Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1965”
Không có tóm lược sửa đổi | Không có tóm lược sửa đổi | ||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
{{Hộp thông tin Đại hội|name=Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á lần thứ 3|logo=3rd seap games.png|host city=[[Kuala Lumpur]]|country={{MAS}}|nations participating=6|officially opened by=[[Ismail Nasiruddin của Terengganu|Ismail Nasiruddin]]<br />{{small|[[Quốc vương Malaysia]]}}|officially closed by=[[Ismail Nasiruddin của Terengganu|Ismail Nasiruddin]]<br />{{small|[[Quốc vương Malaysia]]}}|ceremony venue=[[Sân vận động Merdeka]]|opening ceremony={{Start date|1965|12|14}}|Closing ceremony={{End date|1965|12|21}}|sports=14|athletes participating=963|next=[[Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1967|Băng Cốc 1967]]|previous=[[Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1963|Campuchia 1963]]}} | {{Hộp thông tin Đại hội|name=Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á lần thứ 3|logo=3rd seap games.png|host city=[[Kuala Lumpur]]|country={{MAS}}|nations participating=6|officially opened by=[[Ismail Nasiruddin của Terengganu|Ismail Nasiruddin]]<br />{{small|[[Quốc vương Malaysia]]}}|officially closed by=[[Ismail Nasiruddin của Terengganu|Ismail Nasiruddin]]<br />{{small|[[Quốc vương Malaysia]]}}|ceremony venue=[[Sân vận động Merdeka]]|opening ceremony={{Start date|1965|12|14}}|Closing ceremony={{End date|1965|12|21}}|sports=14|athletes participating=963|next=[[Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1967|Băng Cốc 1967]]|previous=[[Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1963|Campuchia 1963]]}} | ||
'''Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1965''', tên gọi chính thức là '''Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á lần thứ ba''', là [[sự kiện thể thao đa môn]] khu vực Đông Nam Á được tổ chức tại [[Kuala Lumpur]], [[Malaysia]] từ ngày 14 đến ngày 21 tháng 12 năm 1965, với 14 môn được đưa vào chương trình thi đấu chính thức. Ban đầu, đại hội lần thứ ba dự kiến được tổ chức tại [[Lào]]. Tuy nhiên, do gặp khó khăn về tài chính, quốc gia này không thể đảm nhận vai trò chủ nhà. Trước đó hai năm, kỳ đại hội năm 1963 cũng đã bị hủy bỏ khi [[Campuchia]] – nước đăng cai khi ấy – xin rút lui vì tình hình bất ổn trong nước. Sau hai lần gián đoạn, [[Malaysia]] tiếp nhận quyền đăng cai và trở thành quốc gia thứ ba tổ chức đại hội, sau [[Thái Lan]] và [[Miến Điện sau độc lập, 1948–1962|Miến Điện]] (nay là [[Myanmar]]). Lễ khai mạc và bế mạc được tổ chức tại [[sân vận động Merdeka]], dưới sự chủ trì của [[Quốc vương Malaysia]], [[Tuanku Ismail Nasiruddin]]. Đây là lần đầu tiên Malaysia đăng cai một kỳ đại hội SEAP Games, đánh dấu sự trở lại của phong trào thể thao khu vực sau quãng thời gian bị gián đoạn. Thái Lan tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu khu vực khi đứng đầu bảng tổng sắp huy chương, theo sau là nước chủ nhà [[Malaysia]] và [[Singapore]].<ref>{{Chú thích web | '''Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1965''', tên gọi chính thức là '''Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á lần thứ ba''', là [[sự kiện thể thao đa môn]] khu vực Đông Nam Á được tổ chức tại [[Kuala Lumpur]], [[Malaysia]] từ ngày 14 đến ngày 21 tháng 12 năm 1965, với 14 môn được đưa vào chương trình thi đấu chính thức. Ban đầu, đại hội lần thứ ba dự kiến được tổ chức tại [[Lào]]. Tuy nhiên, do gặp khó khăn về tài chính, quốc gia này không thể đảm nhận vai trò chủ nhà. Trước đó hai năm, kỳ đại hội năm 1963 cũng đã bị hủy bỏ khi [[Campuchia]] – nước đăng cai khi ấy – xin rút lui vì tình hình bất ổn trong nước. Sau hai lần gián đoạn, [[Malaysia]] tiếp nhận quyền đăng cai và trở thành quốc gia thứ ba tổ chức đại hội, sau [[Thái Lan]] và [[Miến Điện sau độc lập, 1948–1962|Miến Điện]] (nay là [[Myanmar]]). Lễ khai mạc và bế mạc được tổ chức tại [[sân vận động Merdeka]], dưới sự chủ trì của [[Quốc vương Malaysia]], [[Tuanku Ismail Nasiruddin]]. Đây là lần đầu tiên Malaysia đăng cai một kỳ đại hội SEAP Games, đánh dấu sự trở lại của phong trào thể thao khu vực sau quãng thời gian bị gián đoạn. Thái Lan tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu khu vực khi đứng đầu bảng tổng sắp huy chương, theo sau là nước chủ nhà [[Malaysia]] và [[Singapore]].<ref>{{Chú thích web |tựa đề=Thông tin Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1965 |url=http://seagfoffice.org/games.php?y=3 |url-status=dead |archive-url=https://web.archive.org/web/20211224090817/http://seagfoffice.org/games.php?y=3 |archive-date=2021-12-24 |ngày truy cập=2021-12-24 |website=South East Asian Games Federation Office}}</ref> | ||
== | == Quốc gia tham dự == | ||
{{div col|colwidth=22em}} | {{div col|colwidth=22em}} | ||
* {{flag|Miến Điện|1948}} (135) | |||
* {{CAM}} (40) | * {{CAM}} (40) | ||
* {{ | * {{flagdeco|Lào|1952}} [[Vương quốc Lào|Lào]] (20) | ||
* {{ | * {{MAL}} '''(chủ nhà)''' (189) | ||
* {{flagdeco|Miến Điện|1948}} [[Liên bang Miến Điện (1962–1974)|Miến Điện]] (135) | |||
* {{SIN}} (114) | * {{SIN}} (114) | ||
| ⚫ | |||
* {{THA}} (186) | * {{THA}} (186) | ||
| ⚫ | |||
{{div col end}} | {{div col end}} | ||
==Bảng tổng sắp huy chương== | ==Bảng tổng sắp huy chương== | ||
{{Medals table | {{Medals table | ||
| caption = | | caption = Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1965 | ||
| host = MAL | | host = MAL | ||
| flag_template = | | flag_template = flagSEAGF | ||
| event = | | event = 1965 | ||
| team = | | team = Quốc gia | ||
| gold_THA = 38 | silver_THA = 33 | bronze_THA = 35 | | gold_THA = 38 | silver_THA = 33 | bronze_THA = 35 | ||
| gold_SIN = 18 | silver_SIN = 14 | bronze_SIN = 16 | | gold_SIN = 18 | silver_SIN = 14 | bronze_SIN = 16 | ||
| gold_BIR = 8 | silver_BIR = 7 | bronze_BIR = 18 | | gold_BIR = 8 | silver_BIR = 7 | bronze_BIR = 18 | ||
| gold_VIE = 5 | silver_VIE = 7 | bronze_VIE = 7 | | gold_VIE = 5 | silver_VIE = 7 | bronze_VIE = 7 | ||
| gold_LAO = 0 | silver_LAO = 0 | bronze_LAO = 2 | | gold_LAO = 0 | silver_LAO = 0 | bronze_LAO = 2 |bronze_MAL=28|gold_MAL=33|silver_MAL=36|host_MAL=yes}} | ||
|bronze_MAL=28|gold_MAL=33|silver_MAL=36|host_MAL=yes}} | |||
<ref>{{Chú thích web|url=https:// | <ref>{{Chú thích web|url=https://oca.asia/games/69-kuala-lumpur-1965.html|tựa đề=Bảng tổng sắp huy chương Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1965|website=Olympic Council of Asia|url-status=dead|ngày truy cập=2025-08-24}}</ref> | ||
==Môn thể thao== | ==Môn thể thao== | ||
Phiên bản lúc 10:37, ngày 24 tháng 8 năm 2025
![]() | |||
| Thành phố chủ nhà | Kuala Lumpur | ||
|---|---|---|---|
| Quốc gia | |||
| Quốc gia tham dự | 6 | ||
| Vận động viên tham dự | 963 | ||
| Môn thể thao | 14 | ||
| Lễ khai mạc | 14 tháng 12 năm 1965 | ||
| Lễ bế mạc | 21 tháng 12 năm 1965 | ||
| Tuyên bố khai mạc bởi | Ismail Nasiruddin Quốc vương Malaysia | ||
| Tuyên bố bế mạc bởi | Ismail Nasiruddin Quốc vương Malaysia | ||
| Địa điểm nghi thức | Sân vận động Merdeka | ||
| |||
Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1965, tên gọi chính thức là Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á lần thứ ba, là sự kiện thể thao đa môn khu vực Đông Nam Á được tổ chức tại Kuala Lumpur, Malaysia từ ngày 14 đến ngày 21 tháng 12 năm 1965, với 14 môn được đưa vào chương trình thi đấu chính thức. Ban đầu, đại hội lần thứ ba dự kiến được tổ chức tại Lào. Tuy nhiên, do gặp khó khăn về tài chính, quốc gia này không thể đảm nhận vai trò chủ nhà. Trước đó hai năm, kỳ đại hội năm 1963 cũng đã bị hủy bỏ khi Campuchia – nước đăng cai khi ấy – xin rút lui vì tình hình bất ổn trong nước. Sau hai lần gián đoạn, Malaysia tiếp nhận quyền đăng cai và trở thành quốc gia thứ ba tổ chức đại hội, sau Thái Lan và Miến Điện (nay là Myanmar). Lễ khai mạc và bế mạc được tổ chức tại sân vận động Merdeka, dưới sự chủ trì của Quốc vương Malaysia, Tuanku Ismail Nasiruddin. Đây là lần đầu tiên Malaysia đăng cai một kỳ đại hội SEAP Games, đánh dấu sự trở lại của phong trào thể thao khu vực sau quãng thời gian bị gián đoạn. Thái Lan tiếp tục khẳng định vị thế dẫn đầu khu vực khi đứng đầu bảng tổng sắp huy chương, theo sau là nước chủ nhà Malaysia và Singapore.[1]
Quốc gia tham dự
Bảng tổng sắp huy chương
| Hạng | Quốc gia | Vàng | Bạc | Đồng | Tổng số |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 38 | 33 | 35 | 106 | |
| 2 | 33 | 36 | 28 | 97 | |
| 3 | 18 | 14 | 16 | 48 | |
| 4 | 8 | 7 | 18 | 33 | |
| 5 | 5 | 7 | 7 | 19 | |
| 6 | 0 | 0 | 2 | 2 | |
| Tổng số (6 đơn vị) | 102 | 97 | 106 | 305 | |
Môn thể thao
Bắn súng ()
Bóng bàn ()
Bóng chuyền ()
Bóng đá ()
Bóng rổ ()
Cầu lông ()
Cầu mây ()
Cử tạ ()
Điền kinh ()
Judo ()
Quần vợt ()
Quyền anh ()
Xe đạp ()
Tham khảo
- ^ "Thông tin Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1965". South East Asian Games Federation Office. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 24 tháng 12 năm 2021.
- ^ "Bảng tổng sắp huy chương Đại hội Thể thao Bán đảo Đông Nam Á 1965". Olympic Council of Asia. Truy cập ngày 24 tháng 8 năm 2025.
Liên kết ngoài
- Percy Seneviratne (1993) Golden Moments: the S.E.A Games 1959-1991 Dominie Press, Singapore ISBN 981-00-4597-2
- History of the SEA Games Lưu trữ ngày 17 tháng 12 năm 2004 tại Wayback Machine
- Kuala Lumpur thế kỷ 20
- Thể thao Kuala Lumpur
- Sự kiện thể thao đa môn ở Malaysia
- Đại hội Thể thao Đông Nam Á
- Thể thao châu Á năm 1965
- Sự kiện thể thao đa môn năm 1965
- Thể thao Malaysia năm 1965
- Giải đấu thể thao quốc tế tổ chức bởi Malaysia
