Bước tới nội dung

Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ)

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đảng Cộng hòa
Republican Party
Viết tắtGOP (Grand Old Party)
Chủ tịch đảngJoe Gruters
Tổng thốngDonald Trump
Phó Tổng thốngJ. D. Vance
Chủ tịch Hạ việnMike Johnson
Lãnh tụ đa số tại Hạ việnSteve Scalise
Lãnh tụ đa số tại Thượng việnJohn Thune
Thành lập20 tháng 3 năm 1854; 172 năm trước (1854-03-20)
Tiền thânĐảng Whig
Đảng Free Soil
Đảng Tự do
Đảng Chống Nebraska ly khai
Đảng Bắc Mỹ
Trụ sở chính310 First Street SE
Washington, D.C. 20003
Tổ chức sinh viênSinh viên Cộng hòa
Tổ chức thanh niênThanh niên Cộng hòa
Thiếu niên Cộng hòa
Tổ chức phụ nữLiên đoàn Phụ nữ Cộng hòa Quốc gia
Tổ chức tại hải ngoạiĐảng Cộng hòa Hải ngoại
Số lượng thành viên  (2021)Tăng33.280.020[1]
Hệ tư tưởngPhe phái:
Khuynh hướngCánh hữu[6]
Thuộc châu ÂuĐảng Bảo thủ và Cải cách châu Âu[7] (đối tác khu vực)
Thuộc tổ chức quốc tếLiên hiệp Dân chủ Quốc tế[8]
Liên minh khu vựcLiên hiệp Dân chủ châu Á-Thái Bình Dương[9]
Màu sắc chính thức     Đỏ
Thượng viện Hoa Kỳ
53 / 100
Hạ viện Hoa Kỳ
219 / 435
Thống đốc
tiểu bang
27 / 50
Thượng viện
các tiểu bang
1.122 / 1.973
Hạ viện
các tiểu bang
2.977 / 5.413
Thống đốc
vùng lãnh thổ
2 / 5
Thượng viện
các vùng lãnh thổ
15 / 97
Hạ viện
các vùng lãnh thổ
9 / 91
Websitegop.com
Quốc giaHoa Kỳ

Đảng Cộng hòa (tiếng Anh: Republican Party, còn được gọi là Grand Old Party - GOP, n.đ.'Đảng Đại Kỳ cựu' hoặc 'Đảng Vĩ đại Kỳ cựu') là một trong hai đảng chính trị lớn tại Hoa Kỳ, cùng với Đảng Dân chủ. Đảng Cộng hòa được thành lập vào năm 1854 bởi những nhà hoạt động bãi nô, những nhà duy tân, những cựu thành viên của Đảng Whig và Đảng Free Soil. Đảng Cộng hòa thời đầu chiếm ưu thế tại các miền Đông Bắc và Trung Tây, nhưng trong những thập kỉ gần đây đã chuyển về miền Tây trong lục địa, và đặc biệt là miền Nam. Trong giai đoạn lịch sử hiện tại, trong hai đảng chính thì Đảng Cộng hòa đã được cho là bảo thủ hơn về mặt xã hội và tự do hơn về mặt kinh tế.

Lịch sử

Abraham Lincoln là Tổng thống Cộng hòa đầu tiên (1861–1865)
Tổng thống Ulysses S. Grant (1869–1877).
Tổng thống Theodore Roosevelt (1901–1909).

Được thành lập tại Ripon, Wisconsin trong năm 1854 bởi các nhà hoạt động chống chế độ nô lệ và những người muốn hiện đại hóa,[10] Đảng Cộng hòa đã nhanh chóng vượt qua Đảng Whig làm đảng chính đối lập Đảng Dân chủ.[11] Đảng này nắm quyền đầu tiên năm 1860 khi Abraham Lincoln, một cựu đảng viên của Đảng Whig, được bầu làm tổng thống và cầm quyền trong giai đoạn Nội chiến và Thời kỳ tái thiết.[12][13]

Đảng đã bắt đầu thành lập vào cuối thập niên 1840, nhưng mãi đến việc chống đối Đạo luật Kansas-Nebraska thì đảng mới thống nhất.[14] Đại hội đảng chính thức đầu tiên diễn ra vào ngày 6 tháng 7 năm 1854 tại Jackson, Michigan.[15] Địa điểm hoạt động ban đầu của đảng là tại vùng Đông BắcTrung Tây, và nó dần dần củng cố vị trí là đảng thứ hai khi đảng đề cử John C. Fremont trong cuộc bầu cử tổng thống năm 1856. Tư tưởng ban đầu của Đảng Cộng hòa được thể hiện qua khẩu hiệu free labor, free land, free men ("lao động tự do, đất đai miễn phí, con người tự do"). "Free labor" ("lao động tự do") chỉ đến niềm tin vào tầng lớp trung lưu đã rời tầng lớp lao động để tạo ra các doanh nghiệp nhỏ. "Free land" ("đất đai miễn phí") chỉ đến các nỗ lực làm thuận tiện các doanh nghiệp này bằng cách phân phát đất đai nhà nước cho người dân. Đảng Cộng hòa mong muốn rằng sự phát triển này sẽ ngăn chận lại, và cuối cùng bãi bỏ chế độ nô lệ.[16] Abraham Lincoln nhận được đề cử của Đảng Cộng hòa trong năm 1860 và sau đó thắng cử tổng thống. Đảng vẫn tham gia trong Liên bang miền Bắc trong thời kỳ Nội chiến và đã quản lý Thời kỳ Tái thiết. Trong cuộc bầu cử tổng thống năm 1864, phần đông các đảng viên Cộng hòa đã thống nhất với các đảng viên Dân chủ ủng hộ cuộc chiến để đề cử Lincoln dưới phiếu của Đảng Liên hiệp Quốc gia. Một phần của các đảng viên Cộng hòa Cấp tiến đã rời khỏi đảng để thành lập Đảng Dân chủ Cấp tiến. Nhóm này chọn John C. Frémont làm ứng cử viên tổng thống trước khi đồng ý rút lui ra khỏi cuộc bầu cử vào tháng 9 năm 1864.

Sự thành công của Đảng Cộng hòa đã tạo ra nhiều bè phái trong đảng trong thập niên 1870. Những người lo ngại với Ulysses S. Grant đã đề cử Horace Greeley làm tổng thống chống đối ông. Phe Stalwarts ủng hộ hệ thống bổng lộc; nhóm Half-Breeds kêu gọi cải tổ ngành dân chính. Nói chung Đảng Cộng hòa ủng hộ tầng lớp thương gia, bảng vị vàng, thuế quan cao, lương hưu cao cho các cựu quân nhân miền Bắc, và việc sáp nhập Hawaii. Các đảng viên Cộng hòa cũng ủng hộ những nhà hoạt động Tin Lành đòi cấm bán rượu. Với nền kinh tế miền Bắc sau chiến tranh phát triển mạnh với ngành công nghiệp nặng và nhẹ, xe lửa, mỏ, thành phố tăng trưởng nhanh và nền nông nghiệp giàu có, Đảng Cộng hòa hưởng công trạng và đảy mạnh các chính sách giữ vững tăng trưởng nhanh. Nhưng đến năm 1890, Đảng Cộng hòa đã đồng ý thông qua Đạo luật Chống độc quyền Sherman và Ủy ban Thương mại Liên bang sau khi bị các doanh nhân và nông dân phàn nàn. Thuế quan McKinley trong năm 1890 đã làm tổn hại đảng và đảng Dân chủ đã giành chiến thắng trong cuộc bầu cử giữa kỳ.

Sau hai nhiệm kỳ của tổng thống Dân chủ Grover Cleveland, sự kiện William McKinley thắng cử cuộc bầu cử năm 1896, được xem là sự nổi dậy lại của Đảng Cộng hòa. McKinley hứa hẹn thuế quan cao để chấm dứt sự gian khổ do Khủng hoảng năm 1893 gây ra, và rằng Đảng Cộng hòa sẽ bảo đảm một hệ thống mà tất cả mọi nhóm sẽ có lợi. Đảng Cộng hòa củng cố địa vị đảng của doanh nghiệp, tuy được dịu bớt sau khi Theodore Roosevelt đưa ra các chính sách chống độc quyền. Sau này Roosevelt tranh cử dưới đảng Cấp tiến và vận động chống lại William Howard Taft, người kế nhiệm ông. Đảng Cộng hòa giữ chức tổng thống trong thập niên 1920, dưới cương lĩnh chống lại Hội Quốc Liên, thuế quan cao, và ủng hộ các quyền lợi của doanh nghiệp. Warren G. Harding, Calvin CoolidgeHerbert Hoover lần lượt được bầu cử làm tổng thống trong năm 1920, 1924, vav 1928. Vụ bê bối Teapot Dome đe dọa làm tổn hại đảng nhưng Harding qua đời và Coolidge đổ lỗi vào Harding, và các chống đối bị chia phối vào năm 1924. Các chính sách ủng hộ của doanh nghiệp trong thập niên dường như đã tạo ra một sự giàu có chưa từng thấy cho tới khi Phố Wall bị sụp đổ vào năm 1929, bắt đầu cuộc Đại Khủng hoảng.

Tổng thống Dwight D. Eisenhower (1953–1961).
Tổng thống Richard Nixon (1969–1974).

Liên minh New Deal của tổng thống Dân chủ Franklin D. Roosevelt thống trị chính trị Mỹ trong ba thập niên kế tiếp, trừ hai nhiệm kỳ của tổng thống Cộng hòa Dwight D. Eisenhower. Người Mỹ gốc Phi bắt đầu ủng hộ Đảng Dân chủ trong thời Roosevelt. Sau khi Roosevelt nhậm chức vào năm 1933, các đạo luật New Deal được nhanh chóng thông qua. Trong cuộc bầu cử giữa kỳ năm 1934, 10 thượng nghị sĩ cộng hòa bị thất cử, đưa đến một Thượng viện với 25 nghị sĩ Cộng hòa và 71 nghị sĩ Dân chủ. Hạ viện cũng bị chia tương tự. "New Deal thứ nhì" bị các dân biểu và nghị sĩ Cộng hòa chỉ trích nặng, họ ví nó với chiến tranh giai cấp và chủ nghĩa xã hội. Các đảng viên Dân chủ bảo thủ, chủ yếu là từ miền Nam, liên minh với các đảng viên Cộng hòa dưới sự lãnh đạo của Robert Taft để tạo một liên hiệp bảo thủ, và thống trị các vấn đề quốc nội cho đến năm 1964.

Tổng thống Ronald Reagan (1981–1989).

Trong hậu phần thế kỷ 20, các tổng thống Cộng hòa Dwight D. Eisenhower, Richard Nixon, Gerald Ford, Ronald Reagan, George H. W. Bush, George W. Bush, và Donald Trump thắng cử. Đảng Cộng hòa, dưới sự lãnh đạo của dân biểu phụ trách phe thiểu số Newt Gingrich, vận động dưới cương lĩnh Contract with America, giành được đa số ghế trong cả hai viện trong Quốc hội trong cuộc Cách mạng Cộng hòa năm 1994. Đảng Cộng hòa giành vị trí đa số cho đến khi Đảng Dân chủ giành lại vị trí đa số vào cuộc bầu cử giữa kỳ năm 2006. Trong thế kỷ 21, Đảng Cộng hòa có cương lĩnh bảo thủ xã hội, chính sách ngoại giao chiến tranh ngăn chận để đánh bại chủ nghĩa khủng bố và xúc tiến dân chủ toàn cầu, một ngành hành pháp mạnh hơn, giảm thuế, quyền sở hữu súng và bớt quy định trong công nghiệp.

Trong cuộc bầu cử tổng thống năm 2008, các ứng cử viên của đảng là thượng nghị sĩ John McCain từ Arizona, cho chức vụ tổng thống và Thống đốc Alaska Sarah Palin cho chức vụ phó tổng thống. Họ bị thượng nghị sĩ Barack Obama và thượng nghị sĩ Joe Biden đánh bại.

Trong cuộc bầu cử tổng thống năm 2012, các ứng cử viên của đảng là cựu Thống đốc bang Massachusetts Mitt Romney cho chức vụ tổng thống và dân biểu Hạ viện Hoa Kỳ Paul Ryan từ Wisconsin cho chức vụ phó tổng thống. Họ bị đương kim Tổng thống Barack Obama và đương kim Phó tổng thống Joe Biden đánh bại.

Tổng thống Donald Trump (2017–2021, 2025–nay).

Trong cuộc bầu cử tổng thống năm 2016, các ứng cử viên của đảng là tỷ phú bất động sản Donald Trump từ New York cho chức vụ tổng thống và Thống đốc của bang Indiana Mike Pence cho chức vụ phó tổng thống. Họ đánh bại cựu ngoại trưởng Hillary Clinton và thượng nghị sĩ Tim Kaine từ Virginia để dành chiến thắng sít sao.

Vị thế hiện tại

Tính đến năm 2026, Đảng Cộng hòa nắm giữ chức tổng thống và chiếm đa số tại Hạ việnThượng viện Hoa Kỳ, đồng thời nắm giữ 27 chức thống đốc tiểu bang, chiếm đa số tại 28 cơ quan lập pháp tiểu bang và kiểm soát chính quyền tại 23 tiểu bang. Sáu trong số chín thẩm phán Tòa án Tối cao đương nhiệm do tổng thống thuộc Đảng Cộng hòa bổ nhiệm.

Tổ chức

Ủy ban Toàn quốc

Ủy ban Toàn quốc có nhiệm vụ xây dựng cương lĩnh đảng, quảng bá hình ảnh Đảng Cộng hòa, hỗ trợ gây quỹ, hoạch định chiến lược bầu cử và tổ chức Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng Cộng hòa.

Lập trường chính trị

Các vấn đề xã hội

Đảng Cộng hòa về tổng thể theo chủ nghĩa bảo thủ xã hội, nhưng có những thành phần trung dung và tự do cá nhân. Thành phần bảo thủ xã hội ủng hộ duy trì các giá trị truyền thống, ví dụ như phản đối hôn nhân cùng giới, phá thai và cần sa.[17] Lập trường xã hội, văn hóa của Đảng Cộng hòa một phần phản ánh sức ảnh hưởng của cánh hữu Kitô giáo đối với đảng kể từ thập niên 1970.[18][19][20] Hầu hết thành phần bảo thủ cũng phản đối kiểm soát súng, chính sách bình quyền và nhập cư bất hợp pháp.[17][21]

Đối ngoại

Đảng Cộng hòa có truyền thống hoài nghi, phản đối chủ nghĩa đa phương.[22] Từ thời Ronald Reagan, chính sách đối ngoại của các tổng thống thuộc Đảng Cộng hòa chịu ảnh hưởng của thành phần tân bảo thủ, cụ thể là chủ nghĩa đơn phương và việc sử dụng vũ lực, lập trường diều hâu trong quan hệ đối ngoại.[23] Thành phần cựu bảo thủ trong Đảng Cộng hòa[24] chủ trương một đường lối đối ngoại không can thiệp và biệt lập gọi là "America First".[25][26][27] Phe cựu bảo thủ bắt đầu chiếm ưu thế sau khi Donald Trump trúng cử tổng thống vào năm 2016, đề nghị Hoa Kỳ ngừng chính sách đối ngoại can thiệp và kêu gọi các đồng minh, đối tác của Hoa Kỳ lãnh nhiều trách nhiệm hơn về quốc phòng của họ.[28]

Thành phần cử tri

Theo một cuộc thăm dò ý kiến năm 2025 của Gallup, 46% dân số Hoa Kỳ theo Đảng Cộng hòa, trong khi 45% theo Đảng Dân chủ. Từ năm 2022, Đảng Cộng hòa có tỷ lệ ủng hộ cao hơn Đảng Dân chủ, trong khi Đảng Dân chủ từng có tỷ lệ ủng hộ cao hơn từ năm 1992 đến năm 2021.[29] Năm 2016, Đảng Cộng hòa có mức độ ủng hộ cao nhất tại Nam Hoa Kỳ, hầu hết Trung Tây Hoa Kỳ cùng với các tiểu bang miền NúiAlaska.[30]

Khối cử tri cơ sở của Đảng Cộng hòa là người da trắng không có bằng đại học và người da trắng miền Nam.[31] Nam Hoa Kỳ có sự phân hóa chủng tộc cực kỳ cao, với người da trắng miền Nam hầu như luôn bỏ phiếu cho Đảng Cộng hòa và người da đen miền Nam hầu như luôn bỏ phiếu cho Đảng Dân chủ.[32]

Tính đến năm 2024, Đảng Cộng hòa có sự ủng hộ của đa số cử tri da trắng[33] và đang dần tranh thủ sự ủng hộ của người Hispano[34]người gốc Á.[35]

Phe phái

Dân túy cánh hữu

Bảo thủ

Cánh hữu Kitô giáo

Tự do cá nhân

Ôn hòa

Thành phần ôn hòa trong Đảng Cộng hòa có lập trường trung dung và tập trung ở Đông Bắc Hoa Kỳ[36] tại những tiểu bang dao động hoặc tiểu bang xanh. Cử tri ôn hòa của Đảng Cộng hòa thường có bằng đại học, giàu có, bảo thủ về chính sách tài chính, ôn hòa hoặc tự do về các vấn đề xã hội và thường phản đối Trump.[37][36] Tuy đôi khi có cùng quan điểm kinh tế với Đảng Cộng hòa (ví dụ như giảm thuế, cắt giảm quy định và cải các phúc lợi), phe ôn hòa ủng hộ chính sách bình quyền,[38] quyền LGBT và hôn nhân cùng giới, phá thai hợp pháp và thậm chí do nhà nước tài trợ, kiểm soát súng, bảo vệ môi trường và ứng phó biến đổi khí hậu, mở rộng nhập cư và cho phép người nhập cư bất hợp pháp nhập quốc tịch.[39] Vào thế kỷ 21, một số cựu đảng viên ôn hòa đã chuyển sang Đảng Dân chủ[40][41][42] và phe ôn hòa nhìn chung đang suy yếu.[43][44][45][46][47][48]

Danh sách tổng thống thuộc Đảng Cộng hoà

Tính đến năm 2025, đã có 19 tổng thống Hoa Kỳ thuộc Đảng Cộng hòa.

#Tên

(Năm sinh - Năm mất)

HìnhTiểu bangNhậm chứcMãn nhiệmThời gian giữ chức vụ
16Abraham Lincoln

(1809–1865)

Illinois4 tháng 3 năm 186115 tháng 4 năm 1865[a]4 năm, 42 ngày
18Ulysses S. Grant

(1822–1885)

Illinois4 tháng 3 năm 18694 tháng 3 năm 18778 năm, 0 ngày
19Rutherford B. Hayes

(1822–1893)

Ohio4 tháng 3 năm 18774 tháng 3 năm 18814 năm, 0 ngày
20James A. Garfield

(1831–1881)

Ohio4 tháng 3 năm 188119 tháng 9 năm 1881[b]199 ngày
21Chester A. Arthur

(1831–1881)

New York19 tháng 9 năm 18814 tháng 3 năm 18853 năm, 166 ngày
23Benjamin Harrison

(1833–1901)

Indiana4 tháng 3 năm 18894 tháng 3 năm 18934 năm, 0 ngày
25William McKinley

(1843–1901)

Ohio4 tháng 3 năm 189714 tháng 9 năm 1901[c]4 năm, 194 ngày
26Theodore Roosevelt

(1858–1919)

New York14 tháng 9 năm 19014 tháng 3 năm 19097 năm, 171 ngày
27William Howard Taft

(1857–1930)

Ohio4 tháng 3 năm 19094 tháng 3 năm 19134 năm, 0 ngày
29Warren G. Harding

(1865–1923)

Ohio4 tháng 3 năm 19212 tháng 8 năm 1923[d]2 năm, 151 ngày
30Calvin Coolidge

(1872–1933)

Massachusetts2 tháng 8 năm 19234 tháng 3 năm 19295 năm, 214 ngày
31Herbert Hoover

(1874–1964)

California4 tháng 3 năm 19294 tháng 3 năm 19334 năm, 0 ngày
34Dwight D. Eisenhower

(1890–1969)

Kansas20 tháng 1 năm 195320 tháng 1 năm 19618 năm, 0 ngày
37Richard Nixon

(1913–1994)

California20 tháng 1 năm 19699 tháng 8 năm 1974[e]5 năm, 201 ngày
38Gerald Ford

(1913–2006)

Michigan9 tháng 8 năm 197420 tháng 1 năm 19772 năm, 164 ngày
40Ronald Reagan

(1911–2004)

California20 tháng 1 năm 198120 tháng 1 năm 19898 năm, 0 ngày
41George H. W. Bush

(1924–2018)

Texas20 tháng 1 năm 198920 tháng 1 năm 19934 năm, 0 ngày
43George W. Bush

(sinh năm 1946)

Texas20 tháng 1 năm 200120 tháng 1 năm 20098 năm, 0 ngày
45Donald Trump

(sinh năm 1946)

New York20 tháng 1 năm 201720 tháng 1 năm 20215 năm, 75 ngày
47Florida20 tháng 1 năm 2025Đương nhiệm

Kết quả bầu cử

Bầu cử Quốc hội

Bầu cử Hạ việnSố ghế Hạ viện+/–Tổng thốngSố ghế Thượng viện+/–[f]Bầu cử Thượng viện
1950
199 / 435
Tăng 28Harry S. Truman
47 / 96
Tăng 51950
1952
221 / 435
Tăng 22Dwight D. Eisenhower
49 / 96
Tăng 21952
1954
203 / 435
Giảm 18
47 / 96
Giảm 21954
1956
201 / 435
Giảm 2
47 / 96
Giữ nguyên 01956
1958
153 / 435
Giảm 48
34 / 98
Giảm 131958
1960
175 / 437
Tăng 22John F. Kennedy
35 / 100
Tăng 11960
1962
176 / 435
Tăng 1
34 / 100
Giảm 31962
1964
140 / 435
Giảm 36Lyndon B. Johnson
32 / 100
Giảm 21964
1966
187 / 435
Tăng 47
38 / 100
Tăng 31966
1968
192 / 435
Tăng 5Richard Nixon
42 / 100
Tăng 51968
1970
180 / 435
Giảm 12
44 / 100
Tăng 21970
1972
192 / 435
Tăng 12
41 / 100
Giảm 21972
1974
144 / 435
Giảm 48Gerald Ford
38 / 100
Giảm 31974
1976
143 / 435
Giảm 1Jimmy Carter
38 / 100
Tăng 11976
1978
158 / 435
Tăng 15
41 / 100
Tăng 31978
1980
192 / 435
Tăng 34Ronald Reagan
53 / 100
Tăng 121980
1982
166 / 435
Giảm 26
54 / 100
Giữ nguyên 01982
1984
182 / 435
Tăng 16
53 / 100
Giảm 21984
1986
177 / 435
Giảm 5
45 / 100
Giảm 81986
1988
175 / 435
Giảm 2George H. W. Bush
45 / 100
Giảm 11988
1990
167 / 435
Giảm 8
44 / 100
Giảm 11990
1992
176 / 435
Tăng 9Bill Clinton
43 / 100
Giữ nguyên 01992
1994
230 / 435
Tăng 54
53 / 100
Tăng 81994
1996
227 / 435
Giảm 3
55 / 100
Tăng 21996
1998
223 / 435
Giảm 4
55 / 100
Giữ nguyên 01998
2000
221 / 435
Giảm 2George W. Bush
50 / 100
Giảm 42000[g]
2002
229 / 435
Tăng 8
51 / 100
Tăng 22002
2004
232 / 435
Tăng 3
55 / 100
Tăng 42004
2006
202 / 435
Giảm 30
49 / 100
Giảm 62006
2008
178 / 435
Giảm 21Barack Obama
41 / 100
Giảm 82008
2010
242 / 435
Tăng 63
47 / 100
Tăng 62010
2012
234 / 435
Giảm 8
45 / 100
Giảm 22012
2014
247 / 435
Tăng 13
54 / 100
Tăng 92014
2016
241 / 435
Giảm 6Donald Trump
52 / 100
Giảm 22016
2018
200 / 435
Giảm 41
53 / 100
Tăng 12018
2020
213 / 435
Tăng 13Joe Biden
50 / 100
Giảm 32020[h]
2022
222 / 435
Tăng 9
49 / 100
Giảm 12022
2024
220 / 435
Giảm 2Donald Trump
53 / 100
Tăng 42024

Bầu cử tổng thống

Bầu cửLiên danh ứng cử viênSố phiếu bầu phổ thông%Số phiếu bầu đại cử tri+/–Kết quả
1856John C. Frémont

William L. Dayton

1,342,34533.1
114 / 296
Đảng mớiLost
1860Abraham Lincoln

Hannibal Hamlin

1,865,90839.8
180 / 303
Tăng66Đoạt giải
1864Abraham Lincoln

Andrew Johnson[A]

2,218,38855.0
212 / 233
Tăng32Đoạt giải
1868Ulysses S. Grant

Schuyler Colfax

3,013,42152.7
214 / 294
Tăng2Đoạt giải
1872Ulysses S. Grant

Henry Wilson

3,598,23555.6
286 / 352
Tăng72Đoạt giải
1876Rutherford B. Hayes

William A. Wheeler

4,034,31147.9
185 / 369
Giảm134Đoạt giải[B]
1880James A. Garfield

Chester A. Arthur

4,446,15848.3
214 / 369
Tăng29Đoạt giải
1884James G. Blaine

John A. Logan

4,856,90548.3
182 / 401
Giảm32Lost
1888Benjamin Harrison

Levi P. Morton

5,443,89247.8
233 / 401
Tăng51Đoạt giải[C]
1892Benjamin Harrison

Whitelaw Reid

5,176,10843.0
145 / 444
Giảm88Lost
1896William McKinley

Garret Hobart

7,111,60751.0
271 / 447
Tăng126Đoạt giải
1900William McKinley

Theodore Roosevelt

7,228,86451.6
292 / 447
Tăng21Đoạt giải
1904Theodore Roosevelt

Charles W. Fairbanks

7,630,45756.4
336 / 476
Tăng44Đoạt giải
1908William Howard Taft

James S. Sherman

7,678,39551.6
321 / 483
Giảm15Đoạt giải
1912William Howard Taft

Nicholas M. Butler[i]

3,486,24223.2
8 / 531
Giảm313Lost[D]
1916Charles E. Hughes

Charles W. Fairbanks

8,548,72846.1
254 / 531
Tăng246Lost
1920Warren G. Harding

Calvin Coolidge

16,144,09360.3
404 / 531
Tăng150Đoạt giải
1924Calvin Coolidge

Charles G. Dawes

15,723,78954.0
382 / 531
Giảm22Đoạt giải
1928Herbert Hoover

Charles Curtis

21,427,12358.2
444 / 531
Tăng62Đoạt giải
1932Herbert Hoover

Charles Curtis

15,761,25439.7
59 / 531
Giảm385Lost
1936Alf Landon

Frank Knox

16,679,54336.5
8 / 531
Giảm51Lost
1940Wendell Willkie

Charles L. McNary

22,347,74444.8
82 / 531
Tăng74Lost
1944Thomas E. Dewey

John W. Bricker

22,017,92945.9
99 / 531
Tăng17Lost
1948Thomas E. Dewey

Earl Warren

21,991,29245.1
189 / 531
Tăng90Lost
1952Dwight D. Eisenhower

Richard Nixon

34,075,52955.2
442 / 531
Tăng253Đoạt giải
1956Dwight D. Eisenhower

Richard Nixon

35,579,18057.4
457 / 531
Tăng15Đoạt giải
1960Richard Nixon

Henry Cabot Lodge Jr.

34,108,15749.6
219 / 537
Giảm238Lost
1964Barry Goldwater

William E. Miller

27,175,75438.5
52 / 538
Giảm167Lost
1968Richard Nixon

Spiro Agnew

31,783,78343.4
301 / 538
Tăng249Đoạt giải
1972Richard Nixon

Spiro Agnew

47,168,71060.7
520 / 538
Tăng219Đoạt giải
1976Gerald Ford

Bob Dole

38,148,63448.0
240 / 538
Giảm280Lost
1980Ronald Reagan

George H. W. Bush

43,903,23050.7
489 / 538
Tăng249Đoạt giải
1984Ronald Reagan

George H. W. Bush

54,455,47258.8
525 / 538
Tăng36Đoạt giải
1988George H. W. Bush

Dan Quayle

48,886,09753.4
426 / 538
Giảm99Đoạt giải
1992George H. W. Bush

Dan Quayle

39,104,55037.4
168 / 538
Giảm258Lost
1996Bob Dole

Jack Kemp

39,197,46940.7
159 / 538
Giảm9Lost
2000George W. Bush

Dick Cheney

50,456,00247.9
271 / 538
Tăng112Đoạt giải[E]
2004George W. Bush

Dick Cheney

62,040,61050.7
286 / 538
Tăng15Đoạt giải
2008John McCain

Sarah Palin

59,948,32345.7
173 / 538
Giảm113Lost
2012Mitt Romney

Paul Ryan

60,933,50447.2
206 / 538
Tăng33Lost
2016Donald Trump

Mike Pence

62,984,82846.1
304 / 538
Tăng98Đoạt giải[F]
2020Donald Trump

Mike Pence

74,223,97546.8
232 / 538
Giảm72Lost
2024Donald Trump

JD Vance

77,302,58049.8
312 / 538
Tăng80Đoạt giải

Ghi chú

  1. Lincoln and Johnson were nominated by the National Union Party, a wartime coalition of Republicans, War Democrats, and Unconditional Unionists.
  2. Tuy Hayes giành được quá nửa số phiếu bầu trong Đại cử tri Đoàn, nhưng ứng cử viên Đảng Dân chủ Samuel J. Tilden giành được quá nửa số phiếu bầu phổ thống.
  3. Tuy Harrison giành được quá nửa số phiếu bầu trong Đại cử tri Đoàn, nhưng ứng cử viên Đảng Dân chủ Grover Cleveland giành được nhiều phiếu bầu phổ thông nhất.
  4. Taft finished in third place in both the electoral and popular vote, behind Progressive Theodore Roosevelt.
  5. Tuy Bush giành được quá nửa số phiếu bầu trong Đại cử tri Đoàn, nhưng ứng cử viên Đảng Dân chủ Al Gore giành được nhiều phiếu bầu phổ thông nhất.
  6. Tuy Trump giành được quá nửa số phiếu bầu trong Đại cử tri Đoàn, nhưng ứng cử viên Đảng Dân chủ Hillary Clinton giành được nhiều phiếu bầu phổ thông nhất.
  1. bị ám sát
  2. bị ám sát
  3. bị ám sát
  4. mất khi đang giữ chức
  5. từ chức
  6. Comparing seats held immediately preceding and following the general election.
  7. Phó Tổng thống Dick Cheney thuộc Đảng Cộng hòa biểu quyết trong trường hợp hòa, tạo thế đa số cho Đảng Cộng hòa cho đến khi Jim Jeffords rời khỏi Đảng Cộng hòa và liên minh với Đảng Dân chủ vào ngày 6 tháng 6 năm 2001.
  8. Phó Tổng thống Kamala Harris thuộc Đảng Dân chủ biểu quyết trong trường hợp hòa, tạo thế đa số cho Đảng Dân chủ Democrats tại Quốc hội khóa 117.
  9. Incumbent vice-president James S. Sherman was re-nominated as Taft's running-mate, but died six days prior to the election. Butler was chosen to receive the Republican vice-presidential votes after the election.

Tham khảo

  1. Tăng 36,132,743Winger, Richard. "March 2021 Ballot Access News Print Edition". Ballot Access News. Truy cập ngày 1 tháng 4 năm 2021.
  2. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Dominant
  3. Smith, Robert C. (2021). "Ronald Reagan, Donald Trump, and the Future of the Republican Party and Conservatism in America". American Political Thought. 10 (2): 283–289. doi:10.1086/713662. S2CID 233401184. Truy cập ngày 21 tháng 9 năm 2022.
  4. Wilbur, Miller (2012). "Libertarianism". The Social History of Crime and Punishment in America. Quyển 3. Thousand Oaks, California: SAGE Publications. tr. 1006–1007. ISBN 978-1-4129-8876-6. While right-libertarianism has been equated with libertarianism in general in the United States, left-libertarianism has become a more predominant aspect of politics in western European democracies over the past three decades. ... Since the 1950s, libertarianism in the United States has been associated almost exclusively with right-libertarianism ... As such, right-libertarianism in the United States remains a fruitful discourse with which to articulate conservative claims, even as it lacks political efficacy as a separate ideology. However, even without its own movement, libertarian sensibility informs numerous social movements in the United States, including the U.S. patriot movement, the gun-rights movement, and the incipient Tea Party movement.
    • Brug, Wouter van der; Hobolt, Sara B.; Popa, Sebastian Adrian (ngày 18 tháng 4 năm 2025). "The Kids Are Alt Right? Age, Authoritarian Attitudes and Far-Right Support in Europe". Journal of European Public Policy. 32 (1). Taylor & Francis: 1–26. doi:10.1080/13501763.2025.2488358. tr. 20: The Republican Party of the US is not a far-right party, but since the rise of the Tea Party movement and especially under the presidency of Donald Trump, the party has embraced the main characteristics of a populist right party (such as authoritarianism, nativism, populism, conspiracy theories involving ethnic minorities, etc.)
    • McKay, David (2020), Crewe, Ivor; Sanders, David (biên tập), "Facilitating Donald Trump: Populism, the Republican Party and Media Manipulation", Authoritarian Populism and Liberal Democracy (bằng tiếng Anh), Cham: Springer International Publishing, tr. 107–121, doi:10.1007/978-3-030-17997-7_7, ISBN 978-3-030-17997-7, truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024, the Republicans changed from being a right of centre coalition of moderates and conservatives to an unambiguously right-wing party that was hostile not only to liberal views but also to any perspective that clashed with the core views of an ideologically cohesive conservative cadre of party faithfuls
    • Arhin, Kofi; Stockemer, Daniel; Normandin, Marie-Soleil (ngày 29 tháng 5 năm 2023). "THE REPUBLICAN TRUMP VOTER: A Populist Radical Right Voter Like Any Other?". World Affairs (bằng tiếng Anh). 186 (3). doi:10.1177/00438200231176818. ISSN 1940-1582. In this article, we first illustrate that the Republican Party, or at least the dominant wing, which supports or tolerates Donald Trump and his Make America Great Again (MAGA) agenda have become a proto-typical populist radical right-wing party (PRRP).
    • Greenberg, David (ngày 27 tháng 1 năm 2021). "An Intellectual History of Trumpism". Politico Magazine. Lưu trữ bản gốc ngày 11 tháng 4 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 6 năm 2024. The larger ideology that the president-elect represents is a post-Iraq War, post-crash, post-Barack Obama update of what used to be called paleoconservatism: On race and immigration, where the alt-right affinities are most pronounced, its populist ideas are carrying an already right-wing party even further right.
    • Wineinger, Catherine; Nugent, Mary K. (ngày 2 tháng 1 năm 2020). "Framing Identity Politics: Right-Wing Women as Strategic Party Actors in the UK and US". Journal of Women, Politics & Policy. 41 (1): 5. doi:10.1080/1554477X.2020.1698214. ISSN 1554-477X.
    • Jessosula, Matteo; Natili, Marcello; Pavolini, Emmanuele (ngày 8 tháng 8 năm 2022). "'Exclusionary welfarism': a new programmatic agenda for populist right-wing parties?". Contemporary Politics (bằng tiếng Anh). 28 (4): 447–449. doi:10.1080/13569775.2021.2011644. ISSN 1356-9775.
  5. "Members". AECR. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 10 năm 2015. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015.
  6. "Members". IDU. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2015.
  7. "International Democrat Union » APDU". International Democrat Union. ngày 22 tháng 5 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2015.
  8. Wyeth, Newton. Republican Principles and Policies: A Brief History of the Republican National Party. Harvard, MA: Republic Press, 1916. Print.
  9. Rapaport, Ronald, and Walter Stone. Three's a crowd: the dynamic of third parties, Ross Perot, & Republican resurgence. 1st ed. University of Michigan Press, 2005 ISBN 0-472-11453-0, 9780472114535
  10. Franklin, John Hope. Reconstruction after the Civil War. University of Chicago Press, 1995 ISBN 0-226-26079-8, 9780226260792
  11. Foner, Eric. Politics and Ideology in the Age of the Civil War. Oxford University Press, 1981 ISBN 0-19-502926-7, 9780195029260
  12. tr.168 Gienapp, William. The Origins of the Republican Party. 1989 ISBN 0-19-505501-2
  13. p.43 Stocking, William. Under the oaks. Detroit: 1904.
  14. Foner, Eric. Free soil, free labor, free men: the ideology of the Republican Party before the Civil War. 2nd. Oxford University Press, 1995 ISBN 0-19-509497-2, 9780195094978
  15. 1 2 Zelizer, Julian E. (2004). The American Congress: The Building of Democracy. Houghton Mifflin Harcourt. tr. 704–705. ISBN 978-0547345505. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015.
  16. Williams, Daniel K. (2012). God's Own Party: The Making of the Christian Right (bằng tiếng Anh). Oxford University Press. ISBN 978-0199929061. Lưu trữ bản gốc ngày 15 tháng 12 năm 2023. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
  17. Schnabel, Landon Paul (2013). "When Fringe Goes Mainstream: A Sociohistorical Content Analysis of the Christian Coalition's Contract With The American Family and the Republican Party Platform". Politics, Religion & Ideology. 14 (1): 94–113. doi:10.1080/21567689.2012.752361. ISSN 2156-7689. S2CID 144532011. Lưu trữ bản gốc ngày 13 tháng 11 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
  18. R. Lewis, Andrew (2019). "The Inclusion-Moderation Thesis: The U.S. Republican Party and the Christian Right". Oxford Research Encyclopedia of Politics (bằng tiếng Anh). doi:10.1093/acrefore/9780190228637.013.665. ISBN 978-0190228637. Lưu trữ bản gốc ngày 18 tháng 4 năm 2021. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2021.
  19. Chapman, Roger (2010). Culture Wars: An Encyclopedia of Issues, Viewpoints, and Voices. M.E. Sharpe. tr. passim. ISBN 978-0765622501. Lưu trữ bản gốc ngày 7 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2015.
  20. Fordham, Benjamin O.; Flynn, Michael (2022). "Everything Old Is New Again: The Persistence of Republican Opposition to Multilateralism in American Foreign Policy". Studies in American Political Development (bằng tiếng Anh). 37: 56–73. doi:10.1017/S0898588X22000165. ISSN 0898-588X. S2CID 252292479. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2022.
  21. "neoconservatism". Oxford Reference (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 9 năm 2022.
  22. Matthews, Dylan (ngày 6 tháng 5 năm 2016). "Paleoconservatism, the movement that explains Donald Trump, explained". Vox. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 6 năm 2022.
  23. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên New Fusionism
  24. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Rucker 2016
  25. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Dodson-Brooks 2021
  26. "The Case for a Restrained Republican Foreign Policy". Foreign Affairs (bằng tiếng Anh). ngày 22 tháng 3 năm 2023. Lưu trữ bản gốc ngày 24 tháng 3 năm 2023. Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2023.
  27. Jones, Jeffrey M. (ngày 16 tháng 1 năm 2025). "GOP Holds Edge in Party Affiliation for Third Straight Year". Gallup. Truy cập ngày 16 tháng 1 năm 2025.
  28. Drutman, Lee (ngày 22 tháng 9 năm 2016). "Opinion – The Divided States of America". The New York Times. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 3 năm 2019. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2019.
  29. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên White Voters
  30. Cohn, Nate (ngày 23 tháng 4 năm 2014). "Southern Whites' Loyalty to GOP Nearing that of Blacks to Democrats". The New York Times.
  31. Staff (ngày 6 tháng 11 năm 2024). "National Exit Polls: Election 2024 Results". NBC News (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2024.
  32. Lange, Jason; Erickson, Bo; Heath, Brad (ngày 7 tháng 11 năm 2024). "Trump's return to power fueled by Hispanic, working-class voter support". Reuters. Lưu trữ bản gốc ngày 21 tháng 12 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 11 năm 2024.
  33. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên asian americans 5 points
  34. 1 2 Kashinsky, Lisa (ngày 19 tháng 7 năm 2023). "Sununu's exit spells the end of a whole breed of Republican governor". POLITICO. Lưu trữ bản gốc ngày 8 tháng 11 năm 2023. Truy cập ngày 8 tháng 11 năm 2023.
  35. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên Cohn2023
  36. "Losing Its Preference: Affirmative Action Fades as Issue". The Washington Post. 1996. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 2 năm 2017.
  37. Silverleib, Alan (ngày 6 tháng 5 năm 2009). "Analysis: An autopsy of liberal Republicans". cnn.com (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 6 năm 2018. Truy cập ngày 14 tháng 10 năm 2018.
  38. Tatum, Sophie (ngày 20 tháng 12 năm 2018). "3 Kansas legislators switch from Republican to Democrat". CNN. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 10 năm 2020. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  39. Weiner, Rachel. "Charlie Crist defends party switch". The Washington Post. Lưu trữ bản gốc ngày 25 tháng 2 năm 2021. Truy cập ngày 8 tháng 1 năm 2021.
  40. Davis, Susan (ngày 23 tháng 8 năm 2019). "Meltdown On Main Street: Inside The Breakdown Of The GOP's Moderate Wing". NPR (bằng tiếng Anh). Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2022.
  41. "The Decline of GOP Moderates". Washington Post. ngày 7 tháng 12 năm 2006. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2025.
  42. Harris, Paul (ngày 25 tháng 10 năm 2008). "Republicans fear long exile in the wilderness". The Guardian. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2025.
  43. Horowitz, Jason (ngày 18 tháng 1 năm 2012). "Mitt Romney and the fall of Republican moderates". Washington Post. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2025.
  44. Drutman, Lee (ngày 24 tháng 8 năm 2020). "Why There Are So Few Moderate Republicans Left". FiveThirtyEight. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2025.
  45. Berman, Russell (ngày 27 tháng 1 năm 2023). "'We Used to Be Called Moderate. We Are Not Moderate.'". The Atlantic. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2025.
  46. Skolnik, Jon (ngày 3 tháng 12 năm 2021). "Moderate Republicans are quitting as the GOP's big tent narrows". Salon. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2025.

Thư mục

Liên kết ngoài

  • Website chính thức Sửa đổi này tại Wikidata
  • Đảng Cộng hòa (Hoa Kỳ) tại Encyclopædia Britannica (bằng tiếng Anh)