Đại sứ quán Việt Nam Cộng hòa tại Nhật Bản
| Đại sứ quán Việt Nam Cộng hòa tại Nhật Bản 駐日ベトナム共和国大使館 Embassy of the Republic of Vietnam in Japan | |
|---|---|
| Địa điểm | |
| Địa chỉ | 50-11, Motoyoyogichō, Shibuya, Tokyo (1975)[1] |
| Đại sứ | Nguyễn Triệu Đan (cuối cùng)[2][3][4] |
Đại sứ quán Việt Nam Cộng hòa tại Nhật Bản (tiếng Nhật: 駐日ベトナム共和国大使館; tiếng Anh: Embassy of the Republic of Vietnam in Japan), thường gọi là Đại sứ quán Nam Việt Nam tại Nhật Bản, là cơ quan đại diện ngoại giao do Việt Nam Cộng hòa thành lập tại thủ đô Tokyo của Nhật Bản. Cơ quan này đóng cửa vào ngày 7 tháng 5 năm 1975 sau khi Sài Gòn thất thủ ngày 30 tháng 4 năm 1975.[2][3][3]
Lịch sử
Tiền thân là Công sứ quán Quốc gia Việt Nam tại Nhật Bản được thành lập vào tháng 2 năm 1955, rồi về sau nâng cấp thành Đại sứ quán vào ngày 22 tháng 6 cùng năm.[5] Sau khi Việt Nam Cộng hòa thành lập vào ngày 26 tháng 10 năm 1955, cơ quan này mới đổi tên thành Đại sứ quán Việt Nam Cộng hòa tại Nhật Bản, và duy trì hoạt động cho đến khi đóng cửa vào ngày 7 tháng 5 năm 1975.
Danh sách Đại sứ
Công sứ Quốc gia Việt Nam tại Nhật Bản (1955)
Tháng 2 năm 1955, chính phủ Quốc gia Việt Nam và chính phủ Nhật Bản thiết lập quan hệ ngoại giao. Cùng năm đó, Quốc gia Việt Nam cử công sứ thường trú đầu tiên. Các cơ quan đại diện ngoại giao của hai nước lần lượt được nâng cấp từ công sứ quán thành đại sứ quán.[6]
| Tên gọi | Bổ nhiệm | Nhậm chức | Trình Quốc thư | Rời chức | Cấp bậc | Chức vụ | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Đinh Văn Kiểu | Tháng 2 năm 1955[4][5][7] | 1 tháng 3 năm 1955 | Đại biện lâm thời | Do công sứ Nam Việt Nam tại Nhật chưa đến nhận nhiệm sở, ông tạm thời phụ trách công việc của đại sứ quán. Ông qua đời tại Paris, Pháp vào năm 2006.[8] | ||||
| Nguyễn Ngọc Thơ | 1 tháng 3 năm 1955[5][9] | 24 tháng 3 năm 1955[4][9] | 22 tháng 6 năm 1955 | Công sứ | Công sứ đặc mệnh toàn quyền | Công sứ đầu tiên của Nam Việt Nam tại Nhật Bản sau khi hai nước thiết lập quan hệ ngoại giao, sau đó được thăng chức thành đại sứ. | ||
Đại sứ Quốc gia Việt Nam → Việt Nam Cộng hòa tại Nhật Bản (1955–1975)
Vào tháng 3 và tháng 6 năm 1955, hai nước lần lượt nâng cấp các phái viên thường trú lên thành đại sứ.
| Tên gọi | Bổ nhiệm | Nhậm chức | Trình Quốc thư | Rời chức | Cấp bậc | Chức vụ | Ghi chú | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Nguyễn Ngọc Thơ | 22 tháng 6 năm 1955 | 22 tháng 6 năm 1955[4][10] | 1956 | Đại sứ | Đại sứ đặc mệnh toàn quyền | Công sứ được thăng chức Đại sứ, là Đại sứ đầu tiên sau khi Nam Việt Nam thiết lập quan hệ ngoại giao với Nhật Bản. | ||
| Bùi Văn Thinh[11][12][13] | 18 tháng 5 năm 1956[11][12][13] | 30 tháng 5 năm 1956[4][14] | Tháng 12 năm 1962 | Đại sứ | Đại sứ đặc mệnh toàn quyền | Mất năm 2000 tại Rueil-Malmaison, Hauts-de-Seine, Pháp.[15] | ||
| Nguyễn Huy Nghĩa | Tháng 3 năm 1963[5] | 18 tháng 3 năm 1963[4][16] | Tháng 11 năm 1963[5] | Đại sứ | Đại sứ đặc mệnh toàn quyền | |||
| Nguyễn Văn Lộc[a] | 9 tháng 12 năm 1963[4][5] | Tháng 9 năm 1965[17] | Công sứ | Đại biện lâm thời | Mất năm 2007 tại Villeneuve-la-Garenne, Hauts-de-Seine, Pháp.[18] | |||
| Nguyễn Duy Quang | Tháng 9 năm 1965[19][20][21] | 8 tháng 9 năm 1965[4][5] | Tháng 6 năm 1967[19][20][21] | Đại sứ | Đại sứ đặc mệnh toàn quyền | |||
| Vĩnh Thọ | Tháng 5 năm 1967 | Tháng 7 năm 1967 | 5 tháng 7 năm 1967[4][5][22] | 1970 | Đại sứ | Đại sứ đặc mệnh toàn quyền | Mất năm 2009 tại Virginia, Hoa Kỳ[23] | |
| Đoàn Bá Cang | 21 tháng 2 năm 1970[4][24] | Tháng 5 năm 1972[24] | Công sứ | Đại biện lâm thời | Sau khi Sài Gòn thất thủ, ông định cư tại Úc và mất tại Sydney vào năm 2019.[25][26][27][28][29] | |||
| Đỗ Vạn Lý[30] | Tháng 5 năm 1972[31] | 23 tháng 6 năm 1972[4][32] | 19 tháng 5 năm 1974[31][33] | Đại sứ | Đại sứ đặc mệnh toàn quyền | |||
| Nguyễn Triệu Đan | Tháng 3 năm 1974[34][35][36] | 23 tháng 5 năm 1974[33][35] | 16 tháng 7 năm 1974[4][37] | 7 tháng 5 năm 1975[2][3] | Đại sứ | Đại sứ đặc mệnh toàn quyền | Đại sứ cuối cùng,[2][3][4] sau khi đại sứ quán đóng cửa vào ngày 7 tháng 5, ông cùng gia đình lưu vong sang Melbourne, Úc,[38][39] và qua đời vào năm 2013.[40][41][42] | |
Xem thêm
- Quan hệ Việt Nam – Nhật Bản
- Đại sứ quán Việt Nam tại Tokyo
- Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam Cộng hòa
- Danh sách cơ quan đại diện ngoại giao tại Nhật Bản
- Danh sách cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam Cộng hòa
Chú thích
- ↑ Nguyễn Văn Lộc này là nhà ngoại giao, sinh ngày 4 tháng 7 năm 1915 tại tỉnh Tân An. Ông là một người khác với Nguyễn Văn Lộc, cựu Thủ tướng Việt Nam Cộng hòa.
Tham khảo
- ↑ "『昭和46年版 わが外交の近況(第15号)』第3部 > II 付表 > 3. わが国に置かれている外国公館一覧表" [Tình hình Ngoại giao của Chúng ta (Số 15) ấn bản năm Shōwa thứ 46 (1971) Phần 3 > II Phụ biểu > 3. Danh sách cơ quan đại diện ngoại giao nước ngoài tại Nhật Bản]. Bản gốc lưu trữ ngày 22 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2021.
- 1 2 3 4 "Former Embassy Announces Closure". Daily Report: Asia & Pacific. 4 (89). Foreign Broadcast Information Service: C1. ngày 7 tháng 5 năm 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 2 năm 2023. Truy cập ngày 24 tháng 2 năm 2023.(bằng tiếng Anh)
- 1 2 3 4 5 "GVN Embassy Closes". WikiLeaks. ngày 7 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2021.(bằng tiếng Anh)
- 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 Hata Ikuhiko, 秦郁彦 (tháng 12 năm 1988). 世界諸国の制度・組織・人事 1840-1987 [Chế độ, tổ chức, nhân sự các nước trên thế giới năm 1840–1987]. Nhà xuất bản Đại học Tokyo. tr. 653.(bằng tiếng Nhật)
- 1 2 3 4 5 6 7 8 Kajima Morinosuke, 鹿島守之助 (tháng 4 năm 1974). 日本外交史 別巻3 年表 [Lịch sử ngoại giao Nhật Bản – Tập phụ 3: Niên biểu]. Nhà xuất bản Viện Nghiên cứu Kajima. tr. 659-660. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2022.(bằng tiếng Nhật)
- ↑ Phòng 1, Cục Thông tin, Bộ Ngoại giao (tháng 8 năm 1955). 外務省発表文集 [Tuyển tập thông cáo của Bộ Ngoại giao]. Bộ Ngoại giao Nhật Bản. tr. 173-174. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2025.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)(bằng tiếng Nhật) - ↑ Who's who in Vietnam 1967. Vietnam Press Agency. 1967. tr. dvk0667 1-2. Bản gốc lưu trữ ngày 18 tháng 1 năm 2023. Truy cập ngày 18 tháng 1 năm 2023.(bằng tiếng Anh)
- ↑ "Van Kieu Dinh". FamilySearch. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 10 tháng 10 năm 2022.(bằng tiếng Anh)
- 1 2 Cục Thông tin và Văn hóa, Bộ Ngoại giao (tháng 3 năm 1955). "(一)南ヴィエトナム事情" [(1) Tình hình Nam Việt Nam]. Sekai Geppō. 10. Bộ Ngoại giao Nhật Bản: 227. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 6 tháng 12 năm 2022.(bằng tiếng Nhật)
- ↑ Phòng 1, Cục Thông tin, Bộ Ngoại giao (tháng 8 năm 1955). 外務省発表文集 [Tuyển tập thông cáo của Bộ Ngoại giao]. Bộ Ngoại giao Nhật Bản. tr. 185. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2022.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)(bằng tiếng Nhật) - 1 2 "越新任駐日大使裴文聲抵港 十八日離港赴任" [Tân Đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản Bùi Văn Thinh đã đến Hồng Kông và sẽ rời khỏi Hồng Kông để nhậm chức vào ngày 18]. Hoa kiều nhật báo. ngày 16 tháng 5 năm 1956. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2022.(bằng tiếng Trung Quốc)
- 1 2 "越駐日大使透露 保證投票自由 越南方能選舉 七月二十日不能舉行" [Đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản tiết lộ Việt Nam chỉ có thể tổ chức bầu cử nếu quyền tự do bỏ phiếu được đảm bảo và không thể tổ chức bầu cử vào ngày 20 tháng 7]. Hoa kiều nhật báo. ngày 18 tháng 5 năm 1956. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2022.(bằng tiếng Trung Quốc)
- 1 2 "越駐日大使裴文聲昨赴日就任" [Đại sứ Việt Nam tại Nhật Bản Bùi Văn Thinh đã tới nhậm chức tại Nhật Bản vào ngày hôm qua]. Công Thương nhật báo. ngày 19 tháng 5 năm 1956. Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 1 năm 2022.(bằng tiếng Trung Quốc)
- ↑ Phòng 1, Cục Thông tin và Văn hóa, Bộ Ngoại giao (tháng 8 năm 1956). 外務省発表集 [Tuyển tập thông cáo của Bộ Ngoại giao]. Bộ Ngoại giao Nhật Bản. tr. 217. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2022.
{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết) Quản lý CS1: tên số: danh sách tác giả (liên kết)(bằng tiếng Nhật) - ↑ "Van Thinh Bui". FamilySearch. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2022.(bằng tiếng Anh)
- ↑ "皇室事項:信任状捧呈式" [Sự kiện Hoàng gia: Lễ trình Quốc thư]. Kanpō (10875). Phòng Công báo, Cục In ấn, Bộ Tài chính: 512. ngày 20 tháng 3 năm 1963. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 12 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2022.(bằng tiếng Nhật)
- ↑ Who's who in Vietnam 1974 (PDF). Vietnam Press Agency. 1974. tr. 475. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2022.(bằng tiếng Anh)
- ↑ "Van-Loc Nguyen". FamilySearch. Bản gốc lưu trữ ngày 30 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 30 tháng 6 năm 2022.(bằng tiếng Anh)
- 1 2 Who's who in Vietnam 1969. Vietnam Press Agency. 1969. tr. ndq0169 1-2. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2022.(bằng tiếng Anh)
- 1 2 Who's who in Vietnam 1972. Vietnam Press Agency. 1972. tr. 341. Bản gốc lưu trữ ngày 19 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 15 tháng 10 năm 2022.(bằng tiếng Anh)
- 1 2 Who's who in Vietnam 1974 (PDF). Vietnam Press Agency. 1974. tr. 636. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 7 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2022.(bằng tiếng Anh)
- ↑ Cục Thông tin và Văn hóa, Bộ Ngoại giao (1967). 外務省公表集 [Tuyển tập thông cáo của Bộ Ngoại giao]. Bộ Ngoại giao Nhật Bản. tr. 132. Bản gốc lưu trữ ngày 12 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 11 năm 2022.(bằng tiếng Nhật)
- ↑ "Tho Vinh". FamilySearch. Lưu trữ bản gốc ngày 1 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 7 năm 2022.(bằng tiếng Anh)
- 1 2 Who's who in Vietnam 1974 (PDF). Vietnam Press Agency. 1974. tr. 84. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 2 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 24 tháng 7 năm 2022.(bằng tiếng Anh)
- ↑ "Đại sứ cuối cùng của VNCH tại Úc ông Đoàn Bá Cang qua đời". Special Broadcasting Service. ngày 29 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Ông cựu Đại sứ Đoàn Bá Cang qua đời". qghc.wordpress.com. ngày 30 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Vĩnh Biệt Đại Sứ Đoàn Bá Cang – Đức Hùng". qghc.wordpress.com. ngày 30 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Chân Dung nhà ngoại giao xuất sắc VNCH: Cựu Đại Sứ Đoàn Bá Cang". Việt Luận. ngày 31 tháng 7 năm 2019. Bản gốc lưu trữ ngày 29 tháng 6 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Phân Ưu - Ông Đoàn Bá Cang". petruskyaus.net. Bản gốc lưu trữ ngày 7 tháng 7 năm 2023. Truy cập ngày 7 tháng 7 năm 2023.
- ↑ Lâm Hiếu Đình, 林孝庭 (2015). 台海冷戰解密檔案 [Hồ sơ giải mật về Chiến tranh Lạnh tại eo biển Đài Loan] (bằng tiếng Trung). Tam Liên thư điếm (Hồng Kông) hữu hạn công ty. tr. 246. ISBN 9789620437748.
- 1 2 "Parole of Cambodian and Vietnamese diplomats". WikiLeaks. ngày 7 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2021.
Do was SVN Ambassador to Japan May 1972 to May 1974.
(bằng tiếng Anh) - ↑ Cục Thông tin và Văn hóa, Bộ Ngoại giao (1972). 外務省公表集 [Tuyển tập thông cáo của Bộ Ngoại giao]. Bộ Ngoại giao Nhật Bản. tr. 184-185. Bản gốc lưu trữ ngày 4 tháng 10 năm 2022. Truy cập ngày 4 tháng 10 năm 2022.(bằng tiếng Nhật)
- 1 2 "New RVN Ambassador to Japan". WikiLeaks. ngày 7 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 26 tháng 10 năm 2021.(bằng tiếng Anh)
- ↑ Embassy of the Republic of Vietnam in the Republic of China (ngày 13 tháng 4 năm 1974). "List of 14 New Ambassadors". Vietnam Bulletin (bằng tiếng Anh) (5). Đài Bắc: 9. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 9 năm 2022. Truy cập ngày 14 tháng 9 năm 2022 – qua Hệ thống tra cứu hồ sơ, tài liệu lịch sử và hiện vật của Quốc sử quán.
- 1 2 "1974年のインドシナ:—追い込まれるチュー政権—" [Đông Dương năm 1974: –Chế độ Thiệu bị dồn vào chân tường–]. Báo cáo thường niên về xu hướng châu Á 1975. Viện Nghiên cứu Kinh tế châu Á: 239–242. 1975. Bản gốc lưu trữ ngày 13 tháng 1 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2023.(bằng tiếng Nhật)
- ↑ "GVN Ambassadorial Nominations". WikiLeaks. ngày 7 tháng 4 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 3 năm 2025. Truy cập ngày 23 tháng 3 năm 2025.(bằng tiếng Anh)
- ↑ Cục Thông tin và Văn hóa, Bộ Ngoại giao (1974). 外務省公表集 [Tuyển tập thông cáo của Bộ Ngoại giao]. Bộ Ngoại giao Nhật Bản. tr. 388. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 11 năm 2022. Truy cập ngày 1 tháng 10 năm 2022.(bằng tiếng Nhật)
- ↑ "'Hiểu thêm' về thế hệ người lính VNCH". BBC. ngày 27 tháng 9 năm 2018. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 12 tháng 8 năm 2021.
Bản thân cha của tác giả, Nguyễn Triệu Đan, là Đại sứ cuối cùng của Việt Nam Cộng Hòa ở Nhật Bản (1974-75). Người cha rời miền Bắc Việt Nam năm 1950, mang theo bộ gia phả chữ Hán do người ông soạn, tiếp tục truyền thống học tập của gia đình. Lấy bằng tiến sĩ luật ở Pháp, ông Đan trở thành nhà ngoại giao của Việt Nam Cộng Hòa, tham dự phái đoàn VNCH tại Hội Nghị Paris dẵn tới Hiệp định 1973. Sau ngày 30/4/1975, gia đình tị nạn ở Melbourne, Úc.
- ↑ "45 năm cộng đồng Việt Nam định cư tại Australia". BBC. ngày 13 tháng 2 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2021.
Từ Nhật đến Melbourne, có gia đình Tiến sĩ Nguyễn Triệu Đan, cựu Đại sứ Việt Nam Cộng Hòa tại Nhật, gồm 7 người vào giữa tháng 7/1975.
- ↑ "Cáo Phó - Cụ Nguyễn Triệu Đan". www.old.quangminh.org.au. ngày 20 tháng 5 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 20 tháng 3 năm 2022.
- ↑ "Điện Thư Phân Ưu gia đình Cụ Nguyễn Triệu Đan". quangduc.com. ngày 28 tháng 6 năm 2013. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 4 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2021.
- ↑ "Những gương mặt trong cộng đồng người Việt tị nạn đến Melbourne, Úc từ 1976". BBC. ngày 21 tháng 2 năm 2020. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 7 năm 2022. Truy cập ngày 27 tháng 10 năm 2021.
Vào tháng 10/1991, Tiến sĩ Đan thành lập Câu Lạc Bộ thứ Sáu là diễn đàn chính trị vận động cho nhân quyền, tự do và dân chủ tại Việt Nam. Ông qua đời năm 2013 tại Melbourne hưởng thọ 84 tuổi.
- Lịch sử Tokyo
- Công trình ở Tokyo
- Quan hệ Nhật Bản – Việt Nam
- Khởi đầu năm 1955 ở Nhật Bản
- Giải thể năm 1975 ở Nhật Bản
- Cơ quan đại diện ngoại giao tại Tokyo
- Cơ quan chính phủ thành lập năm 1955
- Cơ quan chính phủ giải thể năm 1975
- Cơ quan đại diện ngoại giao tại Nhật Bản
- Đại sứ quán Việt Nam Cộng hòa tại nước ngoài
- Cơ quan đại diện ngoại giao của Quốc gia Việt Nam
- Cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam Cộng hòa