteuropäischer Bedeutung 1308-1437 (bằng tiếng Đức). Verlag W. Kohlhammer. P. 253.
  27. ^ Haneji Chōshū, Chuzan Seikan (1650), 31.
  28. ^ Ibn Taghribirdi (1929). Al-Nujūm al-Zāhirah fī Mulūk Miṣr wa-al-Qāhirah (bằng tiếng Ả Rập). Tập. 14. Nhà xuất bản Dar al-Kutub của Ai Cập ở Cairo.
  29. ^ "Quyền tự chủ tư pháp giữa người Digan thế kỷ XV và XVI", của Angus Fraser, trong Luật Digan: Truyền thống và văn hóa pháp lý của người Digan , do Walter O. Weyrauch tập biên (Nhà xuất bản Đại học California, 2001) trang 140
  30. ^ Balkans thời Trung cổ muộn: Một cuộc khảo sát quan trọng từ cuối thế kỷ XII đến cuộc chinh phạt của Ottoman, John Van Antwerp Fine, Nhà xuất bản Đại học Michigan, 1994, ISBN 0472082604, trang 423-425.
  31. ^ "Routledge Revivals: Medieval England (1998): An Encyclopedia".
  32. ^ Rašimaitė, Eglė (24-03-2010). "Siena: šimtmečių vingiai". Kelias (bằng tiếng Litva): 60–64. ISSN 1648-7818.
  33. ^ William W. Kibler; Grover A. Zinn (1995). Bách khoa thư Nước Pháp thời Trung cổ. Nhà xuất bản Tâm lý học. trang 379. ISBN 978-0-8240-4444-2.
  34. ^ Griffiths, RA (1981). Triều đại của Vua Henry VI . London: Ernest Benn. trang 23. ISBN 978-0-510-26261-7.
  35. ^ Agincourt, Juliet Barker, Abacus, 2006
  36. ^ Cordula Bornefeld, "Die Herzöge von Sachsen-Lauenburg", trong:Die Fürsten des Landes: Herzöge und Grafen von Schleswig, Holstein und Lauenburg[De slevigske hertuger; German], Carsten Porskrog Rasmussen (ed.) thay mặt cho Gesellschaft für Schleswig-Holsteinische Geschichte, Neumünster: Wachholtz, 2008, trang 373-389, tại đây trang 3. 375.ISBN 978-3-529-02606-5
  37. ^ "Các vị vua Ahmedabad (AD 1403–1573)", trong Lịch sử Gujarát , biên tập bởi James Macnabb Campbell (Nhà xuất bản Trung ương Chính phủ, 1896) trang 236–241
  38. ^ "Foscari, Francesco", của Luigi Villari, trong Encyclopædia Britannica (ấn bản thứ 11) (Nhà xuất bản Đại học Cambridge, 1911), Tập 10, tr.730
  39. ^ Kiyoshi Ito (2008). 『吉川弘文館〈人物叢書〉 . 吉川弘文館. P. 154. ISBN 978-4-642-05246-7.
  40. ^ Babinger, Franz (1993) [1913–1936]. "Turakkhan cầu xin". Trong Houtsma, Martijn Theodoor (ed.). Bách khoa toàn thư đầu tiên về Hồi giáo của EJ Brill . Tập. VIII. Leiden: Brill. trang  876– 878. ISBN 90-04-09796-1.
  41. ^ "Giáo hoàng đối lập Clement VIII (1423-1429)", của Salvador Miranda, trong Hồng y của Giáo hội La Mã (Đại học Quốc tế Florida, 1998)
  42. ^ Winstedt, Richard (tháng 12 năm 1936). "Ghi chú về Lịch sử Kedah". Tạp chí Mã Lai của Hội Hoàng gia Châu Á . 14 (3 (126)): 155– 189. JSTOR  41559857 .
  43. ^ "The Late Medieval Balkans: A Critical Survey from the Late Twelfth Century ..."
  44. ^ Santazilia, Ekaitz (2019). "El zaldiko del Privilegio de la Unión: Puntualizaciones và correcciones" . Príncipe de Viana (bằng tiếng Tây Ban Nha). 80 (274): 641–652 . ISSN  0032-8472 .
  45. ^ Vacalopoulos, Apostolos E. (1973). Lịch sử Macedonia 1354–1833 . Peter Megann đã dịch. Thessaloniki: Viện Nghiên cứu Balkan . tr. 80.OCLC 220583971 .
  46. ^ Bates, David; Curry, Anne (biên tập). Anh và Normandy thời Trung Cổ (Kỷ yếu hội nghị được tổ chức tại Đại học Reading vào tháng 9 năm 1992). Tập 1 (ấn bản lần thứ 1). London và Rio Grande: Nhà xuất bản Hambledon . Trang 225. ISBN 1-85285-083-3. OCLC  299458007 .
  47. ^ "Các cuộc chiến ở Lombardy theo góc nhìn của người Venice".
  48. ^ MacQuarrie, Alan (2004), Scotland thời trung cổ: Vương quyền và quốc gia, Gloucestershire, Anh: Sutton Publishing Limited, ISBN 978-0-7509-2977-6
  49. ^ Gleijeses, Vittorio (1978). La Storia di Napoli . Naples: Società Editrice Napoletana.
  50. ^ Dreyer, Edward L. (1982). Trung Quốc thời kỳ đầu nhà Minh: Lịch sử Chính trị . Palo Alto, CA: Nhà xuất bản Đại học Stanford. trang 222. ISBN 0-8047-1105-4.
  51. ^ Stephanopoli, Dimo (1799). Voyage de Dimo et Nicolo Stephanopoli en Grèce,: pendant les années V et VI. Paris: Guilleminet.
  52. ^ Guzman (2019). "Encuentran registros de megaterremoto ocurrido hace seis siglos en el norte de Chile".{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  53. ^ "Attention Required". vov.vn. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.
  54. ^ Timothy Brook (1998). "Sự nhầm lẫn của khoái lạc: Thương mại và văn hóa ở Trung Quốc thời nhà Minh".{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)
  55. ^ Rance, Adrian (1986). Southampton: Lịch sử minh họa. ISBN 0-903852-95-0.
  56. ^ "Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của các trường đại học: Kinh nghiệm quốc tế". Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn (VNU Journal of Social Sciences and Humanities). Quyển 6 số 6. ngày 26 tháng 1 năm 2021. tr. 703–704. doi:10.33100/tckhxhnv6.6.nguyenanhtuan-truongthihue. ISSN 2354-1172.
  57. ^ Chevalier, Michel (1997). La France des cathédrales : du IVe au XXe (in French). Éditions Ouest-France. p. 327.
  58. ^ Roth, Norman (2003). "Lịch". Trong Gerli, E. Michael (ed.). Iberia thời trung cổ: Một cuốn bách khoa toàn thư . Routledge. P. 190. ISBN 978-0-415-93918-8.
  59. ^ Charles L. Stinger, Chủ nghĩa nhân văn và các Giáo phụ: Ambrogio Traversari (1386-1439) và sự hồi sinh của Thần học Giáo phụ trong thời kỳ Phục hưng Ý đầu tiên. Nhà xuất bản Đại học Bang New York, 1977, trang 36–37
  60. ^ "Ghana Museums & Monuments Board". www.ghanamuseums.org. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.