Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Steve Mandanda”
Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động | Thẻ: Sửa đổi di động Sửa đổi từ trang di động | ||
| Dòng 213: | Dòng 213: | ||
! colspan="2" | Tổng cộng !! 35 !! 0 | ! colspan="2" | Tổng cộng !! 35 !! 0 | ||
|} | |} | ||
==Danh hiệu== | |||
'''Marseille''' | |||
*[[Ligue 1]]: [[Ligue 1 2009–10|2009–10]]<ref>{{cite web|url=https://www.bdfutbol.com/en/t/t2009-104004.html|title=Olympique de Marseille 2009-10 |publisher=bdfutbol.com |access-date=5 March 2021 }}</ref> | |||
*[[Coupe de la Ligue]]: [[Cúp liên đoàn bóng đá Pháp 2009–10|2009–10]], [[Cúp liên đoàn bóng đá Pháp 2010–11|2010–11]], [[Cúp liên đoàn bóng đá Pháp 2011–12|2011–12]]<ref>{{cite web|url=https://rmcsport.bfmtv.com/football/coupe-de-la-ligue/marseille-bordeaux-les-compos-laurent-blanc-met-son-equipe-type_AN-201003270062.html|title=MARSEILLE – BORDEAUX : LES COMPOS, LAURENT BLANC MET SON ÉQUIPE TYPE|publisher=rmcsport.bfmtv.com|access-date=5 March 2021|archive-date=5 April 2023|archive-url=https://web.archive.org/web/20230405152312/https://rmcsport.bfmtv.com/football/coupe-de-la-ligue/marseille-bordeaux-les-compos-laurent-blanc-met-son-equipe-type_AN-201003270062.html|url-status=dead}}</ref><ref>{{cite web|url=https://www.eurosport.fr/football/coupe-de-la-ligue/2010-2011/live-marseille-montpellier_mtc390041/live.shtml|title=COUPE DE LA LIGUE FINALE|date=23 April 2011|publisher=eurosport.fr |access-date=5 March 2021 }}</ref><ref>{{cite web|url=https://www.goal.com/fr/news/1728/coupe-de-la-ligue/2012/04/13/3034674/cdl-lyon-marseille-les-cl%C3%A9s-du-match|title=CdL - Lyon - Marseille, les clés du match|publisher=goal.com |access-date=5 March 2021 }}</ref> | |||
*[[Trophée des Champions]]: [[Siêu cúp bóng đá Pháp 2010|2010]], [[Siêu cúp bóng đá Pháp 2011|2011]]<ref>{{cite web |title=Résultat et résumé Marseille - Paris-SG, Trophée des Champions, Trophée des Champions, Mercredi 28 Juillet 2010 |trans-title=Result and summary Marseille - Paris-SG, Trophée des Champions, Trophée des Champions, Wednesday, July 28, 2010. |url=https://www.lequipe.fr/Football/match-direct/trophee-des-champions/2010/om-psg-live/196057 |access-date=28 February 2021 |publisher=lequipe.fr}}</ref><ref>{{cite web|url=https://www.lequipe.fr/Football/match-direct/trophee-des-champions/2011/lille-om-live/219943 |title=Résultat et résumé Lille - Marseille, Trophée des Champions, Trophée des Champions, Mercredi 27 Juillet 2011 |publisher=lequipe.fr|access-date=28 February 2021 }}</ref> | |||
*[[UEFA Europa League]] á quân: [[UEFA Europa League 2017–18|2017–18]]<ref>{{cite web|url=https://www.bbc.com/sport/live/football/44052050|title=Atletico Madrid win Europa League with 3–0 victory over Marseille|publisher=BBC Sport|date=16 May 2018|access-date=4 April 2020|last=Begley|first=Emlyn}}</ref> | |||
'''Pháp''' | |||
*[[FIFA World Cup]]: [[FIFA World Cup 2018|2018]];<ref>{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/sport/football/44754965 |title=France 4–2 Croatia |first=Phil |last=McNulty |website=BBC Sport |date=15 July 2018 |access-date=18 December 2022}}</ref> á quân: [[FIFA World Cup 2022|2022]]<ref>{{cite news |url=https://www.bbc.co.uk/sport/football/63932622 |title=Argentina 3–3 France |first=Phil |last=McNulty |website=BBC Sport |date=18 December 2022 |access-date=18 December 2022}}</ref> | |||
*[[UEFA European Championship]] á quân: [[UEFA Euro 2016|2016]]<ref>{{Cite news |last=Taylor |first=Daniel |date=2016-07-10 |title=Portugal beat France to win Euro 2016 final with Éder’s extra-time goal |url=https://www.theguardian.com/football/2016/jul/10/france-portugal-euro-2016-match-report |access-date=2025-06-15 |work=The Guardian |language=en-GB |issn=0261-3077}}</ref> | |||
'''Huân chương''' | |||
*[[Bắc Đẩu Bội tinh]]: 2018<ref>{{cite journal |date=1 January 2019 |title=Décret du 31 décembre 2018 portant promotion et nomination |trans-title=Decree of 31 December 2018 on promotion and appointment |url=https://www.legifrance.gouv.fr/jorf/id/JORFTEXT000037909703 |journal=Official Journal of the French Republic |volume=2019 |issue=1 |id=PRER1835394D |access-date=28 November 2020 |language=fr}}</ref> | |||
==Tham khảo== | ==Tham khảo== | ||
Phiên bản lúc 15:52, ngày 29 tháng 8 năm 2025
Mandanda trong màu áo đội tuyển Pháp vào năm 2018 | |||
| Thông tin cá nhân | |||
|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Steve Mandanda Mpidi[1] | ||
| Ngày sinh | 28 tháng 3, 1985 [2] | ||
| Nơi sinh | Kinshasa, Zaire | ||
| Chiều cao | 1,87 m (6 ft 2 in)[3] | ||
| Vị trí | Thủ môn | ||
| Sự nghiệp cầu thủ trẻ | |||
| Năm | Đội | ||
| 2001–2005 | Le Havre | ||
| Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp* | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2005–2007 | Le Havre | 67 | (0) |
| 2007–2016 | Marseille | 300 | (0) |
| 2016–2017 | Crystal Palace | 9 | (0) |
| 2017–2022 | Marseille | 135 | (0) |
| 2022–2025 | Rennes | 86 | (0) |
| Sự nghiệp đội tuyển quốc gia | |||
| Năm | Đội | ST | (BT) |
| 2003–2006 | U-21 Pháp | 17 | (0) |
| 2008 | Pháp B | 2 | (0) |
| 2008–2022 | Pháp | 35 | (0) |
Thành tích huy chương | |||
| *Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia, chính xác tính đến 17 tháng 5 năm 2025 | |||
Steve Mandanda Mpidi (phát âm tiếng Pháp: [stɛv mɑ̃dɑ̃da];[4] sinh ngày 28 tháng 3 năm 1985) là một cầu thủ bóng đá chuyên nghiệp người Pháp hiện đang thi đấu ở vị trí thủ môn.
Sự nghiệp bóng đá
Mandanda có trận ra mắt ở giải ngoại hạng Pháp trong màu áo Le Havre tháng 8 năm 2005, và giữ sạch lưới trong 3 trận đầu tiên. Anh chơi 30 trận ở giải ngoại hạng mùa đó và 37 trận ở mùa giải tiếp theo (2006-07). Với phong độ ổn định, Mandanda chuyển sang Marseille vào mùa hè 2007. Anh còn thử việc tại Aston Villa trước mùa bóng 2007-08, tuy nhiên không thành công.[5]. Trong giai đoạn đầu của mùa bóng, anh chỉ là dự bị cho thủ môn Cedric Carraso. Khi Carraso chấn thương đầu gối và phải nghỉ 6 tháng, Mandanda trở thành lựa chọn chính cho vị trí thủ môn và tham dự cả Ligue 1, Champions League và Cúp UEFA.
Ngày 5 tháng 3 năm 2008 Mandanda ký một hợp đồng 4 năm với Marseille.
Sự nghiệp đội tuyển
Mandanda có một số trận khoác áo đội tuyển U21 Pháp và được tham dự Giải vô địch bóng đá châu Âu U21 năm 2006.
Năm 2007, lần đầu tiên anh có tên trong danh sách dự tuyển của đội tuyển Pháp [6].
Mandanda tham dự trận giao hữu giữa đội tuyển Pháp B gặp Cộng hòa Dân chủ Congo ngày 5 tháng 2 năm 2008, anh ra sân khi hết hiệp một. Trong trận này em trai Mandanda là Parfait khoác áo Congo. Anh có trận ra mắt đầu tiên ở đội tuyển vào ngày 27 tháng 5 năm 2008 trong trận giao hữu thắng Ecuador để khởi động cho Giải vô địch bóng đá châu Âu 2008, ra sân từ hiệp hai để thay cho Sébastien Frey, và sau đó được chọn làm thủ môn thứ ba của Pháp tham dự Euro 2008.
Năm 2018, anh cùng đội tuyển Pháp giành chức vô địch World Cup lần thứ hai sau khi đánh bại Croatia ở trận chung kết.
Đời tư
Steve Mandanda có 3 em trai, trong đó 2 người cũng là thủ môn bóng đá: Parfait, thủ môn của Bordeaux và Cộng hòa Dân chủ Congo; Riffi, thủ môn của Caen và đội tuyển U16 Pháp và Ever.[7]
Thống kê sự nghiệp
Câu lạc bộ
| Câu lạc bộ | Mùa giải | Giải đấu | Cúp quốc gia[a] | Cúp liên đoàn[b] | Châu Âu | Khác | Tổng cộng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Hạng đấu | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | Trận | Bàn | ||
| Le Havre | 2004–05 | Ligue 2 | 0 | 0 | 1 | 0 | 0 | 0 | — | — | 1 | 0 | ||
| 2005–06 | 30 | 0 | 0 | 0 | 2 | 0 | — | — | 32 | 0 | ||||
| 2006–07 | 37 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 39 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 67 | 0 | 2 | 0 | 3 | 0 | — | — | 72 | 0 | ||||
| Marseille | 2007–08[c] | Ligue 1 | 34 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | 10[d] | 0 | — | 48 | 0 | |
| 2008–09 | 38 | 0 | 2 | 0 | 1 | 0 | 14[e] | 0 | — | 55 | 0 | |||
| 2009–10 | 36 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | 10[d] | 0 | — | 50 | 0 | |||
| 2010–11 | 38 | 0 | 0 | 0 | 3 | 0 | 8[f] | 0 | 1[g] | 0 | 50 | 0 | ||
| 2011–12 | 38 | 0 | 2 | 0 | 2 | 0 | 9[f] | 0 | 1[g] | 0 | 52 | 0 | ||
| 2012–13 | 38 | 0 | 3 | 0 | 1 | 0 | 9[h] | 0 | — | 51 | 0 | |||
| 2013–14 | 38 | 0 | 1 | 0 | 2 | 0 | 6[f] | 0 | — | 47 | 0 | |||
| 2014–15 | 38 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | — | — | 38 | 0 | ||||
| 2015–16 | 36 | 0 | 6 | 0 | 0 | 0 | 8[h] | 0 | — | 50 | 0 | |||
| Tổng cộng | 334 | 0 | 18 | 0 | 13 | 0 | 74 | 0 | 2 | 0 | 441 | 0 | ||
| Crystal Palace | 2016–17 | Premier League | 9 | 0 | 0 | 0 | 1 | 0 | — | — | 10 | 0 | ||
| Marseille | 2017–18 | Ligue 1 | 31 | 0 | 3 | 0 | 0 | 0 | 11[h] | 0 | — | 45 | 0 | |
| 2018–19 | 31 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | 1[h] | 0 | — | 34 | 0 | |||
| 2019–20 | 27 | 0 | 1 | 0 | 1 | 0 | — | — | 29 | 0 | ||||
| 2020–21 | 37 | 0 | 0 | 0 | — | 6[f] | 0 | 1[g] | 0 | 44 | 0 | |||
| 2021–22 | 9 | 0 | 2 | 0 | — | 9[i] | 0 | — | 20 | 0 | ||||
| Tổng cộng | 135 | 0 | 7 | 0 | 2 | 0 | 27 | 0 | 1 | 0 | 172 | 0 | ||
| Rennes | 2022–23 | Ligue 1 | 34 | 0 | 1 | 0 | — | 7[h] | 0 | — | 42 | 0 | ||
| 2023–24 | 34 | 0 | 1 | 0 | — | 7[h] | 0 | — | 42 | 0 | ||||
| 2024–25 | 18 | 0 | 0 | 0 | — | — | — | 18 | 0 | |||||
| Tổng cộng | 86 | 0 | 2 | 0 | — | 14 | 0 | — | 102 | 0 | ||||
| Tổng cộng sự nghiệp | 631 | 0 | 29 | 0 | 19 | 0 | 115 | 0 | 3 | 0 | 797 | 0 | ||
- ^ Bao gồm Coupe de France
- ^ Bao gồm Coupe de la Ligue, EFL Cup
- ^ Mùa giải được cho mượn từ Le Havre
- ^ a b Sáu lần ra sân tại UEFA Champions League, bốn lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Tám lần ra sân tại UEFA Champions League, sáu lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ a b c d Số lần ra sân tại UEFA Champions League
- ^ a b c Ra sân tại Trophée des Champions
- ^ a b c d e f Số lần ra sân tại UEFA Europa League
- ^ Một lần ra sân tại UEFA Europa League, tám lần ra sân tại UEFA Europa Conference League
Quốc tế
| Đội tuyển quốc gia | Năm | Trận | Bàn |
|---|---|---|---|
| Pháp | 2008 | 3 | 0 |
| 2009 | 2 | 0 | |
| 2010 | 8 | 0 | |
| 2011 | 1 | 0 | |
| 2012 | 1 | 0 | |
| 2013 | 1 | 0 | |
| 2014 | 3 | 0 | |
| 2015 | 2 | 0 | |
| 2016 | 5 | 0 | |
| 2018 | 2 | 0 | |
| 2019 | 4 | 0 | |
| 2020 | 3 | 0 | |
| Tổng cộng | 35 | 0 | |
Danh hiệu
Marseille
- Ligue 1: 2009–10[10]
- Coupe de la Ligue: 2009–10, 2010–11, 2011–12[11][12][13]
- Trophée des Champions: 2010, 2011[14][15]
- UEFA Europa League á quân: 2017–18[16]
Pháp
- FIFA World Cup: 2018;[17] á quân: 2022[18]
- UEFA European Championship á quân: 2016[19]
Huân chương
- Bắc Đẩu Bội tinh: 2018[20]
Tham khảo
- ^ "UCL Booking list 2007/2008" (PDF). UEFA. tr. 1. Truy cập ngày 6 tháng 9 năm 2021.
- ^ "FIFA World Cup Russia 2018: List of Players: France" (PDF). FIFA. ngày 15 tháng 7 năm 2018. tr. 11. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2019.
- ^ "Profil of Steve Mandanda". Olympic of Marseille. ngày 1 tháng 10 năm 2018. Bản gốc (web) lưu trữ ngày 6 tháng 7 năm 2018. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2018.
- ^ OM (ngày 25 tháng 3 năm 2018). "Steve Mandanda bests saves 2018". YouTube (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 6 tháng 10 năm 2018.
- ^ Thủ môn Pháp thử việc tại Aston Villa Lưu trữ ngày 22 tháng 5 năm 2011 tại Wayback Machine Bản mẫu:En icon
- ^ Danh sách dự tuyển của đội tuyển Pháp mùa bóng 2007-08 Lưu trữ ngày 28 tháng 11 năm 2007 tại Wayback Machine Bản mẫu:Fr
- ^ Anh em nhà Mandanda Lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2009 tại Wayback Machine Bản mẫu:Fr icon
- ^ "Steve Mandanda". L'Equipe (bằng tiếng Pháp). Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2016.
- ^ "S. Mandanda". Soccerway. Truy cập ngày 8 tháng 7 năm 2016.
- ^ "Olympique de Marseille 2009-10". bdfutbol.com. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2021.
- ^ "MARSEILLE – BORDEAUX : LES COMPOS, LAURENT BLANC MET SON ÉQUIPE TYPE". rmcsport.bfmtv.com. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2021.
- ^ "COUPE DE LA LIGUE FINALE". eurosport.fr. ngày 23 tháng 4 năm 2011. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2021.
- ^ "CdL - Lyon - Marseille, les clés du match". goal.com. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2021.
- ^ "Résultat et résumé Marseille - Paris-SG, Trophée des Champions, Trophée des Champions, Mercredi 28 Juillet 2010" [Result and summary Marseille - Paris-SG, Trophée des Champions, Trophée des Champions, Wednesday, July 28, 2010.]. lequipe.fr. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2021.
- ^ "Résultat et résumé Lille - Marseille, Trophée des Champions, Trophée des Champions, Mercredi 27 Juillet 2011". lequipe.fr. Truy cập ngày 28 tháng 2 năm 2021.
- ^ Begley, Emlyn (ngày 16 tháng 5 năm 2018). "Atletico Madrid win Europa League with 3–0 victory over Marseille". BBC Sport. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2020.
- ^ McNulty, Phil (ngày 15 tháng 7 năm 2018). "France 4–2 Croatia". BBC Sport. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2022.
- ^ McNulty, Phil (ngày 18 tháng 12 năm 2022). "Argentina 3–3 France". BBC Sport. Truy cập ngày 18 tháng 12 năm 2022.
- ^ Taylor, Daniel (ngày 10 tháng 7 năm 2016). "Portugal beat France to win Euro 2016 final with Éder's extra-time goal". The Guardian (bằng tiếng Anh). ISSN 0261-3077. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Décret du 31 décembre 2018 portant promotion et nomination" [Decree of 31 December 2018 on promotion and appointment]. Official Journal of the French Republic (bằng tiếng Pháp). 2019 (1). ngày 1 tháng 1 năm 2019. PRER1835394D. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2020.
Liên kết ngoài
- Thành tích của Mandanda tại Ligue 1 Lưu trữ ngày 17 tháng 4 năm 2008 tại Wayback Machine Bản mẫu:Fr icon
- Sơ khai bóng đá
- Sinh năm 1985
- Nhân vật còn sống
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp
- Cầu thủ bóng đá Olympique de Marseille
- Thủ môn bóng đá nam
- Cầu thủ bóng đá nước ngoài ở Anh
- Cầu thủ bóng đá nam Pháp ở nước ngoài
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá quốc gia Pháp
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2018
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2010
- Cầu thủ đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Pháp
- Cầu thủ Giải vô địch bóng đá thế giới 2022