Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2025”

Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu lần thứ 14 tổ chức tại Thụy Sĩ
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Dòng 1.071: Dòng 1.071:
| [[BBC]] - [[ITV (mạng truyền hình)|ITV]]
| [[BBC]] - [[ITV (mạng truyền hình)|ITV]]
| style="text-align:center" | <ref>{{chú thích web |title=BBC and ITV agree broadcast deal for Euro 2025|url=https://www.bbc.com/sport/football/articles/c3ej1y4l08qo|access-date=14 August 2024|work=BBC|date=14 August 2024|archive-date=14 August 2024|archive-date=14 August 2024|archive-url=https://web.archive.org/web/20240814081517/https://www.bbc.com/sport/football/articles/c3ej1y4l08qo|url-status=live}}</ref>
| style="text-align:center" | <ref>{{chú thích web |title=BBC and ITV agree broadcast deal for Euro 2025|url=https://www.bbc.com/sport/football/articles/c3ej1y4l08qo|access-date=14 August 2024|work=BBC|date=14 August 2024|archive-date=14 August 2024|archive-date=14 August 2024|archive-url=https://web.archive.org/web/20240814081517/https://www.bbc.com/sport/football/articles/c3ej1y4l08qo|url-status=live}}</ref>
|-
| {{lá cờ|Wales}}
| S4C
| style="text-align:center" | <ref>{{chú thích web |url=https://www.s4c.cymru/en/press/post/64897/s4c-to-broadcast-all-wales-matches-live-from-uefa-womens-euro-2025/ |access-date=2025-05-29 |website=www.s4c.cymru}}</ref>
|}
|}



Phiên bản lúc 14:32, ngày 6 tháng 6 năm 2025

Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2025
2025 UEFA Women's European Championship - Switzerland
Fußball-Europameisterschaft der Frauen 2025 Bản mẫu:De
Championnat d'Europe féminin de football 2025 Bản mẫu:Fr
Campionato europeo di calcio femminile 2025 Bản mẫu:It
Campiunadi d'Europa da ballape dunna 2025 Bản mẫu:Rm icon
Chi tiết giải đấu
Nước chủ nhàThụy Sĩ
Thời gian2–27 tháng 7 năm 2025
Số đội16 (từ 1 liên đoàn)
Địa điểm thi đấu8 (tại 8 thành phố chủ nhà)
2022
2029

Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2025 (hay còn được gọi là Women's Euro 2025) là giải bóng đá nữ vô địch châu Âu lần thứ 14, do Liên đoàn bóng đá châu Âu (UEFA) tổ chức. Vòng chung kết dự kiến sẽ được tổ chức tại Thụy Sĩ sẽ diễn ra từ ngày 2 đến ngày 27 tháng 7 2025. Đây cũng là mùa giải thứ ba có 16 đội tuyển tranh tài kể từ Euro 2017 và cũng là giải đấu bóng đá nữ cấp cao châu Âu đầu tiên được tổ chức ở một quốc gia không giáp biển. Giải đấu sẽ quay trở lại theo chu kỳ 4 năm 1 lần như thường lệ sau khi mùa giải trước đó đã bị hoãn sang năm 2022 do đại dịch COVID-19.

Chọn nước chủ nhà

Quá trình đăng cai đã bắt đầu từ khoảng tháng 8 năm 2019 cho đến tháng 10 năm 2022.[1][2] Ban đầu có tổng cộng 8 quốc gia đầu tiên tranh quyền đăng cai để tổ chức cho trận chung kết bao gồm Thụy Sĩ, Đan Mạch / Phần Lan / Na Uy / Thụy Điển, Ba Lan, PhápUkraina.[3]

Vào ngày 3 tháng 6 năm 2021, chủ tịch của Hiệp hội bóng đá Ba Lan là ông Zbigniew Boniek đã thông báo rằng, tổ chức của ông đã nộp hồ sơ lên cho cơ quan UEFA để tranh quyền đăng cai với lý do là nền bóng đá nữ đang trở nên phổ biến tại nhiều quốc gia ở châu Âu, bao gồm cả Ba Lan.[4] Vào ngày 15 tháng 10 năm 2021, một nhóm Liên minh các nước Bắc Âu bao gồm Đan Mạch, Phần Lan, Na Uy và Thụy Điển đã xác nhận sẽ tham gia giành quyền đăng cai tổ chức cho giải đấu cùng với sự hỗ trợ của IcelandQuần đảo Faroe.[5][6] Vào ngày 6 tháng 4 năm 2022, những quốc gia trong nhóm đã đệ đơn đăng ký cho nhiều sân vận động khác nhau ở mỗi nước chủ nhà.[7][8] Chính phủ Thụy Điển sau đó cũng đã tuyên bố ủng hộ việc đăng kí vào ngày 12 tháng 4.[9] Phần Lan cũng đã hoàn tất thủ tục nộp đơn đăng ký vào ngày 12 tháng 10 năm 2022.

Vào ngày 3 tháng 2 năm 2022, ông Noël Le Graët, chủ tịch của tổ chức Liên đoàn bóng đá Pháp đã xác nhận rằng, tổ chức của ông đã đệ đơn dự thầu để tổ chức cho giải đấu.[10] Và vào ngày 14 tháng 9 năm 2022, tổ chức Hiệp hội bóng đá Thụy Sĩ đã chính thức xác nhận đơn dự thầu và đã công bố những thành phố có thể có khả năng tổ chức giải đấu bao gồm Basel, Bern, Genève, Luzern, Lausanne, Zürich, Thun, St. GallenSion.[11]

Kết quả bỏ phiếu
Quốc giaBỏ phiếu
Vòng 1Vòng phụVòng 2
 Thụy Sĩ469
 Đan Mạch /  Phần Lan
 Na Uy /  Thụy Điển
444
 Ba Lan43Loại
 Pháp1LoạiLoại
Tổng số bỏ phiếu131313

Vào tháng 10 năm 2022, cả 4 ứng cử viên trên đã chính thức hoàn thành giai đoạn hồ sơ thứ hai trước khi UEFA tiến hành khảo sát thực trạng vào ngày 12 tháng 10. Sau cùng, ứng cử viên Thụy Sĩ đã được lựa chọn sau một cuộc bỏ phiếu của Ủy ban điều hành UEFA tại Lisbon vào ngày 4 tháng 4 năm 2023.[12]

Mặc dù Đan Mạch đã từng tuyên bố sẽ đấu thầu một mình kể từ năm 2018,[5] nhưng cuối cùng lại thất bại do quốc gia này lại chuyển trọng tâm sang đấu thầu chung với các quốc gia khác và từ bỏ nhiều nỗ lực của họ do yêu cầu ngày càng tăng từ UEFA sau khi nền bóng đá nữ đang trở nên phổ biến.[1][13] Vào tháng 11 năm 2021, mặc dù Hiệp hội bóng đá Ukraina đã từng tuyên bố đơn dự thầu của họ.[2] Tuy nhiên, do sự kiện Nga xâm lược Ukraina vào năm 2022 đã khiến cho ban tổ chức buộc phải hủy bỏ kế hoạch này.[14]

Vòng loại

Đội tham dự

Theo dự kiến, sẽ có 16 đội tuyển quốc gia sẽ tham dự cho vòng chung kết của giải Euro nữ 2025, những đội tuyển này sẽ phải vượt qua vòng loại để tham dự cho giải đấu cuối cùng với nước chủ nhà là Thụy Sĩ. Vì sự kiện Nga xâm lược Ukraina 2022 nên sự tham gia của đội tuyển Nga vẫn được coi là một quốc gia hiện đang bị cấm thi đấu.

Đội tuyểnTham gia với
tư cách
Ngày
tham dự
Lần tham
dự thứ
Lần tham dự
cuối cùng
Thành tích
trước đây
Hạng FIFA
bốc thăm
 Thụy Sĩ
Chủ nhà
4 tháng 4 năm 2023
3
Vòng bảng (2017, 2022)
 Đức
2 cái tốt nhất Bảng A4
4 tháng 6 năm 2024
12
Vô địch (1989, 1991, 1995, 1997, 2001, 2005, 2009, 2013)
 Tây Ban Nha
2 cái tốt nhất Bảng A2
4 tháng 6 năm 2024
5
Bán kết (1997)
 Iceland
2 cái tốt nhất Bảng A4
12 tháng 7 năm 2024
5
Tứ kết (2013)
 Đan Mạch
2 cái tốt nhất Bảng A2
12 tháng 7 năm 2024
11
Á quân (2017)
 Pháp
2 cái tốt nhất Bảng A3
12 tháng 7 năm 2024
5
Bán kết (2022)
 Anh
2 cái tốt nhất Bảng A3
12 tháng 7 năm 2024
10
Vô địch (2022)
 Ý
2 cái tốt nhất Bảng A1
12 tháng 7 năm 2024
13
Á quân (1993, 1997)
 Hà Lan
2 cái tốt nhất Bảng A1
12 tháng 7 năm 2024
5
Vô địch (2017)
 Bồ Đào Nha
Thắng vòng play-off
3 tháng 12 năm 2024
3
Vòng bảng (2017, 2022)
 Na Uy
Thắng vòng play-off
3 tháng 12 năm 2024
13
Vô địch (1987, 1993)
 Phần Lan
Thắng vòng play-off
3 tháng 12 năm 2024
5
Bán kết (2005)
 Ba Lan
Thắng vòng play-off
3 tháng 12 năm 2024
1
Debut
 Thụy Điển
Thắng vòng play-off
3 tháng 12 năm 2024
12
Vô địch (1984)
 Bỉ
Thắng vòng play-off
3 tháng 12 năm 2024
3
Tứ kết (2022)
 Wales
Thắng vòng play-off
3 tháng 12 năm 2024
1
Debut

Bốc thăm chia bảng

Lễ bốc thăm đã diễn ra vào ngày 14 tháng 12 năm 2024, tại Lausanne, trong đó SwissTech Convention Center. với chủ nhà Thụy Sĩ xếp ở vị trí bảng A1.

16 đội được rút thăm thành 4 bảng 4 đội. Đội chủ nhà được xếp vào vị trí A1 trong lễ bốc thăm trong khi các đội còn lại được xếp hạt giống theo bảng xếp hạng Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2025 Xếp hạng đủ điều kiện.

Nhóm 1
Đội tuyểnHạng
 Thụy Sĩ C19
 Tây Ban Nha1
 Đức2
 Pháp3
Nhóm 2
Đội tuyểnHạng
 Ý4
 Iceland5
 Đan Mạch6
 Anh7
Nhóm 3
Đội tuyểnHạng
 Hà Lan8
 Thụy Điển9
 Na Uy10
 Bỉ12
Nhóm 4
Đội tuyểnHạng
 Phần Lan13
 Ba Lan16
 Bồ Đào Nha17
 Wales20

Địa điểm

9 thành phố đã được UEFA lựa chọn làm địa điểm đăng cai cho giải đấu, các trận đấu của mỗi bảng sẽ được tổ chức tại hai sân vận động khác nhau, các thành phố chủ nhà như Zürich, BernGenève đều là các những địa điểm nổi tiếng.[15][16]

Thụy Sĩ Thụy Sĩ
BernBaselGenève
Sân vận động WankdorfSt. Jakob-ParkSân vận động Genève
Sức chứa: 31.783Sức chứa: 38.512Sức chứa: 30.084
LuzernSt. Gallen
SwissporarenaAFG Arena
Sức chứa: 16.800Sức chứa: 19.694
SionZürichThun
Sân vận động TourbillonSân vận động LetzigrundStockhorn Arena
Sức chứa: 16.263Sức chứa: 26.104Sức chứa: 10.398

Danh sách cầu thủ

Mỗi đội tuyển quốc gia phải giới thiệu một đội gồm 23 cầu thủ, trong số đó ít nhất phải có 3 thủ môn. Nếu một cầu thủ bị thương hoặc bị bệnh nặng đến mức không thể tham gia giải đấu trước trận đấu đầu tiên của đội cô ấy, thì cầu thủ đó có thể được thay thế bằng một cầu thủ khác.

Trọng tài

Vào ngày 31 tháng 3 năm 2025, UEFA đã công bố danh sách trọng tài điều hành trận đấu cho giải đấu.[17][18]

Trọng tài chính

  • Brasil Edina Alves Batista
  • Croatia Ivana Martinćič
  • Đan Mạch Frida Klarlund
  • Pháp Stéphanie Frappart
  • Hungary Katalin Kulcsár
  • Ý Maria Sole Ferrieri Caputi
  • Ý Silvia Gasperotti
  • Bồ Đào Nha Catarina Campos
  • România Iuliana Demetrescu
  • România Alina Peșu
  • Tây Ban Nha Marta Huerta de Aza
  • Thụy Điển Tess Olofsson
  • Thụy Sĩ Désirée Grundbacher

Trợ lý trọng tài

  • Andorra Ainhoa Fernández
  • Áo Amina Gustchi
  • Brasil Neuza Back
  • Brasil Fabrini Bevilaqua
  • Croatia Sanja Rođak-Karšić
  • Đan Mạch Fie Bruun
  • Anh Emily Carney
  • Phần Lan Heini Hyvönen
  • Pháp Camile Soriano
  • Hungary Anita Vad
  • Ý Francesca Di Monte
  • Litva Irina Pozdejeva
  • Hà Lan Franca Overtoom
  • Na Uy Monica Løkkeberg
  • Ba Lan Paulina Baranowska
  • Bồ Đào Nha Andreia Ferreria Sousa
  • Bồ Đào Nha Vannesa Gomes
  • România Daniela Constatinescu
  • România Mihaela Țepușă
  • Tây Ban Nha Eliana Fernández
  • Tây Ban Nha Guadalupe Porras Ayuso
  • Slovenia Štaša Špur
  • Thụy Điển Almira Spahić
  • Thụy Sĩ Susanne Küng
  • Thụy Sĩ Linda Schmid
  • Ukraina Svitlana Grushko

Trợ lý trọng tài video

  • Anh Jarred Gillett
  • Anh Sian Massey-Ellis
  • Pháp Willy Delajod
  • Đức Christian Dingert
  • Đức Katrin Rafalsky
  • Hungary Tamás Bognár
  • Ý Alejandro di Paolo
  • Hà Lan Dennis Higler
  • Bồ Đào Nha Tiago Martins
  • România Cătălin Popa
  • Serbia Momčilo Marković
  • Serbia Jelena Cvetković
  • Slovenia Alen Borošak
  • Tây Ban Nha Guillermo Cuadra Fernández
  • Tây Ban Nha Judith Romano
  • Thụy Sĩ Fedayi San

Hỗ trợ trọng tài

  • Bulgaria Hristiana Guteva
  • Hà Lan Shona Shukrula
  • Tây Ban Nha Olatz Rivera Olmedo

Vòng bảng

Các tiêu chí

Các đội sẽ được xếp hạng theo điểm (thắng 3 điểm, hòa 1 điểm, thua 0 điểm), và nếu hòa về điểm, tiêu chí hòa sau sẽ được áp dụng theo thứ tự đã cho để xác định thứ hạng (theo quy định Điều 18.01 và 18.02):

  1. Điểm trong các trận đối đầu giữa các đội hòa nhau;
  2. Hiệu số bàn thắng bại trong các trận đối đầu giữa các đội hòa;
  3. Bàn thắng ghi được trong các trận đối đầu giữa các đội hòa nhau;
  4. Nếu có nhiều hơn hai đội hòa và sau khi áp dụng tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên, một nhóm nhỏ các đội vẫn hòa, tất cả các tiêu chí đối đầu ở trên sẽ được áp dụng lại riêng cho nhóm phụ này;
  5. Hiệu số bàn thắng bại trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  6. Bàn thắng được ghi trong tất cả các trận đấu vòng bảng;
  7. Sút luân lưu nếu chỉ có hai đội hòa nhau và gặp nhau ở lượt đấu cuối cùng của vòng bảng;
  8. Điểm kỷ luật (trừ 1 điểm đối với thẻ vàng, trừ 3 điểm đối với thẻ đỏ gián tiếp [hai chiếc thẻ vàng], trừ 3 điểm đối với thẻ đỏ trực tiếp, trừ 4 điểm đối với thẻ vàng sau đó thẻ đỏ trực tiếp);
  9. Bốc thăm bởi UEFA

Bảng A

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Thụy Sĩ (H)00000000Vòng đấu loại trực tiếp
2 Na Uy00000000
3 Iceland00000000
4 Phần Lan00000000
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
(H) Chủ nhà
Iceland  Phần Lan
Stockhorn Arena, Thun
Thụy Sĩ  Na Uy

Na Uy  Phần Lan
Sân vận động Tourbillon, Sion
Thụy Sĩ  Iceland

Phần Lan  Thụy Sĩ
Na Uy  Iceland
Stockhorn Arena, Thun

Bảng B

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Tây Ban Nha00000000Vòng đấu loại trực tiếp
2 Bồ Đào Nha00000000
3 Bỉ00000000
4 Ý00000000
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Bỉ  Ý
Sân vận động Tourbillon, Sion
Tây Ban Nha  Bồ Đào Nha

Tây Ban Nha  Bỉ
Stockhorn Arena, Thun
Bồ Đào Nha  Ý

Ý  Tây Ban Nha
Bồ Đào Nha  Bỉ
Sân vận động Tourbillon, Sion

Bảng C

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Đức00000000Vòng đấu loại trực tiếp
2 Ba Lan00000000
3 Đan Mạch00000000
4 Thụy Điển00000000
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Đan Mạch  Thụy Điển
Đức  Ba Lan
Kybunpark, St. Gallen

Đức  Đan Mạch
Ba Lan  Thụy Điển

Thụy Điển  Đức
Ba Lan  Đan Mạch

Bảng D

VTĐộiSTTHBBTBBHSĐGiành quyền tham dự
1 Pháp00000000Vòng đấu loại trực tiếp
2 Anh00000000
3 Wales00000000
4 Hà Lan00000000
Nguồn: [cần dẫn nguồn]
Quy tắc xếp hạng: Các tiêu chí vòng bảng
Wales  Hà Lan
Pháp  Anh

Anh  Hà Lan
Pháp  Wales
Kybunpark, St. Gallen

Hà Lan  Pháp
Anh  Wales
Kybunpark, St. Gallen

Vòng đấu loại trực tiếp

Ở vòng loại trực tiếp, hiệp phụsút luân lưu được sử dụng để phân định thắng thua nếu cần thiết.

Sơ đồ

 
Tứ kếtBán kếtChung kết
 
          
 
16 tháng 7
 
 
 
 
22 tháng 7
 
 
 
 
 
17 tháng 7
 
 
 
 
 
27 tháng 7
 
 
 
 
 
18 tháng 7
 
 
 
 
 
23 tháng 7
 
 
 
 
 
19 tháng 7
 
 
 
 
 
 
 
 

Tứ kết

Vô địch Bảng AÁ quân Bảng B

Vô địch Bảng CÁ quân Bảng D

Vô địch Bảng BÁ quân Bảng A

Vô địch Bảng DÁ quân Bảng C

Bán kết

Vô địch QF3Vô địch QF1

Vô địch QF2Vô địch QF3

Chung kết

Vô địch SF1Vô địch SF2

Quảng bá

Tài trợ

Nhà tài trợ chính

Linh vật

Vào ngày 29 tháng 11 năm 2024, linh vật đã được công bố. Tên cô ấy là Maddli và là một St. Bernard con chó con.

Truyền thông

Châu Âu

Quốc giaBản quyềnNguồn
 ÁoORF[21]
 BỉVRT (Tiếng Hà Lan)[22]
RTBF (Tiếng Pháp)
 BulgariaBNT[23]
 CroatiaHRT[24]
 SécČeská televize[25]
 Đan MạchViaplay[26]
 EstoniaERR[27]
 PhápTF1[28]
 ĐứcARD - ZDF[29]
 Phần LanYle
 Hy LạpERT[30]
 HungaryM4 Sport[31]
 IcelandRUV[32]
 ÝRAI[33]
 LatviaLatvijas Televīzija[34]
 LitvaLRT[35]
 Na UyNRK - TV 2[36]
 IrelandRTÉ[37]
 Hà LanNOS[38]
 Bồ Đào NhaRTP[39]
 RomâniaTVR[40]
 SlovakiaRTVS[41]
 SloveniaRTVSLO[42]
 Tây Ban NhaRTVE[43]
 Ba LanTVP[44]
 Thụy SĩSRG SSR[45]
 Thụy ĐiểnSVT, Viaplay[46]
 AnhBBC - ITV[47]
 WalesS4C[48]

Bên ngoài UEFA

Quốc giaBản quyềnNguồn
 ÚcOptus Sport[49]
 BrasilLiveMode[50]
 CanadaTSN[51]
Lãnh thổ hải ngoại của Pháp và Guiana thuộc PhápTF1[52]
 Hồng Kôngi-Cable[53]
Tiểu lục địa Ấn ĐộFanCode[54]
Mỹ LatinhESPN[55]
MENAbeIN Sports MENA[56]
Châu Phi cận SaharaAzam Sports[57]
Super Sport[58]
New World Sport[59]
 Hoa KỳFox Sports[60]
TUDN / Vix

Tranh cãi về các đội tham gia

Israel trong vòng loại

Trận đấu vòng loại giữa Scotland và Israel vào ngày 31 tháng 5 và trận lượt về vào ngày 4 tháng 6 năm 2024 được tổ chức mà không có khán giả để đảm bảo an toàn cho người hâm mộ, cầu thủ, nhân viên đội bóng và quan chức.

Khoảng 720.000 vé sẽ được bán cho giải đấu. Giá vé bắt đầu từ 25 Franc Vé sẽ được mở bán vào ngày 1 tháng 10 năm 2024. Một sự kiện ra mắt vé đã diễn ra tại Jungfraujoch. Tính đến ngày 18 tháng 12 năm 2024, hơn 300.000 vé đã được bán ra, trong đó Đức, Anh, xứ Wales, Pháp và Na Uy là những quốc gia có doanh số bán vé cao nhất bên ngoài Thụy Sĩ.

Tham khảo

  1. ^ a b YLE News (ngày 15 tháng 10 năm 2021). "Finland joins Nordic bid to host Women's Euro 2025" [Phần Lan tham gia cuộc đấu thầu để tổ chức giải nữ Euro 2025] (bằng tiếng Anh). Yle. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2022.
  2. ^ a b Interfax-Ukraine (ngày 6 tháng 11 năm 2021). "Ukraine among bidders for hosting 2025 UEFA Women's Championship" [Ukraina nằm trong số các ứng cử viên đăng cai Giải vô địch bóng đá nữ năm 2025 của UEFA] (bằng tiếng Anh). Kyiv Post. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2022. {{Chú thích báo}}: |ngày lưu trữ= cần |url lưu trữ= (trợ giúp)
  3. ^ UEFA (ngày 13 tháng 10 năm 2022). "Four bids to host UEFA Women's EURO 2025" [Bốn ứng cử viên dự kiến sẽ đăng cai EURO 2025]. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Liên đoàn bóng đá châu Âu. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2022.
  4. ^ "Kolejna wielka piłkarska impreza w Polsce? Zbigniew Boniek zabrał głos" [Một sự kiện bóng đá lớn khác ở Ba Lan? Zbigniew Boniek chuẩn bị lên sàn]. Polsat Sport (bằng tiếng Ba Lan). ngày 3 tháng 6 năm 2021. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 20 tháng 6 năm 2021.
  5. ^ a b DBU (ngày 15 tháng 10 năm 2021). "Norden vil have værtskabet for kvinde-EM i 2025" [Người Bắc Âu muốn Giải vô địch nữ châu Âu vào năm 2025]. Hiệp hội bóng đá Đan Mạch (bằng tiếng Đan Mạch). Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2021.
  6. ^ Liam Morgan (ngày 17 tháng 10 năm 2021). "Nordic FAs join forces to bid for UEFA Women's Euro 2025" [Tổ chức Bắc Âu hợp lực để đấu thầu cho giải Euro nữ 2025]. Inside the Games (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 10 năm 2021. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2022.
  7. ^ Đội ngũ Reuters (ngày 6 tháng 4 năm 2022). "Nordic countries to make joint bid for women's Euro 2025" [Các nước Bắc Âu cùng đồng đăng cai Euro nữ 2025] (bằng tiếng Anh). Reuters. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2022. {{Chú thích báo}}: |tác giả= có tên chung (trợ giúp)
  8. ^ David Nikel (ngày 7 tháng 4 năm 2022). "Nordic countries bid to host Euro 2025" [Các nước Bắc Âu đấu thầu để đăng cai giải Euro nữ 2025]. Life in Norway (bằng tiếng Anh). Words of Norway. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2022.
  9. ^ KSR (ngày 12 tháng 4 năm 2022). "The government supports UEFA women's EURO 2025" [Chính phủ Thuỵ Điển ủng hộ cho giải EURO nữ 2025]. Chính phủ Thụy Điển (bằng tiếng Anh). Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2022. {{Chú thích web}}: dấu thời gian |ngày lưu trữ= / |url lưu trữ= không khớp; đề xuất ngày 12 tháng 4 năm 2022 (trợ giúp)
  10. ^ Đội ngũ FFF (ngày 3 tháng 2 năm 2022). "La FFF candidate à l'organisation de l'Euro féminin 2025" [Ứng cử viên FFF công bố việc tổ chức giải Euro nữ 2025]. fff.fr (bằng tiếng Pháp). Liên đoàn bóng đá Pháp. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 2 năm 2022. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2022.
  11. ^ Red Sport (ngày 14 tháng 9 năm 2022). "La Svizzera si candida per gli Europei femminili 2025" [Thụy Sĩ chính là ứng cử viên cho Giải vô địch nữ châu Âu 2025] (bằng tiếng Ý). laRegione Ticino. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2022.
  12. ^ UEFA (ngày 4 tháng 4 năm 2023). "Switzerland to host UEFA Women's EURO 2025" [Thụy Sĩ chính thức đăng cai Giải EURO nữ 2025]. Liên đoàn bóng đá châu Âu (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 4 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 4 tháng 4 năm 2023.
  13. ^ Ritzau Focus (ngày 15 tháng 10 năm 2021). "Nordiske lande jagter EM for fodboldkvinder i 2025" [Các nước Bắc Âu đang theo đuổi Giải vô địch bóng đá nữ châu Âu 2025]. MSN (bằng tiếng Đan Mạch). Microsoft. Ritzau. Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2022.
  14. ^ David Hutt (ngày 18 tháng 7 năm 2022). "Women's Euro 2022: Why is Eastern Europe trailing behind in women's football?" [Giải bóng đá nữ Euro 2022: Vì sao Đông Âu đang dần bị tụt hậu về phía bóng đá nữ?]. Euronews (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 2 tháng 8 năm 2022. ...Việc Ukraina từng dự thầu [để đăng cai UEFA Euro 2025] đã phải bị hoãn lại do chiến tranh.
  15. ^ SWF Staff (ngày 14 tháng 9 năm 2022). "Kickoff Kampagne Schweizer Kandidatur für die UEFA Women's EURO 2025" [Chiến dịch khởi động Ứng cử viên Thụy Sĩ cho giải UEFA EURO Nữ 2025]. football.ch (bằng tiếng Đức). Hiệp hội bóng đá Thụy Sĩ. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 4 năm 2022.
  16. ^ UEFA Staff (ngày 5 tháng 4 năm 2023). "Summer 2025 in Switzerland!" [Mùa hè 2025 tại Thụy Sĩ!]. uefa.com (bằng tiếng Anh). Liên đoàn bóng đá châu Âu. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 4 năm 2023. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2023.
  17. ^ "Referee teams appointed for UEFA Women's EURO 2025". UEFA.com. ngày 31 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 12 tháng 4 năm 2025.
  18. ^ "UEFA Women's EURO 2025 Match Officials" (PDF). UEFA.com. ngày 31 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 10 tháng 4 năm 2025.
  19. ^ UEFA (ngày 21 tháng 3 năm 2023). "PlayStation Becomes Official Partner Of UEFA Women's Football" [PlayStation Trở Thành Đối Tác Chính Thức Cho Giải Bóng Đá Nữ UEFA]. Boxscore World Sportswire (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 5 năm 2023.
  20. ^ "Amazon becomes UEFA Women's Football partner" [Amazon trở thành đối tác Bóng đá nữ của UEFA]. UEFA.com (bằng tiếng Anh). Liên đoàn bóng đá châu Âu. ngày 2 tháng 6 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 3 tháng 6 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 10 năm 2023.
  21. ^ red, ORF at/Agenturen (ngày 15 tháng 8 năm 2024). "ORF zeigt Frauen-Endrunde 2025" [ORF shows UEFA women's finals 2025]. sport.ORF.at (bằng tiếng Đức). Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2025.
  22. ^ "EBU Members to broadcast extensive coverage of UEFA Women's EURO 2025". ngày 14 tháng 8 năm 2024.
  23. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  24. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  25. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  26. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  27. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  28. ^ "TF1 Group Acquires Exclusive Broadcasting Rights to UEFA Women's Euro 2025" [Tập đoàn TF1 nhận được bản quyền tổ chức Giải giải vô địch bóng đá nữ Euro 2025 của UEFA] (Thông cáo trực tuyến) (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Anh). TF1. ngày 28 tháng 9 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2023.
  29. ^ "EBU Members to broadcast extensive coverage of UEFA Women's EURO 2025". ngày 14 tháng 8 năm 2024.
  30. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  31. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  32. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  33. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  34. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  35. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  36. ^ "NRK og TV 2 skal vise UEFA Fotball-EM 2025". ngày 3 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 3 tháng 12 năm 2024.
  37. ^ "UEFA WOMEN'S EURO 2025 Airtime Offer". RTÉ Media Sales. Truy cập ngày 19 tháng 3 năm 2025.
  38. ^ "EK voetbal voor vrouwen 2025 in Zwitserland te zien bij de NOS". ngày 3 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 28 tháng 12 năm 2023.
  39. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  40. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  41. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  42. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  43. ^ "RTVE refuerza su compromiso con la Selección Española de Fútbol: Emitirá la Eurocopa 2024 de Alemania". ngày 26 tháng 5 năm 2022. Lưu trữ bản gốc ngày 31 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2024.
  44. ^ "Mistrzostwa Europy w piłce nożnej kobiet 2025 oraz UEFA Euro U21 w Telewizji Polskiej!". ngày 19 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 21 tháng 12 năm 2024.
  45. ^ "EBU Members to broadcast extensive coverage of UEFA Women's EURO 2025". ngày 14 tháng 8 năm 2024.
  46. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  47. ^ "BBC and ITV agree broadcast deal for Euro 2025". BBC. ngày 14 tháng 8 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 14 tháng 8 năm 2024. Truy cập ngày 14 tháng 8 năm 2024.
  48. ^ www.s4c.cymru https://www.s4c.cymru/en/press/post/64897/s4c-to-broadcast-all-wales-matches-live-from-uefa-womens-euro-2025/. Truy cập ngày 29 tháng 5 năm 2025. {{Chú thích web}}: |title= trống hay bị thiếu (trợ giúp)
  49. ^ "UEFA Women's Euros on Optus Sport in 2025". ngày 11 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 30 tháng 4 năm 2024.
  50. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  51. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  52. ^ "TF1 Group Acquires Exclusive Broadcasting Rights to UEFA Women's Euro 2025" [Tập đoàn TF1 nhận được bản quyền tổ chức Giải giải vô địch bóng đá nữ Euro 2025 của UEFA] (Thông cáo trực tuyến) (Thông cáo báo chí) (bằng tiếng Anh). TF1. ngày 28 tháng 9 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 10 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 10 năm 2023.
  53. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  54. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  55. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  56. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  57. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  58. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  59. ^ "Where to watch UEFA Women's EURO 2025: TV broadcast partners, live streams". ngày 25 tháng 4 năm 2025.
  60. ^ "Fox Sports air UEFA Women's European Championship 2025". ngày 23 tháng 6 năm 2024. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 6 năm 2024. Truy cập ngày 24 tháng 6 năm 2024.

Liên kết ngoài