Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Lịch sử hành chính Hà Nội”
Không có tóm lược sửa đổi | |||
| Dòng 1: | Dòng 1: | ||
[[Tập tin:Bản đồ Hà Nội.png|nhỏ|Bản đồ hành chính Hà Nội từ năm 2008 đến năm 2025|thế=|300x300px]] | [[Tập tin:Bản đồ Hà Nội.png|nhỏ|Bản đồ hành chính Hà Nội từ năm 2008 đến năm 2025|thế=|300x300px]] | ||
'''Hà Nội''' là [[thủ đô]], là [[Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc trung ương]] và cũng là một [[Đô thị Việt Nam|đô thị loại đặc biệt]] của nước [[Việt Nam|Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam]]. Hà Nội nằm về phía tây bắc của trung tâm vùng [[ | '''[[Hà Nội]]''' là [[thủ đô]], là [[Thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc trung ương]] và cũng là một [[Đô thị Việt Nam|đô thị loại đặc biệt]] của nước [[Việt Nam|Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam]]. Hà Nội nằm về phía tây bắc của trung tâm vùng [[đồng bằng sông Hồng]], với địa hình bao gồm vùng đồng bằng trung tâm và vùng đồi núi ở phía bắc và phía tây thành phố. Với diện tích 3.358,6 km² và dân số 8,05 triệu người (2019), Hà Nội là thành phố có diện tích lớn thứ hai Việt Nam, đồng thời cũng là thành phố đông dân thứ hai và có mật độ dân số cao thứ hai trong 63 [[Tỉnh thành Việt Nam|đơn vị hành chính cấp tỉnh]] của Việt Nam, nhưng phân bố dân số không đồng đều. | ||
Lịch sử hành chính Hà Nội có thể xem mốc khởi đầu từ năm 1831 với cuộc cải cách hành chính của [[Minh Mạng]], chính thức thành lập tỉnh Hà Nội. Tính tới năm | Lịch sử hành chính Hà Nội có thể xem mốc khởi đầu từ năm 1831 với cuộc cải cách hành chính của [[Minh Mạng]], chính thức thành lập tỉnh Hà Nội. Tính tới năm 2025, về mặt hành chính, [[Hà Nội]] được chia làm 126 [[Đơn vị hành chính cấp xã Việt Nam khu vực Đồng bằng sông Hồng|đơn vị hành chính cấp xã]], gồm 51 [[Phường (Việt Nam)|phường]] và 75 [[Xã (Việt Nam)|xã]]. | ||
==Thời kỳ tiền Thăng Long== | ==Thời kỳ tiền Thăng Long== | ||
| Dòng 51: | Dòng 51: | ||
Địa bàn tỉnh Hà Nội khi đó gần tương ứng với hầu hết thành phố Hà Nội và toàn bộ tỉnh [[Hà Nam]] hiện nay. Riêng khu vực kinh thành cũ gồm hai huyện Thọ Xương và huyện Vĩnh Thuận (tên mới của huyện Quảng Đức) thì từ thời Gia Long không giữ được quy hoạch 36 phường nữa mà bị chia ra thành nhiều phường nhỏ, thôn, trại. Huyện Thọ Xương có 194 phường, thôn; huyện Vĩnh Thuận có 56 phường, thôn. Sau, vua Minh Mạng lại cho gộp lại, huyện Thọ Xương còn 116 phường, thôn; huyện Vĩnh Thuận còn 27 phường, thôn. | Địa bàn tỉnh Hà Nội khi đó gần tương ứng với hầu hết thành phố Hà Nội và toàn bộ tỉnh [[Hà Nam]] hiện nay. Riêng khu vực kinh thành cũ gồm hai huyện Thọ Xương và huyện Vĩnh Thuận (tên mới của huyện Quảng Đức) thì từ thời Gia Long không giữ được quy hoạch 36 phường nữa mà bị chia ra thành nhiều phường nhỏ, thôn, trại. Huyện Thọ Xương có 194 phường, thôn; huyện Vĩnh Thuận có 56 phường, thôn. Sau, vua Minh Mạng lại cho gộp lại, huyện Thọ Xương còn 116 phường, thôn; huyện Vĩnh Thuận còn 27 phường, thôn. | ||
== Thời hiện đại == | |||
[[Tập tin:Map of Hanoi, 1873, Phạm Đình Bách.jpg|nhỏ|Bản đồ Hà Nội năm 1873|thế=]] | [[Tập tin:Map of Hanoi, 1873, Phạm Đình Bách.jpg|nhỏ|Bản đồ Hà Nội năm 1873|thế=]] | ||
== Thời Pháp thuộc và Nhật thuộc == | |||
Từ sau khi chiếm được Hà Nội năm 1883, nhất là từ năm 1888, khi đã lấy Hà Nội làm nhượng địa, [[đế quốc thực dân Pháp|thực dân Pháp]] đã cho phá dỡ nhiều phần của Hà Nội xưa, đồng thời quy hoạch xây dựng một đô thị mới theo kiểu Tây phương. | Từ sau khi chiếm được Hà Nội năm 1883, nhất là từ năm 1888, khi đã lấy Hà Nội làm nhượng địa, [[đế quốc thực dân Pháp|thực dân Pháp]] đã cho phá dỡ nhiều phần của Hà Nội xưa, đồng thời quy hoạch xây dựng một đô thị mới theo kiểu Tây phương. | ||
Năm 1889, thành lập ngoại thành Hà Nội, gồm một số xã của các huyện Vĩnh Thuận, Thọ Xương, [[Từ Liêm]], Thanh Trì. Năm 1904, nội thành Hà Nội được chia thành 8 quận (arrondissement). Năm 1915, Ngoại thành Hà Nội đổi thành [[Hoàn Long (huyện)|Huyện Hoàn Long]] trực thuộc [[Hà Đông (tỉnh)|tỉnh Hà Đông]]. Năm 1942, Pháp sáp nhập một phần huyện Thanh Trì của tỉnh Hà Đông vào Hà Nội, thành lập ''Đại lý đặc biệt Hà Nội'' gồm huyện Hoàn Long và 22 xã thuộc phủ Hoài Đức, được chia thành 8 tổng, 60 xã. | |||
Ngày ngày 19 tháng 7 năm 1888, [[Tổng thống Pháp]] đã ký sắc lệnh thành lập thành phố Hà Nội trước khi có sự công nhận của triều đình Huế. | |||
=== Thời kỳ Chiến tranh Đông Dương (1946'''–'''1954) === | |||
Sau khi [[Cách mạng Tháng Tám]] 1945 thành công, Hà Nội khi đó gồm 5 khu nội thành và 120 xã ngoại thành. Ngày ngày 21 tháng 12 năm 1945, Chủ tịch [[Hồ Chí Minh]] ký Sắc lệnh số 77 về việc thành lập thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc kỳ, thị xã thuộc kỳ hoặc tỉnh. Theo đó, Hà Nội trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, gồm 17 khu nội thành và 5 khu hành chính ngoại thành. Ngày 14 tháng 5 năm 1946, Bộ trưởng [[Bộ Nội vụ (Việt Nam)|Bộ Nội vụ]] duyệt y chia thành phố Hà Nội ra làm 17 khu, mỗi khu có tên riêng: Khu [[Trúc Bạch]], khu [[Đồng Xuân]], khu [[Thăng Long]], khu [[Đông Thành]], khu [[Quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục|Đông Kinh Nghĩa Thục]], khu [[Hoàn Kiếm]], khu [[Văn Miếu, Đống Đa|Văn Miếu]], khu [[Chùa Quán Sứ|Quán Sứ]], khu [[Đại học Bách khoa Hà Nội|Đại Học]], khu [[Hồ Bảy Mẫu|Bảy Mẫu]], khu [[Chợ Hôm]], khu [[Lò Đúc]], khu [[Sông Hồng|Hồng Hà]], khu [[Long Biên]], khu [[Đồng Nhân]], khu [[Vạn Thái]] và khu [[Bạch Mai]].<ref name="HN1">{{chú thích web|url=http://nxbhanoi.com.vn/chi_tiet_tin/tabid/204/cateID/4/artilceID/14469/language/en-US/Default.aspx|title=Địa giới hành chính Hà Nội trong những năm đầu bị Pháp tạm chiếm (1946 – 1948)|author1=Khánh Ngọc|date = ngày 27 tháng 5 năm 2015 |website=Trang thông tin điện tử nhà xuất bản Hà Nội|access-date = ngày 23 tháng 12 năm 2016}}</ref> Ngày 26 tháng 5 năm 1946, Bộ trưởng Bộ Nội vụ duyệt y chia ngoại thành Hà Nội ra làm 5 khu, mỗi khu có tên riêng: Khu [[Lãng Bạc]] gồm 23 làng, khu [[Đại La]] gồm 31 làng, khu [[Đống Đa]] gồm 28 làng, khu [[Hoàng Hoa Thám|Đề Thám]] gồm 13 làng, và khu [[Mê Linh]] gồm 11 làng.<ref name="HN1" /> | |||
Ngày 1 tháng 10 năm 1888, Triều đình [[Đồng Khánh]] ký chỉ dụ cắt Hà Nội dâng cho Thực dân Pháp làm nhượng địa. Đến ngày 3 tháng 10, Toàn quyền [[Richaud]] chính thức đưa Hà Nội trở thành một thành phố theo chế độ nhượng địa. Thành phố Hà Nội lúc này chỉ gồm các khu phố nội thành được chia thành 63 phường có diện tích 3 km² với số dân khoảng 270.000 người. Ranh giới Hà Nội lúc bấy giờ được bắt đầu từ Hồ Tây đi theo hướng Bắc – Nam dọc đường Bưởi đến Cầu Giấy lại chuyển theo hướng Đông – Đông Nam dọc đê [[La Thành]] rồi kéo thẳng qua [[phố Khâm Thiên]], đến khu vực [[Hồ Thiền Quang]] lại quay về hướng Nam – Đông Nam cho đến làng Lương Yên (nay là phường Thanh Lương, [[Hai Bà Trưng (quận)|quận Hai Bà Trưng]]).[[Tập tin:Plan de Hanoï et de ses Environs.png|thế=|nhỏ|Bản đồ Hà Nội năm 1891.]] | |||
Ngày 9 tháng 11 năm 1946, tại kỳ họp thứ 2, [[Quốc hội Việt Nam khóa I|Quốc hội khóa I]] đã thông qua [[Hiến pháp Việt Nam|Hiến pháp]] nước [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] năm [[1946]]. Theo đó, thành phố Hà Nội là Thủ đô nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Theo [[Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1946]], hệ thống phân cấp hành chính gồm có bộ (Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ), tỉnh, huyện và xã.<ref name="HC360">{{chú thích sách|author1=Võ Văn Tuyển (chủ biên)|title=Giáo trình Lịch sử hành chính nhà nước Việt Nam|publisher=Khoa học và kỹ thuật|location=Hà Nội|năm=2009|page=360}}</ref> Ngay sau khi [[Chiến tranh Đông Dương|Kháng chiến chống Pháp]] bùng nổ ngày 19 tháng 12 năm 1946, vào ngày 20 tháng 12 năm 1946, chính phủ ban hành Sắc lệnh số 1, đổi cấp bộ thành cấp khu. Cả nước chia thành 12 khu hành chính, trong đó Hà Nội là khu XI.<ref name="HC360361">{{chú thích sách|author1=Võ Văn Tuyển (chủ biên)|title=Giáo trình Lịch sử hành chính nhà nước Việt Nam|publisher=Khoa học và kỹ thuật|location=Hà Nội|năm=2009|page=360-361}}</ref> Tháng 5 năm 1947, khu XI được mở rộng thêm, gồm cả các tỉnh Hà Đông và [[Sơn Tây (tỉnh Việt Nam)|Sơn Tây]].<ref name="HN1" /><ref name="HN2">{{chú thích web|url=https://tuyengiaothudo.vn/chinh-quyen-ha-noi-nhung-nam-dau-khang-chien/|title=Chính quyền Hà Nội những năm đầu kháng chiến|date=ngày 6 tháng 3 năm 2012|website=Báo điện tử Vietnamplus|archive-url=https://web.archive.org/web/20161223204002/http://hanoi.vietnamplus.vn/Home/Chinh-quyen-Ha-Noi-nhung-nam-dau-khang-chien/20123/8219.vnplus|archive-date=2016-12-23|url-status=live|access-date=ngày 23 tháng 12 năm 2016}}</ref> Tháng 9 năm 1947, bốn huyện: Hoài Đức, Đan Phượng, Thanh Oai và Thanh Trì của tỉnh Hà Đông được sáp nhập vào Hà Nội. Khu vực nội thành được chia thành 3 quận: quận IV gồm hai khu Đại La và Lãng Bạc; quận V là khu Đống Đa; quận VI gồm hai khu cũ Đề Thám và Mê Linh và 4 huyện là Hoài Đức, Đan Phượng, Thanh Oai và Thanh Trì (của Hà Đông mới cắt sang). Sau đó Hà Nội lại được tổ chức thành 3 liên quận huyện: Liên quận huyện I gồm quận IV, Đan Phượng và Hoài Đức; Liên quận huyện II gồm quận V và Thanh Oai; Liên quận huyện III gồm quận VI và Thanh Trì.<ref name="HN1" /><ref name="HN2" /> | |||
Năm 1889, thành lập ngoại thành Hà Nội, gồm một số xã của các huyện Vĩnh Thuận, Thọ Xương, [[Từ Liêm]], Thanh Trì. | |||
Năm 1904, nội thành Hà Nội được chia thành 8 quận (arrondissement). | |||
Đầu năm 1948, các quận IV, V, VI được tách ra như cũ và sáp nhập 4 phủ huyện thành 2 liên huyện: Liên huyện Bắc (thường gọi là huyện Liên Bắc) gồm Đan Phượng, Hoài Đức; Liên huyện Nam (thường gọi là huyện Liên Nam) gồm Thanh Oai, Thanh Trì.<ref name="HN1" /><ref name="HN2" /> Sau đó, 7 khu ở Bắc Bộ được sắp xếp lại thành 3 liên khu. Tháng 5 năm 1948, Hà Nội sáp nhập với Hà Đông thành tỉnh Lưỡng Hà thuộc Liên khu III. Sau khi sáp nhập, Liên khu III cắt hai huyện Liên Bắc và Liên Nam trả về cho Hà Đông, Hà Nội chỉ còn nội thành và 2 huyện ngoại thành.<ref name="HN1" /><ref name="HN2" /> Tháng 9 năm 1948, 3 quận, huyện của Hà Nội được tổ chức thành 2 huyện: Trấn Tây và Trấn Nam.<ref name="HN1" /><ref name="HN2" /> Ngày 1 tháng 10 năm 1948, Trung ương Đảng ra chỉ thị tách Hà Nội ra khỏi Lưỡng Hà.<ref name="HN1" /><ref name="HN2" /> | |||
Năm 1915, Ngoại thành Hà Nội đổi thành [[Hoàn Long (huyện)|Huyện Hoàn Long]] trực thuộc [[Hà Đông (tỉnh)|tỉnh Hà Đông]]. | |||
Ngày 13 tháng 6 năm 1949, Nghị quyết số 142-NQ/KC-Hà Nội của [[Ủy ban Kháng chiến Hành chính Hà Nội]] chia nội thành Hà Nội làm 2 quận, lấy tên là Quận 1, Quận 2 và chia ngoại thành Hà Nội làm 3 quận, lấy tên là Quận 4, Quận 5, Quận 6. Nội thành Hà Nội lấy đường Kim Mã, Nguyễn Thái Học, Tràng Thi, Tràng Tiền ra tới bờ sông Đại Hà làm giới hạn, trong đó, Quận 1 gồm 9 khu phố và 7 làng, Quận 2 gồm 8 khu phố và 21 làng. Ngoại thành Hà Nội gồm Quận 4 gồm 46 làng, Quận 5 gồm 27 làng và Quận 6 gồm 40 làng. Ngày 18 tháng 9 năm 1950, Chính phủ ra Nghị định số 46-TTg hợp nhất các quận Hà Nội thành hai quận nội thành và ngoại thành. Theo đó, hai quận 1 và 2 nội thành hợp nhất thành quận Nội thành Hà Nội, ba quận 4, 5 và 6 ngoại thành Hà Nội hợp nhất thành quận Ngoại thành Hà Nội. | |||
Năm 1942, Pháp sáp nhập một phần huyện Thanh Trì của tỉnh Hà Đông vào Hà Nội, thành lập ''Đại lý đặc biệt Hà Nội'' gồm huyện Hoàn Long và 22 xã thuộc phủ Hoài Đức, được chia thành 8 tổng, 60 xã. | |||
== Giai đoạn 1945 - 1954 == | |||
=== Về phía [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] === | |||
Sau khi [[Cách mạng Tháng Tám]] 1945 thành công, Hà Nội khi đó gồm 5 khu nội thành và 120 xã ngoại thành. | |||
Ngày 21 tháng 12 năm 1945, Chủ tịch [[Hồ Chí Minh]] ký Sắc lệnh số 77 về việc thành lập thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc kỳ, thị xã thuộc kỳ hoặc tỉnh. Theo đó, Hà Nội trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, gồm 17 khu nội thành và 5 khu hành chính ngoại thành. | |||
Ngày 14 tháng 5 năm 1946, Bộ trưởng [[Bộ Nội vụ (Việt Nam)|Bộ Nội vụ]] duyệt y chia thành phố Hà Nội ra làm 17 khu, mỗi khu có tên riêng: Khu [[Trúc Bạch]], khu [[Đồng Xuân]], khu [[Thăng Long]], khu [[Đông Thành]], khu [[Quảng trường Đông Kinh Nghĩa Thục|Đông Kinh Nghĩa Thục]], khu [[Hoàn Kiếm]], khu [[Văn Miếu, Đống Đa|Văn Miếu]], khu [[Chùa Quán Sứ|Quán Sứ]], khu [[Đại học Bách khoa Hà Nội|Đại Học]], khu [[Hồ Bảy Mẫu|Bảy Mẫu]], khu [[Chợ Hôm]], khu [[Lò Đúc]], khu [[Sông Hồng|Hồng Hà]], khu [[Long Biên]], khu [[Đồng Nhân]], khu [[Vạn Thái]] và khu [[Bạch Mai]].<ref name="HN1">{{chú thích web|url=http://nxbhanoi.com.vn/chi_tiet_tin/tabid/204/cateID/4/artilceID/14469/language/en-US/Default.aspx|title=Địa giới hành chính Hà Nội trong những năm đầu bị Pháp tạm chiếm (1946 – 1948)|author1=Khánh Ngọc|date = ngày 27 tháng 5 năm 2015 |website=Trang thông tin điện tử nhà xuất bản Hà Nội|access-date = ngày 23 tháng 12 năm 2016}}</ref> | |||
Ngày 26 tháng 5 năm 1946, Bộ trưởng Bộ Nội vụ duyệt y chia ngoại thành Hà Nội ra làm 5 khu, mỗi khu có tên riêng: Khu [[Lãng Bạc]] gồm 23 làng, khu [[Đại La]] gồm 31 làng, khu [[Đống Đa]] gồm 28 làng, khu [[Hoàng Hoa Thám|Đề Thám]] gồm 13 làng, và khu [[Mê Linh]] gồm 11 làng.<ref name="HN1" /> | |||
Ngày 9 tháng 11 năm 1946, tại kỳ họp thứ 2, [[Quốc hội Việt Nam khóa I|Quốc hội khóa I]] đã thông qua [[Hiến pháp Việt Nam|Hiến pháp]] nước [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]] năm [[1946]]. Theo đó, thành phố Hà Nội là Thủ đô nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Theo [[Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1946]], hệ thống phân cấp hành chính gồm có bộ (Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ), tỉnh, huyện và xã.<ref name="HC360">{{chú thích sách|author1=Võ Văn Tuyển (chủ biên)|title=Giáo trình Lịch sử hành chính nhà nước Việt Nam|publisher=Khoa học và kỹ thuật|location=Hà Nội|năm=2009|page=360}}</ref> | |||
Ngay sau khi [[Chiến tranh Đông Dương|Kháng chiến chống Pháp]] bùng nổ ngày 19 tháng 12 năm 1946, vào ngày 20 tháng 12 năm 1946, chính phủ ban hành Sắc lệnh số 1, đổi cấp bộ thành cấp khu. Cả nước chia thành 12 khu hành chính, trong đó Hà Nội là khu XI.<ref name="HC360361">{{chú thích sách|author1=Võ Văn Tuyển (chủ biên)|title=Giáo trình Lịch sử hành chính nhà nước Việt Nam|publisher=Khoa học và kỹ thuật|location=Hà Nội|năm=2009|page=360-361}}</ref> | |||
Tháng 5 năm 1947, khu XI được mở rộng thêm, gồm cả các tỉnh Hà Đông và [[Sơn Tây (tỉnh Việt Nam)|Sơn Tây]].<ref name="HN1" /><ref name="HN2">{{chú thích web|url=https://tuyengiaothudo.vn/chinh-quyen-ha-noi-nhung-nam-dau-khang-chien/|title=Chính quyền Hà Nội những năm đầu kháng chiến|date=ngày 6 tháng 3 năm 2012|website=Báo điện tử Vietnamplus|archive-url=https://web.archive.org/web/20161223204002/http://hanoi.vietnamplus.vn/Home/Chinh-quyen-Ha-Noi-nhung-nam-dau-khang-chien/20123/8219.vnplus|archive-date=2016-12-23|url-status=live|access-date=ngày 23 tháng 12 năm 2016}}</ref> | |||
Tháng 9 năm 1947, bốn huyện: Hoài Đức, Đan Phượng, Thanh Oai và Thanh Trì của tỉnh Hà Đông được sáp nhập vào Hà Nội. Khu vực nội thành được chia thành 3 quận: quận IV gồm hai khu Đại La và Lãng Bạc; quận V là khu Đống Đa; quận VI gồm hai khu cũ Đề Thám và Mê Linh và 4 huyện là Hoài Đức, Đan Phượng, Thanh Oai và Thanh Trì (của Hà Đông mới cắt sang). Sau đó Hà Nội lại được tổ chức thành 3 liên quận huyện: Liên quận huyện I gồm quận IV, Đan Phượng và Hoài Đức; Liên quận huyện II gồm quận V và Thanh Oai; Liên quận huyện III gồm quận VI và Thanh Trì.<ref name="HN1" /><ref name="HN2" /> | |||
Đầu năm 1948, các quận IV, V, VI được tách ra như cũ và sáp nhập 4 phủ huyện thành 2 liên huyện: Liên huyện Bắc (thường gọi là huyện Liên Bắc) gồm Đan Phượng, Hoài Đức; Liên huyện Nam (thường gọi là huyện Liên Nam) gồm Thanh Oai, Thanh Trì.<ref name="HN1" /><ref name="HN2" /> Sau đó, 7 khu ở Bắc Bộ được sắp xếp lại thành 3 liên khu. | |||
Tháng 5 năm 1948, Hà Nội sáp nhập với Hà Đông thành tỉnh Lưỡng Hà thuộc Liên khu III. Sau khi sáp nhập, Liên khu III cắt hai huyện Liên Bắc và Liên Nam trả về cho Hà Đông, Hà Nội chỉ còn nội thành và 2 huyện ngoại thành.<ref name="HN1" /><ref name="HN2" /> | |||
Tháng 9 năm 1948, 3 quận, huyện của Hà Nội được tổ chức thành 2 huyện: Trấn Tây và Trấn Nam.<ref name="HN1" /><ref name="HN2" /> | |||
Ngày 1 tháng 10 năm 1948, Trung ương Đảng ra chỉ thị tách Hà Nội ra khỏi Lưỡng Hà.<ref name="HN1" /><ref name="HN2" /> | |||
Ngày 13 tháng 6 năm 1949, Nghị quyết số 142-NQ/KC-Hà Nội của [[Ủy ban Kháng chiến Hành chính Hà Nội]] chia nội thành Hà Nội làm 2 quận, lấy tên là Quận 1, Quận 2 và chia ngoại thành Hà Nội làm 3 quận, lấy tên là Quận 4, Quận 5, Quận 6. Nội thành Hà Nội lấy đường Kim Mã, Nguyễn Thái Học, Tràng Thi, Tràng Tiền ra tới bờ sông Đại Hà làm giới hạn, trong đó, Quận 1 gồm 9 khu phố và 7 làng, Quận 2 gồm 8 khu phố và 21 làng. Ngoại thành Hà Nội gồm Quận 4 gồm 46 làng, Quận 5 gồm 27 làng và Quận 6 gồm 40 làng. | |||
Ngày 18 tháng 9 năm 1950, Chính phủ ra Nghị định số 46-TTg hợp nhất các quận Hà Nội thành hai quận nội thành và ngoại thành. Theo đó, hai quận 1 và 2 nội thành hợp nhất thành quận Nội thành Hà Nội, ba quận 4, 5 và 6 ngoại thành Hà Nội hợp nhất thành quận Ngoại thành Hà Nội. | |||
=== Về phía [[Quốc gia Việt Nam]] === | |||
Trong thực tế, chính quyền Quốc gia Việt Nam mới là chủ thể kiểm soát Hà Nội khi ấy, sở dĩ vì họ được Pháp hậu thuẫn. Về cơ bản, họ vẫn giữ địa giới thành phố như thời thuộc Pháp, ngoài ra thành lập quận Văn Điển trên cơ sở sáp nhập hai huyện Thanh Oai và Thanh Trì. | Trong thực tế, chính quyền Quốc gia Việt Nam mới là chủ thể kiểm soát Hà Nội khi ấy, sở dĩ vì họ được Pháp hậu thuẫn. Về cơ bản, họ vẫn giữ địa giới thành phố như thời thuộc Pháp, ngoài ra thành lập quận Văn Điển trên cơ sở sáp nhập hai huyện Thanh Oai và Thanh Trì. | ||
== Giai đoạn 1954 - 1975 == | |||
===Thời kỳ thủ đô nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa=== | |||
Ngày 10 tháng 10 năm 1954, thủ đô Hà Nội được hoàn toàn giải phóng. Ngày 4 tháng 11 năm 1954, Hà Nội chính thức thành lập ủy ban hành chính các quận, khi đó Hà Nội có 4 quận nội thành với 34 khu phố và 4 quận ngoại thành với 46 xã, với diện tích toàn thành phố khoảng 130 km², dân số khoảng 380.000 người. Ngày 13 tháng 12 năm 1954, Phó Thủ tướng [[Phạm Văn Đồng]] ký Nghị định số 420-TTg sáp nhập khu vực phố [[Gia Lâm]] – gồm có phố Gia Lâm, khu nhà ga xe lửa Gia Lâm, [[sân bay Gia Lâm]] và 6 xã: [[Bồ Đề (phường)|Bồ Đề]], [[Gia Thụy]], [[Việt Hưng, Long Biên|Việt Hưng]], [[Long Biên (phường)|Long Biên]], [[Ngọc Thụy]], [[Thượng Thanh]] – của tỉnh [[Bắc Ninh]] vào Hà Nội. Ngày 4 tháng 1 năm 1955, Phó Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký Nghị định số 436-TTg giải tán quận [[Văn Điển]] mà đối phương đã lập ra trong thời gian Hà Nội bị tạm chiếm, 23 thôn trong quận Văn Điển thuộc ngoại thành Hà Nội. | |||
===Thành phố [[Hà Nội]] - Thủ đô nước [[Việt Nam Dân chủ Cộng hòa]]=== | |||
Ngày 10 tháng 10 năm 1954, thủ đô Hà Nội được hoàn toàn giải phóng. | |||
Ngày 4 tháng 11 năm 1954, Hà Nội chính thức thành lập ủy ban hành chính các quận, khi đó Hà Nội có 4 quận nội thành với 34 khu phố và 4 quận ngoại thành với 46 xã, với diện tích toàn thành phố khoảng 130 km², dân số khoảng 380.000 người. | |||
Ngày 13 tháng 12 năm 1954, Phó Thủ tướng [[Phạm Văn Đồng]] ký Nghị định số 420-TTg sáp nhập khu vực phố [[Gia Lâm]] – gồm có phố Gia Lâm, khu nhà ga xe lửa Gia Lâm, [[sân bay Gia Lâm]] và 6 xã: [[Bồ Đề (phường)|Bồ Đề]], [[Gia Thụy]], [[Việt Hưng, Long Biên|Việt Hưng]], [[Long Biên (phường)|Long Biên]], [[Ngọc Thụy]], [[Thượng Thanh]] – của tỉnh [[Bắc Ninh]] vào Hà Nội. | |||
Ngày 4 tháng 1 năm 1955, Phó Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký Nghị định số 436-TTg giải tán quận [[Văn Điển]] mà đối phương đã lập ra trong thời gian Hà Nội bị tạm chiếm, 23 thôn trong quận Văn Điển thuộc ngoại thành Hà Nội. | |||
Ngày 21 tháng 11 năm 1957, thành phố Hà Nội gồm 4 quận nội thành với 34 khu phố và 4 huyện ngoại thành với 45 xã. Trong đó, quận 1 có 9 khu phố (đánh số thứ tự từ 17 đến 25); quận 2 có 9 khu phố (9-16 và 34); quận 3 có 8 khu phố (đánh số thứ tự từ 1 đến 8); quận 4 có 8 khu phố (đánh số thứ tự từ 26 đến 33); quận 5 có 13 xã: Cổ Nhuế, Đông Thái, Đức Thắng, Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Tàm Xá, Tân Lập, Thái Đô, Thụy Phương, Tứ Liên, Xuân Đỉnh, Xuân La; quận 6 có 12 xã: Dịch Vọng, Hòa Bình, Mai Dịch, Mễ Trì, Ngọc Hà, Nhân Chính, Phúc Lệ, Thái Thịnh, Thống Nhất, Trung Hòa, Trung Thành, Yên Hòa; quận 7 có 14 xã: Đại Kim, Định Công, Đoàn Kết, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Phương Liên, Quỳnh Mai, Tam Khương, Thanh Hương, Thanh Lương, Thanh Trì, Trần Phú, Vĩnh Tuy, Yên Sở; và quận 8 có phố Gia Lâm và 6 xã: Hồng Tiến, Long Biên, Ngọc Thụy, Thượng Thanh, Tiến Bộ, Việt Hưng.{{fact|date=7-2014}} | Ngày 21 tháng 11 năm 1957, thành phố Hà Nội gồm 4 quận nội thành với 34 khu phố và 4 huyện ngoại thành với 45 xã. Trong đó, quận 1 có 9 khu phố (đánh số thứ tự từ 17 đến 25); quận 2 có 9 khu phố (9-16 và 34); quận 3 có 8 khu phố (đánh số thứ tự từ 1 đến 8); quận 4 có 8 khu phố (đánh số thứ tự từ 26 đến 33); quận 5 có 13 xã: Cổ Nhuế, Đông Thái, Đức Thắng, Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Tàm Xá, Tân Lập, Thái Đô, Thụy Phương, Tứ Liên, Xuân Đỉnh, Xuân La; quận 6 có 12 xã: Dịch Vọng, Hòa Bình, Mai Dịch, Mễ Trì, Ngọc Hà, Nhân Chính, Phúc Lệ, Thái Thịnh, Thống Nhất, Trung Hòa, Trung Thành, Yên Hòa; quận 7 có 14 xã: Đại Kim, Định Công, Đoàn Kết, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Phương Liên, Quỳnh Mai, Tam Khương, Thanh Hương, Thanh Lương, Thanh Trì, Trần Phú, Vĩnh Tuy, Yên Sở; và quận 8 có phố Gia Lâm và 6 xã: Hồng Tiến, Long Biên, Ngọc Thụy, Thượng Thanh, Tiến Bộ, Việt Hưng.{{fact|date=7-2014}} | ||
Năm 1958, 4 quận nội thành bị xoá bỏ và thay thế bằng 12 khu phố, trong đó chia quận 1 thành 3 khu phố: Hai Bà Trưng, Hàng Cỏ và Hoàn Kiếm; chia quận 2 thành 3 khu phố: Cửa Đông, Hàng Bông và Hàng Đào; chia quận 3 thành 3 khu phố: Ba Đình, Trúc Bạch và Văn Miếu; và chia quận 4 thành 3 khu phố: Bạch Mai, Bảy Mẫu và Ô Chợ Dừa | Năm 1958, 4 quận nội thành bị xoá bỏ và thay thế bằng 12 khu phố, trong đó chia quận 1 thành 3 khu phố: Hai Bà Trưng, Hàng Cỏ và Hoàn Kiếm; chia quận 2 thành 3 khu phố: Cửa Đông, Hàng Bông và Hàng Đào; chia quận 3 thành 3 khu phố: Ba Đình, Trúc Bạch và Văn Miếu; và chia quận 4 thành 3 khu phố: Bạch Mai, Bảy Mẫu và Ô Chợ Dừa.{{fact|date=7-2014}} | ||
Năm 1959, 8 khu phố khu nội thành được sắp xếp lại và Hà Nội có thêm 4 huyện ngoại thành, trong đó, sáp nhập khu phố Bảy Mẫu vào khu phố Hai Bà Trưng, hợp nhất 3 khu phố Cửa Đông, Hàng Bông và Hàng Đào thành khu phố Đồng Xuân, và hợp nhất 2 khu phố Văn Miếu và Ô Chợ Dừa thành khu phố Đống Đa.{{fact|date=7-2014}} | |||
Ngày 20 tháng 4 năm 1961, Quốc hội quyết định mở rộng địa giới Hà Nội, sáp nhập thêm một số xã của các tỉnh. Toàn thành phố có diện tích 586 km², dân số 913.428 người.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-quyet/Nghi-Quyet-mo-rong-thanh-pho-Ha-Noi-vb42689t13.aspx Nghị Quyết về việc mở rộng thành phố Hà Nội năm 1961]</ref> Các khu vực được sáp nhập bao gồm | |||
Ngày 20 tháng 4 năm 1961, Quốc hội quyết định mở rộng địa giới Hà Nội, sáp nhập thêm một số xã của các tỉnh. Toàn thành phố có diện tích 586 km², dân số 913.428 người.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-quyet/Nghi-Quyet-mo-rong-thanh-pho-Ha-Noi-vb42689t13.aspx Nghị Quyết về việc mở rộng thành phố Hà Nội năm 1961]</ref> Các khu vực được sáp nhập bao gồm | |||
*10 xã Thanh Liệt, Hoàng Liệt, Tam Hiệp, Tứ Hiệp, Ngũ Hiệp, Yên Mỹ, Duyên Hà, Đại Hưng, Đông Mỹ, Vạn Phúc, thị trấn Văn Điển của huyện [[Thanh Trì]]; 5 xã Tân Dân, Tân Tiến, Trung Kiên, Trần Phú, Minh Khai của huyện [[Đan Phượng]]; 3 xã Hữu Hưng, Cương Kiên, Xuân Phương, thôn Miêu Nha thuộc xã Vân Canh và thôn Tu Hoàng thuộc xã Di Trạch của huyện [[Hoài Đức]]; thôn Ngọc Trục thuộc xã Vạn Phúc của [[Hà Đông|thị xã Hà Đông]], tỉnh Hà Đông | *10 xã Thanh Liệt, Hoàng Liệt, Tam Hiệp, Tứ Hiệp, Ngũ Hiệp, Yên Mỹ, Duyên Hà, Đại Hưng, Đông Mỹ, Vạn Phúc, thị trấn Văn Điển của huyện [[Thanh Trì]]; 5 xã Tân Dân, Tân Tiến, Trung Kiên, Trần Phú, Minh Khai của huyện [[Đan Phượng]]; 3 xã Hữu Hưng, Cương Kiên, Xuân Phương, thôn Miêu Nha thuộc xã Vân Canh và thôn Tu Hoàng thuộc xã Di Trạch của huyện [[Hoài Đức]]; thôn Ngọc Trục thuộc xã Vạn Phúc của [[Hà Đông|thị xã Hà Đông]], tỉnh Hà Đông | ||
*Toàn bộ huyện Gia Lâm gồm 15 xã Giang Biên, Phúc Lợi, Trung Thành, Quyết Tiến, Quyết Chiến, Quyết Thắng, Toàn Thắng, Thạch Bàn, Quang Trung, Cự Khối, Thừa Thiên, Đại Hưng, Tân Hưng, Quang Minh, Kim Lan; thị trấn Yên Viên và 10 xã Liên Hà, Vân Hà, Dục Tú, Quang Trung, Tiền Phong, Đông Hội, Mai Lâm, Đình Xuyên, Dương Hà, Ninh Hiệp của huyện [[Từ Sơn]]; 2 xã Phù Đổng, Trung Hưng của huyện [[Tiên Du]]; 2 xã Chiến Thắng, Đức Thắng của huyện [[Thuận Thành]], tỉnh Bắc Ninh | *Toàn bộ huyện Gia Lâm gồm 15 xã Giang Biên, Phúc Lợi, Trung Thành, Quyết Tiến, Quyết Chiến, Quyết Thắng, Toàn Thắng, Thạch Bàn, Quang Trung, Cự Khối, Thừa Thiên, Đại Hưng, Tân Hưng, Quang Minh, Kim Lan; thị trấn Yên Viên và 10 xã Liên Hà, Vân Hà, Dục Tú, Quang Trung, Tiền Phong, Đông Hội, Mai Lâm, Đình Xuyên, Dương Hà, Ninh Hiệp của huyện [[Từ Sơn]]; 2 xã Phù Đổng, Trung Hưng của huyện [[Tiên Du]]; 2 xã Chiến Thắng, Đức Thắng của huyện [[Thuận Thành]], tỉnh Bắc Ninh | ||
| Dòng 87: | Dòng 129: | ||
| title = Quyết định 78-CP chia các khu vực nội thành và ngoại thành của Thành phố Hà Nội | | title = Quyết định 78-CP chia các khu vực nội thành và ngoại thành của Thành phố Hà Nội | ||
| access-date = 11/11/2012 | | access-date = 11/11/2012 | ||
}}</ref> Trong đó, huyện Đông Anh có 23 xã, huyện Gia Lâm có 2 thị trấn (Gia Lâm, Yên Viên) và 31 xã, huyện Thanh Trì có 1 thị trấn (Văn Điển) và 21 xã, và huyện Từ Liêm có 26 xã. | }}</ref> Trong đó, huyện Đông Anh có 23 xã, huyện Gia Lâm có 2 thị trấn (Gia Lâm, Yên Viên) và 31 xã, huyện Thanh Trì có 1 thị trấn (Văn Điển) và 21 xã, và huyện Từ Liêm có 26 xã. | ||
Ngày 19 tháng 2 năm 1964, chia xã Hữu Hưng của huyện Từ Liêm thành 2 xã mới là [[Tây Mỗ]] và [[Đại Mỗ]], đồng thời sáp nhập thôn Hòa Bình thuộc xã Mai Lâm, huyện Đông Anh vào xã Thượng Thanh của huyện Gia Lâm.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-73-NV-chia-lai-dieu-chinh-dia-gioi-mot-so-xa-o-ngoai-thanh-Ha-noi-vb19659t17.aspx Quyết định 73-NV năm 1964 về việc chia lại và điều chỉnh một số xã ở ngoại thành Hà Nội]</ref> Huyện Từ Liêm sau đó có 27 xã. | |||
Tháng 11 năm 1964, đổi tên một số xã thuộc các huyện Gia Lâm, Từ Liêm. Ở huyện Gia Lâm, xã Hồng Tiến đổi tên là xã Bồ Đề, xã Tiến Bộ đổi tên là xã Gia Thụy. Ở huyện Từ Liêm, xã Tân Dân đổi tên là xã Thượng Cát, xã Tân Tiến đổi tên là xã Liên Mạc, xã Đức Thắng đổi tên là xã Đông Ngạc, xã Trung Kiên đổi tên là xã Tây Tựu, xã Trần Phú đổi tên là xã Phú Diễn, và xã Trung Thành đổi tên là xã Yên Lãng. | |||
Ngày 27 tháng 1 năm [[1965]], sáp nhập thôn Thanh Am thuộc xã Thượng Thanh vào thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-23-NV-phe-chuan-sap-nhap-pho-Thanh-Am-xa-Thuong-Thanh-huyen-Gia-Lam-vao-thi-tran-Yen-Vien-huyen-Gia-Lam-Ha-Noi-vb18354t17.aspx Quyết định 23-NV năm 1965 về việc sáp nhập phố Thanh Am của xã Thượng Thanh vào thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm]</ref> | |||
Tháng 11 năm 1965, đổi tên một số xã thuộc các huyện Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Từ Liêm: | Tháng 11 năm 1965, đổi tên một số xã thuộc các huyện Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Từ Liêm: | ||
| Dòng 96: | Dòng 144: | ||
*Huyện Từ Liêm: xã Hòa Bình đổi tên thành xã Mỹ Đình, xã Cương Kiên đổi tên thành xã Trung Văn. | *Huyện Từ Liêm: xã Hòa Bình đổi tên thành xã Mỹ Đình, xã Cương Kiên đổi tên thành xã Trung Văn. | ||
Năm 1968, xã Đại Hưng thuộc huyện Thanh Trì đổi tên là xã Vĩnh Quỳnh. | |||
Năm 1968, xã Đại Hưng thuộc huyện Thanh Trì đổi tên là xã Vĩnh Quỳnh. Ngày [[9 tháng 8]] năm [[1973]], cắt 2 thôn Giáp Bát, Giáp Lục của xã Thịnh Liệt, thôn Tương Mai và một phần đất thôn Mai Động (sáp nhập vào tiểu khu Minh Khai) thuộc xã Hoàng Văn Thụ, huyện Thanh Trì về khu phố Hai Bà Trưng; cắt xã Yên Lãng thuộc huyện Từ Liêm đưa về trực thuộc khu phố Đống Đa. Huyện Từ Liêm có 26 xã. Ngày [[31 tháng 8]] năm [[1974]], chia các khu phố thuộc thành phố Hà Nội ra nhiều khu vực nhỏ gọi là tiểu khu. Ở mỗi tiểu khu thành lập một cơ quan đại diện ủy ban hành chính khu phố, gọi là Ban đại diện tiểu khu. Nội thành gồm khu phố Hoàn Kiếm có 46 tiểu khu, khu phố Ba Đình có 34 tiểu khu, khu phố Đống Đa có 48 tiểu khu, khu phố Hai Bà Trưng có 51 tiểu khu. Ngoại thành gồm 4 huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm, Đông Anh, với 102 xã và 3 thị trấn. | |||
Ngày [[9 tháng 8]] năm [[1973]], cắt 2 thôn Giáp Bát, Giáp Lục của xã Thịnh Liệt, thôn Tương Mai và một phần đất thôn Mai Động (sáp nhập vào tiểu khu Minh Khai) thuộc xã Hoàng Văn Thụ, huyện Thanh Trì về khu phố Hai Bà Trưng; cắt xã Yên Lãng thuộc huyện Từ Liêm đưa về trực thuộc khu phố Đống Đa. Huyện Từ Liêm có 26 xã. | |||
Ngày [[31 tháng 8]] năm [[1974]], chia các khu phố thuộc thành phố Hà Nội ra nhiều khu vực nhỏ gọi là tiểu khu. Ở mỗi tiểu khu thành lập một cơ quan đại diện ủy ban hành chính khu phố, gọi là Ban đại diện tiểu khu. Nội thành gồm khu phố Hoàn Kiếm có 46 tiểu khu, khu phố Ba Đình có 34 tiểu khu, khu phố Đống Đa có 48 tiểu khu, khu phố Hai Bà Trưng có 51 tiểu khu. Ngoại thành gồm 4 huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm, Đông Anh, với 102 xã và 3 thị trấn. | |||
=== Tỉnh [[Hà Đông (tỉnh)|Hà Đông]] - Tỉnh [[Sơn Tây (tỉnh cũ)|Sơn Tây]] - Tỉnh [[Hà Tây (tỉnh)|Hà Tây]] === | |||
Tỉnh Hà Tây được thành lập vào ngày [[21 tháng 4]] năm [[1965]] theo Quyết định số 103-NQ-TVQH của [[Ủy ban thường vụ Quốc hội]] trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh [[Sơn Tây (tỉnh cũ)|Sơn Tây]] và [[Hà Đông (tỉnh)|Hà Đông]]<ref>{{Chú thích web |tác giả= |họ= |tên= |ngày= |tựa đề=Quyết định 103-NQ-TVQH năm 1965 về việc phê chuẩn việc thành lập các tỉnh Bắc Thái, Nam Hà, Hà Tây và việc sáp nhập xã An Hòa thuộc huyện Thạch Thất, tỉnh Sơn Tây (cũ) vào xã Tiến Xuân thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-103-NQ-TVQH-phe-chuan-thanh-lap-tinh-Bac-Thai-Nam-Ha-Ha-Tay-sap-nhap-xa-An-Hoa-Thach-That-Son-Tay-vao-xa-Tien-xuan-Luong-Son-Hoa-Binh-17889.aspx |url lưu trữ= |ngày lưu trữ= |ngày truy cập= |website=}}</ref>. Tỉnh Sơn Tây được vua Minh Mạng cho thành lập vào năm [[1831]], cùng thời điểm thành lập tỉnh [[Hà Nội (tỉnh)|Hà Nội]]; còn tỉnh Hà Đông được thành lập vào năm 1904 trên cơ sở đổi tên từ tỉnh [[Cầu Đơ]], vốn là phần đất đai còn lại của tỉnh Hà Nội sau khi thành phố Hà Nội trở thành nhượng địa của thực dân Pháp. Khi hợp nhất, tỉnh Hà Tây gồm 2 thị xã: Hà Đông (tỉnh lỵ), Sơn Tây và 14 huyện: Bất Bạt, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quảng Oai, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Tùng Thiện, Ứng Hòa. | |||
Ngày [[26 tháng 7]] năm [[1968]], hợp nhất ba huyện Bất Bạt, Quảng Oai và Tùng Thiện thành một huyện lấy tên là huyện Ba Vì<ref>{{Chú thích web |tác giả= |họ= |tên= |ngày= |tựa đề=Quyết định 120-CP năm 1968 về việc hợp nhất các huyện Quảng Oai, Bất Bạt và Tùng Thiện thuộc tỉnh Hà Tây thành một huyện lấy tên là huyện Ba Vì |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-120-CP-hop-nhat-cac-huyen-Quang-Oai-Bat-Bat-va-Tung-Thien-thuoc-tinh-Ha-Tay-thanh-huyen-Ba-Vi-18342.aspx |url lưu trữ= |ngày lưu trữ= |ngày truy cập= |website=}}</ref>. | |||
Ngày [[15 tháng 9]] năm [[1969]], sáp nhập xã Kiến Hưng thuộc huyện Thanh Oai và xã Văn Khê thuộc huyện Hoài Đức vào thị xã Hà Đông<ref>{{Chú thích web |tác giả= |họ= |tên= |ngày= |tựa đề=Quyết định 178-CP năm 1969 về việc mở rộng địa giới thị xã Hà Đông và hợp nhất một số huyện thuộc tỉnh Hà Tây |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh178-CP-mo-rong-dia-gioi-thi-xa-Ha-dong-hop-nhat-mot-so-huyen-thuoc-tinh-Ha-tay-18500.aspx |url lưu trữ= |ngày lưu trữ= |ngày truy cập= |website=}}</ref>. | |||
Ngày [[16 tháng 10]] năm [[1972]], sáp nhập xã Trung Hưng và thôn Yên Thịnh II thuộc xã Đường Lâm, huyện Ba Vì vào thị xã Sơn Tây.<ref>{{Chú thích web |tác giả= |họ= |tên= |ngày= |tựa đề=Quyết định 50-BT năm 1972 về việc sáp nhập xã Trung Hưng và thôn Yên Thịnh II thuộc xã Đường Lâm, huyện Ba Vì vào thị xã Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây do Bộ trưởng Phủ Thủ tướng ban hành |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-50-BT-sap-nhap-xa-Trung-Hung-va-thon-Yen-Thinh-II-xa-Duong-Lam-huyen-Ba-Vi-vao-thi-xa-Son-Tay-tinh-Ha-Tay-19055.aspx |url lưu trữ= |ngày lưu trữ= |ngày truy cập= |website=}}</ref> | |||
== Giai đoạn 1975 - 2025 == | |||
=== Tỉnh [[Hà Sơn Bình]] - Tỉnh [[Hà Tây (tỉnh)|Hà Tây]] === | |||
Ngày [[27 tháng 12]] năm [[1975]], tỉnh Hà Tây hợp nhất với tỉnh [[Hòa Bình]] thành tỉnh [[Hà Sơn Bình]] theo nghị quyết của Quốc hội<ref>{{Chú thích web |tựa đề=Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh do Quốc hội ban hành |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-hop-nhat-mot-so-tinh-42732.aspx |url-status=live}}</ref>. | |||
Tuy nhiên đến ngày [[29 tháng 12]] năm [[1978]], thị xã Sơn Tây, 5 huyện: Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Đan Phượng, Hoài Đức và một số địa phương của các huyện Quốc Oai, Chương Mỹ, Thanh Oai, Thường Tín sáp nhập vào thành phố Hà Nội. | |||
Ngày [[27 tháng 3]] năm [[1984]], thành lập thị trấn Xuân Mai thuộc huyện Chương Mỹ trên cơ sở tách một phần diện tích và dân số của xã Thủy Xuân Tiên. | |||
Ngày [[6 tháng 9]] năm [[1986]], thành lập thị trấn Phú Xuyên, thị trấn huyện lỵ huyện Phú Xuyên trên cơ sở giải thể xã Liên Hòa và thành lập thị trấn Phú Minh thuộc huyện Phú Xuyên trên cơ sở tách thôn Nhố Tống và xóm trại của thôn Văn Minh thuộc xã Văn Nhân<ref>{{Chú thích web |tác giả= |họ= |tên= |ngày= |tựa đề=Quyết định 103-HĐBT năm 1986 về việc thành lập một số thị trấn của các huyện Lương Sơn, Phú Xuyên thuộc tỉnh Hà Sơn Bình |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh103-HDBT-thanh-lap-thi-tran-cac-huyen-Luong-Son-Phu-Xuyen-tinh-Ha-Son-Binh/37168/noi-dung.aspx |url lưu trữ= |ngày lưu trữ= |ngày truy cập= |website=}}</ref>. | |||
Ngày [[19 tháng 3]] năm [[1988]], thành lập thị trấn Tế Tiêu, thị trấn huyện lỵ huyện Mỹ Đức trên cơ sở tách thôn Tế Tiêu của xã Đại Nghĩa; hành lập thị trấn Thường Tín, thị trấn huyện lỵ huyện Thường Tín trên cơ sở tách phố Ga của xã Văn Bình; thôn Trần Phú của xã Văn Phú; phố Vồi, chợ Vồi của xã Hà Hồi<ref>{{Chú thích web |tựa đề=Quyết định số 49-HĐBT năm 1988 về việc thành lập một số thị trấn của các huyện Mỹ Đức, Tân Lạc và Thường Tín thuộc tỉnh Hà Sơn Bình |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-49-HDBT-thanh-lap-mot-so-thi-tran-cua-huyen-My-Duc-Tan-LacThuong-Tin-tinh-Ha-Son-binh-37520.aspx}}</ref>. | |||
Ngày [[23 tháng 12]] năm [[1988]], thành lập thị trấn Quốc Oai, thị trấn huyện lỵ huyện Quốc Oai trên cơ sở giải thể xã Hoàng Ngô. | |||
Ngày [[26 tháng 12]] năm [[1990]], thành lập thị trấn Chúc Sơn, thị trấn huyện lỵ huyện Chương Mỹ trên cơ sở tách một phần diện tích và dân số của hai xã Ngọc Sơn, Ngọc Hòa. | |||
Ngày [[12 tháng 8]] năm [[1991]], tỉnh Hà Tây được tái lập từ một phần tỉnh Hà Sơn Bình và một phần thành phố Hà Nội<ref>{{Chú thích web |tác giả= |họ= |tên= |ngày= |tựa đề=Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Quốc hội ban hành |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mot-so-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-Trung-uong-42808.aspx |url lưu trữ= |ngày lưu trữ= |ngày truy cập= |website=}}</ref>. Sau khi tái lập, tỉnh Hà Tây có 2.169 km² diện tích tự nhiên và 2.086.926 người với 14 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 2 thị xã: Hà Đông (tỉnh lỵ), Sơn Tây và 12 huyện: Ba Vì, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa. | |||
Ngày [[23 tháng 6]] năm [[1994]], Chính phủ ban hành Nghị định số 52-CP<ref name="52-CP">{{Chú thích web |tác giả= |họ= |tên= |ngày= |tựa đề=Nghị định 52-CP năm 1994 về việc điều chỉnh địa giới huyện và thành lập thị trấn, phường thuộc các huyện Hoài Đức, Chương Mỹ, Thạch Thất, Thanh Oai, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-52-CP-dieu-chinh-dia-gioi-huyen-va-lap-thi-tran-phuong-thuoc-huyen-Hoai-Duc-Chuong-My-Thach-That-Thanh-Oai-thi-xa-Ha-Dong-tinh-Ha-Tay-38810.aspx |url lưu trữ= |ngày lưu trữ= |ngày truy cập= |website=}}</ref>. Theo đó, chuyển hai xã Phụng Châu và Tiên Phương thuộc huyện Hoài Đức về huyện Chương Mỹ quản lý; chuyển các xã Tân Phú, Đại Thành, Cộng Hòa, Tân Hòa thuộc huyện Hoài Đức về huyện Quốc Oai quản lý; thành lập phường Văn Mỗ thuộc thị xã Hà Đông trên cơ sở các thôn Văn Quán, Mỗ Lao của xã Văn Yên và phố Trần Phú của phường Yết Kiêu; thành lập phường Phúc La thuộc thị xã Hà Đông trên cơ sở thôn Xa La, thôn Yên Phúc của xã Văn Yên và các phố Nguyễn Chánh, Tô Hiến Thành, Nguyễn Công Trứ của phường Yết Kiêu; thành lập thị trấn Liên Quan, thị trấn huyện lỵ huyện Thạch Thất trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Liên Quan; thành lập thị trấn Trạm Trôi, thị trấn huyện lỵ huyện Hoài Đức trên cơ sở thôn Giang Xá của xã Đức Giang. | |||
Ngày [[29 tháng 8]] năm [[1994]], Chính phủ ban hành Nghị định số 107-CP về việc thành lập xã Thạch Hòa thuộc huyện Thạch Thất; thị trấn Phúc Thọ, thị trấn huyện lỵ huyện Phúc Thọ; sáp nhập thị trấn Quảng Oai và xã Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì thành thị trấn Tây Đằng. | |||
Ngày [[9 tháng 11]] năm [[2000]], thành lập phường Phú Thịnh thuộc thị xã Sơn Tây trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 4 thôn: Phú Nhi, Phú Mai, Hồng Hậu và Yên Thịnh thuộc xã Viên Sơn; sáp nhập thôn Thuần Nghệ thuộc xã Viên Sơn, thị xã Sơn Tây vào phường Quang Trung<ref>{{Chú thích web |tựa đề=Nghị định số 66/2000/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã Viên Sơn để thành lập phường Phú Thịnh và mở rộng phường Quang Trung thuộc thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-66-2000-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-Vien-Son-lap-phuong-Phu-Thinh-va-mo-rong-phuong-Quang-Trung-thuoc-thi-xa-Son-Tay-Ha-Tay-8180.aspx |url-status=live}}</ref>. | |||
Ngày [[8 tháng 4]] năm [[2002]], mở rộng thị trấn Phùng thuộc huyện Đan Phượng trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích, dân số của hai xã Đan Phượng và Song Phượng.<ref>{{Chú thích web |tựa đề=Nghị định số 38/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-38-2002-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mo-rong-thi-tran-Phung-huyen-Dan-Phuong-tinh-Ha-Tay-49269.aspx |url-status=live}}</ref> | |||
Ngày [[23 tháng 9]] năm [[2003]], Chính phủ ban hành Nghị định số 107/2003/NĐ-CP<ref>{{Chú thích web |tác giả= |họ= |tên= |ngày= |tựa đề=Nghị định số 107/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Hà Đông, thành lập phường thuộc thị xã Hà Đông và mở rộng thị trấn Vân Đình, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-107-2003-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mo-rong-thi-xa-Ha-Dong-thanh-lap-phuong-mo-rong-thi-tran-Van-Dinh-Ung-Hoa-Ha-Tay-51526.aspx |url lưu trữ= |ngày lưu trữ= |ngày truy cập= |website=}}</ref>. Theo đó, chuyển xã Yên Nghĩa thuộc huyện Hoài Đức và hai xã Phú Lãm, Phú Lương thuộc huyện Thanh Oai về thị xã Hà Đông quản lý; thành lập hai phường Vạn Phúc và Hà Cầu thuộc thị xã Hà Đông trên cơ sở toàn bộ diện tích, dân số của hai xã có tên tương ứng; mở rộng thị trấn Vân Đình thuộc huyện Ứng Hòa trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của xã Tân Phương; thôn Hoàng Xá và một phần các thôn Lương Xá, Đình Tràng thuộc xã Liên Bạt; một phần xã Phương Tú; một phần thôn Thái Bình thuộc xã Vạn Thái. | |||
Ngày [[8 tháng 1]] năm [[2004]], sáp nhập thị trấn Tế Tiêu và xã Đại Nghĩa để thành lập thị trấn Đại Nghĩa thuộc Mỹ Đức<ref name="ND12">{{Chú thích web |tác giả= |họ= |tên= |ngày= |tựa đề=Nghị định số 12/2004/NĐ-CP về việc sáp nhập thị trấn Tế Tiêu và xã Đại Nghĩa để thành lập thị trấn Đại Nghĩa thuộc huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-12-2004-ND-CP-sap-nhap-thi-tran-Te-Tieu-xa-Dai-Nghia-de-thanh-lap-thi-tran-Dai-Nghia-thuoc-huyen-My-Duc-tinh-Ha-Tay-52412.aspx |url lưu trữ= |ngày lưu trữ= |ngày truy cập= |website=}}</ref>. | |||
Ngày [[2 tháng 3]] năm [[2005]], mở rộng thị trấn Chúc Sơn thuộc huyện Chương Mỹ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của xã Ngọc Sơn; một phần diện tích và dân số của hai xã Phụng Châu, Tiên Phương vào thị trấn Chúc Sơn<ref name="ND23">{{Chú thích web |last= |first= |date= |title=Nghị định 23/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, mở rộng thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-23-2005-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mo-rong-thi-tran-Chuc-Son-huyen-Chuong-My-tinh-Ha-Tay-52957.aspx |url-status= |archive-url= |archive-date= |access-date= |website=}}</ref>. | |||
Ngày [[4 tháng 1]] năm [[2006]], chuyển thôn Phượng Bãi thuộc xã Phụng Châu, huyện Chương Mỹ vào xã Biên Giang thuộc huyện Thanh Oai; huyển hai xã Biên Giang, Đồng Mai thuộc huyện Thanh Oai và xã Dương Nội thuộc huyện Hoài Đức về thị xã Hà Đông quản lý.<ref>{{Chú thích web |tác giả= |họ= |tên= |ngày= |tựa đề=Nghị định 01/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, mở rộng thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-01-2006-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mo-rong-thi-xa-Ha-Dong-tinh-Ha-Tay-8246.aspx |url lưu trữ= |ngày lưu trữ= |ngày truy cập= |website=}}</ref> | |||
Ngày [[27 tháng 12]] năm [[2006]], Chính phủ ban hành Nghị định số 155/2006/NĐ-CP<ref>{{Chú thích web |tựa đề=Nghị định số 155/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-155-2006-ND-CP-thanh-lap-thanh-pho-Ha-Dong-thuoc-tinh-Ha-Tay-16103.aspx |url-status=live}}</ref> về việc thành lập thành phố Hà Đông trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Hà Đông. | |||
Ngày [[2 tháng 8]] năm [[2007]], Chính phủ ban hành Nghị định số 130/2007/NĐ-CP<ref>{{Chú thích web |tựa đề=Nghị định số 130/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-130-2007-ND-CP-thanh-lap-thanh-pho-Son-Tay-thuoc-tinh-Ha-Tay-54146.aspx |url-status=live}}</ref> về việc thành lập thành phố Sơn Tây trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Sơn Tây. | |||
Ngày [[1 tháng 3]] năm [[2008]], Chính phủ ban hành Nghị định số 23/2008/NĐ-CP<ref>{{Chú thích web |tác giả= |họ= |tên= |ngày= |tựa đề=Nghị định số 23/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, để thành lập phường thuộc thành phố Hà Đông, thành phố Sơn Tây, tỉnh Hà Tây |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-23-2008-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-phuong-de-thanh-lap-phuong-thuoc-thanh-pho-Ha-Dong-Son-Tay-tinh-Ha-Tay-63236.aspx |url lưu trữ= |ngày lưu trữ= |ngày truy cập= |website=}}</ref>. Theo đó, chia phường Văn Mỗ thuộc thành phố Hà Đông thành hai phường Văn Quán và Mộ Lao; thành lập phường La Khê thuộc thành phố Hà Đông trên cơ sở một phần diện tích và dân số của xã Văn Khê, phường Quang Trung và xã Yên Nghĩa; thành lập phường Phú La thuộc thành phố Hà Đông trên cơ sở phần diện tích và dân số còn lại của xã Văn Khê, phường Quang Trung, phường Hà Cầu, xã Phú Lương, xã Phú Lãm, xã Kiến Hưng, xã Yên Nghĩa; thành lập ba phường Trung Hưng, Viên Sơn và Trung Sơn Trầm thuộc thành phố Sơn Tây trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của ba xã có tên tương ứng. | |||
Ngày [[29 tháng 5]] năm [[2008]], Quốc hội ban hành Nghị quyết số 14/2008/QH12 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày [[1 tháng 8]] năm [[2008]])<ref>{{Chú thích web |tác giả= |họ= |tên= |ngày= |title=Nghị quyết 14/2008/NQ-QH12 của Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính giữa tỉnh Hà Tây và tỉnh Phú Thọ, giữa tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai |url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-14-2008-QH12-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-giua-tinh-Ha-Tay-va-tinh-Phu-Tho-giua-tinh-Binh-Phuoc-va-tinh-Dong-Nai-68075.aspx |url lưu trữ= |ngày lưu trữ= |ngày truy cập= |website=}}</ref>. Theo đó, sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của xã Tân Đức thuộc huyện Ba Vì về thành phố [[Việt Trì]], tỉnh [[Phú Thọ]] quản lý. | |||
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, tỉnh Hà Tây còn lại 219.341,11 ha diện tích tự nhiên và 2.568.007 người, gồm 2 thành phố và 12 huyện; 327 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 19 phường, 14 thị trấn và 294 xã. | |||
=== Thành phố [[Hà Nội]] – Thủ đô Việt Nam thống nhất === | |||
Năm 1976, Hà Nội trở thành thủ đô của nước [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] cho đến nay. | |||
Ngày 20 tháng 4 năm 1978, hợp nhất 2 xã Phú Diễn và Minh Khai thuộc huyện Từ Liêm thành một xã lấy tên là xã Phú Minh.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-70-BT-hop-nhat-xa-Phu-Dien-Minh-Khai-thuoc-huyen-Tu-Liem-Ha-Noi-thanh-xa-Phu-Minh-vb54768t17.aspx Quyết định 70-BT năm 1978 về việc hợp nhất 2 xã Phú Diễn và Minh Khai thuộc huyện Từ Liêm thành một xã lấy tên là xã Phú Minh]</ref> Huyện Từ Liêm có 25 xã. | |||
Tháng 12 năm 1978, sắp xếp lại các tiểu khu: | |||
=== Hà Nội – Thủ đô Việt Nam thống nhất === | |||
Năm 1976, Hà Nội trở thành thủ đô của nước [[Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam]] cho đến nay. Ngày 20 tháng 4 năm 1978, hợp nhất 2 xã Phú Diễn và Minh Khai thuộc huyện Từ Liêm thành một xã lấy tên là xã Phú Minh.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-70-BT-hop-nhat-xa-Phu-Dien-Minh-Khai-thuoc-huyen-Tu-Liem-Ha-Noi-thanh-xa-Phu-Minh-vb54768t17.aspx Quyết định 70-BT năm 1978 về việc hợp nhất 2 xã Phú Diễn và Minh Khai thuộc huyện Từ Liêm thành một xã lấy tên là xã Phú Minh]</ref> Huyện Từ Liêm có 25 xã. Tháng 12 năm 1978, sắp xếp lại các tiểu khu: | |||
*Khu phố Ba Đình có 15 tiểu khu: [[Bưởi, Tây Hồ|Bưởi]], [[Ngọc Khánh|Cầu Giấy]], [[Cống Vị]], [[Điện Biên, Ba Đình|Điện Biên]], [[Đội Cấn, Ba Đình|Đội Cấn]], [[Giảng Võ]], [[Kim Mã]], [[Ngọc Hà, Ba Đình|Ngọc Hà]], [[Nguyễn Trung Trực, Ba Đình|Nguyễn Trung Trực]], [[Phúc Xá]], [[Quán Thánh (phường)|Quán Thánh]], [[Thành Công, Ba Đình|Thành Công]], [[Thụy Khuê, Tây Hồ|Thụy Khuê]], [[Trúc Bạch]], [[Yên Phụ, Tây Hồ|Yên Phụ]]. | *Khu phố Ba Đình có 15 tiểu khu: [[Bưởi, Tây Hồ|Bưởi]], [[Ngọc Khánh|Cầu Giấy]], [[Cống Vị]], [[Điện Biên, Ba Đình|Điện Biên]], [[Đội Cấn, Ba Đình|Đội Cấn]], [[Giảng Võ]], [[Kim Mã]], [[Ngọc Hà, Ba Đình|Ngọc Hà]], [[Nguyễn Trung Trực, Ba Đình|Nguyễn Trung Trực]], [[Phúc Xá]], [[Quán Thánh (phường)|Quán Thánh]], [[Thành Công, Ba Đình|Thành Công]], [[Thụy Khuê, Tây Hồ|Thụy Khuê]], [[Trúc Bạch]], [[Yên Phụ, Tây Hồ|Yên Phụ]]. | ||
| Dòng 128: | Dòng 238: | ||
*Huyện Từ Liêm có 25 xã: [[Cổ Nhuế]], [[Đại Mỗ]], [[Dịch Vọng]], [[Đông Ngạc]], [[Liên Mạc, Bắc Từ Liêm|Liên Mạc]], [[Mai Dịch]], [[Mễ Trì]], [[Mỹ Đình]], [[Nghĩa Đô, Cầu Giấy|Nghĩa Đô]], [[Nhân Chính, Thanh Xuân|Nhân Chính]], [[Nhật Tân]], Phú Minh, [[Phú Thượng, Tây Hồ|Phú Thượng]], [[Quảng An]], [[Tây Mỗ]], [[Tây Tựu]], [[Thượng Cát]], [[Thụy Phương]], [[Trung Hòa, Cầu Giấy|Trung Hòa]], [[Trung Văn (phường)|Trung Văn]], [[Tứ Liên, Tây Hồ|Tứ Liên]], [[Xuân Đỉnh]], [[Xuân La, Tây Hồ|Xuân La]], [[Xuân Phương, Nam Từ Liêm|Xuân Phương]], [[Yên Hòa, Cầu Giấy|Yên Hòa]]. | *Huyện Từ Liêm có 25 xã: [[Cổ Nhuế]], [[Đại Mỗ]], [[Dịch Vọng]], [[Đông Ngạc]], [[Liên Mạc, Bắc Từ Liêm|Liên Mạc]], [[Mai Dịch]], [[Mễ Trì]], [[Mỹ Đình]], [[Nghĩa Đô, Cầu Giấy|Nghĩa Đô]], [[Nhân Chính, Thanh Xuân|Nhân Chính]], [[Nhật Tân]], Phú Minh, [[Phú Thượng, Tây Hồ|Phú Thượng]], [[Quảng An]], [[Tây Mỗ]], [[Tây Tựu]], [[Thượng Cát]], [[Thụy Phương]], [[Trung Hòa, Cầu Giấy|Trung Hòa]], [[Trung Văn (phường)|Trung Văn]], [[Tứ Liên, Tây Hồ|Tứ Liên]], [[Xuân Đỉnh]], [[Xuân La, Tây Hồ|Xuân La]], [[Xuân Phương, Nam Từ Liêm|Xuân Phương]], [[Yên Hòa, Cầu Giấy|Yên Hòa]]. | ||
Ngày 3 tháng 1 năm 1981, thay cách gọi "khu phố" bằng "quận", "tiểu khu" bằng "phường". Hà Nội có 4 quận là Ba Đình (15 phường), Đống Đa (24 phường), Hai Bà Trưng (22 phường) và Hoàn Kiếm (18 phường). | Ngày 3 tháng 1 năm 1981, thay cách gọi "khu phố" bằng "quận", "tiểu khu" bằng "phường". Hà Nội có 4 quận là Ba Đình (15 phường), Đống Đa (24 phường), Hai Bà Trưng (22 phường) và Hoàn Kiếm (18 phường). | ||
Ngày 2 tháng 6 năm 1982, mở rộng thị xã Sơn Tây trên cơ sở tách 7 xã Thanh Mỹ, Kim Sơn, Xuân Sơn, Trung Sơn Trầm, Đường Lâm, Sơn Đông, Cổ Đông thuộc huyện Ba Vì; tách 2 xã Tích Giang, Trạch Mỹ Lộc thuộc huyện Ba Vì để sáp nhập vào huyện Phúc Thọ. Sau khi chia tách, thị xã Sơn Tây có 3 phường và 9 xã, huyện Phúc Thọ có 22 xã, còn huyện Ba Vì có 32 xã.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-101-HDBT-phan-vach-dia-gioi-thi-xa-Son-Tay-huyen-Ba-Vi-huyen-Phuc-Tho-thanh-pho-Ha-Noi-vb44066t17.aspx Quyết định 101-HĐBT năm 1982 về việc phân vạch địa giới thị xã Sơn Tây, huyện Ba Vì và huyện Phúc Thọ thuộc thành phố Hà Nội]</ref> | |||
Ngày 13 tháng 10 năm 1982, thành lập 2 phường [[Kim Giang]] và [[Thanh Xuân Bắc]] thuộc quận Đống Đa, thành lập phường [[Mai Động (phường)|Mai Động]], tách xóm Mã Cả của xã Hoàng Văn Thụ thuộc huyện Thanh Trì về phường Tương Mai thuộc quận Hai Bà Trưng, thành lập 2 thị trấn [[Sài Đồng]] và [[Đức Giang, Long Biên|Đức Giang]] thuộc huyện Gia Lâm, thành lập [[Đông Anh (thị trấn)|thị trấn Đông Anh]] thuộc huyện Đông Anh, và thành lập 3 thị trấn Nghĩa Đô, [[Quan Hoa|Cầu Giấy]] và [[Cầu Diễn]] thuộc huyện Từ Liêm.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-173-HDBT-phan-vach-dia-gioi-phuong-va-thi-tran-thanh-pho-Ha-Noi-vb43981t17.aspx Quyết định 173-HĐBT năm 1982 về việc phân vạch địa giới một số phường và thị trấn thuộc thành phố Hà Nội]</ref> Quận Hai Bà Trưng có 23 phường, quận Đống Đa có 26 phường, huyện Đông Anh có 1 thị trấn và 23 xã, huyện Gia Lâm có 4 thị trấn và 31 xã, huyện Từ Liêm có 3 thị trấn và 24 xã. Ngày 14 tháng 3 năm 1984, mở rộng thị trấn Văn Điển của huyện Thanh Trì, thêm một phần đất của 3 xã: Tứ Hiệp, Tam Hiệp và Vĩnh Quỳnh, đồng thời chia phường Giáp Bát thuộc quận Hai Bà Trưng thành 2 phường là Giáp Bát, [[Tân Mai, quận Hoàng Mai|Tân Mai]] và thành lập 2 phường [[Sơn Lộc, Sơn Tây (Hà Nội)|Sơn Lộc]] và [[Xuân Khanh]] thuộc thị xã Sơn Tây.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-42-HDBT-phan-vach-dia-gioi-phuong-thi-tran-thuoc-Ha-Noi-vb43425t17.aspx Quyết định số 42-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số phường thuộc thành phố Hà Nội]</ref> Sau khi chia cắt và mở rộng, quận Hai Bà Trưng có 24 phường, thị xã Sơn Tây có 5 phường và 9 xã. | Ngày 13 tháng 10 năm 1982, thành lập 2 phường [[Kim Giang]] và [[Thanh Xuân Bắc]] thuộc quận Đống Đa, thành lập phường [[Mai Động (phường)|Mai Động]], tách xóm Mã Cả của xã Hoàng Văn Thụ thuộc huyện Thanh Trì về phường Tương Mai thuộc quận Hai Bà Trưng, thành lập 2 thị trấn [[Sài Đồng]] và [[Đức Giang, Long Biên|Đức Giang]] thuộc huyện Gia Lâm, thành lập [[Đông Anh (thị trấn)|thị trấn Đông Anh]] thuộc huyện Đông Anh, và thành lập 3 thị trấn Nghĩa Đô, [[Quan Hoa|Cầu Giấy]] và [[Cầu Diễn]] thuộc huyện Từ Liêm.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-173-HDBT-phan-vach-dia-gioi-phuong-va-thi-tran-thanh-pho-Ha-Noi-vb43981t17.aspx Quyết định 173-HĐBT năm 1982 về việc phân vạch địa giới một số phường và thị trấn thuộc thành phố Hà Nội]</ref> Quận Hai Bà Trưng có 23 phường, quận Đống Đa có 26 phường, huyện Đông Anh có 1 thị trấn và 23 xã, huyện Gia Lâm có 4 thị trấn và 31 xã, huyện Từ Liêm có 3 thị trấn và 24 xã. Ngày 14 tháng 3 năm 1984, mở rộng thị trấn Văn Điển của huyện Thanh Trì, thêm một phần đất của 3 xã: Tứ Hiệp, Tam Hiệp và Vĩnh Quỳnh, đồng thời chia phường Giáp Bát thuộc quận Hai Bà Trưng thành 2 phường là Giáp Bát, [[Tân Mai, quận Hoàng Mai|Tân Mai]] và thành lập 2 phường [[Sơn Lộc, Sơn Tây (Hà Nội)|Sơn Lộc]] và [[Xuân Khanh]] thuộc thị xã Sơn Tây.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-42-HDBT-phan-vach-dia-gioi-phuong-thi-tran-thuoc-Ha-Noi-vb43425t17.aspx Quyết định số 42-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số phường thuộc thành phố Hà Nội]</ref> Sau khi chia cắt và mở rộng, quận Hai Bà Trưng có 24 phường, thị xã Sơn Tây có 5 phường và 9 xã. | ||
Ngày 3 tháng 3 năm 1987, thành lập thị trấn [[Tây Đằng|Quảng Oai]] thuộc huyện Ba Vì và thành lập [[Sóc Sơn (thị trấn), Sóc Sơn|thị trấn Sóc Sơn]] thuộc huyện Sóc Sơn.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-45-HDDBT-thanh-lap-thi-tran-cua-cac-huyen-ba-vi-soc-son-thanh-pho-ha-noi-vb37299t17.aspx Quyết định số 45-HĐBT về việc thành lập trị trấn của các huyện Ba Vì, Sóc Sơn thuộc thành phố Hà Nội]</ref> | Ngày 3 tháng 3 năm 1987, thành lập thị trấn [[Tây Đằng|Quảng Oai]] thuộc huyện Ba Vì và thành lập [[Sóc Sơn (thị trấn), Sóc Sơn|thị trấn Sóc Sơn]] thuộc huyện Sóc Sơn.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Quyet-dinh/Quyet-dinh-45-HDDBT-thanh-lap-thi-tran-cua-cac-huyen-ba-vi-soc-son-thanh-pho-ha-noi-vb37299t17.aspx Quyết định số 45-HĐBT về việc thành lập trị trấn của các huyện Ba Vì, Sóc Sơn thuộc thành phố Hà Nội]</ref> | ||
Ngày 17 tháng 9 năm 1990, thành lập thị trấn Mai Dịch, tái lập 2 xã Phú Diễn và Minh Khai trên cơ sở tách xã Phú Minh thuộc huyện Từ Liêm. Huyện Từ Liêm có 4 thị trấn và 24 xã. | |||
Ngày 12 tháng 8 năm 1991, ranh giới Hà Nội lại được điều chỉnh, trả lại 5 huyện và 1 thị xã đã lấy của Hà Sơn Bình năm [[1978]] cho [[Hà Tây (tỉnh)|Hà Tây]] và Mê Linh được nhập vào [[Vĩnh Phú]]. Hà Nội còn lại 4 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành, với diện tích đất tự nhiên 924 km².<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-quyet/Nghi-quyet-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mot-so-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-Trung-uong-vb42808t13.aspx Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới thành phố Hà Nội năm 1991]</ref> | |||
Ngày 26 tháng 10 năm 1990, chuyển toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Hoàng Văn Thụ thuộc huyện Thanh Trì cho quận Hai Bà Trưng quản lý để thành lập phường Hoàng Văn Thụ. Quận Hai Bà Trưng có 25 phường; huyện Thanh Trì có 1 thị trấn và 25 xã. | |||
Ngày 12 tháng 8 năm 1991, ranh giới Hà Nội lại được điều chỉnh, trả lại 5 huyện và 1 thị xã đã lấy của Hà Sơn Bình năm [[1978]] cho [[Hà Tây (tỉnh)|Hà Tây]] và Mê Linh được nhập vào [[Vĩnh Phú]]. Hà Nội còn lại 4 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành, với diện tích đất tự nhiên 924 km².<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-quyet/Nghi-quyet-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mot-so-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-Trung-uong-vb42808t13.aspx Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới thành phố Hà Nội năm 1991]</ref> | |||
*Quận Ba Đình có 15 phường: [[Bưởi, Tây Hồ|Bưởi]], [[Ngọc Khánh|Cầu Giấy]], [[Cống Vị]], [[Điện Biên, Ba Đình|Điện Biên]], [[Đội Cấn, Ba Đình|Đội Cấn]], [[Giảng Võ]], [[Kim Mã]], [[Ngọc Hà, Ba Đình|Ngọc Hà]], [[Nguyễn Trung Trực, Ba Đình|Nguyễn Trung Trực]], [[Phúc Xá]], [[Quán Thánh (phường)|Quán Thánh]], [[Thành Công, Ba Đình|Thành Công]], [[Thụy Khuê, Tây Hồ|Thụy Khuê]], [[Trúc Bạch]], [[Yên Phụ, Tây Hồ|Yên Phụ]]. | *Quận Ba Đình có 15 phường: [[Bưởi, Tây Hồ|Bưởi]], [[Ngọc Khánh|Cầu Giấy]], [[Cống Vị]], [[Điện Biên, Ba Đình|Điện Biên]], [[Đội Cấn, Ba Đình|Đội Cấn]], [[Giảng Võ]], [[Kim Mã]], [[Ngọc Hà, Ba Đình|Ngọc Hà]], [[Nguyễn Trung Trực, Ba Đình|Nguyễn Trung Trực]], [[Phúc Xá]], [[Quán Thánh (phường)|Quán Thánh]], [[Thành Công, Ba Đình|Thành Công]], [[Thụy Khuê, Tây Hồ|Thụy Khuê]], [[Trúc Bạch]], [[Yên Phụ, Tây Hồ|Yên Phụ]]. | ||
| Dòng 146: | Dòng 262: | ||
*Huyện Từ Liêm có 4 thị trấn: [[Cầu Diễn]], [[Quan Hoa|Cầu Giấy]], [[Mai Dịch]], [[Nghĩa Đô, Cầu Giấy|Nghĩa Đô]] và 24 xã: [[Cổ Nhuế]], [[Đại Mỗ]], [[Dịch Vọng]], [[Đông Ngạc]], [[Liên Mạc, Bắc Từ Liêm|Liên Mạc]], [[Mễ Trì]], [[Minh Khai, Bắc Từ Liêm|Minh Khai]], [[Mỹ Đình]], [[Nhân Chính, Thanh Xuân|Nhân Chính]], [[Nhật Tân (phường)|Nhật Tân]], [[Phú Diễn]], [[Phú Thượng, Tây Hồ|Phú Thượng]], [[Quảng An (phường)|Quảng An]], [[Tây Mỗ]], [[Tây Tựu]], [[Thượng Cát]], [[Thụy Phương]], [[Trung Hòa, Cầu Giấy|Trung Hòa]], [[Trung Văn (phường)|Trung Văn]], [[Tứ Liên, Tây Hồ|Tứ Liên]], [[Xuân Đỉnh]], [[Xuân La, Tây Hồ|Xuân La]], [[Xuân Phương, Nam Từ Liêm|Xuân Phương]], [[Yên Hòa, Cầu Giấy|Yên Hòa]]. | *Huyện Từ Liêm có 4 thị trấn: [[Cầu Diễn]], [[Quan Hoa|Cầu Giấy]], [[Mai Dịch]], [[Nghĩa Đô, Cầu Giấy|Nghĩa Đô]] và 24 xã: [[Cổ Nhuế]], [[Đại Mỗ]], [[Dịch Vọng]], [[Đông Ngạc]], [[Liên Mạc, Bắc Từ Liêm|Liên Mạc]], [[Mễ Trì]], [[Minh Khai, Bắc Từ Liêm|Minh Khai]], [[Mỹ Đình]], [[Nhân Chính, Thanh Xuân|Nhân Chính]], [[Nhật Tân (phường)|Nhật Tân]], [[Phú Diễn]], [[Phú Thượng, Tây Hồ|Phú Thượng]], [[Quảng An (phường)|Quảng An]], [[Tây Mỗ]], [[Tây Tựu]], [[Thượng Cát]], [[Thụy Phương]], [[Trung Hòa, Cầu Giấy|Trung Hòa]], [[Trung Văn (phường)|Trung Văn]], [[Tứ Liên, Tây Hồ|Tứ Liên]], [[Xuân Đỉnh]], [[Xuân La, Tây Hồ|Xuân La]], [[Xuân Phương, Nam Từ Liêm|Xuân Phương]], [[Yên Hòa, Cầu Giấy|Yên Hòa]]. | ||
Ngày 17 tháng 4 năm 1992, thành lập thị trấn [[Nghĩa Tân, Cầu Giấy|Nghĩa Tân]] thuộc huyện Từ Liêm. Huyện Từ Liêm có 5 thị trấn và 24 xã. | Ngày 17 tháng 4 năm 1992, thành lập thị trấn [[Nghĩa Tân, Cầu Giấy|Nghĩa Tân]] thuộc huyện Từ Liêm. Huyện Từ Liêm có 5 thị trấn và 24 xã. | ||
Ngày [[28 tháng 10]] năm [[1995]], thành lập quận Tây Hồ trên cơ sở tách 3 phường: Bưởi, Thụy Khuê, Yên Phụ thuộc quận Ba Đình và 5 xã: Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng thuộc huyện Từ Liêm; thành lập các phường có tên tương ứng.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-69-CP-thanh-lap-quan-Tay-Ho-thuoc-thanh-pho-Ha-Noi-vb39593t11.aspx Nghị định 69-CP năm 1995 về việc thành lập quận Tây Hồ]</ref> Quận Tây Hồ có 8 phường; quận Ba Đình còn lại 12 phường; huyện Từ Liêm còn lại 5 thị trấn và 19 xã. | |||
Ngày 29 tháng 11 năm 1996, thành lập quận Thanh Xuân trên cơ sở tách 5 phường Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Thượng Đình, Kim Giang, Phương Liệt, 78,1 ha diện tích tự nhiên và 20.862 nhân khẩu của phường Nguyễn Trãi (thành lập phường [[Khương Trung]]), 98,4 ha diện tích tự nhiên và 5.506 nhân khẩu của phường Khương Thượng (thành lập phường [[Khương Mai]]) thuộc quận Đống Đa; toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Nhân Chính thuộc huyện Từ Liêm (thành lập phường Nhân Chính) và xã Khương Đình thuộc huyện Thanh Trì; chia phường Thanh Xuân Bắc thành 2 phường: Thanh Xuân Bắc và [[Thanh Xuân Nam]]; chia xã Khương Đình thành 2 phường: Khương Đình và [[Hạ Đình]]. Cũng trong Nghị định này quyết định thành lập quận Cầu Giấy trên cơ sở tách 4 thị trấn: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Mai Dịch và 3 xã: Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa thuộc huyện Từ Liêm; thành lập các phường có tên tương ứng, đổi tên thị trấn Cầu Giấy thành phường [[Quan Hoa]].<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-74-CP-thanh-lap-quan-Thanh-Xuan-quan-Cau-Giay-thanh-lap-va-doi-ten-mot-so-phuong-thuoc-thanh-pho-Ha-Noi-vb40215t11.aspx Nghị định 74-CP năm 1996 về việc thành lập quận Thanh Xuân và quận Cầu Giấy]</ref> Quận Thanh Xuân có 11 phường; quận Cầu Giấy có 7 phường; quận Đống Đa còn lại 21 phường; huyện Thanh Trì còn lại 1 thị trấn và 24 xã; huyện Từ Liêm còn lại 1 thị trấn và 15 xã. Đổi tên phường Cầu Giấy thuộc quận Ba Đình thành phường [[Ngọc Khánh]]; đổi tên phường Nguyễn Trãi thuộc quận Đống Đa thành phường [[Ngã Tư Sở]]; đổi tên phường Thanh Xuân thuộc quận Thanh Xuân thành phường [[Thanh Xuân Trung]]. | Ngày 29 tháng 11 năm 1996, thành lập quận Thanh Xuân trên cơ sở tách 5 phường Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Thượng Đình, Kim Giang, Phương Liệt, 78,1 ha diện tích tự nhiên và 20.862 nhân khẩu của phường Nguyễn Trãi (thành lập phường [[Khương Trung]]), 98,4 ha diện tích tự nhiên và 5.506 nhân khẩu của phường Khương Thượng (thành lập phường [[Khương Mai]]) thuộc quận Đống Đa; toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Nhân Chính thuộc huyện Từ Liêm (thành lập phường Nhân Chính) và xã Khương Đình thuộc huyện Thanh Trì; chia phường Thanh Xuân Bắc thành 2 phường: Thanh Xuân Bắc và [[Thanh Xuân Nam]]; chia xã Khương Đình thành 2 phường: Khương Đình và [[Hạ Đình]]. Cũng trong Nghị định này quyết định thành lập quận Cầu Giấy trên cơ sở tách 4 thị trấn: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Mai Dịch và 3 xã: Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa thuộc huyện Từ Liêm; thành lập các phường có tên tương ứng, đổi tên thị trấn Cầu Giấy thành phường [[Quan Hoa]].<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-74-CP-thanh-lap-quan-Thanh-Xuan-quan-Cau-Giay-thanh-lap-va-doi-ten-mot-so-phuong-thuoc-thanh-pho-Ha-Noi-vb40215t11.aspx Nghị định 74-CP năm 1996 về việc thành lập quận Thanh Xuân và quận Cầu Giấy]</ref> Quận Thanh Xuân có 11 phường; quận Cầu Giấy có 7 phường; quận Đống Đa còn lại 21 phường; huyện Thanh Trì còn lại 1 thị trấn và 24 xã; huyện Từ Liêm còn lại 1 thị trấn và 15 xã. Đổi tên phường Cầu Giấy thuộc quận Ba Đình thành phường [[Ngọc Khánh]]; đổi tên phường Nguyễn Trãi thuộc quận Đống Đa thành phường [[Ngã Tư Sở]]; đổi tên phường Thanh Xuân thuộc quận Thanh Xuân thành phường [[Thanh Xuân Trung]]. | ||
| Dòng 155: | Dòng 273: | ||
* Thành lập quận Hoàng Mai và các phường thuộc quận Hoàng Mai: thành lập phường Hoàng Liệt trên cơ sở toàn bộ xã Hoàng Liệt và một phần xã Tứ Hiệp; thành lập phường Yên Sở trên cơ sở toàn bộ xã Yên Sở và một phần xã Tứ Hiệp; thành lập phường Vĩnh Hưng trên cơ sở toàn bộ xã Vĩnh Tuy; thành lập phường Định Công trên cơ sở toàn bộ xã Định Công; thành lập phường Đại Kim trên cơ sở toàn bộ xã Đại Kim; thành lập phường Thịnh Liệt trên cơ sở toàn bộ xã Thịnh Liệt; thành lập phường Thanh Trì trên cơ sở xã Thanh Trì; thành lập phường Lĩnh Nam trên cơ sở toàn bộ xã Lĩnh Nam; thành lập phường Trần Phú trên cơ sở toàn bộ xã Trần Phú. | * Thành lập quận Hoàng Mai và các phường thuộc quận Hoàng Mai: thành lập phường Hoàng Liệt trên cơ sở toàn bộ xã Hoàng Liệt và một phần xã Tứ Hiệp; thành lập phường Yên Sở trên cơ sở toàn bộ xã Yên Sở và một phần xã Tứ Hiệp; thành lập phường Vĩnh Hưng trên cơ sở toàn bộ xã Vĩnh Tuy; thành lập phường Định Công trên cơ sở toàn bộ xã Định Công; thành lập phường Đại Kim trên cơ sở toàn bộ xã Đại Kim; thành lập phường Thịnh Liệt trên cơ sở toàn bộ xã Thịnh Liệt; thành lập phường Thanh Trì trên cơ sở xã Thanh Trì; thành lập phường Lĩnh Nam trên cơ sở toàn bộ xã Lĩnh Nam; thành lập phường Trần Phú trên cơ sở toàn bộ xã Trần Phú. | ||
Ngày 5 tháng 1 năm 2005, điều chỉnh địa giới các phường Cống Vị, Ngọc Hà, Ngọc Khánh, thành lập 2 phường [[Liễu Giai]] và [[Vĩnh Phúc, Ba Đình|Vĩnh Phúc]] thuộc quận Ba Đình; điều chỉnh địa giới các phường Dịch Vọng, Quan Hoa, thành lập phường [[Dịch Vọng Hậu]] thuộc quận Cầu Giấy và thành lập thị trấn Trâu Quỳ thuộc huyện Gia Lâm trên cơ sở toàn bộ xã Trâu Quỳ. Quận Ba Đình có 14 phường; quận Cầu Giấy có 8 phường; huyện Gia Lâm có 2 thị trấn và 20 xã.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-02-2005-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-thanh-lap-phuong-thuoc-quan-Ba-Dinh-Cau-Giay-thanh-lap-thi-tran-Trau-Quy-Gia-Lam-Ha-Noi-vb52953t11.aspx Nghị định 02/2005/NĐ-CP năm 2005 về việc thành lập một số phường, xã thuộc các quận Ba Đình, Cầu Giấy và huyện Gia Lâm]</ref> | Ngày 5 tháng 1 năm 2005, điều chỉnh địa giới các phường Cống Vị, Ngọc Hà, Ngọc Khánh, thành lập 2 phường [[Liễu Giai]] và [[Vĩnh Phúc, Ba Đình|Vĩnh Phúc]] thuộc quận Ba Đình; điều chỉnh địa giới các phường Dịch Vọng, Quan Hoa, thành lập phường [[Dịch Vọng Hậu]] thuộc quận Cầu Giấy và thành lập thị trấn Trâu Quỳ thuộc huyện Gia Lâm trên cơ sở toàn bộ xã Trâu Quỳ. Quận Ba Đình có 14 phường; quận Cầu Giấy có 8 phường; huyện Gia Lâm có 2 thị trấn và 20 xã.<ref>[http://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-dinh/Nghi-dinh-02-2005-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-thanh-lap-phuong-thuoc-quan-Ba-Dinh-Cau-Giay-thanh-lap-thi-tran-Trau-Quy-Gia-Lam-Ha-Noi-vb52953t11.aspx Nghị định 02/2005/NĐ-CP năm 2005 về việc thành lập một số phường, xã thuộc các quận Ba Đình, Cầu Giấy và huyện Gia Lâm]</ref>[[Tập tin:Ha Noi Urban Districts.png|nhỏ|Khu vực trung tâm thành phố Hà Nội]]Ngày 29 tháng 5 năm 2008, với gần 93% đại biểu tán thành, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Nghị quyết số 15/2008/QH12 điều chỉnh địa giới hành chính thủ đô Hà Nội và các tỉnh, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 cùng năm. Theo nghị quyết, toàn bộ tỉnh [[Hà Tây (tỉnh)|Hà Tây]], huyện [[Mê Linh]] của tỉnh [[Vĩnh Phúc]] và 4 xã thuộc huyện [[Lương Sơn]], tỉnh [[Hòa Bình]] được nhập về Hà Nội. Từ diện tích gần 1.000 km² và dân số khoảng 3,4 triệu người, Hà Nội sau khi mở rộng có diện tích 3.324,92 km² và dân số 6.232.940 người, nằm trong 17 thủ đô lớn nhất thế giới.<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bat-dong-san/Nghi-quyet-15-2008-QH12-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-thanh-pho-Ha-Noi-va-mot-so-tinh-co-lien-quan-68076.aspx|tựa đề=Nghị quyết 15/2008/QH12 điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan|tác giả=Quốc hội|ngày=2008-05-29|website=Thư viện Pháp luật|ngày truy cập=2021-04-12}}</ref> | ||
Ngày 8 tháng 5 năm 2009, chuyển xã [[Đông Xuân, Quốc Oai|Đông Xuân]] thuộc huyện Lương Sơn của tỉnh Hòa Bình về huyện [[Quốc Oai]] quản lý; chuyển 3 xã: [[Tiến Xuân]], [[Yên Bình, Thạch Thất|Yên Bình]], [[Yên Trung, Thạch Thất|Yên Trung]] thuộc huyện Lương Sơn của tỉnh Hòa Bình về huyện Thạch Thất quản lý; quận [[Hà Đông]] được thành lập từ thành phố Hà Đông trước đây và thành phố Sơn Tây cũng được chuyển thành thị xã Sơn Tây. Các phường của quận Hà Đông cũng được thành lập trên cơ sở toàn bộ các xã có tên tương ứng, bao gồm phường [[Biên Giang]], [[Dương Nội]], [[Đồng Mai]], [[Kiến Hưng]], [[Phú Lãm]], [[Phú Lương]] và [[Yên Nghĩa (phường)|Yên Nghĩa]]. Quận Hà Đông có 17 phường, thị xã Sơn Tây có 9 phường và 6 xã, huyện Quốc Oai có 1 thị trấn và 20 xã, huyện Thạch Thất có 1 thị trấn và 22 xã.<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-quyet/Nghi-quyet-19-NQ-CP-xac-lap-dia-gioi-hanh-chinh-vb88093t13.aspx|tựa đề=Nghị quyết số 19/NQ-CP về việc xác lập địa giới hành chính xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai; các xã: Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất; huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội; thành lập quận Hà Đông và các phường trực thuộc; chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành Hà Nội|tác giả=Chính phủ|ngày=2009-05-08|website=Thư viện Pháp luật|ngày truy cập=2021-04-12}}</ref> | |||
=== Tỉnh Hà Tây === | |||
{{Xem thêm|Hà Tây (tỉnh)}} | |||
Tỉnh Hà Tây được thành lập vào ngày [[21 tháng 4]] năm [[1965]] theo Quyết định số 103-NQ-TVQH của [[Ủy ban thường vụ Quốc hội]] trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh [[Sơn Tây (tỉnh cũ)|Sơn Tây]] và [[Hà Đông (tỉnh)|Hà Đông]]<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-103-NQ-TVQH-phe-chuan-thanh-lap-tinh-Bac-Thai-Nam-Ha-Ha-Tay-sap-nhap-xa-An-Hoa-Thach-That-Son-Tay-vao-xa-Tien-xuan-Luong-Son-Hoa-Binh-17889.aspx|tựa đề=Quyết định 103-NQ-TVQH năm 1965 về việc phê chuẩn việc thành lập các tỉnh Bắc Thái, Nam Hà, Hà Tây và việc sáp nhập xã An Hòa thuộc huyện Thạch Thất, tỉnh Sơn Tây (cũ) vào xã Tiến Xuân thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>. Tỉnh Sơn Tây được vua Minh Mạng cho thành lập vào năm [[1831]], cùng thời điểm thành lập tỉnh [[Hà Nội (tỉnh)|Hà Nội]]; còn tỉnh Hà Đông được thành lập vào năm 1904 trên cơ sở đổi tên từ tỉnh [[Cầu Đơ]], vốn là phần đất đai còn lại của tỉnh Hà Nội sau khi thành phố Hà Nội trở thành nhượng địa của thực dân Pháp. Khi hợp nhất, tỉnh Hà Tây gồm 2 thị xã: Hà Đông (tỉnh lỵ), Sơn Tây và 14 huyện: Bất Bạt, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quảng Oai, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Tùng Thiện, Ứng Hòa. | |||
Ngày [[26 tháng 7]] năm [[1968]], hợp nhất ba huyện Bất Bạt, Quảng Oai và Tùng Thiện thành một huyện lấy tên là huyện Ba Vì<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-120-CP-hop-nhat-cac-huyen-Quang-Oai-Bat-Bat-va-Tung-Thien-thuoc-tinh-Ha-Tay-thanh-huyen-Ba-Vi-18342.aspx|tựa đề=Quyết định 120-CP năm 1968 về việc hợp nhất các huyện Quảng Oai, Bất Bạt và Tùng Thiện thuộc tỉnh Hà Tây thành một huyện lấy tên là huyện Ba Vì|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>. Ngày [[15 tháng 9]] năm [[1969]], sáp nhập xã Kiến Hưng thuộc huyện Thanh Oai và xã Văn Khê thuộc huyện Hoài Đức vào thị xã Hà Đông<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh178-CP-mo-rong-dia-gioi-thi-xa-Ha-dong-hop-nhat-mot-so-huyen-thuoc-tinh-Ha-tay-18500.aspx|tựa đề=Quyết định 178-CP năm 1969 về việc mở rộng địa giới thị xã Hà Đông và hợp nhất một số huyện thuộc tỉnh Hà Tây|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>. Ngày [[16 tháng 10]] năm [[1972]], sáp nhập xã Trung Hưng và thôn Yên Thịnh II thuộc xã Đường Lâm, huyện Ba Vì vào thị xã Sơn Tây.<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-50-BT-sap-nhap-xa-Trung-Hung-va-thon-Yen-Thinh-II-xa-Duong-Lam-huyen-Ba-Vi-vao-thi-xa-Son-Tay-tinh-Ha-Tay-19055.aspx|tựa đề=Quyết định 50-BT năm 1972 về việc sáp nhập xã Trung Hưng và thôn Yên Thịnh II thuộc xã Đường Lâm, huyện Ba Vì vào thị xã Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây do Bộ trưởng Phủ Thủ tướng ban hành|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> | |||
Ngày [[27 tháng 12]] năm [[1975]], tỉnh Hà Tây hợp nhất với tỉnh [[Hòa Bình]] thành tỉnh [[Hà Sơn Bình]] theo nghị quyết của Quốc hội<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-hop-nhat-mot-so-tinh-42732.aspx|tựa đề=Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh do Quốc hội ban hành|url-status=live}}</ref>. Tuy nhiên đến ngày [[29 tháng 12]] năm [[1978]], thị xã Sơn Tây, 5 huyện: Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Đan Phượng, Hoài Đức và một số địa phương của các huyện Quốc Oai, Chương Mỹ, Thanh Oai, Thường Tín sáp nhập vào thành phố Hà Nội. | |||
Ngày [[27 tháng 3]] năm [[1984]], thành lập thị trấn Xuân Mai thuộc huyện Chương Mỹ trên cơ sở tách một phần diện tích và dân số của xã Thủy Xuân Tiên. Ngày [[6 tháng 9]] năm [[1986]], thành lập thị trấn Phú Xuyên, thị trấn huyện lỵ huyện Phú Xuyên trên cơ sở giải thể xã Liên Hòa và thành lập thị trấn Phú Minh thuộc huyện Phú Xuyên trên cơ sở tách thôn Nhố Tống và xóm trại của thôn Văn Minh thuộc xã Văn Nhân<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh103-HDBT-thanh-lap-thi-tran-cac-huyen-Luong-Son-Phu-Xuyen-tinh-Ha-Son-Binh/37168/noi-dung.aspx|tựa đề=Quyết định 103-HĐBT năm 1986 về việc thành lập một số thị trấn của các huyện Lương Sơn, Phú Xuyên thuộc tỉnh Hà Sơn Bình|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>. Ngày [[19 tháng 3]] năm [[1988]], thành lập thị trấn Tế Tiêu, thị trấn huyện lỵ huyện Mỹ Đức trên cơ sở tách thôn Tế Tiêu của xã Đại Nghĩa; hành lập thị trấn Thường Tín, thị trấn huyện lỵ huyện Thường Tín trên cơ sở tách phố Ga của xã Văn Bình; thôn Trần Phú của xã Văn Phú; phố Vồi, chợ Vồi của xã Hà Hồi<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Quyet-dinh-49-HDBT-thanh-lap-mot-so-thi-tran-cua-huyen-My-Duc-Tan-LacThuong-Tin-tinh-Ha-Son-binh-37520.aspx|tựa đề=Quyết định số 49-HĐBT năm 1988 về việc thành lập một số thị trấn của các huyện Mỹ Đức, Tân Lạc và Thường Tín thuộc tỉnh Hà Sơn Bình}}</ref>. Ngày [[23 tháng 12]] năm [[1988]], thành lập thị trấn Quốc Oai, thị trấn huyện lỵ huyện Quốc Oai trên cơ sở giải thể xã Hoàng Ngô. Ngày [[26 tháng 12]] năm [[1990]], thành lập thị trấn Chúc Sơn, thị trấn huyện lỵ huyện Chương Mỹ trên cơ sở tách một phần diện tích và dân số của hai xã Ngọc Sơn, Ngọc Hòa. | |||
Ngày [[12 tháng 8]] năm [[1991]], tỉnh Hà Tây được tái lập từ một phần tỉnh Hà Sơn Bình và một phần thành phố Hà Nội<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mot-so-tinh-thanh-pho-truc-thuoc-Trung-uong-42808.aspx|tựa đề=Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Quốc hội ban hành|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>. Sau khi tái lập, tỉnh Hà Tây có 2.169 km² diện tích tự nhiên và 2.086.926 người với 14 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 2 thị xã: Hà Đông (tỉnh lỵ), Sơn Tây và 12 huyện: Ba Vì, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa. | |||
Ngày [[23 tháng 6]] năm [[1994]], Chính phủ ban hành Nghị định số 52-CP<ref name=52-CP>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-52-CP-dieu-chinh-dia-gioi-huyen-va-lap-thi-tran-phuong-thuoc-huyen-Hoai-Duc-Chuong-My-Thach-That-Thanh-Oai-thi-xa-Ha-Dong-tinh-Ha-Tay-38810.aspx|tựa đề=Nghị định 52-CP năm 1994 về việc điều chỉnh địa giới huyện và thành lập thị trấn, phường thuộc các huyện Hoài Đức, Chương Mỹ, Thạch Thất, Thanh Oai, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>. Theo đó, chuyển hai xã Phụng Châu và Tiên Phương thuộc huyện Hoài Đức về huyện Chương Mỹ quản lý; chuyển các xã Tân Phú, Đại Thành, Cộng Hòa, Tân Hòa thuộc huyện Hoài Đức về huyện Quốc Oai quản lý; thành lập phường Văn Mỗ thuộc thị xã Hà Đông trên cơ sở các thôn Văn Quán, Mỗ Lao của xã Văn Yên và phố Trần Phú của phường Yết Kiêu; thành lập phường Phúc La thuộc thị xã Hà Đông trên cơ sở thôn Xa La, thôn Yên Phúc của xã Văn Yên và các phố Nguyễn Chánh, Tô Hiến Thành, Nguyễn Công Trứ của phường Yết Kiêu; thành lập thị trấn Liên Quan, thị trấn huyện lỵ huyện Thạch Thất trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Liên Quan; thành lập thị trấn Trạm Trôi, thị trấn huyện lỵ huyện Hoài Đức trên cơ sở thôn Giang Xá của xã Đức Giang. Ngày [[29 tháng 8]] năm [[1994]], Chính phủ ban hành Nghị định số 107-CP về việc thành lập xã Thạch Hòa thuộc huyện Thạch Thất; thị trấn Phúc Thọ, thị trấn huyện lỵ huyện Phúc Thọ; sáp nhập thị trấn Quảng Oai và xã Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì thành thị trấn Tây Đằng. | |||
Ngày [[9 tháng 11]] năm [[2000]], thành lập phường Phú Thịnh thuộc thị xã Sơn Tây trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 4 thôn: Phú Nhi, Phú Mai, Hồng Hậu và Yên Thịnh thuộc xã Viên Sơn; sáp nhập thôn Thuần Nghệ thuộc xã Viên Sơn, thị xã Sơn Tây vào phường Quang Trung<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-66-2000-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-Vien-Son-lap-phuong-Phu-Thinh-va-mo-rong-phuong-Quang-Trung-thuoc-thi-xa-Son-Tay-Ha-Tay-8180.aspx|tựa đề=Nghị định số 66/2000/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã Viên Sơn để thành lập phường Phú Thịnh và mở rộng phường Quang Trung thuộc thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây|url-status=live}}</ref>. Ngày [[8 tháng 4]] năm [[2002]], mở rộng thị trấn Phùng thuộc huyện Đan Phượng trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích, dân số của hai xã Đan Phượng và Song Phượng.<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-38-2002-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mo-rong-thi-tran-Phung-huyen-Dan-Phuong-tinh-Ha-Tay-49269.aspx|tựa đề=Nghị định số 38/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây|url-status=live}}</ref> | |||
Ngày [[23 tháng 9]] năm [[2003]], Chính phủ ban hành Nghị định số 107/2003/NĐ-CP<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-107-2003-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mo-rong-thi-xa-Ha-Dong-thanh-lap-phuong-mo-rong-thi-tran-Van-Dinh-Ung-Hoa-Ha-Tay-51526.aspx|tựa đề=Nghị định số 107/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Hà Đông, thành lập phường thuộc thị xã Hà Đông và mở rộng thị trấn Vân Đình, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>. Theo đó, chuyển xã Yên Nghĩa thuộc huyện Hoài Đức và hai xã Phú Lãm, Phú Lương thuộc huyện Thanh Oai về thị xã Hà Đông quản lý; thành lập hai phường Vạn Phúc và Hà Cầu thuộc thị xã Hà Đông trên cơ sở toàn bộ diện tích, dân số của hai xã có tên tương ứng; mở rộng thị trấn Vân Đình thuộc huyện Ứng Hòa trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của xã Tân Phương; thôn Hoàng Xá và một phần các thôn Lương Xá, Đình Tràng thuộc xã Liên Bạt; một phần xã Phương Tú; một phần thôn Thái Bình thuộc xã Vạn Thái. Ngày [[8 tháng 1]] năm [[2004]], sáp nhập thị trấn Tế Tiêu và xã Đại Nghĩa để thành lập thị trấn Đại Nghĩa thuộc Mỹ Đức<ref name=ND12>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-12-2004-ND-CP-sap-nhap-thi-tran-Te-Tieu-xa-Dai-Nghia-de-thanh-lap-thi-tran-Dai-Nghia-thuoc-huyen-My-Duc-tinh-Ha-Tay-52412.aspx|tựa đề=Nghị định số 12/2004/NĐ-CP về việc sáp nhập thị trấn Tế Tiêu và xã Đại Nghĩa để thành lập thị trấn Đại Nghĩa thuộc huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>. Ngày [[2 tháng 3]] năm [[2005]], mở rộng thị trấn Chúc Sơn thuộc huyện Chương Mỹ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của xã Ngọc Sơn; một phần diện tích và dân số của hai xã Phụng Châu, Tiên Phương vào thị trấn Chúc Sơn<ref name=ND23>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-23-2005-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mo-rong-thi-tran-Chuc-Son-huyen-Chuong-My-tinh-Ha-Tay-52957.aspx|title=Nghị định 23/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, mở rộng thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây|last=|first=|date=|website=|archive-url=|archive-date=|url-status=|access-date =}}</ref>. Ngày [[4 tháng 1]] năm [[2006]], chuyển thôn Phượng Bãi thuộc xã Phụng Châu, huyện Chương Mỹ vào xã Biên Giang thuộc huyện Thanh Oai; huyển hai xã Biên Giang, Đồng Mai thuộc huyện Thanh Oai và xã Dương Nội thuộc huyện Hoài Đức về thị xã Hà Đông quản lý.<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-01-2006-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-mo-rong-thi-xa-Ha-Dong-tinh-Ha-Tay-8246.aspx|tựa đề=Nghị định 01/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, mở rộng thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref> | |||
Ngày [[27 tháng 12]] năm [[2006]], Chính phủ ban hành Nghị định số 155/2006/NĐ-CP<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-dinh-155-2006-ND-CP-thanh-lap-thanh-pho-Ha-Dong-thuoc-tinh-Ha-Tay-16103.aspx|tựa đề=Nghị định số 155/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây|url-status=live}}</ref> về việc thành lập thành phố Hà Đông trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Hà Đông. Ngày [[2 tháng 8]] năm [[2007]], Chính phủ ban hành Nghị định số 130/2007/NĐ-CP<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-130-2007-ND-CP-thanh-lap-thanh-pho-Son-Tay-thuoc-tinh-Ha-Tay-54146.aspx|tựa đề=Nghị định số 130/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây|url-status=live}}</ref> về việc thành lập thành phố Sơn Tây trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Sơn Tây. | |||
Ngày [[1 tháng 3]] năm [[2008]], Chính phủ ban hành Nghị định số 23/2008/NĐ-CP<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Nghi-dinh-23-2008-ND-CP-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-xa-phuong-de-thanh-lap-phuong-thuoc-thanh-pho-Ha-Dong-Son-Tay-tinh-Ha-Tay-63236.aspx|tựa đề=Nghị định số 23/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, để thành lập phường thuộc thành phố Hà Đông, thành phố Sơn Tây, tỉnh Hà Tây|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>. Theo đó, chia phường Văn Mỗ thuộc thành phố Hà Đông thành hai phường Văn Quán và Mộ Lao; thành lập phường La Khê thuộc thành phố Hà Đông trên cơ sở một phần diện tích và dân số của xã Văn Khê, phường Quang Trung và xã Yên Nghĩa; thành lập phường Phú La thuộc thành phố Hà Đông trên cơ sở phần diện tích và dân số còn lại của xã Văn Khê, phường Quang Trung, phường Hà Cầu, xã Phú Lương, xã Phú Lãm, xã Kiến Hưng, xã Yên Nghĩa; thành lập ba phường Trung Hưng, Viên Sơn và Trung Sơn Trầm thuộc thành phố Sơn Tây trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của ba xã có tên tương ứng. | |||
Ngày [[29 tháng 5]] năm [[2008]], Quốc hội ban hành Nghị quyết số 14/2008/QH12 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày [[1 tháng 8]] năm [[2008]])<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bat-dong-san/Nghi-quyet-14-2008-QH12-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-giua-tinh-Ha-Tay-va-tinh-Phu-Tho-giua-tinh-Binh-Phuoc-va-tinh-Dong-Nai-68075.aspx|title=Nghị quyết 14/2008/NQ-QH12 của Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính giữa tỉnh Hà Tây và tỉnh Phú Thọ, giữa tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai|tác giả=|họ=|tên=|ngày=|website=|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|ngày truy cập=}}</ref>. Theo đó, sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của xã Tân Đức thuộc huyện Ba Vì về thành phố [[Việt Trì]], tỉnh [[Phú Thọ]] quản lý. | |||
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, tỉnh Hà Tây còn lại 219.341,11 ha diện tích tự nhiên và 2.568.007 người, gồm 2 thành phố và 12 huyện; 327 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 19 phường, 14 thị trấn và 294 xã. | |||
=== Hà Nội mở rộng địa giới hành chính === | |||
[[Tập tin:Ha Noi Urban Districts.png|nhỏ|Khu vực trung tâm thành phố Hà Nội]]Ngày 29 tháng 5 năm 2008, với gần 93% đại biểu tán thành, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Nghị quyết số 15/2008/QH12 điều chỉnh địa giới hành chính thủ đô Hà Nội và các tỉnh, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 cùng năm. Theo nghị quyết, toàn bộ tỉnh [[Hà Tây (tỉnh)|Hà Tây]], huyện [[Mê Linh]] của tỉnh [[Vĩnh Phúc]] và 4 xã thuộc huyện [[Lương Sơn]], tỉnh [[Hòa Bình]] được nhập về Hà Nội. Từ diện tích gần 1.000 km² và dân số khoảng 3,4 triệu người, Hà Nội sau khi mở rộng có diện tích 3.324,92 km² và dân số 6.232.940 người, nằm trong 17 thủ đô lớn nhất thế giới.<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bat-dong-san/Nghi-quyet-15-2008-QH12-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-thanh-pho-Ha-Noi-va-mot-so-tinh-co-lien-quan-68076.aspx|tựa đề=Nghị quyết 15/2008/QH12 điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan|tác giả=Quốc hội|ngày=2008-05-29|website=Thư viện Pháp luật|ngày truy cập=2021-04-12}}</ref> Ngày 8 tháng 5 năm 2009, chuyển xã [[Đông Xuân, Quốc Oai|Đông Xuân]] thuộc huyện Lương Sơn của tỉnh Hòa Bình về huyện [[Quốc Oai]] quản lý; chuyển 3 xã: [[Tiến Xuân]], [[Yên Bình, Thạch Thất|Yên Bình]], [[Yên Trung, Thạch Thất|Yên Trung]] thuộc huyện Lương Sơn của tỉnh Hòa Bình về huyện Thạch Thất quản lý; quận [[Hà Đông]] được thành lập từ thành phố Hà Đông trước đây và thành phố Sơn Tây cũng được chuyển thành thị xã Sơn Tây. Các phường của quận Hà Đông cũng được thành lập trên cơ sở toàn bộ các xã có tên tương ứng, bao gồm phường [[Biên Giang]], [[Dương Nội]], [[Đồng Mai]], [[Kiến Hưng]], [[Phú Lãm]], [[Phú Lương]] và [[Yên Nghĩa (phường)|Yên Nghĩa]]. Quận Hà Đông có 17 phường, thị xã Sơn Tây có 9 phường và 6 xã, huyện Quốc Oai có 1 thị trấn và 20 xã, huyện Thạch Thất có 1 thị trấn và 22 xã.<ref>{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/archive/Nghi-quyet/Nghi-quyet-19-NQ-CP-xac-lap-dia-gioi-hanh-chinh-vb88093t13.aspx|tựa đề=Nghị quyết số 19/NQ-CP về việc xác lập địa giới hành chính xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai; các xã: Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất; huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội; thành lập quận Hà Đông và các phường trực thuộc; chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành Hà Nội|tác giả=Chính phủ|ngày=2009-05-08|website=Thư viện Pháp luật|ngày truy cập=2021-04-12}}</ref> | |||
Ngày 27 tháng 12 năm 2013, chia huyện Từ Liêm thành 2 quận là [[Bắc Từ Liêm]] và [[Nam Từ Liêm]]. Quận Bắc Từ Liêm có 13 phường, còn quận Nam Từ Liêm có 10 phường trực thuộc.<ref name="NQ132">{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-132-NQ-CP-nam-2013-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-Tu-Liem-Ha-Noi-217666.aspx|tựa đề=Nghị quyết số 132/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội|tác giả=[[Chính phủ Việt Nam|Chính phủ]]|họ=|tên=|ngày=2013-12-27|website=Thư viện pháp luật|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|url-status=live|ngày truy cập=2021-07-18}}</ref> | Ngày 27 tháng 12 năm 2013, chia huyện Từ Liêm thành 2 quận là [[Bắc Từ Liêm]] và [[Nam Từ Liêm]]. Quận Bắc Từ Liêm có 13 phường, còn quận Nam Từ Liêm có 10 phường trực thuộc.<ref name="NQ132">{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-132-NQ-CP-nam-2013-dieu-chinh-dia-gioi-hanh-chinh-Tu-Liem-Ha-Noi-217666.aspx|tựa đề=Nghị quyết số 132/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội|tác giả=[[Chính phủ Việt Nam|Chính phủ]]|họ=|tên=|ngày=2013-12-27|website=Thư viện pháp luật|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|url-status=live|ngày truy cập=2021-07-18}}</ref> | ||
| Dòng 191: | Dòng 282: | ||
* Thành lập quận Nam Từ Liêm và các phường thuộc quận Nam Từ Liêm: thành lập phường Trung Văn trên cơ sở toàn bộ xã Trung Văn; thành lập phường Đại Mỗ trên cơ sở toàn bộ xã Đại Mỗ; thành lập phường Tây Mỗ trên cơ sở toàn bộ xã Tây Mỗ; thành lập phường Mễ Trì và phường Phú Đô trên cơ sở toàn bộ xã Mễ Trì; thành lập phường Mỹ Đình 1 và phường Mỹ Đình 2 trên cơ sở một phần xã Mỹ Đình; thành lập phường Cầu Diễn trên cơ sở phần còn lại thị trấn Cầu Diễn và xã Mỹ Đình; thành lập phường Phương Canh và phường Xuân Phương trên cơ sở toàn bộ xã Xuân Phương. | * Thành lập quận Nam Từ Liêm và các phường thuộc quận Nam Từ Liêm: thành lập phường Trung Văn trên cơ sở toàn bộ xã Trung Văn; thành lập phường Đại Mỗ trên cơ sở toàn bộ xã Đại Mỗ; thành lập phường Tây Mỗ trên cơ sở toàn bộ xã Tây Mỗ; thành lập phường Mễ Trì và phường Phú Đô trên cơ sở toàn bộ xã Mễ Trì; thành lập phường Mỹ Đình 1 và phường Mỹ Đình 2 trên cơ sở một phần xã Mỹ Đình; thành lập phường Cầu Diễn trên cơ sở phần còn lại thị trấn Cầu Diễn và xã Mỹ Đình; thành lập phường Phương Canh và phường Xuân Phương trên cơ sở toàn bộ xã Xuân Phương. | ||
Ngày 11 tháng 2 năm 2020, Hà Nội thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2019–2021, trong đó, quận Hai Bà Trưng thực hiện hợp nhất phường Bùi Thị Xuân, phường Nguyễn Du và một phần phường Ngô Thì Nhậm thành phường Nguyễn Du, hợp nhất phường Phạm Đình Hổ và phần còn lại của phường Ngô Thì Nhậm thành phường Phạm Đình Hổ; huyện Phú Xuyên thực hiện hợp nhất xã Thụy Phú và xã Văn Nhân thành xã Nam Tiến; huyện Phúc Thọ thực hiện hợp nhất xã Sen Chiểu và xã Phương Độ thành xã Sen Phương, hợp nhất xã Xuân Phú và xã Cẩm Đình thành xã Xuân Đình. Quận Hai Bà Trưng có 18 phường, huyện Phú Xuyên có 2 thị trấn và 25 xã, huyện Phúc Thọ có 1 thị trấn và 20 xã.<ref name="NQ895">{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-895-NQ-UBTVQH14-2020-sap-xep-cac-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-thuoc-thanh-pho-Ha-Noi-435412.aspx|tựa đề=Nghị quyết số 895/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội|tác giả=Ủy ban Thường vụ Quốc hội|họ=|tên=|ngày=2020-02-11|website=Thư viện pháp luật|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|url-status=live|ngày truy cập=2021-07-18}}</ref> | Ngày 11 tháng 2 năm 2020, Hà Nội thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2019–2021, trong đó, quận Hai Bà Trưng thực hiện hợp nhất phường Bùi Thị Xuân, phường Nguyễn Du và một phần phường Ngô Thì Nhậm thành phường Nguyễn Du, hợp nhất phường Phạm Đình Hổ và phần còn lại của phường Ngô Thì Nhậm thành phường Phạm Đình Hổ; huyện Phú Xuyên thực hiện hợp nhất xã Thụy Phú và xã Văn Nhân thành xã Nam Tiến; huyện Phúc Thọ thực hiện hợp nhất xã Sen Chiểu và xã Phương Độ thành xã Sen Phương, hợp nhất xã Xuân Phú và xã Cẩm Đình thành xã Xuân Đình. Quận Hai Bà Trưng có 18 phường, huyện Phú Xuyên có 2 thị trấn và 25 xã, huyện Phúc Thọ có 1 thị trấn và 20 xã.<ref name="NQ895">{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-895-NQ-UBTVQH14-2020-sap-xep-cac-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-thuoc-thanh-pho-Ha-Noi-435412.aspx|tựa đề=Nghị quyết số 895/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội|tác giả=Ủy ban Thường vụ Quốc hội|họ=|tên=|ngày=2020-02-11|website=Thư viện pháp luật|url lưu trữ=|ngày lưu trữ=|url-status=live|ngày truy cập=2021-07-18}}</ref> | ||
Ngày 27 tháng 4 năm 2021, một phần nhỏ địa giới hành chính của các quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm và Cầu Giấy được điều chỉnh.<ref name="NQ1263">{{Chú thích web|url=https://thuvienphapluat.vn/van-ban/Bo-may-hanh-chinh/Nghi-quyet-1263-NQ-UBTVQH14-2021-dieu-chinh-dia-gioi-don-vi-hanh-chinh-giua-cac-quan-Ha-Noi-473347.aspx|tựa đề=Nghị quyết số 1263/NQ-UBTVQH14 về việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa các quận Cầu Giấy, Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm thuộc thành phố Hà Nội|tác giả=Ủy ban Thường vụ Quốc hội|ngày=2021-04-27|website=Thư viện pháp luật|url-status=live|ngày truy cập=2021-07-18}}</ref> | |||
Ngày 14 tháng 11 năm 2024, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội giai đoạn 2023 - 2025<ref>{{Chú thích web |title=Nghị quyết 1286/NQ-UBTVQH15 sắp xếp đơn vị hành chính thành phố Hà Nội |url=https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/nghi-quyet-so-1286-nq-ubtvqh15-ve-viec-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-cua-thanh-pho-ha-noi-119241122151657096.htm}}</ref>. Theo đó: | Ngày 14 tháng 11 năm 2024, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội giai đoạn 2023 - 2025<ref>{{Chú thích web |title=Nghị quyết 1286/NQ-UBTVQH15 sắp xếp đơn vị hành chính thành phố Hà Nội |url=https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/nghi-quyet-so-1286-nq-ubtvqh15-ve-viec-sap-xep-don-vi-hanh-chinh-cap-xa-cua-thanh-pho-ha-noi-119241122151657096.htm}}</ref>. Theo đó: | ||
| Dòng 214: | Dòng 307: | ||
* Quận Ba Đình: sáp nhập toàn bộ phường Nguyễn Trung Trực vào phường Trúc Bạch. | * Quận Ba Đình: sáp nhập toàn bộ phường Nguyễn Trung Trực vào phường Trúc Bạch. | ||
* Thị xã Sơn Tây: sáp nhập toàn bộ phường Lê Lợi và phường Quang Trung vào phường Ngô Quyền. | * Thị xã Sơn Tây: sáp nhập toàn bộ phường Lê Lợi và phường Quang Trung vào phường Ngô Quyền. | ||
=== Thực hiện chính quyền 2 cấp === | |||
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 203/2025/QH15<ref>Nghị quyết sô 203/2025/QH15 ban hành ngày 16/06/2025</ref> về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam, quy định kết thúc hoạt động của toàn bộ các đơn vị hành chính cấp huyện từ ngày 01/07/2025. Toàn bộ các đơn vị hành chính cấp huyện tại thành phố Hà Nội được giải thể. Cùng ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025<ref>{{Chú thích web |title=Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 sắp xếp các ĐVHC cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025 |url=https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-quyet-so-1656-nq-ubtvqh15-sap-xep-cac-dvhc-cap-xa-cua-thanh-pho-ha-noi-nam-2025-119250616192433872.htm}}</ref>. Toàn thành phố có 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường, 75 xã. | |||
# Thành lập '''phường Hoàn Kiếm''' trên cơ sở toàn bộ phường Hàng Bạc, phường Hàng Bồ, phường Hàng Buồm, phường Hàng Đào, phường Hàng Gai, phường Hàng Mã, phường Lý Thái Tổ, một phần phường Cửa Đông, phường Cửa Nam, phường Đồng Xuân, phường Hàng Bông, phường Hàng Trống, phường Tràng Tiền thuộc quận Hoàn Kiếm và một phần phường Điện Biên thuộc quận Ba Đình. | |||
# Thành lập '''phường Cửa Nam''' trên cơ sở toàn bộ phường Hàng Bài, phường Phan Chu Trinh, phường Trần Hưng Đạo, một phần phường Cửa Nam phần còn lại phường Hàng Bông, phường Hàng Trống, phường Tràng Tiền thuộc quận Hoàn Kiếm và một phần phường Nguyễn Du, phường Phạm Đình Hổ thuộc quận Hai Bà Trưng. | |||
# Thành lập '''phường Ba Đình''' trên cơ sở toàn bộ phường Quán Thánh, phường Trúc Bạch, một phần phường Điện Biên, phường Đội Cấn, phường Kim Mã, phường Ngọc Hà thuộc quận Ba Đình, một phần phường Thụy Khuê thuộc quận Tây Hồ, một phần phường Cửa Nam và phần còn lại phường Cửa Đông, phường Đồng Xuân thuộc quận Hoàn Kiếm. | |||
# Thành lập '''phường Ngọc Hà''' trên cơ sở toàn bộ phường Vĩnh Phúc, phường Liễu Giai, một phần phường Cống Vị, phường Kim Mã, phường Ngọc Khánh, phần còn lạiphường Đội Cấn, phường Ngọc Hà thuộc quận Ba Đình và một phần phường Nghĩa Đô thuộc quận Cầu Giấy. | |||
# Thành lập '''phường Giảng Võ''' trên cơ sở toàn bộ phường Giảng Võ, một phần phường Ngọc Khánh, phường Thành Công, phần còn lại phường Cống Vị, phường Kim Mã thuộc quận Ba Đình và một phần phường Cát Linh, phường Láng Hạ thuộc quận Đống Đa. | |||
# Thành lập '''phường Hai Bà Trưng''' trên cơ sở toàn bộ phường Đồng Nhân, phường Phố Huế, một phần phường Bạch Đằng, phường Lê Đại Hành, phường Nguyễn Du, phường Thanh Nhàn và phần còn lại phường Phạm Đình Hổ thuộc quận Hai Bà Trưng. | |||
# Thành lập '''phường Vĩnh Tuy''' trên cơ sở một phần phường Thanh Lương, phường Vĩnh Tuy thuộc quận Hai Bà Trưng và một phần phường Mai Động, phường Vĩnh Hưng thuộc quận Hoàng Mai. | |||
# Thành lập '''phường Bạch Mai''' trên cơ sở toàn bộ phường Bạch Mai, phường Bách Khoa, phường Quỳnh Mai, một phần phường Minh Khai, phường Đồng Tâm, phường Lê Đại Hành, phường Trương Định, phần còn lại phường Thanh Nhàn thuộc quận Hai Bà Trưng và một phần phường Phương Mai thuộc quận Đống Đa. | |||
# Thành lập '''phường Đống Đa''' trên cơ sở toàn bộ phường Thịnh Quang và một phần phường Quang Trung, phường Láng Hạ, phường Nam Đồng, phường Ô Chợ Dừa, phường Trung Liệt thuộc quận Đống Đa. | |||
# Thành lập '''phường Kim Liên''' trên cơ sở toàn bộ phường Kim Liên, phường Khương Thượng, một phần phường Nam Đồng, phường Phương Liên - Trung Tự, phường Trung Liệt và phần còn lại phường Phương Mai, phường Quang Trung thuộc quận Đống Đa. | |||
# Thành lập '''phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám''' trên cơ sở toàn bộ phường Khâm Thiên, phường Thổ Quan, phường Văn Chương, một phần phường Hàng Bột, phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám, phần còn lại phường Nam Đồng, phường Phương Liên - Trung Tự thuộc quận Đống Đa, một phần phường Điện Biên thuộc quận Ba Đình, phần còn lại phường Cửa Nam thuộc quận Hoàn Kiếm và phần còn lại phường Lê Đại Hành, phường Nguyễn Du thuộc quận Hai Bà Trưng. | |||
# Thành lập '''phường Láng''' trên cơ sở toàn bộ phường Láng Thượng, phần còn lại phường Láng Hạ thuộc quận Đống Đa và phần còn lại phường Ngọc Khánh thuộc quận Ba Đình. | |||
# Thành lập '''phường Ô Chợ Dừa''' trên cơ sở toàn bộ phần còn lại phường Cát Linh, phường Thành Công, phường Ô Chợ Dừa, phường Trung Liệt, phường Hàng Bột, phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám thuộc quận Đống Đa và phần còn lại phường Điện Biên thuộc quận Ba Đình. | |||
# Thành lập '''phường Hồng Hà''' trên cơ sở toàn bộ phường Chương Dương, phường Phúc Tân thuộc quận Hoàn Kiếm, toàn bộ phường Phúc Xá thuộc quận Ba Đình, một phần phường Nhật Tân, phường Phú Thượng, phường Quảng An, phường Tứ Liên, phường Yên Phụ thuộc quận Tây Hồ, một phần phường Thanh Lương, phần còn lại phường Bạch Đằng thuộc quận Hai Bà Trưng và một phần phường Bồ Đề, phường Ngọc Thụy thuộc quận Long Biên. | |||
# Thành lập '''phường Lĩnh Nam''' trên cơ sở một phần phường Lĩnh Nam, phường Thanh Trì, phường Trần Phú, phường Yên Sở thuộc quận Hoàng Mai và phần còn lại phường Thanh Lương thuộc quận Hai Bà Trưng. | |||
# Thành lập '''phường Hoàng Mai''' trên cơ sở một phần phường Giáp Bát, phường Hoàng Liệt, phường Hoàng Văn Thụ, phường Lĩnh Nam, phường Tân Mai, phường Thịnh Liệt, phường Tương Mai, phường Trần Phú, phường Vĩnh Hưng và phường Yên Sở thuộc quận Hoàng Mai. | |||
# Thành lập '''phường Vĩnh Hưng''' trên cơ sở một phần phường Vĩnh Hưng, phần còn lại phường Lĩnh Nam, phường Thanh Trì thuộc quận Hoàng Mai và phần còn lại phường Vĩnh Tuy thuộc quận Hai Bà Trưng. | |||
# Thành lập '''phường Tương Mai''' trên cơ sở một phần phường Giáp Bát, phần còn lại phường Mai Động, phường Hoàng Văn Thụ, phường Tân Mai, phường Tương Mai, phường Vĩnh Hưng thuộc quận Hoàng Mai, một phần phường Phương Liệt thuộc quận Thanh Xuân và phần còn lại phường Minh Khai, phường Đồng Tâm, phường Trương Định thuộc quận Hai Bà Trưng. | |||
# Thành lập '''phường Định Công''' trên cơ sở một phần phường Định Công, phường Hoàng Liệt, phường Thịnh Liệt, phường Đại Kim, phần còn lại phường Giáp Bát thuộc quận Hoàng Mai và một phần xã Tân Triều, xã Thanh Liệt thuộc huyện Thanh Trì. | |||
# Thành lập '''phường Hoàng Liệt''' trên cơ sở một phần phường Hoàng Liệt, phường Đại Kim thuộc quận Hoàng Mai và một phần thị trấn Văn Điển, xã Tam Hiệp, xã Thanh Liệt thuộc huyện Thanh Trì. | |||
# Thành lập '''phường Yên Sở''' trên cơ sở một phần phường Thịnh Liệt, phường Yên Sở, phần còn lại phường Hoàng Liêt, phường Trần Phú thuộc quận Hoàng Mai và một phần xã Tứ Hiệp thuộc huyện Thanh Trì. | |||
# Thành lập '''phường Thanh Xuân''' trên cơ sở một phần phường Nhân Chính, phường Thanh Xuân Bắc, phường Thanh Xuân Trung, phường Thượng Đình thuộc quận Thanh Xuân, một phần phường Trung Hoà thuộc quận Cầu Giấy và một phần phường Trung Văn thuộc quận Nam Từ Liêm. | |||
# Thành lập '''phường Khương Đình''' trên cơ sở một phần phường Hạ Đình, phường Khương Đình, phường Khương Trung, phần còn lại phường Thanh Xuân Trung, phường Thượng Đình thuộc quận Thanh Xuân, một phần phường Đại Kim thuộc quận Hoàng Mai và một phần xã Tân Triều thuộc huyện Thanh Trì. | |||
# Thành lập '''phường Phương Liệt''' trên cơ sở toàn bộ phường Khương Mai, phần còn lại phường Khương Đình, phường Khương Trung, phường Phương Liệt thuộc quận Thanh Xuân và phần còn lại phường Thịnh Liệt, phường Định Công thuộc quận Hoàng Mai. | |||
# Thành lập '''phường Cầu Giấy''' trên cơ sở một phần phường Dịch Vọng, phường Dịch Vọng Hậu, phường Quan Hoa, phường Yên Hòa thuộc quận Cầu Giấy và một phần phường Mỹ Đình 1, phường Mỹ Đình 2 thuộc quận Nam Từ Liêm. | |||
# Thành lập '''phường Nghĩa Đô''' trên cơ sở toàn bộ phường Nghĩa Tân, một phần phường Mai Dịch, phường Nghĩa Đô, phần còn lại phường Dịch Vọng, phường Dịch Vọng Hậu, phường Quan Hoa thuộc quận Cầu Giấy, một phần phường Cổ Nhuế 1, phường Xuân Tảo thuộc quận Bắc Từ Liêm và một phần phường Xuân La thuộc quận Tây Hồ. | |||
# Thành lập '''phường Yên Hòa''' trên cơ sở một phần phường Trung Hòa, phần còn lại phường Yên Hòa thuộc quận Cầu Giấy, một phần phường Mễ Trì thuộc quận Nam Từ Liêm và một phần phường Nhân Chính thuộc quận Thanh Xuân. | |||
# Thành lập '''phường Tây Hồ''' trên cơ sở toàn bộ phường Bưởi, một phần phường Phú Thượng, phường Xuân La, phần còn lại phường Nhật Tân, phường Quảng An, phường Tứ Liên, phường Yên Phụ, phường Thụy Khuê thuộc quận Tây Hồ và phần còn lại phường Nghĩa Đô thuộc quận Cầu Giấy. | |||
# Thành lập '''phường Phú Thượng''' trên cơ sở một phần phường Xuân La, phần còn lại phường Phú Thượng thuộc quận Tây Hồ và một phần phường Đông Ngạc, phường Xuân Đỉnh, phường Xuân Tảo thuộc quận Bắc Từ Liêm. | |||
# Thành lập '''phường Tây Tựu''' trên cơ sở một phần phường Minh Khai, phường Tây Tựu thuộc quận Bắc Từ Liêm và một phần xã Kim Chung thuộc huyện Hoài Đức. | |||
# Thành lập '''phường Phú Diễn''' trên cơ sở toàn bộ phường Phú Diễn, một phần phường Cổ Nhuế 1, phường Phúc Diễn thuộc quận Bắc Từ Liêm và một phần phường Mai Dịch thuộc quận Cầu Giấy. | |||
# Thành lập '''phường Xuân Đỉnh''' trên cơ sở một phần phường Xuân Đỉnh, phần còn lại phường Cổ Nhuế 1, phường Xuân Tảo thuộc quận Bắc Từ Liêm và phần còn lại phường Xuân La thuộc quận Tây Hồ. | |||
# Thành lập '''phường Đông Ngạc''' trên cơ sở toàn bộ phường Đức Thắng, một phần phường Cổ Nhuế 2, phường Thụy Phương, phường Minh Khai và phần còn lại phường Đông Ngạc, phường Xuân Đỉnh thuộc quận Bắc Từ Liêm. | |||
# Thành lập '''phường Thượng Cát''' trên cơ sở toàn bộ phường Liên Mạc, phường Thượng Cát, một phần phường Minh Khai, phường Tây Tựu và phần còn lại phường Cổ Nhuế 2, phường Thụy Phương thuộc quận Bắc Từ Liêm. | |||
# Thành lập '''phường Từ Liêm''' trên cơ sở toàn bộ phường Cầu Diễn, một phần phường Mễ Trì, phường Phú Đô, phần còn lại phường Mỹ Đình 1, phường Mỹ Đình 2 thuộc quận Nam Từ Liêm và phần còn lại phường Mai Dịch thuộc quận Cầu Giấy. | |||
# Thành lập '''phường Xuân Phương''' trên cơ sở toàn bộ phường Phương Canh, phường Xuân Phương, một phần phường Đại Mỗ, phường Tây Mỗ thuộc quận Nam Từ Liêm, một phần xã Vân Canh thuộc huyện Hoài Đức và phần còn lại phường Minh Khai, phường Phúc Diễn thuộc quận Bắc Từ Liêm. | |||
# Thành lập '''phường Tây Mỗ''' trên cơ sở một phần phường Đại Mỗ, phần còn lại phường Tây Mỗ thuộc quận Nam Từ Liêm, một phần phường Dương Nội thuộc quận Hà Đông và một phần xã An Khánh thuộc huyện Hoài Đức. | |||
# Thành lập '''phường Đại Mỗ''' trên cơ sở một phần phường Đại Mỗ, phần còn lại phường Mễ Trì, phường Phú Đô, phường Trung Văn thuộc quận Nam Từ Liêm, một phần phường Dương Nội, phường Mộ Lao thuộc quận Hà Đông, phần còn lại phường Nhân Chính thuộc quận Thanh Xuân và phần còn lại phường Trung Hòa thuộc quận Cầu Giấy. | |||
# Thành lập '''phường Long Biên''' trên cơ sở một phần phường Cự Khối, phường Phúc Đồng, phường Thạch Bàn, phường Long Biên, phường Bồ Đề, phường Gia Thụy thuộc quận Long Biên và một phần xã Bát Tràng thuộc huyện Gia Lâm. | |||
# Thành lập '''phường Bồ Đề''' trên cơ sở toàn bộ phường Ngọc Lâm, một phần phường Đức Giang, phường Gia Thụy, phường Thượng Thanh, phường Phúc Đồng và phần còn lại phường Ngọc Thụy, phường Bồ Đề, phường Long Biên thuộc quận Long Biên. | |||
# Thành lập '''phường Việt Hưng''' trên cơ sở một phần phường Giang Biên, phường Phúc Đồng, phường Việt Hưng, phường Phúc Lợi và phần còn lại phường Gia Thụy, phường Đức Giang, phường Thượng Thanh thuộc quận Long Biên. | |||
# Thành lập '''phường Phúc Lợi''' trên cơ sở một phần phường Thạch Bàn, phần còn lại phường Giang Biên, phường Việt Hưng, phường Phúc Lợi, phường Phúc Đồng thuộc quận Long Biên và một phần xã Cổ Bi thuộc huyện Gia Lâm. | |||
# Thành lập '''phường Hà Đông''' trên cơ sở toàn bộ phường Phúc La, phường Vạn Phúc, một phần phường Quang Trung, phường Hà Cầu, phường La Khê, phường Văn Quán, phần còn lại phường Mộ Lao thuộc quận Hà Đông, một phần phường Đại Mỗ thuộc quận Nam Từ Liêm và một phần xã Tân Triều thuộc huyện Thanh Trì. | |||
# Thành lập '''phường Dương Nội''' trên cơ sở một phần phường Dương Nội, phường Phú La, phường Yên Nghĩa, phần còn lại phường La Khê thuộc quận Hà Đông, một phần xã La Phù thuộc huyện Hoài Đức và phần còn lại phường Đại Mỗ thuộc quận Nam Từ Liêm. | |||
# Thành lập '''phường Yên Nghĩa''' trên cơ sở một phần phường Đồng Mai và phần còn lại phường Yên Nghĩa thuộc quận Hà Đông. | |||
# Thành lập '''phường Phú Lương''' trên cơ sở toàn bộ phường Phú Lãm, một phần phường Kiến Hưng, phường Phú Lương thuộc quận Hà Đông, một phần xã Cự Khê thuộc huyện Thanh Oai và một phần xã Hữu Hòa thuộc huyện Thanh Trì. | |||
# Thành lập '''phường Kiến Hưng''' trên cơ sở một phần phường Kiến Hưng, phường Phú Lương, phần còn lại phường Quang Trung, phường Hà Cầu, phường Phú La thuộc quận Hà Đông. | |||
# Thành lập '''phường Thanh Liệt''' trên cơ sở một phần xã Tả Thanh Oai, phần còn lại xã Thanh Liệt, xã Tân Triều thuộc huyện Thanh Trì, phần còn lại phường Đại Kim thuộc quận Hoàng Mai, phần còn lại phường Thanh Xuân Bắc, phường Hạ Đình thuộc quận Thanh Xuân và phần còn lại phường Văn Quán thuộc quận Hà Đông. | |||
# Thành lập '''phường Chương Mỹ''' trên cơ sở toàn bộ phường Biên Giang, phần còn lại phường Đồng Mai thuộc quận Hà Đông và toàn bộ thị trấn Chúc Sơn, xã Đại Yên, xã Ngọc Hòa, xã Phụng Châu, xã Tiên Phương, xã Thuỵ Hương thuộc huyện Chương Mỹ. | |||
# Thành lập '''phường Sơn Tây''' trên cơ sở toàn bộ phường Ngô Quyền, phường Phú Thịnh, phường Viên Sơn, xã Đường Lâm và một phần phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc, xã Thanh Mỹ thuộc thị xã Sơn Tây. | |||
# Thành lập '''phường Tùng Thiện''' trên cơ sở toàn bộ phường Xuân Khanh, phường Trung Sơn Trầm, xã Xuân Sơn và phần còn lại phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc, xã Thanh Mỹ thuộc thị xã Sơn Tây. | |||
# Thành lập '''xã Thanh Trì''' trên cơ sở một phần thị trấn Văn Điển, xã Ngũ Hiệp, xã Vĩnh Quỳnh, xã Yên Mỹ, xã Duyên Hà, phần còn lại xã Tứ Hiệp thuộc huyện Thanh Trì và phần còn lại phường Yên Sở thuộc quận Hoàng Mai. | |||
# Thành lập '''xã Đại Thanh''' trên cơ sở phần còn lại thị trấn Văn Điển, xã Tam Hiệp, xã Hữu Hòa, xã Tả Thanh Oai, xã Vĩnh Quỳnh thuộc huyện Thanh Trì và phần còn lại phường Kiến Hưng thuộc quận Hà Đông. | |||
# Thành lập '''xã Nam Phù''' trên cơ sở toàn bộ xã Vạn Phúc, một phần xã Liên Ninh, xã Đông Mỹ, phần còn lại xã Ngũ Hiệp, xã Yên Mỹ, xã Duyên Hà thuộc huyện Thanh Trì và một phần xã Duyên Thái, xã Ninh Sở thuộc huyện Thường Tín. | |||
# Thành lập '''xã Ngọc Hồi''' trên cơ sở toàn bộ xã Ngọc Hồi, một phần xã Đại Áng, phần còn lại xã Liên Ninh thuộc huyện Thanh Trì và một phần xã Duyên Thái, xã Khánh Hà thuộc huyện Thường Tín. | |||
# Thành lập '''xã Thượng Phúc''' trên cơ sở toàn bộ xã Tân Minh, xã Dũng Tiến, xã Quất Động, xã Nghiêm Xuyên và xã Nguyễn Trãi thuộc huyện Thường Tín. | |||
# Thành lập '''xã Thường Tín''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Thường Tín, xã Tiền Phong, xã Hiền Giang, xã Hòa Bình, xã Nhị Khê, xã Văn Bình, xã Văn Phú, phần còn lại xã Khánh Hà thuộc huyện Thường Tín và phần còn lại xã Đại Áng thuộc huyện Thanh Trì. | |||
# Thành lập '''xã Chương Dương''' trên cơ sở toàn bộ xã Chương Dương, xã Lê Lợi, xã Thắng Lợi, xã Tự Nhiên và một phần xã Tô Hiệu, xã Vạn Nhất thuộc huyện Thường Tín. | |||
# Thành lập '''xã Hồng Vân''' trên cơ sở toàn bộ xã Hà Hồi, xã Hồng Vân, xã Liên Phương, xã Vân Tảo, phần còn lại xã Duyên Thái, xã Ninh Sở thuộc huyện Thường Tín và phần còn lại xã Đông Mỹ thuộc huyện Thanh Trì. | |||
# Thành lập '''xã Phú Xuyên''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Phú Minh, thị trấn Phú Xuyên, xã Hồng Thái, xã Nam Phong, xã Nam Tiến, xã Quang Hà thuộc huyện Phú Xuyên, toàn bộ xã Minh Cường, xã Văn Tự và phần còn lại xã Tô Hiệu, xã Vạn Nhất thuộc huyện Thường Tín. | |||
# Thành lập '''xã Phượng Dực''' trên cơ sở toàn bộ xã Hoàng Long, xã Hồng Minh, xã Phú Túc, xã Văn Hoàng và xã Phượng Dực thuộc huyện Phú Xuyên. | |||
# Thành lập '''xã Chuyên Mỹ''' trên cơ sở toàn bộ xã Tân Dân, xã Châu Can, xã Phú Yên, xã Vân Từ và xã Chuyên Mỹ thuộc huyện Phú Xuyên. | |||
# Thành lập '''xã Đại Xuyên''' trên cơ sở toàn bộ xã Bạch Hạ, xã Khai Thái, xã Minh Tân, xã Phúc Tiến, xã Quang Lãng, xã Tri Thủy và xã Đại Xuyên thuộc huyện Phú Xuyên. | |||
# Thành lập '''xã Thanh Oai''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Kim Bài, xã Đỗ Động, xã Kim An, xã Phương Trung, xã Thanh Mai và một phần xã Kim Thư thuộc huyện Thanh Oai. | |||
# Thành lập '''xã Bình Minh''' trên cơ sở toàn bộ xã Bích Hòa, xã Bình Minh, xã Cao Viên, xã Thanh Cao, phần còn lại xã Cự Khê thuộc huyện Thanh Oai, một phần xã Lam Điền thuộc huyện Chương Mỹ và phần còn lại phường Phú Lương thuộc quận Hà Đông. | |||
# Thành lập '''xã Tam Hưng''' trên cơ sở toàn bộ xã Mỹ Hưng, xã Thanh Thùy, xã Thanh Văn và xã Tam Hưng thuộc huyện Thanh Oai. | |||
# Thành lập '''xã Dân Hòa''' trên cơ sở toàn bộ xã Cao Xuân Dương, xã Hồng Dương, xã Liên Châu, xã Tân Ước và xã Dân Hòa thuộc huyện Thanh Oai. | |||
# Thành lập '''xã Vân Đình''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Vân Đình, xã Cao Sơn Tiến, xã Phương Tú, xã Tảo Dương Văn thuộc huyện Ứng Hòa. | |||
# Thành lập '''xã Ứng Thiên''' trên cơ sở toàn bộ xã Hoa Viên, xã Liên Bạt, xã Quảng Phú Cầu và xã Trường Thịnh thuộc huyện Ứng Hòa. | |||
# Thành lập '''xã Hòa Xá''' trên cơ sở toàn bộ xã Hòa Phú, xã Thái Hòa, xã Bình Lưu Quang và xã Phù Lưu thuộc huyện Ứng Hòa. | |||
# Thành lập '''xã Ứng Hòa''' trên cơ sở toàn bộ xã Đại Cường, xã Đại Hùng, xã Đông Lỗ, xã Đồng Tân, xã Kim Đường, xã Minh Đức, xã Trầm Lộng và xã Trung Tú thuộc huyện Ứng Hòa. | |||
# Thành lập '''xã Mỹ Đức''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Đại Nghĩa, xã An Phú, xã Đại Hưng, xã Hợp Thanh, xã Phù Lưu Tế thuộc huyện Mỹ Đức. | |||
# Thành lập '''xã Hồng Sơn''' trên cơ sở toàn bộ xã Phùng Xá, xã An Mỹ, xã Hợp Tiến, xã Lê Thanh, xã Xuy Xá, xã Hồng Sơn thuộc huyện Mỹ Đức. | |||
# Thành lập '''xã Phúc Sơn''' trên cơ sở toàn bộ xã Mỹ Xuyên, xã Phúc Lâm, xã Thượng Lâm, xã Tuy Lai và một phần xã Đồng Tâm thuộc huyện Mỹ Đức. | |||
# Thành lập '''xã Hương Sơn''' trên cơ sở toàn bộ xã An Tiến, xã Hùng Tiến, xã Vạn Tín và xã Hương Sơn thuộc huyện Mỹ Đức. | |||
# Thành lập '''xã Phú Nghĩa''' trên cơ sở toàn bộ xã Đông Phương Yên, xã Đông Sơn, xã Thanh Bình, xã Trung Hòa, xã Trường Yên và xã Phú Nghĩa thuộc huyện Chương Mỹ. | |||
# Thành lập '''xã Xuân Mai''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Xuân Mai, xã Nam Phương Tiến, xã Thủy Xuân Tiên và một phần xã Tân Tiến thuộc huyện Chương Mỹ. | |||
# Thành lập '''xã Trần Phú''' trên cơ sở toàn bộ xã Hoàng Văn Thụ, xã Hữu Văn, xã Mỹ Lương, xã Trần Phú, phần còn lại xã Tân Tiến thuộc huyện Chương Mỹ và phần còn lại xã Đồng Tâm thuộc huyện Mỹ Đức. | |||
# Thành lập '''xã Hòa Phú''' trên cơ sở toàn bộ xã Hòa Phú, xã Đồng Lạc, xã Hồng Phú, xã Thượng Vực, xã Văn Võ thuộc huyện Chương Mỹ và phần còn lại xã Kim Thư thuộc huyện Thanh Oai. | |||
# Thành lập '''xã Quảng Bị''' trên cơ sở toàn bộ xã Hoàng Diệu, xã Hợp Đồng, xã Quảng Bị, xã Tốt Động và phần còn lại xã Lam Điền thuộc huyện Chương Mỹ. | |||
# Thành lập '''xã Minh Châu''' trên cơ sở toàn bộ xã Minh Châu và một phần thị trấn Tây Đằng, xã Chu Minh thuộc huyện Ba Vì. | |||
# Thành lập '''xã Quảng Oai''' trên cơ sở toàn bộ xã Cam Thượng, xã Đông Quang, xã Tiên Phong, một phần xã Thụy An và phần còn lại thị trấn Tây Đằng, xã Chu Minh thuộc huyện Ba Vì. | |||
# Thành lập '''xã Vật Lại''' trên cơ sở toàn bộ xã Thái Hòa, xã Phú Sơn, xã Đồng Thái, xã Phú Châu, xã Vật Lại thuộc huyện Ba Vì. | |||
# Thành lập '''xã Cổ Đô''' trên cơ sở toàn bộ xã Phú Cường, xã Cổ Đô, xã Phong Vân, xã Phú Hồng, xã Phú Đông và xã Vạn Thắng thuộc huyện Ba Vì. | |||
# Thành lập '''xã Bất Bạt''' trên cơ sở toàn bộ xã Thuần Mỹ, xã Tòng Bạt, xã Sơn Đà và một phần xã Cẩm Lĩnh, xã Minh Quang thuộc huyện Ba Vì. | |||
# Thành lập '''xã Suối Hai''' trên cơ sở toàn bộ xã Ba Trại, xã Tản Lĩnh và phần còn lại xã Thụy An, xã Cẩm Lĩnh thuộc huyện Ba Vì. | |||
# Thành lập '''xã Ba Vì''' trên cơ sở toàn bộ xã Ba Vì, xã Khánh Thượng và phần còn lại xã Minh Quang thuộc huyện Ba Vì. | |||
# Thành lập '''xã Yên Bài''' trên cơ sở toàn bộ xã Vân Hòa, xã Yên Bài thuộc huyện Ba Vì và một phần xã Thạch Hòa thuộc huyện Thạch Thất. | |||
# Thành lập '''xã Đoài Phương''' trên cơ sở toàn bộ xã Kim Sơn, xã Sơn Đông và một phần xã Cổ Đông thuộc thị xã Sơn Tây. | |||
# Thành lập '''xã Phúc Thọ''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Phúc Thọ, xã Long Thượng, xã Phúc Hòa, xã Phụng Thượng, xã Tích Lộc, xã Trạch Mỹ Lộc thuộc huyện Phúc Thọ. | |||
# Thành lập '''xã Phúc Lộc''' trên cơ sở toàn bộ xã Nam Hà, xã Sen Phương, xã Vân Phúc, xã Võng Xuyên và xã Xuân Đình thuộc huyện Phúc Thọ. | |||
# Thành lập '''xã Hát Môn''' trên cơ sở toàn bộ xã Tam Hiệp, xã Hiệp Thuận, xã Liên Hiệp, xã Ngọc Tảo, xã Tam Thuấn, xã Thanh Đa và xã Hát Môn thuộc huyện Phúc Thọ. | |||
# Thành lập '''xã Thạch Thất''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Liên Quan, xã Cẩm Yên, xã Đại Đồng, xã Kim Quan, xã Lại Thượng và xã Phú Kim thuộc huyện Thạch Thất. | |||
# Thành lập '''xã Hạ Bằng''' trên cơ sở toàn bộ xã Cần Kiệm, xã Đồng Trúc, một phần xã Bình Yên, xã Hạ Bằng, xã Tân Xã thuộc huyện Thạch Thất và một phần xã Phú Cát thuộc huyện Quốc Oai. | |||
# Thành lập '''xã Tây Phương''' trên cơ sở toàn bộ xã Phùng Xá, xã Hương Ngải, xã Lam Sơn, xã Thạch Xá, một phần xã Quang Trung thuộc huyện Thạch Thất và một phần thị trấn Quốc Oai, xã Ngọc Liệp, xã Phượng Sơn thuộc huyện Quốc Oai. | |||
# Thành lập '''xã Hòa Lạc''' trên cơ sở một phần xã Tiến Xuân, xã Thạch Hòa, phần còn lại xã Bình Yên, xã Hạ Bằng, xã Tân Xã thuộc huyện Thạch Thất và phần còn lại xã Cổ Đông thuộc thị xã Sơn Tây. | |||
# Thành lập '''xã Yên Xuân''' trên cơ sở toàn bộ xã Yên Bình, xã Yên Trung, phần còn lại xã Tiến Xuân, xã Thạch Hòa thuộc huyện Thạch Thất và toàn bộ xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai. | |||
# Thành lập '''xã Quốc Oai''' trên cơ sở toàn bộ xã Thạch Thán, xã Sài Sơn, một phần xã Ngọc Mỹ và phần còn lại thị trấn Quốc Oai, xã Phượng Sơn thuộc huyện Thạch Thất. | |||
# Thành lập '''xã Hưng Đạo''' trên cơ sở toàn bộ xã Cộng Hoà, xã Đồng Quang và xã Hưng Đạo thuộc huyện Quốc Oai. | |||
# Thành lập '''xã Kiều Phú''' trên cơ sở toàn bộ xã Cấn Hữu, xã Liệp Nghĩa, xã Tuyết Nghĩa và phần còn lại xã Ngọc Liệp, xã Quang Trung, xã Ngọc Mỹ thuộc huyện Quốc Oai. | |||
# Thành lập '''xã Phú Cát''' trên cơ sở toàn bộ xã Đông Yên, xã Hoà Thạch, xã Phú Mãn và phần còn lại xã Phú Cát thuộc huyện Quốc Oai. | |||
# Thành lập '''xã Hoài Đức''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Trạm Trôi, xã Di Trạch, xã Đức Giang, xã Đức Thượng, phần còn lại xã Kim Chung thuộc huyện Hoài Đức, một phần phường Tây Tựu thuộc quận Bắc Từ Liêm và một phần xã Tân Lập thuộc huyện Đan Phượng. | |||
# Thành lập '''xã Dương Hòa''' trên cơ sở toàn bộ xã Cát Quế, xã Dương Liễu, xã Đắc Sở, xã Minh Khai và xã Yên Sở thuộc huyện Hoài Đức. | |||
# Thành lập '''xã Sơn Đồng''' trên cơ sở toàn bộ xã Lại Yên, xã Sơn Đồng, xã Tiền Yên, một phần xã An Khánh, xã Song Phương, xã Vân Côn, xã An Thượng và phần còn lại xã Vân Canh thuộc huyện Hoài Đức. | |||
# Thành lập '''xã An Khánh''' trên cơ sở toàn bộ xã Đông La, phần còn lại xã An Khánh, xã La Phù, xã Song Phương, xã Vân Côn, xã An Thượng thuộc huyện Hoài Đức và phần còn lại phường Dương Nội thuộc quận Hà Đông. | |||
# Thành lập '''xã Đan Phượng''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Phùng, xã Đồng Tháp, xã Song Phượng, xã Thượng Mỗ và xã Đan Phượng thuộc huyện Đan Phượng. | |||
# Thành lập '''xã Ô Diên''' trên cơ sở toàn bộ xã Hạ Mỗ, xã Tân Hội, một phần xã Liên Hà, xã Hồng Hà, xã Liên Hồng, xã Liên Trung, phần còn lại xã Tân Lập thuộc huyện Đan Phượng, một phần xã Văn Khê thuộc huyện Mê Linh và phần còn lại phường Tây Tựu thuộc quận Bắc Từ Liêm. | |||
# Thành lập '''xã Liên Minh''' trên cơ sở toàn bộ xã Phương Đình, một phần xã Trung Châu, xã Thọ Xuân, xã Thọ An, xã Hồng Hà thuộc huyện Đan Phượng và một phần xã Tiến Thịnh thuộc huyện Mê Linh. | |||
# Thành lập '''xã Gia Lâm''' trên cơ sở toàn bộ xã Dương Xá, xã Kiêu Kỵ, một phần thị trấn Trâu Quỳ, xã Phú Sơn, xã Cổ Bi, xã Đa Tốn, xã Bát Tràng thuộc huyện Gia Lâm và một phần phường Thạch Bàn thuộc quận Long Biên. | |||
# Thành lập '''xã Thuận An''' trên cơ sở toàn bộ xã Dương Quang, xã Lệ Chi, một phần xã Đặng Xá và phần còn lại xã Phú Sơn thuộc huyện Gia Lâm. | |||
# Thành lập '''xã Bát Tràng''' trên cơ sở toàn bộ xã Kim Đức, phần còn lại thị trấn Trâu Quỳ, xã Đa Tốn, xã Bát Tràng thuộc huyện Gia Lâm và phần còn lại phường Cự Khối, phường Thạch Bàn thuộc quận Long Biên. | |||
# Thành lập '''xã Phù Đổng''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Yên Viên, xã Ninh Hiệp, xã Phù Đổng, xã Thiên Đức, xã Yên Thường, xã Yên Viên và phần còn lại xã Cổ Bi, xã Đặng Xá thuộc huyện Gia Lâm. | |||
# Thành lập '''xã Thư Lâm''' trên cơ sở toàn bộ xã Thụy Lâm, xã Vân Hà và một phần xã Xuân Nộn, thị trấn Đông Anh, xã Liên Hà, xã Dục Tú, xã Nguyên Khê, xã Uy Nỗ, xã Việt Hùng thuộc huyện Đông Anh. | |||
# Thành lập '''xã Đông Anh''' trên cơ sở toàn bộ xã Cổ Loa, xã Đông Hội, xã Mai Lâm, một phần thị trấn Đông Anh, xã Tàm Xá, xã Tiên Dương, xã Vĩnh Ngọc, xã Xuân Canh và phần còn lại xã Liên Hà, xã Dục Tú, xã Uy Nỗ, xã Việt Hùng thuộc huyện Đông Anh. | |||
# Thành lập '''xã Phúc Thịnh''' trên cơ sở toàn bộ xã Bắc Hồng, xã Nam Hồng, xã Vân Nội, một phần xã Vĩnh Ngọc và phần còn lại xã Nguyên Khê, xã Xuân Nộn, xã Tiên Dương, thị trấn Đông Anh thuộc huyện Đông Anh. | |||
# Thành lập '''xã Thiên Lộc''' trên cơ sở toàn bộ xã Võng La, một phần xã Kim Chung, xã Đại Mạch, xã Kim Nỗ, xã Hải Bối thuộc huyện Đông Anh và một phần xã Tiền Phong thuộc huyện Mê Linh. | |||
# Thành lập '''xã Vĩnh Thanh''' trên cơ sở phần còn lại xã Tàm Xá, xã Xuân Canh, xã Vĩnh Ngọc, xã Kim Chung, xã Hải Bối, xã Kim Nỗ thuộc huyện Đông Anh. | |||
# Thành lập '''xã Mê Linh''' trên cơ sở toàn bộ xã Tráng Việt, một phần xã Tiền Phong, xã Văn Khê, xã Mê Linh, xã Đại Thịnh thuộc huyện Mê Linh, một phần xã Hồng Hà, phần còn lại xã Liên Hà, xã Liên Hồng, xã Liên Trung thuộc huyện Đan Phượng và phần còn lại xã Đại Mạch thuộc huyện Đông Anh. | |||
# Thành lập '''xã Yên Lãng''' trên cơ sở toàn bộ xã Chu Phan, xã Hoàng Kim, xã Liên Mạc, một phần xã Thạch Đà, xã Văn Khê, phần còn lại xã Tiến Thịnh thuộc huyện Mê Linh và phần còn lại xã Hồng Hà thuộc huyện Đan Phượng. | |||
# Thành lập '''xã Tiến Thắng''' trên cơ sở toàn bộ xã Tam Đồng, xã Tiến Thắng, xã Tự Lập, một phần xã Đại Thịnh, xã Kim Hoa, xã Thanh Lâm và phần còn lại xã Văn Khê, xã Thạch Đà thuộc huyện Mê Linh. | |||
# Thành lập '''xã Quang Minh''' trên cơ sở toàn bộ hị trấn Chi Đông, thị trấn Quang Minh và phần còn lại xã Mê Linh, xã Tiền Phong, xã Đại Thịnh, xã Kim Hoa, xã Thanh Lâm thuộc huyện Mê Linh. | |||
# Thành lập '''xã Sóc Sơn''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Sóc Sơn, xã Tân Minh, xã Đông Xuân, xã Phù Lỗ, xã Phù Linh, xã Tiên Dược và một phần xã Mai Đình, xã Phú Minh, xã Quang Tiến thuộc huyện Sóc Sơn. | |||
# Thành lập '''xã Đa Phúc''' trên cơ sở toàn bộ xã Bắc Phú, xã Đức Hoà, xã Kim Lũ, xã Tân Hưng, xã Việt Long, xã Xuân Giang và xã Xuân Thu thuộc huyện Sóc Sơn. | |||
# Thành lập '''xã Nội Bài''' trên cơ sở toàn bộ xã Phú Cường, xã Hiền Ninh, xã Thanh Xuân và phần còn lại xã Mai Đình, xã Phú Minh, xã Quang Tiến thuộc huyện Sóc Sơn. | |||
# Thành lập '''xã Trung Giã''' trên cơ sở toàn bộ xã Bắc Sơn, xã Hồng Kỳ, xã Nam Sơn và xã Trung Giã thuộc huyện Sóc Sơn. | |||
# Thành lập '''xã Kim Anh''' trên cơ sở toàn bộ xã Tân Dân, xã Minh Phú và xã Minh Trí thuộc huyện Sóc Sơn. | |||
==Các đơn vị hành chính trực thuộc (trước ngày 01/07/2025)== | |||
Hà Nội là [[thủ đô]] và là [[thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc trung ương]] của [[Việt Nam]]. Tính tới năm 2017, thành phố Hà Nội có 30 [[đơn vị hành chính cấp huyện]], bao gồm 12 quận, 17 huyện và 1 thị xã, và 579 [[Đơn vị hành chính cấp xã Việt Nam khu vực Đồng bằng sông Hồng|đơn vị hành chính cấp xã]], gồm 383 xã, 175 phường, 21 thị trấn. Toàn thành phố có diện tích 3.358,59 km², là thành phố trực thuộc trung ương có diện tích lớn nhất Việt Nam, với dân số được thống kê tới tháng 4 năm 2019 là 8.053.663 người (là thành phố đông dân thứ 2 Việt Nam) với mật độ trung bình là 2.398 người/km² (cao thứ 2 ở Việt Nam), mật độ dân cư phân bố không đồng đều tại các đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó cao nhất là [[đống Đa|quận Đống Đa]] đạt 36.286 người/km² và thấp nhất là huyện [[Ba Vì]] đạt 579 người/km². | Hà Nội là [[thủ đô]] và là [[thành phố trực thuộc trung ương (Việt Nam)|thành phố trực thuộc trung ương]] của [[Việt Nam]]. Tính tới năm 2017, thành phố Hà Nội có 30 [[đơn vị hành chính cấp huyện]], bao gồm 12 quận, 17 huyện và 1 thị xã, và 579 [[Đơn vị hành chính cấp xã Việt Nam khu vực Đồng bằng sông Hồng|đơn vị hành chính cấp xã]], gồm 383 xã, 175 phường, 21 thị trấn. Toàn thành phố có diện tích 3.358,59 km², là thành phố trực thuộc trung ương có diện tích lớn nhất Việt Nam, với dân số được thống kê tới tháng 4 năm 2019 là 8.053.663 người (là thành phố đông dân thứ 2 Việt Nam) với mật độ trung bình là 2.398 người/km² (cao thứ 2 ở Việt Nam), mật độ dân cư phân bố không đồng đều tại các đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó cao nhất là [[đống Đa|quận Đống Đa]] đạt 36.286 người/km² và thấp nhất là huyện [[Ba Vì]] đạt 579 người/km². | ||
| Dòng 351: | Dòng 312: | ||
{| border="2" cellpadding="4" cellspacing="0" style="margin: 1em 1em 1em 0; background: #f9f9f9; border: 1px #aaa solid; border-collapse: collapse; font-size: 95%;" | {| border="2" cellpadding="4" cellspacing="0" style="margin: 1em 1em 1em 0; background: #f9f9f9; border: 1px #aaa solid; border-collapse: collapse; font-size: 95%;" | ||
|-alin=center size=120% | |-alin=center size=120% | ||
! colspan="6" | Danh sách các đơn vị hành chính Hà Nội | ! colspan="6" | Danh sách các đơn vị hành chính Hà Nội<ref>Số liệu về dân số trên đây được lấy từ Kết quả toàn bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019</ref> | ||
|- | |- | ||
! Mã hành chính!! Tên!! Đơn vị trực thuộc!! Diện tích | ! Mã hành chính!! Tên!! Đơn vị trực thuộc!! Diện tích | ||
| Dòng 465: | Dòng 426: | ||
|'''2.398''' | |'''2.398''' | ||
|} | |} | ||
Số liệu về dân số trên đây được lấy từ ''Kết quả toàn bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019.'' | |||
=== Đơn vị hành chính cấp xã === | |||
{| class="wikitable sortable" | {| class="wikitable sortable" | ||
! colspan="5" |Đơn vị hành chính của thành phố [[Hà Nội]] (tính đến ngày 16 tháng 6 năm 2025) | |||
|- | |- | ||
! STT!!Thể loại hành chính!! Tên gọi!! Thủ phủ!! Đơn vị hành chính cấp xã | ! STT!!Thể loại hành chính!! Tên gọi!! Thủ phủ!! Đơn vị hành chính cấp xã | ||
| Dòng 483: | Dòng 442: | ||
| 5 || Quận || [[Hà Đông]] || || 15 phường: [[Biên Giang]], [[Đồng Mai]], [[Dương Nội]], [[Hà Cầu]], [[Kiến Hưng]], [[La Khê]], [[Mộ Lao]], [[Phú La]], [[Phú Lãm]], [[Phú Lương, Hà Đông|Phú Lương]], [[Phúc La]], [[Quang Trung, Hà Đông|Quang Trung]], [[Vạn Phúc, Hà Đông|Vạn Phúc]], [[Văn Quán, Hà Đông|Văn Quán]], [[Yên Nghĩa, Hà Đông|Yên Nghĩa]] | | 5 || Quận || [[Hà Đông]] || || 15 phường: [[Biên Giang]], [[Đồng Mai]], [[Dương Nội]], [[Hà Cầu]], [[Kiến Hưng]], [[La Khê]], [[Mộ Lao]], [[Phú La]], [[Phú Lãm]], [[Phú Lương, Hà Đông|Phú Lương]], [[Phúc La]], [[Quang Trung, Hà Đông|Quang Trung]], [[Vạn Phúc, Hà Đông|Vạn Phúc]], [[Văn Quán, Hà Đông|Văn Quán]], [[Yên Nghĩa, Hà Đông|Yên Nghĩa]] | ||
|- | |- | ||
| 6 || Quận || [[Hai Bà Trưng (quận)|Hai Bà Trưng]] || || 15 phường: [[Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng|Bạch Đằng | | 6 || Quận || [[Hai Bà Trưng (quận)|Hai Bà Trưng]] || || 15 phường: [[Bách Khoa (phường)|Bách Khoa]], [[Bạch Đằng, quận Hai Bà Trưng|Bạch Đằng]], [[Bạch Mai]], [[Đồng Nhân (phường)|Đồng Nhân]], [[Đồng Tâm, quận Hai Bà Trưng|Đồng Tâm]], [[Lê Đại Hành (phường)|Lê Đại Hành]], [[Minh Khai, quận Hai Bà Trưng|Minh Khai]], [[Nguyễn Du, quận Hai Bà Trưng|Nguyễn Du]], [[Phạm Đình Hổ (phường)|Phạm Đình Hổ]], [[Phố Huế (phường)|Phố Huế]], [[Quỳnh Mai]], [[Thanh Lương (phường)|Thanh Lương]], [[Thanh Nhàn]], [[Trương Định (phường)|Trương Định]], [[Vĩnh Tuy (phường)|Vĩnh Tuy]] | ||
|- | |- | ||
| 7 || Quận || [[Hoàn Kiếm]] || || 18 phường: [[Chương Dương, Hoàn Kiếm|Chương Dương]], [[Cửa Đông (phường)|Cửa Đông]], [[Cửa Nam, Hoàn Kiếm|Cửa Nam]], [[Đồng Xuân, Hoàn Kiếm|Đồng Xuân]], [[Hàng | | 7 || Quận || [[Hoàn Kiếm]] || || 18 phường: [[Chương Dương, Hoàn Kiếm|Chương Dương]], [[Cửa Đông (phường)|Cửa Đông]], [[Cửa Nam, Hoàn Kiếm|Cửa Nam]], [[Đồng Xuân, Hoàn Kiếm|Đồng Xuân]], [[Hàng Bài (phường)|Hàng Bài]], [[Hàng Bạc (phường)|Hàng Bạc]], [[Hàng Bông (phường)|Hàng Bông]], [[Hàng Bồ (phường)|Hàng Bồ]], [[Hàng Buồm (phường)|Hàng Buồm]], [[Hàng Đào (phường)|Hàng Đào]], [[Hàng Gai (phường)|Hàng Gai]], [[Hàng Mã (phường)|Hàng Mã]], [[Hàng Trống (phường)|Hàng Trống]], [[Lý Thái Tổ, Hoàn Kiếm|Lý Thái Tổ]], [[Phan Chu Trinh (phường)|Phan Chu Trinh]], [[Phúc Tân, Hoàn Kiếm|Phúc Tân]], [[Trần Hưng Đạo, Hoàn Kiếm|Trần Hưng Đạo]], [[Tràng Tiền (phường)|Tràng Tiền]] | ||
|- | |- | ||
| 8 || Quận || [[Hoàng Mai (quận)|Hoàng Mai]] || || 14 phường: [[Đại Kim]], [[Định Công (phường)|Định Công]], [[Giáp Bát]], [[Hoàng Liệt]], [[Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai|Hoàng Văn Thụ]], [[Lĩnh Nam, Hoàng Mai|Lĩnh Nam]], [[Mai Động (phường)|Mai Động]], [[Tân Mai, quận Hoàng Mai|Tân Mai]], [[Thanh Trì (phường)|Thanh Trì]], [[Thịnh Liệt]], [[Trần Phú, quận Hoàng Mai|Trần Phú]], [[Tương Mai]], [[Vĩnh Hưng (phường)|Vĩnh Hưng]], [[Yên Sở (phường)|Yên Sở]] | | 8 || Quận || [[Hoàng Mai (quận)|Hoàng Mai]] || || 14 phường: [[Đại Kim]], [[Định Công (phường)|Định Công]], [[Giáp Bát]], [[Hoàng Liệt]], [[Hoàng Văn Thụ, quận Hoàng Mai|Hoàng Văn Thụ]], [[Lĩnh Nam, Hoàng Mai|Lĩnh Nam]], [[Mai Động (phường)|Mai Động]], [[Tân Mai, quận Hoàng Mai|Tân Mai]], [[Thanh Trì (phường)|Thanh Trì]], [[Thịnh Liệt]], [[Trần Phú, quận Hoàng Mai|Trần Phú]], [[Tương Mai]], [[Vĩnh Hưng (phường)|Vĩnh Hưng]], [[Yên Sở (phường)|Yên Sở]] | ||
| Dòng 497: | Dòng 456: | ||
| 12 || Quận || [[Thanh Xuân]] || || 11 phường: [[Hạ Đình]], [[Khương Đình]], [[Khương Mai]], [[Khương Trung]], [[Kim Giang, Thanh Xuân|Kim Giang]], [[Nhân Chính, Thanh Xuân|Nhân Chính]], [[Phương Liệt]], [[Thanh Xuân Bắc]], [[Thanh Xuân Nam]], [[Thanh Xuân Trung]], [[Thượng Đình, Thanh Xuân|Thượng Đình]] | | 12 || Quận || [[Thanh Xuân]] || || 11 phường: [[Hạ Đình]], [[Khương Đình]], [[Khương Mai]], [[Khương Trung]], [[Kim Giang, Thanh Xuân|Kim Giang]], [[Nhân Chính, Thanh Xuân|Nhân Chính]], [[Phương Liệt]], [[Thanh Xuân Bắc]], [[Thanh Xuân Nam]], [[Thanh Xuân Trung]], [[Thượng Đình, Thanh Xuân|Thượng Đình]] | ||
|- | |- | ||
| 13 || Thị xã || [[Sơn Tây (thị xã)|Sơn Tây]] || || 9 phường: [[Lê Lợi, thị xã Sơn Tây|Lê Lợi]], [[Ngô Quyền, thị xã Sơn Tây|Ngô Quyền]], [[Phú Thịnh, thị xã Sơn Tây|Phú Thịnh]], [[Quang Trung, thị xã Sơn Tây|Quang Trung]], [[Sơn Lộc (phường)|Sơn Lộc]], [[Trung Hưng (phường)|Trung Hưng]], [[Trung Sơn Trầm]], [[Viên Sơn]], [[Xuân Khanh]] | | 13 || Thị xã || [[Sơn Tây (thị xã)|Sơn Tây]] || || 9 phường: [[Lê Lợi, thị xã Sơn Tây|Lê Lợi]], [[Ngô Quyền, thị xã Sơn Tây|Ngô Quyền]], [[Phú Thịnh, thị xã Sơn Tây|Phú Thịnh]], [[Quang Trung, thị xã Sơn Tây|Quang Trung]], [[Sơn Lộc (phường)|Sơn Lộc]], [[Trung Hưng (phường)|Trung Hưng]], [[Trung Sơn Trầm]], [[Viên Sơn]], [[Xuân Khanh]] và 6 xã: [[Cổ Đông]], [[Đường Lâm]], [[Kim Sơn, thị xã Sơn Tây|Kim Sơn]], [[Sơn Đông, thị xã Sơn Tây|Sơn Đông]], [[Thanh Mỹ, thị xã Sơn Tây|Thanh Mỹ]], [[Xuân Sơn, thị xã Sơn Tây|Xuân Sơn]] | ||
6 xã: [[Cổ Đông]], [[Đường Lâm]], [[Kim Sơn, thị xã Sơn Tây|Kim Sơn]], [[Sơn Đông, thị xã Sơn Tây|Sơn Đông]], [[Thanh Mỹ, thị xã Sơn Tây|Thanh Mỹ]], [[Xuân Sơn, thị xã Sơn Tây|Xuân Sơn]]. | |||
|- | |- | ||
| 14 || Huyện || [[Ba Vì]] || [[Tây Đằng]] || Thị trấn [[Tây Đằng]] và 30 xã: [[Ba Trại]], [[Ba Vì (xã), Ba Vì|Ba Vì]], [[Cam Thượng]], [[Cẩm Lĩnh, Ba Vì|Cẩm Lĩnh]], [[Châu Sơn, Ba Vì|Châu Sơn]], [[Chu Minh]], [[Cổ Đô]], [[Đông Quang, Ba Vì|Đông Quang]], [[Đồng Thái, Ba Vì|Đồng Thái]], [[Khánh Thượng, Ba Vì|Khánh Thượng]], [[Minh Châu, Ba Vì|Minh Châu]], [[Minh Quang, Ba Vì|Minh Quang]], [[Phong Vân, Ba Vì|Phong Vân]], [[Phú Châu, Ba Vì|Phú Châu]], [[Phú Cường, Ba Vì|Phú Cường]], [[Phú Đông, Ba Vì|Phú Đông]], [[Phú Phương]], [[Phú Sơn, Ba Vì|Phú Sơn]], [[Sơn Đà]], [[Tản Hồng]], [[Tản Lĩnh]], [[Thái Hòa, Ba Vì|Thái Hòa]], [[Thuần Mỹ]], [[Thụy An, Ba Vì|Thụy An]], [[Tiên Phong, Ba Vì|Tiên Phong]], [[Tòng Bạt]], [[Vân Hòa (xã)|Vân Hòa]], [[Vạn Thắng, Ba Vì|Vạn Thắng]], [[Vật Lại]], [[Yên Bài]] | |||
| 14 || Huyện || [[Ba Vì]] || [[Tây Đằng]] || 1 thị trấn: [[Tây Đằng]] | |||
30 xã: [[Ba Trại]], [[Ba Vì (xã), Ba Vì|Ba Vì]], [[Cẩm Lĩnh, Ba Vì|Cẩm Lĩnh]], [[Cam Thượng]], [[Châu Sơn, Ba Vì|Châu Sơn]], [[Chu Minh]], [[Cổ Đô]], [[Đông Quang, Ba Vì|Đông Quang]], [[Đồng Thái, Ba Vì|Đồng Thái]], [[Khánh Thượng, Ba Vì|Khánh Thượng]], [[Minh Châu, Ba Vì|Minh Châu]], [[Minh Quang, Ba Vì|Minh Quang]], [[Phong Vân, Ba Vì|Phong Vân]], [[Phú Châu, Ba Vì|Phú Châu]], [[Phú Cường, Ba Vì|Phú Cường]], [[Phú Đông, Ba Vì|Phú Đông]], [[Phú Phương]], [[Phú Sơn, Ba Vì|Phú Sơn]], [[Sơn Đà]], [[Tản Hồng]], [[Tản Lĩnh]], [[Thái Hòa, Ba Vì|Thái Hòa]], [[Thuần Mỹ]], [[Thụy An, Ba Vì|Thụy An]], [[Tiên Phong, Ba Vì|Tiên Phong]], [[Tòng Bạt]], [[Vân Hòa (xã)|Vân Hòa]], [[Vạn Thắng, Ba Vì|Vạn Thắng]], [[Vật Lại]], [[Yên Bài]] | |||
|- | |- | ||
| 15 || Huyện || [[Chương Mỹ]] || [[Chúc Sơn]] || 2 thị trấn: [[Chúc Sơn]], [[Xuân Mai, Chương Mỹ|Xuân Mai]] và 30 xã: [[Đại Yên]], [[Đông Phương Yên]], [[Đông Sơn, Chương Mỹ|Đông Sơn]], [[Đồng Lạc, Chương Mỹ|Đồng Lạc]], [[Đồng Phú]], [[Hòa Chính, Chương Mỹ|Hòa Chính]], [[Hoàng Diệu]], [[Hoàng Văn Thụ]], [[Hồng Phong, Chương Mỹ|Hồng Phong]], [[Hợp Đồng]], [[Hữu Văn]], [[Lam Điền, Chương Mỹ|Lam Điền]], [[Mỹ Lương]], [[Nam Phương Tiến]], [[Ngọc Hòa]], [[Phú Nam An]], [[Phú Nghĩa, Chương Mỹ|Phú Nghĩa]], [[Phụng Châu]], [[Quảng Bị]], [[Tân Tiến, Chương Mỹ|Tân Tiến]], [[Thanh Bình, Chương Mỹ|Thanh Bình]], [[Thụy Hương]], [[Thủy Xuân Tiên]], [[Thượng Vực]], [[Tiên Phương]], [[Tốt Động]], [[Trần Phú, Chương Mỹ|Trần Phú]], [[Trung Hòa, Chương Mỹ|Trung Hòa]], [[Trường Yên, Chương Mỹ|Trường Yên]], [[Văn Võ]] | |||
| 15 || Huyện || [[Chương Mỹ]] || [[Chúc Sơn]] || 2 thị trấn: [[Chúc Sơn]] & [[Xuân Mai, Chương Mỹ|Xuân Mai]] | |||
30 xã: [[Đại Yên]], [[Đồng Lạc, Chương Mỹ|Đồng Lạc]], [[Đồng Phú]], [[Đông Phương Yên]], [[Đông Sơn, Chương Mỹ|Đông Sơn]], [[Hòa Chính, Chương Mỹ|Hòa Chính]], [[Hoàng Diệu]], [[Hoàng Văn Thụ]], [[Hồng Phong, Chương Mỹ|Hồng Phong]], [[Hợp Đồng]], [[Hữu Văn]], [[Lam Điền, Chương Mỹ|Lam Điền]], [[Mỹ Lương]], [[Nam Phương Tiến]], [[Ngọc Hòa]], [[Phú Nam An]], [[Phú Nghĩa, Chương Mỹ|Phú Nghĩa]], [[Phụng Châu]], [[Quảng Bị]], [[Tân Tiến, Chương Mỹ|Tân Tiến]], [[Thanh Bình, Chương Mỹ|Thanh Bình]], [[Thụy Hương]], [[Thủy Xuân Tiên]], [[Thượng Vực]], [[Tiên Phương]], [[Tốt Động]], [[Trần Phú, Chương Mỹ|Trần Phú]], [[Trung Hòa, Chương Mỹ|Trung Hòa]], [[Trường Yên, Chương Mỹ|Trường Yên]], [[Văn Võ]] | |||
|- | |- | ||
| 16 || Huyện || [[Đan Phượng]] || [[Phùng (thị trấn)|Phùng]] || Thị trấn: [[Phùng (thị trấn)|Phùng]] và 15 xã: [[Đan Phượng (xã), Đan Phượng|Đan Phượng]], [[Đồng Tháp, Đan Phượng|Đồng Tháp]], [[Hạ Mỗ]], [[Hồng Hà, Đan Phượng|Hồng Hà]], [[Liên Hà, Đan Phượng|Liên Hà]], [[Liên Hồng, Đan Phượng|Liên Hồng]], [[Liên Trung]], [[Phương Đình]], [[Song Phượng]], [[Tân Hội, Đan Phượng|Tân Hội]], [[Tân Lập, Đan Phượng|Tân Lập]], [[Thọ An]], [[Thọ Xuân, Đan Phượng|Thọ Xuân]], [[Thượng Mỗ]], [[Trung Châu]] | |||
| 16 || Huyện || [[Đan Phượng]] || [[Phùng (thị trấn)|Phùng]] || 1 thị trấn: [[Phùng (thị trấn)|Phùng]] | |||
15 xã: [[Đan Phượng (xã), Đan Phượng|Đan Phượng]], [[Đồng Tháp, Đan Phượng|Đồng Tháp]], [[Hạ Mỗ]], [[Hồng Hà, Đan Phượng|Hồng Hà]], [[Liên Hà, Đan Phượng|Liên Hà]], [[Liên Hồng, Đan Phượng|Liên Hồng]], [[Liên Trung]], [[Phương Đình]], [[Song Phượng]], [[Tân Hội, Đan Phượng|Tân Hội]], [[Tân Lập, Đan Phượng|Tân Lập]], [[Thọ An]], [[Thọ Xuân, Đan Phượng|Thọ Xuân]], [[Thượng Mỗ]], [[Trung Châu]]. | |||
|- | |- | ||
| 17 || Huyện || [[Đông Anh]] || [[Đông Anh (xã)|Đông Anh]]|| Thị trấn [[Đông Anh (xã)|Đông Anh]] và 23 xã: [[Bắc Hồng, Đông Anh|Bắc Hồng]], [[Cổ Loa (xã)|Cổ Loa]], [[Đại Mạch, Đông Anh|Đại Mạch]], [[Đông Hội]], [[Dục Tú]], [[Hải Bối]], [[Kim Chung, Đông Anh|Kim Chung]], [[Kim Nỗ]], [[Liên Hà, Đông Anh|Liên Hà]], [[Mai Lâm, Đông Anh|Mai Lâm]], [[Nam Hồng, Đông Anh|Nam Hồng]], [[Nguyên Khê]], [[Tàm Xá]], [[Thụy Lâm]], [[Tiên Dương]], [[Uy Nỗ]], [[Vân Hà, Đông Anh|Vân Hà]], [[Vân Nội]], [[Việt Hùng, Đông Anh|Việt Hùng]], [[Vĩnh Ngọc, Đông Anh|Vĩnh Ngọc]], [[Võng La]], [[Xuân Canh]], [[Xuân Nộn]] | |||
| 17 || Huyện || [[Đông Anh]] || [[Đông Anh (thị trấn)|Đông Anh]] || 1 thị trấn: [[Đông Anh (thị trấn)|Đông Anh]] | |||
23 xã: [[Bắc Hồng, Đông Anh|Bắc Hồng]], [[Cổ Loa (xã)|Cổ Loa]], [[Đại Mạch, Đông Anh|Đại Mạch]], [[Đông Hội]], [[Dục Tú]], [[Hải Bối]], [[Kim Chung, Đông Anh|Kim Chung]], [[Kim Nỗ]], [[Liên Hà, Đông Anh|Liên Hà]], [[Mai Lâm, Đông Anh|Mai Lâm]], [[Nam Hồng, Đông Anh|Nam Hồng]], [[Nguyên Khê]], [[Tàm Xá]], [[Thụy Lâm]], [[Tiên Dương]], [[Uy Nỗ]], [[Vân Hà, Đông Anh|Vân Hà]], [[Vân Nội]], [[Việt Hùng, Đông Anh|Việt Hùng]], [[Vĩnh Ngọc, Đông Anh|Vĩnh Ngọc]], [[Võng La]], [[Xuân Canh]], [[Xuân Nộn]] | |||
|- | |- | ||
| 18 || Huyện || [[Gia Lâm]] || [[Trâu Quỳ]] || 2 thị trấn: [[Trâu Quỳ]] | | 18 || Huyện || [[Gia Lâm]] || [[Trâu Quỳ]] || 2 thị trấn: [[Trâu Quỳ]], [[Yên Viên (thị trấn)|Yên Viên]] và 20 xã: [[Bát Tràng]], [[Cổ Bi]], [[Đa Tốn]], [[Đặng Xá]], [[Đình Xuyên]], [[Đông Dư]], [[Dương Hà]], [[Dương Quang, Gia Lâm|Dương Quang]], [[Dương Xá]], [[Kiêu Kỵ]], [[Kim Lan]], [[Kim Sơn, Gia Lâm|Kim Sơn]], [[Lệ Chi]], [[Ninh Hiệp, Gia Lâm|Ninh Hiệp]], [[Phù Đổng, Gia Lâm|Phù Đổng]], [[Phú Thị]], [[Trung Mầu]], [[Văn Đức, Gia Lâm|Văn Đức]], [[Yên Thường]], [[Yên Viên (xã)|Yên Viên]] | ||
20 xã: [[Bát Tràng]], [[Cổ Bi]], [[Đa Tốn]], [[Đặng Xá]], [[Đình Xuyên]], [[Đông Dư]], [[Dương Hà]], [[Dương Quang, Gia Lâm|Dương Quang]], [[Dương Xá]], [[Kiêu Kỵ]], [[Kim Lan]], [[Kim Sơn, Gia Lâm|Kim Sơn]], [[Lệ Chi]], [[Ninh Hiệp, Gia Lâm|Ninh Hiệp]], [[Phù Đổng, Gia Lâm|Phù Đổng]], [[Phú Thị]], [[Trung Mầu]], [[Văn Đức, Gia Lâm|Văn Đức]], [[Yên Thường]], [[Yên Viên (xã)|Yên Viên]] | |||
|- | |- | ||
| 19 || Huyện || [[Hoài Đức]] || [[Trạm Trôi]] || Thị trấn [[Trạm Trôi]] và 19 xã: [[An Khánh, Hoài Đức|An Khánh]], [[An Thượng, Hoài Đức|An Thượng]], [[Cát Quế]], [[Di Trạch]], [[Dương Liễu]], [[Đắc Sở]], [[Đông La, Hoài Đức|Đông La]], [[Đức Giang, Hoài Đức|Đức Giang]], [[Đức Thượng]], [[Kim Chung, Hoài Đức|Kim Chung]], [[La Phù, Hoài Đức|La Phù]], [[Lại Yên]], [[Minh Khai, Hoài Đức|Minh Khai]], [[Song Phương]], [[Sơn Đồng]], [[Tiền Yên, Hoài Đức|Tiền Yên]], [[Vân Canh, Hoài Đức|Vân Canh]], [[Vân Côn]], [[Yên Sở, Hoài Đức|Yên Sở]] | |||
| 19 || Huyện || [[Hoài Đức]] || [[Trạm Trôi]] || 1 thị trấn: [[Trạm Trôi]] | |||
19 xã: [[An Khánh, Hoài Đức|An Khánh]], [[An Thượng, Hoài Đức|An Thượng]], [[Cát Quế]], [[Đắc Sở]], [[Di Trạch]], [[Đông La, Hoài Đức|Đông La]], [[Đức Giang, Hoài Đức|Đức Giang]], [[Đức Thượng]], [[Dương Liễu]], [[Kim Chung, Hoài Đức|Kim Chung]], [[La Phù, Hoài Đức|La Phù]], [[Lại Yên]], [[Minh Khai, Hoài Đức|Minh Khai]], [[Sơn Đồng]], [[Song Phương]],[[Tiền Yên, Hoài Đức|Tiền Yên]], [[Vân Canh, Hoài Đức|Vân Canh]], [[Vân Côn]], [[Yên Sở, Hoài Đức|Yên Sở]] | |||
|- | |- | ||
| 20 || Huyện || [[Mê Linh]] || [[Đại Thịnh]]|| 2 thị trấn: [[Chi Đông]], [[Quang Minh (thị trấn)|Quang Minh]] và 16 xã: [[Chu Phan, Mê Linh|Chu Phan]], [[Đại Thịnh, Mê Linh|Đại Thịnh]], [[Hoàng Kim, Mê Linh|Hoàng Kim]], [[Kim Hoa, Mê Linh|Kim Hoa]], [[Liên Mạc, Mê Linh|Liên Mạc]], [[Mê Linh (xã), Mê Linh|Mê Linh]], [[Tam Đồng, Mê Linh|Tam Đồng]], [[Thanh Lâm, Mê Linh|Thanh Lâm]], [[Thạch Đà, Mê Linh|Thạch Đà]], [[Tiền Phong, Mê Linh|Tiền Phong]], [[Tiến Thắng, Mê Linh|Tiến Thắng]], [[Tiến Thịnh, Mê Linh|Tiến Thịnh]], [[Tráng Việt, Mê Linh|Tráng Việt]], [[Tự Lập, Mê Linh|Tự Lập]], [[Văn Khê, Mê Linh|Văn Khê]], [[Vạn Yên, Mê Linh|Vạn Yên]] | |||
| 20 || Huyện || [[Mê Linh]] || [[Mê Linh]] || 2 thị trấn: [[Chi Đông]] & [[Quang Minh (thị trấn)|Quang Minh]] | |||
16 xã: [[Chu Phan, Mê Linh|Chu Phan]], [[Đại Thịnh, Mê Linh|Đại Thịnh]] (huyện lị), [[Hoàng Kim, Mê Linh|Hoàng Kim]], [[Kim Hoa, Mê Linh|Kim Hoa]], [[Liên Mạc, Mê Linh|Liên Mạc]], [[Mê Linh (xã), Mê Linh|Mê Linh]], [[Tam Đồng, Mê Linh|Tam Đồng]], [[Thạch Đà, Mê Linh|Thạch Đà]], [[Thanh Lâm, Mê Linh|Thanh Lâm]], [[Tiền Phong, Mê Linh|Tiền Phong]], [[Tiến Thắng, Mê Linh|Tiến Thắng]], [[Tiến Thịnh, Mê Linh|Tiến Thịnh]], [[Tráng Việt, Mê Linh|Tráng Việt]], [[Tự Lập, Mê Linh|Tự Lập]], [[Văn Khê, Mê Linh|Văn Khê]], [[Vạn Yên, Mê Linh|Vạn Yên]] | |||
|- | |- | ||
| 21 || Huyện || [[Mỹ Đức]] || [[Đại Nghĩa, Mỹ Đức|Đại Nghĩa]] || Thị trấn [[Đại Nghĩa, Mỹ Đức|Đại Nghĩa]] và 21 xã: [[An Mỹ, Mỹ Đức|An Mỹ]], [[An Phú, Mỹ Đức|An Phú]], [[An Tiến, Mỹ Đức|An Tiến]], [[Bột Xuyên]], [[Đại Hưng]], [[Đốc Tín]], [[Đồng Tâm, Mỹ Đức|Đồng Tâm]], [[Hồng Sơn, Mỹ Đức|Hồng Sơn]], [[Hợp Thanh]], [[Hợp Tiến]], [[Hùng Tiến]], [[Hương Sơn]], [[Lê Thanh, Mỹ Đức|Lê Thanh]], [[Mỹ Thành]], [[Phù Lưu Tế]], [[Phúc Lâm, Mỹ Đức|Phúc Lâm]], [[Phùng Xá]], [[Thượng Lâm, Mỹ Đức|Thượng Lâm]], [[Tuy Lai]], [[Vạn Kim]], [[Xuy Xá]] | |||
| 21 || Huyện || [[Mỹ Đức]] || [[Đại Nghĩa, Mỹ Đức|Đại Nghĩa]] || 1 thị trấn: [[Đại Nghĩa, Mỹ Đức|Đại Nghĩa]] | |||
21 xã: [[An Mỹ, Mỹ Đức|An Mỹ]], [[An Phú, Mỹ Đức|An Phú]], [[An Tiến, Mỹ Đức|An Tiến]], [[Bột Xuyên]], [[Đại Hưng]], [[Đốc Tín]], [[Đồng Tâm, Mỹ Đức|Đồng Tâm]], [[Hồng Sơn, Mỹ Đức|Hồng Sơn]], [[Hợp Thanh]], [[Hợp Tiến]], [[Hùng Tiến]], [[Hương Sơn]], [[Lê Thanh, Mỹ Đức|Lê Thanh]], [[Mỹ Thành]], [[Phù Lưu Tế]], [[Phúc Lâm, Mỹ Đức|Phúc Lâm]], [[Phùng Xá]], [[Thượng Lâm, Mỹ Đức|Thượng Lâm]], [[Tuy Lai]], [[Vạn Kim]], [[Xuy Xá]] | |||
|- | |- | ||
| 22 || Huyện || [[Phú Xuyên]] || [[Phú Xuyên]] || 2 thị trấn: [[Phú Minh, Phú Xuyên|Phú Minh]], [[Phú Xuyên (thị trấn)|Phú Xuyên]] và 25 xã: [[Bạch Hạ, Phú Xuyên|Bạch Hạ]], [[Châu Can]], [[Chuyên Mỹ]], [[Đại Thắng, Phú Xuyên|Đại Thắng]], [[Đại Xuyên, Phú Xuyên|Đại Xuyên]], [[Hoàng Long, Phú Xuyên|Hoàng Long]], [[Hồng Minh, Phú Xuyên|Hồng Minh]], [[Hồng Thái, Phú Xuyên|Hồng Thái]], [[Khai Thái]], [[Minh Tân, Phú Xuyên|Minh Tân]], [[Nam Phong, Phú Xuyên|Nam Phong]], [[Nam Tiến, Phú Xuyên|Nam Tiến]], [[Nam Triều]], [[Phú Túc]], [[Phú Yên, Phú Xuyên|Phú Yên]], [[Phúc Tiến, Phú Xuyên|Phúc Tiến]], [[Phượng Dực]], [[Quang Lãng]], [[Quang Trung, Phú Xuyên|Quang Trung]], [[Sơn Hà, Phú Xuyên|Sơn Hà]], [[Tân Dân, Phú Xuyên|Tân Dân]], [[Tri Thủy]], [[Tri Trung]], [[Văn Hoàng]], [[Vân Từ]] | |||
| 22 || Huyện || [[Phú Xuyên]] || [[Phú Xuyên]] || 2 thị trấn: [[Phú Xuyên (thị trấn)|Phú Xuyên]] & [[Phú Minh, Phú Xuyên|Phú Minh]] | |||
25 xã: [[Bạch Hạ, Phú Xuyên|Bạch Hạ]], [[Châu Can]], [[Chuyên Mỹ]], [[Đại Thắng, Phú Xuyên|Đại Thắng]], [[Đại Xuyên, Phú Xuyên|Đại Xuyên]], [[Hoàng Long, Phú Xuyên|Hoàng Long]], [[Hồng Minh, Phú Xuyên|Hồng Minh]], [[Hồng Thái, Phú Xuyên|Hồng Thái]], [[Khai Thái]], [[Minh Tân, Phú Xuyên|Minh Tân]], [[Nam Phong, Phú Xuyên|Nam Phong]], [[Nam Tiến, Phú Xuyên|Nam Tiến]], [[Nam Triều]], [[Phú Túc]], [[Phú Yên, Phú Xuyên|Phú Yên]], [[Phúc Tiến, Phú Xuyên|Phúc Tiến]], [[Phượng Dực]], [[Quang Lãng]], [[Quang Trung, Phú Xuyên|Quang Trung]], [[Sơn Hà, Phú Xuyên|Sơn Hà]], [[Tân Dân, Phú Xuyên|Tân Dân]], [[Tri Thủy]], [[Tri Trung]], [[Văn Hoàng]], [[Vân Từ]] | |||
|- | |- | ||
| 23 || Huyện || [[Phúc Thọ]] || [[Phúc Thọ]] || Thị trấn [[Phúc Thọ (thị trấn)|Phúc Thọ]] và 20 xã: [[Hát Môn, Phúc Thọ|Hát Môn]], [[Hiệp Thuận, Phúc Thọ|Hiệp Thuận]], [[Liên Hiệp, Phúc Thọ|Liên Hiệp]], [[Long Xuyên, Phúc Thọ|Long Xuyên]], [[Ngọc Tảo, Phúc Thọ|Ngọc Tảo]], [[Phúc Hòa, Phúc Thọ|Phúc Hòa]], [[Phụng Thượng, Phúc Thọ|Phụng Thượng]], [[Sen Phương]], [[Tam Hiệp (Phúc Thọ)|Tam Hiệp]], [[Tam Thuấn, Phúc Thọ|Tam Thuấn]], [[Thanh Đa, Phúc Thọ|Thanh Đa]], [[Thọ Lộc, Phúc Thọ|Thọ Lộc]], [[Thượng Cốc, Phúc Thọ|Thượng Cốc]], [[Tích Giang, Phúc Thọ|Tích Giang]], [[Trạch Mỹ Lộc, Phúc Thọ|Trạch Mỹ Lộc]], [[Vân Hà, Phúc Thọ|Vân Hà]], [[Vân Nam, Phúc Thọ|Vân Nam]], [[Vân Phúc, Phúc Thọ|Vân Phúc]], [[Võng Xuyên, Phúc Thọ|Võng Xuyên]], [[Xuân Đình]] | |||
| 23 || Huyện || [[Phúc Thọ]] || [[Phúc Thọ]] || 1 thị trấn: [[Phúc Thọ (thị trấn)|Phúc Thọ]] | |||
20 xã: [[Hát Môn, Phúc Thọ|Hát Môn]], [[Hiệp Thuận, Phúc Thọ|Hiệp Thuận]], [[Liên Hiệp, Phúc Thọ|Liên Hiệp]], [[Long Xuyên, Phúc Thọ|Long Xuyên]], [[Ngọc Tảo, Phúc Thọ|Ngọc Tảo]], [[Phúc Hòa, Phúc Thọ|Phúc Hòa]], [[Phụng Thượng, Phúc Thọ|Phụng Thượng]], [[Sen Phương]], [[Tam Hiệp, Phúc Thọ|Tam Hiệp]], [[Tam Thuấn, Phúc Thọ|Tam Thuấn]], [[Thanh Đa, Phúc Thọ|Thanh Đa]], [[Thọ Lộc, Phúc Thọ|Thọ Lộc]], [[Thượng Cốc, Phúc Thọ|Thượng Cốc]], [[Tích Giang, Phúc Thọ|Tích Giang]], [[Trạch Mỹ Lộc, Phúc Thọ|Trạch Mỹ Lộc]], [[Vân Hà, Phúc Thọ|Vân Hà]], [[Vân Nam, Phúc Thọ|Vân Nam]], [[Vân Phúc, Phúc Thọ|Vân Phúc]], [[Võng Xuyên, Phúc Thọ|Võng Xuyên]], [[Xuân Đình]]. | |||
|- | |- | ||
| 24 || Huyện || [[Quốc Oai]] || [[Quốc Oai]] || Thị trấn [[Quốc Oai]] và 20 xã: [[Cấn Hữu]], [[Cộng Hòa, Quốc Oai|Cộng Hòa]], [[Đại Thành, Quốc Oai|Đại Thành]], [[Đông Xuân, Quốc Oai|Đông Xuân]], [[Đông Yên, Quốc Oai|Đông Yên]], [[Đồng Quang, Quốc Oai|Đồng Quang]], [[Hòa Thạch]], [[Liệp Tuyết]], [[Nghĩa Hương]], [[Ngọc Liệp]], [[Ngọc Mỹ, Quốc Oai|Ngọc Mỹ]], [[Phú Cát, Quốc Oai|Phú Cát]], [[Phú Mãn]], [[Phượng Cách]], [[Sài Sơn]], [[Tân Hòa, Quốc Oai|Tân Hòa]], [[Tân Phú, Quốc Oai|Tân Phú]], [[Thạch Thán]], [[Tuyết Nghĩa]], [[Yên Sơn]] | |||
| 24 || Huyện || [[Quốc Oai]] || [[Quốc Oai]] || 1 thị trấn: [[Quốc Oai]] | |||
20 xã: [[Cấn Hữu]], [[Cộng Hòa, Quốc Oai|Cộng Hòa]], [[Đại Thành, Quốc Oai|Đại Thành]], [[Đồng Quang, Quốc Oai|Đồng Quang]], [[Đông Xuân, Quốc Oai|Đông Xuân]], [[Đông Yên, Quốc Oai|Đông Yên]], [[Hòa Thạch]], [[Liệp Tuyết]], [[Nghĩa Hương]], [[Ngọc Liệp]], [[Ngọc Mỹ, Quốc Oai|Ngọc Mỹ]], [[Phú Cát, Quốc Oai|Phú Cát]], [[Phú Mãn]], [[Phượng Cách]], [[Sài Sơn]], [[Tân Hòa, Quốc Oai|Tân Hòa]], [[Tân Phú, Quốc Oai|Tân Phú]], [[Thạch Thán]], [[Tuyết Nghĩa]], [[Yên Sơn]] | |||
|- | |- | ||
| 25 || Huyện || [[Sóc Sơn]] || [[Sóc Sơn (thị trấn), Sóc Sơn|Sóc Sơn]] || Thị trấn [[Sóc Sơn (thị trấn), Sóc Sơn|Sóc Sơn]] và 25 xã: [[Bắc Phú]], [[Bắc Sơn, Sóc Sơn|Bắc Sơn]], [[Đông Xuân, Sóc Sơn|Đông Xuân]], [[Đức Hòa, Sóc Sơn|Đức Hòa]], [[Hiền Ninh, Sóc Sơn|Hiền Ninh]], [[Hồng Kỳ, Sóc Sơn|Hồng Kỳ]], [[Kim Lũ, Sóc Sơn|Kim Lũ]], [[Mai Đình, Sóc Sơn|Mai Đình]], [[Minh Phú, Sóc Sơn|Minh Phú]], [[Minh Trí, Sóc Sơn|Minh Trí]], [[Nam Sơn, Sóc Sơn|Nam Sơn]], [[Phú Cường, Sóc Sơn|Phú Cường]], [[Phú Minh, Sóc Sơn|Phú Minh]], [[Phù Linh]], [[Phù Lỗ, Sóc Sơn|Phù Lỗ]], [[Quang Tiến, Sóc Sơn|Quang Tiến]], [[Tân Dân, Sóc Sơn|Tân Dân]], [[Tân Hưng, Sóc Sơn|Tân Hưng]], [[Tân Minh, Sóc Sơn|Tân Minh]], [[Thanh Xuân, Sóc Sơn|Thanh Xuân]], [[Tiên Dược, Sóc Sơn|Tiên Dược]], [[Trung Giã]], [[Việt Long]], [[Xuân Giang, Sóc Sơn|Xuân Giang]], [[Xuân Thu, Sóc Sơn|Xuân Thu]] | |||
| 25 || Huyện || [[Sóc Sơn]] || [[Sóc Sơn (thị trấn), Sóc Sơn|Sóc Sơn]] || 1 thị trấn: [[Sóc Sơn (thị trấn), Sóc Sơn|Sóc Sơn]] | |||
25 xã: [[Bắc Phú]], [[Bắc Sơn, Sóc Sơn|Bắc Sơn]], [[Đông Xuân, Sóc Sơn|Đông Xuân]], [[Đức Hòa, Sóc Sơn|Đức Hòa]], [[Hiền Ninh, Sóc Sơn|Hiền Ninh]], [[Hồng Kỳ, Sóc Sơn|Hồng Kỳ]], [[Kim Lũ, Sóc Sơn|Kim Lũ]], [[Mai Đình, Sóc Sơn|Mai Đình]], [[Minh Phú, Sóc Sơn|Minh Phú]], [[Minh Trí, Sóc Sơn|Minh Trí]], [[Nam Sơn, Sóc Sơn|Nam Sơn]], [[Phú Cường, Sóc Sơn|Phú Cường]], [[Phù Linh]], [[Phù Lỗ, Sóc Sơn|Phù Lỗ]], [[Phú Minh, Sóc Sơn|Phú Minh]], [[Quang Tiến, Sóc Sơn|Quang Tiến]], [[Tân Dân, Sóc Sơn|Tân Dân]], [[Tân Hưng, Sóc Sơn|Tân Hưng]], [[Tân Minh, Sóc Sơn|Tân Minh]], [[Thanh Xuân, Sóc Sơn|Thanh Xuân]], [[Tiên Dược, Sóc Sơn|Tiên Dược]], [[Trung Giã]], [[Việt Long]], [[Xuân Giang, Sóc Sơn|Xuân Giang]], [[Xuân Thu, Sóc Sơn|Xuân Thu]]. | |||
|- | |- | ||
| 26 || Huyện || [[Thạch Thất]] || [[Liên Quan]] || Thị trấn [[Liên Quan, Thạch Thất|Liên Quan]] và 22 xã: [[Bình Phú, Thạch Thất|Bình Phú]], [[Bình Yên, Thạch Thất|Bình Yên]], [[Canh Nậu, Thạch Thất|Canh Nậu]], [[Cần Kiệm]], [[Cẩm Yên, Thạch Thất|Cẩm Yên]], [[Chàng Sơn]], [[Dị Nậu, Thạch Thất|Dị Nậu]], [[Đại Đồng, Thạch Thất|Đại Đồng]], [[Đồng Trúc]], [[Hạ Bằng]], [[Hương Ngải]], [[Hữu Bằng, Thạch Thất|Hữu Bằng]], [[Kim Quan, Thạch Thất|Kim Quan]], [[Lại Thượng]], [[Phú Kim]], [[Phùng Xá, Thạch Thất|Phùng Xá]], [[Tân Xã]], [[Thạch Hòa]], [[Thạch Xá]], [[Tiến Xuân]], [[Yên Bình, Thạch Thất|Yên Bình]], [[Yên Trung, Thạch Thất|Yên Trung]] | |||
| 26 || Huyện || [[Thạch Thất]] || [[Liên Quan]] || 1 thị trấn: [[Liên Quan, Thạch Thất|Liên Quan]] | |||
22 xã: [[Bình Phú, Thạch Thất|Bình Phú]], [[Bình Yên, Thạch Thất|Bình Yên]], [[Cẩm Yên, Thạch Thất|Cẩm Yên]], [[Cần Kiệm]], [[Canh Nậu, Thạch Thất|Canh Nậu]], [[Chàng Sơn]], [[Đại Đồng, Thạch Thất|Đại Đồng]], [[Dị Nậu, Thạch Thất|Dị Nậu]], [[Đồng Trúc]], [[Hạ Bằng]], [[Hương Ngải]], [[Hữu Bằng, Thạch Thất|Hữu Bằng]], [[Kim Quan, Thạch Thất|Kim Quan]], [[Lại Thượng]], [[Phú Kim]], [[Phùng Xá, Thạch Thất|Phùng Xá]], [[Tân Xã]], [[Thạch Hòa]], [[Thạch Xá]], [[Tiến Xuân]], [[Yên Bình, Thạch Thất|Yên Bình]], [[Yên Trung, Thạch Thất|Yên Trung]] | |||
|- | |- | ||
| 27 || Huyện || [[Thanh Oai]] || [[Kim Bài]] || Thị trấn [[Kim Bài]] và 20 xã: [[Bích Hòa]], [[Bình Minh, Thanh Oai|Bình Minh]], [[Cao Dương, Thanh Oai|Cao Dương]], [[Cao Viên]], [[Cự Khê]], [[Dân Hòa, Thanh Oai|Dân Hòa]], [[Đỗ Động]], [[Hồng Dương]], [[Kim An, Thanh Oai|Kim An]], [[Kim Thư]], [[Liên Châu, Thanh Oai|Liên Châu]], [[Mỹ Hưng, Thanh Oai|Mỹ Hưng]], [[Phương Trung, Thanh Oai|Phương Trung]], [[Tam Hưng, Thanh Oai|Tam Hưng]], [[Tân Ước, Thanh Oai|Tân Ước]], [[Thanh Cao]], [[Thanh Mai, Thanh Oai|Thanh Mai]], [[Thanh Thùy]], [[Thanh Văn, Thanh Oai|Thanh Văn]], [[Xuân Dương, Thanh Oai|Xuân Dương]] | |||
| 27 || Huyện || [[Thanh Oai]] || [[Kim Bài]] || 1 thị trấn: [[Kim Bài]] | |||
20 xã: [[Bích Hòa]], [[Bình Minh, Thanh Oai|Bình Minh]], [[Cao Dương, Thanh Oai|Cao Dương]], [[Cao Viên]], [[Cự Khê]], [[Dân Hòa, Thanh Oai|Dân Hòa]], [[Đỗ Động]], [[Hồng Dương]], [[Kim An, Thanh Oai|Kim An]], [[Kim Thư]], [[Liên Châu, Thanh Oai|Liên Châu]], [[Mỹ Hưng, Thanh Oai|Mỹ Hưng]], [[Phương Trung, Thanh Oai|Phương Trung]], [[Tam Hưng, Thanh Oai|Tam Hưng]], [[Tân Ước, Thanh Oai|Tân Ước]], [[Thanh Cao]], [[Thanh Mai, Thanh Oai|Thanh Mai]], [[Thanh Thùy]], [[Thanh Văn, Thanh Oai|Thanh Văn]], [[Xuân Dương, Thanh Oai|Xuân Dương]] | |||
|- | |- | ||
| 28 || Huyện || [[Thanh Trì]] || [[Văn Điển]] || Thị trấn [[Văn Điển]] và 15 xã: [[Đại Áng]], [[Đông Mỹ, Thanh Trì|Đông Mỹ]], [[Duyên Hà, Thanh Trì|Duyên Hà]], [[Hữu Hòa]], [[Liên Ninh]], [[Ngọc Hồi, Thanh Trì|Ngọc Hồi]], [[Ngũ Hiệp, Thanh Trì|Ngũ Hiệp]], [[Tả Thanh Oai]], [[Tam Hiệp, Thanh Trì|Tam Hiệp]], [[Tân Triều]], [[Thanh Liệt]], [[Tứ Hiệp, Thanh Trì|Tứ Hiệp]], [[Vạn Phúc, Thanh Trì|Vạn Phúc]], [[Vĩnh Quỳnh]], [[Yên Mỹ, Thanh Trì|Yên Mỹ]] | |||
| 28 || Huyện || [[Thanh Trì]] || [[Văn Điển]] || 1 thị trấn: [[Văn Điển]] | |||
15 xã: [[Đại Áng]], [[Đông Mỹ, Thanh Trì|Đông Mỹ]], [[Duyên Hà, Thanh Trì|Duyên Hà]], [[Hữu Hòa]], [[Liên Ninh]], [[Ngọc Hồi, Thanh Trì|Ngọc Hồi]], [[Ngũ Hiệp, Thanh Trì|Ngũ Hiệp]], [[Tả Thanh Oai]], [[Tam Hiệp, Thanh Trì|Tam Hiệp]], [[Tân Triều]], [[Thanh Liệt]], [[Tứ Hiệp, Thanh Trì|Tứ Hiệp]], [[Vạn Phúc, Thanh Trì|Vạn Phúc]], [[Vĩnh Quỳnh]], [[Yên Mỹ, Thanh Trì|Yên Mỹ]] | |||
|- | |- | ||
| 29 || Huyện || [[Thường Tín]] || [[Thường Tín]] || Thị trấn [[Thường Tín (thị trấn)|Thường Tín]] và 28 xã: [[Chương Dương, Thường Tín|Chương Dương]], [[Dũng Tiến, Thường Tín|Dũng Tiến]], [[Duyên Thái]], [[Hà Hồi]], [[Hiền Giang]], [[Hòa Bình, Thường Tín|Hòa Bình]], [[Hồng Vân, Thường Tín|Hồng Vân]], [[Khánh Hà]], [[Lê Lợi, Thường Tín|Lê Lợi]], [[Liên Phương, Thường Tín|Liên Phương]], [[Minh Cường]], [[Nghiêm Xuyên]], [[Nguyễn Trãi, Thường Tín|Nguyễn Trãi]], [[Nhị Khê]], [[Ninh Sở]], [[Quất Động]], [[Tân Minh, Thường Tín|Tân Minh]], [[Thắng Lợi, Thường Tín|Thắng Lợi]], [[Thống Nhất, Thường Tín|Thống Nhất]], [[Thư Phú]], [[Tiền Phong, Thường Tín|Tiền Phong]], [[Tô Hiệu, Thường Tín|Tô Hiệu]], [[Tự Nhiên]], [[Văn Bình]], [[Vạn Điểm]], [[Văn Phú, Thường Tín|Văn Phú]], [[Vân Tảo]], [[Văn Tự]] | |||
| 29 || Huyện || [[Thường Tín]] || [[Thường Tín]] || 1 thị trấn: [[Thường Tín (thị trấn)|Thường Tín]] | |||
|- | |||
| 30 || Huyện || [[Ứng Hòa]] || [[Vân Đình]] || Thị trấn [[Vân Đình]] và 28 [[xã]]: [[Cao Thành]], [[Đại Cường, Ứng Hòa|Đại Cường]], [[Đại Hùng, Ứng Hòa|Đại Hùng]], [[Đội Bình, Ứng Hòa|Đội Bình]], [[Đông Lỗ, Ứng Hòa|Đông Lỗ]], [[Đồng Tân, Ứng Hòa|Đồng Tân]], [[Đồng Tiến, Ứng Hòa|Đồng Tiến]], [[Hòa Lâm]], [[Hòa Nam, Ứng Hòa|Hòa Nam]], [[Hòa Phú, Ứng Hòa|Hòa Phú]], [[Hoa Sơn, Ứng Hòa|Hoa Sơn]], [[Hòa Xá]], [[Hồng Quang, Ứng Hòa|Hồng Quang]], [[Kim Đường, Ứng Hòa|Kim Đường]], [[Liên Bạt]], [[Lưu Hoàng, Ứng Hòa|Lưu Hoàng]], [[Minh Đức, Ứng Hòa|Minh Đức]], [[Phù Lưu, Ứng Hòa|Phù Lưu]], [[Phương Tú]], [[Quảng Phú Cầu]], [[Sơn Công]], [[Tảo Dương Văn, Ứng Hòa|Tảo Dương Văn]], [[Trầm Lộng]], [[Trung Tú]], [[Trường Thịnh, Ứng Hòa|Trường Thịnh]], [[Vạn Thái, Ứng Hòa|Vạn Thái]], [[Viên An, Ứng Hòa|Viên An]], [[Viên Nội]]. | |||
|- | |- | ||
|Tổng cổng | |||
| 30 || Huyện || [[Ứng Hòa]] || [[Vân Đình]] || 1 thị trấn: [[Vân Đình]] | |||
| colspan="3" |30 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 12 quận, 17 huyện và 01 thị xã | |||
|526 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 160 phường, 345 xã và 21 thị trấn | |||
28 [[xã]]: [[Cao Thành]], [[Đại Cường, Ứng Hòa|Đại Cường]], [[Đại Hùng, Ứng Hòa|Đại Hùng]], [[Đội Bình, Ứng Hòa|Đội Bình]], [[Đông Lỗ, Ứng Hòa|Đông Lỗ]], [[Đồng Tân, Ứng Hòa|Đồng Tân]], [[Đồng Tiến, Ứng Hòa|Đồng Tiến]], [[Hòa Lâm]], [[Hòa Nam, Ứng Hòa|Hòa Nam]], [[Hòa Phú, Ứng Hòa|Hòa Phú]], [[Hoa Sơn, Ứng Hòa|Hoa Sơn]], [[Hòa Xá]], [[Hồng Quang, Ứng Hòa|Hồng Quang]], [[Kim Đường, Ứng Hòa|Kim Đường]], [[Liên Bạt]], [[Lưu Hoàng, Ứng Hòa|Lưu Hoàng]], [[Minh Đức, Ứng Hòa|Minh Đức]], [[Phù Lưu, Ứng Hòa|Phù Lưu]], [[Phương Tú]], [[Quảng Phú Cầu]], [[Sơn Công]], [[Tảo Dương Văn, Ứng Hòa|Tảo Dương Văn]], [[Trầm Lộng]], [[Trung Tú]], [[Trường Thịnh, Ứng Hòa|Trường Thịnh]], [[Vạn Thái, Ứng Hòa|Vạn Thái]], [[Viên An, Ứng Hòa|Viên An]], [[Viên Nội]]. | |||
|} | |} | ||
==Giai đoạn 2025 - nay== | |||
==Tham khảo== | |||
=== Nghị quyết số 203/2025/QH15 === | |||
* Nghị quyết số '''203/2025/QH15'''<ref>Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam</ref> ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam: | |||
# Kết thúc hoạt động của toàn bộ các đơn vị hành chính cấp huyện từ ngày 01 tháng 7 năm 2025. | |||
=== Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 === | |||
* Nghị quyết số '''1656/NQ-UBTVQH15'''<ref>{{Chú thích web |title=Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chínhcấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025 |url=https://xaydungchinhsach.chinhphu.vn/toan-van-nghi-quyet-so-1656-nq-ubtvqh15-sap-xep-cac-dvhc-cap-xa-cua-thanh-pho-ha-noi-nam-2025-119250616192433872.htm}}</ref> ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025: | |||
* '''Thành phố [[Hà Nội]]''' | |||
# Thành lập '''phường [[Hoàn Kiếm]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Hàng Bạc, phường Hàng Bồ, phường Hàng Buồm, phường Hàng Đào, phường Hàng Gai, phường Hàng Mã, phường Lý Thái Tổ, một phần phường Cửa Đông, phường Cửa Nam, phường Đồng Xuân, phường Hàng Bông, phường Hàng Trống, phường Tràng Tiền thuộc quận Hoàn Kiếm và một phần phường Điện Biên thuộc quận Ba Đình. | |||
# Thành lập '''phường [[Cửa Nam, Hà Nội|Cửa Nam]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Hàng Bài, phường Phan Chu Trinh, phường Trần Hưng Đạo, một phần phường Cửa Nam phần còn lại phường Hàng Bông, phường Hàng Trống, phường Tràng Tiền thuộc quận Hoàn Kiếm và một phần phường Nguyễn Du, phường Phạm Đình Hổ thuộc quận Hai Bà Trưng. | |||
# Thành lập '''phường [[Ba Đình (phường)|Ba Đình]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Quán Thánh, phường Trúc Bạch, một phần phường Điện Biên, phường Đội Cấn, phường Kim Mã, phường Ngọc Hà thuộc quận Ba Đình, một phần phường Thụy Khuê thuộc quận Tây Hồ, một phần phường Cửa Nam và phần còn lại phường Cửa Đông, phường Đồng Xuân thuộc quận Hoàn Kiếm. | |||
# Thành lập '''phường [[Ngọc Hà, Hà Nội|Ngọc Hà]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Vĩnh Phúc, phường Liễu Giai, một phần phường Cống Vị, phường Kim Mã, phường Ngọc Khánh, phần còn lại phường Đội Cấn, phường Ngọc Hà thuộc quận Ba Đình và một phần phường Nghĩa Đô thuộc quận Cầu Giấy. | |||
# Thành lập '''phường [[Giảng Võ]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Giảng Võ, một phần phường Ngọc Khánh, phường Thành Công, phần còn lại phường Cống Vị, phường Kim Mã thuộc quận Ba Đình và một phần phường Cát Linh, phường Láng Hạ thuộc quận Đống Đa. | |||
# Thành lập '''phường [[Phường Hai Bà Trưng, Hà Nội|Hai Bà Trưng]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Đồng Nhân, phường Phố Huế, một phần phường Bạch Đằng, phường Lê Đại Hành, phường Nguyễn Du, phường Thanh Nhàn và phần còn lại phường Phạm Đình Hổ thuộc quận Hai Bà Trưng. | |||
# Thành lập '''phường [[Vĩnh Tuy (phường)|Vĩnh Tuy]]''' trên cơ sở một phần phường Thanh Lương, phường Vĩnh Tuy thuộc quận Hai Bà Trưng và một phần phường Mai Động, phường Vĩnh Hưng thuộc quận Hoàng Mai. | |||
# Thành lập '''phường [[Bạch Mai, Hà Nội|Bạch Mai]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Bạch Mai, phường Bách Khoa, phường Quỳnh Mai, một phần phường Minh Khai, phường Đồng Tâm, phường Lê Đại Hành, phường Trương Định, phần còn lại phường Thanh Nhàn thuộc quận Hai Bà Trưng và một phần phường Phương Mai thuộc quận Đống Đa. | |||
# Thành lập '''phường [[Đống Đa, Hà Nội|Đống Đa]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Thịnh Quang và một phần phường Quang Trung, phường Láng Hạ, phường Nam Đồng, phường Ô Chợ Dừa, phường Trung Liệt thuộc quận Đống Đa. | |||
# Thành lập '''phường [[Kim Liên (phường)|Kim Liên]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Kim Liên, phường Khương Thượng, một phần phường Nam Đồng, phường Phương Liên - Trung Tự, phường Trung Liệt và phần còn lại phường Phương Mai, phường Quang Trung thuộc quận Đống Đa. | |||
# Thành lập '''phường [[Văn Miếu – Quốc Tử Giám (phường)|Văn Miếu - Quốc Tử Giám]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Khâm Thiên, phường Thổ Quan, phường Văn Chương, một phần phường Hàng Bột, phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám, phần còn lại phường Nam Đồng, phường Phương Liên - Trung Tự thuộc quận Đống Đa, một phần phường Điện Biên thuộc quận Ba Đình, phần còn lại phường Cửa Nam thuộc quận Hoàn Kiếm và phần còn lại phường Lê Đại Hành, phường Nguyễn Du thuộc quận Hai Bà Trưng. | |||
# Thành lập '''phường [[Láng (phường)|Láng]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Láng Thượng, phần còn lại phường Láng Hạ thuộc quận Đống Đa và phần còn lại phường Ngọc Khánh thuộc quận Ba Đình. | |||
# Thành lập '''phường [[Ô Chợ Dừa (phường)|Ô Chợ Dừa]]''' trên cơ sở toàn bộ phần còn lại phường Cát Linh, phường Thành Công, phường Ô Chợ Dừa, phường Trung Liệt, phường Hàng Bột, phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám thuộc quận Đống Đa và phần còn lại phường Điện Biên thuộc quận Ba Đình. | |||
# Thành lập '''phường [[Hồng Hà, Hà Nội|Hồng Hà]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Chương Dương, phường Phúc Tân thuộc quận Hoàn Kiếm, toàn bộ phường Phúc Xá thuộc quận Ba Đình, một phần phường Nhật Tân, phường Phú Thượng, phường Quảng An, phường Tứ Liên, phường Yên Phụ thuộc quận Tây Hồ, một phần phường Thanh Lương, phần còn lại phường Bạch Đằng thuộc quận Hai Bà Trưng và một phần phường Bồ Đề, phường Ngọc Thụy thuộc quận Long Biên. | |||
# Thành lập '''phường [[Lĩnh Nam (phường)|Lĩnh Nam]]''' trên cơ sở một phần phường Lĩnh Nam, phường Thanh Trì, phường Trần Phú, phường Yên Sở thuộc quận Hoàng Mai và phần còn lại phường Thanh Lương thuộc quận Hai Bà Trưng. | |||
# Thành lập '''phường [[Hoàng Mai, Hà Nội|Hoàng Mai]]''' trên cơ sở một phần phường Giáp Bát, phường Hoàng Liệt, phường Hoàng Văn Thụ, phường Lĩnh Nam, phường Tân Mai, phường Thịnh Liệt, phường Tương Mai, phường Trần Phú, phường Vĩnh Hưng và phường Yên Sở thuộc quận Hoàng Mai. | |||
# Thành lập '''phường [[Vĩnh Hưng (phường)|Vĩnh Hưng]]''' trên cơ sở một phần phường Vĩnh Hưng, phần còn lại phường Lĩnh Nam, phường Thanh Trì thuộc quận Hoàng Mai và phần còn lại phường Vĩnh Tuy thuộc quận Hai Bà Trưng. | |||
# Thành lập '''phường [[Tương Mai]]''' trên cơ sở một phần phường Giáp Bát, phần còn lại phường Mai Động, phường Hoàng Văn Thụ, phường Tân Mai, phường Tương Mai, phường Vĩnh Hưng thuộc quận Hoàng Mai, một phần phường Phương Liệt thuộc quận Thanh Xuân và phần còn lại phường Minh Khai, phường Đồng Tâm, phường Trương Định thuộc quận Hai Bà Trưng. | |||
# Thành lập '''phường [[Định Công (phường)|Định Công]]''' trên cơ sở một phần phường Định Công, phường Hoàng Liệt, phường Thịnh Liệt, phường Đại Kim, phần còn lại phường Giáp Bát thuộc quận Hoàng Mai và một phần xã Tân Triều, xã Thanh Liệt thuộc huyện Thanh Trì. | |||
# Thành lập '''phường [[Hoàng Liệt]]''' trên cơ sở một phần phường Hoàng Liệt, phường Đại Kim thuộc quận Hoàng Mai và một phần thị trấn Văn Điển, xã Tam Hiệp, xã Thanh Liệt thuộc huyện Thanh Trì. | |||
# Thành lập '''phường [[Yên Sở (phường)|Yên Sở]]''' trên cơ sở một phần phường Thịnh Liệt, phường Yên Sở, phần còn lại phường Hoàng Liêt, phường Trần Phú thuộc quận Hoàng Mai và một phần xã Tứ Hiệp thuộc huyện Thanh Trì. | |||
# Thành lập '''phường [[Thanh Xuân (phường)|Thanh Xuân]]''' trên cơ sở một phần phường Nhân Chính, phường Thanh Xuân Bắc, phường Thanh Xuân Trung, phường Thượng Đình thuộc quận Thanh Xuân, một phần phường Trung Hoà thuộc quận Cầu Giấy và một phần phường Trung Văn thuộc quận Nam Từ Liêm. | |||
# Thành lập '''phường [[Khương Đình]]''' trên cơ sở một phần phường Hạ Đình, phường Khương Đình, phường Khương Trung, phần còn lại phường Thanh Xuân Trung, phường Thượng Đình thuộc quận Thanh Xuân, một phần phường Đại Kim thuộc quận Hoàng Mai và một phần xã Tân Triều thuộc huyện Thanh Trì. | |||
# Thành lập '''phường [[Phương Liệt]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Khương Mai, phần còn lại phường Khương Đình, phường Khương Trung, phường Phương Liệt thuộc quận Thanh Xuân và phần còn lại phường Thịnh Liệt, phường Định Công thuộc quận Hoàng Mai. | |||
# Thành lập '''phường [[Cầu Giấy]]''' trên cơ sở một phần phường Dịch Vọng, phường Dịch Vọng Hậu, phường Quan Hoa, phường Yên Hòa thuộc quận Cầu Giấy và một phần phường Mỹ Đình 1, phường Mỹ Đình 2 thuộc quận Nam Từ Liêm. | |||
# Thành lập '''phường [[Nghĩa Đô (phường)|Nghĩa Đô]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Nghĩa Tân, một phần phường Mai Dịch, phường Nghĩa Đô, phần còn lại phường Dịch Vọng, phường Dịch Vọng Hậu, phường Quan Hoa thuộc quận Cầu Giấy, một phần phường Cổ Nhuế 1, phường Xuân Tảo thuộc quận Bắc Từ Liêm và một phần phường Xuân La thuộc quận Tây Hồ. | |||
# Thành lập '''phường [[Yên Hòa (phường)|Yên Hòa]]''' trên cơ sở một phần phường Trung Hòa, phần còn lại phường Yên Hòa thuộc quận Cầu Giấy, một phần phường Mễ Trì thuộc quận Nam Từ Liêm và một phần phường Nhân Chính thuộc quận Thanh Xuân. | |||
# Thành lập '''phường [[Tây Hồ (phường)|Tây Hồ]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Bưởi, một phần phường Phú Thượng, phường Xuân La, phần còn lại phường Nhật Tân, phường Quảng An, phường Tứ Liên, phường Yên Phụ, phường Thụy Khuê thuộc quận Tây Hồ và phần còn lại phường Nghĩa Đô thuộc quận Cầu Giấy. | |||
# Thành lập '''phường [[Phú Thượng, Hà Nội|Phú Thượng]]''' trên cơ sở một phần phường Xuân La, phần còn lại phường Phú Thượng thuộc quận Tây Hồ và một phần phường Đông Ngạc, phường Xuân Đỉnh, phường Xuân Tảo thuộc quận Bắc Từ Liêm. | |||
# Thành lập '''phường [[Tây Tựu]]''' trên cơ sở một phần phường Minh Khai, phường Tây Tựu thuộc quận Bắc Từ Liêm và một phần xã Kim Chung thuộc huyện Hoài Đức. | |||
# Thành lập '''phường [[Phú Diễn]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Phú Diễn, một phần phường Cổ Nhuế 1, phường Phúc Diễn thuộc quận Bắc Từ Liêm và một phần phường Mai Dịch thuộc quận Cầu Giấy. | |||
# Thành lập '''phường [[Xuân Đỉnh]]''' trên cơ sở một phần phường Xuân Đỉnh, phần còn lại phường Cổ Nhuế 1, phường Xuân Tảo thuộc quận Bắc Từ Liêm và phần còn lại phường Xuân La thuộc quận Tây Hồ. | |||
# Thành lập '''phường [[Đông Ngạc]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Đức Thắng, một phần phường Cổ Nhuế 2, phường Thụy Phương, phường Minh Khai và phần còn lại phường Đông Ngạc, phường Xuân Đỉnh thuộc quận Bắc Từ Liêm. | |||
# Thành lập '''phường [[Thượng Cát]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Liên Mạc, phường Thượng Cát, một phần phường Minh Khai, phường Tây Tựu và phần còn lại phường Cổ Nhuế 2, phường Thụy Phương thuộc quận Bắc Từ Liêm. | |||
# Thành lập '''phường [[Từ Liêm (phường)|Từ Liêm]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Cầu Diễn, một phần phường Mễ Trì, phường Phú Đô, phần còn lại phường Mỹ Đình 1, phường Mỹ Đình 2 thuộc quận Nam Từ Liêm và phần còn lại phường Mai Dịch thuộc quận Cầu Giấy. | |||
# Thành lập '''phường [[Xuân Phương (phường)|Xuân Phương]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Phương Canh, phường Xuân Phương, một phần phường Đại Mỗ, phường Tây Mỗ thuộc quận Nam Từ Liêm, một phần xã Vân Canh thuộc huyện Hoài Đức và phần còn lại phường Minh Khai, phường Phúc Diễn thuộc quận Bắc Từ Liêm. | |||
# Thành lập '''phường [[Tây Mỗ]]''' trên cơ sở một phần phường Đại Mỗ, phần còn lại phường Tây Mỗ thuộc quận Nam Từ Liêm, một phần phường Dương Nội thuộc quận Hà Đông và một phần xã An Khánh thuộc huyện Hoài Đức. | |||
# Thành lập '''phường [[Đại Mỗ]]''' trên cơ sở một phần phường Đại Mỗ, phần còn lại phường Mễ Trì, phường Phú Đô, phường Trung Văn thuộc quận Nam Từ Liêm, một phần phường Dương Nội, phường Mộ Lao thuộc quận Hà Đông, phần còn lại phường Nhân Chính thuộc quận Thanh Xuân và phần còn lại phường Trung Hòa thuộc quận Cầu Giấy. | |||
# Thành lập '''phường [[Long Biên (phường)|Long Biên]]''' trên cơ sở một phần phường Cự Khối, phường Phúc Đồng, phường Thạch Bàn, phường Long Biên, phường Bồ Đề, phường Gia Thụy thuộc quận Long Biên và một phần xã Bát Tràng thuộc huyện Gia Lâm. | |||
# Thành lập '''phường [[Bồ Đề (phường)|Bồ Đề]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Ngọc Lâm, một phần phường Đức Giang, phường Gia Thụy, phường Thượng Thanh, phường Phúc Đồng và phần còn lại phường Ngọc Thụy, phường Bồ Đề, phường Long Biên thuộc quận Long Biên. | |||
# Thành lập '''phường [[Việt Hưng, Hà Nội|Việt Hưng]]''' trên cơ sở một phần phường Giang Biên, phường Phúc Đồng, phường Việt Hưng, phường Phúc Lợi và phần còn lại phường Gia Thụy, phường Đức Giang, phường Thượng Thanh thuộc quận Long Biên. | |||
# Thành lập '''phường [[Phúc Lợi (phường)|Phúc Lợi]]''' trên cơ sở một phần phường Thạch Bàn, phần còn lại phường Giang Biên, phường Việt Hưng, phường Phúc Lợi, phường Phúc Đồng thuộc quận Long Biên và một phần xã Cổ Bi thuộc huyện Gia Lâm. | |||
# Thành lập '''phường [[Hà Đông (phường)|Hà Đông]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Phúc La, phường Vạn Phúc, một phần phường Quang Trung, phường Hà Cầu, phường La Khê, phường Văn Quán, phần còn lại phường Mộ Lao thuộc quận Hà Đông, một phần phường Đại Mỗ thuộc quận Nam Từ Liêm và một phần xã Tân Triều thuộc huyện Thanh Trì. | |||
# Thành lập '''phường [[Dương Nội]]''' trên cơ sở một phần phường Dương Nội, phường Phú La, phường Yên Nghĩa, phần còn lại phường La Khê thuộc quận Hà Đông, một phần xã La Phù thuộc huyện Hoài Đức và phần còn lại phường Đại Mỗ thuộc quận Nam Từ Liêm. | |||
# Thành lập '''phường [[Yên Nghĩa (phường)|Yên Nghĩa]]''' trên cơ sở một phần phường Đồng Mai và phần còn lại phường Yên Nghĩa thuộc quận Hà Đông. | |||
# Thành lập '''phường [[Phú Lương (phường)|Phú Lương]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Phú Lãm, một phần phường Kiến Hưng, phường Phú Lương thuộc quận Hà Đông, một phần xã Cự Khê thuộc huyện Thanh Oai và một phần xã Hữu Hòa thuộc huyện Thanh Trì. | |||
# Thành lập '''phường [[Kiến Hưng (phường)|Kiến Hưng]]''' trên cơ sở một phần phường Kiến Hưng, phường Phú Lương, phần còn lại phường Quang Trung, phường Hà Cầu, phường Phú La thuộc quận Hà Đông. | |||
# Thành lập '''phường [[Thanh Liệt, Hà Nội|Thanh Liệt]]''' trên cơ sở một phần xã Tả Thanh Oai, phần còn lại xã Thanh Liệt, xã Tân Triều thuộc huyện Thanh Trì, phần còn lại phường Đại Kim thuộc quận Hoàng Mai, phần còn lại phường Thanh Xuân Bắc, phường Hạ Đình thuộc quận Thanh Xuân và phần còn lại phường Văn Quán thuộc quận Hà Đông. | |||
# Thành lập '''phường [[Chương Mỹ]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Biên Giang, phần còn lại phường Đồng Mai thuộc quận Hà Đông và toàn bộ thị trấn Chúc Sơn, xã Đại Yên, xã Ngọc Hòa, xã Phụng Châu, xã Tiên Phương, xã Thuỵ Hương thuộc huyện Chương Mỹ. | |||
# Thành lập '''phường [[Sơn Tây (phường)|Sơn Tây]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Ngô Quyền, phường Phú Thịnh, phường Viên Sơn, xã Đường Lâm và một phần phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc, xã Thanh Mỹ thuộc thị xã Sơn Tây. | |||
# Thành lập '''phường [[Tùng Thiện]]''' trên cơ sở toàn bộ phường Xuân Khanh, phường Trung Sơn Trầm, xã Xuân Sơn và phần còn lại phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc, xã Thanh Mỹ thuộc thị xã Sơn Tây. | |||
# Thành lập '''xã [[Thanh Trì (xã)|Thanh Trì]]''' trên cơ sở một phần thị trấn Văn Điển, xã Ngũ Hiệp, xã Vĩnh Quỳnh, xã Yên Mỹ, xã Duyên Hà, phần còn lại xã Tứ Hiệp thuộc huyện Thanh Trì và phần còn lại phường Yên Sở thuộc quận Hoàng Mai. | |||
# Thành lập '''xã [[Đại Thanh, Hà Nội|Đại Thanh]]''' trên cơ sở phần còn lại thị trấn Văn Điển, xã Tam Hiệp, xã Hữu Hòa, xã Tả Thanh Oai, xã Vĩnh Quỳnh thuộc huyện Thanh Trì và phần còn lại phường Kiến Hưng thuộc quận Hà Đông. | |||
# Thành lập '''xã [[Nam Phù]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Vạn Phúc, một phần xã Liên Ninh, xã Đông Mỹ, phần còn lại xã Ngũ Hiệp, xã Yên Mỹ, xã Duyên Hà thuộc huyện Thanh Trì và một phần xã Duyên Thái, xã Ninh Sở thuộc huyện Thường Tín. | |||
# Thành lập '''xã [[Ngọc Hồi (xã)|Ngọc Hồi]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Ngọc Hồi, một phần xã Đại Áng, phần còn lại xã Liên Ninh thuộc huyện Thanh Trì và một phần xã Duyên Thái, xã Khánh Hà thuộc huyện Thường Tín. | |||
# Thành lập '''xã [[Thượng Phúc]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Tân Minh, xã Dũng Tiến, xã Quất Động, xã Nghiêm Xuyên và xã Nguyễn Trãi thuộc huyện Thường Tín. | |||
# Thành lập '''xã [[Thường Tín (xã)|Thường Tín]]''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Thường Tín, xã Tiền Phong, xã Hiền Giang, xã Hòa Bình, xã Nhị Khê, xã Văn Bình, xã Văn Phú, phần còn lại xã Khánh Hà thuộc huyện Thường Tín và phần còn lại xã Đại Áng thuộc huyện Thanh Trì. | |||
# Thành lập '''xã [[Chương Dương (xã)|Chương Dương]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Chương Dương, xã Lê Lợi, xã Thắng Lợi, xã Tự Nhiên và một phần xã Tô Hiệu, xã Vạn Nhất thuộc huyện Thường Tín. | |||
# Thành lập '''xã [[Hồng Vân, Hà Nội|Hồng Vân]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Hà Hồi, xã Hồng Vân, xã Liên Phương, xã Vân Tảo, phần còn lại xã Duyên Thái, xã Ninh Sở thuộc huyện Thường Tín và phần còn lại xã Đông Mỹ thuộc huyện Thanh Trì. | |||
# Thành lập '''xã [[Phú Xuyên, Hà Nội|Phú Xuyên]]''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Phú Minh, thị trấn Phú Xuyên, xã Hồng Thái, xã Nam Phong, xã Nam Tiến, xã Quang Hà thuộc huyện Phú Xuyên, toàn bộ xã Minh Cường, xã Văn Tự và phần còn lại xã Tô Hiệu, xã Vạn Nhất thuộc huyện Thường Tín. | |||
# Thành lập '''xã [[Phượng Dực]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Hoàng Long, xã Hồng Minh, xã Phú Túc, xã Văn Hoàng và xã Phượng Dực thuộc huyện Phú Xuyên. | |||
# Thành lập '''xã [[Chuyên Mỹ]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Tân Dân, xã Châu Can, xã Phú Yên, xã Vân Từ và xã Chuyên Mỹ thuộc huyện Phú Xuyên. | |||
# Thành lập '''xã [[Đại Xuyên]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Bạch Hạ, xã Khai Thái, xã Minh Tân, xã Phúc Tiến, xã Quang Lãng, xã Tri Thủy và xã Đại Xuyên thuộc huyện Phú Xuyên. | |||
# Thành lập '''xã [[Thanh Oai (xã)|Thanh Oai]]''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Kim Bài, xã Đỗ Động, xã Kim An, xã Phương Trung, xã Thanh Mai và một phần xã Kim Thư thuộc huyện Thanh Oai. | |||
# Thành lập '''xã [[Bình Minh, Hà Nội|Bình Minh]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Bích Hòa, xã Bình Minh, xã Cao Viên, xã Thanh Cao, phần còn lại xã Cự Khê thuộc huyện Thanh Oai, một phần xã Lam Điền thuộc huyện Chương Mỹ và phần còn lại phường Phú Lương thuộc quận Hà Đông. | |||
# Thành lập '''xã [[Tam Hưng (xã)|Tam Hưng]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Mỹ Hưng, xã Thanh Thùy, xã Thanh Văn và xã Tam Hưng thuộc huyện Thanh Oai. | |||
# Thành lập '''xã [[Dân Hòa (xã)|Dân Hòa]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Cao Xuân Dương, xã Hồng Dương, xã Liên Châu, xã Tân Ước và xã Dân Hòa thuộc huyện Thanh Oai. | |||
# Thành lập '''xã [[Vân Đình]]''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Vân Đình, xã Cao Sơn Tiến, xã Phương Tú, xã Tảo Dương Văn thuộc huyện Ứng Hòa. | |||
# Thành lập '''xã [[Ứng Thiên (xã)|Ứng Thiên]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Hoa Viên, xã Liên Bạt, xã Quảng Phú Cầu và xã Trường Thịnh thuộc huyện Ứng Hòa. | |||
# Thành lập '''xã [[Hòa Xá]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Hòa Phú, xã Thái Hòa, xã Bình Lưu Quang và xã Phù Lưu thuộc huyện Ứng Hòa. | |||
# Thành lập '''xã [[Ứng Hòa (xã)|Ứng Hòa]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Đại Cường, xã Đại Hùng, xã Đông Lỗ, xã Đồng Tân, xã Kim Đường, xã Minh Đức, xã Trầm Lộng và xã Trung Tú thuộc huyện Ứng Hòa. | |||
# Thành lập '''xã [[Mỹ Đức, Hà Nội|Mỹ Đức]]''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Đại Nghĩa, xã An Phú, xã Đại Hưng, xã Hợp Thanh, xã Phù Lưu Tế thuộc huyện Mỹ Đức. | |||
# Thành lập '''xã [[Hồng Sơn, Hà Nội|Hồng Sơn]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Phùng Xá, xã An Mỹ, xã Hợp Tiến, xã Lê Thanh, xã Xuy Xá, xã Hồng Sơn thuộc huyện Mỹ Đức. | |||
# Thành lập '''xã [[Phúc Sơn, Hà Nội|Phúc Sơn]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Mỹ Xuyên, xã Phúc Lâm, xã Thượng Lâm, xã Tuy Lai và một phần xã Đồng Tâm thuộc huyện Mỹ Đức. | |||
# Thành lập '''xã [[Hương Sơn, Hà Nội|Hương Sơn]]''' trên cơ sở toàn bộ xã An Tiến, xã Hùng Tiến, xã Vạn Tín và xã Hương Sơn thuộc huyện Mỹ Đức. | |||
# Thành lập '''xã [[Phú Nghĩa, Hà Nội|Phú Nghĩa]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Đông Phương Yên, xã Đông Sơn, xã Thanh Bình, xã Trung Hòa, xã Trường Yên và xã Phú Nghĩa thuộc huyện Chương Mỹ. | |||
# Thành lập '''xã [[Xuân Mai, Hà Nội|Xuân Mai]]''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Xuân Mai, xã Nam Phương Tiến, xã Thủy Xuân Tiên và một phần xã Tân Tiến thuộc huyện Chương Mỹ. | |||
# Thành lập '''xã [[Trần Phú, Hà Nội|Trần Phú]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Hoàng Văn Thụ, xã Hữu Văn, xã Mỹ Lương, xã Trần Phú, phần còn lại xã Tân Tiến thuộc huyện Chương Mỹ và phần còn lại xã Đồng Tâm thuộc huyện Mỹ Đức. | |||
# Thành lập '''xã [[Hòa Phú, Hà Nội|Hòa Phú]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Hòa Phú, xã Đồng Lạc, xã Hồng Phú, xã Thượng Vực, xã Văn Võ thuộc huyện Chương Mỹ và phần còn lại xã Kim Thư thuộc huyện Thanh Oai. | |||
# Thành lập '''xã [[Quảng Bị]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Hoàng Diệu, xã Hợp Đồng, xã Quảng Bị, xã Tốt Động và phần còn lại xã Lam Điền thuộc huyện Chương Mỹ. | |||
# Thành lập '''xã [[Minh Châu, Hà Nội|Minh Châu]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Minh Châu và một phần thị trấn Tây Đằng, xã Chu Minh thuộc huyện Ba Vì. | |||
# Thành lập '''xã [[Quảng Oai]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Cam Thượng, xã Đông Quang, xã Tiên Phong, một phần xã Thụy An và phần còn lại thị trấn Tây Đằng, xã Chu Minh thuộc huyện Ba Vì. | |||
# Thành lập '''xã [[Vật Lại]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Thái Hòa, xã Phú Sơn, xã Đồng Thái, xã Phú Châu, xã Vật Lại thuộc huyện Ba Vì. | |||
# Thành lập '''xã [[Cổ Đô]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Phú Cường, xã Cổ Đô, xã Phong Vân, xã Phú Hồng, xã Phú Đông và xã Vạn Thắng thuộc huyện Ba Vì. | |||
# Thành lập '''xã [[Bất Bạt]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Thuần Mỹ, xã Tòng Bạt, xã Sơn Đà và một phần xã Cẩm Lĩnh, xã Minh Quang thuộc huyện Ba Vì. | |||
# Thành lập '''xã [[Suối Hai]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Ba Trại, xã Tản Lĩnh và phần còn lại xã Thụy An, xã Cẩm Lĩnh thuộc huyện Ba Vì. | |||
# Thành lập '''xã [[Ba Vì, Hà Nội|Ba Vì]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Ba Vì, xã Khánh Thượng và phần còn lại xã Minh Quang thuộc huyện Ba Vì. | |||
# Thành lập '''xã [[Yên Bài]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Vân Hòa, xã Yên Bài thuộc huyện Ba Vì và một phần xã Thạch Hòa thuộc huyện Thạch Thất. | |||
# Thành lập '''xã [[Đoài Phương]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Kim Sơn, xã Sơn Đông và một phần xã Cổ Đông thuộc thị xã Sơn Tây. | |||
# Thành lập '''xã [[Phúc Thọ (xã)|Phúc Thọ]]''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Phúc Thọ, xã Long Thượng, xã Phúc Hòa, xã Phụng Thượng, xã Tích Lộc, xã Trạch Mỹ Lộc thuộc huyện Phúc Thọ. | |||
# Thành lập '''xã [[Phúc Lộc, Hà Nội|Phúc Lộc]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Nam Hà, xã Sen Phương, xã Vân Phúc, xã Võng Xuyên và xã Xuân Đình thuộc huyện Phúc Thọ. | |||
# Thành lập '''xã [[Hát Môn]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Tam Hiệp, xã Hiệp Thuận, xã Liên Hiệp, xã Ngọc Tảo, xã Tam Thuấn, xã Thanh Đa và xã Hát Môn thuộc huyện Phúc Thọ. | |||
# Thành lập '''xã [[Thạch Thất (xã)|Thạch Thất]]''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Liên Quan, xã Cẩm Yên, xã Đại Đồng, xã Kim Quan, xã Lại Thượng và xã Phú Kim thuộc huyện Thạch Thất. | |||
# Thành lập '''xã [[Hạ Bằng]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Cần Kiệm, xã Đồng Trúc, một phần xã Bình Yên, xã Hạ Bằng, xã Tân Xã thuộc huyện Thạch Thất và một phần xã Phú Cát thuộc huyện Quốc Oai. | |||
# Thành lập '''xã [[Tây Phương, Hà Nội|Tây Phương]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Phùng Xá, xã Hương Ngải, xã Lam Sơn, xã Thạch Xá, một phần xã Quang Trung thuộc huyện Thạch Thất và một phần thị trấn Quốc Oai, xã Ngọc Liệp, xã Phượng Sơn thuộc huyện Quốc Oai. | |||
# Thành lập '''xã [[Hòa Lạc, Hà Nội|Hòa Lạc]]''' trên cơ sở một phần xã Tiến Xuân, xã Thạch Hòa, phần còn lại xã Bình Yên, xã Hạ Bằng, xã Tân Xã thuộc huyện Thạch Thất và phần còn lại xã Cổ Đông thuộc thị xã Sơn Tây. | |||
# Thành lập '''xã [[Yên Xuân, Hà Nội|Yên Xuân]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Yên Bình, xã Yên Trung, phần còn lại xã Tiến Xuân, xã Thạch Hòa thuộc huyện Thạch Thất và toàn bộ xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai. | |||
# Thành lập '''xã [[Quốc Oai, Hà Nội|Quốc Oai]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Thạch Thán, xã Sài Sơn, một phần xã Ngọc Mỹ và phần còn lại thị trấn Quốc Oai, xã Phượng Sơn thuộc huyện Thạch Thất. | |||
# Thành lập '''xã [[Hưng Đạo, Hà Nội|Hưng Đạo]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Cộng Hoà, xã Đồng Quang và xã Hưng Đạo thuộc huyện Quốc Oai. | |||
# Thành lập '''xã [[Kiều Phú (xã)|Kiều Phú]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Cấn Hữu, xã Liệp Nghĩa, xã Tuyết Nghĩa và phần còn lại xã Ngọc Liệp, xã Quang Trung, xã Ngọc Mỹ thuộc huyện Quốc Oai. | |||
# Thành lập '''xã [[Phú Cát]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Đông Yên, xã Hoà Thạch, xã Phú Mãn và phần còn lại xã Phú Cát thuộc huyện Quốc Oai. | |||
# Thành lập '''xã [[Hoài Đức, Hà Nội|Hoài Đức]]''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Trạm Trôi, xã Di Trạch, xã Đức Giang, xã Đức Thượng, phần còn lại xã Kim Chung thuộc huyện Hoài Đức, một phần phường Tây Tựu thuộc quận Bắc Từ Liêm và một phần xã Tân Lập thuộc huyện Đan Phượng. | |||
# Thành lập '''xã [[Dương Hòa]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Cát Quế, xã Dương Liễu, xã Đắc Sở, xã Minh Khai và xã Yên Sở thuộc huyện Hoài Đức. | |||
# Thành lập '''xã [[Sơn Đồng]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Lại Yên, xã Sơn Đồng, xã Tiền Yên, một phần xã An Khánh, xã Song Phương, xã Vân Côn, xã An Thượng và phần còn lại xã Vân Canh thuộc huyện Hoài Đức. | |||
# Thành lập '''xã [[An Khánh, Hà Nội|An Khánh]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Đông La, phần còn lại xã An Khánh, xã La Phù, xã Song Phương, xã Vân Côn, xã An Thượng thuộc huyện Hoài Đức và phần còn lại phường Dương Nội thuộc quận Hà Đông. | |||
# Thành lập '''xã [[Đan Phượng (xã)|Đan Phượng]]''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Phùng, xã Đồng Tháp, xã Song Phượng, xã Thượng Mỗ và xã Đan Phượng thuộc huyện Đan Phượng. | |||
# Thành lập '''xã [[Ô Diên]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Hạ Mỗ, xã Tân Hội, một phần xã Liên Hà, xã Hồng Hà, xã Liên Hồng, xã Liên Trung, phần còn lại xã Tân Lập thuộc huyện Đan Phượng, một phần xã Văn Khê thuộc huyện Mê Linh và phần còn lại phường Tây Tựu thuộc quận Bắc Từ Liêm. | |||
# Thành lập '''xã [[Liên Minh, Hà Nội|Liên Minh]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Phương Đình, một phần xã Trung Châu, xã Thọ Xuân, xã Thọ An, xã Hồng Hà thuộc huyện Đan Phượng và một phần xã Tiến Thịnh thuộc huyện Mê Linh. | |||
# Thành lập '''xã [[Gia Lâm, Hà Nội|Gia Lâm]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Dương Xá, xã Kiêu Kỵ, một phần thị trấn Trâu Quỳ, xã Phú Sơn, xã Cổ Bi, xã Đa Tốn, xã Bát Tràng thuộc huyện Gia Lâm và một phần phường Thạch Bàn thuộc quận Long Biên. | |||
# Thành lập '''xã [[Thuận An, Hà Nội|Thuận An]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Dương Quang, xã Lệ Chi, một phần xã Đặng Xá và phần còn lại xã Phú Sơn thuộc huyện Gia Lâm. | |||
# Thành lập '''xã [[Bát Tràng]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Kim Đức, phần còn lại thị trấn Trâu Quỳ, xã Đa Tốn, xã Bát Tràng thuộc huyện Gia Lâm và phần còn lại phường Cự Khối, phường Thạch Bàn thuộc quận Long Biên. | |||
# Thành lập '''xã [[Phù Đổng (xã)|Phù Đổng]]''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Yên Viên, xã Ninh Hiệp, xã Phù Đổng, xã Thiên Đức, xã Yên Thường, xã Yên Viên và phần còn lại xã Cổ Bi, xã Đặng Xá thuộc huyện Gia Lâm. | |||
# Thành lập '''xã [[Thư Lâm, Hà Nội|Thư Lâm]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Thụy Lâm, xã Vân Hà và một phần xã Xuân Nộn, thị trấn Đông Anh, xã Liên Hà, xã Dục Tú, xã Nguyên Khê, xã Uy Nỗ, xã Việt Hùng thuộc huyện Đông Anh. | |||
# Thành lập '''xã [[Đông Anh (xã)|Đông Anh]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Cổ Loa, xã Đông Hội, xã Mai Lâm, một phần thị trấn Đông Anh, xã Tàm Xá, xã Tiên Dương, xã Vĩnh Ngọc, xã Xuân Canh và phần còn lại xã Liên Hà, xã Dục Tú, xã Uy Nỗ, xã Việt Hùng thuộc huyện Đông Anh. | |||
# Thành lập '''xã [[Phúc Thịnh, Hà Nội|Phúc Thịnh]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Bắc Hồng, xã Nam Hồng, xã Vân Nội, một phần xã Vĩnh Ngọc và phần còn lại xã Nguyên Khê, xã Xuân Nộn, xã Tiên Dương, thị trấn Đông Anh thuộc huyện Đông Anh. | |||
# Thành lập '''xã [[Thiên Lộc, Hà Nội|Thiên Lộc]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Võng La, một phần xã Kim Chung, xã Đại Mạch, xã Kim Nỗ, xã Hải Bối thuộc huyện Đông Anh và một phần xã Tiền Phong thuộc huyện Mê Linh. | |||
# Thành lập '''xã [[Vĩnh Thanh, Hà Nội|Vĩnh Thanh]]''' trên cơ sở phần còn lại xã Tàm Xá, xã Xuân Canh, xã Vĩnh Ngọc, xã Kim Chung, xã Hải Bối, xã Kim Nỗ thuộc huyện Đông Anh. | |||
# Thành lập '''xã [[Mê Linh (xã)|Mê Linh]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Tráng Việt, một phần xã Tiền Phong, xã Văn Khê, xã Mê Linh, xã Đại Thịnh thuộc huyện Mê Linh, một phần xã Hồng Hà, phần còn lại xã Liên Hà, xã Liên Hồng, xã Liên Trung thuộc huyện Đan Phượng và phần còn lại xã Đại Mạch thuộc huyện Đông Anh. | |||
# Thành lập '''xã [[Yên Lãng, Hà Nội|Yên Lãng]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Chu Phan, xã Hoàng Kim, xã Liên Mạc, một phần xã Thạch Đà, xã Văn Khê, phần còn lại xã Tiến Thịnh thuộc huyện Mê Linh và phần còn lại xã Hồng Hà thuộc huyện Đan Phượng. | |||
# Thành lập '''xã [[Tiến Thắng, Hà Nội|Tiến Thắng]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Tam Đồng, xã Tiến Thắng, xã Tự Lập, một phần xã Đại Thịnh, xã Kim Hoa, xã Thanh Lâm và phần còn lại xã Văn Khê, xã Thạch Đà thuộc huyện Mê Linh. | |||
# Thành lập '''xã [[Quang Minh, Hà Nội|Quang Minh]]''' trên cơ sở toàn bộ hị trấn Chi Đông, thị trấn Quang Minh và phần còn lại xã Mê Linh, xã Tiền Phong, xã Đại Thịnh, xã Kim Hoa, xã Thanh Lâm thuộc huyện Mê Linh. | |||
# Thành lập '''xã [[Sóc Sơn (xã)|Sóc Sơn]]''' trên cơ sở toàn bộ thị trấn Sóc Sơn, xã Tân Minh, xã Đông Xuân, xã Phù Lỗ, xã Phù Linh, xã Tiên Dược và một phần xã Mai Đình, xã Phú Minh, xã Quang Tiến thuộc huyện Sóc Sơn. | |||
# Thành lập '''xã [[Đa Phúc, Hà Nội|Đa Phúc]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Bắc Phú, xã Đức Hoà, xã Kim Lũ, xã Tân Hưng, xã Việt Long, xã Xuân Giang và xã Xuân Thu thuộc huyện Sóc Sơn. | |||
# Thành lập '''xã [[Nội Bài]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Phú Cường, xã Hiền Ninh, xã Thanh Xuân và phần còn lại xã Mai Đình, xã Phú Minh, xã Quang Tiến thuộc huyện Sóc Sơn. | |||
# Thành lập '''xã [[Trung Giã]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Bắc Sơn, xã Hồng Kỳ, xã Nam Sơn và xã Trung Giã thuộc huyện Sóc Sơn. | |||
# Thành lập '''xã [[Kim Anh, Hà Nội|Kim Anh]]''' trên cơ sở toàn bộ xã Tân Dân, xã Minh Phú và xã Minh Trí thuộc huyện Sóc Sơn. | |||
# Sau khi sắp xếp, thành phố Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã. | |||
==Chú thích== | |||
{{Tham khảo|30em}} | {{Tham khảo|30em}} | ||
== | ==Tham khảo== | ||
* [http://thongkehanoi.gov.vn/a/nien-giam-thong-ke-tom-tat-2017-1532053197/ ''Niên giám thống kê thành phố Hà Nội 2017''] | * [http://thongkehanoi.gov.vn/a/nien-giam-thong-ke-tom-tat-2017-1532053197/ ''Niên giám thống kê thành phố Hà Nội 2017''] | ||
{{Hà Nội}} | {{Hà Nội}} | ||
{{Lịch sử hành chính các tỉnh thành Việt Nam}} | {{Lịch sử hành chính các tỉnh thành Việt Nam}} | ||
{{Đơn vị hành chính thuộc thành phố Hà Nội}} | |||
[[Thể loại:Hành chính Hà Nội| ]] | [[Thể loại:Hành chính Hà Nội| ]] | ||
Phiên bản lúc 00:31, ngày 18 tháng 8 năm 2025

Hà Nội là thủ đô, là thành phố trực thuộc trung ương và cũng là một đô thị loại đặc biệt của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Hà Nội nằm về phía tây bắc của trung tâm vùng đồng bằng sông Hồng, với địa hình bao gồm vùng đồng bằng trung tâm và vùng đồi núi ở phía bắc và phía tây thành phố. Với diện tích 3.358,6 km² và dân số 8,05 triệu người (2019), Hà Nội là thành phố có diện tích lớn thứ hai Việt Nam, đồng thời cũng là thành phố đông dân thứ hai và có mật độ dân số cao thứ hai trong 63 đơn vị hành chính cấp tỉnh của Việt Nam, nhưng phân bố dân số không đồng đều.
Lịch sử hành chính Hà Nội có thể xem mốc khởi đầu từ năm 1831 với cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng, chính thức thành lập tỉnh Hà Nội. Tính tới năm 2025, về mặt hành chính, Hà Nội được chia làm 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã.
Thời kỳ tiền Thăng Long
Từ thời cổ đại, vùng đất ven sông Tô Lịch đã là địa bàn sinh sống của các bộ lạc người Việt cổ. Từ thế kỷ III TCN, kế tục nhà nước Văn Lang của vua Hùng, Thục Phán dựng nước Âu Lạc, tự xưng là An Dương Vương và dời đô xuống miền Cổ Loa (huyện Đông Anh ngày nay). Thành Cổ Loa được xây dựng ở vị trí trung tâm của đất nước lúc đó để làm kinh đô nước Âu Lạc của cộng đồng người Việt. Bấy giờ, vùng đất trung tâm Hà Nội ngày nay, chỉ mới là làng Tô Lịch, lấy theo tên con sông chảy từ Bắc xuống Nam thành phố.
Giữa thế kỷ V, vùng đất Hà Nội được đặt thành một huyện mang tên Tống Bình trong thời kỳ Bắc thuộc, ít lâu sau được nâng lên thành quận. Quận Tống Bình gồm ba huyện: huyện Nghĩa Hoài, huyện Tuy Ninh ở Nam sông Hồng (tương ứng phần đất các huyện Từ Liêm, Hoài Đức hiện nay), huyện Xương Quốc ở bờ Bắc sông Hồng (tương ứng phần đất các huyện Đông Anh, Gia Lâm hiện nay). Quận trị là vùng nội đô hiện nay. Năm 545, Lý Bí dựng thành lũy ở cửa sông Tô Lịch để chống quân xâm lược nhà Lương. Thành của Lý Bí lập tại đây chỉ là một thành lũy quân sự, dựng lên tạm thời trong lúc chiến tranh, nhưng lại mở đường cho vùng Hà Nội xưa trở thành một vị trí quan trọng bậc nhất về mọi mặt trong các thời đại về sau.
Sang thế kỷ VII, nước Việt lệ thuộc vào nhà Tùy rồi nhà Đường, Hà Nội xưa trở thành trụ sở An Nam đô hộ phủ cho đến thế kỷ thứ X. Một hệ thống thành quách lớn nhỏ do các viên đô hộ nhà Đường xây dựng, trong đó đáng kể nhất là thành Đại La do Tiết đô sứ Cao Biền xây đắp lại vào năm 866. Năm 938, Ngô Quyền chiến thắng quân Nam Hán trên sông Bạch Đằng, xưng vương và định đô ở Cổ Loa. Cổ Loa sau một ngàn năm lại trở thành kinh đô của nước Việt. Sau này, nhà Đinh và Tiền Lê đóng đô ở Hoa Lư, nhưng vùng Hà Nội xưa vẫn mang tên Đại La Đô và là nơi muôn vật giàu thịnh, đông vui.
Thời phong kiến
Thăng Long thời Lý (1009–1225)
Cuối năm 1009, tại Kinh đô Hoa Lư, Ninh Bình, Lý Công Uẩn lên ngôi Vua, sáng lập vương triều Lý (Lý Thái Tổ). Mùa thu năm Canh Tuất 1010, vua quyết định dời đô từ Hoa Lư ra Đại La, đổi tên là Thăng Long. Theo sử sách cũ, Thành Thăng Long được xây dựng thời Lý gồm ba vòng. Vòng trong là Cấm thành dành cho Hoàng tộc. Rồi đến Hoàng thành dành cho quan lại. Vòng ngoài là Kinh thành là khu dân cư, phía đông giáp với sông Hồng, bắc và tây bắc là Hồ Tây, Tô Lịch, vòng xuống phía nam là Kim Ngưu. Hồ Tây thời đó thông với sông Tô Lịch và hồ Lục Thủy (Hoàn Kiếm). Cư dân Thăng Long gồm Hoàng gia, quan lại, sư sãi, nô tì, nông dân, thợ thủ công và thương nhân. Ngoài một số gốc gác Thăng Long, còn hầu hết là từ bốn phương tụ họp lại. Dân số ước khoảng hai, ba vạn người. Các nghề thủ công thời đó đã khá phát triển gồm dệt, nhuộm, gốm sứ, giấy, mỹ nghệ, đúc đồng, nề, mộc.
Thăng Long thời Trần (năm 1226–1427)
Năm 1230, nhà Trần hoạch định lại các phường làng. Cả Thăng Long vẫn chia làm 61 phường. Phía bắc và phía tây có nhiều phường thủ công nổi tiếng như Yên Hòa, Yên Thái làm giấy, Nghĩa Đô, Nghi Tàm trồng dâu dệt lụa. Phía đông có cảng Giang Khẩu, Đông Bộ Đầu và các phường Cơ Xá, Phục Cổ, Nhai Tuân.
Từ đầu thế kỷ XI đến đầu thế kỷ XV, Kinh thành Thăng Long ngày càng mở rộng, những công trình xây dựng ở Thăng Long ngày càng nhiều, nhân dân tới tụ cư ngày càng đông, mọi mặt sinh hoạt của Thăng Long ngày càng phồn thịnh, sầm uất. Tuy nhiên, trải qua những biến cố lịch sử và đấu tranh chống ngoại xâm, kinh thành Thăng Long cũng đã nhiều lần bị tàn phá.
Năm 1397, Hồ Quý Ly cho xây dựng kinh đô mới ở An Tôn (Vĩnh Lộc, Thanh Hóa) gọi là Tây Đô (nhân dân thường gọi là thành nhà Hồ), bắt vua Trần dời đô vào đó rồi đến năm 1400 phế truất vua Trần, lập ra một vương triều mới Triều Hồ. Hồ Quý Ly đổi quốc hiệu là Đại Ngu. Thăng Long đổi tên thành Đông Đô.
Đông Kinh thời Lê sơ (1428–1527)
Sau khi chiến thắng quân Minh, ngày ngày 29 tháng 4 năm 1428, Lê Lợi chính thức lên ngôi vua (Lê Thái Tổ) tại Đông Đô, khôi phục tên nước Đại Việt. Năm 1430, đổi tên Đông Đô thành Đông Kinh. Trên cơ sở phát triển của kinh thành Thăng Long từ thế kỷ XI đến đầu thế kỷ XV và dựa vào sức dân, Lê Lợi và các đời vua nối tiếp dần dần khôi phục và xây dựng một kinh thành Thăng Long mới rộng rãi, đẹp đẽ và sầm uất hơn xưa.
Năm 1466, gọi phủ sở tại là phủ Trung Đô, sau đó ít lâu đổi là phủ Phụng Thiên. Thời kỳ này, đứng đầu quản lý kinh thành là chức Phủ Doãn. Kinh thành Thăng Long ở đầu thời Lê vẫn là kinh thành Thăng Long thời Lý-Trần. Những cung điện, đền đài ở trong Hoàng thành bị phá hủy từ trước, nay được nhà Lê cho sửa chữa và xây dựng mới ngày càng nhiều. Năm 1473, vua Lê Thánh Tông cho tu sửa tường Hoàng thành, đắp lại những chỗ vỡ lở. Đầu năm 1477, Vua Lê Thánh Tông cho sửa đắp Thành Đại La cho kiên cố hơn.
Từ năm 1490 đến hết thế kỷ XVI, kinh thành Thăng Long có nhiều thay đổi. Trong thời gian này, tường Hoàng thành cũng như tường Thành Đại La luôn luôn được sửa chữa xây đắp mở rộng thêm. Năm 1490, nhà vua Lê Thánh Tông cho quân lính xây dựng lại Hoàng thành dài rộng thêm 8 dặm nữa. Công việc xây dựng phải 8 tháng mới xong. Trong Hoàng thành, Vua Lê Thánh Tông dựng thêm cung điện và lập vườn Thượng Lâm để nuôi bách thú.
Năm 1514, Lê Tương Dực mở rộng Hoàng thành mấy nghìn trượng (mỗi trượng 3m60) bao bọc cả điện Tường Quang, quán Trấn Vũ (tức đền Quán Thánh) và chùa Kim Cổ Thiên Hoa. Tường Hoàng thành đắp từ phía đông nam đến phía tây bắc, chắn ngang sông Tô Lịch, bên trên sông đắp hoàng thành, bên dưới mở cống xây bằng gạch đá, dùng sắt chắn suốt bề ngang. Theo bản đồ Hồng Đức vẽ năm 1490 thì Hoàng thành thời kỳ này bao gồm cả khu vực Hoàng thành Thăng Long thời Lý-Trần và khu vực tỉnh thành Hà Nội trong thời kỳ nhà Nguyễn sau này. Phía tây Hoàng thành thời kỳ này là phía tây Hoàng thành thời Lý-Trần, giáp sông Tô Lịch và phía đông Hoàng thành ra tới gần bờ sông Hồng. Thời kỳ này, vua Lê Thánh Tông gộp 61 phường thời nhà Trần thành lập 36 phường.
Thăng Long thời Mạc – Lê Trung Hưng (1527–1786)
Trong thời kỳ này, Đông Kinh trở lại tên gọi Thăng Long và vẫn giữ vị trí là kinh đô. Công việc xây dựng kinh thành chủ yếu nhằm phục vụ nhu cầu chính trị, quân sự. Để tăng cường hệ thống bảo vệ kinh thành, năm 1588, nhà Mạc huy động dân 4 trấn vùng đồng bằng đắp 3 lần lũy đất. Theo bản đồ Hà Nội hiện nay, tòa lũy này bắt đầu từ Nhật Tân, chạy theo bờ Hồ Tây, qua Bưởi, Cầu Giấy theo đường Giảng Võ–La Thành, qua Ô Chợ Dừa, đê Kim Liên, Đại Cồ Việt, Trần Khát Chân tới đê sông Hồng.
Đầu thế kỷ XVII, Thăng Long mang tên Kẻ Chợ đã có thương điếm Hà Lan (1645–1699) và Anh (1633–1697) đặc biệt là thương nhân người Hoa rất đông. Dân cư lúc đó có thể lên tới một triệu người, khoảng 20.000 nóc nhà. Khu vực kinh thành đã hình thành các phố nghề như Hàng Khay, Hàng Bạc, Hàng Trống, Hàng Đào, Bát Đàn, Hàng Đồng.
Thăng Long – Hà Nội thời Nguyễn (1802–1888)
Dưới thời nhà Nguyễn, kinh thành Thăng Long phải chịu một sự chuyển đổi lớn từ kinh thành 800 năm trước trở thành trấn thành rồi dần dần trở thành tỉnh thành. Gia Long quyết định đóng đô ở Phú Xuân (Huế), không ra Thăng Long, cử Nguyễn Văn Thành làm tổng trấn Bắc Thành và đổi kinh thành Thăng Long làm trấn thành miền Bắc. Khi kinh thành Thăng Long đã chuyển thành trấn thành thì tên Thăng Long cũng cần phải đổi. Nhưng vì tên Thăng Long đã có từ lâu đời, quen dùng trong nhân dân toàn quốc, nên Gia Long thấy không tiện bỏ đi ngay mà vẫn giữ tên Thăng Long, nhưng đổi chữ "Long" là rồng thành chữ "Long" là thịnh, lấy cớ rằng rồng là tượng trưng cho nhà vua, nay vua không ở đây thì không được dùng chữ "Long" là rồng. Hoàng thành Thăng Long cũ, ở thời Gia Long chỉ là lỵ sở của tổng trấn Bắc Thành nên tên "Hoàng thành" cũng không được dùng. Năm 1805, Gia Long hạ lệnh phá bỏ Hoàng thành cũ, vì vua không đóng đô ở Thăng Long nên Hoàng thành Thăng Long lại lớn rộng quá. Từ đấy, thành xây lại ở Thăng Long thời nhà Nguyễn đã nhỏ đi rất nhiều so với Hoàng thành Thăng Long các thời trước.
Thành mới ở Thăng Long được xây dựng theo lệnh của Gia Long cũng làm theo thể thức các tỉnh thành khác và điều chủ yếu là không được to rộng hơn Hoàng thành của nhà Nguyễn ở Huế. Thành hình vuông mỗi bề rộng chừng một cây số. Theo kích thước cũ thì chu vi của thành Thăng Long là 1.285 trượng 6 thước 5 tấc, hoặc 1.958 tầm (mỗi tầm là 8 thước ta cũ). Tường thành xây bằng gạch hộp, chân thành xây phía dưới xây bằng đã xanh, phía trên bằng đá ong. Tường cao 1 trượng 1 thước, dày 4 trượng. Thành mở ra 5 cửa: cửa Đông, cửa Tây, cửa Bắc, cửa Đông Nam và cửa Tây Nam. Đường cửa vào xây vòm xuyên qua tường và dài 23m. Trên mỗi cửa có xây lầu canh gọi là thú lâu. Mỗi thú lâu có một cơ binh thay phiên nhau canh gác ngày đêm. Xung quanh tường thành ở phía ngoài là một dải đất rộng chừng 6–7m, rồi đến một con hào. Hào rộng khoảng 15, 16m, sâu chừng 5m, hào lúc nào cũng có nước, nhưng mực nước trong hào chỉ cao chừng hơn 1m. Phía ngoài các cửa thành có một hàng tường đắp liền bờ hào gọi là Dương Mã Thành, dài 2 trượng, cao 7 thước 5 tấc. Các Dương Mã Thành đều có làm một cửa bên rộng chừng 1 trượng, gọi là Nhân Môn. Đi từ ngoài vào thành, phải qua cửa Nhân Môn rồi mới tới cửa thành. Phía trong thành bố trí như sau: ở giữa là điện Kính Thiên. Những cột gỗ trong điện đều lớn, người ôm không xuể. Thềm điện Kính Thiên có chạm những con rồng đá rất đẹp. Gần điện Kính Thiên có hành cung, để khi vua ra Thăng Long thì ngự tại đây. Từ điện Kính Thiên đi ra cửa Đoan Môn. Phía ngoài Đoan Môn dựng bia ghi công trạng của Gia Long. Phía đông là dinh các quan lại như dinh tổng đốc, tuần phủ, án sát, đề đốc. Phía tây là các kho thóc, kho tiền và dinh bố chính là viên quan phụ trách những kho ấy. Phía bắc, lập một nhà ngục gọi là Tĩnh Bắc Lâu.
Năm 1812, dựng cột cờ ở phía nam gần đình bia. Cột cờ cao 33,4m, hình bát giác, dựng trên tam cấp. Cột cờ và tam cấp đều xây bằng gạch gốm. Tam cấp hình vuông: cấp trên nhất mỗi chiều dài 15m, cấp dưới cùng mỗi chiều dài 42m. Tầng giữa có 4 cửa nhìn ra ngoài, mỗi cửa có đặt một tên riêng. Hiện nay 3 cửa còn mang biển đề tên: cửa đông là cửa Nghênh Húc (đón buổi sáng), cửa nam là cửa Hướng Minh (hướng về ánh sáng), cửa tây là cửa Hồi Quang (trả lại tia sáng). Để leo từ dưới lên ngọn cột cờ, có hai thang xoáy trôn ốc. Trên ngọn cột cờ có biển đề hai chữ "kỳ đài".
Cuộc cải cách hành chính của Minh Mạng
Năm 1831, trong cuộc cải cách hành chính thống nhất trên toàn quốc, vua Minh Mạng đã cho thành lập tỉnh Hà Nội, gồm 4 phủ, 15 huyện:
- Phủ Hoài Đức: gồm 3 huyện Thọ Xương, Vĩnh Thuận, và Từ Liêm
- Phủ Ứng Hòa: gồm 4 huyện Chương Đức, Hoài An, Sơn Minh và Thanh Oai.
- Phủ Lý Nhân: gồm 5 huyện Bình Lục, Duy Tiên, Kim Bảng, Nam Xương và Thanh Liêm.
- Phủ Thường Tín: gồm 3 huyện Phú Xuyên, Thanh Trì và Thượng Phúc.
Địa bàn tỉnh Hà Nội khi đó gần tương ứng với hầu hết thành phố Hà Nội và toàn bộ tỉnh Hà Nam hiện nay. Riêng khu vực kinh thành cũ gồm hai huyện Thọ Xương và huyện Vĩnh Thuận (tên mới của huyện Quảng Đức) thì từ thời Gia Long không giữ được quy hoạch 36 phường nữa mà bị chia ra thành nhiều phường nhỏ, thôn, trại. Huyện Thọ Xương có 194 phường, thôn; huyện Vĩnh Thuận có 56 phường, thôn. Sau, vua Minh Mạng lại cho gộp lại, huyện Thọ Xương còn 116 phường, thôn; huyện Vĩnh Thuận còn 27 phường, thôn.

Thời Pháp thuộc và Nhật thuộc
Từ sau khi chiếm được Hà Nội năm 1883, nhất là từ năm 1888, khi đã lấy Hà Nội làm nhượng địa, thực dân Pháp đã cho phá dỡ nhiều phần của Hà Nội xưa, đồng thời quy hoạch xây dựng một đô thị mới theo kiểu Tây phương.
Ngày ngày 19 tháng 7 năm 1888, Tổng thống Pháp đã ký sắc lệnh thành lập thành phố Hà Nội trước khi có sự công nhận của triều đình Huế.
Ngày 1 tháng 10 năm 1888, Triều đình Đồng Khánh ký chỉ dụ cắt Hà Nội dâng cho Thực dân Pháp làm nhượng địa. Đến ngày 3 tháng 10, Toàn quyền Richaud chính thức đưa Hà Nội trở thành một thành phố theo chế độ nhượng địa. Thành phố Hà Nội lúc này chỉ gồm các khu phố nội thành được chia thành 63 phường có diện tích 3 km² với số dân khoảng 270.000 người. Ranh giới Hà Nội lúc bấy giờ được bắt đầu từ Hồ Tây đi theo hướng Bắc – Nam dọc đường Bưởi đến Cầu Giấy lại chuyển theo hướng Đông – Đông Nam dọc đê La Thành rồi kéo thẳng qua phố Khâm Thiên, đến khu vực Hồ Thiền Quang lại quay về hướng Nam – Đông Nam cho đến làng Lương Yên (nay là phường Thanh Lương, quận Hai Bà Trưng).

Năm 1889, thành lập ngoại thành Hà Nội, gồm một số xã của các huyện Vĩnh Thuận, Thọ Xương, Từ Liêm, Thanh Trì.
Năm 1904, nội thành Hà Nội được chia thành 8 quận (arrondissement).
Năm 1915, Ngoại thành Hà Nội đổi thành Huyện Hoàn Long trực thuộc tỉnh Hà Đông.
Năm 1942, Pháp sáp nhập một phần huyện Thanh Trì của tỉnh Hà Đông vào Hà Nội, thành lập Đại lý đặc biệt Hà Nội gồm huyện Hoàn Long và 22 xã thuộc phủ Hoài Đức, được chia thành 8 tổng, 60 xã.
Giai đoạn 1945 - 1954
Về phía Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Sau khi Cách mạng Tháng Tám 1945 thành công, Hà Nội khi đó gồm 5 khu nội thành và 120 xã ngoại thành.
Ngày 21 tháng 12 năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh số 77 về việc thành lập thành phố trực thuộc Trung ương, hoặc kỳ, thị xã thuộc kỳ hoặc tỉnh. Theo đó, Hà Nội trở thành thành phố trực thuộc Trung ương, gồm 17 khu nội thành và 5 khu hành chính ngoại thành.
Ngày 14 tháng 5 năm 1946, Bộ trưởng Bộ Nội vụ duyệt y chia thành phố Hà Nội ra làm 17 khu, mỗi khu có tên riêng: Khu Trúc Bạch, khu Đồng Xuân, khu Thăng Long, khu Đông Thành, khu Đông Kinh Nghĩa Thục, khu Hoàn Kiếm, khu Văn Miếu, khu Quán Sứ, khu Đại Học, khu Bảy Mẫu, khu Chợ Hôm, khu Lò Đúc, khu Hồng Hà, khu Long Biên, khu Đồng Nhân, khu Vạn Thái và khu Bạch Mai.[1]
Ngày 26 tháng 5 năm 1946, Bộ trưởng Bộ Nội vụ duyệt y chia ngoại thành Hà Nội ra làm 5 khu, mỗi khu có tên riêng: Khu Lãng Bạc gồm 23 làng, khu Đại La gồm 31 làng, khu Đống Đa gồm 28 làng, khu Đề Thám gồm 13 làng, và khu Mê Linh gồm 11 làng.[1]
Ngày 9 tháng 11 năm 1946, tại kỳ họp thứ 2, Quốc hội khóa I đã thông qua Hiến pháp nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa năm 1946. Theo đó, thành phố Hà Nội là Thủ đô nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa. Theo Hiến pháp Việt Nam Dân chủ Cộng hòa 1946, hệ thống phân cấp hành chính gồm có bộ (Bắc Bộ, Trung Bộ, Nam Bộ), tỉnh, huyện và xã.[2]
Ngay sau khi Kháng chiến chống Pháp bùng nổ ngày 19 tháng 12 năm 1946, vào ngày 20 tháng 12 năm 1946, chính phủ ban hành Sắc lệnh số 1, đổi cấp bộ thành cấp khu. Cả nước chia thành 12 khu hành chính, trong đó Hà Nội là khu XI.[3]
Tháng 5 năm 1947, khu XI được mở rộng thêm, gồm cả các tỉnh Hà Đông và Sơn Tây.[1][4]
Tháng 9 năm 1947, bốn huyện: Hoài Đức, Đan Phượng, Thanh Oai và Thanh Trì của tỉnh Hà Đông được sáp nhập vào Hà Nội. Khu vực nội thành được chia thành 3 quận: quận IV gồm hai khu Đại La và Lãng Bạc; quận V là khu Đống Đa; quận VI gồm hai khu cũ Đề Thám và Mê Linh và 4 huyện là Hoài Đức, Đan Phượng, Thanh Oai và Thanh Trì (của Hà Đông mới cắt sang). Sau đó Hà Nội lại được tổ chức thành 3 liên quận huyện: Liên quận huyện I gồm quận IV, Đan Phượng và Hoài Đức; Liên quận huyện II gồm quận V và Thanh Oai; Liên quận huyện III gồm quận VI và Thanh Trì.[1][4]
Đầu năm 1948, các quận IV, V, VI được tách ra như cũ và sáp nhập 4 phủ huyện thành 2 liên huyện: Liên huyện Bắc (thường gọi là huyện Liên Bắc) gồm Đan Phượng, Hoài Đức; Liên huyện Nam (thường gọi là huyện Liên Nam) gồm Thanh Oai, Thanh Trì.[1][4] Sau đó, 7 khu ở Bắc Bộ được sắp xếp lại thành 3 liên khu.
Tháng 5 năm 1948, Hà Nội sáp nhập với Hà Đông thành tỉnh Lưỡng Hà thuộc Liên khu III. Sau khi sáp nhập, Liên khu III cắt hai huyện Liên Bắc và Liên Nam trả về cho Hà Đông, Hà Nội chỉ còn nội thành và 2 huyện ngoại thành.[1][4]
Tháng 9 năm 1948, 3 quận, huyện của Hà Nội được tổ chức thành 2 huyện: Trấn Tây và Trấn Nam.[1][4]
Ngày 1 tháng 10 năm 1948, Trung ương Đảng ra chỉ thị tách Hà Nội ra khỏi Lưỡng Hà.[1][4]
Ngày 13 tháng 6 năm 1949, Nghị quyết số 142-NQ/KC-Hà Nội của Ủy ban Kháng chiến Hành chính Hà Nội chia nội thành Hà Nội làm 2 quận, lấy tên là Quận 1, Quận 2 và chia ngoại thành Hà Nội làm 3 quận, lấy tên là Quận 4, Quận 5, Quận 6. Nội thành Hà Nội lấy đường Kim Mã, Nguyễn Thái Học, Tràng Thi, Tràng Tiền ra tới bờ sông Đại Hà làm giới hạn, trong đó, Quận 1 gồm 9 khu phố và 7 làng, Quận 2 gồm 8 khu phố và 21 làng. Ngoại thành Hà Nội gồm Quận 4 gồm 46 làng, Quận 5 gồm 27 làng và Quận 6 gồm 40 làng.
Ngày 18 tháng 9 năm 1950, Chính phủ ra Nghị định số 46-TTg hợp nhất các quận Hà Nội thành hai quận nội thành và ngoại thành. Theo đó, hai quận 1 và 2 nội thành hợp nhất thành quận Nội thành Hà Nội, ba quận 4, 5 và 6 ngoại thành Hà Nội hợp nhất thành quận Ngoại thành Hà Nội.
Về phía Quốc gia Việt Nam
Trong thực tế, chính quyền Quốc gia Việt Nam mới là chủ thể kiểm soát Hà Nội khi ấy, sở dĩ vì họ được Pháp hậu thuẫn. Về cơ bản, họ vẫn giữ địa giới thành phố như thời thuộc Pháp, ngoài ra thành lập quận Văn Điển trên cơ sở sáp nhập hai huyện Thanh Oai và Thanh Trì.
Giai đoạn 1954 - 1975
Thành phố Hà Nội - Thủ đô nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa
Ngày 10 tháng 10 năm 1954, thủ đô Hà Nội được hoàn toàn giải phóng.
Ngày 4 tháng 11 năm 1954, Hà Nội chính thức thành lập ủy ban hành chính các quận, khi đó Hà Nội có 4 quận nội thành với 34 khu phố và 4 quận ngoại thành với 46 xã, với diện tích toàn thành phố khoảng 130 km², dân số khoảng 380.000 người.
Ngày 13 tháng 12 năm 1954, Phó Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký Nghị định số 420-TTg sáp nhập khu vực phố Gia Lâm – gồm có phố Gia Lâm, khu nhà ga xe lửa Gia Lâm, sân bay Gia Lâm và 6 xã: Bồ Đề, Gia Thụy, Việt Hưng, Long Biên, Ngọc Thụy, Thượng Thanh – của tỉnh Bắc Ninh vào Hà Nội.
Ngày 4 tháng 1 năm 1955, Phó Thủ tướng Phạm Văn Đồng ký Nghị định số 436-TTg giải tán quận Văn Điển mà đối phương đã lập ra trong thời gian Hà Nội bị tạm chiếm, 23 thôn trong quận Văn Điển thuộc ngoại thành Hà Nội.
Ngày 21 tháng 11 năm 1957, thành phố Hà Nội gồm 4 quận nội thành với 34 khu phố và 4 huyện ngoại thành với 45 xã. Trong đó, quận 1 có 9 khu phố (đánh số thứ tự từ 17 đến 25); quận 2 có 9 khu phố (9-16 và 34); quận 3 có 8 khu phố (đánh số thứ tự từ 1 đến 8); quận 4 có 8 khu phố (đánh số thứ tự từ 26 đến 33); quận 5 có 13 xã: Cổ Nhuế, Đông Thái, Đức Thắng, Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Tàm Xá, Tân Lập, Thái Đô, Thụy Phương, Tứ Liên, Xuân Đỉnh, Xuân La; quận 6 có 12 xã: Dịch Vọng, Hòa Bình, Mai Dịch, Mễ Trì, Ngọc Hà, Nhân Chính, Phúc Lệ, Thái Thịnh, Thống Nhất, Trung Hòa, Trung Thành, Yên Hòa; quận 7 có 14 xã: Đại Kim, Định Công, Đoàn Kết, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Phương Liên, Quỳnh Mai, Tam Khương, Thanh Hương, Thanh Lương, Thanh Trì, Trần Phú, Vĩnh Tuy, Yên Sở; và quận 8 có phố Gia Lâm và 6 xã: Hồng Tiến, Long Biên, Ngọc Thụy, Thượng Thanh, Tiến Bộ, Việt Hưng.[cần dẫn nguồn]
Năm 1958, 4 quận nội thành bị xoá bỏ và thay thế bằng 12 khu phố, trong đó chia quận 1 thành 3 khu phố: Hai Bà Trưng, Hàng Cỏ và Hoàn Kiếm; chia quận 2 thành 3 khu phố: Cửa Đông, Hàng Bông và Hàng Đào; chia quận 3 thành 3 khu phố: Ba Đình, Trúc Bạch và Văn Miếu; và chia quận 4 thành 3 khu phố: Bạch Mai, Bảy Mẫu và Ô Chợ Dừa.[cần dẫn nguồn]
Năm 1959, 8 khu phố khu nội thành được sắp xếp lại và Hà Nội có thêm 4 huyện ngoại thành, trong đó, sáp nhập khu phố Bảy Mẫu vào khu phố Hai Bà Trưng, hợp nhất 3 khu phố Cửa Đông, Hàng Bông và Hàng Đào thành khu phố Đồng Xuân, và hợp nhất 2 khu phố Văn Miếu và Ô Chợ Dừa thành khu phố Đống Đa.[cần dẫn nguồn]
Ngày 20 tháng 4 năm 1961, Quốc hội quyết định mở rộng địa giới Hà Nội, sáp nhập thêm một số xã của các tỉnh. Toàn thành phố có diện tích 586 km², dân số 913.428 người.[5] Các khu vực được sáp nhập bao gồm
- 10 xã Thanh Liệt, Hoàng Liệt, Tam Hiệp, Tứ Hiệp, Ngũ Hiệp, Yên Mỹ, Duyên Hà, Đại Hưng, Đông Mỹ, Vạn Phúc, thị trấn Văn Điển của huyện Thanh Trì; 5 xã Tân Dân, Tân Tiến, Trung Kiên, Trần Phú, Minh Khai của huyện Đan Phượng; 3 xã Hữu Hưng, Cương Kiên, Xuân Phương, thôn Miêu Nha thuộc xã Vân Canh và thôn Tu Hoàng thuộc xã Di Trạch của huyện Hoài Đức; thôn Ngọc Trục thuộc xã Vạn Phúc của thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Đông
- Toàn bộ huyện Gia Lâm gồm 15 xã Giang Biên, Phúc Lợi, Trung Thành, Quyết Tiến, Quyết Chiến, Quyết Thắng, Toàn Thắng, Thạch Bàn, Quang Trung, Cự Khối, Thừa Thiên, Đại Hưng, Tân Hưng, Quang Minh, Kim Lan; thị trấn Yên Viên và 10 xã Liên Hà, Vân Hà, Dục Tú, Quang Trung, Tiền Phong, Đông Hội, Mai Lâm, Đình Xuyên, Dương Hà, Ninh Hiệp của huyện Từ Sơn; 2 xã Phù Đổng, Trung Hưng của huyện Tiên Du; 2 xã Chiến Thắng, Đức Thắng của huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh
- Toàn bộ huyện Đông Anh gồm 16 xã Bắc Hồng, Phúc Thịnh, Tự Do, Tiến Bộ, Nam Hồng, Thành Công, Liên Hiệp, Toàn Thắng, Hùng Sơn, Việt Hùng, Dân Chủ, Việt Thắng, Anh Dũng, Tân Tiến, Vạn Thắng, Quyết Tâm; và xã Kim Chung thuộc huyện Yên Lãng, tỉnh Vĩnh Phúc
- Xã Văn Đức của huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên
Ngày 31 tháng 5 năm 1961, bốn khu phố nội thành Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng, Ba Đình, Đống Đa và 4 huyện ngoại thành Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Từ Liêm được thành lập.[6] Trong đó, huyện Đông Anh có 23 xã, huyện Gia Lâm có 2 thị trấn (Gia Lâm, Yên Viên) và 31 xã, huyện Thanh Trì có 1 thị trấn (Văn Điển) và 21 xã, và huyện Từ Liêm có 26 xã.
Ngày 19 tháng 2 năm 1964, chia xã Hữu Hưng của huyện Từ Liêm thành 2 xã mới là Tây Mỗ và Đại Mỗ, đồng thời sáp nhập thôn Hòa Bình thuộc xã Mai Lâm, huyện Đông Anh vào xã Thượng Thanh của huyện Gia Lâm.[7] Huyện Từ Liêm sau đó có 27 xã.
Tháng 11 năm 1964, đổi tên một số xã thuộc các huyện Gia Lâm, Từ Liêm. Ở huyện Gia Lâm, xã Hồng Tiến đổi tên là xã Bồ Đề, xã Tiến Bộ đổi tên là xã Gia Thụy. Ở huyện Từ Liêm, xã Tân Dân đổi tên là xã Thượng Cát, xã Tân Tiến đổi tên là xã Liên Mạc, xã Đức Thắng đổi tên là xã Đông Ngạc, xã Trung Kiên đổi tên là xã Tây Tựu, xã Trần Phú đổi tên là xã Phú Diễn, và xã Trung Thành đổi tên là xã Yên Lãng.
Ngày 27 tháng 1 năm 1965, sáp nhập thôn Thanh Am thuộc xã Thượng Thanh vào thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm.[8]
Tháng 11 năm 1965, đổi tên một số xã thuộc các huyện Đông Anh, Gia Lâm, Thanh Trì, Từ Liêm:
- Huyện Đông Anh: xã Phúc Thịnh đổi tên là xã Nguyên Khê, xã Tự Do đổi tên là xã Xuân Nộn, xã Tiến Bộ đổi tên là xã Thụy Lâm, xã Thành Công đổi tên là xã Kim Nỗ, xã Liên Hiệp đổi tên là xã Vân Nội, xã Toàn Thắng đổi tên là xã Tiên Dương, xã Hùng Sơn đổi tên là xã Uy Nỗ, xã Dân Chủ đổi tên là xã Đại Mạch, xã Việt Thắng đổi tên là xã Võng La, xã Anh Dũng đổi tên là xã Hải Bối, xã Tân Tiến đổi tên là xã Vĩnh Ngọc, xã Vạn Thắng đổi tên là xã Xuân Canh, xã Quyết Tâm đổi tên là xã Cổ Loa.
- Huyện Gia Lâm: xã Quang Trung II đổi tên là xã Yên Thường, xã Tiền Phong đổi tên là xã Yên Viên, xã Trung Hưng đổi tên là xã Trung Màu, xã Phúc Lợi đổi tên là xã Hội Xá, xã Trung Thành đổi tên là xã Cổ Bi, xã Quyết Tiến đổi tên là xã Đặng Xá, xã Quyết Chiến đổi tên là xã Phú Thị, xã Quyết Thắng đổi tên là xã Kim Sơn, xã Toàn Thắng đổi tên là xã Lệ Chi, xã Quang Trung I đổi tên là xã Trâu Quỳ, xã Đức Thắng đổi tên là xã Dương Xá, xã Chiến Thắng đổi tên là xã Dương Quang, xã Thừa Thiên đổi tên là xã Đông Dư, xã Đại Hưng đổi tên là xã Đa Tốn, xã Tân Hưng đổi tên là xã Kiêu Kỵ, xã Quang Minh đổi tên là xã Bát Tràng.
- Huyện Thanh Trì: xã Đoàn Kết đổi tên thành xã Thịnh Liệt.
- Huyện Từ Liêm: xã Hòa Bình đổi tên thành xã Mỹ Đình, xã Cương Kiên đổi tên thành xã Trung Văn.
Năm 1968, xã Đại Hưng thuộc huyện Thanh Trì đổi tên là xã Vĩnh Quỳnh.
Ngày 9 tháng 8 năm 1973, cắt 2 thôn Giáp Bát, Giáp Lục của xã Thịnh Liệt, thôn Tương Mai và một phần đất thôn Mai Động (sáp nhập vào tiểu khu Minh Khai) thuộc xã Hoàng Văn Thụ, huyện Thanh Trì về khu phố Hai Bà Trưng; cắt xã Yên Lãng thuộc huyện Từ Liêm đưa về trực thuộc khu phố Đống Đa. Huyện Từ Liêm có 26 xã.
Ngày 31 tháng 8 năm 1974, chia các khu phố thuộc thành phố Hà Nội ra nhiều khu vực nhỏ gọi là tiểu khu. Ở mỗi tiểu khu thành lập một cơ quan đại diện ủy ban hành chính khu phố, gọi là Ban đại diện tiểu khu. Nội thành gồm khu phố Hoàn Kiếm có 46 tiểu khu, khu phố Ba Đình có 34 tiểu khu, khu phố Đống Đa có 48 tiểu khu, khu phố Hai Bà Trưng có 51 tiểu khu. Ngoại thành gồm 4 huyện Thanh Trì, Từ Liêm, Gia Lâm, Đông Anh, với 102 xã và 3 thị trấn.
Tỉnh Hà Tây được thành lập vào ngày 21 tháng 4 năm 1965 theo Quyết định số 103-NQ-TVQH của Ủy ban thường vụ Quốc hội trên cơ sở sáp nhập hai tỉnh Sơn Tây và Hà Đông[9]. Tỉnh Sơn Tây được vua Minh Mạng cho thành lập vào năm 1831, cùng thời điểm thành lập tỉnh Hà Nội; còn tỉnh Hà Đông được thành lập vào năm 1904 trên cơ sở đổi tên từ tỉnh Cầu Đơ, vốn là phần đất đai còn lại của tỉnh Hà Nội sau khi thành phố Hà Nội trở thành nhượng địa của thực dân Pháp. Khi hợp nhất, tỉnh Hà Tây gồm 2 thị xã: Hà Đông (tỉnh lỵ), Sơn Tây và 14 huyện: Bất Bạt, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quảng Oai, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Tùng Thiện, Ứng Hòa.
Ngày 26 tháng 7 năm 1968, hợp nhất ba huyện Bất Bạt, Quảng Oai và Tùng Thiện thành một huyện lấy tên là huyện Ba Vì[10].
Ngày 15 tháng 9 năm 1969, sáp nhập xã Kiến Hưng thuộc huyện Thanh Oai và xã Văn Khê thuộc huyện Hoài Đức vào thị xã Hà Đông[11].
Ngày 16 tháng 10 năm 1972, sáp nhập xã Trung Hưng và thôn Yên Thịnh II thuộc xã Đường Lâm, huyện Ba Vì vào thị xã Sơn Tây.[12]
Giai đoạn 1975 - 2025
Tỉnh Hà Sơn Bình - Tỉnh Hà Tây
Ngày 27 tháng 12 năm 1975, tỉnh Hà Tây hợp nhất với tỉnh Hòa Bình thành tỉnh Hà Sơn Bình theo nghị quyết của Quốc hội[13].
Tuy nhiên đến ngày 29 tháng 12 năm 1978, thị xã Sơn Tây, 5 huyện: Ba Vì, Phúc Thọ, Thạch Thất, Đan Phượng, Hoài Đức và một số địa phương của các huyện Quốc Oai, Chương Mỹ, Thanh Oai, Thường Tín sáp nhập vào thành phố Hà Nội.
Ngày 27 tháng 3 năm 1984, thành lập thị trấn Xuân Mai thuộc huyện Chương Mỹ trên cơ sở tách một phần diện tích và dân số của xã Thủy Xuân Tiên.
Ngày 6 tháng 9 năm 1986, thành lập thị trấn Phú Xuyên, thị trấn huyện lỵ huyện Phú Xuyên trên cơ sở giải thể xã Liên Hòa và thành lập thị trấn Phú Minh thuộc huyện Phú Xuyên trên cơ sở tách thôn Nhố Tống và xóm trại của thôn Văn Minh thuộc xã Văn Nhân[14].
Ngày 19 tháng 3 năm 1988, thành lập thị trấn Tế Tiêu, thị trấn huyện lỵ huyện Mỹ Đức trên cơ sở tách thôn Tế Tiêu của xã Đại Nghĩa; hành lập thị trấn Thường Tín, thị trấn huyện lỵ huyện Thường Tín trên cơ sở tách phố Ga của xã Văn Bình; thôn Trần Phú của xã Văn Phú; phố Vồi, chợ Vồi của xã Hà Hồi[15].
Ngày 23 tháng 12 năm 1988, thành lập thị trấn Quốc Oai, thị trấn huyện lỵ huyện Quốc Oai trên cơ sở giải thể xã Hoàng Ngô.
Ngày 26 tháng 12 năm 1990, thành lập thị trấn Chúc Sơn, thị trấn huyện lỵ huyện Chương Mỹ trên cơ sở tách một phần diện tích và dân số của hai xã Ngọc Sơn, Ngọc Hòa.
Ngày 12 tháng 8 năm 1991, tỉnh Hà Tây được tái lập từ một phần tỉnh Hà Sơn Bình và một phần thành phố Hà Nội[16]. Sau khi tái lập, tỉnh Hà Tây có 2.169 km² diện tích tự nhiên và 2.086.926 người với 14 đơn vị hành chính trực thuộc, gồm 2 thị xã: Hà Đông (tỉnh lỵ), Sơn Tây và 12 huyện: Ba Vì, Chương Mỹ, Đan Phượng, Hoài Đức, Mỹ Đức, Phú Xuyên, Phúc Thọ, Quốc Oai, Thạch Thất, Thanh Oai, Thường Tín, Ứng Hòa.
Ngày 23 tháng 6 năm 1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 52-CP[17]. Theo đó, chuyển hai xã Phụng Châu và Tiên Phương thuộc huyện Hoài Đức về huyện Chương Mỹ quản lý; chuyển các xã Tân Phú, Đại Thành, Cộng Hòa, Tân Hòa thuộc huyện Hoài Đức về huyện Quốc Oai quản lý; thành lập phường Văn Mỗ thuộc thị xã Hà Đông trên cơ sở các thôn Văn Quán, Mỗ Lao của xã Văn Yên và phố Trần Phú của phường Yết Kiêu; thành lập phường Phúc La thuộc thị xã Hà Đông trên cơ sở thôn Xa La, thôn Yên Phúc của xã Văn Yên và các phố Nguyễn Chánh, Tô Hiến Thành, Nguyễn Công Trứ của phường Yết Kiêu; thành lập thị trấn Liên Quan, thị trấn huyện lỵ huyện Thạch Thất trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của xã Liên Quan; thành lập thị trấn Trạm Trôi, thị trấn huyện lỵ huyện Hoài Đức trên cơ sở thôn Giang Xá của xã Đức Giang.
Ngày 29 tháng 8 năm 1994, Chính phủ ban hành Nghị định số 107-CP về việc thành lập xã Thạch Hòa thuộc huyện Thạch Thất; thị trấn Phúc Thọ, thị trấn huyện lỵ huyện Phúc Thọ; sáp nhập thị trấn Quảng Oai và xã Tây Đằng thuộc huyện Ba Vì thành thị trấn Tây Đằng.
Ngày 9 tháng 11 năm 2000, thành lập phường Phú Thịnh thuộc thị xã Sơn Tây trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của 4 thôn: Phú Nhi, Phú Mai, Hồng Hậu và Yên Thịnh thuộc xã Viên Sơn; sáp nhập thôn Thuần Nghệ thuộc xã Viên Sơn, thị xã Sơn Tây vào phường Quang Trung[18].
Ngày 8 tháng 4 năm 2002, mở rộng thị trấn Phùng thuộc huyện Đan Phượng trên cơ sở điều chỉnh một phần diện tích, dân số của hai xã Đan Phượng và Song Phượng.[19]
Ngày 23 tháng 9 năm 2003, Chính phủ ban hành Nghị định số 107/2003/NĐ-CP[20]. Theo đó, chuyển xã Yên Nghĩa thuộc huyện Hoài Đức và hai xã Phú Lãm, Phú Lương thuộc huyện Thanh Oai về thị xã Hà Đông quản lý; thành lập hai phường Vạn Phúc và Hà Cầu thuộc thị xã Hà Đông trên cơ sở toàn bộ diện tích, dân số của hai xã có tên tương ứng; mở rộng thị trấn Vân Đình thuộc huyện Ứng Hòa trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của xã Tân Phương; thôn Hoàng Xá và một phần các thôn Lương Xá, Đình Tràng thuộc xã Liên Bạt; một phần xã Phương Tú; một phần thôn Thái Bình thuộc xã Vạn Thái.
Ngày 8 tháng 1 năm 2004, sáp nhập thị trấn Tế Tiêu và xã Đại Nghĩa để thành lập thị trấn Đại Nghĩa thuộc Mỹ Đức[21].
Ngày 2 tháng 3 năm 2005, mở rộng thị trấn Chúc Sơn thuộc huyện Chương Mỹ trên cơ sở sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của xã Ngọc Sơn; một phần diện tích và dân số của hai xã Phụng Châu, Tiên Phương vào thị trấn Chúc Sơn[22].
Ngày 4 tháng 1 năm 2006, chuyển thôn Phượng Bãi thuộc xã Phụng Châu, huyện Chương Mỹ vào xã Biên Giang thuộc huyện Thanh Oai; huyển hai xã Biên Giang, Đồng Mai thuộc huyện Thanh Oai và xã Dương Nội thuộc huyện Hoài Đức về thị xã Hà Đông quản lý.[23]
Ngày 27 tháng 12 năm 2006, Chính phủ ban hành Nghị định số 155/2006/NĐ-CP[24] về việc thành lập thành phố Hà Đông trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Hà Đông.
Ngày 2 tháng 8 năm 2007, Chính phủ ban hành Nghị định số 130/2007/NĐ-CP[25] về việc thành lập thành phố Sơn Tây trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của thị xã Sơn Tây.
Ngày 1 tháng 3 năm 2008, Chính phủ ban hành Nghị định số 23/2008/NĐ-CP[26]. Theo đó, chia phường Văn Mỗ thuộc thành phố Hà Đông thành hai phường Văn Quán và Mộ Lao; thành lập phường La Khê thuộc thành phố Hà Đông trên cơ sở một phần diện tích và dân số của xã Văn Khê, phường Quang Trung và xã Yên Nghĩa; thành lập phường Phú La thuộc thành phố Hà Đông trên cơ sở phần diện tích và dân số còn lại của xã Văn Khê, phường Quang Trung, phường Hà Cầu, xã Phú Lương, xã Phú Lãm, xã Kiến Hưng, xã Yên Nghĩa; thành lập ba phường Trung Hưng, Viên Sơn và Trung Sơn Trầm thuộc thành phố Sơn Tây trên cơ sở toàn bộ diện tích và dân số của ba xã có tên tương ứng.
Ngày 29 tháng 5 năm 2008, Quốc hội ban hành Nghị quyết số 14/2008/QH12 (nghị quyết có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2008)[27]. Theo đó, sáp nhập toàn bộ diện tích và dân số của xã Tân Đức thuộc huyện Ba Vì về thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ quản lý.
Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính, tỉnh Hà Tây còn lại 219.341,11 ha diện tích tự nhiên và 2.568.007 người, gồm 2 thành phố và 12 huyện; 327 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 19 phường, 14 thị trấn và 294 xã.
Thành phố Hà Nội – Thủ đô Việt Nam thống nhất
Năm 1976, Hà Nội trở thành thủ đô của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam cho đến nay.
Ngày 20 tháng 4 năm 1978, hợp nhất 2 xã Phú Diễn và Minh Khai thuộc huyện Từ Liêm thành một xã lấy tên là xã Phú Minh.[28] Huyện Từ Liêm có 25 xã.
Tháng 12 năm 1978, sắp xếp lại các tiểu khu:
- Khu phố Ba Đình có 15 tiểu khu: Bưởi, Cầu Giấy, Cống Vị, Điện Biên, Đội Cấn, Giảng Võ, Kim Mã, Ngọc Hà, Nguyễn Trung Trực, Phúc Xá, Quán Thánh, Thành Công, Thụy Khuê, Trúc Bạch, Yên Phụ.
- Khu phố Đống Đa có 24 tiểu khu: Cát Linh, Hàng Bột, Khâm Thiên, Khương Thượng, Kim Liên, Láng Hạ, Láng Thượng, Nam Đồng, Nguyễn Trãi, Ô Chợ Dừa, Phương Liên, Phương Liệt, Phương Mai, Quang Trung, Quốc Tử Giám, Thanh Xuân, Thịnh Quang, Thổ Quan, Thượng Đình, Trung Liệt, Trung Phụng, Trung Tự, Văn Chương, Văn Miếu
- Khu phố Hai Bà Trưng có 22 tiểu khu: Bạch Đằng, Bách Khoa, Bạch Mai, Bùi Thị Xuân, Cầu Dền, Đống Mác, Đồng Nhân, Đồng Tâm, Giáp Bát, Lê Đại Hành, Minh Khai, Ngô Thì Nhậm, Nguyễn Du, Phạm Đình Hổ, Phố Huế, Quỳnh Lôi, Quỳnh Mai, Thanh Lương, Thanh Nhàn, Trương Định, Tương Mai, Vĩnh Tuy
- Khu phố Hoàn Kiếm có 18 tiểu khu: Chương Dương, Cửa Đông, Cửa Nam, Đồng Xuân, Hàng Bạc, Hàng Bài, Hàng Bồ, Hàng Bông, Hàng Buồm, Hàng Đào, Hàng Gai, Hàng Mã, Hàng Trống, Lý Thái Tổ, Phan Chu Trinh, Phúc Tân, Trần Hưng Đạo, Tràng Tiền.
Ngày 29 tháng 12 năm 1978, Quốc hội Việt Nam phê chuẩn mở rộng địa giới Hà Nội, sáp nhập thêm 5 huyện Ba Vì, Thạch Thất, Phúc Thọ, Đan Phượng, Hoài Đức và thị xã Sơn Tây, 2 xã: Phụng Châu, Tiên Phương thuộc huyện Chương Mỹ, 7 xã: Tam Hiệp, Hiệp Thuận, Liên Hiệp, Cộng Hòa, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thành thuộc huyện Quốc Oai; 4 xã: Liên Ninh, Ngọc Hồi, Đại Áng, Tả Thanh Oai thuộc huyện Thường Tín và xã Hữu Hòa thuộc huyện Thanh Oai của tỉnh Hà Sơn Bình cùng hai huyện của tỉnh Vĩnh Phú là Mê Linh (thị trấn Phúc Yên và 18 xã: Chu Phan, Đại Thịnh, Liên Mạc, Mê Linh, Tam Đồng, Thạch Đà, Thanh Lâm, Tiền Châu, Tiền Phong, Tiến Thắng, Tiến Thịnh, Tự Lập, Tráng Việt, Hoàng Kim, Văn Khê, Vạn Yên, Quang Minh, Kim Hoa), Sóc Sơn.[29] Dân số Hà Nội lên tới con số 2,5 triệu người. Bên cạnh lượng dân cư các tỉnh tới định cư ở thành phố, trong khoảng thời gian từ năm 1977 tới năm 1984, Hà Nội cũng đưa 12.861 hộ, 21.587 nhân khẩu tới Lâm Đồng theo chính sách xây dựng kinh tế mới.
Ngày 17 tháng 2 năm 1979, điều chỉnh địa giới một số xã, thị trấn của các huyện Sóc Sơn, Mê Linh, Hoài Đức, Phúc Thọ, Thanh Trì thuộc thành phố Hà Nội.[30] Trong đó, sáp nhập 2 xã Phụng Châu, Tiên Phương thuộc huyện Chương Mỹ, 4 xã Cộng Hòa, Tân Hòa, Tân Phú, Đại Thanh thuộc huyện Quốc Oai vào huyện Hoài Đức; sáp nhập 3 xã Tam Hiệp, Hiệp Thuận, Liên Hiệp thuộc huyện Quốc Oai vào huyện Phúc Thọ; sáp nhập 4 xã Liên Ninh, Ngọc Hồi, Đại Áng, Tả Thanh Oai thuộc huyện Thường Tín và xã Hữu Hòa thuộc huyện Thanh Oai vào huyện Thanh Trì; và sáp nhập 4 xã Nam Viêm, Ngọc Thanh, Phúc Thắng, Cao Minh và thị trấn Xuân Hòa thuộc huyện Sóc Sơn vào huyện Mê Linh.
Năm 1980, Hà Nội có 4 khu phố: Ba Đình, Đống Đa, Hai Bà Trưng, Hoàn Kiếm, 1 thị xã Sơn Tây và 11 huyện: Ba Vì, Đan Phượng, Đông Anh, Gia Lâm, Hoài Đức, Mê Linh, Phúc Thọ, Sóc Sơn, Thạch Thất, Thanh Trì, Từ Liêm.
- Khu phố Ba Đình có 15 tiểu khu: Bưởi, Cầu Giấy, Cống Vị, Điện Biên, Đội Cấn, Giảng Võ, Kim Mã, Ngọc Hà, Nguyễn Trung Trực, Phúc Xá, Quán Thánh, Thành Công, Thụy Khuê, Trúc Bạch, Yên Phụ.
- Khu phố Đống Đa có 24 tiểu khu: Cát Linh, Hàng Bột, Khâm Thiên, Khương Thượng, Kim Liên, Láng Hạ, Láng Thượng, Nam Đồng, Nguyễn Trãi, Ô Chợ Dừa, Phương Liên, Phương Liệt, Phương Mai, Quang Trung, Quốc Tử Giám, Thanh Xuân, Thịnh Quang, Thổ Quan, Thượng Đình, Trung Liệt, Trung Phụng, Trung Tự, Văn Chương, Văn Miếu.
- Khu phố Hai Bà Trưng có 22 tiểu khu: Bạch Đằng, Bách Khoa, Bạch Mai, Bùi Thị Xuân, Cầu Dền, Đống Mác, Đồng Nhân, Đồng Tâm, Giáp Bát, Lê Đại Hành, Minh Khai, Ngô Thì Nhậm, Nguyễn Du, Phạm Đình Hổ, Phố Huế, Quỳnh Lôi, Quỳnh Mai, Thanh Lương, Thanh Nhàn, Trương Định, Tương Mai, Vĩnh Tuy
- Khu phố Hoàn Kiếm có 18 tiểu khu: Chương Dương, Cửa Đông, Cửa Nam, Đồng Xuân, Hàng Bạc, Hàng Bài, Hàng Bồ, Hàng Bông, Hàng Buồm, Hàng Đào, Hàng Gai, Hàng Mã, Hàng Trống, Lý Thái Tổ, Phan Chu Trinh, Phúc Tân, Trần Hưng Đạo, Tràng Tiền.
- Thị xã Sơn Tây có 3 tiểu khu: Lê Lợi, Ngô Quyền, Quang Trung và 2 xã: Trung Hưng, Viên Sơn.
- Huyện Ba Vì có 41 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cẩm Lĩnh, Cam Thượng, Châu Sơn, Chu Minh, Cổ Đô, Cổ Đông, Đông Quang, Đồng Thái, Đường Lâm, Khánh Thượng, Kim Sơn, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Phương, Phú Sơn, Sơn Đà, Sơn Đông, Tân Đức, Tản Hồng, Tản Lĩnh, Tây Đằng, Thái Hòa, Thanh Mỹ, Thuần Mỹ, Thụy An, Tích Giang, Tiên Phong, Tòng Bạt, Trạch Mỹ Lộc, Trung Sơn Trầm, Vân Hòa, Vạn Thắng, Vật Lại, Xuân Sơn, Yên Bài.
- Huyện Đan Phượng có 15 xã: Đan Phượng, Đồng Tháp, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hà, Liên Hồng, Liên Trung, Phương Đình, Song Phượng, Tân Hội, Tân Lập, Thọ An, Thọ Xuân, Thượng Mỗ, Trung Châu.
- Huyện Đông Anh có 23 xã: Bắc Hồng, Cổ Loa, Đại Mạch, Đông Hội, Dục Tú, Hải Bối, Kim Chung, Kim Nỗ, Liên Hà, Mai Lâm, Nam Hồng, Nguyên Khê, Tàm Xá, Thụy Lâm, Tiên Dương, Uy Nỗ, Vân Hà, Vân Nội, Việt Hùng, Vĩnh Ngọc, Võng La, Xuân Canh, Xuân Nộn.
- Huyện Gia Lâm có 2 thị trấn: Gia Lâm, Yên Viên và 31 xã: Bát Tràng, Bồ Đề, Cổ Bi, Cự Khối, Đa Tốn, Đặng Xá, Đình Xuyên, Đông Dư, Dương Hà, Dương Quang, Dương Xá, Gia Thụy, Giang Biên, Hội Xá, Kiêu Kỵ, Kim Lan, Kim Sơn, Lệ Chi, Long Biên, Ngọc Thụy, Ninh Hiệp, Phù Đổng, Phú Thị, Thạch Bàn, Thượng Thanh, Trâu Quỳ, Trung Màu, Văn Đức, Việt Hưng, Yên Thường, Yên Viên.
- Huyện Hoài Đức có 27 xã: An Khánh, An Thượng, Cát Quế, Cộng Hòa, Đắc Sở, Đại Thành, Di Trạch, Đông La, Đức Giang, Đức Thượng, Dương Liễu, Dương Nội, Kim Chung, La Phù, Lại Yên, Minh Khai, Phụng Châu, Sơn Đồng, Song Phương, Tân Hòa, Tân Phú, Tiên Phương, Tiền Yên, Vân Canh, Vân Côn, Yên Nghĩa, Yên Sở.
- Huyện Mê Linh có 2 thị trấn: Phúc Yên, Xuân Hòa và 22 xã: Cao Minh, Chu Phan, Đại Thịnh, Hoàng Kim, Kim Hoa, Liên Mạc, Mê Linh, Nam Viêm, Ngọc Thanh, Phúc Thắng, Quang Minh, Tam Đồng, Thạch Đà, Thanh Lâm, Tiền Châu, Tiền Phong, Tiến Thắng, Tiến Thịnh, Tráng Việt, Tự Lập, Văn Khê, Vạn Yên.
- Huyện Phúc Thọ có 20 xã: Cẩm Đình, Hát Môn, Hiệp Thuận, Liên Hiệp, Long Xuyên, Ngọc Tảo, Phúc Hòa, Phụng Thượng, Phương Độ, Sen Chiểu, Tam Hiệp, Tam Thuấn, Thanh Đa, Thọ Lộc, Thượng Cốc, Vân Hà, Vân Nam, Vân Phúc, Võng Xuyên, Xuân Phú.
- Huyện Sóc Sơn có 25 xã: Bắc Phú, Bắc Sơn, Đông Xuân, Đức Hòa, Hiền Ninh, Hồng Kỳ, Kim Lũ, Mai Đình, Minh Phú, Minh Trí, Nam Sơn, Phú Cường, Phù Linh, Phù Lỗ, Phú Minh, Quang Tiến, Tân Dân, Tân Hưng, Tân Minh, Thanh Xuân, Tiên Dược, Trung Giã, Việt Long, Xuân Giang, Xuân Thu.
- Huyện Thạch Thất có 19 xã: Bình Phú, Bình Yên, Cẩm Yên, Cần Kiệm, Canh Nậu, Chàng Sơn, Đại Đồng, Dị Nậu, Đồng Trúc, Hạ Bằng, Hương Ngải, Hữu Bằng, Kim Quan, Lại Thượng, Liên Quan, Phú Kim, Phùng Xá, Tân Xã, Thạch Xá.
- Huyện Thanh Trì có thị trấn Văn Điển và 26 xã: Đại Áng, Đại Kim, Định Công, Đông Mỹ, Duyên Hà, Hoàng Liệt, Hoàng Văn Thụ, Hữu Hòa, Khương Đình, Liên Ninh, Lĩnh Nam, Ngọc Hồi, Ngũ Hiệp, Tả Thanh Oai, Tam Hiệp, Tân Triều, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thịnh Liệt, Trần Phú, Tứ Hiệp, Vạn Phúc, Vĩnh Quỳnh, Vĩnh Tuy, Yên Mỹ, Yên Sở.
- Huyện Từ Liêm có 25 xã: Cổ Nhuế, Đại Mỗ, Dịch Vọng, Đông Ngạc, Liên Mạc, Mai Dịch, Mễ Trì, Mỹ Đình, Nghĩa Đô, Nhân Chính, Nhật Tân, Phú Minh, Phú Thượng, Quảng An, Tây Mỗ, Tây Tựu, Thượng Cát, Thụy Phương, Trung Hòa, Trung Văn, Tứ Liên, Xuân Đỉnh, Xuân La, Xuân Phương, Yên Hòa.
Ngày 3 tháng 1 năm 1981, thay cách gọi "khu phố" bằng "quận", "tiểu khu" bằng "phường". Hà Nội có 4 quận là Ba Đình (15 phường), Đống Đa (24 phường), Hai Bà Trưng (22 phường) và Hoàn Kiếm (18 phường).
Ngày 2 tháng 6 năm 1982, mở rộng thị xã Sơn Tây trên cơ sở tách 7 xã Thanh Mỹ, Kim Sơn, Xuân Sơn, Trung Sơn Trầm, Đường Lâm, Sơn Đông, Cổ Đông thuộc huyện Ba Vì; tách 2 xã Tích Giang, Trạch Mỹ Lộc thuộc huyện Ba Vì để sáp nhập vào huyện Phúc Thọ. Sau khi chia tách, thị xã Sơn Tây có 3 phường và 9 xã, huyện Phúc Thọ có 22 xã, còn huyện Ba Vì có 32 xã.[31]
Ngày 13 tháng 10 năm 1982, thành lập 2 phường Kim Giang và Thanh Xuân Bắc thuộc quận Đống Đa, thành lập phường Mai Động, tách xóm Mã Cả của xã Hoàng Văn Thụ thuộc huyện Thanh Trì về phường Tương Mai thuộc quận Hai Bà Trưng, thành lập 2 thị trấn Sài Đồng và Đức Giang thuộc huyện Gia Lâm, thành lập thị trấn Đông Anh thuộc huyện Đông Anh, và thành lập 3 thị trấn Nghĩa Đô, Cầu Giấy và Cầu Diễn thuộc huyện Từ Liêm.[32] Quận Hai Bà Trưng có 23 phường, quận Đống Đa có 26 phường, huyện Đông Anh có 1 thị trấn và 23 xã, huyện Gia Lâm có 4 thị trấn và 31 xã, huyện Từ Liêm có 3 thị trấn và 24 xã. Ngày 14 tháng 3 năm 1984, mở rộng thị trấn Văn Điển của huyện Thanh Trì, thêm một phần đất của 3 xã: Tứ Hiệp, Tam Hiệp và Vĩnh Quỳnh, đồng thời chia phường Giáp Bát thuộc quận Hai Bà Trưng thành 2 phường là Giáp Bát, Tân Mai và thành lập 2 phường Sơn Lộc và Xuân Khanh thuộc thị xã Sơn Tây.[33] Sau khi chia cắt và mở rộng, quận Hai Bà Trưng có 24 phường, thị xã Sơn Tây có 5 phường và 9 xã.
Ngày 3 tháng 3 năm 1987, thành lập thị trấn Quảng Oai thuộc huyện Ba Vì và thành lập thị trấn Sóc Sơn thuộc huyện Sóc Sơn.[34]
Ngày 17 tháng 9 năm 1990, thành lập thị trấn Mai Dịch, tái lập 2 xã Phú Diễn và Minh Khai trên cơ sở tách xã Phú Minh thuộc huyện Từ Liêm. Huyện Từ Liêm có 4 thị trấn và 24 xã.
Ngày 26 tháng 10 năm 1990, chuyển toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Hoàng Văn Thụ thuộc huyện Thanh Trì cho quận Hai Bà Trưng quản lý để thành lập phường Hoàng Văn Thụ. Quận Hai Bà Trưng có 25 phường; huyện Thanh Trì có 1 thị trấn và 25 xã.
Ngày 12 tháng 8 năm 1991, ranh giới Hà Nội lại được điều chỉnh, trả lại 5 huyện và 1 thị xã đã lấy của Hà Sơn Bình năm 1978 cho Hà Tây và Mê Linh được nhập vào Vĩnh Phú. Hà Nội còn lại 4 quận nội thành và 5 huyện ngoại thành, với diện tích đất tự nhiên 924 km².[35]
- Quận Ba Đình có 15 phường: Bưởi, Cầu Giấy, Cống Vị, Điện Biên, Đội Cấn, Giảng Võ, Kim Mã, Ngọc Hà, Nguyễn Trung Trực, Phúc Xá, Quán Thánh, Thành Công, Thụy Khuê, Trúc Bạch, Yên Phụ.
- Quận Đống Đa có 26 phường: Cát Linh, Hàng Bột, Khâm Thiên, Khương Thượng, Kim Giang, Kim Liên, Láng Hạ, Láng Thượng, Nam Đồng, Nguyễn Trãi, Ô Chợ Dừa, Phương Liên, Phương Liệt, Phương Mai, Quang Trung, Quốc Tử Giám, Thanh Xuân, Thanh Xuân Bắc, Thịnh Quang, Thổ Quan, Thượng Đình, Trung Liệt, Trung Phụng, Trung Tự, Văn Chương, Văn Miếu.
- Quận Hai Bà Trưng có 25 phường: Bạch Đằng, Bách Khoa, Bạch Mai, Bùi Thị Xuân, Cầu Dền, Đống Mác, Đồng Nhân, Đồng Tâm, Giáp Bát, Hoàng Văn Thụ, Lê Đại Hành, Mai Động, Minh Khai, Ngô Thì Nhậm, Nguyễn Du, Phạm Đình Hổ, Phố Huế, Quỳnh Lôi, Quỳnh Mai, Tân Mai, Thanh Lương, Thanh Nhàn, Trương Định, Tương Mai, Vĩnh Tuy.
- Quận Hoàn Kiếm có 18 phường: Chương Dương, Cửa Đông, Cửa Nam, Đồng Xuân, Hàng Bạc, Hàng Bài, Hàng Bồ, Hàng Bông, Hàng Buồm, Hàng Đào, Hàng Gai, Hàng Mã, Hàng Trống, Lý Thái Tổ, Phan Chu Trinh, Phúc Tân, Trần Hưng Đạo, Tràng Tiền.
- Huyện Đông Anh có thị trấn Đông Anh và 23 xã: Bắc Hồng, Cổ Loa, Đại Mạch, Đông Hội, Dục Tú, Hải Bối, Kim Chung, Kim Nỗ, Liên Hà, Mai Lâm, Nam Hồng, Nguyên Khê, Tàm Xá, Thụy Lâm, Tiên Dương, Uy Nỗ, Vân Hà, Vân Nội, Việt Hùng, Vĩnh Ngọc, Võng La, Xuân Canh, Xuân Nộn.
- Huyện Gia Lâm có 4 thị trấn: Gia Lâm, Đức Giang, Sài Đồng, Yên Viên và 31 xã: Bát Tràng, Bồ Đề, Cổ Bi, Cự Khối, Đa Tốn, Đặng Xá, Đình Xuyên, Đông Dư, Dương Hà, Dương Quang, Dương Xá, Gia Thụy, Giang Biên, Hội Xá, Kiêu Kỵ, Kim Lan, Kim Sơn, Lệ Chi, Long Biên, Ngọc Thụy, Ninh Hiệp, Phù Đổng, Phú Thị, Thạch Bàn, Thượng Thanh, Trâu Quỳ, Trung Màu, Văn Đức, Việt Hưng, Yên Thường, Yên Viên.
- Huyện Sóc Sơn có thị trấn Sóc Sơn và 25 xã: Bắc Phú, Bắc Sơn, Đông Xuân, Đức Hòa, Hiền Ninh, Hồng Kỳ, Kim Lũ, Mai Đình, Minh Phú, Minh Trí, Nam Sơn, Phú Cường, Phù Linh, Phù Lỗ, Phú Minh, Quang Tiến, Tân Dân, Tân Hưng, Tân Minh, Thanh Xuân, Tiên Dược, Trung Giã, Việt Long, Xuân Giang, Xuân Thu.
- Huyện Thanh Trì có thị trấn Văn Điển và 25 xã: Đại Áng, Đại Kim, Định Công, Đông Mỹ, Duyên Hà, Hoàng Liệt, Hữu Hòa, Khương Đình, Liên Ninh, Lĩnh Nam, Ngọc Hồi, Ngũ Hiệp, Tả Thanh Oai, Tam Hiệp, Tân Triều, Thanh Liệt, Thanh Trì, Thịnh Liệt, Trần Phú, Tứ Hiệp, Vạn Phúc, Vĩnh Quỳnh, Vĩnh Tuy, Yên Mỹ, Yên Sở.
- Huyện Từ Liêm có 4 thị trấn: Cầu Diễn, Cầu Giấy, Mai Dịch, Nghĩa Đô và 24 xã: Cổ Nhuế, Đại Mỗ, Dịch Vọng, Đông Ngạc, Liên Mạc, Mễ Trì, Minh Khai, Mỹ Đình, Nhân Chính, Nhật Tân, Phú Diễn, Phú Thượng, Quảng An, Tây Mỗ, Tây Tựu, Thượng Cát, Thụy Phương, Trung Hòa, Trung Văn, Tứ Liên, Xuân Đỉnh, Xuân La, Xuân Phương, Yên Hòa.
Ngày 17 tháng 4 năm 1992, thành lập thị trấn Nghĩa Tân thuộc huyện Từ Liêm. Huyện Từ Liêm có 5 thị trấn và 24 xã.
Ngày 28 tháng 10 năm 1995, thành lập quận Tây Hồ trên cơ sở tách 3 phường: Bưởi, Thụy Khuê, Yên Phụ thuộc quận Ba Đình và 5 xã: Tứ Liên, Nhật Tân, Quảng An, Xuân La, Phú Thượng thuộc huyện Từ Liêm; thành lập các phường có tên tương ứng.[36] Quận Tây Hồ có 8 phường; quận Ba Đình còn lại 12 phường; huyện Từ Liêm còn lại 5 thị trấn và 19 xã.
Ngày 29 tháng 11 năm 1996, thành lập quận Thanh Xuân trên cơ sở tách 5 phường Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân, Thượng Đình, Kim Giang, Phương Liệt, 78,1 ha diện tích tự nhiên và 20.862 nhân khẩu của phường Nguyễn Trãi (thành lập phường Khương Trung), 98,4 ha diện tích tự nhiên và 5.506 nhân khẩu của phường Khương Thượng (thành lập phường Khương Mai) thuộc quận Đống Đa; toàn bộ diện tích tự nhiên và nhân khẩu của xã Nhân Chính thuộc huyện Từ Liêm (thành lập phường Nhân Chính) và xã Khương Đình thuộc huyện Thanh Trì; chia phường Thanh Xuân Bắc thành 2 phường: Thanh Xuân Bắc và Thanh Xuân Nam; chia xã Khương Đình thành 2 phường: Khương Đình và Hạ Đình. Cũng trong Nghị định này quyết định thành lập quận Cầu Giấy trên cơ sở tách 4 thị trấn: Cầu Giấy, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Mai Dịch và 3 xã: Dịch Vọng, Yên Hòa, Trung Hòa thuộc huyện Từ Liêm; thành lập các phường có tên tương ứng, đổi tên thị trấn Cầu Giấy thành phường Quan Hoa.[37] Quận Thanh Xuân có 11 phường; quận Cầu Giấy có 7 phường; quận Đống Đa còn lại 21 phường; huyện Thanh Trì còn lại 1 thị trấn và 24 xã; huyện Từ Liêm còn lại 1 thị trấn và 15 xã. Đổi tên phường Cầu Giấy thuộc quận Ba Đình thành phường Ngọc Khánh; đổi tên phường Nguyễn Trãi thuộc quận Đống Đa thành phường Ngã Tư Sở; đổi tên phường Thanh Xuân thuộc quận Thanh Xuân thành phường Thanh Xuân Trung.
Ngày 6 tháng 11 năm 2003, thành lập quận Long Biên trên cơ sở tách 10 xã: Thượng Thanh, Giang Biên, Ngọc Thụy, Việt Hưng, Hội Xá, Gia Thụy, Bồ Đề, Long Biên, Thạch Bàn, Cự Khối và 3 thị trấn: Gia Lâm, Đức Giang, Sài Đồng thuộc huyện Gia Lâm; chia xã Gia Thụy thành 2 phường: Gia Thụy và Phúc Đồng. Cũng trong Nghị định này quyết định thành lập quận Hoàng Mai trên cơ sở tách 9 xã: Định Công, Đại Kim, Hoàng Liệt, Thịnh Liệt, Thanh Trì, Vĩnh Tuy, Lĩnh Nam, Trần Phú, Yên Sở, 55 ha diện tích tự nhiên của xã Tứ Hiệp thuộc huyện Thanh Trì và 5 phường: Mai Động, Tương Mai, Tân Mai, Giáp Bát, Hoàng Văn Thụ thuộc quận Hai Bà Trưng.[38] Quận Long Biên và quận Hoàng Mai cùng có 14 phường; huyện Gia Lâm còn lại 1 thị trấn và 21 xã; huyện Thanh Trì còn lại 1 thị trấn và 15 xã; quận Hai Bà Trưng còn lại 20 phường. Đổi tên xã Vĩnh Tuy thuộc quận Hoàng Mai thành phường Vĩnh Hưng; đổi tên xã Hội Xá và thị trấn Gia Lâm thuộc quận Long Biên thành 2 phường lần lượt là Phúc Lợi và Ngọc Lâm.
- Thành lập quận Long Biên và các phường thuộc quận Long Biên: thành lập phường Gia Thụy và phường Phúc Đồng trên cơ sở toàn bộ xã Gia Thụy và một phần thị trấn Gia Lâm; thành lập phường Ngọc Lâm và phường Bồ Đề trên cơ sở toàn bộ xã Bồ Đề và phần còn lại thị trấn Gia Lâm; hành lập phường Phúc Lợi trên cơ sở toàn bộ xã Hội Xá; hành lập phường Thượng Thanh trên cơ sở toàn bộ xã Thượng Thanh; thành lập phường Giang Biên trên cơ sở toàn bộ xã Giang Biên; thành lập phường Ngọc Thụy trên cơ sở toàn bộ xã Ngọc Thụy; thành lập phường Việt Hưng trên cơ sở toàn bộ xã Việt Hưng; thành lập phường Long Biên trên cơ sở toàn bộ xã Long Biên; thành lập phường Thạch Bàn trên cơ sở toàn bộ xã Thạch Bàn; thành lập phường Cự Khối trên cơ sở toàn bộ xã Cự Khối; thành lập phường Đức Giang trên cơ sở toàn bộ thị trấn Đức Giang; thành lập phường Sài Đồng trên cơ sở toàn bộ thị trấn Sài Đồng.
- Thành lập quận Hoàng Mai và các phường thuộc quận Hoàng Mai: thành lập phường Hoàng Liệt trên cơ sở toàn bộ xã Hoàng Liệt và một phần xã Tứ Hiệp; thành lập phường Yên Sở trên cơ sở toàn bộ xã Yên Sở và một phần xã Tứ Hiệp; thành lập phường Vĩnh Hưng trên cơ sở toàn bộ xã Vĩnh Tuy; thành lập phường Định Công trên cơ sở toàn bộ xã Định Công; thành lập phường Đại Kim trên cơ sở toàn bộ xã Đại Kim; thành lập phường Thịnh Liệt trên cơ sở toàn bộ xã Thịnh Liệt; thành lập phường Thanh Trì trên cơ sở xã Thanh Trì; thành lập phường Lĩnh Nam trên cơ sở toàn bộ xã Lĩnh Nam; thành lập phường Trần Phú trên cơ sở toàn bộ xã Trần Phú.
Ngày 5 tháng 1 năm 2005, điều chỉnh địa giới các phường Cống Vị, Ngọc Hà, Ngọc Khánh, thành lập 2 phường Liễu Giai và Vĩnh Phúc thuộc quận Ba Đình; điều chỉnh địa giới các phường Dịch Vọng, Quan Hoa, thành lập phường Dịch Vọng Hậu thuộc quận Cầu Giấy và thành lập thị trấn Trâu Quỳ thuộc huyện Gia Lâm trên cơ sở toàn bộ xã Trâu Quỳ. Quận Ba Đình có 14 phường; quận Cầu Giấy có 8 phường; huyện Gia Lâm có 2 thị trấn và 20 xã.[39]

Ngày 29 tháng 5 năm 2008, với gần 93% đại biểu tán thành, Quốc hội Việt Nam đã thông qua Nghị quyết số 15/2008/QH12 điều chỉnh địa giới hành chính thủ đô Hà Nội và các tỉnh, có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 cùng năm. Theo nghị quyết, toàn bộ tỉnh Hà Tây, huyện Mê Linh của tỉnh Vĩnh Phúc và 4 xã thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình được nhập về Hà Nội. Từ diện tích gần 1.000 km² và dân số khoảng 3,4 triệu người, Hà Nội sau khi mở rộng có diện tích 3.324,92 km² và dân số 6.232.940 người, nằm trong 17 thủ đô lớn nhất thế giới.[40]
Ngày 8 tháng 5 năm 2009, chuyển xã Đông Xuân thuộc huyện Lương Sơn của tỉnh Hòa Bình về huyện Quốc Oai quản lý; chuyển 3 xã: Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Lương Sơn của tỉnh Hòa Bình về huyện Thạch Thất quản lý; quận Hà Đông được thành lập từ thành phố Hà Đông trước đây và thành phố Sơn Tây cũng được chuyển thành thị xã Sơn Tây. Các phường của quận Hà Đông cũng được thành lập trên cơ sở toàn bộ các xã có tên tương ứng, bao gồm phường Biên Giang, Dương Nội, Đồng Mai, Kiến Hưng, Phú Lãm, Phú Lương và Yên Nghĩa. Quận Hà Đông có 17 phường, thị xã Sơn Tây có 9 phường và 6 xã, huyện Quốc Oai có 1 thị trấn và 20 xã, huyện Thạch Thất có 1 thị trấn và 22 xã.[41]
Ngày 27 tháng 12 năm 2013, chia huyện Từ Liêm thành 2 quận là Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm. Quận Bắc Từ Liêm có 13 phường, còn quận Nam Từ Liêm có 10 phường trực thuộc.[42]
- Thành lập quận Bắc Từ Liêm và các phường thuộc quận Bắc Từ Liêm: thành lập phường Thượng Cát trên cơ sở toàn bộ xã Thượng Cát; thành lập phường Liên Mạc trên cơ sở toàn bộ xã Liên Mạc; thành lập phường Thụy Phương trên cơ sở toàn bộ xã Thụy Phương; thành lập phường Minh Khai trên cơ sở toàn bộ xã Minh Khai; thành lập phường Tây Tựu trên cơ sở toàn bộ xã Tây Tựu và một phần xã Xuân Phương; thành lập phường Đông Ngạc và phường Đức Thắng trên cơ sở toàn bộ xã Đông Ngạc; thành lập phường Xuân Đỉnh và phường Xuân Tảo trên cơ sở toàn bộ xã Xuân Đỉnh; thành lập phường Cổ Nhuế 1 và phường Cổ Nhuế 2 trên cơ sở toàn bộ xã Cổ Nhuế và một phần thị trấn Cầu Diễn; thành lập phường Phú Diễn và phường Phúc Diễn trên cơ sở toàn bộ xã Phú Diễn và một phần thị trấn Cầu Diễn.
- Thành lập quận Nam Từ Liêm và các phường thuộc quận Nam Từ Liêm: thành lập phường Trung Văn trên cơ sở toàn bộ xã Trung Văn; thành lập phường Đại Mỗ trên cơ sở toàn bộ xã Đại Mỗ; thành lập phường Tây Mỗ trên cơ sở toàn bộ xã Tây Mỗ; thành lập phường Mễ Trì và phường Phú Đô trên cơ sở toàn bộ xã Mễ Trì; thành lập phường Mỹ Đình 1 và phường Mỹ Đình 2 trên cơ sở một phần xã Mỹ Đình; thành lập phường Cầu Diễn trên cơ sở phần còn lại thị trấn Cầu Diễn và xã Mỹ Đình; thành lập phường Phương Canh và phường Xuân Phương trên cơ sở toàn bộ xã Xuân Phương.
Ngày 11 tháng 2 năm 2020, Hà Nội thực hiện sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã giai đoạn 2019–2021, trong đó, quận Hai Bà Trưng thực hiện hợp nhất phường Bùi Thị Xuân, phường Nguyễn Du và một phần phường Ngô Thì Nhậm thành phường Nguyễn Du, hợp nhất phường Phạm Đình Hổ và phần còn lại của phường Ngô Thì Nhậm thành phường Phạm Đình Hổ; huyện Phú Xuyên thực hiện hợp nhất xã Thụy Phú và xã Văn Nhân thành xã Nam Tiến; huyện Phúc Thọ thực hiện hợp nhất xã Sen Chiểu và xã Phương Độ thành xã Sen Phương, hợp nhất xã Xuân Phú và xã Cẩm Đình thành xã Xuân Đình. Quận Hai Bà Trưng có 18 phường, huyện Phú Xuyên có 2 thị trấn và 25 xã, huyện Phúc Thọ có 1 thị trấn và 20 xã.[43]
Ngày 27 tháng 4 năm 2021, một phần nhỏ địa giới hành chính của các quận Bắc Từ Liêm, Nam Từ Liêm và Cầu Giấy được điều chỉnh.[44]
Ngày 14 tháng 11 năm 2024, Ủy ban Thường vụ Quốc hội ban hành nghị quyết sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội giai đoạn 2023 - 2025[45]. Theo đó:
- Huyện Ba Vì: thành lập xã Phú Hồng trên cơ sở sáp nhập toàn bộ xã Châu Sơn, xã Phú Phương và xã Tản Hồng.
- Huyện Chương Mỹ: thành lập xã Hồng Phú trên cơ sở sáp nhập toàn bộ xã Đồng Phú và xã Hồng Phong; thành lập xã Hòa Phú trên cơ sở nhập toàn bộ xã Phú Nam An và xã Hòa Chính.
- Huyện Mê Linh: sáp nhập toàn bộ xã Vạn Yên vào xã Liên Mạc.
- Huyện Mỹ Đức: thành lập xã Mỹ Xuyên trên cơ sở toàn bộ xã Mỹ Thành và xã Bột Xuyên; thành lập xã Vạn Tín trên cơ sở toàn bộ xã Đốc Tín và xã Vạn Kim; sáp nhập toàn bộ xã Đại Thắng vào xã Văn Hoàng; thành lập xã Quang Hà trên cơ sở toàn bộ xã Sơn Hà và xã Quang Trung; sáp nhập toàn bộ xã Nam Triều vào xã Nam Phong.
- Huyện Phúc Thọ: thành lập xã Tích Lộc trên cơ sở toàn bộ xã Thọ Lộc và xã Tích Giang; thành lập xã Long Thượng trên cơ sở toàn bộ xã Thượng Cốc và xã Long Xuyên; thành lập xã Nam Hà trên cơ sở toàn bộ xã Vân Hà và xã Vân Nam.
- Huyện Quốc Oai: thành lập xã Phượng Sơn trên cơ sở toàn bộ xã Phượng Cách và xã Yên Sơn; sáp nhập toàn bộ xã Tân Hòa vào xã Cộng Hòa; thành lập xã Hưng Đạo trên cơ sở toàn bộ xã Đại Thành và xã Tân Phú; thành lập xã Liệp Nghĩa trên cơ sở toàn bộ xã Nghĩa Hương và xã Liệp Tuyết.
- Huyện Thạch Thất: thành lập xã Lam Sơn trên cơ sở toàn bộ xã Dị Nậu và xã Canh Nậu; thành lập xã Quang Trung trên cơ sở toàn bộ xã Hữu Bằng và xã Bình Phú; sáp nhập toàn bộ xã Chàng Sơn vào xã Thạch Xá.
- Huyện Thanh Oai: thành lập xã Cao Xuân Dương trên cơ sở toàn bộ xã Cao Dương và xã Xuân Dương.
- Huyện Thường Tín: sáp nhập toàn bộ xã Thư Phú vào xã Chương Dương; thành lập xã Vạn Nhất trên cơ sở toàn bộ xã Vạn Điểm và xã Thống Nhất.
- Huyện Ứng Hòa: thành lập xã Hoa Viên trên cơ sở toàn bộ xã Viên Nội, xã Viên An và xã Hoa Sơn; thành lập xã Cao Sơn Tiến trên cơ sở toàn bộ xã Cao Thành, xã Sơn Công và xã Đồng Tiến; thành lập xã Thái Hòa trên cơ sở toàn bộ xã Hòa Xá, xã Vạn Thái và xã Hòa Nam; thành lập xã Bình Lưu Quang trên cơ sở toàn bộ xã Lưu Hoàng, xã Hồng Quang và xã Đội Bình; sáp nhập toàn bộ xã Hòa Lâm vào xã Trầm Lộng.
- Huyện Gia Lâm: thành lập xã Thiên Đức trên cơ sở toàn bộ xã Đình Xuyên và xã Dương Hà; sáp nhập toàn bộ xã Đông Dư vào xã Bát Tràng; thành lập xã Kim Đức trên cơ sở toàn bộ xã Kim Lan và xã Văn Đức; thành lập xã Phú Sơn trên cơ sở toàn bộ xã Phú Thị và xã Kim Sơn; sáp nhập toàn bộ xã Trung Mầu vào xã Phù Đổng.
- Quận Cầu Giấy: sáp nhập một phần phường Yên Hòa và phường Dịch Vọng vào phường Quan Hoa; sáp nhập một phần phường Dịch Vọng, phường Dịch Vọng Hậu và phường Nghĩa Đô vào phường Nghĩa Tân.
- Quận Đống Đa: sáp nhập toàn bộ phường Trung Phụng vào phường Khâm Thiên; thành lập phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám trên cơ sở toàn bộ phường Văn Miếu và phường Quốc Tử Giám; sáp nhập một phần phường Ngã Tư Sở vào phường Khương Thượng; sáp nhập phần còn lại phường Ngã Tư Sở vào phường Thịnh Quang; thành lập phường Phương Liên - Trung Tự trên cơ sở toàn bộ phường Phương Liên và một phần phường Trung Tự; sáp nhập phần còn lại phường Trung Tự vào phường Kim Liên.
- Quận Hà Đông: sáp nhập toàn bộ phường Yết Kiêu và phường Nguyễn Trãi vào phương Quang Trung.
- Quận Hai Bà Trưng: sáp nhập toàn bộ phường Đống Mác vào phường Đồng Nhân; sáp nhập toàn bộ phường Quỳnh Lôi vào phường Bạch Mai; sáp nhập một phần phường Cầu Dền vào phường Bách Khoa; sáp nhập phần còn lại phường Cầu Dền vào phường Thanh Nhàn.
- Quận Long Biên: sáp nhập một phần phường Sài Đồng vào phường Phúc Đồng; sáp nhập phần còn lại phường Sài Đồng vào phường Phúc Lợi.
- Quận Thanh Xuân: sáp nhập toàn bộ phường Thanh Xuân Nam vào phường Thanh Xuân Bắc; sáp nhập toàn bộ phường Kim Giang vào phường Hạ Đình.
- Quận Ba Đình: sáp nhập toàn bộ phường Nguyễn Trung Trực vào phường Trúc Bạch.
- Thị xã Sơn Tây: sáp nhập toàn bộ phường Lê Lợi và phường Quang Trung vào phường Ngô Quyền.
Hà Nội là thủ đô và là thành phố trực thuộc trung ương của Việt Nam. Tính tới năm 2017, thành phố Hà Nội có 30 đơn vị hành chính cấp huyện, bao gồm 12 quận, 17 huyện và 1 thị xã, và 579 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 383 xã, 175 phường, 21 thị trấn. Toàn thành phố có diện tích 3.358,59 km², là thành phố trực thuộc trung ương có diện tích lớn nhất Việt Nam, với dân số được thống kê tới tháng 4 năm 2019 là 8.053.663 người (là thành phố đông dân thứ 2 Việt Nam) với mật độ trung bình là 2.398 người/km² (cao thứ 2 ở Việt Nam), mật độ dân cư phân bố không đồng đều tại các đơn vị hành chính cấp huyện, trong đó cao nhất là quận Đống Đa đạt 36.286 người/km² và thấp nhất là huyện Ba Vì đạt 579 người/km².
Đơn vị hành chính cấp huyện
| Danh sách các đơn vị hành chính Hà Nội[46] | |||||
|---|---|---|---|---|---|
| Mã hành chính | Tên | Đơn vị trực thuộc | Diện tích (km²) 2019 | Dân số (người) 2019 | Mật độ dân số (người/km²) 2019 |
| 12 quận | |||||
| 1 | Quận Ba Đình | 14 phường | 9,21 | 221.893 | 24.093 |
| 2 | Quận Hoàn Kiếm | 18 phường | 5,29 | 135.618 | 25.637 |
| 3 | Quận Tây Hồ | 8 phường | 24,39 | 160.495 | 6.580 |
| 4 | Quận Long Biên | 14 phường | 60,38 | 322.549 | 5.392 |
| 5 | Quận Cầu Giấy | 8 phường | 12,32 | 292.536 | 23.745 |
| 6 | Quận Đống Đa | 21 phường | 9,95 | 371.606 | 37.347 |
| 7 | Quận Hai Bà Trưng | 18 phường | 10,26 | 303.586 | 29.589 |
| 8 | Quận Hoàng Mai | 14 phường | 40,32 | 506.347 | 12.558 |
| 9 | Quận Thanh Xuân | 11 phường | 9,09 | 293.524 | 32.291 |
| 268 | Quận Hà Đông | 17 phường | 49,64 | 397.854 | 8.015 |
| 21 | Quận Bắc Từ Liêm | 13 phường | 45,32 | 335.110 | 7.394 |
| 19 | Quận Nam Từ Liêm | 10 phường | 32,19 | 264.246 | 8.209 |
| Tổng các Quận | 166 phường | 307,80 | 3.605.364 | 11.713 | |
| 1 thị xã | |||||
| 269 | Thị xã Sơn Tây | 9 phường và 6 xã | 117,43 | 145.856 | 1.242 |
| 17 huyện | |||||
| 271 | Huyện Ba Vì | 30 xã và 1 thị trấn | 423,00 | 290.580 | 687 |
| 277 | Huyện Chương Mỹ | 30 xã và 2 thị trấn | 237,38 | 337.326 | 1.421 |
| 273 | Huyện Đan Phượng | 15 xã và 1 thị trấn | 78,00 | 174.501 | 2.237 |
| 17 | Huyện Đông Anh | 23 xã và 1 thị trấn | 185,62 | 405.749 | 2.186 |
| 18 | Huyện Gia Lâm | 20 xã và 2 thị trấn | 116,71 | 286.102 | 2.451 |
| 274 | Huyện Hoài Đức | 19 xã và 1 thị trấn | 84,93 | 262.978 | 3.096 |
| 250 | Huyện Mê Linh | 16 xã và 2 thị trấn | 142,46 | 240.555 | 1.689 |
| 282 | Huyện Mỹ Đức | 21 xã và 1 thị trấn | 226,25 | 199.901 | 884 |
| 280 | Huyện Phú Xuyên | 25 xã và 2 thị trấn | 171,10 | 213.984 | 1.251 |
| 272 | Huyện Phúc Thọ | 20 xã và 1 thị trấn | 118,63 | 184.024 | 1.551 |
| 275 | Huyện Quốc Oai | 20 xã và 1 thị trấn | 151,13 | 194.412 | 1.286 |
| 16 | Huyện Sóc Sơn | 25 xã và 1 thị trấn | 304,76 | 343.432 | 1.127 |
| 276 | Huyện Thạch Thất | 22 xã và 1 thị trấn | 187,44 | 216.554 | 1.155 |
| 278 | Huyện Thanh Oai | 20 xã và 1 thị trấn | 123,87 | 211.029 | 1.704 |
| 20 | Huyện Thanh Trì | 15 xã và 1 thị trấn | 63,49 | 275.745 | 4.343 |
| 279 | Huyện Thường Tín | 28 xã và 1 thị trấn | 130,41 | 254.702 | 1.953 |
| 281 | Huyện Ứng Hòa | 28 xã và 1 thị trấn | 188,18 | 210.869 | 1.121 |
| Tổng các Huyện | 377 xã và 21 thị trấn | 2.933,36 | 4.302.443 | 1.467 | |
| Toàn thành phố | 175 phường, 383 xã và 21 thị trấn | 3.358,59 | 8.053.663 | 2.398 | |
| Đơn vị hành chính của thành phố Hà Nội (tính đến ngày 16 tháng 6 năm 2025) | ||||
|---|---|---|---|---|
| STT | Thể loại hành chính | Tên gọi | Thủ phủ | Đơn vị hành chính cấp xã |
| 1 | Quận | Ba Đình | 14 phường: Cống Vị, Điện Biên, Đội Cấn, Giảng Võ, Kim Mã, Liễu Giai, Ngọc Hà, Ngọc Khánh, Nguyễn Trung Trực, Phúc Xá, Quán Thánh, Thành Công, Trúc Bạch, Vĩnh Phúc | |
| 2 | Quận | Bắc Từ Liêm | 13 phường: Cổ Nhuế 1, Cổ Nhuế 2, Đông Ngạc, Đức Thắng, Liên Mạc, Minh Khai, Phú Diễn, Phúc Diễn, Tây Tựu, Thượng Cát, Thụy Phương, Xuân Đỉnh, Xuân Tảo | |
| 3 | Quận | Cầu Giấy | 8 phường: Dịch Vọng, Dịch Vọng Hậu, Mai Dịch, Nghĩa Đô, Nghĩa Tân, Quan Hoa, Trung Hòa, Yên Hòa | |
| 4 | Quận | Đống Đa | 17 phường: Cát Linh, Hàng Bột, Khâm Thiên, Khương Thượng, Kim Liên, Láng Hạ, Láng Thượng, Nam Đồng, Ô Chợ Dừa, Phương Liên – Trung Tự, Phương Mai, Quang Trung, Thịnh Quang, Thổ Quan, Trung Liệt, Trung Phụng, Văn Chương, Văn Miếu – Quốc Tử Giám | |
| 5 | Quận | Hà Đông | 15 phường: Biên Giang, Đồng Mai, Dương Nội, Hà Cầu, Kiến Hưng, La Khê, Mộ Lao, Phú La, Phú Lãm, Phú Lương, Phúc La, Quang Trung, Vạn Phúc, Văn Quán, Yên Nghĩa | |
| 6 | Quận | Hai Bà Trưng | 15 phường: Bách Khoa, Bạch Đằng, Bạch Mai, Đồng Nhân, Đồng Tâm, Lê Đại Hành, Minh Khai, Nguyễn Du, Phạm Đình Hổ, Phố Huế, Quỳnh Mai, Thanh Lương, Thanh Nhàn, Trương Định, Vĩnh Tuy | |
| 7 | Quận | Hoàn Kiếm | 18 phường: Chương Dương, Cửa Đông, Cửa Nam, Đồng Xuân, Hàng Bài, Hàng Bạc, Hàng Bông, Hàng Bồ, Hàng Buồm, Hàng Đào, Hàng Gai, Hàng Mã, Hàng Trống, Lý Thái Tổ, Phan Chu Trinh, Phúc Tân, Trần Hưng Đạo, Tràng Tiền | |
| 8 | Quận | Hoàng Mai | 14 phường: Đại Kim, Định Công, Giáp Bát, Hoàng Liệt, Hoàng Văn Thụ, Lĩnh Nam, Mai Động, Tân Mai, Thanh Trì, Thịnh Liệt, Trần Phú, Tương Mai, Vĩnh Hưng, Yên Sở | |
| 9 | Quận | Long Biên | 13 phường: Bồ Đề, Cự Khối, Đức Giang, Gia Thụy, Giang Biên, Long Biên, Ngọc Lâm, Ngọc Thụy, Phúc Đồng, Phúc Lợi, Thạch Bàn, Thượng Thanh, Việt Hưng | |
| 10 | Quận | Nam Từ Liêm | 10 phường: Cầu Diễn, Đại Mỗ, Mễ Trì, Mỹ Đình 1, Mỹ Đình 2, Phú Đô, Phương Canh, Tây Mỗ, Trung Văn, Xuân Phương | |
| 11 | Quận | Tây Hồ | 8 phường: Bưởi, Nhật Tân, Phú Thượng, Quảng An, Thụy Khuê, Tứ Liên, Xuân La, Yên Phụ | |
| 12 | Quận | Thanh Xuân | 11 phường: Hạ Đình, Khương Đình, Khương Mai, Khương Trung, Kim Giang, Nhân Chính, Phương Liệt, Thanh Xuân Bắc, Thanh Xuân Nam, Thanh Xuân Trung, Thượng Đình | |
| 13 | Thị xã | Sơn Tây | 9 phường: Lê Lợi, Ngô Quyền, Phú Thịnh, Quang Trung, Sơn Lộc, Trung Hưng, Trung Sơn Trầm, Viên Sơn, Xuân Khanh và 6 xã: Cổ Đông, Đường Lâm, Kim Sơn, Sơn Đông, Thanh Mỹ, Xuân Sơn | |
| 14 | Huyện | Ba Vì | Tây Đằng | Thị trấn Tây Đằng và 30 xã: Ba Trại, Ba Vì, Cam Thượng, Cẩm Lĩnh, Châu Sơn, Chu Minh, Cổ Đô, Đông Quang, Đồng Thái, Khánh Thượng, Minh Châu, Minh Quang, Phong Vân, Phú Châu, Phú Cường, Phú Đông, Phú Phương, Phú Sơn, Sơn Đà, Tản Hồng, Tản Lĩnh, Thái Hòa, Thuần Mỹ, Thụy An, Tiên Phong, Tòng Bạt, Vân Hòa, Vạn Thắng, Vật Lại, Yên Bài |
| 15 | Huyện | Chương Mỹ | Chúc Sơn | 2 thị trấn: Chúc Sơn, Xuân Mai và 30 xã: Đại Yên, Đông Phương Yên, Đông Sơn, Đồng Lạc, Đồng Phú, Hòa Chính, Hoàng Diệu, Hoàng Văn Thụ, Hồng Phong, Hợp Đồng, Hữu Văn, Lam Điền, Mỹ Lương, Nam Phương Tiến, Ngọc Hòa, Phú Nam An, Phú Nghĩa, Phụng Châu, Quảng Bị, Tân Tiến, Thanh Bình, Thụy Hương, Thủy Xuân Tiên, Thượng Vực, Tiên Phương, Tốt Động, Trần Phú, Trung Hòa, Trường Yên, Văn Võ |
| 16 | Huyện | Đan Phượng | Phùng | Thị trấn: Phùng và 15 xã: Đan Phượng, Đồng Tháp, Hạ Mỗ, Hồng Hà, Liên Hà, Liên Hồng, Liên Trung, Phương Đình, Song Phượng, Tân Hội, Tân Lập, Thọ An, Thọ Xuân, Thượng Mỗ, Trung Châu |
| 17 | Huyện | Đông Anh | Đông Anh | Thị trấn Đông Anh và 23 xã: Bắc Hồng, Cổ Loa, Đại Mạch, Đông Hội, Dục Tú, Hải Bối, Kim Chung, Kim Nỗ, Liên Hà, Mai Lâm, Nam Hồng, Nguyên Khê, Tàm Xá, Thụy Lâm, Tiên Dương, Uy Nỗ, Vân Hà, Vân Nội, Việt Hùng, Vĩnh Ngọc, Võng La, Xuân Canh, Xuân Nộn |
| 18 | Huyện | Gia Lâm | Trâu Quỳ | 2 thị trấn: Trâu Quỳ, Yên Viên và 20 xã: Bát Tràng, Cổ Bi, Đa Tốn, Đặng Xá, Đình Xuyên, Đông Dư, Dương Hà, Dương Quang, Dương Xá, Kiêu Kỵ, Kim Lan, Kim Sơn, Lệ Chi, Ninh Hiệp, Phù Đổng, Phú Thị, Trung Mầu, Văn Đức, Yên Thường, Yên Viên |
| 19 | Huyện | Hoài Đức | Trạm Trôi | Thị trấn Trạm Trôi và 19 xã: An Khánh, An Thượng, Cát Quế, Di Trạch, Dương Liễu, Đắc Sở, Đông La, Đức Giang, Đức Thượng, Kim Chung, La Phù, Lại Yên, Minh Khai, Song Phương, Sơn Đồng, Tiền Yên, Vân Canh, Vân Côn, Yên Sở |
| 20 | Huyện | Mê Linh | Đại Thịnh | 2 thị trấn: Chi Đông, Quang Minh và 16 xã: Chu Phan, Đại Thịnh, Hoàng Kim, Kim Hoa, Liên Mạc, Mê Linh, Tam Đồng, Thanh Lâm, Thạch Đà, Tiền Phong, Tiến Thắng, Tiến Thịnh, Tráng Việt, Tự Lập, Văn Khê, Vạn Yên |
| 21 | Huyện | Mỹ Đức | Đại Nghĩa | Thị trấn Đại Nghĩa và 21 xã: An Mỹ, An Phú, An Tiến, Bột Xuyên, Đại Hưng, Đốc Tín, Đồng Tâm, Hồng Sơn, Hợp Thanh, Hợp Tiến, Hùng Tiến, Hương Sơn, Lê Thanh, Mỹ Thành, Phù Lưu Tế, Phúc Lâm, Phùng Xá, Thượng Lâm, Tuy Lai, Vạn Kim, Xuy Xá |
| 22 | Huyện | Phú Xuyên | Phú Xuyên | 2 thị trấn: Phú Minh, Phú Xuyên và 25 xã: Bạch Hạ, Châu Can, Chuyên Mỹ, Đại Thắng, Đại Xuyên, Hoàng Long, Hồng Minh, Hồng Thái, Khai Thái, Minh Tân, Nam Phong, Nam Tiến, Nam Triều, Phú Túc, Phú Yên, Phúc Tiến, Phượng Dực, Quang Lãng, Quang Trung, Sơn Hà, Tân Dân, Tri Thủy, Tri Trung, Văn Hoàng, Vân Từ |
| 23 | Huyện | Phúc Thọ | Phúc Thọ | Thị trấn Phúc Thọ và 20 xã: Hát Môn, Hiệp Thuận, Liên Hiệp, Long Xuyên, Ngọc Tảo, Phúc Hòa, Phụng Thượng, Sen Phương, Tam Hiệp, Tam Thuấn, Thanh Đa, Thọ Lộc, Thượng Cốc, Tích Giang, Trạch Mỹ Lộc, Vân Hà, Vân Nam, Vân Phúc, Võng Xuyên, Xuân Đình |
| 24 | Huyện | Quốc Oai | Quốc Oai | Thị trấn Quốc Oai và 20 xã: Cấn Hữu, Cộng Hòa, Đại Thành, Đông Xuân, Đông Yên, Đồng Quang, Hòa Thạch, Liệp Tuyết, Nghĩa Hương, Ngọc Liệp, Ngọc Mỹ, Phú Cát, Phú Mãn, Phượng Cách, Sài Sơn, Tân Hòa, Tân Phú, Thạch Thán, Tuyết Nghĩa, Yên Sơn |
| 25 | Huyện | Sóc Sơn | Sóc Sơn | Thị trấn Sóc Sơn và 25 xã: Bắc Phú, Bắc Sơn, Đông Xuân, Đức Hòa, Hiền Ninh, Hồng Kỳ, Kim Lũ, Mai Đình, Minh Phú, Minh Trí, Nam Sơn, Phú Cường, Phú Minh, Phù Linh, Phù Lỗ, Quang Tiến, Tân Dân, Tân Hưng, Tân Minh, Thanh Xuân, Tiên Dược, Trung Giã, Việt Long, Xuân Giang, Xuân Thu |
| 26 | Huyện | Thạch Thất | Liên Quan | Thị trấn Liên Quan và 22 xã: Bình Phú, Bình Yên, Canh Nậu, Cần Kiệm, Cẩm Yên, Chàng Sơn, Dị Nậu, Đại Đồng, Đồng Trúc, Hạ Bằng, Hương Ngải, Hữu Bằng, Kim Quan, Lại Thượng, Phú Kim, Phùng Xá, Tân Xã, Thạch Hòa, Thạch Xá, Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung |
| 27 | Huyện | Thanh Oai | Kim Bài | Thị trấn Kim Bài và 20 xã: Bích Hòa, Bình Minh, Cao Dương, Cao Viên, Cự Khê, Dân Hòa, Đỗ Động, Hồng Dương, Kim An, Kim Thư, Liên Châu, Mỹ Hưng, Phương Trung, Tam Hưng, Tân Ước, Thanh Cao, Thanh Mai, Thanh Thùy, Thanh Văn, Xuân Dương |
| 28 | Huyện | Thanh Trì | Văn Điển | Thị trấn Văn Điển và 15 xã: Đại Áng, Đông Mỹ, Duyên Hà, Hữu Hòa, Liên Ninh, Ngọc Hồi, Ngũ Hiệp, Tả Thanh Oai, Tam Hiệp, Tân Triều, Thanh Liệt, Tứ Hiệp, Vạn Phúc, Vĩnh Quỳnh, Yên Mỹ |
| 29 | Huyện | Thường Tín | Thường Tín | Thị trấn Thường Tín và 28 xã: Chương Dương, Dũng Tiến, Duyên Thái, Hà Hồi, Hiền Giang, Hòa Bình, Hồng Vân, Khánh Hà, Lê Lợi, Liên Phương, Minh Cường, Nghiêm Xuyên, Nguyễn Trãi, Nhị Khê, Ninh Sở, Quất Động, Tân Minh, Thắng Lợi, Thống Nhất, Thư Phú, Tiền Phong, Tô Hiệu, Tự Nhiên, Văn Bình, Vạn Điểm, Văn Phú, Vân Tảo, Văn Tự |
| 30 | Huyện | Ứng Hòa | Vân Đình | Thị trấn Vân Đình và 28 xã: Cao Thành, Đại Cường, Đại Hùng, Đội Bình, Đông Lỗ, Đồng Tân, Đồng Tiến, Hòa Lâm, Hòa Nam, Hòa Phú, Hoa Sơn, Hòa Xá, Hồng Quang, Kim Đường, Liên Bạt, Lưu Hoàng, Minh Đức, Phù Lưu, Phương Tú, Quảng Phú Cầu, Sơn Công, Tảo Dương Văn, Trầm Lộng, Trung Tú, Trường Thịnh, Vạn Thái, Viên An, Viên Nội. |
| Tổng cổng | 30 đơn vị hành chính cấp huyện, gồm 12 quận, 17 huyện và 01 thị xã | 526 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 160 phường, 345 xã và 21 thị trấn | ||
Giai đoạn 2025 - nay
Nghị quyết số 203/2025/QH15
- Nghị quyết số 203/2025/QH15[47] ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
- Kết thúc hoạt động của toàn bộ các đơn vị hành chính cấp huyện từ ngày 01 tháng 7 năm 2025.
Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15
- Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15[48] ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025:
- Thành phố Hà Nội
- Thành lập phường Hoàn Kiếm trên cơ sở toàn bộ phường Hàng Bạc, phường Hàng Bồ, phường Hàng Buồm, phường Hàng Đào, phường Hàng Gai, phường Hàng Mã, phường Lý Thái Tổ, một phần phường Cửa Đông, phường Cửa Nam, phường Đồng Xuân, phường Hàng Bông, phường Hàng Trống, phường Tràng Tiền thuộc quận Hoàn Kiếm và một phần phường Điện Biên thuộc quận Ba Đình.
- Thành lập phường Cửa Nam trên cơ sở toàn bộ phường Hàng Bài, phường Phan Chu Trinh, phường Trần Hưng Đạo, một phần phường Cửa Nam phần còn lại phường Hàng Bông, phường Hàng Trống, phường Tràng Tiền thuộc quận Hoàn Kiếm và một phần phường Nguyễn Du, phường Phạm Đình Hổ thuộc quận Hai Bà Trưng.
- Thành lập phường Ba Đình trên cơ sở toàn bộ phường Quán Thánh, phường Trúc Bạch, một phần phường Điện Biên, phường Đội Cấn, phường Kim Mã, phường Ngọc Hà thuộc quận Ba Đình, một phần phường Thụy Khuê thuộc quận Tây Hồ, một phần phường Cửa Nam và phần còn lại phường Cửa Đông, phường Đồng Xuân thuộc quận Hoàn Kiếm.
- Thành lập phường Ngọc Hà trên cơ sở toàn bộ phường Vĩnh Phúc, phường Liễu Giai, một phần phường Cống Vị, phường Kim Mã, phường Ngọc Khánh, phần còn lại phường Đội Cấn, phường Ngọc Hà thuộc quận Ba Đình và một phần phường Nghĩa Đô thuộc quận Cầu Giấy.
- Thành lập phường Giảng Võ trên cơ sở toàn bộ phường Giảng Võ, một phần phường Ngọc Khánh, phường Thành Công, phần còn lại phường Cống Vị, phường Kim Mã thuộc quận Ba Đình và một phần phường Cát Linh, phường Láng Hạ thuộc quận Đống Đa.
- Thành lập phường Hai Bà Trưng trên cơ sở toàn bộ phường Đồng Nhân, phường Phố Huế, một phần phường Bạch Đằng, phường Lê Đại Hành, phường Nguyễn Du, phường Thanh Nhàn và phần còn lại phường Phạm Đình Hổ thuộc quận Hai Bà Trưng.
- Thành lập phường Vĩnh Tuy trên cơ sở một phần phường Thanh Lương, phường Vĩnh Tuy thuộc quận Hai Bà Trưng và một phần phường Mai Động, phường Vĩnh Hưng thuộc quận Hoàng Mai.
- Thành lập phường Bạch Mai trên cơ sở toàn bộ phường Bạch Mai, phường Bách Khoa, phường Quỳnh Mai, một phần phường Minh Khai, phường Đồng Tâm, phường Lê Đại Hành, phường Trương Định, phần còn lại phường Thanh Nhàn thuộc quận Hai Bà Trưng và một phần phường Phương Mai thuộc quận Đống Đa.
- Thành lập phường Đống Đa trên cơ sở toàn bộ phường Thịnh Quang và một phần phường Quang Trung, phường Láng Hạ, phường Nam Đồng, phường Ô Chợ Dừa, phường Trung Liệt thuộc quận Đống Đa.
- Thành lập phường Kim Liên trên cơ sở toàn bộ phường Kim Liên, phường Khương Thượng, một phần phường Nam Đồng, phường Phương Liên - Trung Tự, phường Trung Liệt và phần còn lại phường Phương Mai, phường Quang Trung thuộc quận Đống Đa.
- Thành lập phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám trên cơ sở toàn bộ phường Khâm Thiên, phường Thổ Quan, phường Văn Chương, một phần phường Hàng Bột, phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám, phần còn lại phường Nam Đồng, phường Phương Liên - Trung Tự thuộc quận Đống Đa, một phần phường Điện Biên thuộc quận Ba Đình, phần còn lại phường Cửa Nam thuộc quận Hoàn Kiếm và phần còn lại phường Lê Đại Hành, phường Nguyễn Du thuộc quận Hai Bà Trưng.
- Thành lập phường Láng trên cơ sở toàn bộ phường Láng Thượng, phần còn lại phường Láng Hạ thuộc quận Đống Đa và phần còn lại phường Ngọc Khánh thuộc quận Ba Đình.
- Thành lập phường Ô Chợ Dừa trên cơ sở toàn bộ phần còn lại phường Cát Linh, phường Thành Công, phường Ô Chợ Dừa, phường Trung Liệt, phường Hàng Bột, phường Văn Miếu - Quốc Tử Giám thuộc quận Đống Đa và phần còn lại phường Điện Biên thuộc quận Ba Đình.
- Thành lập phường Hồng Hà trên cơ sở toàn bộ phường Chương Dương, phường Phúc Tân thuộc quận Hoàn Kiếm, toàn bộ phường Phúc Xá thuộc quận Ba Đình, một phần phường Nhật Tân, phường Phú Thượng, phường Quảng An, phường Tứ Liên, phường Yên Phụ thuộc quận Tây Hồ, một phần phường Thanh Lương, phần còn lại phường Bạch Đằng thuộc quận Hai Bà Trưng và một phần phường Bồ Đề, phường Ngọc Thụy thuộc quận Long Biên.
- Thành lập phường Lĩnh Nam trên cơ sở một phần phường Lĩnh Nam, phường Thanh Trì, phường Trần Phú, phường Yên Sở thuộc quận Hoàng Mai và phần còn lại phường Thanh Lương thuộc quận Hai Bà Trưng.
- Thành lập phường Hoàng Mai trên cơ sở một phần phường Giáp Bát, phường Hoàng Liệt, phường Hoàng Văn Thụ, phường Lĩnh Nam, phường Tân Mai, phường Thịnh Liệt, phường Tương Mai, phường Trần Phú, phường Vĩnh Hưng và phường Yên Sở thuộc quận Hoàng Mai.
- Thành lập phường Vĩnh Hưng trên cơ sở một phần phường Vĩnh Hưng, phần còn lại phường Lĩnh Nam, phường Thanh Trì thuộc quận Hoàng Mai và phần còn lại phường Vĩnh Tuy thuộc quận Hai Bà Trưng.
- Thành lập phường Tương Mai trên cơ sở một phần phường Giáp Bát, phần còn lại phường Mai Động, phường Hoàng Văn Thụ, phường Tân Mai, phường Tương Mai, phường Vĩnh Hưng thuộc quận Hoàng Mai, một phần phường Phương Liệt thuộc quận Thanh Xuân và phần còn lại phường Minh Khai, phường Đồng Tâm, phường Trương Định thuộc quận Hai Bà Trưng.
- Thành lập phường Định Công trên cơ sở một phần phường Định Công, phường Hoàng Liệt, phường Thịnh Liệt, phường Đại Kim, phần còn lại phường Giáp Bát thuộc quận Hoàng Mai và một phần xã Tân Triều, xã Thanh Liệt thuộc huyện Thanh Trì.
- Thành lập phường Hoàng Liệt trên cơ sở một phần phường Hoàng Liệt, phường Đại Kim thuộc quận Hoàng Mai và một phần thị trấn Văn Điển, xã Tam Hiệp, xã Thanh Liệt thuộc huyện Thanh Trì.
- Thành lập phường Yên Sở trên cơ sở một phần phường Thịnh Liệt, phường Yên Sở, phần còn lại phường Hoàng Liêt, phường Trần Phú thuộc quận Hoàng Mai và một phần xã Tứ Hiệp thuộc huyện Thanh Trì.
- Thành lập phường Thanh Xuân trên cơ sở một phần phường Nhân Chính, phường Thanh Xuân Bắc, phường Thanh Xuân Trung, phường Thượng Đình thuộc quận Thanh Xuân, một phần phường Trung Hoà thuộc quận Cầu Giấy và một phần phường Trung Văn thuộc quận Nam Từ Liêm.
- Thành lập phường Khương Đình trên cơ sở một phần phường Hạ Đình, phường Khương Đình, phường Khương Trung, phần còn lại phường Thanh Xuân Trung, phường Thượng Đình thuộc quận Thanh Xuân, một phần phường Đại Kim thuộc quận Hoàng Mai và một phần xã Tân Triều thuộc huyện Thanh Trì.
- Thành lập phường Phương Liệt trên cơ sở toàn bộ phường Khương Mai, phần còn lại phường Khương Đình, phường Khương Trung, phường Phương Liệt thuộc quận Thanh Xuân và phần còn lại phường Thịnh Liệt, phường Định Công thuộc quận Hoàng Mai.
- Thành lập phường Cầu Giấy trên cơ sở một phần phường Dịch Vọng, phường Dịch Vọng Hậu, phường Quan Hoa, phường Yên Hòa thuộc quận Cầu Giấy và một phần phường Mỹ Đình 1, phường Mỹ Đình 2 thuộc quận Nam Từ Liêm.
- Thành lập phường Nghĩa Đô trên cơ sở toàn bộ phường Nghĩa Tân, một phần phường Mai Dịch, phường Nghĩa Đô, phần còn lại phường Dịch Vọng, phường Dịch Vọng Hậu, phường Quan Hoa thuộc quận Cầu Giấy, một phần phường Cổ Nhuế 1, phường Xuân Tảo thuộc quận Bắc Từ Liêm và một phần phường Xuân La thuộc quận Tây Hồ.
- Thành lập phường Yên Hòa trên cơ sở một phần phường Trung Hòa, phần còn lại phường Yên Hòa thuộc quận Cầu Giấy, một phần phường Mễ Trì thuộc quận Nam Từ Liêm và một phần phường Nhân Chính thuộc quận Thanh Xuân.
- Thành lập phường Tây Hồ trên cơ sở toàn bộ phường Bưởi, một phần phường Phú Thượng, phường Xuân La, phần còn lại phường Nhật Tân, phường Quảng An, phường Tứ Liên, phường Yên Phụ, phường Thụy Khuê thuộc quận Tây Hồ và phần còn lại phường Nghĩa Đô thuộc quận Cầu Giấy.
- Thành lập phường Phú Thượng trên cơ sở một phần phường Xuân La, phần còn lại phường Phú Thượng thuộc quận Tây Hồ và một phần phường Đông Ngạc, phường Xuân Đỉnh, phường Xuân Tảo thuộc quận Bắc Từ Liêm.
- Thành lập phường Tây Tựu trên cơ sở một phần phường Minh Khai, phường Tây Tựu thuộc quận Bắc Từ Liêm và một phần xã Kim Chung thuộc huyện Hoài Đức.
- Thành lập phường Phú Diễn trên cơ sở toàn bộ phường Phú Diễn, một phần phường Cổ Nhuế 1, phường Phúc Diễn thuộc quận Bắc Từ Liêm và một phần phường Mai Dịch thuộc quận Cầu Giấy.
- Thành lập phường Xuân Đỉnh trên cơ sở một phần phường Xuân Đỉnh, phần còn lại phường Cổ Nhuế 1, phường Xuân Tảo thuộc quận Bắc Từ Liêm và phần còn lại phường Xuân La thuộc quận Tây Hồ.
- Thành lập phường Đông Ngạc trên cơ sở toàn bộ phường Đức Thắng, một phần phường Cổ Nhuế 2, phường Thụy Phương, phường Minh Khai và phần còn lại phường Đông Ngạc, phường Xuân Đỉnh thuộc quận Bắc Từ Liêm.
- Thành lập phường Thượng Cát trên cơ sở toàn bộ phường Liên Mạc, phường Thượng Cát, một phần phường Minh Khai, phường Tây Tựu và phần còn lại phường Cổ Nhuế 2, phường Thụy Phương thuộc quận Bắc Từ Liêm.
- Thành lập phường Từ Liêm trên cơ sở toàn bộ phường Cầu Diễn, một phần phường Mễ Trì, phường Phú Đô, phần còn lại phường Mỹ Đình 1, phường Mỹ Đình 2 thuộc quận Nam Từ Liêm và phần còn lại phường Mai Dịch thuộc quận Cầu Giấy.
- Thành lập phường Xuân Phương trên cơ sở toàn bộ phường Phương Canh, phường Xuân Phương, một phần phường Đại Mỗ, phường Tây Mỗ thuộc quận Nam Từ Liêm, một phần xã Vân Canh thuộc huyện Hoài Đức và phần còn lại phường Minh Khai, phường Phúc Diễn thuộc quận Bắc Từ Liêm.
- Thành lập phường Tây Mỗ trên cơ sở một phần phường Đại Mỗ, phần còn lại phường Tây Mỗ thuộc quận Nam Từ Liêm, một phần phường Dương Nội thuộc quận Hà Đông và một phần xã An Khánh thuộc huyện Hoài Đức.
- Thành lập phường Đại Mỗ trên cơ sở một phần phường Đại Mỗ, phần còn lại phường Mễ Trì, phường Phú Đô, phường Trung Văn thuộc quận Nam Từ Liêm, một phần phường Dương Nội, phường Mộ Lao thuộc quận Hà Đông, phần còn lại phường Nhân Chính thuộc quận Thanh Xuân và phần còn lại phường Trung Hòa thuộc quận Cầu Giấy.
- Thành lập phường Long Biên trên cơ sở một phần phường Cự Khối, phường Phúc Đồng, phường Thạch Bàn, phường Long Biên, phường Bồ Đề, phường Gia Thụy thuộc quận Long Biên và một phần xã Bát Tràng thuộc huyện Gia Lâm.
- Thành lập phường Bồ Đề trên cơ sở toàn bộ phường Ngọc Lâm, một phần phường Đức Giang, phường Gia Thụy, phường Thượng Thanh, phường Phúc Đồng và phần còn lại phường Ngọc Thụy, phường Bồ Đề, phường Long Biên thuộc quận Long Biên.
- Thành lập phường Việt Hưng trên cơ sở một phần phường Giang Biên, phường Phúc Đồng, phường Việt Hưng, phường Phúc Lợi và phần còn lại phường Gia Thụy, phường Đức Giang, phường Thượng Thanh thuộc quận Long Biên.
- Thành lập phường Phúc Lợi trên cơ sở một phần phường Thạch Bàn, phần còn lại phường Giang Biên, phường Việt Hưng, phường Phúc Lợi, phường Phúc Đồng thuộc quận Long Biên và một phần xã Cổ Bi thuộc huyện Gia Lâm.
- Thành lập phường Hà Đông trên cơ sở toàn bộ phường Phúc La, phường Vạn Phúc, một phần phường Quang Trung, phường Hà Cầu, phường La Khê, phường Văn Quán, phần còn lại phường Mộ Lao thuộc quận Hà Đông, một phần phường Đại Mỗ thuộc quận Nam Từ Liêm và một phần xã Tân Triều thuộc huyện Thanh Trì.
- Thành lập phường Dương Nội trên cơ sở một phần phường Dương Nội, phường Phú La, phường Yên Nghĩa, phần còn lại phường La Khê thuộc quận Hà Đông, một phần xã La Phù thuộc huyện Hoài Đức và phần còn lại phường Đại Mỗ thuộc quận Nam Từ Liêm.
- Thành lập phường Yên Nghĩa trên cơ sở một phần phường Đồng Mai và phần còn lại phường Yên Nghĩa thuộc quận Hà Đông.
- Thành lập phường Phú Lương trên cơ sở toàn bộ phường Phú Lãm, một phần phường Kiến Hưng, phường Phú Lương thuộc quận Hà Đông, một phần xã Cự Khê thuộc huyện Thanh Oai và một phần xã Hữu Hòa thuộc huyện Thanh Trì.
- Thành lập phường Kiến Hưng trên cơ sở một phần phường Kiến Hưng, phường Phú Lương, phần còn lại phường Quang Trung, phường Hà Cầu, phường Phú La thuộc quận Hà Đông.
- Thành lập phường Thanh Liệt trên cơ sở một phần xã Tả Thanh Oai, phần còn lại xã Thanh Liệt, xã Tân Triều thuộc huyện Thanh Trì, phần còn lại phường Đại Kim thuộc quận Hoàng Mai, phần còn lại phường Thanh Xuân Bắc, phường Hạ Đình thuộc quận Thanh Xuân và phần còn lại phường Văn Quán thuộc quận Hà Đông.
- Thành lập phường Chương Mỹ trên cơ sở toàn bộ phường Biên Giang, phần còn lại phường Đồng Mai thuộc quận Hà Đông và toàn bộ thị trấn Chúc Sơn, xã Đại Yên, xã Ngọc Hòa, xã Phụng Châu, xã Tiên Phương, xã Thuỵ Hương thuộc huyện Chương Mỹ.
- Thành lập phường Sơn Tây trên cơ sở toàn bộ phường Ngô Quyền, phường Phú Thịnh, phường Viên Sơn, xã Đường Lâm và một phần phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc, xã Thanh Mỹ thuộc thị xã Sơn Tây.
- Thành lập phường Tùng Thiện trên cơ sở toàn bộ phường Xuân Khanh, phường Trung Sơn Trầm, xã Xuân Sơn và phần còn lại phường Trung Hưng, phường Sơn Lộc, xã Thanh Mỹ thuộc thị xã Sơn Tây.
- Thành lập xã Thanh Trì trên cơ sở một phần thị trấn Văn Điển, xã Ngũ Hiệp, xã Vĩnh Quỳnh, xã Yên Mỹ, xã Duyên Hà, phần còn lại xã Tứ Hiệp thuộc huyện Thanh Trì và phần còn lại phường Yên Sở thuộc quận Hoàng Mai.
- Thành lập xã Đại Thanh trên cơ sở phần còn lại thị trấn Văn Điển, xã Tam Hiệp, xã Hữu Hòa, xã Tả Thanh Oai, xã Vĩnh Quỳnh thuộc huyện Thanh Trì và phần còn lại phường Kiến Hưng thuộc quận Hà Đông.
- Thành lập xã Nam Phù trên cơ sở toàn bộ xã Vạn Phúc, một phần xã Liên Ninh, xã Đông Mỹ, phần còn lại xã Ngũ Hiệp, xã Yên Mỹ, xã Duyên Hà thuộc huyện Thanh Trì và một phần xã Duyên Thái, xã Ninh Sở thuộc huyện Thường Tín.
- Thành lập xã Ngọc Hồi trên cơ sở toàn bộ xã Ngọc Hồi, một phần xã Đại Áng, phần còn lại xã Liên Ninh thuộc huyện Thanh Trì và một phần xã Duyên Thái, xã Khánh Hà thuộc huyện Thường Tín.
- Thành lập xã Thượng Phúc trên cơ sở toàn bộ xã Tân Minh, xã Dũng Tiến, xã Quất Động, xã Nghiêm Xuyên và xã Nguyễn Trãi thuộc huyện Thường Tín.
- Thành lập xã Thường Tín trên cơ sở toàn bộ thị trấn Thường Tín, xã Tiền Phong, xã Hiền Giang, xã Hòa Bình, xã Nhị Khê, xã Văn Bình, xã Văn Phú, phần còn lại xã Khánh Hà thuộc huyện Thường Tín và phần còn lại xã Đại Áng thuộc huyện Thanh Trì.
- Thành lập xã Chương Dương trên cơ sở toàn bộ xã Chương Dương, xã Lê Lợi, xã Thắng Lợi, xã Tự Nhiên và một phần xã Tô Hiệu, xã Vạn Nhất thuộc huyện Thường Tín.
- Thành lập xã Hồng Vân trên cơ sở toàn bộ xã Hà Hồi, xã Hồng Vân, xã Liên Phương, xã Vân Tảo, phần còn lại xã Duyên Thái, xã Ninh Sở thuộc huyện Thường Tín và phần còn lại xã Đông Mỹ thuộc huyện Thanh Trì.
- Thành lập xã Phú Xuyên trên cơ sở toàn bộ thị trấn Phú Minh, thị trấn Phú Xuyên, xã Hồng Thái, xã Nam Phong, xã Nam Tiến, xã Quang Hà thuộc huyện Phú Xuyên, toàn bộ xã Minh Cường, xã Văn Tự và phần còn lại xã Tô Hiệu, xã Vạn Nhất thuộc huyện Thường Tín.
- Thành lập xã Phượng Dực trên cơ sở toàn bộ xã Hoàng Long, xã Hồng Minh, xã Phú Túc, xã Văn Hoàng và xã Phượng Dực thuộc huyện Phú Xuyên.
- Thành lập xã Chuyên Mỹ trên cơ sở toàn bộ xã Tân Dân, xã Châu Can, xã Phú Yên, xã Vân Từ và xã Chuyên Mỹ thuộc huyện Phú Xuyên.
- Thành lập xã Đại Xuyên trên cơ sở toàn bộ xã Bạch Hạ, xã Khai Thái, xã Minh Tân, xã Phúc Tiến, xã Quang Lãng, xã Tri Thủy và xã Đại Xuyên thuộc huyện Phú Xuyên.
- Thành lập xã Thanh Oai trên cơ sở toàn bộ thị trấn Kim Bài, xã Đỗ Động, xã Kim An, xã Phương Trung, xã Thanh Mai và một phần xã Kim Thư thuộc huyện Thanh Oai.
- Thành lập xã Bình Minh trên cơ sở toàn bộ xã Bích Hòa, xã Bình Minh, xã Cao Viên, xã Thanh Cao, phần còn lại xã Cự Khê thuộc huyện Thanh Oai, một phần xã Lam Điền thuộc huyện Chương Mỹ và phần còn lại phường Phú Lương thuộc quận Hà Đông.
- Thành lập xã Tam Hưng trên cơ sở toàn bộ xã Mỹ Hưng, xã Thanh Thùy, xã Thanh Văn và xã Tam Hưng thuộc huyện Thanh Oai.
- Thành lập xã Dân Hòa trên cơ sở toàn bộ xã Cao Xuân Dương, xã Hồng Dương, xã Liên Châu, xã Tân Ước và xã Dân Hòa thuộc huyện Thanh Oai.
- Thành lập xã Vân Đình trên cơ sở toàn bộ thị trấn Vân Đình, xã Cao Sơn Tiến, xã Phương Tú, xã Tảo Dương Văn thuộc huyện Ứng Hòa.
- Thành lập xã Ứng Thiên trên cơ sở toàn bộ xã Hoa Viên, xã Liên Bạt, xã Quảng Phú Cầu và xã Trường Thịnh thuộc huyện Ứng Hòa.
- Thành lập xã Hòa Xá trên cơ sở toàn bộ xã Hòa Phú, xã Thái Hòa, xã Bình Lưu Quang và xã Phù Lưu thuộc huyện Ứng Hòa.
- Thành lập xã Ứng Hòa trên cơ sở toàn bộ xã Đại Cường, xã Đại Hùng, xã Đông Lỗ, xã Đồng Tân, xã Kim Đường, xã Minh Đức, xã Trầm Lộng và xã Trung Tú thuộc huyện Ứng Hòa.
- Thành lập xã Mỹ Đức trên cơ sở toàn bộ thị trấn Đại Nghĩa, xã An Phú, xã Đại Hưng, xã Hợp Thanh, xã Phù Lưu Tế thuộc huyện Mỹ Đức.
- Thành lập xã Hồng Sơn trên cơ sở toàn bộ xã Phùng Xá, xã An Mỹ, xã Hợp Tiến, xã Lê Thanh, xã Xuy Xá, xã Hồng Sơn thuộc huyện Mỹ Đức.
- Thành lập xã Phúc Sơn trên cơ sở toàn bộ xã Mỹ Xuyên, xã Phúc Lâm, xã Thượng Lâm, xã Tuy Lai và một phần xã Đồng Tâm thuộc huyện Mỹ Đức.
- Thành lập xã Hương Sơn trên cơ sở toàn bộ xã An Tiến, xã Hùng Tiến, xã Vạn Tín và xã Hương Sơn thuộc huyện Mỹ Đức.
- Thành lập xã Phú Nghĩa trên cơ sở toàn bộ xã Đông Phương Yên, xã Đông Sơn, xã Thanh Bình, xã Trung Hòa, xã Trường Yên và xã Phú Nghĩa thuộc huyện Chương Mỹ.
- Thành lập xã Xuân Mai trên cơ sở toàn bộ thị trấn Xuân Mai, xã Nam Phương Tiến, xã Thủy Xuân Tiên và một phần xã Tân Tiến thuộc huyện Chương Mỹ.
- Thành lập xã Trần Phú trên cơ sở toàn bộ xã Hoàng Văn Thụ, xã Hữu Văn, xã Mỹ Lương, xã Trần Phú, phần còn lại xã Tân Tiến thuộc huyện Chương Mỹ và phần còn lại xã Đồng Tâm thuộc huyện Mỹ Đức.
- Thành lập xã Hòa Phú trên cơ sở toàn bộ xã Hòa Phú, xã Đồng Lạc, xã Hồng Phú, xã Thượng Vực, xã Văn Võ thuộc huyện Chương Mỹ và phần còn lại xã Kim Thư thuộc huyện Thanh Oai.
- Thành lập xã Quảng Bị trên cơ sở toàn bộ xã Hoàng Diệu, xã Hợp Đồng, xã Quảng Bị, xã Tốt Động và phần còn lại xã Lam Điền thuộc huyện Chương Mỹ.
- Thành lập xã Minh Châu trên cơ sở toàn bộ xã Minh Châu và một phần thị trấn Tây Đằng, xã Chu Minh thuộc huyện Ba Vì.
- Thành lập xã Quảng Oai trên cơ sở toàn bộ xã Cam Thượng, xã Đông Quang, xã Tiên Phong, một phần xã Thụy An và phần còn lại thị trấn Tây Đằng, xã Chu Minh thuộc huyện Ba Vì.
- Thành lập xã Vật Lại trên cơ sở toàn bộ xã Thái Hòa, xã Phú Sơn, xã Đồng Thái, xã Phú Châu, xã Vật Lại thuộc huyện Ba Vì.
- Thành lập xã Cổ Đô trên cơ sở toàn bộ xã Phú Cường, xã Cổ Đô, xã Phong Vân, xã Phú Hồng, xã Phú Đông và xã Vạn Thắng thuộc huyện Ba Vì.
- Thành lập xã Bất Bạt trên cơ sở toàn bộ xã Thuần Mỹ, xã Tòng Bạt, xã Sơn Đà và một phần xã Cẩm Lĩnh, xã Minh Quang thuộc huyện Ba Vì.
- Thành lập xã Suối Hai trên cơ sở toàn bộ xã Ba Trại, xã Tản Lĩnh và phần còn lại xã Thụy An, xã Cẩm Lĩnh thuộc huyện Ba Vì.
- Thành lập xã Ba Vì trên cơ sở toàn bộ xã Ba Vì, xã Khánh Thượng và phần còn lại xã Minh Quang thuộc huyện Ba Vì.
- Thành lập xã Yên Bài trên cơ sở toàn bộ xã Vân Hòa, xã Yên Bài thuộc huyện Ba Vì và một phần xã Thạch Hòa thuộc huyện Thạch Thất.
- Thành lập xã Đoài Phương trên cơ sở toàn bộ xã Kim Sơn, xã Sơn Đông và một phần xã Cổ Đông thuộc thị xã Sơn Tây.
- Thành lập xã Phúc Thọ trên cơ sở toàn bộ thị trấn Phúc Thọ, xã Long Thượng, xã Phúc Hòa, xã Phụng Thượng, xã Tích Lộc, xã Trạch Mỹ Lộc thuộc huyện Phúc Thọ.
- Thành lập xã Phúc Lộc trên cơ sở toàn bộ xã Nam Hà, xã Sen Phương, xã Vân Phúc, xã Võng Xuyên và xã Xuân Đình thuộc huyện Phúc Thọ.
- Thành lập xã Hát Môn trên cơ sở toàn bộ xã Tam Hiệp, xã Hiệp Thuận, xã Liên Hiệp, xã Ngọc Tảo, xã Tam Thuấn, xã Thanh Đa và xã Hát Môn thuộc huyện Phúc Thọ.
- Thành lập xã Thạch Thất trên cơ sở toàn bộ thị trấn Liên Quan, xã Cẩm Yên, xã Đại Đồng, xã Kim Quan, xã Lại Thượng và xã Phú Kim thuộc huyện Thạch Thất.
- Thành lập xã Hạ Bằng trên cơ sở toàn bộ xã Cần Kiệm, xã Đồng Trúc, một phần xã Bình Yên, xã Hạ Bằng, xã Tân Xã thuộc huyện Thạch Thất và một phần xã Phú Cát thuộc huyện Quốc Oai.
- Thành lập xã Tây Phương trên cơ sở toàn bộ xã Phùng Xá, xã Hương Ngải, xã Lam Sơn, xã Thạch Xá, một phần xã Quang Trung thuộc huyện Thạch Thất và một phần thị trấn Quốc Oai, xã Ngọc Liệp, xã Phượng Sơn thuộc huyện Quốc Oai.
- Thành lập xã Hòa Lạc trên cơ sở một phần xã Tiến Xuân, xã Thạch Hòa, phần còn lại xã Bình Yên, xã Hạ Bằng, xã Tân Xã thuộc huyện Thạch Thất và phần còn lại xã Cổ Đông thuộc thị xã Sơn Tây.
- Thành lập xã Yên Xuân trên cơ sở toàn bộ xã Yên Bình, xã Yên Trung, phần còn lại xã Tiến Xuân, xã Thạch Hòa thuộc huyện Thạch Thất và toàn bộ xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai.
- Thành lập xã Quốc Oai trên cơ sở toàn bộ xã Thạch Thán, xã Sài Sơn, một phần xã Ngọc Mỹ và phần còn lại thị trấn Quốc Oai, xã Phượng Sơn thuộc huyện Thạch Thất.
- Thành lập xã Hưng Đạo trên cơ sở toàn bộ xã Cộng Hoà, xã Đồng Quang và xã Hưng Đạo thuộc huyện Quốc Oai.
- Thành lập xã Kiều Phú trên cơ sở toàn bộ xã Cấn Hữu, xã Liệp Nghĩa, xã Tuyết Nghĩa và phần còn lại xã Ngọc Liệp, xã Quang Trung, xã Ngọc Mỹ thuộc huyện Quốc Oai.
- Thành lập xã Phú Cát trên cơ sở toàn bộ xã Đông Yên, xã Hoà Thạch, xã Phú Mãn và phần còn lại xã Phú Cát thuộc huyện Quốc Oai.
- Thành lập xã Hoài Đức trên cơ sở toàn bộ thị trấn Trạm Trôi, xã Di Trạch, xã Đức Giang, xã Đức Thượng, phần còn lại xã Kim Chung thuộc huyện Hoài Đức, một phần phường Tây Tựu thuộc quận Bắc Từ Liêm và một phần xã Tân Lập thuộc huyện Đan Phượng.
- Thành lập xã Dương Hòa trên cơ sở toàn bộ xã Cát Quế, xã Dương Liễu, xã Đắc Sở, xã Minh Khai và xã Yên Sở thuộc huyện Hoài Đức.
- Thành lập xã Sơn Đồng trên cơ sở toàn bộ xã Lại Yên, xã Sơn Đồng, xã Tiền Yên, một phần xã An Khánh, xã Song Phương, xã Vân Côn, xã An Thượng và phần còn lại xã Vân Canh thuộc huyện Hoài Đức.
- Thành lập xã An Khánh trên cơ sở toàn bộ xã Đông La, phần còn lại xã An Khánh, xã La Phù, xã Song Phương, xã Vân Côn, xã An Thượng thuộc huyện Hoài Đức và phần còn lại phường Dương Nội thuộc quận Hà Đông.
- Thành lập xã Đan Phượng trên cơ sở toàn bộ thị trấn Phùng, xã Đồng Tháp, xã Song Phượng, xã Thượng Mỗ và xã Đan Phượng thuộc huyện Đan Phượng.
- Thành lập xã Ô Diên trên cơ sở toàn bộ xã Hạ Mỗ, xã Tân Hội, một phần xã Liên Hà, xã Hồng Hà, xã Liên Hồng, xã Liên Trung, phần còn lại xã Tân Lập thuộc huyện Đan Phượng, một phần xã Văn Khê thuộc huyện Mê Linh và phần còn lại phường Tây Tựu thuộc quận Bắc Từ Liêm.
- Thành lập xã Liên Minh trên cơ sở toàn bộ xã Phương Đình, một phần xã Trung Châu, xã Thọ Xuân, xã Thọ An, xã Hồng Hà thuộc huyện Đan Phượng và một phần xã Tiến Thịnh thuộc huyện Mê Linh.
- Thành lập xã Gia Lâm trên cơ sở toàn bộ xã Dương Xá, xã Kiêu Kỵ, một phần thị trấn Trâu Quỳ, xã Phú Sơn, xã Cổ Bi, xã Đa Tốn, xã Bát Tràng thuộc huyện Gia Lâm và một phần phường Thạch Bàn thuộc quận Long Biên.
- Thành lập xã Thuận An trên cơ sở toàn bộ xã Dương Quang, xã Lệ Chi, một phần xã Đặng Xá và phần còn lại xã Phú Sơn thuộc huyện Gia Lâm.
- Thành lập xã Bát Tràng trên cơ sở toàn bộ xã Kim Đức, phần còn lại thị trấn Trâu Quỳ, xã Đa Tốn, xã Bát Tràng thuộc huyện Gia Lâm và phần còn lại phường Cự Khối, phường Thạch Bàn thuộc quận Long Biên.
- Thành lập xã Phù Đổng trên cơ sở toàn bộ thị trấn Yên Viên, xã Ninh Hiệp, xã Phù Đổng, xã Thiên Đức, xã Yên Thường, xã Yên Viên và phần còn lại xã Cổ Bi, xã Đặng Xá thuộc huyện Gia Lâm.
- Thành lập xã Thư Lâm trên cơ sở toàn bộ xã Thụy Lâm, xã Vân Hà và một phần xã Xuân Nộn, thị trấn Đông Anh, xã Liên Hà, xã Dục Tú, xã Nguyên Khê, xã Uy Nỗ, xã Việt Hùng thuộc huyện Đông Anh.
- Thành lập xã Đông Anh trên cơ sở toàn bộ xã Cổ Loa, xã Đông Hội, xã Mai Lâm, một phần thị trấn Đông Anh, xã Tàm Xá, xã Tiên Dương, xã Vĩnh Ngọc, xã Xuân Canh và phần còn lại xã Liên Hà, xã Dục Tú, xã Uy Nỗ, xã Việt Hùng thuộc huyện Đông Anh.
- Thành lập xã Phúc Thịnh trên cơ sở toàn bộ xã Bắc Hồng, xã Nam Hồng, xã Vân Nội, một phần xã Vĩnh Ngọc và phần còn lại xã Nguyên Khê, xã Xuân Nộn, xã Tiên Dương, thị trấn Đông Anh thuộc huyện Đông Anh.
- Thành lập xã Thiên Lộc trên cơ sở toàn bộ xã Võng La, một phần xã Kim Chung, xã Đại Mạch, xã Kim Nỗ, xã Hải Bối thuộc huyện Đông Anh và một phần xã Tiền Phong thuộc huyện Mê Linh.
- Thành lập xã Vĩnh Thanh trên cơ sở phần còn lại xã Tàm Xá, xã Xuân Canh, xã Vĩnh Ngọc, xã Kim Chung, xã Hải Bối, xã Kim Nỗ thuộc huyện Đông Anh.
- Thành lập xã Mê Linh trên cơ sở toàn bộ xã Tráng Việt, một phần xã Tiền Phong, xã Văn Khê, xã Mê Linh, xã Đại Thịnh thuộc huyện Mê Linh, một phần xã Hồng Hà, phần còn lại xã Liên Hà, xã Liên Hồng, xã Liên Trung thuộc huyện Đan Phượng và phần còn lại xã Đại Mạch thuộc huyện Đông Anh.
- Thành lập xã Yên Lãng trên cơ sở toàn bộ xã Chu Phan, xã Hoàng Kim, xã Liên Mạc, một phần xã Thạch Đà, xã Văn Khê, phần còn lại xã Tiến Thịnh thuộc huyện Mê Linh và phần còn lại xã Hồng Hà thuộc huyện Đan Phượng.
- Thành lập xã Tiến Thắng trên cơ sở toàn bộ xã Tam Đồng, xã Tiến Thắng, xã Tự Lập, một phần xã Đại Thịnh, xã Kim Hoa, xã Thanh Lâm và phần còn lại xã Văn Khê, xã Thạch Đà thuộc huyện Mê Linh.
- Thành lập xã Quang Minh trên cơ sở toàn bộ hị trấn Chi Đông, thị trấn Quang Minh và phần còn lại xã Mê Linh, xã Tiền Phong, xã Đại Thịnh, xã Kim Hoa, xã Thanh Lâm thuộc huyện Mê Linh.
- Thành lập xã Sóc Sơn trên cơ sở toàn bộ thị trấn Sóc Sơn, xã Tân Minh, xã Đông Xuân, xã Phù Lỗ, xã Phù Linh, xã Tiên Dược và một phần xã Mai Đình, xã Phú Minh, xã Quang Tiến thuộc huyện Sóc Sơn.
- Thành lập xã Đa Phúc trên cơ sở toàn bộ xã Bắc Phú, xã Đức Hoà, xã Kim Lũ, xã Tân Hưng, xã Việt Long, xã Xuân Giang và xã Xuân Thu thuộc huyện Sóc Sơn.
- Thành lập xã Nội Bài trên cơ sở toàn bộ xã Phú Cường, xã Hiền Ninh, xã Thanh Xuân và phần còn lại xã Mai Đình, xã Phú Minh, xã Quang Tiến thuộc huyện Sóc Sơn.
- Thành lập xã Trung Giã trên cơ sở toàn bộ xã Bắc Sơn, xã Hồng Kỳ, xã Nam Sơn và xã Trung Giã thuộc huyện Sóc Sơn.
- Thành lập xã Kim Anh trên cơ sở toàn bộ xã Tân Dân, xã Minh Phú và xã Minh Trí thuộc huyện Sóc Sơn.
- Sau khi sắp xếp, thành phố Hà Nội có 126 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 51 phường và 75 xã.
Chú thích
- ^ a b c d e f g h Khánh Ngọc (ngày 27 tháng 5 năm 2015). "Địa giới hành chính Hà Nội trong những năm đầu bị Pháp tạm chiếm (1946 – 1948)". Trang thông tin điện tử nhà xuất bản Hà Nội. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2016.
- ^ Võ Văn Tuyển (chủ biên) (2009). Giáo trình Lịch sử hành chính nhà nước Việt Nam. Hà Nội: Khoa học và kỹ thuật. tr. 360.
- ^ Võ Văn Tuyển (chủ biên) (2009). Giáo trình Lịch sử hành chính nhà nước Việt Nam. Hà Nội: Khoa học và kỹ thuật. tr. 360-361.
- ^ a b c d e f "Chính quyền Hà Nội những năm đầu kháng chiến". Báo điện tử Vietnamplus. ngày 6 tháng 3 năm 2012. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 12 năm 2016.
- ^ Nghị Quyết về việc mở rộng thành phố Hà Nội năm 1961
- ^ "Quyết định 78-CP chia các khu vực nội thành và ngoại thành của Thành phố Hà Nội" (Thông cáo báo chí). Hội đồng Chính phủ. 31/5/1961. Truy cập ngày 11 tháng 11 năm 2012.
{{Chú thích thông cáo báo chí}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong:|access-date=và|date=(trợ giúp) - ^ Quyết định 73-NV năm 1964 về việc chia lại và điều chỉnh một số xã ở ngoại thành Hà Nội
- ^ Quyết định 23-NV năm 1965 về việc sáp nhập phố Thanh Am của xã Thượng Thanh vào thị trấn Yên Viên, huyện Gia Lâm
- ^ "Quyết định 103-NQ-TVQH năm 1965 về việc phê chuẩn việc thành lập các tỉnh Bắc Thái, Nam Hà, Hà Tây và việc sáp nhập xã An Hòa thuộc huyện Thạch Thất, tỉnh Sơn Tây (cũ) vào xã Tiến Xuân thuộc huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình do Ủy ban thường vụ Quốc hội ban hành".
- ^ "Quyết định 120-CP năm 1968 về việc hợp nhất các huyện Quảng Oai, Bất Bạt và Tùng Thiện thuộc tỉnh Hà Tây thành một huyện lấy tên là huyện Ba Vì".
- ^ "Quyết định 178-CP năm 1969 về việc mở rộng địa giới thị xã Hà Đông và hợp nhất một số huyện thuộc tỉnh Hà Tây".
- ^ "Quyết định 50-BT năm 1972 về việc sáp nhập xã Trung Hưng và thôn Yên Thịnh II thuộc xã Đường Lâm, huyện Ba Vì vào thị xã Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây do Bộ trưởng Phủ Thủ tướng ban hành".
- ^ "Nghị quyết về việc hợp nhất một số tỉnh do Quốc hội ban hành".
- ^ "Quyết định 103-HĐBT năm 1986 về việc thành lập một số thị trấn của các huyện Lương Sơn, Phú Xuyên thuộc tỉnh Hà Sơn Bình".
- ^ "Quyết định số 49-HĐBT năm 1988 về việc thành lập một số thị trấn của các huyện Mỹ Đức, Tân Lạc và Thường Tín thuộc tỉnh Hà Sơn Bình".
- ^ "Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới hành chính một số tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương do Quốc hội ban hành".
- ^ "Nghị định 52-CP năm 1994 về việc điều chỉnh địa giới huyện và thành lập thị trấn, phường thuộc các huyện Hoài Đức, Chương Mỹ, Thạch Thất, Thanh Oai, thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây".
- ^ "Nghị định số 66/2000/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã Viên Sơn để thành lập phường Phú Thịnh và mở rộng phường Quang Trung thuộc thị xã Sơn Tây, tỉnh Hà Tây".
- ^ "Nghị định số 38/2002/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính để mở rộng thị trấn Phùng, huyện Đan Phượng, tỉnh Hà Tây".
- ^ "Nghị định số 107/2003/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính mở rộng thị xã Hà Đông, thành lập phường thuộc thị xã Hà Đông và mở rộng thị trấn Vân Đình, huyện Ứng Hòa, tỉnh Hà Tây".
- ^ "Nghị định số 12/2004/NĐ-CP về việc sáp nhập thị trấn Tế Tiêu và xã Đại Nghĩa để thành lập thị trấn Đại Nghĩa thuộc huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây".
- ^ "Nghị định 23/2005/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, mở rộng thị trấn Chúc Sơn, huyện Chương Mỹ, tỉnh Hà Tây".
- ^ "Nghị định 01/2006/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính, mở rộng thị xã Hà Đông, tỉnh Hà Tây".
- ^ "Nghị định số 155/2006/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Hà Đông thuộc tỉnh Hà Tây".
- ^ "Nghị định số 130/2007/NĐ-CP về việc thành lập thành phố Sơn Tây thuộc tỉnh Hà Tây".
- ^ "Nghị định số 23/2008/NĐ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường, để thành lập phường thuộc thành phố Hà Đông, thành phố Sơn Tây, tỉnh Hà Tây".
- ^ "Nghị quyết 14/2008/NQ-QH12 của Quốc hội về việc điều chỉnh địa giới hành chính giữa tỉnh Hà Tây và tỉnh Phú Thọ, giữa tỉnh Bình Phước và tỉnh Đồng Nai".
- ^ Quyết định 70-BT năm 1978 về việc hợp nhất 2 xã Phú Diễn và Minh Khai thuộc huyện Từ Liêm thành một xã lấy tên là xã Phú Minh
- ^ Nghị quyết về việc mở rộng thành phố Hà Nội năm 1978
- ^ Quyết định 49-CP năm 1979 điều chỉnh địa giới một số xã, thị trấn thuộc các huyện Sóc Sơn, Mê Linh, Hoài Đức, Phúc Thọ và Thanh Trì thuộc thành phố Hà Nội
- ^ Quyết định 101-HĐBT năm 1982 về việc phân vạch địa giới thị xã Sơn Tây, huyện Ba Vì và huyện Phúc Thọ thuộc thành phố Hà Nội
- ^ Quyết định 173-HĐBT năm 1982 về việc phân vạch địa giới một số phường và thị trấn thuộc thành phố Hà Nội
- ^ Quyết định số 42-HĐBT về việc phân vạch địa giới một số phường thuộc thành phố Hà Nội
- ^ Quyết định số 45-HĐBT về việc thành lập trị trấn của các huyện Ba Vì, Sóc Sơn thuộc thành phố Hà Nội
- ^ Nghị quyết về việc điều chỉnh địa giới thành phố Hà Nội năm 1991
- ^ Nghị định 69-CP năm 1995 về việc thành lập quận Tây Hồ
- ^ Nghị định 74-CP năm 1996 về việc thành lập quận Thanh Xuân và quận Cầu Giấy
- ^ Nghị định 132/2003/NĐ-CP năm 2003 về việc thành lập quận Long Biên và quận Hoàng Mai
- ^ Nghị định 02/2005/NĐ-CP năm 2005 về việc thành lập một số phường, xã thuộc các quận Ba Đình, Cầu Giấy và huyện Gia Lâm
- ^ Quốc hội (ngày 29 tháng 5 năm 2008). "Nghị quyết 15/2008/QH12 điều chỉnh địa giới hành chính thành phố Hà Nội và một số tỉnh có liên quan". Thư viện Pháp luật. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2021.
- ^ Chính phủ (ngày 8 tháng 5 năm 2009). "Nghị quyết số 19/NQ-CP về việc xác lập địa giới hành chính xã Đông Xuân thuộc huyện Quốc Oai; các xã: Tiến Xuân, Yên Bình, Yên Trung thuộc huyện Thạch Thất; huyện Mê Linh thuộc thành phố Hà Nội; thành lập quận Hà Đông và các phường trực thuộc; chuyển thành phố Sơn Tây thành thị xã Sơn Tây thuộc thành Hà Nội". Thư viện Pháp luật. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2021.
- ^ Chính phủ (ngày 27 tháng 12 năm 2013). "Nghị quyết số 132/NQ-CP về việc điều chỉnh địa giới hành chính huyện Từ Liêm để thành lập 02 quận và 23 phường thuộc thành phố Hà Nội". Thư viện pháp luật. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2021.
- ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 11 tháng 2 năm 2020). "Nghị quyết số 895/NQ-UBTVQH14 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã thuộc thành phố Hà Nội". Thư viện pháp luật. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2021.
- ^ Ủy ban Thường vụ Quốc hội (ngày 27 tháng 4 năm 2021). "Nghị quyết số 1263/NQ-UBTVQH14 về việc điều chỉnh địa giới đơn vị hành chính giữa các quận Cầu Giấy, Bắc Từ Liêm và Nam Từ Liêm thuộc thành phố Hà Nội". Thư viện pháp luật. Truy cập ngày 18 tháng 7 năm 2021.
- ^ "Nghị quyết 1286/NQ-UBTVQH15 sắp xếp đơn vị hành chính thành phố Hà Nội".
- ^ Số liệu về dân số trên đây được lấy từ Kết quả toàn bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019
- ^ Nghị quyết số 203/2025/QH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Hiến pháp nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam
- ^ "Nghị quyết số 1656/NQ-UBTVQH15 ngày 16 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về việc sắp xếp các đơn vị hành chínhcấp xã của thành phố Hà Nội năm 2025".