Bước tới nội dung

Khác biệt giữa bản sửa đổi của “Indian Wells Masters”

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Nội dung được xóa Nội dung được thêm vào
Dòng 2: Dòng 2:
| name = Indian Wells Masters
| name = Indian Wells Masters
| type = joint
| type = joint
| current = BNP Paribas Open 2019
| current = BNP Paribas Open 2025
| logo = Bnpparibasopen.jpg
| logo = Bnpparibasopen.jpg
| logo size = 150px
| logo size = 150px
| event name =
| event name =
| city = [[Indian Wells, California]]
| city = [[Indian Wells]], [[California]]
| country = United States
| country = {{USA}}
| founded = {{start years ago|1974}}
| founded = {{start years ago|1974}}
| abolished =
| abolished =
| location =
| location =
| venue = [[Indian Wells Tennis Garden]]
| venue = [[Indian Wells Tennis Garden]]
| surface = Sân cứng (Plexipave),Ngoài trời
| surface = Sân cứng (Laykold)
| website = [http://www.bnpparibasopen.com/ Official website]
| website = [https://bnpparibasopen.com/ Official web]
| notes =
| notes =
| ATP category = [[ATP World Tour Masters 1000|Masters 1000]]
| ATP category = [[ATP World Tour Masters 1000|Masters 1000]]
| ATP draw = 96S / 48Q / 32D
| ATP draw = 96S / 48Q / 32D
| ATP prize money = US$7,037,595
| ATP prize money = 9.693.540 USD
| WTA tier = [[WTA Premier tournaments|Premier Mandatory]]
| WTA tier = [[WTA Premier tournaments|Premier Mandatory]]
| WTA draw = 96S / 48Q / 32D
| WTA draw = 96S / 48Q / 32D
| WTA prize money = US$6,844,139
| WTA prize money = 9.693.540 USD
|prize money=19.387.080 USD (2025)}}
}}


'''Indian Wells Masters''' tên chính thức, ''' BNP Paribas Masters''' (được đặt tên theo nhà tài trợ là ngân hàng BNP Paribas) là giải [[quần vợt]] ngoài trời được tổ chức hằng năm tại [[Indian Wells]], [[California]], [[Hoa Kỳ]].
'''Indian Wells Masters''' hay còn gọi là '''BNP Paribas Masters''' (được đặt tên theo nhà tài trợ là [[BNP Paribas]]) là giải [[quần vợt]] ngoài trời được tổ chức hằng năm tại [[Indian Wells]], [[California]], [[Hoa Kỳ]].


Giải đấu được chơi trên sân cứng và là giải đấu quần vợt đông khán giả nhất ngoài bốn giải [[Grand Slam (quần vợt)|Grand Slam]], với hơn 450 000 lượt khán giả (năm 2015). Giải thi đấu trên [[sân vận động]] quần vợt lớn thứ hai thế giới với hơn 16 100 chỗ ngồi.
Giải đấu được chơi trên sân cứng và là giải đấu quần vợt đông khán giả nhất ngoài bốn giải [[Grand Slam (quần vợt)|Grand Slam]], với hơn 450 000 lượt khán giả (năm 2015). Giải thi đấu trên [[sân vận động]] quần vợt lớn thứ hai thế giới với hơn 16 100 chỗ ngồi.


Giải đấu là sự kiện quần vợt nằm trong hệ thống 9 giải [[Masters 1000]] thuộc [[ATP World Tour Masters 1000]].
Từ tháng 12 năm 2009, [[Larry Ellison]], Giám đốc điều hành và đồng sáng lập của [[Oracle]], mua BNP Paribas Open và Indian Wells Tennis Garden để trở thành chủ sở hữu chính thức của giải.


== Danh sách các nhà vô địch ==
Giải đấu là sự kiện quần vợt nằm trong hệ thống 9 giải [[Masters 1000]] thuộc [[ATP World Tour Masters 1000]]. Năm 2014 giải đấu được diễn ra từ ngày 6 đến ngày 17 tháng 3 với chức vô địch đơn nam thuộc về [[Novak Djokovic]] và vô địch đơn nữ thuộc về [[Flavia Pennetta]].

==Danh sách các nhà vô địch==


=== Đơn nam ===
=== Đơn nam ===

Phiên bản lúc 19:41, ngày 13 tháng 3 năm 2025

Indian Wells Masters
BNP Paribas Open 2025
Thông tin giải đấu
Thành lập1974; 52 năm trước
Vị tríIndian Wells, California
 Hoa Kỳ
Địa điểmIndian Wells Tennis Garden
Bề mặtSân cứng (Laykold)
Tiền thưởng19.387.080 USD (2025)
WebsiteOfficial web
ATP World Tour
Thể loạiMasters 1000
Bốc thăm96S / 48Q / 32D
Tiền thưởng9.693.540 USD
Giải đấu WTA
Thế loạiPremier Mandatory
Bốc thăm96S / 48Q / 32D
Tiền thưởng9.693.540 USD

Indian Wells Masters hay còn gọi là BNP Paribas Masters (được đặt tên theo nhà tài trợ là BNP Paribas) là giải quần vợt ngoài trời được tổ chức hằng năm tại Indian Wells, California, Hoa Kỳ.

Giải đấu được chơi trên sân cứng và là giải đấu quần vợt đông khán giả nhất ngoài bốn giải Grand Slam, với hơn 450 000 lượt khán giả (năm 2015). Giải thi đấu trên sân vận động quần vợt lớn thứ hai thế giới với hơn 16 100 chỗ ngồi.

Giải đấu là sự kiện quần vợt nằm trong hệ thống 9 giải Masters 1000 thuộc ATP World Tour Masters 1000.

Danh sách các nhà vô địch

Đơn nam

Dưới đây là danh sách nhà vô địch đơn nam từ năm 1974.

NămVô địchTỷ sốÁ quân
1974Úc John Newcombe (1/1)6–3, 7–6Hoa Kỳ Arthur Ashe
1975Úc John Alexander (1/1)7–5, 6–2România Ilie Năstase
1976Hoa Kỳ Jimmy Connors (1/3)6–4, 6–4Hoa Kỳ Roscoe Tanner
↓  Grand Prix circuit  ↓
1977Hoa Kỳ Brian Gottfried (1/1)2–6, 6–1, 6–3Argentina Guillermo Vilas
1978Hoa Kỳ Roscoe Tanner (1/2)6–1, 7–6(7–5)México Raúl Ramírez
1979Hoa Kỳ Roscoe Tanner (2/2)6–4, 6–2Hoa Kỳ Brian Gottfried
1980Trận chung kết bị hủy do trời mưa
1981Hoa Kỳ Jimmy Connors (2/3)6–3, 7–6(7–5)Tiệp Khắc Ivan Lendl
1982Pháp Yannick Noah (1/1)3–6, 6–2, 7–5 [1]Tiệp Khắc Ivan Lendl
1983Tây Ban Nha José Higueras (1/1)6–4, 6–2Hoa Kỳ Eliot Teltscher
1984Hoa Kỳ Jimmy Connors (3/3)6–2, 6–7(7–9), 6–3Pháp Yannick Noah
1985Hoa Kỳ Larry Stefanki (1/1)6–1, 6–4, 3–6, 6–3Hoa Kỳ David Pate
1986Thụy Điển Joakim Nyström (1/1)6–1, 6–3, 6–2Pháp Yannick Noah
1987Tây Đức Boris Becker (1/2)6–4, 6–4, 7–5Thụy Điển Stefan Edberg
1988Tây Đức Boris Becker (2/2)7–5, 6–4, 2–6, 6–4Tây Ban Nha Emilio Sánchez
1989Tiệp Khắc Miloslav Mečíř (1/1)3–6, 2–6, 6–1, 6–2, 6–3Pháp Yannick Noah
↓  ATP Tour Masters 1000[a]  ↓
1990Thụy Điển Stefan Edberg (1/1)6–4, 5–7, 7–6(7–1), 7–6(8–6)Hoa Kỳ Andre Agassi
1991Hoa Kỳ Jim Courier (1/2)4–6, 6–3, 4–6, 6–3, 7–6(7–4)Pháp Guy Forget
1992Hoa Kỳ Michael Chang (1/3)6–3, 6–4, 7–5Cộng đồng các Quốc gia Độc lập Andrei Chesnokov
1993Hoa Kỳ Jim Courier (2/2)6–3, 6–3, 6–1Cộng hòa Nam Phi Wayne Ferreira
1994Hoa Kỳ Pete Sampras (1/2)4–6, 6–3, 3–6, 6–3, 6–2Séc Petr Korda
1995Hoa Kỳ Pete Sampras (2/2)7–5, 6–3, 7–5Hoa Kỳ Andre Agassi
1996Hoa Kỳ Michael Chang (2/3)7–5, 6–1, 6–1Hà Lan Paul Haarhuis
1997Hoa Kỳ Michael Chang (3/3)4–6, 6–3, 6–4, 6–3Séc Bohdan Ulihrach
1998Chile Marcelo Ríos (1/1)6–3, 6–7(15–17), 7–6(7–4), 6–4Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Greg Rusedski
1999Úc Mark Philippoussis (1/1)5–7, 6–4, 6–4, 4–6, 6–2Tây Ban Nha Carlos Moyá
2000Tây Ban Nha Àlex Corretja (1/1)6–4, 6–4, 6–3Thụy Điển Thomas Enqvist
2001Hoa Kỳ Andre Agassi (1/1)7–6(7–5), 7–5, 6–1Hoa Kỳ Pete Sampras
2002Úc Lleyton Hewitt (1/2)6–1, 6–2Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Tim Henman
2003Úc Lleyton Hewitt (2/2)6–1, 6–1Brasil Gustavo Kuerten
2004Thụy Sĩ Roger Federer (1/5)6–3, 6–3Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Tim Henman
2005Thụy Sĩ Roger Federer (2/5)6–2, 6–4, 6–4Úc Lleyton Hewitt
2006Thụy Sĩ Roger Federer (3/5)7–5, 6–3, 6–0Hoa Kỳ James Blake
2007Tây Ban Nha Rafael Nadal (1/3)6–2, 7–5Serbia Novak Djokovic
2008Serbia Novak Djokovic (1/5)6–2, 5–7, 6–3Hoa Kỳ Mardy Fish
2009Tây Ban Nha Rafael Nadal (2/3)6–1, 6–2Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Andy Murray
2010Croatia Ivan Ljubičić (1/1)7–6(7–3), 7–6(7–5)Hoa Kỳ Andy Roddick
2011Serbia Novak Djokovic (2/5)4–6, 6–3, 6–2Tây Ban Nha Rafael Nadal
2012Thụy Sĩ Roger Federer (4/5)7–6(9–7), 6–3Hoa Kỳ John Isner
2013Tây Ban Nha Rafael Nadal (3/3)4–6, 6–3, 6–4Argentina Juan Martín del Potro
2014Serbia Novak Djokovic (3/5)3–6, 6–3, 7–6(7–3)Thụy Sĩ Roger Federer
2015Serbia Novak Djokovic (4/5)6–3, 6–7(5–7), 6–2Thụy Sĩ Roger Federer
2016Serbia Novak Djokovic (5/5)6–2, 6–0Canada Milos Raonic
2017Thụy Sĩ Roger Federer (5/5)6–4, 7–5Thụy Sĩ Stan Wawrinka
2018Argentina Juan Martín del Potro (1/1)6–4, 6–7(8–10), 7–6(7–2)Thụy Sĩ Roger Federer
2019Áo Dominic Thiem (1/1)3–6, 6–3, 7–5Thụy Sĩ Roger Federer
2020Không tổ chức (do Đại dịch COVID-19)[2][3][4]
2021Vương quốc Liên hiệp Anh và Bắc Ireland Cameron Norrie (1/1)3–6, 6–4, 6–1Gruzia Nikoloz Basilashvili
2022Hoa Kỳ Taylor Fritz (1/1)6–3, 7–6(7–5)Tây Ban Nha Rafael Nadal
2023Tây Ban Nha Carlos Alcaraz (1/2)6–3, 6–2[b] Daniil Medvedev
2024Tây Ban Nha Carlos Alcaraz (2/2)7–6(7–5), 6–1[b] Daniil Medvedev

Đơn nữ

NămVô địchTỷ sốÁ quân
1989Bulgaria Manuela Maleeva (1/1)6–4, 6–1Úc Jenny Byrne
1990Hoa Kỳ Martina Navratilova (1/2)6–2, 5–7, 6–1Tiệp Khắc Helena Suková
1991Hoa Kỳ Martina Navratilova (2/2)6–2, 7–6(8–6)Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Monica Seles
1992Cộng hòa Liên bang Xã hội chủ nghĩa Nam Tư Monica Seles (1/1)6–3, 6–1Tây Ban Nha Conchita Martínez
1993Hoa Kỳ Mary Joe Fernández (1/2)3–6, 6–1, 7–6(8–6)Cộng hòa Nam Phi Amanda Coetzer
1994Đức Steffi Graf (1/2)6–0, 6–4Cộng hòa Nam Phi Amanda Coetzer
1995Hoa Kỳ Mary Joe Fernández (2/2)6–4, 6–3Belarus Natasha Zvereva
1996Đức Steffi Graf (2/2)7–6(7–5), 7–6(7–5)Tây Ban Nha Conchita Martínez
1997Hoa Kỳ Lindsay Davenport (1/2)6–2, 6–1România Irina Spîrlea
1998Thụy Sĩ Martina Hingis (1/1)6–3, 6–4Hoa Kỳ Lindsay Davenport
1999Hoa Kỳ Serena Williams (1/2)6–3, 3–6, 7–5Đức Steffi Graf
2000Hoa Kỳ Lindsay Davenport (2/2)4–6, 6–4, 6–0Thụy Sĩ Martina Hingis
2001Hoa Kỳ Serena Williams (2/2)4–6, 6–4, 6–2Bỉ Kim Clijsters
2002Slovakia Daniela Hantuchová (1/2)6–3, 6–4Thụy Sĩ Martina Hingis
2003Bỉ Kim Clijsters (1/2)6–4, 7–5Hoa Kỳ Lindsay Davenport
2004Bỉ Justine Henin (1/1)6–1, 6–4Hoa Kỳ Lindsay Davenport
2005Bỉ Kim Clijsters (2/2)6–4, 4–6, 6–2Hoa Kỳ Lindsay Davenport
2006Nga Maria Sharapova (1/2)6–1, 6–2Nga Elena Dementieva
2007Slovakia Daniela Hantuchová (2/2)6–3, 6–4Nga Svetlana Kuznetsova
2008Serbia Ana Ivanovic (1/1)6–4, 6–3Nga Svetlana Kuznetsova
2009Nga Vera Zvonareva (1/1)7–6(7–5), 6–2Serbia Ana Ivanovic
2010Serbia Jelena Janković (1/1)6–2, 6–4Đan Mạch Caroline Wozniacki
2011Đan Mạch Caroline Wozniacki (1/1)6–1, 2–6, 6–3Pháp Marion Bartoli
2012Belarus Victoria Azarenka (1/2)6–2, 6–3Nga Maria Sharapova
2013Nga Maria Sharapova (2/2)6–2, 6–2Đan Mạch Caroline Wozniacki
2014Ý Flavia Pennetta (1/1)6–2, 6–1Ba Lan Agnieszka Radwańska
2015România Simona Halep (1/1)2–6, 7–5, 6–4Serbia Jelena Janković
2016Belarus Victoria Azarenka (2/2)6–4, 6–4Hoa Kỳ Serena Williams
2017Nga Elena Vesnina (1/1)6–7(6–8), 7–5, 6–4Nga Svetlana Kuznetsova
2018Nhật Bản Naomi Osaka (1/1)6–3, 6–2Nga Daria Kasatkina
2019Canada Bianca Andreescu (1/1)6–4, 3–6, 6–4Đức Angelique Kerber
2020Không tổ chức (do Đại dịch COVID-19)[4][5][6]
2021Tây Ban Nha Paula Badosa (1/1)7–6(7–5), 2–6, 7–6(7–2)Belarus Victoria Azarenka
2022Ba Lan Iga Świątek (1/2)6–4, 6–1Hy Lạp Maria Sakkari
2023Kazakhstan Elena Rybakina (1/1)7–6(13–11), 6–4[b] Aryna Sabalenka
2024Ba Lan Iga Świątek (2/2)6–4, 6–0Hy Lạp Maria Sakkari

Chú thích

  1. ^ "NOAH BEATS LENDL, ENDING STREAK AT 44". The New York Times. ngày 22 tháng 2 năm 1982.
  2. ^ "BNP Paribas Open Will Not Be Held As Scheduled Due to Coronavirus Concerns". atptour.com. ngày 8 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 3 năm 2020.
  3. ^ "2020 BNP Paribas Open Will Not Be Held". tennis.life. ngày 9 tháng 3 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 9 tháng 3 năm 2020. Truy cập ngày 9 tháng 3 năm 2020.
  4. ^ a b NLD.COM.VN. "Hủy bỏ giải ATP Master 1000 đầu tiên trong năm vì dịch Covid-19". Báo Người Lao Động Online. Truy cập ngày 13 tháng 3 năm 2025.
  5. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên covid12
  6. ^ Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên covid22

Tham khảo


Lỗi chú thích: Tồn tại thẻ <ref> cho nhóm chú thích với tên "lower-alpha", nhưng không tìm thấy thẻ <references group="lower-alpha"/> tương ứng