Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2025”
Không có tóm lược sửa đổi | Không có tóm lược sửa đổi Thẻ: Thêm thẻ nowiki Soạn thảo trực quan | ||
| Dòng 129: | Dòng 129: | ||
from:17/08/2025 till:19/08/2025 color:TD text:"17W (TD)" | from:17/08/2025 till:19/08/2025 color:TD text:"17W (TD)" | ||
from:17/08/2025 till:22/08/2025 color:TS text:"Lingling (TS)" | from:17/08/2025 till:22/08/2025 color:TS text:"Lingling (TS)" | ||
from:22/08/2025 till: | from:22/08/2025 till:23/08/2025 color:TD text:"19W (TD)" | ||
bar:Month width:5 align:center fontsize:S shift:(0,-20) anchor:middle color:canvas | bar:Month width:5 align:center fontsize:S shift:(0,-20) anchor:middle color:canvas | ||
| Dòng 191: | Dòng 191: | ||
from:17/08/2025 till:19/08/2025 color:TD text:"17W (TD)" | from:17/08/2025 till:19/08/2025 color:TD text:"17W (TD)" | ||
from:17/08/2025 till:22/08/2025 color:TS text:"Lingling (TS)" | from:17/08/2025 till:22/08/2025 color:TS text:"Lingling (TS)" | ||
from:22/08/2025 till:23/08/2025 color:TD text:"19W (TD)" | |||
bar:Month width:5 align:center fontsize:S shift:(0,-20) anchor:middle color:canvas | bar:Month width:5 align:center fontsize:S shift:(0,-20) anchor:middle color:canvas | ||
| Dòng 615: | Dòng 616: | ||
=== Bão Lingling (Huaning) === | === Bão Lingling (Huaning) === | ||
{{infobox tropical cyclone small|Basin=WPac|Formed=17 tháng 8|Dissipated=Đang hoạt động|Image=Lingling 2025-08-21 0557Z.jpg|Track=Huaning 2025 path.png|10-min winds=40|1-min winds=45|Pressure=1000}}Ngày 16 tháng 8, Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) bắt đầu theo dõi một vùng đối lưu nằm cách Căn cứ Không quân Kadena khoảng 305 hải lý (565 km) về phía đông nam, lưu ý rằng nhiễu động này đang ở mức phát triển cận biên cho quá trình hình thành xoáy thuận nhiệt đới.<ref><nowiki>https://www.metoc.navy.mil/jtwc/products/abpwweb.txt</nowiki></ref> Ngày hôm sau, Cơ quan Khí tượng Nhật Bản (JMA) đã phân loại hệ thống này là một áp thấp nhiệt đới.<ref>https://tgftp.nws.noaa.gov/data/raw/ww/wwjp27.rjtd..txt</ref> Vào lúc 02:00 PHT (18:00 UTC) ngày 18 tháng 8, (PAGASA) cũng nâng cấp vùng áp thấp này thành một áp thấp nhiệt đới và đặt tên là Huaning. <ref>{{Chú thích web |date=18 August 2025 |title=LPA inside PAR is now Tropical Depression Huaning |url=https://www.gmanetwork.com/news/scitech/weather/956187/lpa-inside-par-is-now-tropical-depression-huaning/story/ |access-date=18 August 2025 |publisher=GMA News}}</ref> Cùng ngày, (JTWC) đã ban hành Cảnh báo Hình thành Xoáy thuận Nhiệt đới (TCFA) khi hình ảnh hồng ngoại cho thấy tâm hoàn lưu gió thấp (LLCC) một phần lộ ra đang được củng cố trong rãnh gió mùa xoay ngược.<ref>{{Chú thích web |last=Joint Typhoon Warning Center |first= |date=17 August 2025 |title=Tropical Cyclone Formation Alert (Invest 92W) |url=https://www.metoc.navy.mil/jtwc/products/wp9125web.txt |access-date=18 August 2025}}</ref> Sự phát triển ban đầu bị cản trở bởi gió cắt thẳng đứng từ hướng tây nam kéo dài ở tầng trên và không khí khô ở tầng giữa dọc theo sườn tây của hệ thống,<ref>{{Chú thích web |last=Joint Typhoon Warning Center |date=18 August 2025 |title=Tropical Cyclone Formation Alert (Invest 92W) |url=https://www.metoc.navy.mil/jtwc/products/wp9225web.txt |access-date=19 August 2025}}</ref> nhưng Huaning dần được tổ chức ổn định, và vào lúc 06:00 UTC, (JTWC) đã định danh nó là 18W. Vào ngày 20 tháng 8, hệ thống này được JTWC phân loại là một bão nhiệt đới,<ref>{{Chú thích web |last=Joint Typhoon Warning Center |date=21 August 2025 |title=Prognostic Reasoning for Tropical Storm 18W (Lingling) No. 7 |url=https://www.metoc.navy.mil/jtwc/products/wp1825prog.txt |access-date=21 August 2025}}</ref> tiếp theo là (JMA) vào lúc 00:00 UTC ngày 21 tháng 8, và đặt tên cho nó là Lingling. Hình ảnh vệ tinh sau đó cho thấy Lingling đã tái tổ chức với các dải đối lưu quấn quanh một tâm hoàn lưu gió thấp (LLCC) gọn, trong điều kiện thuận lợi bao gồm dòng ra mạnh ở tầng trên, gió cắt từ thấp đến vừa phải, và nhiệt độ bề mặt biển ấm 29–30 °C (84–86 °F).<ref>{{Chú thích web |last=Joint Typhoon Warning Center |date=21 August 2025 |title=Prognostic Reasoning for Tropical Storm 18W (Lingling) No. 8 |url=https://www.metoc.navy.mil/jtwc/products/wp1825prog.txt |access-date=21 August 2025}}</ref> Lingling đã đổ bộ gần Hioki, Kagoshima vào lúc 17:00 JST (theo giờ Nhật Bản) (08:00 UTC) trước khi suy yếu thành một áp thấp nhiệt đới sau đó.<ref>{{Chú thích web |date=21 August 2025 |title=Tropical Storm Lingling makes landfall on Kagoshima, southwestern Japan |url=https://www3.nhk.or.jp/nhkworld/en/news/20250821_09/ |access-date=21 August 2025 |publisher=NHK World}}</ref> | |||
{{infobox tropical cyclone small|Basin=WPac|Formed=17 tháng 8|Dissipated=Đang hoạt động|Image=Lingling 2025-08-21 0557Z.jpg|Track=Huaning 2025 path.png|10-min winds=40|1-min winds=45|Pressure=1000}} | |||
{{Clear}} | |||
Mặc dù hệ thống này không ảnh hưởng trực tiếp đến Philippines, các lớp học tại một số khu vực của Cavite và Cebu đã bị hoãn do mưa lớn liên quan đến cơn bão và gió mùa tây nam.<ref>{{Chú thích web |date=18 August 2025 |title=LIST: Class suspensions on Monday, Aug. 18 |url=https://newsinfo.inquirer.net/2097055/class-suspension-on-aug-18-due-to-inclement-weather |access-date=18 August 2025 |publisher=Philippine Daily Inquirer}}</ref> Tại Nhật Bản, các dịch vụ tàu cao tốc Shinkansen ở Kyushu cũng bị ngưng trệ do mưa lớn liên quan đến bão Lingling.<ref>{{Chú thích web |date=21 August 2025 |title=Shinkansen services in southwest Japan halted as typhoon makes landfall |url=https://english.kyodonews.net/articles/-/59600 |access-date=21 August 2025 |publisher=Kyodo News}}</ref>{{Clear}} | |||
=== Áp thấp nhiệt đới 19W (Isang) === | === Áp thấp nhiệt đới 19W (Isang) === | ||
{{Infobox hurricane small|Basin=WPac|Formed=22 tháng 8|Dissipated=Đang hoạt động|Image=Isang 2025-08-22 0510Z.jpg|Track=Isang 2025 Path.png|10-min winds=30|Prewinds=|Pressure=1004}} | {{Infobox hurricane small|Basin=WPac|Formed=22 tháng 8|Dissipated=Đang hoạt động|Image=Isang 2025-08-22 0510Z.jpg|Track=Isang 2025 Path.png|10-min winds=30|Prewinds=|Pressure=1004|1-min winds=25}} | ||
Vào ngày 22 tháng 8, PAGASA bắt đầu phát hành các bản tin về một áp thấp nhiệt đới ở phía đông tỉnh Aurora và đặt tên địa phương cho nó là Isang.{{Clear}} | |||
Ngày 20 tháng 8, một vùng áp thấp đi vào khu vực PAR ở phía đông nam đảo Luzon.<ref>{{Chú thích web |date=21 August 2025 |title=New LPA enters, may intensify – PAGASA |url=https://www.philstar.com/headlines/2025/08/21/2466948/new-lpa-enters-may-intensify-pagasa |access-date=22 August 2025 |publisher=The Philippine Star.}}</ref> Vào ngày 22 tháng 8, PAGASA bắt đầu phát hành các bản tin về một áp thấp nhiệt đới ở phía đông tỉnh Aurora và đặt tên địa phương cho nó là Isang.<ref>{{Chú thích web |date=22 August 2025 |title="LPA east of Aurora develops into Tropical Depression Isang" |url=https://newsinfo.inquirer.net/2099034/lpa-east-of-aurora-develops-into-tropical-depression-isang |access-date=22 August 2025 |publisher=Philippine Daily Inquirer.}}</ref> Sau đó, vào lúc 01:10 UTC, JMA cũng phân loại hệ thống này là một áp thấp nhiệt đới, trong khi JTWC ban hành Cảnh báo Hình thành Xoáy thuận Nhiệt đới (TCFA), cho rằng các điều kiện thuận lợi cho sự phát triển trong những ngày tới.<ref>{{Chú thích web |date=22 August 2025 |title=Tropical Cyclone Formation Alert (Invest 90W) |url=https://www.metoc.navy.mil/jtwc/products/wp9025web.txt |access-date=22 August 2025 |publisher=Typhoon Warning Center.}}</ref> Sau đó cùng ngày, Isang đã đổ bộ vào Casiguran, Aurora vào khoảng 09:50 PHT (01:50 UTC). Đến 15:00 UTC, JTWC cũng nâng cấp Isang thành áp thấp nhiệt đới, định danh là 19W khi nó tiến vào Biển Tây Philippines.<ref>{{Chú thích web |date=22 August 2025 |title=Tropical Depression Isang now over West PH Sea |url=https://www.abs-cbn.com/news/weather-traffic/2025/8/22/tropical-depression-isang-now-over-west-ph-sea-2340 |access-date=22 August 2025 |website= |publisher=ABS-CBN}}</ref> | |||
Trong bản tin đầu tiên lúc 11:00 PHT (03:00 UTC), PAGASA đã phát cảnh báo Tín hiệu gió bão nhiệt đới số 1 cho toàn bộ các tỉnh thuộc thung lũng Cagayan, Khu hành chính Cordillera, vùng Ilocos, cùng một phần của Nueva Ecija và Aurora.<ref>{{Chú thích web |date=22 August 2025 |title=Signal No. 1 up over 17 areas as Isang to traverse Northern Luzon |url=https://www.gmanetwork.com/news/scitech/weather/956648/signal-no-1-up-over-17-areas-as-isang-to-traverse-northern-luzon/story/ |access-date=22 August 2025 |publisher=GMA News.}}</ref> Cơn bão, cùng với gió mùa tây nam, đã gây ra ngập lụt trên diện rộng tại Metro Manila.<ref>{{Chú thích web |date=22 August 2025 |title=Isang drenches Luzon; Metro Manila flooded anew |url=https://www.philstar.com/headlines/2025/08/23/2467436/isang-drenches-luzon-metro-manila-flooded-anew |access-date=22 August 2025 |publisher=The Philippine Star.}}</ref> HKO cũng đã ban hành Tín hiệu chờ số 1 lúc 21:40 HKT (13:40 UTC) ngày 22 tháng 8 cho toàn lãnh thổ.<ref>{{Chú thích web |date=22 August 2025 |title=T1 signal likely to go up on Friday night: Observatory |url=https://news.rthk.hk/rthk/en/component/k2/1819315-20250822.htm |access-date=22 August 2025 |publisher=RTHK}}</ref><ref>{{Chú thích web |date=22 August 2025 |title=天文台將於晚上9時40分發出一號戒備信號 |url=https://news.rthk.hk/rthk/ch/component/k2/1819386-20250822.htm}}</ref><ref>{{Chú thích web |date=22 August 2025 |title=天文台發出一號戒備信號 |url=https://news.rthk.hk/rthk/ch/component/k2/1819400-20250822.htm}}</ref> Cùng tín hiệu này cũng được treo tại Ma Cao vào lúc 01:00 MST ngày 23 tháng 8 (17:00 UTC ngày 22 tháng 8).<ref>{{Chú thích web |date=22 August 2025. |title=Sinal 1 deve ser içado este Sábado por causa de depressão tropical |url=https://www.tdm.com.mo/pt/news-detail/1120061?lang=pt&date=2025-08-22&isvideo=false&category=all |website=Teledifusão de Macau}}</ref><ref>{{Chú thích web |title=Direcção dos Serviços Meteorológicos e Geofísicos (SMG) |url=https://archive.today/yz2mz}}</ref><ref>{{Chú thích web |title=Previsões apontam para chuvas intensas durante o fim-de-semana |url=https://www.facebook.com/story.php?story_fbid=1097348015848326&id=100067194142002 |publisher=TDM Canal Macau}}</ref> | |||
=== Xoáy thuận khác === | === Xoáy thuận khác === | ||
| Dòng 788: | Dòng 793: | ||
| Bailu || {{Sort|250731|31 tháng 7 – 6 tháng 8}} || style="background:#{{storm color|TS}}" |{{Sort|1|Bão nhiệt đới}} || style="background:#{{storm color|TS}}" | {{convert|35|kn|km/h mph|round=5|order=out|abbr=on|sortable=on}} || style="background:#{{storm color|TS}}" | {{convert|994|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || [[Nhật Bản]] || Không đáng kể || Không có || | | Bailu || {{Sort|250731|31 tháng 7 – 6 tháng 8}} || style="background:#{{storm color|TS}}" |{{Sort|1|Bão nhiệt đới}} || style="background:#{{storm color|TS}}" | {{convert|35|kn|km/h mph|round=5|order=out|abbr=on|sortable=on}} || style="background:#{{storm color|TS}}" | {{convert|994|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || [[Nhật Bản]] || Không đáng kể || Không có || | ||
|- | |- | ||
| TD || {{Sort|250801|1 tháng 8 - 2 tháng 8}} || style="background:#{{storm color|TD}}" |{{Sort|0|Áp thấp nhiệt đới}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | Không xác định || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|996|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || Không | | TD || {{Sort|250801|1 tháng 8 - 2 tháng 8}} || style="background:#{{storm color|TD}}" |{{Sort|0|Áp thấp nhiệt đới}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | Không xác định || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|996|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || Không xác định|| Không có || Không có || | ||
|- | |- | ||
| Iona || {{Sort|250802|2 tháng 8 – 4 tháng 8}} || style="background:#{{storm color|TD}}" |{{Sort|0|Áp thấp nhiệt đới}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|30|kn|km/h mph|round=5|order=out|abbr=on|sortable=on}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|1008|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || Không có || Không có || Không có || | | Iona || {{Sort|250802|2 tháng 8 – 4 tháng 8}} || style="background:#{{storm color|TD}}" |{{Sort|0|Áp thấp nhiệt đới}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|30|kn|km/h mph|round=5|order=out|abbr=on|sortable=on}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|1008|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || Không có || Không có || Không có || | ||
| Dòng 796: | Dòng 801: | ||
| 15W || {{Sort|250802|5 tháng 8 - 7 tháng 8}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{Sort|0|Áp thấp nhiệt đới}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | Không xác định || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|1006|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || Không có || Không có || Không có || | | 15W || {{Sort|250802|5 tháng 8 - 7 tháng 8}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{Sort|0|Áp thấp nhiệt đới}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | Không xác định || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|1006|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || Không có || Không có || Không có || | ||
|- | |- | ||
| Poldul || {{Sort|250806|6 tháng 8 - 15 tháng 8}} || style="background:#{{storm color|TY}}" | {{Sort|3|Bão cuồng phong mạnh}} || style="background:#{{storm color|TY}}" | {{convert|80|kn|km/h mph|round=5|order=out|abbr=on|sortable=on}} || style="background:#{{storm color|TY}}" | {{Convert|960|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || [[Quần đảo Bắc Mariana]], [[Đài Loan]], [[Nhật Bản]], [[Trung Quốc]], [[Philippines]], [[Hồng Kông]], [[Macau]], [[Việt Nam]] || >{{ntsp| | | Poldul || {{Sort|250806|6 tháng 8 - 15 tháng 8}} || style="background:#{{storm color|TY}}" | {{Sort|3|Bão cuồng phong mạnh}} || style="background:#{{storm color|TY}}" | {{convert|80|kn|km/h mph|round=5|order=out|abbr=on|sortable=on}} || style="background:#{{storm color|TY}}" | {{Convert|960|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || [[Quần đảo Bắc Mariana]], [[Đài Loan]], [[Nhật Bản]], [[Trung Quốc]], [[Philippines]], [[Hồng Kông]], [[Macau]], [[Việt Nam]] || >{{ntsp|18500000||$}} || 2 || | ||
|- | |- | ||
| Fabian (ATNĐ 03) || {{Sort|250802|7 tháng 8 - 9 tháng 8}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{Sort|0|Áp thấp nhiệt đới}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | Không xác định || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|1006|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || [[Philippines]] || Không đáng kể || Không có || | | Fabian (ATNĐ 03) || {{Sort|250802|7 tháng 8 - 9 tháng 8}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{Sort|0|Áp thấp nhiệt đới}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | Không xác định || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|1006|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || [[Philippines]] || Không đáng kể || Không có || | ||
|- | |- | ||
| 17W (ATNĐ 04) || {{Sort|250817|17 tháng 8 – 19 tháng 8}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{Sort|0|Áp thấp nhiệt đới}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|30|kn|km/h mph|round=5|order=out|abbr=on|sortable=on}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|1000|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || [[Việt Nam]], [[Trung Quốc]], [[Hồng Kông]], [[Macau]] || Không | | 17W (ATNĐ 04) || {{Sort|250817|17 tháng 8 – 19 tháng 8}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{Sort|0|Áp thấp nhiệt đới}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|30|kn|km/h mph|round=5|order=out|abbr=on|sortable=on}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|1000|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || [[Việt Nam]], [[Trung Quốc]], [[Hồng Kông]], [[Macau]] || Không đáng kể || Không có || | ||
|- | |- | ||
| Lingling (Huaning) || {{Sort|250817|17 tháng 8 – Đang hoạt động}} || style="background:#{{storm color|TS}}" | {{Sort|1|Bão nhiệt đới}} || style="background:#{{storm color|TS}}" | {{convert|40|kn|km/h mph|round=5|order=out|abbr=on|sortable=on}} || style="background:#{{storm color|TS}}" | {{convert|1000|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || [[Nhật Bản]] || Không | | Lingling (Huaning) || {{Sort|250817|17 tháng 8 – Đang hoạt động}} || style="background:#{{storm color|TS}}" | {{Sort|1|Bão nhiệt đới}} || style="background:#{{storm color|TS}}" | {{convert|40|kn|km/h mph|round=5|order=out|abbr=on|sortable=on}} || style="background:#{{storm color|TS}}" | {{convert|1000|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || [[Nhật Bản]] || Không đáng kể || Không có || | ||
|- | |- | ||
| 19W (Isang) || {{Sort|250822|22 tháng 8 – Đang hoạt động}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{Sort|0|Áp thấp nhiệt đới}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|30|kn|km/h mph|round=5|order=out|abbr=on|sortable=on}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert| | | 19W (Isang) || {{Sort|250822|22 tháng 8 – Đang hoạt động}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{Sort|0|Áp thấp nhiệt đới}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|30|kn|km/h mph|round=5|order=out|abbr=on|sortable=on}} || style="background:#{{storm color|TD}}" | {{convert|1004|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}} || [[Philippines]] || Không có || Không có || | ||
|- | |- | ||
{{TC Areas affected (Bottom)|TC's=24 xoáy thuận (Poldul mạnh nhất)|dates=11 tháng 2 –Đang diễn ra|winds={{convert|80|kn|km/h mph|round=5|order=out|abbr=on|sortable=on}}|pres={{convert|960|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}}|damage=>{{ntsp|{{#expr:253000000+113000000+1000000+819000000+73000000+ | {{TC Areas affected (Bottom)|TC's=24 xoáy thuận (Poldul mạnh nhất)|dates=11 tháng 2 –Đang diễn ra|winds={{convert|80|kn|km/h mph|round=5|order=out|abbr=on|sortable=on}}|pres={{convert|960|hPa|inHg|abbr=on|sigfig=4|comma=off}}|damage=>{{ntsp|{{#expr:253000000+113000000+1000000+819000000+73000000+18500000}}||$}}|deaths={{#expr:19+1+6+10+21+56+55+2}}|Refs=}} | ||
== Ghi chú == | == Ghi chú == | ||
Phiên bản lúc 18:30, ngày 22 tháng 8 năm 2025
Trừ khi có ghi chú khác, thời gian được viết trong bài này (trừ ngày đề cập đến nguồn) đều được tính theo múi giờ Đông Dương (UTC+7) |
| Bản đồ tóm lược mùa bão | |
| Lần đầu hình thành | 11 tháng 2 |
|---|---|
| Lần cuối cùng tan | Đang diễn ra |
| Bão mạnh nhất | Podul – 960 hPa (mbar), 150 km/h (90 mph) (duy trì liên tục trong 10 phút) |
| Áp thấp nhiệt đới | 24 (1 không chính thức) |
| Tổng số bão | 12 (1 không chính thức) |
| Bão cuồng phong | 4 |
| Siêu bão cuồng phong | 0 |
| Số người chết | 170 |
| Thiệt hại | > $1.27 tỉ (USD 2025) |
| Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2023, 2024, 2025, 2026, 2027 | |
Mùa bão Tây Bắc Thái Bình Dương 2025 là một sự kiện diễn ra trong chu kỳ hình thành Xoáy thuận nhiệt đới hàng năm ở phía Tây Bắc Thái Bình Dương. Mùa sẽ kéo dài trong suốt năm 2025, nhưng hầu hết các xoáy thuận nhiệt đới thường phát triển trong khoảng từ tháng 5 đến tháng 10. Phạm vi của bài viết này chỉ giới hạn ở phía Bắc đường xích đaọ, từ 100°Đ và phía Tây của kinh tuyến 180°. Trong vùng Tây Bắc Thái Bình Dương, có hai cơ quan riêng biệt đặt tên cho các xoáy thuận nhiệt đới, điều này thường dẫn đến một xoáy thuận có hai tên. Cục Khí tượng Nhật Bản (JMA) sẽ đặt tên và nâng cấp thành bão cho một xoáy thuận nếu nó có tốc độ gió duy trì trong 10 phút ít nhất là 65 km/h (40 mph) ở bất kỳ nơi nào trong lưu vực. Cục quản lý Thiên văn, Địa vật lý và Khí quyển Philippines (PAGASA) sẽ đặt tên cho các xoáy thuận nhiệt đới di chuyển vào hoặc hình thành dưới dạng áp thấp nhiệt đới trong Khu vực trách nhiệm của Philippines (PAR) nằm giữa 135°Đ và 115°Đ và giữa 5°B–25°B, bất kể xoáy thuận nhiệt đới đó đã được JMA đặt tên hay chưa. Áp thấp nhiệt đới cũng sẽ được Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) gán một số có hậu tố "W"; W nghĩa là phía Tây (West), ám chỉ khu vực phía Tây Thái Bình Dương.
Khái quát chung về mùa bão
Dự báo mùa bão
Trong một năm (hoặc một mùa bão) một số cơ quan khoa học và cơ quan khí tượng dự báo có bao nhiêu xoáy thuận nhiệt đới (một số cơ quan dự báo có dự báo số lượng xoáy thuận nhiệt đới theo độ mạnh) sẽ hình thành trong một mùa và có bao nhiêu cơn bão nhiệt đới sẽ ảnh hưởng đến một quốc gia cụ thể. Các cơ quan này bao gồm Hiệp hội Rủi ro Bão nhiệt đới (TSR) của Đại học College London, PAGASA, Cục Thời tiết Trung ương Đài Loan (CWA). Trung tâm Dự báo Khí tượng Thuỷ văn Quốc gia (NCHMF) cũng dự báo số lượng bão và áp thấp nhiệt đới trên biển Đông.
| Ngày dự báo của TSR | Tropical Storm ( Bão nhiệt đới) | Typhoon (Bão cuồng phong/bão rất mạnh) | Intense Typhoon (Bão cuồng phong dữ dội) | ACE (Năng lượng lốc xoáy tích lũy) | Ref. (Chú thích) |
|---|---|---|---|---|---|
| Trung bình (1991–2020) | 25,5 | 16,0 | 9,3 | 301 | - |
| 7 tháng 5, 2025 | 25 | 15 | 8 | 266 | - |
| Thời gian công bố dự báo | Trung tâm dự báo | Khoảng thời gian | Khu vực dự báo | Số lượng xoáy thuận | Tham khảo |
| 23 tháng 1, 2025 | PAGASA | Tháng 1-3 | - | 0-3 XTNĐ | - |
| 23 tháng 1, 2025 | PAGASA | Tháng 4-6 | - | 2-5 XTNĐ | - |
| NCHMF | Tháng 6-11 | - | 11-13 XTNĐ | - |
Tính trên toàn khu vực


Trên biển Đông và đất liền Việt Nam
Kể từ năm 2021, phân loại bão và áp thấp nhiệt đới ở Việt Nam được thực hiện Quyết định số 18/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ, ban hành ngày 22 tháng 4 năm 2021. Theo đó bão và áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) ở Việt Nam gồm 05 cấp: Áp thấp nhiệt đới (ATNĐ) (cấp 6-7), Bão (bão thường, cấp 8-9), Bão mạnh (cấp 10-11), Bão rất mạnh (cấp 12-15), Siêu bão (từ cấp 16 trở lên). Cũng theo quyết định này, Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Quốc gia dùng thang sức gió Beaufort mở rộng đến cấp 17 để đánh giá tốc độ gió bão và Việt Nam xác định sức gió mạnh nhất trong xoáy thuận nhiệt đới được tính trung bình trong 2 phút.[1]
Từ ngày 1 tháng 7 năm 2025, việc xác định địa phương đổ bộ của bão và áp thấp nhiệt đới tại Việt Nam được thực hiện theo danh sách 34 tỉnh thành mới theo Nghị quyết 202 của Quốc hội Việt Nam ngày 12 tháng 6 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh. Theo đó có 21 tỉnh thành Việt Nam giáp biển gồm:[2]
- Bắc Bộ: Quảng Ninh, Hải Phòng (sáp nhập với Hải Dương cũ), Hưng Yên (sáp nhập từ Hưng Yên và Thái Bình cũ), Ninh Bình (sáp nhập từ Hà Nam, Nam Định và Ninh Bình cũ)
- Trung Bộ:
- Bắc Trung Bộ: Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh
- Trung Trung Bộ: Quảng Trị (sáp nhập với tỉnh Quảng Bình cũ), Huế (từ tỉnh Thừa Thiên-Huế cũ), Đà Nẵng (sáp nhập với Quảng Nam cũ), Quảng Ngãi (sáp nhập với Kon Tum cũ)
- Nam Trung Bộ: Gia Lai (sáp nhập từ Gia Lai và Bình Định cũ), Đắk Lắk (sáp nhập từ Đắk Lắk và Phú Yên cũ), Khánh Hoà (sáp nhập với Ninh Thuận cũ), Lâm Đồng (sáp nhập từ Lâm Đồng, Đắk Nông và Bình Thuận cũ)
- Nam Bộ: Thành phố Hồ Chí Minh (sáp nhập từ Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh và Bà Rịa - Vũng Tàu cũ), Đồng Tháp (sáp nhập từ Đồng Tháp với Tiền Giang cũ), Vĩnh Long (sáp nhập từ Vĩnh Long, Bến Tre và Trà Vinh cũ), Cần Thơ (sáp nhập từ Cà Mau, Hậu Giang, Sóc Trăng cũ), Cà Mau (sáp nhập với Bạc Liêu cũ), An Giang (sáp nhập từ An Giang và Kiên Giang cũ).
Việc thực hiện xác định vị trí đổ bộ được xác định đến cấp xã, do bỏ đơn vị hành chính cấp huyện.[3]
| Phân loại | Số lượng bão và ATNĐ theo tháng | Tổng | |||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng 2 | Tháng 6 | Tháng 7 | Tháng 8 | Tháng 9 | Tháng 10 | Tháng 11 | Tháng 12 | ||
| ATNĐ (cấp 6-7) | 1 | 1 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 4 |
| Bão (bão thường) (cấp 8-9) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Bão mạnh (cấp 10-11) | 0 | 1 | 1 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 |
| Bão rất mạnh (cấp 12-15) | 0 | 0 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 2 |
| Siêu bão (≥ cấp 16) | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 | 0 |
| Tổng | 1 | 2 | 3 | 2 | 0 | 0 | 0 | 0 | 8 |
| Bão số | Tên quốc tế | Khu vực đổ bộ | Tâm bão đi qua (Việt Nam) | Thời gianvàobờ tại Việt Nam | Cấp gió lúc đổ bộ vàoViệt Nam | Cấp gió mạnh nhất trênbiển Đông[a] | Các khu vực ảnh hưởng | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tỉnh | Trạm khí tượng/thủyvăn gầnbão nhất | ||||||||
| 1 | Wutip | Nam Trung Quốc | - | - | - | - | Cấp 11 | - | - |
| 2 | Danas | Đài Loan, Chiết Giang | - | - | - | - | Cấp 12 | - | - |
| 3 | Wipha | Bắc Bộ | Ninh Bình | Văn Lý (phía Bắc trạm) | 10h ngày 22 tháng 7 | Cấp 10 | Cấp 12 | Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ | - |
| 4 | Co-may | Bắc đảo Lu Dông | - | - | - | - | Cấp 10 | - | - |
| ATNĐ | |||||||||
| ATNĐ tháng 2 | - | Tan trên biển | - | - | - | - | Cấp 6 | - | - |
| ATNĐ tháng 6 | 03W Số hiệu JTWC | Nam Trung Quốc | - | - | - | - | Cấp 6-7[4] | - | - |
| ATNĐ tháng 8 | Fabian Tên địa phương Philippines | Bắc Đảo Lu Dông | - | - | - | - | Cấp 6 | - | - |
| ATNĐ thứ 2 tháng 8 | 17W Số hiệu JTWC | Bắc Bộ | Quảng Ninh | Cửa Ông | 4h sáng ngày 19 tháng 8 | Cấp 6 | Cấp 6-7 | Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ | - |
*Ghi chú
- ^ Lấy theo cấp gió của Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia Việt Nam.
- Tóm tắt mùa bão 2025 tại biển Đông và đất liền Việt Nam
Các hệ thống xoáy thuận
Áp thấp nhiệt đới tháng 2 trên biển Đông
| Áp thấp nhiệt đới (JMA) | |
| Thời gian tồn tại | 11 tháng 2 – 17 tháng 2 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | <55 km/h (35 mph) (10 phút) 1006 hPa (mbar) |
Vào 19:00 ngày 11 tháng 2, JMA ghi nhận một áp thấp nhiệt đới đã hình thành ở biển Đông, vùng phía Tây quần đảo Trường Sa.[5] Rãnh áp thấp nối với áp thấp nhiệt đới này là nguyên nhân gây ra đợt mưa trái mùa lịch sử tại Nam Bộ.[6] NCHMF cho biết áp thấp nhiệt đới đã suy yếu thành vùng áp thấp vào lúc 10:00 ngày 14 tháng 2.[7] JMA ghi nhận áp thấp nhiệt đới suy yếu thành vùng áp thấp vào ngày 16,[8] nhưng sau đó lại cho rằng nó mạnh lên thành áp thấp nhiệt đới và tiếp tục theo dõi vào cùng ngày.[9] Cuối cùng, JMA đã ngừng theo dõi áp thấp nhiệt đới vào chiều ngày hôm sau.[10]
Bão Wutip (Bão số 1)
Bản mẫu:Thông tin thiên tai 1 (nhỏ)
Tối ngày 9 tháng 6, JMA công nhận một áp thấp nhiệt đới hình thành ở vùng biển phía Đông quần đảo Hoàng Sa.[11] Sáng ngày 10 tháng 6, NCHMF công nhận vùng áp thấp trên biển Đông mạnh lên thành áp thấp nhiệt đới[12] và JMA dự báo áp thấp nhiệt đới có khả năng cao mạnh lên thành bão nhiệt đới trong 24 giờ tới.[13] Chiều ngày 10 tháng 6: NCHMF cho biết sức gió mạnh nhất của áp thấp nhiệt đới mạnh lên cấp 7 và dự báo có khả năng mạnh lên thành bão trong 24 giờ tới[14] và JTWC nhận định hình thái này (số hiệu JTWC là 92W) có khả năng cao trở thành một xoáy thuận nhiệt đới trong 24 giờ tới.[15] Tối ngày 10 tháng 6, JTWC cho biết hình thái đã trở thành một áp thấp nhiệt đới và thay đổi định danh cho hình thái này là 01W.[16] Sáng ngày 11 tháng 6, JMA và NCHMF đều cho biết áp thấp nhiệt đới đã mạnh lên thành một cơn bão. JMA đặt tên cho cơn bão là Wutip, NCHMF định danh đây là bão số 1.[17][18] Đầu ngày 13 tháng 6, JMA phân tích cường độ gió bão lên 50 kn (95 km/h), tương ứng với cấp bão nhiệt đới mạnh (STS, severe tropical storm).[19] NCHMF nhận định bão mạnh lên cấp 10 vào lúc 04:00 ngày 13 tháng 6.[20] Trưa ngày 13 tháng 6, NCHMF phát tin bão khẩn cấp và nhận định bão mạnh lên cấp 11.[21] Sáng ngày 14 tháng 6, JTWC nhận định cường độ bão đạt 65 kn (120 km/h), tương ứng với bão cấp 1 trên thang bão Saffir–Simpson, khi bão ở trên vịnh Bắc Bộ.[22] Theo Trung tâm Khí tượng Quốc gia trực thuộc Cục Khí tượng Trung Quốc (CMA), cơn bão đổ bộ vào Hải Nam và Trạm Giang với cường độ 30 m/s (110 km/h).[23][24] Kể từ bản tin lúc 14:00 ngày 14 tháng 6, NCHMF không còn phát "tin bão khẩn cấp" về bão số 1.[25] Cũng trong buổi chiều cùng ngày, JTWC phát tin cuối cùng về bão sau khi bão đi vào đất liền Lôi Châu, cho biết bão suy yếu thành bão nhiệt đới thường (tropical storm).[26] NCHMF phát tin cuối cùng về bão vào tối ngày 14 tháng 6, cho biết bão đã suy yếu thành áp thấp nhiệt đới sau khi đi vào đất liền Quảng Đông.[27] JMA cũng phát khuyến cáo cuối cùng về cơn bão vào đầu ngày hôm sau khi cho rằng bão đã suy yếu thành áp thấp nhiệt đới.[28]
Ở Philippines, vùng áp thấp tiền thân của Wutip, cùng với gió mùa Tây Nam, khiến ít nhất ba người chết, một người bị thương, 790 ngôi nhà bị hư hại và hai thành phố mất điện.[29]
Trên đảo Hải Nam, gió giật ở vùng ven biển quanh đảo phổ biến đạt cấp 9 đến cấp 11, một số nơi có gió giật đạt cấp 12 trở lên, gió giật đạt 36,1 m/s (130 km/h)–tương ứng với cấp 12 ghi nhận tại Cát Dương, tại Thiên Nhai đã ghi nhận gió giật 37,8 m/s (136 km/h)–tương ứng với cấp 13 và tổng lượng mưa từ 08:00 ngày 10 đến 16:00 ngày 14 (giờ CST) đạt 667,9mm .[30][31] Gió giật tại trấn Bắc Hoà (Lôi Châu, Trạm Giang) và trấn Nam Thuỷ (Kim Loan, Châu Hải) đều đạt 32,6 m/s (117 km/h)–tương ứng với cấp 11.[32] Tổng lượng mưa tại Sa Pha (Lục Xuyên, Quảng Tây) đạt 371,2mm từ sáng ngày 12 đến sáng ngày 15.[33] Có 3 người chết ở Lục Xuyên và 2 người chết ở Sầm Khê, tất cả đều do bị vùi lấp bởi sự cố lở đất.[34][35]
Một số đảo của Việt Nam ghi nhận gió mạnh như đảo Bạch Long Vĩ ghi nhận gió cấp 8 giật cấp 9, đảo Cồn Cỏ và đảo Hòn Ngư đã ghi nhận gió mạnh cấp 7, Cô Tô ghi nhận gió cấp 6. Trên đất liền Việt Nam, Bãi Cháy ghi nhận gió cấp 7, Cửa Ông (Quảng Ninh) ghi nhận gió mạnh cấp 6 giật cấp 7.[27] Cơn bão cũng gây ra một đợt mưa lớn trên diện rộng hiếm gặp vào giữa mùa hè ở miền Trung.[36] Lượng mưa trong vòng 24 giờ (tính từ 14:00 ngày 11 đến 14:00 ngày 12) tại Bạch Mã (Huế) đạt 743,8mm; Suối Đá (Đà Nẵng) đạt 478,8mm.[37] Theo thống kê tới ngày 14 tháng 6, mưa lũ làm 11 người chết ở Huế, Quảng Trị (bao gồm tỉnh Quảng Bình cũ).[38]
Áp thấp nhiệt đới Auring
| Áp thấp nhiệt đới (JMA) | |
| Thời gian tồn tại | 11 tháng 6 – 13 tháng 6 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 55 km/h (35 mph) (10 phút) 1002 hPa (mbar) |
Vào ngày 11 tháng 6, JMA thông báo một áp thấp nhiệt đới hình thành ở vùng biển phía Đông Philippines.[39]
Tại Đài Loan, lượng mưa lớn được ghi nhận ở quận Đại Liêu là 205,5mm.[40] Ít nhất một người đã thiệt mạng và bốn người khác bị thương do cơn bão.[41] Tại Philippines, Auring đã gây ra mưa với lượng mưa từ mức trung bình đến lớn và giông tại các tỉnh Batanes và Cagayan.[42]
Bão Sepat
| Bão nhiệt đới (JMA) | |
| Bão nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 22 tháng 6 – 26 tháng 6 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 65 km/h (40 mph) (10 phút) 1004 hPa (mbar) |
JMA báo cáo một áp thấp nhiệt đới đã hình thành vào lúc 01:00 ngày 22 tháng 6 ở vùng biển phía Đông Bắc quần đảo Mariana.[43][44]
Chiều ngày 22 tháng 6, JTWC công nhận áp thấp nhiệt đới hình thành và định danh cho nó là 02W.[45]
Áp thấp nhiệt đới 03W (ATNĐ tháng 6 trên biển Đông)
| Áp thấp nhiệt đới (JMA) | |
| Áp thấp nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 24 tháng 6 – 27 tháng 6 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 55 km/h (35 mph) (10 phút) 1002 hPa (mbar) |
Sáng ngày 24 tháng 6, JMA báo cáo một áp thấp nhiệt đới hình thành ở biển Đông, vùng phía Tây Philippines.[46]
Chiều ngày 24 tháng 6, NCHMF thông báo vùng áp thấp trên biển Đông mạnh lên thành áp thấp nhiệt đới.[47]
Chiều ngày 25 tháng 6, JTWC công nhận hình thái là áp thấp nhiệt đới và định danh cho hình thái là 03W.[48]
Đầu ngày 27 tháng 6, NCHMF cho biết áp thấp nhiệt đới suy yếu thành một vùng áp thấp.[49]
Một số nơi trên đảo Hải Nam ghi nhận gió mạnh và mưa to do ảnh hưởng của áp thấp nhiệt đới. Một trạm thời tiết ở Mộc Lan (Phô Tiền, Văn Xương) đã ghi nhận tốc độ gió trung bình trong 10 phút đạt 23,4 m/s (84 km/h), gió giật đạt 29,6 m/s (107 km/h)–tương ứng với gió mạnh cấp 9 giật cấp 11.[50][51] Lượng mưa tại tại một số nơi trên đảo này vượt 200mm, cao nhất là 242,8mm ghi nhận tại Cẩm Sơn (Văn Xương).[51]
Tại thành phố Trạm Giang (Quảng Đông), gió giật phổ biến tại đây chủ yếu đạt cấp 8–9, một trạm thời tiết ở Nam Tam (khu Pha Đầu) ghi nhận gió giật 22,7 m/s (82 km/h)–tương ứng với cấp 9, cá biệt có một trạm ở huyện Từ Văn ghi nhận tốc độ gió trung bình 27,3 m/s (98 km/h) và gió giật 30,6 m/s (110 km/h), tương ứng với gió mạnh cấp 10 giật cấp 11.[52][53]
Bão Mun
| Bão nhiệt đới dữ dội (JMA) | |
| Bão nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 1 tháng 7 – 8 tháng 7 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 95 km/h (60 mph) (10 phút) 990 hPa (mbar) |
Vào ngày 1 tháng 7, JMA thông báo rằng một áp thấp nhiệt đới mới đã phát triển gần Quần đảo Bắc Mariana.[cần dẫn nguồn] Sau đó trong ngày, JTWC đã chỉ định hệ thống này là áp thấp nhiệt đới, do đó đặt tên là 04W.[54] Mặc dù ban đầu hoàn lưu của nó bị lộ ra, nhưng đến ngày 2 tháng 7, cơn bão đã mạnh lên thành bão nhiệt đới,[55] và nó được đặt tên là Mun vào cuối ngày hôm đó.[56] Sáng sớm ngày 3 tháng 7, đối lưu của Mun suy yếu khi không khí khô bị phá vỡ cơn bão,[57] mặc dù nó bắt đầu phục hồi vào cuối ngày hôm đó khi đối lưu sâu quay trở lại.[58][59] Sau đó, Mun di chuyển qua các điều kiện bất lợi, với lý do là môi trường không khí khô, dòng chảy yếu hướng về xích đạo ở trên cao, gió đứt đông bắc mạnh, góp phần làm suy yếu trở lại thành bão nhiệt đới vào ngày 7 tháng 7.[60] JTWC sau đó đã ngừng cảnh báo về bão Mun vào ngày 8 tháng 7 khi nó bắt đầu di chuyển qua vùng nước lạnh hơn, khiến lớp đối lưu sâu của nó sụp đổ.
Bão Danas (Bising) (Bão số 2)
| Bão cuồng phong mạnh (JMA) | |
| Bão cuồng phong cấp 3 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 4 tháng 7 – 11 tháng 7 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 120 km/h (75 mph) (10 phút) 970 hPa (mbar) |
Cơn bão đổ bộ vào huyện Gia Nghĩa, Đài Loan vào lúc 23:40 ngày 6 tháng 7 theo giờ địa phương.[61] Trên đảo Đài Loan đã xuất hiện một số nơi có gió giật mạnh từ cấp 16 trở lên. Ở thành phố Đài Nam, tốc độ gió duy trì 44,4 m/s (160 km/h) và gió giật lên tới 54,6 m/s (197 km/h)–tương ứng với gió mạnh cấp 14 giật cấp 16 đã được ghi nhận tại Bắc Môn; gió giật mạnh nhất ghi nhận tại Thất Cổ đạt 55,4 m/s (199 km/h)–tương ứng với gió giật cấp 16.[61][62] Gió giật tại Khẩu Hồ, Vân Lâm đạt 61,7 m/s (222 km/h)–tương ứng với gió giật trên cấp 17.[62] Lượng mưa từ ngày 5 đến chiều ngày 7 ghi nhận tại Mẫu Đơn, Bình Đông đạt 643mm; tại Đạt Nhân, Đài Đông là 580,5mm.[63] Hoàn lưu còn sót lại của Danas cùng với gió mùa Tây Nam cũng khiến khiến cho Đài Loan chịu mưa lớn trên diện rộng vào ngày 10 tháng 7, với lượng mưa ghi nhận trong khoảng thời gian từ 00:00 đến 13:30 ngày 10 tháng 7 theo giờ địa phương tại Đại Vũ, Đài Đông là 451,5mm; tại Mã Gia, Bình Đông là 421mm.[64] Theo một số báo cáo tại Đài Loan, có 2 người chết và 726 người bị thương do bão gây ra, ngoài ra có 2 người chết và 1 người mất tích do các tai nạn hoặc sự cố trong bão nhưng không được tính là do bão gây ra.[65]Tại Chiết Giang, gió giật đạt 33,2 m/s (120 km/h) ghi nhận tại đảo Tây Môn [zh] và Lộ Kiều, lượng mưa tại Phượng Dương,Thương Nam đạt 404mm từ 20:00 ngày 6 đến 08:00 ngày 10 theo giờ địa phương.[66] Tại Hồ Nam, gió giật đạt 27,3 m/s (98 km/h) đã được ghi nhận tại một hồ chứa nước ở quận Quân Sơn.[67]
Bão Nari
| Bão nhiệt đới dữ dội (JMA) | |
| Bão nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 11 tháng 7 – 15 tháng 7 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 95 km/h (60 mph) (10 phút) 985 hPa (mbar) |
Một nhiễu động hình thành cách Iwo Jima 100 km về phía tây vào ngày 11 tháng 7 và được JTWC đặt tên là 06W. Cùng ngày, Cơ quan Khí tượng Nhật Bản cũng làm theo và chỉ định nó là áp thấp nhiệt đới. Vào ngày 12 tháng 7, 06W sau đó mạnh lên thành bão nhiệt đới, được JMA đặt tên là Nari. Hình ảnh vệ tinh cho thấy Nari bị che khuất một phần, với luồng đối lưu sâu đang phát triển ở phía đông tâm bão. [68] Nari đã được nâng cấp thành bão nhiệt đới dữ dội vào ngày 13 tháng 7 khi nó mạnh lên. Tuy nhiên, một hình ảnh vệ tinh khác cho thấy các dải mây xoắn ốc xung quanh và trở nên nông hơn. Đối lưu sâu của nó cũng bị phá vỡ do nhiệt độ bề mặt nước biển thấp gần rìa Dòng hải lưu Kuroshio.[69]
Nari đã chuyển đổi thành xoáy thuận ngoại nhiệt đới vào ngày 15 tháng 7 khi nó di chuyển theo hướng đông-đông bắc hướng tới Hokkaido. Vào lúc 02:00 ngày hôm đó, cơn bão đổ bộ gần Mũi Erimo ở mũi phía nam của hòn đảo, lần đầu tiên một xoáy thuận nhiệt đới đổ bộ vào tỉnh này kể từ Bão nhiệt đới Conson năm 2016 và là cơn bão đầu tiên được ghi nhận vào tháng 7 kể từ năm 1951.[70][71] Cơn bão tan vào ngày 15 tháng 7, khiến JTWC phải đưa ra khuyến cáo cuối cùng vào ngày hôm đó.
Gió giật, sóng lớn và mưa lớn đã được báo cáo. Lượng mưa 144 mm (5,67 in) đã rơi xuống Tỉnh Mie. Thiệt hại lên tới hơn US$1 triệu.[72]
Áp thấp nhiệt đới 07W
| Áp thấp nhiệt đới (JMA) | |
| Áp thấp cận nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 11 tháng 7 – 14 tháng 7 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 55 km/h (35 mph) (10 phút) 992 hPa (mbar) |
JTWC đã ghi nhận một vùng thấp hình thành trên Biển Hoa Đông, cách Thượng Hải 328 km về phía đông vào ngày 11 tháng 7. Sau đó, JMA đã nâng cấp nó lên áp thấp nhiệt đới vào buổi trưa. Ngày hôm sau, JTWC đã ban hành cảnh báo về hệ thống mặc dù nó là áp thấp cận nhiệt đới , chỉ định nó là 07W . Trong vài ngày tiếp theo, cơn bão di chuyển về phía đông và đổ bộ vào Kyūshū vào ngày 13 tháng 7.
Bão Wipha (Crising) (Bão số 3)
| Bão nhiệt đới dữ dội (JMA) | |
| Bão cuồng phong cấp 1 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 16 tháng 7 – 23 tháng 7 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 110 km/h (70 mph) (10 phút) 970 hPa (mbar) |
Một vùng áp thấp hình thành bên trong PAR cách Philippines 1.040 km về phía đông vào ngày 15 tháng 7.[73] Vào lúc 08:00 PHT (00:00 UTC) ngày 16 tháng 7, hệ thống đã phát triển thành áp thấp nhiệt đới, được PAGASA đặt tên là Crising.[74] JTWC đã phân loại Crising là áp thấp gió mùa do hoàn lưu lớn trước khi ban hành TCFA khi cơn bão này tiếp tục hình thành thêm nhiều đỉnh mây.[75] Vào lúc 23:00 PHT (15:00 UTC) ngày hôm đó, PAGASA bắt đầu phát tín hiệu bão ở một số khu vực Luzon.[76] Vào lúc 02:00 PHT (18:00 UTC) ngày 18 tháng 7, Crising đã được JMA nâng cấp thành bão nhiệt đới và đặt tên là Wipha. Sau đó, cơn bão di chuyển về phía tây bắc, đi qua Santa Ana, Cagayan và sau đó đi qua Quần đảo Babuyan và tiếp tục mạnh lên. [77] Vào ngày 19 tháng 7, JTWC cũng làm theo, chỉ định tên gọi là 09W.
Wipha đã giúp tăng cường gió mùa Tây Nam, gây lũ lụt ở Philippines[78] và làm 37 người tử vong.[79] Các lớp học ở một số khu vực của đất nước đã bị tạm dừng vào ngày 18 tháng 7.[80]
Sức gió duy trì ghi nhận tại Ngong Ping (Hồng Kông) là 171 km/h (cấp 15), tại đảo Quế Sơn (Châu Hải) là 159 km/h (cấp 14).[81][82] Gió giật ghi nhận tại Ngong Ping là 234 km/h (trên cấp 17),[81] tại đảo Quế Sơn là 204 km/h (cấp 17), tại Đại Bằng (Thâm Quyến) là 168 km/h (cấp 15).[82][83] Tổng lượng mưa do bão là 427,4 mm tại trấn Mại Trần (Từ Văn, Quảng Đông)[84] và 450,9mm tại trấn Lâm Thành (Lâm Cao, Hải Nam).[85] Có tổng cộng 33 người bị thương trong cơn bão và phải đi điều trị tại Hồng Kông.[86]
Ảnh hưởng của bão Wipha tại các đảo trên vịnh Bắc Bộ, gió giật 38,2 m/s (138 km/h) hay gió giật cấp 13 đã được ghi nhận tại đảo Vi Châu (Quảng Tây);[87] các đảo của Việt Nam cũng đã ghi nhận gió mạnh như đảo Bạch Long Vĩ gió mạnh cấp 10 giật cấp 12, đảo Cô Tô và Hòn Dấu gió mạnh cấp 9.[88][89]
Gió mạnh đã được ghi nhận tại một số nơi trên đất liền Việt Nam. Gió mạnh cấp 10 giật từ cấp 12 đến cấp 14 đã được ghi nhận tại một số nơi trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh như Cửa Ông và Tiên Yên.[89] Tính từ 04:00 ngày 22 tháng 7 đến 04:00 ngày 23 tháng 7 (giờ Việt Nam), lượng mưa trên 100mm đã được ghi nhận tại một số nơi trên địa bàn các tỉnh Sơn La, Lào Cai, Phú Thọ, Thanh Hóa, Nghệ An.[90] Hoàn lưu bão gây mưa lớn trên diện rộng tại Nghệ An từ đêm ngày 21 đến ngày 25 tháng 7 dẫn đến hiện tượng lở đất và lũ quét làm 4 người chết trên địa bàn tỉnh.[91]
Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn quốc gia cho biết trận siêu dông xuất hiện ngày 19 tháng 7 gây ra vụ lật tàu ở Quảng Ninh khiến 39 người thiệt mạng không liên quan tới cơn bão.[92][93]
Bão Francisco (Dante)
| Bão nhiệt đới (JMA) | |
| Bão nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 22 tháng 7 – 27 tháng 7 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 75 km/h (45 mph) (10 phút) 994 hPa (mbar) |
Một vùng áp thấp hình thành ở phía nam-tây nam của Căn cứ Không quân Kadena lần đầu tiên được JTWC ghi nhận vào ngày 21 tháng 7. Vào ngày 22 tháng 7, JMA đã phân loại hệ thống này là áp thấp nhiệt đới. Cả JTWC và PAGASA đều làm theo, với PAGASA đặt tên cho hệ thống là Dante, trong khi JTWC ban hành TCWS lúc đầu[94] trước khi chỉ định nó là Áp thấp nhiệt đới 10W .[95] Ngày hôm sau, cả JTWC và JMA đều nâng cấp thành bão nhiệt đới. Ngày hôm sau, cả JTWC và JMA đều nâng cấp 10W thành bão nhiệt đới, được JMA đặt tên là Francisco khi nó di chuyển theo hướng bắc-tây bắc.
Bão Co-May (Emong) (Bão số 4)
| Bão cuồng phong mạnh (JMA) | |
| Bão cuồng phong cấp 1 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 23 tháng 7 – 3 tháng 8 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 120 km/h (75 mph) (10 phút) 975 hPa (mbar) |
Vào ngày 23 tháng 7, Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) đã ban hành Cảnh báo Hình thành Bão Nhiệt đới (TCFA) đối với vùng nhiễu động 99W gần khu vực phía Bắc Luzon và sau đó đặt tên là bão số 11W. Trong khi đó, PAGASA cũng làm theo và cũng nâng cấp hệ thống này thành áp thấp nhiệt đới và đặt tên là Emong. Hệ thống này đang nhanh chóng củng cố. Cuối ngày hôm đó, JTWC và PAGASA đã nâng cấp ''11W'' thành bão nhiệt đới. Vào lúc 12:00 UTC, JMA cũng làm theo và đổi tên thành ''Co-may''. Do hiệu ứng Fujiwhara sắp xảy ra với Francisco, Co-may di chuyển theo hướng tây-tây nam trước khi vòng về phía đông bắc hướng tới Vùng Ilocos.[96]
Về đợt mưa lớn ở Bắc Kinh, Thiên Tân và Hà Bắc, theo báo Tân Kinh, cơn bão có tác động tới cường độ và sự phân bố mưa của đợt mưa và bão được coi là yếu tố tác động gián tiếp, không phải là yếu tố trực tiếp gây ra đợt mưa lớn này.[97] Về thương vong của đợt mưa lớn, có 44 người chết và 9 người mất tích ở thủ đô Bắc Kinh;[98] tại thành phố Thừa Đức (tỉnh Hà Bắc), 8 người chết và 4 người mất tích do sạt lở đất ở huyện Loan Bình, 8 người chết và 18 người mất tích ở huyện Hưng Long.[99][100]
Bão Krosa
| Bão cuồng phong mạnh (JMA) | |
| Bão cuồng phong cấp 1 (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 24 tháng 7 – 4 tháng 8 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 140 km/h (85 mph) (10 phút) 965 hPa (mbar) |
Vào ngày 21 tháng 7, JTWC bắt đầu theo dõi một nhiễu động hình thành gần Guam trong điều kiện môi trường tương đối thuận lợi. Hệ thống dần dần củng cố trong những ngày tiếp theo. Vào ngày 23 tháng 7, JTWC đã ban hành Cảnh báo Hình thành Xoáy thuận Nhiệt đới cho hệ thống, và vài giờ sau, nó được chỉ định là Áp thấp Nhiệt đới 12W. Đầu ngày hôm sau, JMA công nhận 12W là một áp thấp nhiệt đới. Đến 10:00 cùng ngày, JMA đã đặt tên cho cơn bão là Krosa. Đối lưu của nó bắt đầu được tổ chức lại, JMA đã nâng cấp Krosa lên thành bão nhiệt đới dữ dội. Ngày 27 tháng 7, JMA đã nâng cấp Krosa lên thành bão cuồng phong, Sau đó, JTWC cũng tiếp tục theo dõi hệ thống; tuy nhiên, nó đã suy yếu thành bão nhiệt đới mạnh vào ngày 28 tháng 7, rồi tiếp tục suy yếu thành bão nhiệt đới vào ngày 30 tháng 7, trước khi mạnh lên trở lại thành bão nhiệt đới mạnh vào ngày hôm sau.[101] Krosa duy trì được cường độ của mình nhờ các điều kiện môi trường chỉ vừa đủ thuận lợi, mặc dù hoàn lưu cấp thấp bị lộ rõ và có cấu trúc rời rạc, không tổ chức.[102] Krosa suy yếu trở lại thành bão nhiệt đới lần thứ hai vào ngày 3 tháng 8 do chịu ảnh hưởng của độ đứt gió theo chiều thẳng đứng gia tăng và nhiệt độ nước biển mát hơn. Đến ngày 4 tháng 8, Krosa bắt đầu quá trình chuyển đổi thành xoáy thuận ngoại nhiệt đới khi nó di chuyển vào vùng đới khí quyển baroclinic ở phía bắc.
Bão Bailu
| Bão nhiệt đới (JMA) | |
| Bão nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 31 tháng 7 – 6 tháng 8 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 65 km/h (40 mph) (10 phút) 994 hPa (mbar) |
Một áp thấp nhiệt đới hình thành ở đông nam Đảo Okinawa vào ngày 31 tháng 7.[103] JTWC đã đánh dấu một vùng áp thấp cận nhiệt đới và được chỉ định là Invest 93W.[104] Vào ngày 1 tháng 8, Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) đã ban hành Cảnh báo Hình thành Xoáy thuận Nhiệt đới (TCFA) cho hệ thống này, dự báo khả năng hình thành xoáy thuận nhiệt đới trong vài ngày tới. Ngày hôm sau, hệ thống được JTWC phân loại là Áp thấp nhiệt đới 13W. Vào rạng sáng ngày 3 tháng 8, cả Cơ quan Khí tượng Nhật Bản (JMA) và JTWC đều nâng cấp 13W thành bão nhiệt đới, trong đó JMA đã đặt tên cho bão là Bailu.[105] Hình ảnh vệ tinh cho thấy một hoàn lưu cấp thấp (LLCC) đang hình thành chậm, với hệ thống vẫn còn bất đối xứng. Nhiều xoáy nhỏ hơn cũng đang hợp nhất, trong khi các vùng đối lưu mới bùng phát dọc theo rìa ngoài của cơn bão. Bailu cũng nằm trong một môi trường chỉ vừa đủ thuận lợi, với độ ẩm khí quyển cao, nhiệt độ bề mặt biển ấm từ 27–28 °C, độ đứt gió theo chiều thẳng đứng thấp (5–10 hải lý/giờ), và dòng thoát khí hướng cực ở mức trung bình.[106] Sau đó, Bailu chuyển hướng về phía đông khi nó gặp khó khăn trong việc phát triển đối lưu do điều kiện môi trường, khiến nó suy yếu thành áp thấp nhiệt đới vào ngày 4 tháng 8 khi tiếp tục di chuyển xa hơn về phía đông. Đến 07:00 ngày 6 tháng 8, nó trở thành một vùng áp thấp ngoại nhiệt đới khi vượt qua vùng đới nhiệt – đới ôn (baroclinic zone).
Áp thấp nhiệt đới Iona
| Áp thấp nhiệt đới (JMA) | |
| Áp thấp nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 2 tháng 8 (Đi vào khu vực) – 4 tháng 8 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 55 km/h (35 mph) (10 phút) 1008 hPa (mbar) |
Cơn bão Iona đang suy yếu, có nguồn gốc từ khu vực Trung Thái Bình Dương vào ngày 24 tháng 7, đã vượt qua Đường đổi ngày quốc tế vào đầu ngày 2 tháng 8 dưới dạng một áp thấp nhiệt đới. Khi tiến vào khu vực Tây Thái Bình Dương, hệ thống này được cả Cơ quan Khí tượng Nhật Bản (JMA) và Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) giám sát và bắt đầu phát hành các bản tin cảnh báo tương ứng. Mặc dù đã chuyển sang lưu vực mới, hệ thống tiếp tục suy yếu do khối không khí khô và gió cắt thẳng đứng kéo dài, cản trở khả năng mạnh lên trở lại. Do đó, JTWC nhanh chóng ngừng phát hành các cảnh báo không lâu sau khi Iona đi vào khu vực này. Tuy nhiên, JMA vẫn tiếp tục theo dõi tàn dư của hệ thống trong vài ngày tiếp theo và đưa ra các cập nhật không thường xuyên cho đến khi nó được ghi nhận lần cuối vào ngày 4 tháng 8.[107]
Áp thấp nhiệt đới 14W
Bản mẫu:Thông tin thiên tai 1 (nhỏ)Một áp thấp nhiệt đới hình thành ở phía bắc Đảo Wake vào ngày 2 tháng 8.[108] Hai ngày sau, Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) đã ban hành Cảnh báo Hình thành Xoáy thuận Nhiệt đới (TCFA), cho thấy một hoàn lưu cấp thấp (LLCC) hoàn toàn lộ rõ đang từ từ nhưng ổn định mạnh lên mặc dù nằm trong môi trường biên giới (không lý tưởng). Vào cuối ngày hôm đó, hệ thống này đã được JTWC phân loại là Áp thấp nhiệt đới 14W.[109] Hình ảnh vệ tinh cho thấy hoàn lưu cấp thấp (LLCC) của áp thấp nhiệt đới 14W đang nằm trong điều kiện bất lợi, với gió đứt mạnh từ hướng đông bắc và không khí khô hiện diện ở khu vực Thái Bình Dương, do đó cản trở sự phát triển tiếp theo của hệ thống này. Hệ thống đã tan vào cuối ngày 4 tháng 8 và hợp nhất với một nhiễu động khác ở ngay phía nam đảo Wake.[110]
Ắp thấp nhiệt đới 15W
Bản mẫu:Thông tin thiên tai 1 (nhỏ)
Một áp thấp nhiệt đới đã hình thành ở phía tây bắc đảo Wake vào đầu ngày 5 tháng 8, cũng ở phía nam tàn dư của bão số 14W.[110] Ban đầu, áp thấp chỉ có khả năng phát triển thấp do điều kiện môi trường không thuận lợi. Tuy nhiên, khả năng phát triển đã tăng lên vào ngày hôm sau khi hệ thống tiếp tục tổ chức lại mặc dù môi trường hiện tại vẫn còn hạn chế. Đến đầu ngày tiếp theo, JTWC cũng đã theo sát và đặt tên cho hệ thống là 15W. JMA theo dõi áp thấp nhiệt đới lần cuối cùng vào đầu ngày 7 tháng 8 (18:00 UTC ngày 6 tháng 8).[111][112]
Bão Podul (Gorio)
Bản mẫu:Thông tin thiên tai 1 (nhỏ)
Vào ngày 6 tháng 8, Cơ quan Khí tượng Nhật Bản (JMA) bắt đầu theo dõi một vùng đối lưu hình thành cách Saipan khoảng 230 hải lý (430 km) về phía đông bắc. Sau đó trong ngày, JMA cũng bắt đầu giám sát hệ thống này và phân loại nó là một áp thấp nhiệt đới. Ngày hôm sau, JTWC bắt đầu phát hành các bản khuyến cáo về hệ thống, đánh giá khả năng hình thành bão cao và ban hành Cảnh báo Hình thành Xoáy thuận Nhiệt đới (TCFA), lưu ý rằng các điều kiện môi trường thuận lợi cho quá trình hình thành xoáy thuận nhiệt đới.[113] Vào 07:00, JTWC định danh áp thấp nhiệt đới này là 16W.[114] Rạng sáng ngày 8 tháng 8, 16W mạnh lên thành bão nhiệt đới và được JMA đặt tên là Podul.[115] Mặc dù đã mạnh lên, tâm hoàn lưu gió thấp (LLCC) của Podul ban đầu vẫn lộ rõ do chịu tác động của gió cắt thẳng đứng từ đông bắc kéo dài; tuy nhiên, trong 24 giờ tiếp theo, hệ thống đã dần được tổ chức chặt chẽ hơn.[116]
Về độ chính xác dự báo đường đi bão Podul của các mô hình dự báo thời tiết, Đài Thiên văn Hồng Kông (HKO) nhận định mô hình dự báo có sử dung trí tuệ nhân tạo (AI) dự báo chính xác hơn mô hình dự báo số truyền thống. Trong khi vào ngày 8 tháng 8, các mô hình truyền thống dự báo cơn bão sẽ di chuyển về phía quần đảo Ryukyu và tan dần thì các mô hình sử dụng AI dự báo bão hướng tây hơn và hướng đến miền nam Đài Loan (thực tế thì tương đối đúng như vậy, cơn bão đổ bộ vào Thái Ma Lý (Đài Đông, Đài Loan) vào khoảng 13:00 ngày 13 theo giờ địa phương)[117]. Mặc dù vậy HKO cho rằng mô hình sử dụng AI vẫn còn một số hạn chế trong việc cường độ và lượng mưa do bão.[118]
Gió giật trên cấp 17 đã được ghi nhận tại hai hòn đảo nhỏ gần Đài Loan: gió giật 228 km/h tại Lục Đảo, gió giật 225 km/h tại Lan Tự. Gió giật quan trắc được trên đảo Đài Loan tại Phú Cương, Đài Đông là 178 km/h (cấp 15), tại Mỹ Hoà, Thái Ma Lý là 156 km/h (cấp 14).[117] Tại vùng ven biển miền Trung và miền Nam Phúc Kiến, gió mạnh từ cấp 8 đến cấp 11 và giật từ cấp 12 đến cấp 14 đã được ghi nhận, gió giật cao nhất trên đất liền Phúc Kiến là 153 km/h (cấp 14) tại trấn Nam Nhật, huyện Tú Tự.[119]
Áp thấp nhiệt đới Fabian (ATNĐ tháng 8 trên biển Đông)
| Áp thấp nhiệt đới (JMA) | |
| Thời gian tồn tại | 7 tháng 8 – 9 tháng 8 |
|---|---|
| Cường độ cực đại | <55 km/h (35 mph) (10 phút) 1006 hPa (mbar) |
Vào ngày 7 tháng 8, Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) đã xác định một vùng đối lưu hình thành ở phía tây Luzon, Philippines. Sau đó, nó đi qua phía bắc Luzon. Đầu ngày 8 tháng 8, JMA phân loại hình thái là áp thấp nhiệt đới.[120] Lúc 08:00 PHT (07:00 ICT), PAGASA cũng đã nâng cấp hệ thống lên áp thấp nhiệt đới, đặt tên là Fabian.[121] Vào ngày 9 tháng 8, PAGASA hạ cấp hệ thống xuống thành vùng áp thấp trước khi nó tan dần vào cuối ngày hôm đó.[122] Cũng vào buổi chiều ngày hôm đó, JMA đã không còn công nhận áp thấp là áp thấp nhiệt đới.
Trung tâm Dự báo Khí tượng thủy văn quốc gia (NCHMF) cũng công nhận hình thái là áp thấp nhiệt đới.[123]
Áp thấp nhiệt đới 17W (ATNĐ thứ 2 trong tháng 8 trên biển Đông)
Bản mẫu:Thông tin thiên tai 1 (nhỏ)
Tối ngày 16 tháng 8, NCHMF nhận định vùng áp thấp ở vùng biển phía Nam quần đảo Hoàng Sa mạnh lên thành áp thấp nhiệt đới.[124] Đến sáng ngày 17 tháng 8, JMA cũng nhận định một áp thấp nhiệt đới hình thành gần quần đảo này ở toạ độ 17oN 111oE.[125] Sáng ngày 18, JTWC phát tin TCFA về vùng áp thấp (JTWC định danh là Invest 91W), nhận đinh rằng một vùng mây đối lưu sâu đang phát triển mạnh mẽ trên tâm xoáy (LLCC), với các dải mây cong ở phía Đông Nam, trường gió của hình thế đang thu hẹp cho thấy quá trình chuyển đổi từ áp thấp gió mùa sang áp thấp nhiệt đới.[126] Đến chiều cùng ngày họ công nhận Invest 91W là áp thấp nhiệt đới.[127] Sáng ngày 19, áp thấp nhiệt đới đi vào đất liền khu vực các tỉnh Quảng Ninh, Hải Phòng và trưa cùng ngày, NCHMF nhận định áp thấp nhiệt đới suy yếu thành một vùng áp thấp.[128][129]
Ảnh hưởng của hoàn lưu áp thấp nhiệt đới đã gây gió giật 125 km/h (cấp 12) tại trấn Xuyên Đảo (Đài Sơn),[130] gió giật 100 km/h (cấp 10) tại quần đảo Thất Châu (gần đảo Hải Nam),[131] gió giật 103 km/h (cấp 11) tại trấn Giang Sơn (Phòng Thành),[132] gió giật 101 km/h (cấp 10) tại trấn Xí Sa (Cảng Khẩu),[133] gió mạnh cấp 7 giật cấp 8 tại đảo Bạch Long Vĩ, gió mạnh cấp 6 giật cấp 9 tại Quảng Hà (Quảng Ninh).[129]
Bão Lingling (Huaning)
| Bão nhiệt đới (JMA) | |
| Bão nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 17 tháng 8 – Đang hoạt động |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 75 km/h (45 mph) (10 phút) 1000 hPa (mbar) |
Ngày 16 tháng 8, Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) bắt đầu theo dõi một vùng đối lưu nằm cách Căn cứ Không quân Kadena khoảng 305 hải lý (565 km) về phía đông nam, lưu ý rằng nhiễu động này đang ở mức phát triển cận biên cho quá trình hình thành xoáy thuận nhiệt đới.[134] Ngày hôm sau, Cơ quan Khí tượng Nhật Bản (JMA) đã phân loại hệ thống này là một áp thấp nhiệt đới.[135] Vào lúc 02:00 PHT (18:00 UTC) ngày 18 tháng 8, (PAGASA) cũng nâng cấp vùng áp thấp này thành một áp thấp nhiệt đới và đặt tên là Huaning. [136] Cùng ngày, (JTWC) đã ban hành Cảnh báo Hình thành Xoáy thuận Nhiệt đới (TCFA) khi hình ảnh hồng ngoại cho thấy tâm hoàn lưu gió thấp (LLCC) một phần lộ ra đang được củng cố trong rãnh gió mùa xoay ngược.[137] Sự phát triển ban đầu bị cản trở bởi gió cắt thẳng đứng từ hướng tây nam kéo dài ở tầng trên và không khí khô ở tầng giữa dọc theo sườn tây của hệ thống,[138] nhưng Huaning dần được tổ chức ổn định, và vào lúc 06:00 UTC, (JTWC) đã định danh nó là 18W. Vào ngày 20 tháng 8, hệ thống này được JTWC phân loại là một bão nhiệt đới,[139] tiếp theo là (JMA) vào lúc 00:00 UTC ngày 21 tháng 8, và đặt tên cho nó là Lingling. Hình ảnh vệ tinh sau đó cho thấy Lingling đã tái tổ chức với các dải đối lưu quấn quanh một tâm hoàn lưu gió thấp (LLCC) gọn, trong điều kiện thuận lợi bao gồm dòng ra mạnh ở tầng trên, gió cắt từ thấp đến vừa phải, và nhiệt độ bề mặt biển ấm 29–30 °C (84–86 °F).[140] Lingling đã đổ bộ gần Hioki, Kagoshima vào lúc 17:00 JST (theo giờ Nhật Bản) (08:00 UTC) trước khi suy yếu thành một áp thấp nhiệt đới sau đó.[141]Mặc dù hệ thống này không ảnh hưởng trực tiếp đến Philippines, các lớp học tại một số khu vực của Cavite và Cebu đã bị hoãn do mưa lớn liên quan đến cơn bão và gió mùa tây nam.[142] Tại Nhật Bản, các dịch vụ tàu cao tốc Shinkansen ở Kyushu cũng bị ngưng trệ do mưa lớn liên quan đến bão Lingling.[143]
Áp thấp nhiệt đới 19W (Isang)
| Áp thấp nhiệt đới (JMA) | |
| Áp thấp nhiệt đới (SSHWS) | |
| Thời gian tồn tại | 22 tháng 8 – Đang hoạt động |
|---|---|
| Cường độ cực đại | 55 km/h (35 mph) (10 phút) 1004 hPa (mbar) |
Ngày 20 tháng 8, một vùng áp thấp đi vào khu vực PAR ở phía đông nam đảo Luzon.[144] Vào ngày 22 tháng 8, PAGASA bắt đầu phát hành các bản tin về một áp thấp nhiệt đới ở phía đông tỉnh Aurora và đặt tên địa phương cho nó là Isang.[145] Sau đó, vào lúc 01:10 UTC, JMA cũng phân loại hệ thống này là một áp thấp nhiệt đới, trong khi JTWC ban hành Cảnh báo Hình thành Xoáy thuận Nhiệt đới (TCFA), cho rằng các điều kiện thuận lợi cho sự phát triển trong những ngày tới.[146] Sau đó cùng ngày, Isang đã đổ bộ vào Casiguran, Aurora vào khoảng 09:50 PHT (01:50 UTC). Đến 15:00 UTC, JTWC cũng nâng cấp Isang thành áp thấp nhiệt đới, định danh là 19W khi nó tiến vào Biển Tây Philippines.[147]
Trong bản tin đầu tiên lúc 11:00 PHT (03:00 UTC), PAGASA đã phát cảnh báo Tín hiệu gió bão nhiệt đới số 1 cho toàn bộ các tỉnh thuộc thung lũng Cagayan, Khu hành chính Cordillera, vùng Ilocos, cùng một phần của Nueva Ecija và Aurora.[148] Cơn bão, cùng với gió mùa tây nam, đã gây ra ngập lụt trên diện rộng tại Metro Manila.[149] HKO cũng đã ban hành Tín hiệu chờ số 1 lúc 21:40 HKT (13:40 UTC) ngày 22 tháng 8 cho toàn lãnh thổ.[150][151][152] Cùng tín hiệu này cũng được treo tại Ma Cao vào lúc 01:00 MST ngày 23 tháng 8 (17:00 UTC ngày 22 tháng 8).[153][154][155]
Xoáy thuận khác
- Đầu ngày 15 tháng 7, JTWC ban hành bản tin TCFA (cảnh báo xoáy thuận nhiệt đới sắp hình thành) cho một nhiễu động mà họ định danh là Invest 95W ở vùng biển ngoài khơi cách khoảng 505 hải lý (935 km) về phía Nam của Tokyo.[156] Vài giờ sau, họ công nhận đây là một cơn bão nhiệt đới và thay đổi định danh thành 08W.[157] Đến tối cùng ngày, hình thái di chuyển vào vùng biển ven bờ phía Đông Nhật Bản, có quét qua mũi Inubō.[158] Tuy nhiên JMA không công nhận hình thái này là xoáy thuận nhiệt đới mà chỉ ban hành bản tin cảnh báo gió mạnh cho vùng biển phía Đông Nhật Bản.[159] JTWC phát bản tin cảnh báo cuối cùng về 08W vào đầu ngày 16, cho biết nó suy yếu thành áp thấp nhiệt đới trên bề mặt đất ở phía Đông Bắc đảo Honshu.[160]
- Vào ngày 30 tháng 7, JTWC ghi nhận một áp thấp cận nhiệt đới phía đông Nhật Bản và đặt tên mã là Invest 92W. Hệ thống này tan sau vài giờ mà không được Cơ quan Khí tượng Nhật Bản (JMA) công nhận.
- Sáng ngày 1 tháng 8, JMA cho biết một áp thấp nhiệt đới hình thành trên vịnh Bắc Bộ và tan vào tối cùng ngày.[161][162] NCHMF công nhận đây là một vùng áp thấp.[163] Chỉ khoảng 6 giờ sau, đến đầu ngày 2 tháng 1, JMA phát tin áp thấp nhiệt đới xuất hiện trở lại trên đất liền Quảng Tây và dừng phát bản tin vào chiều cùng ngày.
- Vào ngày 13 tháng 8, Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) ghi nhận một áp thấp cận nhiệt đới gần Đường đổi ngày quốc tế và định danh nó là Invest 99W. Hệ thống này trong vào ngày 14 tháng 8 mà không được Cơ quan Khí tượng Nhật Bản (JMA) công nhận.
Mùa bão và tên bão
Tên quốc tế
Các xoáy thuận nhiệt đới được đặt tên theo danh sách bên dưới do Trung tâm Khí tượng Chuyên ngành Khu vực (RSMC) ở Tokyo, Nhật Bản, khi một xoáy thuận đạt đến cường độ bão nhiệt đới.[164] Các tên gọi do các thành viên của ESCAP/WMO Typhoon Committee đề xuất. Mỗi nước trong số 14 nước và vùng lãnh thổ thành viên đưa ra 10 tên gọi, được sử dụng theo thứ tự ABC, bằng tên tiếng Anh của quốc gia đó.[165] Sau đây là các tên gọi dự kiến sẽ đặt tên cho các cơn bão năm 2025:
|
|
|
Tên địa phương của Philippines
Cục quản lý Thiên văn, Địa vật lý và Khí quyển Philippines (PAGASA) sử dụng danh sách tên bão riêng của họ để đặt cho một xoáy thuận nhiệt đới khi nó đi vào khu vực theo dõi của họ. PAGASA đặt tên cho áp thấp nhiệt đới đã hình thành trong khu vực theo dõi của họ và những xoáy thuận nhiệt đới di chuyển vào khu vực theo dõi của họ. Nếu danh sách các tên trong năm đó bị sử dụng hết, tên sẽ được lấy từ một danh sách phụ trợ, và danh sách tên bão sẽ được đưa ra trước khi mùa bão bắt đầu. Tên còn lập lại (chưa bị khai tử) từ danh sách này sẽ được sử dụng một lần nữa trong mùa bão năm 2020. Đây là danh sách tương tự được sử dụng trong mùa bão 2021, với ngoại lệ có Jacinto và Opong thay thế Jolina, Odette.[166]
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Số hiệu cơn bão tại Việt Nam
Ở Việt Nam một cơn bão được đặt số hiệu khi nó đi vào vùng thuộc phạm vi theo dõi của Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Việt Nam được xác định trên biển Đông phía Tây kinh tuyến 120 độ kinh Đông và phía Bắc vĩ tuyến 10 độ vĩ Bắc. Số hiệu của bão được đặt theo số thứ tự xuất hiện của nó trong năm ví dụ: Bão số 1, bão số 2,... Còn đối với ATNĐ, số hiệu đặt theo tháng trước, sau đó đến thứ tự trong tháng. VD áp thấp nhiệt đới tháng 10, áp thấp nhiệt đới 1 tháng 9,...
Tính đến 21/08/2025, trên biển Đông đã xuất hiện 8 xoáy thuận nhiệt đới (4 Bão, 4 ATNĐ) được nước ta công nhận.
Dưới đây là các cơn bão/ATNĐ đã được Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương đặt số hiệu trong năm 2025 (kèm theo là vùng đổ bộ):
- Bão số 1 (Wutip) - Đổ bộ vào Bán đảo Lôi Châu, Trung Quốc
- Bão số 2 (Danas) - Đổ bộ vào huyện Gia Nghĩa, Đài Loan
- Bão số 3 (Wipha) - Đổ bộ vào tỉnh Ninh Bình
- Bão số 4 (Co-May) - Đổ bộ vào Bắc đảo Lu Dông, Philippines
- ATNĐ tháng 2 - Tan trên biển
- ATNĐ tháng 6 - Đổ bộ vào đảo Hải Nam, Trung Quốc
- ATNĐ số 1 tháng 8 - Đổ bộ vào Bắc đảo Lu Dông, Philippines
- ATNĐ số 2 tháng 8 - Đổ bộ vào tỉnh Quảng Ninh
- Chú ý
- Nếu bão ở trên biển Đông đang hoạt động mà chưa đến đất liền thì được coi như là Chưa đổ bộ, còn nếu bão vào đất liền thì được coi như là Đổ bộ vào tỉnh nào/Khu vực nào. Tỉnh ven biển đầu tiên mà tâm bão đi qua tại Việt Nam được tính là nơi đổ bộ chính thức của bão ở nước ta.
Tổng quan mùa bão
Đây là bảng của tất cả các cơn bão đã hình thành trong mùa bão năm 2025 ở Tây Bắc Thái Bình Dương. Nó bao gồm tên, ngày tháng, sức gió, áp suất, khu vực đổ bộ, thiệt hại và số người chết được biểu thị bằng chữ in đậm. Cái chết trong ngoặc đơn thường là bổ sung hoặc gián tiếp (một ví dụ về cái chết gián tiếp là một tai nạn giao thông), nhưng vẫn sẽ liên quan đến cơn bão đó. Thiệt hại và tử vong bao gồm tổng số người bị tai nạn, sóng hoặc lũ lụt... và tất cả các con số thiệt hại là vào năm 2025 được tính bằng USD (những sức gió dưới đây được tính bằng sức gió 10 phút của JMA):
| Tên bão | Thời gian hoạt động | Cấp độ cao nhất | Sức gió duy trì | Áp suất | Khu vực tác động | Tổn thất (USD) | Số người chết | Tham khảo |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| TD (ATNĐ 01) | 11 tháng 2 - 17 tháng 2 | Áp thấp nhiệt đới | 45 km/h (30 mph) | 1008 hPa (29,77 inHg) | Việt Nam, Malaysia, Singapore, Palawan | Không có | Không có | |
| Wutip (Bão số 1) | 9 tháng 6 - 15 tháng 6 | Bão nhiệt đới dữ dội | 110 km/h (70 mph) | 980 hPa (28,94 inHg) | Bắc Trung Bộ,Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên, Palau, Philippines, Trung Quốc, Lào, Campuchia, Thái Lan, Hong Kong, Macau | $253 triệu | 19 | |
| Auring | 11 tháng 6 - 13 tháng 6 | Áp thấp nhiệt đới | 55 km/h (35 mph) | 1002 hPa (29,59 inHg) | Philippines (Luzon), Đài Loan, Trung Quốc (Hoa Trung, Hoa Đông) | Không đáng kể | 1 | |
| Sepat | 21 tháng 6 - 26 tháng 6 | Bão nhiệt đới | 65 km/h (40 mph) | 1004 hPa (29,65 inHg) | Nhật Bản | Không có | Không có | |
| 03W (ATNĐ 02) | 24 tháng 6 - 27 tháng 6 | Áp thấp nhiệt đới | 55 km/h (35 mph) | 1002 hPa (29,59 inHg) | Philippines, Nam Trung Quốc, Hong Kong, Macau, Việt Nam | Không xác định | 6 | |
| Mun | 1 tháng 7 - 8 tháng 7 | Bão nhiệt đới dữ dội | 95 km/h (60 mph) | 990 hPa (29,23 inHg) | Không có | Không có | Không có | |
| Danas (Bising) (Bão số 2) | 3 tháng 7 - 11 tháng 7 | Bão cuồng phong mạnh | 120 km/h (75 mph) | 980 hPa (28,94 inHg) | Philippines, Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc, Hồng Kông, Macau | >$113 triệu | 10 | |
| Nari | 11 tháng 7 - 15 tháng 7 | Bão nhiệt đới dữ dội | 95 km/h (60 mph) | 985 hPa (29,09 inHg) | Nhật Bản, Alaska, Quần đảo Kuril | $1 triệu | Không có | |
| 07W | 11 tháng 7 - 16 tháng 7 | Áp thấp nhiệt đới | 55 km/h (35 mph) | 992 hPa (29,29 inHg) | Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan, Trung Quốc | Không đáng kể | 21 | |
| 08W | 15 tháng 7 | Bão nhiệt đới [nb 1] | 85 km/h (50 mph) | 1001 hPa (29,56 inHg) | Nhật Bản, Quần đảo Kuril | Không đáng kể | Không có | |
| Wipha (Crising) (Bão số 3) | 16 tháng 7 – 23 tháng 7 | Bão nhiệt đới dữ dội | 110 km/h (70 mph) | 970 hPa (28,64 inHg) | Philippines, Đài Loan, Trung Quốc, Việt Nam, Hồng Kông, Macau, Thái Lan, Lào, Myanmar, Campuchia | >$819 triệu | 56 | |
| Francisco (Dante) | 22 tháng 7 – 27 tháng 7 | Bão nhiệt đới | 75 km/h (45 mph) | 990 hPa (29,23 inHg) | Philippines, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc | Không xác định | Không có | |
| Co-May (Emong) (Bão số 4) | 23 tháng 7 – 3 tháng 8 | Bão cuồng phong mạnh | 120 km/h (75 mph) | 975 hPa (28,79 inHg) | Philippines, Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc, Hàn Quốc | $73 triệu | 55 | |
| Krosa | 24 tháng 7 – 4 tháng 8 | Bão cuồng phong mạnh | 140 km/h (85 mph) | 965 hPa (28,50 inHg) | Guam, Quần đảo Bắc Mariana, Nhật Bản | Không đáng kể | Không có | |
| Bailu | 31 tháng 7 – 6 tháng 8 | Bão nhiệt đới | 65 km/h (40 mph) | 994 hPa (29,35 inHg) | Nhật Bản | Không đáng kể | Không có | |
| TD | 1 tháng 8 - 2 tháng 8 | Áp thấp nhiệt đới | Không xác định | 996 hPa (29,41 inHg) | Không xác định | Không có | Không có | |
| Iona | 2 tháng 8 – 4 tháng 8 | Áp thấp nhiệt đới | 55 km/h (35 mph) | 1008 hPa (29,77 inHg) | Không có | Không có | Không có | |
| 14W | 2 tháng 8 - 4 tháng 8 | Áp thấp nhiệt đới | Không xác định | 1010 hPa (29,83 inHg) | Không có | Không có | Không có | |
| 15W | 5 tháng 8 - 7 tháng 8 | Áp thấp nhiệt đới | Không xác định | 1006 hPa (29,71 inHg) | Không có | Không có | Không có | |
| Poldul | 6 tháng 8 - 15 tháng 8 | Bão cuồng phong mạnh | 150 km/h (90 mph) | 960 hPa (28,35 inHg) | Quần đảo Bắc Mariana, Đài Loan, Nhật Bản, Trung Quốc, Philippines, Hồng Kông, Macau, Việt Nam | >$18,5 triệu | 2 | |
| Fabian (ATNĐ 03) | 7 tháng 8 - 9 tháng 8 | Áp thấp nhiệt đới | Không xác định | 1006 hPa (29,71 inHg) | Philippines | Không đáng kể | Không có | |
| 17W (ATNĐ 04) | 17 tháng 8 – 19 tháng 8 | Áp thấp nhiệt đới | 55 km/h (35 mph) | 1000 hPa (29,53 inHg) | Việt Nam, Trung Quốc, Hồng Kông, Macau | Không đáng kể | Không có | |
| Lingling (Huaning) | 17 tháng 8 – Đang hoạt động | Bão nhiệt đới | 75 km/h (45 mph) | 1000 hPa (29,53 inHg) | Nhật Bản | Không đáng kể | Không có | |
| 19W (Isang) | 22 tháng 8 – Đang hoạt động | Áp thấp nhiệt đới | 55 km/h (35 mph) | 1004 hPa (29,65 inHg) | Philippines | Không có | Không có | |
| Tổng tỷ số mùa bão | ||||||||
| 24 xoáy thuận (Poldul mạnh nhất) | 11 tháng 2 –Đang diễn ra | 150 km/h (90 mph) | 960 hPa (28,35 inHg) | >$1,28 tỷ | 170 | |||
Ghi chú
- ^ Hệ thống này được chỉ định ở trung tâm cảnh báo cơn bão nhận được.
Chú thích
- ^ Quyết định số 18/QĐ-TTg ngày 22/04/2021 của Thủ tướng Chính phủ, Phó Thủ tướng Lê Văn Thành ký.
- ^ Nghị quyết số 202/2025/QH15 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp tỉnh
- ^ Phương án dự báo, cảnh báo khí tượng thủy văn theo bản đồ hành chính mới Báo Nông nghiệp Môi trường 30/6/2025
- ^ Trần Thị Chúc (ngày 1 tháng 7 năm 2025). "BẢN TIN DỰ BÁO KHÍ HẬU THỜI HẠN THÁNG TRÊN PHẠM VI TOÀN QUỐC" (PDF). Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Quốc gia. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 7 năm 2025.
- ^ Cảnh báo và tóm tắt 111200 (Báo cáo). Tokyo, Nhật Bản: Cục Khí tượng Nhật Bản (JMA). 11 tháng 2, 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 2 năm 2025. Truy cập 11 tháng 2, 2025.
- ^ Đình Huy (ngày 14 tháng 2 năm 2025). "Vì sao xuất hiện mưa trái mùa lịch sử ở Nam bộ?". ThanhNiên. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
- ^ "Áp thấp nhiệt đới suy yếu thành vùng áp thấp". Báo Nhân Dân điện tử. ngày 14 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 2 năm 2025.
- ^ "WARNING AND SUMMARY 160000". JMA. Tokyo, Nhật Bản. ngày 16 tháng 2 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 2 năm 2025.
- ^ Warning and Summary 161200 (Báo cáo). Tokyo, Nhật Bản: JMA. ngày 16 tháng 2 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 2 năm 2025.
- ^ Warning and Summary 170600 (Báo cáo). Tokyo, Nhật Bản: JMA. ngày 17 tháng 2 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 2 năm 2025.
- ^ "WWJP27 RJTD 091200". Cục Khí tượng Nhật Bản. ngày 9 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 6 năm 2025.
- ^ Lê Phan (ngày 10 tháng 6 năm 2025). "Áp thấp nhiệt đới có xu hướng mạnh lên thành bão số 1, đi lên phía bắc". Tuổi Trẻ Online. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2025.
- ^ "WTPQ50 RJTD 100000". Tokyo, Nhật Bản: Cục Khí tượng Nhật Bản. ngày 10 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2025.
- ^ "TIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI TRÊN BIỂN ĐÔNG" (PDF). Hà Nội, Việt Nam: Trung tâm Dự báo Khí tượng thuỷ văn Quốc gia. ngày 10 tháng 6 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2025.
- ^ "TROPICAL CYCLONE FORMATION ALERT (INVEST 92W)". Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp. ngày 10 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2025.
- ^ "PROGNOSTIC REASONING FOR TROPICAL DEPRESSION 01W (ONE) WARNING NR 001". Trung tâm Cảnh bão Bão Liên hợp. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 6 năm 2025.
- ^ Mai Văn Khiêm. "TIN BÃO TRÊN BIỂN ĐÔNG (Cơn bão số 01)" (PDF). Hà Nội, Việt Nam: Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Quốc gia. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2025.
- ^ "RSMC TROPICAL CYCLONE PROGNOSTIC REASONING REASONING NO. 5 FOR TS 2501 WUTIP (2501)". Tokyo, Nhật Bản: Cục Khí tượng Nhật Bản. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2025.
- ^ RSMC TROPICAL CYCLONE ADVISORY NAME STS 2501 WUTIP (2501) UPGRADED FROM TS (Báo cáo). Tokyo, Nhật Bản: Cục Khí tượng Nhật Bản. ngày 12 tháng 6 năm 2024. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ^ Bảo Tiên (ngày 13 tháng 6 năm 2025). "Bão số 1 mạnh lên cấp 10, giật cấp 13, gây mưa to tại miền trung, sóng cao 6m". Báo Nhân Dân điện tử (dẫn lại bản tin từ Trung tâm Dự báo KTTV Quốc gia). Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Quốc gia. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2025.
- ^ Mai Văn Khiêm (ngày 13 tháng 6 năm 2025). "TIN BÃO KHẨN CẤP (Cơn bão số 01)" (PDF). Trung tâm Dự báo Khí tượng thuỷ văn Quốc gia. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2025.
- ^ "PROGNOSTIC REASONING FOR TYPHOON 01W (WUTIP) WARNING NR 015". Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp. ngày 14 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2025.
- ^ "今年第1号台风"蝴蝶"在海南省东方市登陆". Trung Quốc Tân Văn xã. ngày 14 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2025.
- ^ "台风"蝴蝶"已再次登陆广东雷州 华南江南暴雨灾害风险高华北内蒙古等地有强降雨和强对流天气". Bắc Kinh, Trung Quốc: Trung tâm Khí tượng Quốc gia. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2025.
- ^ Hoàng Phúc Lâm (ngày 14 tháng 6 năm 2025). "TIN BÃO TRÊN ĐẤT LIỀN (Cơn bão số 01)" (PDF). Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Quốc gia. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2025.
- ^ "TROPICAL STORM 01W (WUTIP) WARNING NR 016". Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- ^ a b Nguyễn Hữu Thành. "TIN CUỐI CÙNG VỀ CƠN BÃO SỐ 1" (PDF). Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Quốc gia. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 14 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2025.
- ^ "RSMC TROPICAL CYCLONE PROGNOSTIC REASONING REASONING NO.20 FOR TD LOCATED AT 23N 111E". Cục Khí tượng Nhật Bản. ngày 14 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 6 năm 2025.
- ^ Situational Report No. 2 for the Combined Effects of Southwest Monsoon and Low Pressure Area (LPA) (2025) (PDF) (Báo cáo). Quezon City, Philippines: National Disaster Risk Reduction and Management Council. ngày 11 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2025.
- ^ ""蝴蝶"昨夜登陆东方 中午前后将再次登陆粤桂沿海 今天海南岛西北半部地区仍有暴雨到大暴雨天气". Đài Khí tượng Hải Nam. ngày 14 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2025.
- ^ "天气快递(风雨实况)". Weibo Đài Khí tượng Hải Nam. Đài Khí tượng Hải Nam. ngày 14 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2025.
- ^ ""蝴蝶"已减弱为热带低压,未来几天广东仍有强降水". Trang dự báo thời tiết Quảng Đông của Mạng lưới Thời tiết Trung Quốc. ngày 15 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2025.
- ^ "台风"蝴蝶"已减弱为热带低压 对我区影响结束". Trang dự báo thời tiết Quảng Tây của Mạng lưới Thời tiết Trung Quốc. ngày 15 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2025.
- ^ "强风吹倒树木诱发表土塌方 广西岑溪一处民房受损2人死亡". Đài Truyền hình Trung ương Trung Quốc. ngày 16 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 6 năm 2025.
- ^ "受台风"蝴蝶"影响 广西陆川发生山体滑坡致三人遇难" [Affected by Typhoon Butterfly, a landslide occurred in Luchuan, Guangxi, killing three people]. www.zaobao.com.sg (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2025.
- ^ An An (ngày 14 tháng 6 năm 2025). "Mưa lũ cực hiếm ở miền Trung giữa mùa hè, cao nhất trong 30 năm qua". Báo Lao Động. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2025.
- ^ Ngô Hà Hoàng (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "TIN CẢNH BÁO LŨ QUÉT, SẠT LỞ ĐẤT, SỤT LÚN ĐẤT DO MƯA LŨ HOẶC DÒNG CHẢY TRÊN KHU VỰC CÁC TỈNH TỪ HÀ TĨNH ĐẾN QUẢNG NGÃI VÀ KON TUM" (PDF). Trung tâm Dự báo Khí tượng thuỷ văn Quốc gia. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 13 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ^ Võ Thạnh (ngày 14 tháng 6 năm 2025). "11 người chết do mưa lũ miền Trung". VnExpress. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 6 năm 2025.
- ^ Warning and Summary 110600 (Báo cáo). Tokyo, Nhật Bản: Cục Khí tượng Nhật Bản. ngày 11 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Torrential rain shuts down schools, offices, highways in Kaohsiung - Taipei Times". www.taipeitimes.com. ngày 13 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2025.
- ^ 中央通訊社 (ngày 13 tháng 6 năm 2025). "逢甲大學老榕樹倒下 1學生送醫搶救不治 | 社會". 中央社 CNA (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2025.
- ^ Arceo, Acor (ngày 12 tháng 6 năm 2025). "Tropical Depression Auring weakens into LPA, exits PAR". RAPPLER (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 12 tháng 6 năm 2025.
- ^ "WARNING AND SUMMARY 211200". Cục Khí tượng Nhật Bản. ngày 21 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
- ^ "WWJP27 RJTD 211800". Cục Khí tượng Nhật Bản. ngày 21 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
{{Chú thích web}}: dấu thời gian|ngày lưu trữ=/|url lưu trữ=không khớp; đề xuất ngày 22 tháng 6 năm 2025 (trợ giúp) - ^ "Prognostic Reasoning for Tropical Disturbance 02W (Two) Warning No. 1". Joint Typhoon Warning Center. ngày 22 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 6 năm 2025.
{{Chú thích web}}:|ngày lưu trữ=cần|url lưu trữ=(trợ giúp) - ^ "WARNING AND SUMMARY 240000". Cục Khí tượng Nhật Bản. ngày 24 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- ^ "TIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI TRÊN BIỂN ĐÔNG". Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Quốc gia. ngày 24 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2025.
- ^ "PROGNOSTIC REASONING FOR TROPICAL DEPRESSION 03W (THREE) WARNING NR 001". Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp. ngày 25 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2025.
- ^ "TIN CUỐI CÙNG VỀ ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI" (PDF). Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Quốc gia. ngày 27 tháng 6 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ^ "南海#热带低压# 登陆地附近". Weibo. ngày 26 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
- ^ a b "未来一周后期全岛降水增多 局地有暴雨". Đài Khí tượng Hải Nam. ngày 27 tháng 6 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 27 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 27 tháng 6 năm 2025.
{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: bot: trạng thái URL ban đầu không rõ (liên kết) - ^ "热带低压在徐闻县沿海二次登陆 湛江局地降暴雨至大暴雨" [Lần đổ bộ thứ hai, áp thấp nhiệt đới đổ bộ vào bờ biển huyện Từ Văn, Trạm Giang, cục bộ có mưa to đến rất to.]. 湛江新闻网. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2025.
- ^ "【热带低压二次登陆】". Weibo. ngày 26 tháng 6 năm 2025. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 6 năm 2025. Truy cập ngày 26 tháng 6 năm 2025.
- ^ "Prognostic Reasoning for Tropical Disturbance 04W (Four) Warning No. 1". Joint Typhoon Warning Center. ngày 1 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2025.
{{Chú thích web}}:|ngày lưu trữ=cần|url lưu trữ=(trợ giúp) - ^ "Prognostic Reasoning for Tropical Disturbance 04W (Four) Warning No. 4". Joint Typhoon Warning Center. ngày 2 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2025.
{{Chú thích web}}:|ngày lưu trữ=cần|url lưu trữ=(trợ giúp) - ^ "Prognostic Reasoning for Tropical Disturbance 04W (Four) Warning No. 5". Joint Typhoon Warning Center. ngày 2 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2025.
{{Chú thích web}}:|ngày lưu trữ=cần|url lưu trữ=(trợ giúp) - ^ "Prognostic Reasoning for Tropical Disturbance 04W (Four) Warning No. 6". Joint Typhoon Warning Center. ngày 3 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2025.
{{Chú thích web}}:|ngày lưu trữ=cần|url lưu trữ=(trợ giúp) - ^ "Prognostic Reasoning for Tropical Disturbance 04W (Four) Warning No. 8". Joint Typhoon Warning Center. ngày 3 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2025.
{{Chú thích web}}:|ngày lưu trữ=cần|url lưu trữ=(trợ giúp) - ^ "Prognostic Reasoning for Tropical Disturbance 04W (Four) Warning No. 9". Joint Typhoon Warning Center. ngày 3 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 7 năm 2025.
{{Chú thích web}}:|ngày lưu trữ=cần|url lưu trữ=(trợ giúp) - ^ "Prognostic Reasoning for Tropical Disturbance 04W (Mun) Warning No. 22". Joint Typhoon Warning Center. ngày 7 tháng 7 năm 2025. Truy cập 7 tháng 7 2025.
{{Chú thích web}}:|ngày lưu trữ=cần|url lưu trữ=(trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp); no-break space character trong|access-date=tại ký tự số 10 (trợ giúp) - ^ a b "丹娜絲16級狂風吹倒南鯤鯓代天府牌樓 空拍泡水慘況曝光". 自由時報. ngày 7 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2025.
- ^ a b "元晶推即時供貨換修 搶颱風過後太陽能修復商機". 中央通訊社 (Hãng Thông tấn Trung ương). ngày 7 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2025.
- ^ "丹娜絲颱風解除海上警報 中南部雨量狂飆 多處風速破紀錄" [Cảnh báo bão Danas trên biển đã được dỡ bỏ: Lượng mưa ở miền Trung và miền Nam tăng vọt, nhiều nơi tốc độ gió phá kỷ lục.] (bằng tiếng Trung). TVBS. ngày 7 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 7 năm 2025.
- ^ "高屏、台東豪雨紫爆!降雨「飆破451.5mm」 全台雨量排行一次看 | 生活" (bằng tiếng Trung). 今日新聞. ngày 10 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2025.
- ^ "颱風丹娜絲嘉義登陸創120年紀錄 釀2死726傷【不斷更新】". Yahoo News (bằng tiếng Trung). ngày 11 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2025.
- ^ "停止编报!历史罕见!404毫米!就在这天,浙江大范围晴热高温来袭!" (bằng tiếng Trung). Trang dự báo thời tiết Chiết Giang của Mạng lưới Thời tiết Trung Quốc. ngày 10 tháng 7 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 11 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2025.
- ^ "【每日天气】未来三天湘南仍有较强降雨 并伴有强对流天气" (bằng tiếng Trung). Đài Khí tượng Hồ Nam. ngày 11 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 11 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Prognostic Reasoning for Tropical Disturbance 06W (Nari) Warning No. 9". Joint Typhoon Warning Center. ngày 13 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 13 tháng 7 năm 2025.
{{Chú thích web}}:|ngày lưu trữ=cần|url lưu trữ=(trợ giúp) - ^ "Prognostic Reasoning for Tropical Disturbance 06W (Nari) Warning No. 13". Joint Typhoon Warning Center. ngày 14 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 7 năm 2025.
{{Chú thích web}}:|ngày lưu trữ=cần|url lưu trữ=(trợ giúp) - ^ "Bão Nari đổ bộ vào Hokkaido của Nhật Bản, lần đầu tiên kể từ năm 2016". Kyodo News. ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 15 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Bão Nari đổ bộ vào Hokkaido của Nhật Bản, lần đầu tiên kể từ 2016". Mainichi Daily News (bằng tiếng Anh). ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Báo cáo hàng tuần về hoạt động thảm họa toàn cầu ngày 18 tháng 7 năm 2025" (PDF). ngày 18 tháng 7 năm 2025.
- ^ "PAGASA cảnh báo về mưa từ LPA mới, gió mùa tây nam trong những ngày tới". Rappler. ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2025.
- ^ "LPA phát triển thành áp thấp nhiệt đới Crising". Rappler. ngày 16 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2025.
- ^ Cảnh báo hình thành xoáy thuận nhiệt đới (Invest 96W) (Báo cáo). Trung tâm Cảnh báo Bão chung. ngày 18 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Áp thấp nhiệt đới Crising mạnh lên nhẹ trên vùng biển phía đông Bicol". Rappler. ngày 16 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2025.
- ^ "'Crising' duy trì cường độ khi đi qua gần Santa Ana, Cagayan". Philippine News Agency (bằng tiếng Anh). ngày 19 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2025.
- ^ {{cite news |date=17 tháng 7 năm 2025 |title=Ilang parte ng Bicol binaha dahil sa habagat na pinalakas ng Bagyong Crising |url=https://www.abs-cbn.com/news/weather-traffic/2025/7/17/ilang-parte-ng-bicol-binaha-dahil-sa-habagat-na-pinalakas-ng-bagyong-crising-1531 |trans-title=Một số khu vực ở Bicol bị ngập do gió mùa mạnh của cơn bão Crising |access-date=17 tháng 7 năm 2025 |publisher=ABS-CBN|lang=tl}
- ^ "Habagat, cyclone death toll hits 37: NDRRMC". ABS-CBN. ngày 31 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Các lớp học bị tạm dừng vào thứ Sáu, ngày 18 tháng 7 năm 2025". GMA News. ngày 17 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2025.
- ^ a b "颱風韋帕|八號風球信號、黃雨警告生效 天文台考慮晚上 7 至 9 時改發三號強風信號|Yahoo". Yahoo News (bằng tiếng Trung). ngày 20 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2025.
- ^ a b "台风"韦帕"将在越南再次登陆,中国使馆提醒勿参与水上游览活动" [Bão Wipha sẽ đổ bộ vào Việt Nam lần nữa. Đại sứ quán Trung Quốc khuyến cáo người dân không nên tham gia các tour du lịch đường thủy.]. 新浪财经 (bằng tiếng Trung). 界面新闻. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2025.
- ^ ""韦帕"严重影响广东!非登陆地也危险!有风暴增水!最新情况" [Bão "Wipha" ảnh hưởng nghiêm trọng đến Quảng Đông! Các khu vực không đổ bộ cũng nguy hiểm! Có sóng lớn! Tình hình mới nhất]. Weixin. 南方都市报. ngày 20 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2025.
- ^ ""韦帕"虽渐远 广东南部仍有明显降水". Trang dự báo thời tiết Quảng Đông của Mạng lưới Thời tiết Trung Quốc. ngày 21 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2025.
- ^ ""韦帕"7月22日上午已再次登陆越南 未来三天海南岛多阵雨或雷阵雨 局地有暴雨". Đài Khí tượng Hải Nam. ngày 22 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Typhoon Wipha roundup". The Government of the Hong Kong Special Administrative Region. ngày 20 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2025.
- ^ "台风"韦帕"登陆越南北部沿海 今天沿海及桂西南仍有较强风雨" [Bão "Wipha" đã đổ bộ vào bờ biển phía Bắc Việt Nam. Hôm nay, gió mạnh và mưa lớn vẫn còn ở các vùng ven biển và Tây Nam Quảng Tây.] (bằng tiếng Trung). Trang dự báo thời tiết Quảng Tây của Mạng lưới Thời tiết Trung Quốc. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2025.
- ^ Mai Văn Khiêm (ngày 21 tháng 7 năm 2025). "TIN BÃO KHẨN CẤP (Cơn bão số 3)" (PDF). Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn quốc gia. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2025.
- ^ a b "TIN BÃO TRÊN ĐẤT LIỀN (Cơn bão số 3)" (PDF). Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Quốc gia. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 22 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Áp thấp (suy yếu từ bão số 3) gây mưa lớn, đề phòng lũ quét". Đài Tiếng nói Việt Nam. ngày 23 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2025.
- ^ Đức Ngọc (ngày 29 tháng 7 năm 2025). "Mưa lũ khiến 4 người chết, 7.439 ngôi nhà bị hư hỏng". Báo Người Lao Động. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Trận giông kinh hoàng trên Vịnh Hạ Long không phải do bão số 3". Báo An ninh Thủ đô. ngày 20 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2025.
- ^ Đình Việt (ngày 21 tháng 7 năm 2025). "Vụ lật tàu Vịnh Xanh 58 ở Quảng Ninh khiến 35 người tử vong dưới góc nhìn pháp lý". Báo Dân Việt. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2025.
- ^ JTWC, Trung tâm Cảnh báo Bão chung (ngày 22 tháng 7 năm 2025). "Cảnh báo hình thành xoáy thuận nhiệt đới (Đầu tư 97W)". Truy cập ngày 22 tháng 7 năm 2025.
- ^ "Prognostic Reasoning for Tropical Disturbance 10W (Ten) Warning No. 01". Joint Typhoon Warning Center. ngày 22 tháng 7 năm 2025. Truy cập 22 tháng 7 2025.
{{Chú thích web}}:|ngày lưu trữ=cần|url lưu trữ=(trợ giúp); Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=(trợ giúp) - ^ "Hiệu ứng Fujiwhara được quan sát thấy khi các xoáy thuận Dante và Emong tương tác trong PAR". Bombo Radyo (bằng tiếng Anh). ngày 23 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 7 năm 2025.
- ^ "京津冀此轮极端强降雨是如何产生的? — 新京报". Tân Kinh (báo). ngày 29 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2025.
- ^ "北京全市因灾死亡44人 失踪失联9人". Đài Truyền hình Trung ương Trung Quốc. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2025.
- ^ "河北滦平山体滑坡已致8人死亡4人失联-新华网". Tân Hoa Xã. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2025.
- ^ "河北省兴隆县强降雨已致8人遇难、18人失联-新华网". Tân Hoa Xã. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2025.
- ^ https://www.data.jma.go.jp/multi/cyclone/cyclone_detail.html?id=62&lang=en
- ^ https://www.metoc.navy.mil/jtwc/products/wp1225prog.txt
- ^ "WWJP27 RJTD 310000". Japan Meteorological Agency. ngày 31 tháng 7 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 31 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 31 tháng 7 năm 2025.
- ^ https://www.metoc.navy.mil/jtwc/products/abpwsair.jpg
- ^ "High Seas Forecast". NOAA. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Prognostic Reasoning for Tropical Storm 13W (Bailu) Warning No. 6". Joint Typhoon Warning Center. United States Navy. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2025.
- ^ "WWJP27 RJTD Tropical Cyclone Advisory". NOAA. Truy cập ngày 3 tháng 8 năm 2025.
- ^ "WWJP27 RJTD 021200". Japan Meteorological Agency. ngày 2 tháng 8 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2025.
- ^ "WTPN33 PGTW 040300". Joint Typhoon Warning Center. ngày 4 tháng 8 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 4 tháng 8 năm 2025.
- ^ a b "WWJP27 RJTD 041800". Japan Meteorological Agency. ngày 4 tháng 8 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 5 tháng 8 năm 2025.
- ^ "WWJP27 RJTD 061800". Cục Khí tượng Nhật Bản. ngày 6 tháng 8 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2025.
- ^ "WWJP27 RJTD 070000". Cục Khí tựong Nhật Bản. ngày 7 tháng 8 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2025.
- ^ JTWC, Joint Typhoon Warning Center (ngày 7 tháng 8 năm 2025). "Tropical Cyclone Formation Alert (Invest 98W)". Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Tropical Depression 16W (Sixteen) Warning No. 1". (Report). United States Joint Typhoon Warning Center. ngày 7 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 7 tháng 8 năm 2025.
- ^ "LPA develops into Tropical Depression Fabian, but already moving away". Rappler. ngày 8 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Prognostic Reasoning for Tropical Storm 16W (Podul) Warning No. 8". United States Joint Typhoon Warning Center. ngày 9 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2025.
- ^ a b TVBS. "楊柳颱風通過蘭嶼綠島「掃17級⭡強陣風」 氣象署曝數據│TVBS新聞網". TVBS (bằng tiếng Trung). Truy cập ngày 13 tháng 8 năm 2025.
- ^ "隨楊柳而來的黑雨" [Mưa đen đến cùng với cây liễu (tên bão Podul nghĩa là cây liễu)] (bằng tiếng Trung). Đài Thiên văn Hồng Kông. ngày 14 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2025.
- ^ Thái Tú Minh (ngày 14 tháng 8 năm 2025). "今日闽南地区仍有大雨到暴雨 漳州地区部分路段及收费站仍实施管制" (bằng tiếng Trung). Đông Nam Mạng. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2025.
- ^ "WWJP27 RJTD 071800". Cục Khí tượng Nhật Bản. ngày 7 tháng 8 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 8 năm 2025.
- ^ "LPA develops into Tropical Depression 'Fabian' as 'Podul' forecast to enter PAR as typhoon". Philstar. ngày 8 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 8 tháng 8 năm 2025.
- ^ ""Tropical Depression Fabian exits PAR, weakens into LPA". Rappler. ngày 9 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 9 tháng 8 năm 2025.
- ^ Mai Văn Khiêm (ngày 8 tháng 8 năm 2025). "TIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI TRÊN BIỂN ĐÔNG" (PDF). Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn quốc gia. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 8 tháng 8 năm 2025.
- ^ Mai Văn Khiêm. "TIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI TRÊN BIỂN ĐÔNG" (PDF). Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn quốc gia. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 17 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ^ "WWJP27 RJTD 170000". Cục Khí tượng Nhật Bản. ngày 17 tháng 8 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 17 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2025.
- ^ "WTPN22 PGTW 180030". Trung tâm Cảnh báo bão Liên hợp. ngày 18 tháng 7 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2025.
- ^ "WTPN31 PGTW 180900". Trung tâm Cảnh báo bão Liên hợp. ngày 18 tháng 8 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2025.
- ^ "TIN CUỐI CÙNG VỀ ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI" (PDF). Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn Quốc gia. ngày 19 tháng 8 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 20 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
- ^ a b "TIN ÁP THẤP NHIỆT ĐỚI TRÊN ĐẤT LIỀN" (PDF). Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn quốc gia. ngày 19 tháng 8 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 19 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
- ^ "18-19日粤西和珠三角仍有大雨到暴雨" (bằng tiếng Trung). Trang dự báo thời tiết Quảng Đông của Mạng lưới Thời tiết Trung Quốc. ngày 18 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2025.
- ^ "热带低压将移入北部湾北部海面 18日海南省大部分海域风力仍较大". Đài Khí tượng Hải Nam. ngày 18 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2025.
- ^ "南海热带低压已移入北部湾海面 今明两天北部湾海面及桂南桂西有较强风雨". Trang dự báo thời tiết Quảng Tây của Mạng lưới Thời tiết Trung Quốc. ngày 18 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2025.
- ^ "今天北部湾海面、桂西及沿海地区仍有较强风雨". Trang dự báo thời tiết Quảng Tây của Mạng lưới Thời tiết Trung Quốc. ngày 19 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
- ^ https://www.metoc.navy.mil/jtwc/products/abpwweb.txt
- ^ https://tgftp.nws.noaa.gov/data/raw/ww/wwjp27.rjtd..txt
- ^ "LPA inside PAR is now Tropical Depression Huaning". GMA News. ngày 18 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2025.
- ^ Joint Typhoon Warning Center (ngày 17 tháng 8 năm 2025). "Tropical Cyclone Formation Alert (Invest 92W)". Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2025.
- ^ Joint Typhoon Warning Center (ngày 18 tháng 8 năm 2025). "Tropical Cyclone Formation Alert (Invest 92W)". Truy cập ngày 19 tháng 8 năm 2025.
- ^ Joint Typhoon Warning Center (ngày 21 tháng 8 năm 2025). "Prognostic Reasoning for Tropical Storm 18W (Lingling) No. 7". Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2025.
- ^ Joint Typhoon Warning Center (ngày 21 tháng 8 năm 2025). "Prognostic Reasoning for Tropical Storm 18W (Lingling) No. 8". Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Tropical Storm Lingling makes landfall on Kagoshima, southwestern Japan". NHK World. ngày 21 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2025.
- ^ "LIST: Class suspensions on Monday, Aug. 18". Philippine Daily Inquirer. ngày 18 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 18 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Shinkansen services in southwest Japan halted as typhoon makes landfall". Kyodo News. ngày 21 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 21 tháng 8 năm 2025.
- ^ "New LPA enters, may intensify – PAGASA". The Philippine Star. ngày 21 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.
- ^ ""LPA east of Aurora develops into Tropical Depression Isang"". Philippine Daily Inquirer. ngày 22 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Tropical Cyclone Formation Alert (Invest 90W)". Typhoon Warning Center. ngày 22 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Tropical Depression Isang now over West PH Sea". ABS-CBN. ngày 22 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Signal No. 1 up over 17 areas as Isang to traverse Northern Luzon". GMA News. ngày 22 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Isang drenches Luzon; Metro Manila flooded anew". The Philippine Star. ngày 22 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.
- ^ "T1 signal likely to go up on Friday night: Observatory". RTHK. ngày 22 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 22 tháng 8 năm 2025.
- ^ "天文台將於晚上9時40分發出一號戒備信號". ngày 22 tháng 8 năm 2025.
- ^ "天文台發出一號戒備信號". ngày 22 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Sinal 1 deve ser içado este Sábado por causa de depressão tropical". Teledifusão de Macau. ngày 22 tháng 8 năm 2025.
- ^ "Direcção dos Serviços Meteorológicos e Geofísicos (SMG)".
- ^ "Previsões apontam para chuvas intensas durante o fim-de-semana". TDM Canal Macau.
- ^ "TROPICAL CYCLONE FORMATION ALERT (INVEST 95W)". Trung tâm Cảnh báo bão Liên hợp. ngày 14 tháng 7 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2025.
- ^ "TROPICAL STORM 08W (EIGHT) WARNING NR 001". Trung tâm Cảnh báo bão Liên hợp. ngày 15 tháng 7 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2025.
- ^ "PROGNOSTIC REASONING FOR TROPICAL STORM 08W (EIGHT) WARNING NR 003". Trung tâm Cảnh bão bão Liên hợp. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2025.
- ^ "WARNING AND SUMMARY 151200". Cục Khí tượng Nhật Bản. ngày 15 tháng 7 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2025.
- ^ "TROPICAL DEPRESSION 08W (EIGHT) WARNING NR 004". Trung tâm Cảnh báo bão Liên hợp. ngày 15 tháng 7 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 7 năm 2025. Truy cập ngày 16 tháng 7 năm 2025.
{{Chú thích web}}: dấu thời gian|ngày lưu trữ=/|url lưu trữ=không khớp; đề xuất ngày 16 tháng 7 năm 2025 (trợ giúp) - ^ "WWJP27 RJTD 010000". Japan Meteorological Agency. ngày 1 tháng 8 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2025.
- ^ "WWJP27 RJTD 011200". Cục Khí tượng Nhật Bản. ngày 1 tháng 8 năm 2025. Bản gốc lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2025.
- ^ "TIN THỜI TIẾT NGUY HIỂN TRÊN BIỂN VÀ TIN DỰ BÁO GIÓ MẠNH, SÓNG LỚN VÀ MƯA DÔNG TRÊN BIỂN" (PDF). Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn quốc gia. ngày 1 tháng 8 năm 2025. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 1 tháng 8 năm 2025. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2025.
- ^ Padgett, Gary. "Monthly Tropical Cyclone Summary December 1999". Australian Severe Weather. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 2 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2013.
- ^ "Tropical Cyclone names". JMA. Lưu trữ bản gốc ngày 2 tháng 4 năm 2008. Truy cập ngày 20 tháng 4 năm 2008.
- ^ "Philippine Tropical Cyclone Names". Philippine Atmospheric, Geophysical and Astronomical Services Administration. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 18 tháng 4 năm 2015.
Liên kết ngoài
- Cơ quan Khí tượng Nhật Bản (JMA).
- Trung tâm Dự báo Khí tượng Thủy văn Trung ương.
- Trung tâm Cảnh báo Bão Liên hợp (JTWC) Lưu trữ ngày 9 tháng 8 năm 2015 tại Wayback Machine.
- Cơ quan khí tượng Hồng Kông.
- Trang dự báo của Hải Quân Mỹ Lưu trữ ngày 25 tháng 12 năm 2013 tại Wayback Machine