Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Thập niên 1420”
thập kỷ
Giao diện
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Liệt kê các sự kiện trong thập niên này. Bài rất dài, xin phép trích lược và ghi ngắn gọn Thẻ: Thêm thẻ nowiki Soạn thảo trực quan | Không có tóm lược sửa đổi Thẻ: Sửa ngày tháng năm Thêm thẻ nowiki Soạn thảo trực quan | ||
| Dòng 2: | Dòng 2: | ||
{{Decade|142}} | {{Decade|142}} | ||
== Chính trị và chiến tranh == | |||
== Sự kiện == | |||
=== Năm 1420 === | === Năm 1420 === | ||
==== Tháng 1 đến tháng 3 ==== | |||
# Ngày 25 tháng 1, ''Hiệp định Zug'' được ký kết giữa các bang Lucerne, Uri và Unterwalden với Nam tước Valais, bang Bern. Nội chiến Thụy Sĩ kết thúc<ref>{{Chú thích web |last=Zschokke, Heinrich và Emil (1855) |title=Lịch sử Thụy Sĩ (dành cho người dân Thụy Sĩ) |url=https://archive.org/details/historyswitzerl00zschgoog}}</ref>. | # Ngày 25 tháng 1, ''Hiệp định Zug'' được ký kết giữa các bang Lucerne, Uri và Unterwalden với Nam tước Valais, bang Bern. Nội chiến Thụy Sĩ kết thúc<ref>{{Chú thích web |last=Zschokke, Heinrich và Emil (1855) |title=Lịch sử Thụy Sĩ (dành cho người dân Thụy Sĩ) |url=https://archive.org/details/historyswitzerl00zschgoog}}</ref>. | ||
| Dòng 12: | Dòng 10: | ||
# Đầu tháng 3, Giáo hoàng [[Giáo hoàng Máctinô V|Martin V]] ban hành tông sắc kêu gọi thập tự chinh chống lại quân [[khởi nghĩa Hussites]] (Tiệp Khắc)<ref>Šmahel, František, ''Husitská revoluce, 3. Kronika válečných let'' (Cuộc cách mạng Hussite. 3. Biên niên sử những năm chiến tranh) (Prague: Karolinum, 1996) p.36 (ISBAN 80-7184-075-0)</ref>. | # Đầu tháng 3, Giáo hoàng [[Giáo hoàng Máctinô V|Martin V]] ban hành tông sắc kêu gọi thập tự chinh chống lại quân [[khởi nghĩa Hussites]] (Tiệp Khắc)<ref>Šmahel, František, ''Husitská revoluce, 3. Kronika válečných let'' (Cuộc cách mạng Hussite. 3. Biên niên sử những năm chiến tranh) (Prague: Karolinum, 1996) p.36 (ISBAN 80-7184-075-0)</ref>. | ||
# Ngày 26 tháng 3, [[Frederick, Tuyển hầu xứ Brandenburg]] bị quân đội [[Liên minh Pomeranian]] đánh bại trong trận Angermünde<ref>Werner Buchholz và cộng sự, ''Pommern'' (Siedler, 1999) <nowiki>ISBN 3-88680-780-0</nowiki></ref> | # Ngày 26 tháng 3, [[Frederick, Tuyển hầu xứ Brandenburg]] bị quân đội [[Liên minh Pomeranian]] đánh bại trong trận Angermünde<ref>Werner Buchholz và cộng sự, ''Pommern'' (Siedler, 1999) <nowiki>ISBN 3-88680-780-0</nowiki></ref> | ||
| ⚫ | # Ngày 30 tháng 4, quân Skieringers (do Sikke Sjaarda chỉ huy) đánh chiếm thành phố Bolsward (nay là một phần của Friesland, Hà Lan ) từ tay quân Fetkeapers giàu có hơn. Đến tháng 5, Fetkeapers phản công và chiếm một vùng gần gần Hindeloopen<ref>Đại học Palackeho v Olomouci; Engelbrecht, Wilken Willem Karel Hugo; Instytut Językoznawstwa WNH; Đại học Katolicki Lubelski Jana Pawła II (2024). "Sự kết thúc của quyền tự do Frisian bằng sự xác nhận của nó: Đặc quyền Hoàng gia Frisian của Hoàng đế Maximilian I và bối cảnh của nó. Phần I: Những điều lệ đầu tiên" . Triết học Scandinavia . 22 (1): 153– 171. doi : 10.21638/11701/spbu21.2024.110 . | ||
| ⚫ | |||
| ⚫ | # Ngày 20 tháng 5, vua [[Charles VI của Pháp|Charles VI]] (Pháp) ký Hiệp định Troyes, công nhận [[Henry V của Anh|Henri V]] là người thừa kế của mình trên lãnh thổ hai nước Pháp - Anh<ref>{{Chú thích web |last=Arthur Hassall (1919) |title=Nước Pháp, Trung Cổ và Hiện Đại: Một Lịch Sử |url=https://books.google.com/books?id=aSZdAAAAIAAJ}}</ref>. | ||
| ⚫ | |||
| ⚫ | |||
# Tháng 8 năm 1420, sau khi [[Mihail I Wallachia|Mihail I]] tử trận, cuộc chiến giành ngai vàng giữa Radu II với người anh em Dan diễn ra đến 7 năm ở [[Wallachia]], kết thúc sau khi Radu qua đời<ref>{{Chú thích web |last=Gábor Ágoston (2021) |title=The Last Muslim Conquest: The Ottoman Empire and Its Wars in Europe |url=https://books.google.com.vn/books?id=mXALEAAAQBAJ&redir_esc=y}}</ref> | |||
# Ngày 3 tháng 9, [[Murdoch Stewart]] trở thành nhiếp chính của Scotland trong thời gian vua [[James I của Scotland|James I]] vắng mặt<ref>JD Mackie, ''Lịch sử Scotland'' (Penguin Books, 1964) trang 97</ref>. | |||
# Ngày 28 tháng 10, [[Bắc Kinh]] được chỉ định là kinh đô của Trung Quốc thời [[Minh Thành Tổ]]. Cùng thời gian này, [[Tử Cấm Thành|Tử Cấm thành]] chính thức được đưa vào sử dụng, [[Thiên Đàn (đền)|Thiên Đàn]] đang gấp rút xây dựng<ref>{{Chú thích web |last=Robert Hymes (2000) |title=Biên niên sử và văn hóa châu Á |url=https://archive.org/details/columbiachronolo00john}}</ref>. | |||
# Tháng 12 năm 1420, vua Anh triệu tập Nghị viện, bầu [[Roger Hunt]] làm chủ tịch Hạ viện<ref>{{Chú thích web |last=Sidney Lee và các tác giả khác (1903) |title=Dictionary of National Biography |url=https://www.google.com.vn/books/edition/Dictionary_of_National_Biography_Index_a/SPaLykXmr6cC?hl=vi&gbpv=1&dq=Dictionary+of+National+Biography+-+Roger+Hunt&pg=PA662&printsec=frontcover}}</ref> | |||
# Khoảng cuối năm 1420, khởi nghĩa các ni cô của phái [[Bạch Liên giáo]] do [[Đường Trại Nhi]] chỉ huy, chống vua Minh<ref>Lily Xiao Hong Lee, Sue Wiles: ''Biographical Dictionary of Chinese Women'', Volume II: Tang Through Ming 618 - 1644</ref> | |||
# Khoảng cuối năm 1420, vương công [[Alexandru cel Bun]] (Alexan vĩ đại) đánh bại quân Ottoman ở trận Bilhorod-Dnistrovskyi<ref>{{Chú thích web |last=Charles King (2000) |title=Người Moldova: Romania, Nga và chính trị văn hóa |url=https://archive.org/details/moldovansromania00king_0}}</ref>. | |||
=== Năm 1421 === | |||
# Ngày 13 tháng 1, [[Al-Muzaffar Ahmad]] trở thành quốc vương [[Mamluk]] của [[Ai Cập]] và [[Syria]] sau cái chết của cha ông, [[Al-Mu'ayyad Shaykh]]. Ông bị [[Sayf ad-Din Tatar]] thay thế vào tháng 9 cùng năm<ref>{{Chú thích web |last=Margoliouth, David Samuel (1911) |title=Từ điển phả hệ và các gia tộc thống trị trong lịch sử Hồi giáo |url=https://books.google.com/books?id=djNGCwAAQBAJ&q=%D8%A7%D9%84%D9%85%D9%86%D8%B5%D9%88%D8%B1+%D8%B9%D8%B2+%D8%A7%D9%84%D8%AF%D9%8A%D9%86+%D8%B9%D8%A8%D8%AF+%D8%A7%D9%84%D8%B9%D8%B2%D9%8A%D8%B2+%D8%A8%D9%86+%D8%A8%D8%B1%D9%82%D9%88%D9%82&pg=PA18}}</ref> | |||
| ⚫ | # Ngày 30 tháng 4, quân Skieringers (do Sikke Sjaarda chỉ huy) đánh chiếm thành phố Bolsward (nay là một phần của Friesland, Hà Lan ) từ tay quân Fetkeapers giàu có hơn. Đến tháng 5, Fetkeapers phản công và chiếm một vùng gần gần Hindeloopen<ref>Đại học Palackeho v Olomouci; Engelbrecht, Wilken Willem Karel Hugo; Instytut Językoznawstwa WNH; Đại học Katolicki Lubelski Jana Pawła II (2024). "Sự kết thúc của quyền tự do Frisian bằng sự xác nhận của nó: Đặc quyền Hoàng gia Frisian của Hoàng đế Maximilian I và bối cảnh của nó. Phần I: Những điều lệ đầu tiên" . Triết học Scandinavia . 22 (1): 153– 171. doi : 10.21638/11701/spbu21.2024.110 . | ||
# Ngày 19 tháng 1, [[Ioannes VIII Palaiologos]] trở thành Hoàng đế Đông La Mã, sau khi cha là [[Manuel II Palaiologos|Manuel II]] mất. Người kế vị ông tiếp theo là [[Konstantinos XI Palaiologos]]<ref>Norwich, John Julius (1995). ''Byzantium: Sự suy tàn và sụp đổ'' . London: Viking. trang 387. <nowiki>ISBN 978-0-670-82377-2</nowiki>.</ref>. | |||
# Tháng 3 năm 1421, theo lệnh của vua Minh, [[Trịnh Hòa]] bắt đầu cuộc hải trình nổi tiếng đến các nước quanh Ấn Độ Dương<ref>Duyvendak, JJL (1939). "Niên đại thực sự của các cuộc viễn chinh hàng hải của Trung Quốc vào đầu thế kỷ 15". ''T'oung Pao'' . 34 (5): 385. doi : 10.1163/156853238X00171 .</ref> | |||
# Ngày 17 tháng 3, [[Ibrahim ibn Hasan ibn Ajlan]] và anh trai [[Barakat ibn Hasan]] được vua Ai Cập - Syria công nhận làm tiểu vương xứ Mecca<ref>al-Ghāzī, 'Abd Allāh ibn Muḥammad (2009). 'Abd al-Malik ibn 'Abd Allāh ibn Duhaysh (ed.). ''Ifādat al-anām'' (bằng tiếng Ả Rập). Tập. 3. Makkah: Maktabat al-Asadī. trang 283–284 .</ref>. | |||
# Ngày 21 tháng 3, quân Pháp do [[Gilbert la Fayette]] chỉ huy đã đánh bại hoàn toàn hơn 1.000 quân Anh ở trận Baugé, tướng chỉ huy là Thomas (Thái tử Anh) tử trận<ref>{{Chú thích web |title=Proceedings of the Cambridge Antiquarian Society |url=https://books.google.com.vn/books?id=68QRAAAAIAAJ&redir_esc=y}}</ref> | |||
# Tháng 4, thủ lĩnh quân khởi nghĩa [[xứ Wales]] là [[Maredudd ab Owain Glyndŵr]] tuyên thệ trung thành với vua Anh. Khởi nghĩa Glyndŵr kết thúc<ref>Davies, RR (1997). ''Cuộc nổi loạn của Owain Glyn Dŵr'' . Oxford, Anh: Nhà xuất bản Đại học Oxford. trang 293. <nowiki>ISBN 978-0-19-285336-3</nowiki>.</ref> | |||
# Ngày 26 tháng 5, [[Murad II]] kế vị ngôi vua Ottoman sau khi cha là [[Mehmed I]] băng hà. Người kế vị tiếp theo là [[Mehmed II]]<ref>{{Chú thích web |title=Bách khoa thư về Hồi giáo |url=https://islamansiklopedisi.org.tr/murad-ii}}</ref> | |||
# Ngày 25 tháng 6, [[Charles VII của Pháp|Charles de Valois]] (thái tử Pháp) đem quân Pháp diệt đồn [[Gallardon]] do quân Anh đồn trú, rồi chiếm lại Chartres<ref>Sumption, Jonathan (2015). ''Cursed Kings:The Hundred Years War''. Vol. IV. Faber & Faber. p. 736.</ref> | |||
# Ngày 2 tháng 7, thái tử [[Qara Iskandar]] kế vị cha là [[Qara Yusuf]] làm vua [[Qara Qoyunlu]] , một vương quốc bao gồm những gì hiện là miền đông [[Thổ Nhĩ Kỳ]], tây bắc Iran và miền bắc [[Iraq]], miền bắc [[Armenia]] và toàn bộ [[Azerbaijan]]. Kế nhiệm là em trai ông, [[Jahan Shah]]<ref>Minorsky, V. (1955). "Qara-Qoyunlu và Qutb-Shahs". ''Bản tin của Trường Nghiên cứu Phương Đông và Châu Phi'' . 17 (1): 62. doi : 10.1017/s0041977x00106342 . ISSN 0041-977X . </ref> | |||
# Ngày 15 tháng 7, hiệp định ngừng bắn [[Greetsiel]] (nay thuộc [[Đức]]) được ký kết, [[chiến tranh Frisia]] kết thúc. Theo đó, phe [[Skieringers]] giữ vùng [[Friesland]] và phe [[Fetkeapers]] giữ vùng đất phía đông [[Groningen]]<ref>{{Chú thích web |title= |url=https://web.archive.org/web/20170630214559/http://scripties.let.eldoc.ub.rug.nl/FILES/root/Master/DoorstroomMasters/Geschiedenis/2010/EngelsmaE.U.B./Ma-1381385-E._Engelsma.pdf}}</ref> | |||
# Ngày 12 tháng 9, thái thượng hoàng [[Triều Tiên Thái Tông|Thái Tông]] (miếu hiệu là Cung Định vương) được con trai là [[Triều Tiên Thế Tông|Thế Tông]] phong làm vua danh dự ở Hàn Quốc hiện nay<ref>{{Chú thích web |title=Bách khoa thư Văn hóa Hàn Quốc |url=https://web.archive.org/web/20170630214559/http://scripties.let.eldoc.ub.rug.nl/FILES/root/Master/DoorstroomMasters/Geschiedenis/2010/EngelsmaE.U.B./Ma-1381385-E._Engelsma.pdf}}</ref>. | |||
# Ngày 28 tháng 9, hiệp ước Vienna được ký kết. Theo đó, con gái của [[Sigismund của Thánh chế La Mã|Sigismund]], vua Hungary là [[Elizabeth của Lurxemburg]] sẽ kết hôn với [[Albert V, công tước Áo]], và xác nhận Elizabeth sẽ là người thừa kế hợp pháp của Hungary và Bohemia<ref>Hoensch, Jörg K. (2000). ''Die Luxemburger: Eine spätmitelalterliche Dynastie gesamteuropäischer Bedeutung 1308-1437'' (bằng tiếng Đức). Verlag W. Kohlhammer. P. 253.</ref> | |||
=== Năm 1422 === | |||
| ⚫ | |||
| ⚫ | # Ngày 20 tháng 5, vua [[Charles VI của Pháp|Charles VI]] (Pháp) ký Hiệp định Troyes, công nhận [[Henry V của Anh|Henri V]] là người thừa kế của mình trên lãnh thổ hai nước Pháp - Anh<ref>{{Chú thích web |last=Arthur Hassall (1919) |title=Nước Pháp, Trung Cổ và Hiện Đại: Một Lịch Sử |url=https://books.google.com/books?id=aSZdAAAAIAAJ}}</ref>. | ||
# Ngày 11 tháng 3, tại đảo Okinawa, Vua [[Shō Hashi]] của Chūzan bắt đầu một cuộc chiến tranh chống lại hai vương quốc khác trên đảo, Hokuzan và Nanzan và bắt đầu thống nhất Okinawa<ref>Haneji Chōshū, ''Chuzan Seikan (''1650), 31.</ref>. | |||
| ⚫ | |||
# Đầu tháng 4, [[Barsbay]] lên ngôi Sultan [[triều Mamluk]] (Ai Cập) sau khi đảo chính lật đổ người tiền nhiệm, vua [[An-Nasir ad-Din Muhammad]]. Kế nhiệm ông là [[An-Nasir ad-Din Muhammad]]<ref>Ibn Taghribirdi (1929). ''Al-Nujūm al-Zāhirah fī Mulūk Miṣr wa-al-Qāhirah'' (bằng tiếng Ả Rập). Tập. 14. Nhà xuất bản Dar al-Kutub của Ai Cập ở Cairo.</ref> | |||
| ⚫ | |||
# Ngày 11 tháng 7, những [[người Digan]] (nay là người Romani) đem sắc lệnh của vua Hungary cho [[Giáo hoàng]] ở [[Bologna]], xin phép ông này lập vùng tự trị và tự nguyện theo [[Kito giáo]]<ref>"Quyền tự chủ tư pháp giữa người Digan thế kỷ XV và XVI", của Angus Fraser, trong ''Luật Digan: Truyền thống và văn hóa pháp lý của người Digan'' , do Walter O. Weyrauch tập biên (Nhà xuất bản Đại học California, 2001) trang 140</ref> | |||
| ⚫ | # Ngày 31 tháng 8, động đất mạnh làm rung chuyển Acatama của Chile (lan nhanh sang Hawaii và Nhật Bản)<ref>{{Chú thích web |last=Guzman (2019) |title=Encuentran registros de megaterremoto ocurrido hace seis siglos en el norte de Chile |url=http://www.economiaynegocios.cl/noticias/noticias.asp?id=546452}}</ref> | ||
== Thiên tai == | == Thiên tai == | ||
| ⚫ | # Ngày 31 tháng 8 năm 1420, động đất mạnh làm rung chuyển Acatama của Chile (lan nhanh sang Hawaii và Nhật Bản)<ref>{{Chú thích web |last=Guzman (2019) |title=Encuentran registros de megaterremoto ocurrido hace seis siglos en el norte de Chile |url=http://www.economiaynegocios.cl/noticias/noticias.asp?id=546452}}</ref> | ||
# Cuối tháng 11 năm 1421, một trận lụt ở [[St.Elizabeth]] (gần [[Dordrecht]] ở Hà Lan) khiến 72 ngôi làng bị nhấn chìm, khiến khoảng 10.000 người thiệt mạng và dòng chảy của sông Meuse bị thay đổi<ref>{{Chú thích web |title=Attention Required |url=https://vov.vn/the-gioi/ho-so/nhung-tran-lu-lut-gay-hau-qua-tham-khoc-nhat-lich-su-the-gioi-875441.vov?jskey=gublNUPY44Oitz1+6qprh67oEKe07ky3Ag== |access-date=2025-08-30 |website=vov.vn}}</ref>. | |||
== Hiệp hội == | == Hiệp hội == | ||
== Công nghệ == | == Khoa học và Công nghệ == | ||
# Ngày 22 tháng 10 năm 1420, [[Ghiyath al-Din Naqqash]], sứ giả của vua Shahrukh (Ba Tư) được cử đến sứ quán Ba Tư ở Trung Quốc thời Minh. Ông chứng kiến và mô tả rất thú vị về cầu phao ở [[Lan Châu]] bắt qua sông [[Hoàng Hà]]: "...gồm hai mươi ba chiếc thuyền, rất đẹp và chắc chắn, được nối với nhau bằng một sợi xích sắt dài bằng đùi người, mỗi bên được neo vào một cột sắt dày bằng eo người, dài mười cubit trên đất liền và được cắm chặt xuống đất. Các thuyền được buộc vào sợi xích này bằng những chiếc móc lớn. Những tấm ván gỗ lớn được đặt trên thuyền, chắc chắn và đều đặn đến mức tất cả các loài động vật đều có thể đi qua mà không gặp khó khăn gì." <ref>{{Chú thích web |last=Timothy Brook (1998) |date= |title=Sự nhầm lẫn của khoái lạc: Thương mại và văn hóa ở Trung Quốc thời nhà Minh |url=https://books.google.com.vn/books?id=YuMcHWWbXqMC&pg=PA34&redir_esc=y#v=onepage&q&f=false}}</ref> | |||
== Khoa học == | |||
# Khoảng cuối năm 1420, vua [[Henry V của Anh|Henri V (Anh)]] cho hạ thủy soái hạm Grace Dieu<ref>Rance, Adrian (1986). ''Southampton: Lịch sử minh họa''. <nowiki>ISBN 0-903852-95-0</nowiki>.</ref> | |||
# Năm 1421, [[cộng hòa Venice]] cấp bằng sáng chế đầu tiên<ref>{{Chú thích tạp chí |date=2021-01-26 |title=Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của các trường đại học: Kinh nghiệm quốc tế |url=https://doi.org/10.33100/tckhxhnv6.6.nguyenanhtuan-truongthihue |magazine=Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn (VNU Journal of Social Sciences and Humanities) |pages=703–704 |volume=6 |issue=6 |doi=10.33100/tckhxhnv6.6.nguyenanhtuan-truongthihue |issn=2354-1172}}</ref>. | |||
== Kinh tế == | == Kinh tế == | ||
| Dòng 36: | Dòng 61: | ||
=== Văn học và nghệ thuật === | === Văn học và nghệ thuật === | ||
# Ngày 22 tháng 8 năm 1422, [[Vua Tây Ban Nha|vua Tây Ban Nh]]<nowiki/>a đặt ra lịch ''Anno Domini'', quy định ngày 1 tháng 1 năm 38 TCN là ngày bắt đầu năm mới theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" (lệch so với lịch Caesar đến 38 năm). Năm cũ là 1422 được cộng lên 38 năm, thành năm 1460 theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" mới <ref>Roth, Norman (2003). "Lịch". Trong Gerli, E. Michael (ed.). ''Iberia thời trung cổ: Một cuốn bách khoa toàn thư'' . Routledge. P. 190. <nowiki>ISBN 978-0-415-93918-8</nowiki>.</ref> | |||
=== Thể thao === | === Thể thao === | ||
| Dòng 42: | Dòng 69: | ||
=== Kiến trúc === | === Kiến trúc === | ||
# Năm 1421, [[Nhà thờ Hồi giáo Larabanga]] (Ghana) được xây dựng<ref>{{Chú thích web |title=Ghana Museums & Monuments Board |url=http://www.ghanamuseums.org/ancient-mosques.php |archive-url=https://web.archive.org/web/20180102021753/http://www.ghanamuseums.org/ancient-mosques.php |archive-date=2018-01-02 |access-date=2025-08-30 |website=www.ghanamuseums.org}}</ref> | |||
=== Thời trang === | === Thời trang === | ||
Phiên bản lúc 03:02, ngày 30 tháng 8 năm 2025
Thập niên 1420 là thập niên diễn ra từ năm 1420 đến 1429.
| Thiên niên kỷ: | thiên niên kỷ 2 |
| Thế kỷ: | thế kỷ 14 – thế kỷ 15 – thế kỷ 16 |
| Thập niên: | thập niên 1410 – thập niên 1420 – thập niên 1430 |
| Năm: | 1420 1421 1422 1423 1424 1425 1426 1427 1428 1429 |
| Thể loại: | Sinh – Mất – Kiến trúc Thành lập – Phá hủy |
Chính trị và chiến tranh
Năm 1420
- Ngày 25 tháng 1, Hiệp định Zug được ký kết giữa các bang Lucerne, Uri và Unterwalden với Nam tước Valais, bang Bern. Nội chiến Thụy Sĩ kết thúc[1].
- Ngày 8 tháng 3, Đô đốc Loredan (cộng hòa Venice) dẫn quân đi đánh Dalmatia[2].
- Đầu tháng 3, Giáo hoàng Martin V ban hành tông sắc kêu gọi thập tự chinh chống lại quân khởi nghĩa Hussites (Tiệp Khắc)[3].
- Ngày 26 tháng 3, Frederick, Tuyển hầu xứ Brandenburg bị quân đội Liên minh Pomeranian đánh bại trong trận Angermünde[4]
- Ngày 30 tháng 4, quân Skieringers (do Sikke Sjaarda chỉ huy) đánh chiếm thành phố Bolsward (nay là một phần của Friesland, Hà Lan ) từ tay quân Fetkeapers giàu có hơn. Đến tháng 5, Fetkeapers phản công và chiếm một vùng gần gần Hindeloopen[5].
- Ngày 20 tháng 5, vua Charles VI (Pháp) ký Hiệp định Troyes, công nhận Henri V là người thừa kế của mình trên lãnh thổ hai nước Pháp - Anh[6].
- Ngày 23 tháng 5, Albert III (công tước Áo) tiến hành chiến dịch trục xuất 1.500 người Do Thái ra khỏi đất nước[7].
- Ngày 7 tháng 6, nhà nước Friuli (do các thượng phụ Aquileia cai quản) bị cộng hòa Venice xóa bỏ[8]
- Tháng 8 năm 1420, sau khi Mihail I tử trận, cuộc chiến giành ngai vàng giữa Radu II với người anh em Dan diễn ra đến 7 năm ở Wallachia, kết thúc sau khi Radu qua đời[9]
- Ngày 3 tháng 9, Murdoch Stewart trở thành nhiếp chính của Scotland trong thời gian vua James I vắng mặt[10].
- Ngày 28 tháng 10, Bắc Kinh được chỉ định là kinh đô của Trung Quốc thời Minh Thành Tổ. Cùng thời gian này, Tử Cấm thành chính thức được đưa vào sử dụng, Thiên Đàn đang gấp rút xây dựng[11].
- Tháng 12 năm 1420, vua Anh triệu tập Nghị viện, bầu Roger Hunt làm chủ tịch Hạ viện[12]
- Khoảng cuối năm 1420, khởi nghĩa các ni cô của phái Bạch Liên giáo do Đường Trại Nhi chỉ huy, chống vua Minh[13]
- Khoảng cuối năm 1420, vương công Alexandru cel Bun (Alexan vĩ đại) đánh bại quân Ottoman ở trận Bilhorod-Dnistrovskyi[14].
Năm 1421
- Ngày 13 tháng 1, Al-Muzaffar Ahmad trở thành quốc vương Mamluk của Ai Cập và Syria sau cái chết của cha ông, Al-Mu'ayyad Shaykh. Ông bị Sayf ad-Din Tatar thay thế vào tháng 9 cùng năm[15]
- Ngày 19 tháng 1, Ioannes VIII Palaiologos trở thành Hoàng đế Đông La Mã, sau khi cha là Manuel II mất. Người kế vị ông tiếp theo là Konstantinos XI Palaiologos[16].
- Tháng 3 năm 1421, theo lệnh của vua Minh, Trịnh Hòa bắt đầu cuộc hải trình nổi tiếng đến các nước quanh Ấn Độ Dương[17]
- Ngày 17 tháng 3, Ibrahim ibn Hasan ibn Ajlan và anh trai Barakat ibn Hasan được vua Ai Cập - Syria công nhận làm tiểu vương xứ Mecca[18].
- Ngày 21 tháng 3, quân Pháp do Gilbert la Fayette chỉ huy đã đánh bại hoàn toàn hơn 1.000 quân Anh ở trận Baugé, tướng chỉ huy là Thomas (Thái tử Anh) tử trận[19]
- Tháng 4, thủ lĩnh quân khởi nghĩa xứ Wales là Maredudd ab Owain Glyndŵr tuyên thệ trung thành với vua Anh. Khởi nghĩa Glyndŵr kết thúc[20]
- Ngày 26 tháng 5, Murad II kế vị ngôi vua Ottoman sau khi cha là Mehmed I băng hà. Người kế vị tiếp theo là Mehmed II[21]
- Ngày 25 tháng 6, Charles de Valois (thái tử Pháp) đem quân Pháp diệt đồn Gallardon do quân Anh đồn trú, rồi chiếm lại Chartres[22]
- Ngày 2 tháng 7, thái tử Qara Iskandar kế vị cha là Qara Yusuf làm vua Qara Qoyunlu , một vương quốc bao gồm những gì hiện là miền đông Thổ Nhĩ Kỳ, tây bắc Iran và miền bắc Iraq, miền bắc Armenia và toàn bộ Azerbaijan. Kế nhiệm là em trai ông, Jahan Shah[23]
- Ngày 15 tháng 7, hiệp định ngừng bắn Greetsiel (nay thuộc Đức) được ký kết, chiến tranh Frisia kết thúc. Theo đó, phe Skieringers giữ vùng Friesland và phe Fetkeapers giữ vùng đất phía đông Groningen[24]
- Ngày 12 tháng 9, thái thượng hoàng Thái Tông (miếu hiệu là Cung Định vương) được con trai là Thế Tông phong làm vua danh dự ở Hàn Quốc hiện nay[25].
- Ngày 28 tháng 9, hiệp ước Vienna được ký kết. Theo đó, con gái của Sigismund, vua Hungary là Elizabeth của Lurxemburg sẽ kết hôn với Albert V, công tước Áo, và xác nhận Elizabeth sẽ là người thừa kế hợp pháp của Hungary và Bohemia[26]
Năm 1422
- Ngày 11 tháng 3, tại đảo Okinawa, Vua Shō Hashi của Chūzan bắt đầu một cuộc chiến tranh chống lại hai vương quốc khác trên đảo, Hokuzan và Nanzan và bắt đầu thống nhất Okinawa[27].
- Đầu tháng 4, Barsbay lên ngôi Sultan triều Mamluk (Ai Cập) sau khi đảo chính lật đổ người tiền nhiệm, vua An-Nasir ad-Din Muhammad. Kế nhiệm ông là An-Nasir ad-Din Muhammad[28]
- Ngày 11 tháng 7, những người Digan (nay là người Romani) đem sắc lệnh của vua Hungary cho Giáo hoàng ở Bologna, xin phép ông này lập vùng tự trị và tự nguyện theo Kito giáo[29]
Thiên tai
- Ngày 31 tháng 8 năm 1420, động đất mạnh làm rung chuyển Acatama của Chile (lan nhanh sang Hawaii và Nhật Bản)[30]
- Cuối tháng 11 năm 1421, một trận lụt ở St.Elizabeth (gần Dordrecht ở Hà Lan) khiến 72 ngôi làng bị nhấn chìm, khiến khoảng 10.000 người thiệt mạng và dòng chảy của sông Meuse bị thay đổi[31].
Hiệp hội
Khoa học và Công nghệ
- Ngày 22 tháng 10 năm 1420, Ghiyath al-Din Naqqash, sứ giả của vua Shahrukh (Ba Tư) được cử đến sứ quán Ba Tư ở Trung Quốc thời Minh. Ông chứng kiến và mô tả rất thú vị về cầu phao ở Lan Châu bắt qua sông Hoàng Hà: "...gồm hai mươi ba chiếc thuyền, rất đẹp và chắc chắn, được nối với nhau bằng một sợi xích sắt dài bằng đùi người, mỗi bên được neo vào một cột sắt dày bằng eo người, dài mười cubit trên đất liền và được cắm chặt xuống đất. Các thuyền được buộc vào sợi xích này bằng những chiếc móc lớn. Những tấm ván gỗ lớn được đặt trên thuyền, chắc chắn và đều đặn đến mức tất cả các loài động vật đều có thể đi qua mà không gặp khó khăn gì." [32]
- Khoảng cuối năm 1420, vua Henri V (Anh) cho hạ thủy soái hạm Grace Dieu[33]
- Năm 1421, cộng hòa Venice cấp bằng sáng chế đầu tiên[34].
Kinh tế
Văn hóa đại chúng
Văn học và nghệ thuật
- Ngày 22 tháng 8 năm 1422, vua Tây Ban Nha đặt ra lịch Anno Domini, quy định ngày 1 tháng 1 năm 38 TCN là ngày bắt đầu năm mới theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" (lệch so với lịch Caesar đến 38 năm). Năm cũ là 1422 được cộng lên 38 năm, thành năm 1460 theo "kỷ nguyên Tây Ban Nha" mới [35]
Thể thao
Âm nhạc
Kiến trúc
- Năm 1421, Nhà thờ Hồi giáo Larabanga (Ghana) được xây dựng[36]
Thời trang
Khác
Tiểu thuyết và phim
Nhân vật
Tham khảo
- ^ Zschokke, Heinrich và Emil (1855). "Lịch sử Thụy Sĩ (dành cho người dân Thụy Sĩ)".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Giulino, Giuseppe (2005). "LOREDAN, Pietro" . Dizionario Biografico degli Italiani (bằng tiếng Ý). Tập. 65: Levis–Lorenzetti. Rome: Istituto dell'Enciclopedia Italiana . ISBN 978-88-12-00032-6.
- ^ Šmahel, František, Husitská revoluce, 3. Kronika válečných let (Cuộc cách mạng Hussite. 3. Biên niên sử những năm chiến tranh) (Prague: Karolinum, 1996) p.36 (ISBAN 80-7184-075-0)
- ^ Werner Buchholz và cộng sự, Pommern (Siedler, 1999) ISBN 3-88680-780-0
- ^ Đại học Palackeho v Olomouci; Engelbrecht, Wilken Willem Karel Hugo; Instytut Językoznawstwa WNH; Đại học Katolicki Lubelski Jana Pawła II (2024). "Sự kết thúc của quyền tự do Frisian bằng sự xác nhận của nó: Đặc quyền Hoàng gia Frisian của Hoàng đế Maximilian I và bối cảnh của nó. Phần I: Những điều lệ đầu tiên" . Triết học Scandinavia . 22 (1): 153– 171. doi : 10.21638/11701/spbu21.2024.110 .
- ^ Arthur Hassall (1919). "Nước Pháp, Trung Cổ và Hiện Đại: Một Lịch Sử".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ "Thư viện ảo Do Thái".
- ^ https://web.archive.org/web/20200506152051/https://hrcak.srce.hr/file/335495.
{{Chú thích web}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp) - ^ Gábor Ágoston (2021). "The Last Muslim Conquest: The Ottoman Empire and Its Wars in Europe".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ JD Mackie, Lịch sử Scotland (Penguin Books, 1964) trang 97
- ^ Robert Hymes (2000). "Biên niên sử và văn hóa châu Á".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Sidney Lee và các tác giả khác (1903). "Dictionary of National Biography".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Lily Xiao Hong Lee, Sue Wiles: Biographical Dictionary of Chinese Women, Volume II: Tang Through Ming 618 - 1644
- ^ Charles King (2000). "Người Moldova: Romania, Nga và chính trị văn hóa".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Margoliouth, David Samuel (1911). "Từ điển phả hệ và các gia tộc thống trị trong lịch sử Hồi giáo".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Norwich, John Julius (1995). Byzantium: Sự suy tàn và sụp đổ . London: Viking. trang 387. ISBN 978-0-670-82377-2.
- ^ Duyvendak, JJL (1939). "Niên đại thực sự của các cuộc viễn chinh hàng hải của Trung Quốc vào đầu thế kỷ 15". T'oung Pao . 34 (5): 385. doi : 10.1163/156853238X00171 .
- ^ al-Ghāzī, 'Abd Allāh ibn Muḥammad (2009). 'Abd al-Malik ibn 'Abd Allāh ibn Duhaysh (ed.). Ifādat al-anām (bằng tiếng Ả Rập). Tập. 3. Makkah: Maktabat al-Asadī. trang 283–284 .
- ^ "Proceedings of the Cambridge Antiquarian Society".
- ^ Davies, RR (1997). Cuộc nổi loạn của Owain Glyn Dŵr . Oxford, Anh: Nhà xuất bản Đại học Oxford. trang 293. ISBN 978-0-19-285336-3.
- ^ "Bách khoa thư về Hồi giáo".
- ^ Sumption, Jonathan (2015). Cursed Kings:The Hundred Years War. Vol. IV. Faber & Faber. p. 736.
- ^ Minorsky, V. (1955). "Qara-Qoyunlu và Qutb-Shahs". Bản tin của Trường Nghiên cứu Phương Đông và Châu Phi . 17 (1): 62. doi : 10.1017/s0041977x00106342 . ISSN 0041-977X .
- ^ https://web.archive.org/web/20170630214559/http://scripties.let.eldoc.ub.rug.nl/FILES/root/Master/DoorstroomMasters/Geschiedenis/2010/EngelsmaE.U.B./Ma-1381385-E._Engelsma.pdf.
{{Chú thích web}}:|title=trống hay bị thiếu (trợ giúp) - ^ "Bách khoa thư Văn hóa Hàn Quốc" (PDF).
- ^ Hoensch, Jörg K. (2000). Die Luxemburger: Eine spätmitelalterliche Dynastie gesamteuropäischer Bedeutung 1308-1437 (bằng tiếng Đức). Verlag W. Kohlhammer. P. 253.
- ^ Haneji Chōshū, Chuzan Seikan (1650), 31.
- ^ Ibn Taghribirdi (1929). Al-Nujūm al-Zāhirah fī Mulūk Miṣr wa-al-Qāhirah (bằng tiếng Ả Rập). Tập. 14. Nhà xuất bản Dar al-Kutub của Ai Cập ở Cairo.
- ^ "Quyền tự chủ tư pháp giữa người Digan thế kỷ XV và XVI", của Angus Fraser, trong Luật Digan: Truyền thống và văn hóa pháp lý của người Digan , do Walter O. Weyrauch tập biên (Nhà xuất bản Đại học California, 2001) trang 140
- ^ Guzman (2019). "Encuentran registros de megaterremoto ocurrido hace seis siglos en el norte de Chile".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ "Attention Required". vov.vn. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.
- ^ Timothy Brook (1998). "Sự nhầm lẫn của khoái lạc: Thương mại và văn hóa ở Trung Quốc thời nhà Minh".
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết) - ^ Rance, Adrian (1986). Southampton: Lịch sử minh họa. ISBN 0-903852-95-0.
- ^ "Nâng cao chất lượng nghiên cứu khoa học của các trường đại học: Kinh nghiệm quốc tế". Tạp chí Khoa học Xã hội và Nhân văn (VNU Journal of Social Sciences and Humanities). Quyển 6 số 6. ngày 26 tháng 1 năm 2021. tr. 703–704. doi:10.33100/tckhxhnv6.6.nguyenanhtuan-truongthihue. ISSN 2354-1172.
- ^ Roth, Norman (2003). "Lịch". Trong Gerli, E. Michael (ed.). Iberia thời trung cổ: Một cuốn bách khoa toàn thư . Routledge. P. 190. ISBN 978-0-415-93918-8.
- ^ "Ghana Museums & Monuments Board". www.ghanamuseums.org. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 1 năm 2018. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2025.
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Thập niên 1420.