Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Sebastian Kehl”

cầu thủ bóng đá người Đức
Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
n Đã lùi lại sửa đổi của Pinocchiio (thảo luận) quay về phiên bản cuối của DragonZeroBot
Thẻ: Lùi tất cả Liên kết định hướng
Neyun (thảo luận | đóng góp)
nKhông có tóm lược sửa đổi
Thẻ: Đã bị lùi lại
Dòng 1: Dòng 1:
{{Thông tin tiểu sử bóng đá
{{Thông tin tiểu sử bóng đá
| name = Sebastian Kehl
| name = Sebastian Kehl
| image = 2023-08-12 TSV Schott Mainz gegen Borussia Dortmund (DFB-Pokal 2023-24) by Sandro Halank–079.jpg
| image = Sebastian Kehl 2016 (cropped).jpg
| caption = Kehl năm 2023
| image_size = 220px
| caption = Kehl 2016
| fullname = Sebastian Walter Kehl<ref>{{chú thích web|title=FIFA World Cup Germany 2006 – List of Players|url=http://www.fifadata.com/document/fwc/2006/PDF/FWC_2006_SquadLists.pdf|publisher=Fédération Internationale de Football Association (FIFA)|format=PDF|page=12|accessdate=26/07/2013|archive-date=ngày 5 tháng 11 năm 2013|archive-url=https://web.archive.org/web/20131105063657/http://www.fifadata.com/document/fwc/2006/PDF/FWC_2006_SquadLists.pdf}}</ref>
| fullname = Sebastian Walter Kehl<ref>{{chú thích web|title=FIFA World Cup Germany 2006 – List of Players|url=http://www.fifadata.com/document/fwc/2006/PDF/FWC_2006_SquadLists.pdf|publisher=Fédération Internationale de Football Association (FIFA)|format=PDF|page=12|accessdate=26/07/2013|archive-date=ngày 5 tháng 11 năm 2013|archive-url=https://web.archive.org/web/20131105063657/http://www.fifadata.com/document/fwc/2006/PDF/FWC_2006_SquadLists.pdf}}</ref>
| birth_date = {{birth date and age|1980|02|13|df=y}}
| birth_date = {{birth date and age|1980|02|13|df=y}}
Dòng 10: Dòng 9:
| position = [[Tiền vệ (bóng đá)#Tiền vệ phòng ngự|Tiền vệ phòng ngự]]
| position = [[Tiền vệ (bóng đá)#Tiền vệ phòng ngự|Tiền vệ phòng ngự]]
| youthyears1 = 1985–1994 | youthclubs1 = SV Lahrbach
| youthyears1 = 1985–1994 | youthclubs1 = SV Lahrbach
| youthyears2 = 1994–1996 | youthclubs2 = [[Borussia Fulda]]
| youthyears2 = 1994–1996 | youthclubs2 = [[Borussia Fulda]]
| youthyears3 = 1996–1998 | youthclubs3 = [[Hannover 96]]
| youthyears3 = 1996–1998 | youthclubs3 = [[Hannover 96]]
| years1 = 1998–2000 | clubs1 = [[Hannover 96]] | caps1 = 32 | goals1 = 2
| years1 = 1998–2000 | clubs1 = [[Hannover 96]] | caps1 = 32 | goals1 = 2
Dòng 17: Dòng 16:
| years4 = 2004–2011 | clubs4 = [[Borussia Dortmund II]] | caps4 = 7 | goals4 = 1
| years4 = 2004–2011 | clubs4 = [[Borussia Dortmund II]] | caps4 = 7 | goals4 = 1
| totalcaps = 353 | totalgoals = 27
| totalcaps = 353 | totalgoals = 27
| nationalyears1 = 1996–1999 | nationalteam1 = [[đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Đức|U-18 Đức]] | nationalcaps1 = 19 | nationalgoals1 = 3
| nationalyears1 = 1996–1999 | nationalteam1 = [[đội tuyển bóng đá U-18 quốc gia Đức|U-18 Đức]] | nationalcaps1 = 19 | nationalgoals1 = 3
| nationalyears2 = 1998 | nationalteam2 = [[đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Đức|U-19 Đức]] | nationalcaps2 = 1 | nationalgoals2 = 0
| nationalyears2 = 1998 | nationalteam2 = [[đội tuyển bóng đá U-19 quốc gia Đức|U-19 Đức]] | nationalcaps2 = 1 | nationalgoals2 = 0
| nationalyears3 = 1999–2001 | nationalteam3 = [[đội tuyển bóng đá trẻ quốc gia Đức|U-21 Đức]] | nationalcaps3 = 11 | nationalgoals3 = 0
| nationalyears3 = 1999–2001 | nationalteam3 = [[đội tuyển bóng đá U-21 quốc gia Đức|U-21 Đức]] | nationalcaps3 = 11 | nationalgoals3 = 0
| nationalyears4 = 2001–2006 | nationalteam4 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|Đức]] | nationalcaps4 = 31 | nationalgoals4 = 3
| nationalyears4 = 2001–2006 | nationalteam4 = [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|Đức]] | nationalcaps4 = 31 | nationalgoals4 = 2
| medaltemplates =
| medaltemplates =
{{MedalSport|[[Bóng đá]] nam}}
{{MedalCountry|{{GER}}}}
{{MedalCompetition|[[FIFA World Cup]]}}
{{MedalSport|Bóng đá nam}}
{{MedalCompetition|[[World Cup]]}}
{{Medal|RU|[[FIFA World Cup 2002|Hàn Quốc & Nhật Bản 2002]]|}}
{{Medal|3rd|[[FIFA World Cup 2006|Đức 2006]]|}}
{{MedalSilver|[[World Cup 2002|Nhật Bản & Hàn Quốc 2002]]|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|Đội bóng]]}}
{{MedalCompetition|[[FIFA Confederations Cup]]}}
{{MedalBronze|[[World Cup 2006|Đức 2006]]|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|Đội bóng]]}}
{{Medal|3rd|[[Cúp Liên đoàn các châu lục 2005|Đức 2005]]|}}
{{MedalCompetition|[[Confed Cup]]}}
{{MedalBronze|[[Cúp Liên đoàn các châu lục 2005|Đức 2005]]|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|Đội bóng]]}}
}}
}}
'''Sebastian Walter Kehl''' (sinh ngày 13 tháng 2 năm 1980) là một cựu cầu thủ bóng đá người [[Đức]] thường chơi ở vị trí [[Tiền vệ (bóng đá)#Tiền vệ phòng ngự|tiền vệ phòng ngự]].<ref>{{chú thích web|title=Sebastian Kehl|url=http://www.soccerway.com/players/sebastian-kehl/31/|work=Soccerway|publisher=Global Sports Media|accessdate=ngày 18 tháng 10 năm 2011}}</ref> Anh thuận chân trái và có thể chơi [[Hậu vệ (bóng đá)#Hậu vệ cánh|hậu vệ trái]]. Kehl được biết đến như là một hòn đá tảng có khả năng tacking cũng như chuyền rất tốt.


'''Sebastian Walter Kehl''' (sinh ngày 13 tháng 2 năm 1980) là một cựu cầu thủ bóng đá người [[Đức]] thường chơi ở vị trí [[Tiền vệ (bóng đá)#Tiền vệ phòng ngự|tiền vệ phòng ngự]].<ref>{{chú thích web|title=Sebastian Kehl|url=http://www.soccerway.com/players/sebastian-kehl/31/|work=Soccerway|publisher=Global Sports Media|accessdate=ngày 18 tháng 10 năm 2011}}</ref> Anh thuận chân trái và có thể chơi [[Hậu vệ (bóng đá)#Hậu vệ cánh|hậu vệ trái]]. Kehl được biết đến như là một hòn đá tảng có khả năng tacking cũng như chuyền rất tốt. Hiện anh đang là [[giám đốc thể thao]] của câu lạc bộ [[Borussia Dortmund]].
Kehl trở thành đội trưởng của Dortmund sau chiến thắng 2–1 tại [[DFL-Supercup]] trước [[FC Bayern München|Bayern Munich]].


Anh đã chơi được tổng cộng 314 trận đấu và 24 bàn thắng trong suốt 15 mùa giải tại [[Bundesliga]], đại diện cho hai câu lạc bộ là [[SC Freiburg|Freiburg]] và [[Borussia Dortmund]]. Anh đã giành được sáu danh hiệu lớn với cả hai câu lạc bộ, bao gồm cả ba chức vô địch quốc gia.
==Cuộc đời==
Kehl and vợ, Tina, có hai con trai là Luis, sinh 26 -12- 2006 và Leni, sinh 19 -10- 2009.


Là cầu thủ chơi cho [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|đội tuyển quốc gia Đức]] trong năm năm, Kehl đã xuất hiện cho đội tuyển quốc gia trong hai kì [[FIFA World Cup|World Cup]] – về nhì tại [[FIFA World Cup|World Cup 2002]] và [[UEFA Euro 2004|Euro 2004]].
==Sự nghiệp==
Sinh ra tại [[Fulda]], Kehl gia nhập [[Borussia Dortmund]] vào năm 2001 và cho đến nay đã chơi hơn 200 trận cho [[Die Schwarzgelben]]. Kehl vẫn là trụ cột của BVB, mặc dù đã bị chấn thương khá lâu.


Sau khi giải nghệ, Kehl đầu tiên làm việc với tư cách là "Trưởng nhóm bóng đá một" cho Borussia Dortmund trước khi có thông báo rằng anh sẽ tiếp quản vị trí giám đốc thể thao, sau khi [[Michael Zorc]] nghỉ hưu.
Kehl bắt đầu sự nghiệp thi đấu quốc tế trong màu áo đội tuyển [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|Đức]] trong trận gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Slovakia|Slovakia]] vào ngày 29 -5- 2001<ref>{{chú thích web | url = http://www.rsssf.com/miscellaneous/kehl-intl.html | title = Sebastian Kehl - International Appearances | publisher = RSSSF | date = Matthias Arnhold | first = Matthias | last = Arnhold | accessdate = ngày 1 tháng 3 năm 2012}}</ref> và đã 31 lần khoác áo đội tuyển quốc gia. Kehl đã tham dự [[giải vô địch bóng đá thế giới 2002|2002 World Cup]] và [[giải vô địch bóng đá thế giới 2006|2006 World Cup]]


==Sự nghiệp câu lạc bộ==
== Thống kê sự nghiệp ==
Sinh ra tại [[Fulda]], [[Hesse]], Kehl gia nhập hệ thống trẻ của [[Hannover 96]] vào năm 1996 khi mới 15 tuổi, sau đó xuất hiện trong hai mùa giải [[2. Bundesliga]] với đội một.<ref>{{Cite web | url = https://www.rsssf.org/players/kehldata.html | title = Sebastian Kehl – Matches and Goals in Bundesliga | first = Matthias | last = Arnhold | date = 23 September 2015 | website = [[RSSSF]] | access-date = 9 October 2015}}</ref> Vào mùa hè năm 2000, anh ký hợp đồng với câu lạc bộ [[SC Freiburg|Freiburg]] ở [[Bundesliga]], ra mắt giải đấu vào ngày 12 tháng 8 bằng cách chơi trọn vẹn 90 phút trong chiến thắng 4–0 trên sân nhà trước [[VfB Stuttgart]], và ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 12 tháng 12 năm đó để góp phần vào chiến thắng 2–1 trên sân khách trước [[VfL Wolfsburg]].


Dưới thời huấn luyện viên [[Volker Finke]], Kehl chủ yếu chơi ở vị trí [[Hậu vệ (bóng đá)|hậu vệ quét]], giúp câu lạc bộ [[Black Forest]] đủ điều kiện tham dự [[UEFA Cup 2001–02]] trong [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2000–01|mùa giải đầu tiên của anh ấy]], trước khi câu lạc bộ phải xuống hạng trong [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2001–02|mùa giải thứ hai]]. Tuy nhiên, anh đã không còn là một phần của đội nữa vì anh ấy đã rời đi vào [[thị trường chuyển nhượng]] vào tháng 1 năm 2002 đến [[Borussia Dortmund]], đội đã giành chức vô địch với 15 trận đấu và một bàn thắng từ cầu thủ này. Trước đó, vào mùa hè năm 2001, anh đã gây tranh cãi khi đồng ý các điều khoản cơ bản với [[FC Bayern Munich|Bayern Munich]], và thậm chí chấp nhận khoản thanh toán trước là 1,5 triệu [[Deutsche Mark]], số tiền này đã được trả lại vào tháng 11 khi Bayern đe dọa sẽ có hành động pháp lý.<ref>{{cite news | url = https://www.welt.de/print-welt/article494508/Der-FC-Bayern-will-Kehl-verklagen.html | title = Der FC Bayern will Kehl verklagen |trans-title=FC Bayern want to sue Kehl | publisher = [[Die Welt]] | language = de | date = 24 December 2001 | access-date = 11 August 2015}}</ref>

[[file:Sebastian Kehl.jpg|thumb|upright|left|Kehl trong màu áo [[Borussia Dortmund]] năm 2007]]
Trong sự nghiệp của mình tại Dortmund, Kehl thường xuyên là cầu thủ ra sân xuất phát. Anh đã ra sân 12 trận đấu tại [[UEFA Champions League 2002–03]] để giúp đội bóng của mình lọt vào vòng bảng thứ hai, và đã có 61 lần ra sân tại giải đấu từ năm 2004 đến năm 2006 và giành vị trí thứ bảy liên tiếp.

Vào vòng đầu tiên của [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2006–07|mùa giải 2006–07]], Kehl bị thương đầu gối trái trong một pha tranh bóng với [[Hasan Salihamidžić]] của Bayern, khiến anh phải ngồi ngoài trong vài tháng và chỉ hồi phục hoàn toàn vào đầu [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2008–09|2008–09]], khi anh được huấn luyện viên mới [[Jürgen Klopp]] bổ nhiệm làm [[Đội trưởng (bóng đá)|đội trưởng]].<ref>{{cite news | url = http://www.rp-online.de/sport/fussball/borussia-dortmund/klopp-macht-kehl-zum-kapitaen-aid-1.1644387 | title = Klopp macht Kehl zum Kapitän |trans-title=Klopp makes Kehl captain | publisher = [[Rheinische Post]] | language = de | date = 15 July 2008 | access-date = 11 August 2015}}</ref> Cuối cùng, tình trạng của anh ấy lại tái phát,<ref>{{cite web | url = https://www.derwesten.de/sport/fussball/bvb/kehl-hofft-auf-dauerhafte-rueckkehr-in-bvb-startelf-id4861718.html | title = Kehl hofft auf dauerhafte Rückkehr in BVB-Startelf |trans-title=Kehl hopes for durable return in BVB's starting XI | publisher = Der Westen | language = de | date = 11 July 2011 | access-date = 11 August 2015}}</ref><ref>{{cite web | url = http://www.zdf.de/das-aktuelle-sportstudio/sebastian-kehl-der-ewige-borusse-5420008.html | title = Sebastian Kehl: Der ewige Borusse |trans-title=Sebastian Kehl: The true ''Borusse'' | publisher = [[ZDF]] | language = de | date = 30 July 2011 | access-date = 11 August 2015}}</ref> qua đó anh mất đi tầm quan trọng của mình trong đội hình xuất phát sau sự xuất hiện của [[Sven Bender]] và [[Nuri Şahin]].<ref>{{cite web | url = http://bundesligafanatic.com/sebastian-kehl-borussia-dortmunds-captain-is-back-where-he-belongs/ | archive-url = https://web.archive.org/web/20130310084009/http://bundesligafanatic.com/sebastian-kehl-borussia-dortmunds-captain-is-back-where-he-belongs/ | url-status = usurped | archive-date = 10 March 2013 | title = Sebastian Kehl Borussia Dortmund captain is back where he belongs | publisher = Bundesliga Fanatic | first = Ben | last = Loder | date = 6 March 2013 | access-date = 2 July 2013}}</ref>

Vào ngày 27 tháng 7 năm 2013, Kehl đã chơi hiệp hai của [[DFL-Supercup]] gặp Bayern Munich, thay thế cho Bender trong chiến thắng [[Siêu cúp Đức 2013|4–2]].<ref>{{cite web | url = http://www.bundesliga.com/en/tournaments/news/2013/0000262446.php | title = Dortmund prevail over Bayern in Supercup thriller | publisher = [[Bundesliga]] | date = 27 July 2013 | access-date = 5 November 2013 | url-status = dead | archive-url = https://web.archive.org/web/20131106163106/http://www.bundesliga.com/en/tournaments/news/2013/0000262446.php | archive-date = 6 November 2013 | df = dmy-all}}</ref> Vào tháng 9, anh lại phải nghỉ thi đấu một thời gian dài sau khi bị thương mắt cá chân trong lúc luyện tập.<ref>{{cite web | url = https://www.fifa.com/world-match-centre/uefachampionsleague/news/newsid/217/489/7/index.html | archive-url = https://web.archive.org/web/20150924174404/http://www.fifa.com/world-match-centre/uefachampionsleague/news/newsid/217/489/7/index.html | url-status = dead | archive-date = 24 September 2015 | title = Dortmund captain Kehl out for six weeks | publisher = FIFA | date = 16 September 2013 | access-date = 11 August 2015}}</ref>

[[File:Sebastian Kehl 2013.jpeg|thumb|upright|Kehl đeo băng [[Đội trưởng (bóng đá)|đội trưởng]] trong màu áo Dortmund vào năm 2013]]
Kehl bắt đầu ám chỉ đến việc giải nghệ vào tháng 3 năm 2014, ngay sau khi đồng ý gia hạn hợp đồng thêm một năm.<ref>{{cite web | url = https://www.fifa.com/world-match-centre/nationalleagues/nationalleague=germany-bundesliga-2000000019/news/newsid/230/222/6/index.html | archive-url = https://web.archive.org/web/20140403082457/http://www.fifa.com/world-match-centre/nationalleagues/nationalleague=germany-bundesliga-2000000019/news/newsid/230/222/6/index.html | url-status = dead | archive-date = 3 April 2014 | title = Dortmund captain Kehl to retire in 2015 | publisher = FIFA | date = 23 March 2014 | access-date = 11 August 2015}}</ref> Cầu thủ 35 tuổi này đã xác nhận vào cuối mùa giải [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2014–15|2014–15]],<ref>{{cite web | url = http://www.espnfc.com/borussia-dortmund/story/2458972/sebastian-kehl-looking-to-leave-borussia-dortmund-on-a-high | title = Borussia Dortmund's Sebastian Kehl looking to retire on a high | publisher = [[ESPN FC]] | date = 20 May 2015 | access-date = 11 August 2015}}</ref> sau khi thi đấu 21 trận đấu để giúp Dortmund thoát khỏi vị trí tụt hậu trên bảng xếp hạng và giành quyền tham dự [[UEFA Europa League 2015–16]].<ref>{{cite web | url = http://www.espnfc.com/club/borussia-dortmund/124/blog/post/2460516/borussia-dortmund-need-focus-on-football-not-klopp-and-kehl | title = Borussia Dortmund must keep focus on football and not farewells | publisher = ESPN FC | date = 21 May 2015 | access-date = 11 August 2015}}</ref>

Vào tháng 4 năm 2018, Borussia Dortmund thông báo rằng Kehl sẽ trở thành giám đốc bộ phận cấp phép cầu thủ bắt đầu từ ngày 1 tháng 6.<ref>{{cite web | url = https://www.bvb.de/News/Uebersicht/Sebastian-Kehl-ab-1.-Juni-Leiter-der-Lizenzspielerabteilung | title = Sebastian Kehl ab 1. Juni Leiter der Lizenzspielerabteilung | trans-title = Sebastian Kehl head of players licence department from 1 June | publisher = Borussia Dortmund | language = de | date = 23 April 2018 | access-date = 23 April 2018}}</ref>

Vào tháng 6 năm 2021, Borussia Dortmund thông báo rằng Kehl sẽ là người kế nhiệm giám đốc thể thao [[Michael Zorc]] sau khi ông nghỉ hưu vào mùa hè năm 2022.<ref>{{cite web | url = https://www.bvb.de/eng/News/Overview/Sebastian-Kehl-to-follow-Michael-Zorc-as-sporting-director | title = Sebastian Kehl to follow Michael Zorc as sporting director | website = Borussia Dortmund | date = 28 June 2021 | access-date = 17 August 2022}}</ref>

==Sự nghiệp quốc tế==
Kehl có lần đầu tiên trong số 31 lần khoác áo đội tuyển Đức vào ngày 29 tháng 5 năm 2001, trong trận thắng 2–0 trước đội tuyển Slovakia tại Bremen, nơi anh vào sân thay [[Marko Rehmer]] sau 45 phút.<ref>{{cite web | url = https://www.rsssf.org/miscellaneous/kehl-intl.html | title = Sebastian Kehl – International Appearances | first = Matthias | last = Arnhold | date = 19 February 2010 | website = [[RSSSF]] | access-date = 1 March 2012}}</ref> Anh ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 15 tháng 8 năm đó, góp phần vào chiến thắng 5–2 trước [[đội tuyển bóng đá quốc gia Hungary|Hungary]] trong một trận đấu giao hữu khác.<ref name="Hungary">{{cite web | url = https://www.kicker.de/ungarn-gegen-deutschland-2001-nationalteams-freundschaftsspiele-542434/analyse | title = Völlers Jugendstil bleibt erfolgreich |trans-title=Völler's youngsters still successful | publisher = [[Kicker (sports magazine)|kicker]] | language = de | date = 15 August 2001 | access-date = 11 August 2015}}</ref>

Được triệu tập cho cả [[FIFA World Cup 2002|World Cup 2002]] và [[FIFA World Cup 2006|World Cup 2006]], Kehl đã chơi hai trận (gặp [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Paraguay|Paraguay]] và [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Hoa Kỳ|Hoa Kỳ]]) ở giải đấu trước khi ''Mannschaft'' giành vị trí thứ hai, và bắt đầu ở hai trong bốn lần ra sân để giúp đội giành vị trí thứ ba ở giải đấu sau.<ref>{{cite web | url = http://news.bbc.co.uk/sport2/hi/football/world_cup_2006/4991644.stm | title = Germany 3–1 Portugal | publisher = [[BBC Sport]] | date = 8 July 2006 | access-date = 11 August 2015}}</ref>

==Cuộc sống cá nhân==
Kehl đã kết hôn với Tina Kehl. Họ có ba người con.<ref>{{cite web |title=BVB im Baby-Fieber: Profi zeigt rührendes Foto auf Twitter |date=12 January 2021 |url=https://www.ruhr24.de/bvb/bvb-marwin-hitz-patricia-baby-boom-geburt-twitter-tochter-foto-josephine-marie-borussia-dortmund-90097786.amp.html |language=German}}</ref>

== Thống kê sự nghiệp ==
=== Câu lạc bộ ===
=== Câu lạc bộ ===
{| class="wikitable" style="text-align:center"
{| class="wikitable" style="text-align:center"
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu<ref>{{cite web | url = http://www.kicker.de/news/fussball/chleague/vereine/2013-14/22042/vereinsspieler_sebastian-kehl.html | archive-url = https://web.archive.org/web/20131202174734/http://www.kicker.de/news/fussball/chleague/vereine/2013-14/22042/vereinsspieler_sebastian-kehl.html | url-status = dead | archive-date = 2 December 2013 | title = Kehl, Sebastian | publisher = kicker | language = de | access-date = 20 July 2014}}</ref><ref>{{cite web | url = http://www.worldfootball.net/player_summary/sebastian-kehl/2/ | title = Sebastian Kehl » Club matches | date = 20 May 2015 | publisher = World Football | access-date=1 January 2018}}</ref>
|-
|-
! colspan=3 | Câu lạc bộ
!rowspan="2"|Câu lạc bộ
!rowspan="2"|Mùa giải
! colspan=2 | Giải đấu
! colspan=2 | Cúp
!colspan="3"|Giải đấu
! colspan=2 | Châu lục
!colspan="2"|[[DFB-Pokal]]
! colspan=2 | Tổng cộng
!colspan="2"|[[UEFA|Châu Âu]]
!colspan="2"|Khác{{efn|Bao gồm [[DFL-Supercup]] và [[DFL-Ligapokal]]}}
!colspan="2"|Tổng cộng
|-
|-
!Hạng đấu!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn!!Trận!!Bàn
! Mùa giải!! Câu lạc bộ !! Giải đấu
! Trận !! Bàn
! Trận !! Bàn
! Trận !! Bàn
! Trận !! Bàn
|-
|-
|rowspan="3"|[[Hannover 96]]
! colspan=3 | Đức
|[[2. Bundesliga 1998–99|1998–99]]
! colspan=2 | Giải đấu
|rowspan="2"|[[2. Bundesliga]]
! colspan=2 | [[DFB-Pokal]]<ref group="nb">Bao gồm [[DFL-Supercup]]</ref>
|8||1||1||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||9||1
! colspan=2 | [[UEFA]]<ref group="nb">Bao gồm [[UEFA Champions League]] và [[UEFA Europa League]]</ref>
! colspan=2 | Tổng cộng
|-
|-
|[[2. Bundesliga 1999–2000|1999–2000]]
|[[2. Bundesliga 1998–99|1998–99]]||rowspan="2"|[[Hannover 96]]||rowspan="2"|[[2. Bundesliga]]||8||1||1||0||-||-||9||1
|24||1||2||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||26||1
|-
|-
!colspan="2"|Tổng cộng
|[[2. Bundesliga 1999–2000|1999–00]]||24||1||2||0||-||-||26||1
!32!!2!!3!!0!!0!!0!!0!!0!!35!!2
|-
|-
|[[Bundesliga 2000–01|2000–01]]||rowspan="2"|[[SC Freiburg]]||rowspan="16"|[[Bundesliga]]||25||2||2||2||-||-||27||4
|rowspan="3"|[[SC Freiburg]]
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2000–01|2000–01]]
|rowspan="2"|[[Bundesliga]]
|25||2||2||2||colspan="2"|—||colspan="2"|—||27||4
|-
|-
|rowspan="2"|[[Bundesliga 2001–02|2001–02]]||15||2||2||0||5||2||22||4
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2001–02|2001–02]]
|15||2||2||0||5||2||1||0||23||4
|-
|-
!colspan="2"|Tổng cộng
|rowspan="14"|[[Borussia Dortmund]]||15||1||0||0||0||0||15||1
!40!!4!!4!!2!!5!!2!!1!!0!!50!!8
|-
|-
|rowspan="15"|[[Borussia Dortmund]]
|[[Bundesliga 2002–03|2002–03]]||28||0||2||0||12||0||42||0
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2001–02|2001–02]]
|rowspan="14"|[[Bundesliga]]
|15||1||0||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||15||1
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2002–03|2002–03]]
|[[Bundesliga 2003–04|2003–04]]||23||1||1||0||6||0||30||1
|28||0||2||0||12||0||1||0||43||0
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2003–04|2003–04]]
|[[Bundesliga 2004–05|2004–05]]||32||4||3||0||-||-||35||4
|23||1||1||0||6||0||3||0||33||1
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2004–05|2004–05]]
|[[Bundesliga 2005–06|2005–06]]||29||1||1||0||-||-||30||1
|32||4||3||0||2||0||colspan="2"|—||37||4
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2005–06|2005–06]]
|[[Bundesliga 2006–07|2006–07]]||6||0||0||0||-||-||6||0
|29||1||1||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||30||1
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2006–07|2006–07]]
|[[Bundesliga 2007–08|2007–08]]||14||3||5||0||-||-||19||3
|6||0||0||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||6||0
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2007–08|2007–08]]
|[[Bundesliga 2008–09|2008–09]]||28||5||2||0||2||1||32||6
|14||3||5||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||19||3
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2008–09|2008–09]]
|[[Bundesliga 2009–10|2009–10]]||6||1||0||0||-||-||6||1
|28||5||2||0||2||0||colspan="2"|—||32||5
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2009–10|2009–10]]
|[[Bundesliga 2010–11|2010–11]]||6||0||1||0||2||0||9||0
|6||1||0||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||6||1
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2010–11|2010–11]]
|[[Bundesliga 2011–12|2011–12]]||27||3||6||1||5||0||38||4
|6||0||1||0||2||0||colspan="2"|—||9||0
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2011–12|2011–12]]
|[[Bundesliga 2012–13|2012–13]]||20||0||3||0||9||0||32||0
|27||3||6||0||5||0||1||0||39||3
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2012–13|2012–13]]
|[[Bundesliga 2013–14|2013–14]]||12||1||3||0||3||0||18||1
|22||0||3||0||9||0||colspan="2"|—||34||0
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2013–14|2013–14]]
|[[Bundesliga 2014–15|2014–15]]||21||0||7||1||4||0||32||1
|17||1||4||0||5||1||1||0||27||2
|-
|-
|[[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2014–15|2014–15]]
! colspan=3 | Tổng cộng sự nghiệp
!343||26||42||4||50||4||437||34
|21||0||6||1||4||0||1||0||32||1
|-
!colspan="2"|Tổng cộng
!274!!20!!34!!1!!47!!1!!7!!0!!362!!22
|-
|rowspan="6"|[[Borussia Dortmund II]]
|[[Regionalliga 2003–04|2003–04]]
|rowspan="3"|[[Regionalliga Nord]]
|1||1||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||1||1
|-
|[[Regionalliga 2006–07|2006–07]]
|1||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||1||0
|-
|[[Regionalliga 2007–08|2007–08]]
|2||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||2||0
|-
|[[3. Liga 2009–10|2009–10]]
|[[3. Liga]]
|1||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||1||0
|-
|[[Regionalliga 2010–11|2010–11]]
|[[Regionalliga West]]
|2||0||colspan="2"|—||colspan="2"|—||colspan="2"|—||2||0
|-
!colspan="2"|Tổng cộng
!7!!1!!0!!0!!0!!0!!0!!0!!7!!1
|-
!colspan="3"|Tổng cộng sự nghiệp
!353!!27!!41!!1!!52!!3!!8!!0!!454!!31
|}
|}
{{notelist}}

<references group="nb" />


===Đội tuyển quốc gia===
===Đội tuyển quốc gia===
{| class="wikitable" style="text-align:center"
{| class="wikitable" style="text-align:center"
|+ Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm<ref>{{cite web | url = https://eu-football.info/_player.php?id=10366 | title = Sebastian Kehl | publisher = European Football | access-date = 30 August 2018}}</ref>
! colspan=3 | [[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|Đức]]
|-
|-
!Năm!!Trận!!Bàn
!Đội tuyển quốc gia!!Năm!!Trận!!Bàn
|-
|-
|rowspan="6"|[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|Đức]]
|2001||3||1
|2001||3||1
|-
|-
|2002||11||1
|2002||11||0
|-
|-
|2003||7||1
|2003||7||1
|-
|2004||3||0
|-
|2005||0||0
|-
|2006||7||0
|2006||7||0
|-
|-
!Tổng cộng||31||3
!colspan="2"|Tổng cộng!!31!!2
|}
|}


:''Tỷ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Đức trước, cột tỷ số hiển thị số điểm sau mỗi bàn thắng của Kehl.''
=== Bàn thắng quốc tế ===

{| class="wikitable sortable collapsible collapsed" style="font-size:90%"
{| class="wikitable sortable"
|-
|+ Danh sách các bàn thắng quốc tế của Sebastian Kehl
! # !! Thời gian !! Địa điểm !! Đối thủ !! Bàn thắng !! Kết quả !! Giải đấu
|-
|-
!scope="col"|#
|1||[[15 tháng 8]] năm [[2001]]||[[Sân vận động Puskás Ferenc]], [[Budapest]], [[Hungary]]||{{fb|HUN}}||0–'''2'''||2–5||Giao hữu quốc tế
!scope="col"|Ngày
!scope="col"|Địa điểm
!scope="col"|Đối thủ
!scope="col"|Bàn thắng
!scope="col"|Kết quả
!scope="col"|Giải đấu
!scope="col" class="unsortable"|{{Abbr|Nguồn|Reference}}
|-
|-
|2||[[9 tháng 5]] năm [[2002]]||[[Dreisamstadion]], [[Freiburg]], Đức||{{fb|KWT}}||'''5'''–0||7–0||Giao hữu quốc tế
| align="center"|1 || 15 tháng 8 năm 2001 || [[Puskás Aréna|Sân vận động Ferenc Puskás]], [[Budapest]], Hungary || {{fb|HUN}} || align="center"|'''2'''–0 || align="center"|5–2 || rowspan="2"| [[Giao hữu]] || <ref name="Hungary"/>
|-
|-
|3||[[30 tháng 4]] năm [[2003]]||[[Weserstadion]], [[Bremen]], Đức||{{fb|Serbia and Montenegro}}||'''1'''–0||1–0||Giao hữu quốc tế
| align="center"|2 || 30 tháng 4 năm 2003 || [[Weserstadion]], [[Bremen]], Đức || {{fb|Serbia and Montenegro}} || align="center"|'''1'''–0 || align="center"|1–0 || <ref>{{cite web | url = https://www.kicker.de/deutschland-gegen-serbien-montenegro-2003-nationalteams-freundschaftsspiele-567432/analyse | title = Kehl belohnt Völlers Rumpf-Elf | trans-title = Kehl reward's Völler's stripped-down eleven | publisher = kicker | language = de | date = 30 April 2003 | access-date = 1 January 2018}}</ref>
|}
|}


==Danh hiệu==
==Danh hiệu==
'''Borussia Dortmund'''<ref name="SW">{{cite web | url = https://int.soccerway.com/players/sebastian-kehl/31/ | title = S. Kehl | work=Soccerway | access-date = 20 July 2014}}</ref>
===Câu lạc bộ===
*[[Bundesliga]]: [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2001–02|2001–02]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2010–11|2010–11]], [[Giải bóng đá vô địch quốc gia Đức 2011–12|2011–12]]
;[[Borussia Dortmund]]
*[[DFB-Pokal]]: [[Cúp bóng đá Đức 2011–12|2012]]
'''Vô địch'''
*[[DFL-Supercup]]: [[Siêu cúp Đức 2008|2008]], [[Siêu cúp Đức 2013|2013]], [[Siêu cúp Đức 2014|2014]]
* [[Giải vô địch bóng đá Đức|Bundesliga]] (3): [[Fußball-Bundesliga 2001–02|2001–02]], [[Fußball-Bundesliga 2010–11|2010–11]], [[Fußball-Bundesliga 2011–12|2011–12]]
* [[Cúp bóng đá Đức|DFB-Pokal]] (1): [[DFB-Pokal 2011–12|2011–12]]
*[[UEFA Europa League|UEFA Cup]] á quân: [[UEFA Cup 2001–02|2001–02]]
*[[UEFA Champions League]] á quân: [[UEFA Champions League 2012–13|2012–13]]
* [[DFL-Supercup]]: [[DFL-Supercup|2008]], [[DFL-Supercup 2013|2013]]


'''Đức'''<ref name="SW"/>
'''Á quân'''
*[[FIFA World Cup]] á quân: [[FIFA World Cup 2002|2002]]; hạng ba: [[FIFA World Cup 2006|2006]]
* [[Cúp UEFA]]: [[Cúp UEFA 2001–02|2001–02]]
*[[FIFA Confederations Cup]] hạng ba: [[Cúp Liên đoàn các châu lục 2005|2005]]
* [[UEFA Champions League]]: [[UEFA Champions League 2012–13|2012–13]]
* [[DFB-Ligapokal]]: [[DFB-Ligapokal 2003|2003]]
* [[DFB-Pokal]]: [[DFB-Pokal 2007–08|2007–08]]
* [[DFL-Supercup]]: [[DFL-Supercup|2011]], [[DFL-Supercup|2012]]


'''Cá nhân'''
;[[Đội tuyển bóng đá quốc gia Đức|Đội tuyển Đức]]
*Đội hình xuất sắc nhất của mùa giải [[Bundesliga]] bởi ''[[kicker]]'': 2000–01, 2008–09<ref>{{cite web|url=http://www.kicker.de/news/fussball/bundesliga/bl50/200001/startseite.html|archive-url=https://web.archive.org/web/20121018173057/http://www.kicker.de/news/fussball/bundesliga/bl50/200001/startseite.html|url-status=dead|archive-date=18 October 2012|title=Bundesliga Historie 2000/01|language=de|publisher=kicker}}</ref><ref>{{cite web|url=http://www.kicker.de/news/fussball/bundesliga/bl50/200809/startseite.html|archive-url=https://web.archive.org/web/20121018173102/http://www.kicker.de/news/fussball/bundesliga/bl50/200809/startseite.html|url-status=dead|archive-date=18 October 2012|title=Bundesliga Historie 2008/09|language=de|publisher=kicker}}</ref>
* Á quân [[Giải vô địch bóng đá thế giới|World Cup]] (1): [[giải vô địch bóng đá thế giới 2002|2002]]
* Hạng ba [[Giải vô địch bóng đá thế giới|World Cup]] (1): [[giải vô địch bóng đá thế giới 2006|2006]]
* Hạng ba [[Cúp Liên đoàn các châu lục|Confederations Cup]] (1): [[FIFA Confederations Cup 2005|2005]]


==Tham khảo==
==Tham khảo==
Dòng 176: Dòng 242:
|list1=
|list1=
{{Đội hình Đức tại Giải bóng đá vô địch thế giới 2002}}
{{Đội hình Đức tại Giải bóng đá vô địch thế giới 2002}}
{{Đội hình Đức tại Giải vô địch bóng đá châu Âu 2004}}
{{Đội hình Đức tại Giải bóng đá vô địch thế giới 2006}}
{{Đội hình Đức tại Giải bóng đá vô địch thế giới 2006}}
}}
}}

Phiên bản lúc 01:37, ngày 25 tháng 3 năm 2025

Sebastian Kehl
Kehl năm 2023
Thông tin cá nhân
Tên đầy đủSebastian Walter Kehl[1]
Ngày sinh13 tháng 2, 1980 (46 tuổi)
Nơi sinhFulda, Tây Đức
Chiều cao1,88 m (6 ft 2 in)
Vị tríTiền vệ phòng ngự
Sự nghiệp cầu thủ trẻ
NămĐội
1985–1994SV Lahrbach
1994–1996Borussia Fulda
1996–1998Hannover 96
Sự nghiệp cầu thủ chuyên nghiệp*
NămĐộiST(BT)
1998–2000Hannover 9632(2)
2000–2001SC Freiburg40(4)
2002–2015Borussia Dortmund274(20)
2004–2011Borussia Dortmund II7(1)
Tổng cộng353(27)
Sự nghiệp đội tuyển quốc gia
NămĐộiST(BT)
1996–1999U-18 Đức19(3)
1998U-19 Đức1(0)
1999–2001U-21 Đức11(0)
2001–2006Đức31(2)
Thành tích huy chương
Bóng đá nam
FIFA World Cup
Á quânHàn Quốc & Nhật Bản 2002
Hạng baĐức 2006
FIFA Confederations Cup
Hạng baĐức 2005
*Số trận ra sân và số bàn thắng ở câu lạc bộ tại giải quốc gia

Sebastian Walter Kehl (sinh ngày 13 tháng 2 năm 1980) là một cựu cầu thủ bóng đá người Đức thường chơi ở vị trí tiền vệ phòng ngự.[2] Anh thuận chân trái và có thể chơi hậu vệ trái. Kehl được biết đến như là một hòn đá tảng có khả năng tacking cũng như chuyền rất tốt. Hiện anh đang là giám đốc thể thao của câu lạc bộ Borussia Dortmund.

Anh đã chơi được tổng cộng 314 trận đấu và 24 bàn thắng trong suốt 15 mùa giải tại Bundesliga, đại diện cho hai câu lạc bộ là FreiburgBorussia Dortmund. Anh đã giành được sáu danh hiệu lớn với cả hai câu lạc bộ, bao gồm cả ba chức vô địch quốc gia.

Là cầu thủ chơi cho đội tuyển quốc gia Đức trong năm năm, Kehl đã xuất hiện cho đội tuyển quốc gia trong hai kì World Cup – về nhì tại World Cup 2002Euro 2004.

Sau khi giải nghệ, Kehl đầu tiên làm việc với tư cách là "Trưởng nhóm bóng đá một" cho Borussia Dortmund trước khi có thông báo rằng anh sẽ tiếp quản vị trí giám đốc thể thao, sau khi Michael Zorc nghỉ hưu.

Sự nghiệp câu lạc bộ

Sinh ra tại Fulda, Hesse, Kehl gia nhập hệ thống trẻ của Hannover 96 vào năm 1996 khi mới 15 tuổi, sau đó xuất hiện trong hai mùa giải 2. Bundesliga với đội một.[3] Vào mùa hè năm 2000, anh ký hợp đồng với câu lạc bộ FreiburgBundesliga, ra mắt giải đấu vào ngày 12 tháng 8 bằng cách chơi trọn vẹn 90 phút trong chiến thắng 4–0 trên sân nhà trước VfB Stuttgart, và ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 12 tháng 12 năm đó để góp phần vào chiến thắng 2–1 trên sân khách trước VfL Wolfsburg.

Dưới thời huấn luyện viên Volker Finke, Kehl chủ yếu chơi ở vị trí hậu vệ quét, giúp câu lạc bộ Black Forest đủ điều kiện tham dự UEFA Cup 2001–02 trong mùa giải đầu tiên của anh ấy, trước khi câu lạc bộ phải xuống hạng trong mùa giải thứ hai. Tuy nhiên, anh đã không còn là một phần của đội nữa vì anh ấy đã rời đi vào thị trường chuyển nhượng vào tháng 1 năm 2002 đến Borussia Dortmund, đội đã giành chức vô địch với 15 trận đấu và một bàn thắng từ cầu thủ này. Trước đó, vào mùa hè năm 2001, anh đã gây tranh cãi khi đồng ý các điều khoản cơ bản với Bayern Munich, và thậm chí chấp nhận khoản thanh toán trước là 1,5 triệu Deutsche Mark, số tiền này đã được trả lại vào tháng 11 khi Bayern đe dọa sẽ có hành động pháp lý.[4]

Kehl trong màu áo Borussia Dortmund năm 2007

Trong sự nghiệp của mình tại Dortmund, Kehl thường xuyên là cầu thủ ra sân xuất phát. Anh đã ra sân 12 trận đấu tại UEFA Champions League 2002–03 để giúp đội bóng của mình lọt vào vòng bảng thứ hai, và đã có 61 lần ra sân tại giải đấu từ năm 2004 đến năm 2006 và giành vị trí thứ bảy liên tiếp.

Vào vòng đầu tiên của mùa giải 2006–07, Kehl bị thương đầu gối trái trong một pha tranh bóng với Hasan Salihamidžić của Bayern, khiến anh phải ngồi ngoài trong vài tháng và chỉ hồi phục hoàn toàn vào đầu 2008–09, khi anh được huấn luyện viên mới Jürgen Klopp bổ nhiệm làm đội trưởng.[5] Cuối cùng, tình trạng của anh ấy lại tái phát,[6][7] qua đó anh mất đi tầm quan trọng của mình trong đội hình xuất phát sau sự xuất hiện của Sven BenderNuri Şahin.[8]

Vào ngày 27 tháng 7 năm 2013, Kehl đã chơi hiệp hai của DFL-Supercup gặp Bayern Munich, thay thế cho Bender trong chiến thắng 4–2.[9] Vào tháng 9, anh lại phải nghỉ thi đấu một thời gian dài sau khi bị thương mắt cá chân trong lúc luyện tập.[10]

Kehl đeo băng đội trưởng trong màu áo Dortmund vào năm 2013

Kehl bắt đầu ám chỉ đến việc giải nghệ vào tháng 3 năm 2014, ngay sau khi đồng ý gia hạn hợp đồng thêm một năm.[11] Cầu thủ 35 tuổi này đã xác nhận vào cuối mùa giải 2014–15,[12] sau khi thi đấu 21 trận đấu để giúp Dortmund thoát khỏi vị trí tụt hậu trên bảng xếp hạng và giành quyền tham dự UEFA Europa League 2015–16.[13]

Vào tháng 4 năm 2018, Borussia Dortmund thông báo rằng Kehl sẽ trở thành giám đốc bộ phận cấp phép cầu thủ bắt đầu từ ngày 1 tháng 6.[14]

Vào tháng 6 năm 2021, Borussia Dortmund thông báo rằng Kehl sẽ là người kế nhiệm giám đốc thể thao Michael Zorc sau khi ông nghỉ hưu vào mùa hè năm 2022.[15]

Sự nghiệp quốc tế

Kehl có lần đầu tiên trong số 31 lần khoác áo đội tuyển Đức vào ngày 29 tháng 5 năm 2001, trong trận thắng 2–0 trước đội tuyển Slovakia tại Bremen, nơi anh vào sân thay Marko Rehmer sau 45 phút.[16] Anh ghi bàn thắng đầu tiên vào ngày 15 tháng 8 năm đó, góp phần vào chiến thắng 5–2 trước Hungary trong một trận đấu giao hữu khác.[17]

Được triệu tập cho cả World Cup 2002World Cup 2006, Kehl đã chơi hai trận (gặp ParaguayHoa Kỳ) ở giải đấu trước khi Mannschaft giành vị trí thứ hai, và bắt đầu ở hai trong bốn lần ra sân để giúp đội giành vị trí thứ ba ở giải đấu sau.[18]

Cuộc sống cá nhân

Kehl đã kết hôn với Tina Kehl. Họ có ba người con.[19]

Thống kê sự nghiệp

Câu lạc bộ

Số lần ra sân và bàn thắng theo câu lạc bộ, mùa giải và giải đấu[20][21]
Câu lạc bộMùa giảiGiải đấuDFB-PokalChâu ÂuKhác[a]Tổng cộng
Hạng đấuTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBànTrậnBàn
Hannover 961998–992. Bundesliga811091
1999–200024120261
Tổng cộng322300000352
SC Freiburg2000–01Bundesliga25222274
2001–02152205210234
Tổng cộng404425210508
Borussia Dortmund2001–02Bundesliga15100151
2002–032802012010430
2003–04231106030331
2004–053243020374
2005–0629110301
2006–07600060
2007–0814350193
2008–092852020325
2009–10610061
2010–1160102090
2011–12273605010393
2012–132203090340
2013–14171405110272
2014–15210614010321
Tổng cộng274203414717036222
Borussia Dortmund II2003–04Regionalliga Nord1111
2006–071010
2007–082020
2009–103. Liga1010
2010–11Regionalliga West2020
Tổng cộng7100000071
Tổng cộng sự nghiệp353274115238045431

Đội tuyển quốc gia

Số lần ra sân và bàn thắng theo đội tuyển quốc gia và năm[22]
Đội tuyển quốc giaNămTrậnBàn
Đức200131
2002110
200371200670
Tổng cộng312
Tỷ số và kết quả liệt kê số bàn thắng của Đức trước, cột tỷ số hiển thị số điểm sau mỗi bàn thắng của Kehl.
Danh sách các bàn thắng quốc tế của Sebastian Kehl
#NgàyĐịa điểmĐối thủBàn thắngKết quảGiải đấuNguồn
115 tháng 8 năm 2001Sân vận động Ferenc Puskás, Budapest, Hungary Hungary2–05–2Giao hữu[17]
230 tháng 4 năm 2003Weserstadion, Bremen, Đức Serbia và Montenegro1–01–0[23]

Danh hiệu

Borussia Dortmund[24]

Đức[24]

Cá nhân

  • Đội hình xuất sắc nhất của mùa giải Bundesliga bởi kicker: 2000–01, 2008–09[25][26]

Tham khảo

  1. ^ "FIFA World Cup Germany 2006 – List of Players" (PDF). Fédération Internationale de Football Association (FIFA). tr. 12. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 5 tháng 11 năm 2013. Truy cập 26/07/2013. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |accessdate= (trợ giúp)
  2. ^ "Sebastian Kehl". Soccerway. Global Sports Media. Truy cập ngày 18 tháng 10 năm 2011.
  3. ^ Arnhold, Matthias (ngày 23 tháng 9 năm 2015). "Sebastian Kehl – Matches and Goals in Bundesliga". RSSSF. Truy cập ngày 9 tháng 10 năm 2015.
  4. ^ "Der FC Bayern will Kehl verklagen" [FC Bayern want to sue Kehl] (bằng tiếng Đức). Die Welt. ngày 24 tháng 12 năm 2001. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2015.
  5. ^ "Klopp macht Kehl zum Kapitän" [Klopp makes Kehl captain] (bằng tiếng Đức). Rheinische Post. ngày 15 tháng 7 năm 2008. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2015.
  6. ^ "Kehl hofft auf dauerhafte Rückkehr in BVB-Startelf" [Kehl hopes for durable return in BVB's starting XI] (bằng tiếng Đức). Der Westen. ngày 11 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2015.
  7. ^ "Sebastian Kehl: Der ewige Borusse" [Sebastian Kehl: The true Borusse] (bằng tiếng Đức). ZDF. ngày 30 tháng 7 năm 2011. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2015.
  8. ^ Loder, Ben (ngày 6 tháng 3 năm 2013). "Sebastian Kehl Borussia Dortmund captain is back where he belongs". Bundesliga Fanatic. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 3 năm 2013. Truy cập ngày 2 tháng 7 năm 2013.
  9. ^ "Dortmund prevail over Bayern in Supercup thriller". Bundesliga. ngày 27 tháng 7 năm 2013. Bản gốc lưu trữ 6 tháng 11 2013. Truy cập 5 tháng 11 2013.
  10. ^ "Dortmund captain Kehl out for six weeks". FIFA. ngày 16 tháng 9 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2015.
  11. ^ "Dortmund captain Kehl to retire in 2015". FIFA. ngày 23 tháng 3 năm 2014. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 4 năm 2014. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2015.
  12. ^ "Borussia Dortmund's Sebastian Kehl looking to retire on a high". ESPN FC. ngày 20 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2015.
  13. ^ "Borussia Dortmund must keep focus on football and not farewells". ESPN FC. ngày 21 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2015.
  14. ^ "Sebastian Kehl ab 1. Juni Leiter der Lizenzspielerabteilung" [Sebastian Kehl head of players licence department from 1 June] (bằng tiếng Đức). Borussia Dortmund. ngày 23 tháng 4 năm 2018. Truy cập ngày 23 tháng 4 năm 2018.
  15. ^ "Sebastian Kehl to follow Michael Zorc as sporting director". Borussia Dortmund. ngày 28 tháng 6 năm 2021. Truy cập ngày 17 tháng 8 năm 2022.
  16. ^ Arnhold, Matthias (ngày 19 tháng 2 năm 2010). "Sebastian Kehl – International Appearances". RSSSF. Truy cập ngày 1 tháng 3 năm 2012.
  17. ^ a b "Völlers Jugendstil bleibt erfolgreich" [Völler's youngsters still successful] (bằng tiếng Đức). kicker. ngày 15 tháng 8 năm 2001. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2015.
  18. ^ "Germany 3–1 Portugal". BBC Sport. ngày 8 tháng 7 năm 2006. Truy cập ngày 11 tháng 8 năm 2015.
  19. ^ "BVB im Baby-Fieber: Profi zeigt rührendes Foto auf Twitter" (bằng tiếng German). ngày 12 tháng 1 năm 2021.{{Chú thích web}}: Quản lý CS1: ngôn ngữ không rõ (liên kết)
  20. ^ "Kehl, Sebastian" (bằng tiếng Đức). kicker. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 12 năm 2013. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014.
  21. ^ "Sebastian Kehl » Club matches". World Football. ngày 20 tháng 5 năm 2015. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2018.
  22. ^ "Sebastian Kehl". European Football. Truy cập ngày 30 tháng 8 năm 2018.
  23. ^ "Kehl belohnt Völlers Rumpf-Elf" [Kehl reward's Völler's stripped-down eleven] (bằng tiếng Đức). kicker. ngày 30 tháng 4 năm 2003. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2018.
  24. ^ a b "S. Kehl". Soccerway. Truy cập ngày 20 tháng 7 năm 2014.
  25. ^ "Bundesliga Historie 2000/01" (bằng tiếng Đức). kicker. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2012.
  26. ^ "Bundesliga Historie 2008/09" (bằng tiếng Đức). kicker. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 10 năm 2012.

Liên kết ngoài