Đại sứ quán Việt Nam tại Algeria
| Đại sứ quán Việt Nam tại Algeria | |
|---|---|
Đại sứ đương nhiệm Trần Quốc Khánh | |
| Địa chỉ | 30, Phố Chénoua, Hydra, Algiers |
| Thời gian hoạt động | 1962 |
| Đại sứ | Trần Quốc Khánh |
| Quyền hạn | Đặc mệnh toàn quyền |
| Website | https://vnembassy-algiers.mofa.gov.vn |
Đại sứ quán Việt Nam tại Algiers là 1 trong số 3 cơ quan ngoại giao, đại diện chính thức của nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở khu vực Tây Phi. Trụ sở chính đặt tại Algiers thủ đô của Algeria. Đại sứ Đặc mệnh toàn quyền hiện tại là ông Trần Quốc Khánh, nhiệm kỳ bắt đầu từ năm 2023.[1]
Đại sứ quán có vai trò duy trì quan hệ giữ Việt Nam và các nước Algeria, Cộng hòa Mali, Cộng hòa Sénégal, Cộng hòa Arab Sahrawi Dân chủ, Cộng hòa Niger, Cộng hòa Gambia, Cộng hòa Hồi giáo Mauritanie.[1][2]
Lịch sử
Đại sứ quán tại Mali mở năm 1962 do Ngô Điền làm Đại sứ. Đại sứ quán tại Angiêri (Algerie) mở năm 1963 do Phan Văn Kim làm Đại biện, sau đó làm Đại sứ đến năm 1964.[3] Nhiệm kỳ từ năm 1976 bắt đầu kiêm nhiệm thêm Mali.
Các nhiệm kỳ từ năm 1986, kiêm nhiệm thêm Tunisia, Cộng hòa Arab Sahrawi Dân chủ và Burkina Faso.[4]
Nhiệm kỳ
Đại sứ quán hiện tại
| Bắt đầu | Kết thúc | Đại sứ | Kiêm nhiệm | Ghi chú | Nguồn |
|---|---|---|---|---|---|
| 1963 | 1963 | Phan Văn Kim | Đại sứ đầu tiên, không kiêm nhiệm | [3] | |
| 1963 | 1966 | Trần Văn Sớ | Cộng hòa Ảrập Yemen | [5][6] | |
| 1966 | 1969 | Nguyễn Văn Phát | Không | [7] | |
| 1969 | 1972 | Nguyễn Đức Thiệng | Từ 1970: Senegal | Vũ Xuân Áng làm đại biện | [8][9] |
| Nguyễn Quang Tình | Đại sứ của Cộng hòa miền Nam Việt Nam | [3] | |||
| ? | 1976 | Nguyễn Văn Thắng | [10] | ||
| 1972 | 1976 | Văn Bá Kiếm | Sénégal Từ năm 1973: Guinea Xích Đạo, Cameroon | [11] | |
| 1976 | 1982 | Trần Văn Hưng | Mali, Tunisia | [12][13] | |
| 1982 | 1986 | Lê Tân | Mali Cộng hòa Ả Rập Sahrawi Dân chủ | [14][4] | |
| 1985 | 1990 | Vũ Toàn | Tunisia từ 1986: Cộng hòa Ả Rập Sahrawi Dân chủ, Burkina Faso[4] | [14] | |
| 1993 | 1996 | Nguyễn Chiến Thắng | [15] | ||
| 2002 | 2005 | Bùi Tiến Huệ | [16] | ||
| 2005 | 2008 | Vũ Văn Dư | [17] | ||
| 2009 | 2013 | Đỗ Trọng Cương | Mali, Sénégal, Sahrawi, Niger, Gambia, Mauritanie | [18] | |
| 2013 | 2016 | Vũ Thế Hiệp | [19] | ||
| 2016 | 2019 | [20] | |||
| 2019 | 2022 | [2] | |||
| 2023 | đương nhiệm | [21][1] |
Đại sứ quán khác kiêm nhiệm Mali
- Ngô Điền (1962 – 1965, Đại sứ đầu tiên tại Mali)[3]
- Vũ Hắc Bồng (1969 – 1972, Guinée kiêm Mali, Mauritanie)
- Lã Kình (? – 1985, Đại sứ tại Guiné kiêm nhiệm Guiné-Bissau, Mali, Sierra Leone, Ghana và Cape)[22]
- Phạm Vân Sơn (1985 – , Đại sứ tại Guiné, Guiné-Bissau, Mali, Sierra Leone, Ghana,)[22]
Xem thêm
- Danh sách cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài
- Đại sứ quán Việt Nam tại Nigeria (kiêm khu vực Tây Phi)
- Đại sứ quán Việt Nam tại Maroc (kiêm khu vực Tây Phi)
Tham khảo
- 1 2 3 "Quyền Chủ tịch nước trao quyết định bổ nhiệm Đại sứ Việt Nam tại nước ngoài". Báo Chính phủ. ngày 24 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- 1 2 "Trao quyết định bổ nhiệm 6 đại sứ nhiệm kỳ 2019-2022". VietNamNet News. ngày 21 tháng 9 năm 2019. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- 1 2 3 4 Nguyễn Kim Nga; Cù Thúy Lan; Hoàng Thu Quỳnh (2015). Bộ Ngoại giao: 70 năm xây dựng và phát triển (1945-2015). Nhà xuất bản Chính trị quốc gia.
- 1 2 3 "Nghị quyết số 705 NQ/HĐNN7". Wikisource tiếng Việt. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Nghị quyết số 148 NQ/TVQH – Wikisource tiếng Việt". Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015.
- ↑ "Nghị quyết số 214 NQ/TVQH – Wikisource tiếng Việt". Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015.
- ↑ Nghị quyết 255 NQ/TVQH (1966)
- ↑ Nghị quyết 763 NQ/TVQH (1969) 961 NQ/TVQH (1970)
- ↑ Thanh Bình (ngày 20 tháng 8 năm 2005). "Nguyên Thứ trưởng Ngoại giao Vũ Xuân Áng: "Tự hào là đại diện của Việt Nam"". HIV Online. Bản gốc lưu trữ ngày 3 tháng 12 năm 2021. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2026.
- ↑ "Mừng Việt Nam đại thắng và kỷ niệm ngày sinh Hồ Chủ tịch tại các nước". Hànộimới - Thư viện báo chí của Thư viện Quốc gia Việt Nam. ngày 22 tháng 5 năm 1975. Truy cập ngày 26 tháng 1 năm 2026.
- ↑ Nghị quyết 115 (1972) và 323 NQ/TVQH (1973)
- ↑ "Nghị quyết số 64 NQ/TVQH". Wikisource tiếng Việt. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2025.
- ↑ "Nghị quyết số 116 NQ/TVQH (1977)". Wikisource tiếng Việt. Truy cập ngày 18 tháng 11 năm 2025.
- 1 2 "Nghị quyết số 648 NQ/HĐNN7". Wikisource tiếng Việt. Truy cập ngày 16 tháng 11 năm 2025.
- ↑ Hương Sen (ngày 29 tháng 6 năm 2023). "Những câu chuyện thú vị của một nhà ngoại giao". Báo Đại biểu Nhân dân. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Thủ tướng Phan Văn Khải tiếp kiến Tổng thống Algeria Buteflika". Báo Nhân Dân điện tử. ngày 22 tháng 11 năm 2004. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Văn An kết thúc tốt đẹp chuyến thăm hữu nghị chính thức các nước Algeria, Tunisia và Ma-rốc". Cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao. ngày 26 tháng 12 năm 2005. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Algeria muốn tăng cường quan hệ với Việt Nam". Cổng thông tin điện tử Bộ Ngoại giao. ngày 19 tháng 3 năm 2009. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Thúc đẩy hoạt động ngoại giao giữa Việt Nam và Algeria". Báo và Phát thanh, Truyền hình Phú Thọ. ngày 28 tháng 11 năm 2013. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Việt Nam tham dự Hội chợ Quốc tế SITP 2016 tại Algeria". Báo Quân đội nhân dân. ngày 24 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- ↑ "Đại sứ Trần Quốc Khánh và hành trang vững chắc tới Algeria". Báo Thế giới và Việt Nam. ngày 11 tháng 5 năm 2023. Truy cập ngày 23 tháng 9 năm 2025.
- 1 2 "Nghị quyết số 705 NQ/HĐNN7". Wikisource tiếng Việt. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2025.


