Bước tới nội dung

Đại sứ quán Trung Quốc tại Hà Nội

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Đại sứ quán Trung Quốc tại Hà Nội
中國駐越南大使館
Địa điểmquận Ba Đình, Hà Nội, Việt Nam
Địa chỉ46 Hoàng Diệu, Ba Đình, Hà Nội
Đại sứHùng Ba
Websitevn.china-embassy.gov.cn/chn/

Đại sứ quán Trung Quốc tại Hà Nội (tiếng Trung: 中國駐越南大使館) là cơ quan đại diện ngoại giao chính thức của Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa tại Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam. Đại sứ quán này chính thức mở cửa vào năm 1954, và vị đại sứ hiện tại là Hùng Ba.

Lịch sử

Sau cuộc Cách mạng Cộng sản Trung Quốc trong nước, Trung Quốc đã thành lập đại sứ quán của họ tại Việt Nam trên một ngọn đồi thuộc huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên, vì thủ đô Hà Nội không có sẵn địa điểm vào lúc đó do Chiến tranh Đông Dương lần thứ nhất. Chính tại đây, vị đại sứ Trung Quốc đầu tiên tại Việt Nam là La Quý Ba đã trình quốc thư cho Chủ tịch Hồ Chí Minh.[1]

Ngày 25 tháng 8 năm 1954, sau chiến thắng của Việt Nam trong kháng chiến chống Pháp, Trung Quốc quyết định lập một đại sứ quán tại Hà Nội. Hồ Chí Minh cho phép phái đoàn Trung Quốc tự do lựa chọn một địa điểm bất kỳ tại Hà Nội và báo cáo lại với ông. Địa điểm hiện tại của Đại sứ quán Trung Quốc ban đầu là nơi ở chính thức của Hoàng Trọng Phu, cựu Tổng đốc Hà Đông thời Pháp thuộc. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã sớm chấp thuận sự lựa chọn này.[2]

Danh sách đại sứ

Trước năm 1945

Ủy nhiệm ngoại giaoĐại sứThủ tướng Trung Hoa Dân QuốcLãnh đạo Việt NamKết thúc
13 tháng 2 năm 1941Lâm Gia Dân (tiếng Trung: 林珈民)Uông Tinh VệBảo Đại
1 tháng 1 năm 1944Trương Vĩnh Phúc (tiếng Trung: 张永福)
11 tháng 3 năm 1945
25 tháng 8 năm 1945Trần Công Bác
30 tháng 8 năm 1945

Sau năm 1945

Ủy nhiệm ngoại giaoĐại sứNguyên thủ CHND Trung HoaNguyên thủ Việt NamKết thúc
2 tháng 9 năm 1945Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập.Chu Ân LaiHồ Chí Minh
18 tháng 1 năm 1950Chính phủ Hà Nội và Bắc Kinh thiết lập quan hệ ngoại giao.

Năm 1954, sau Chiến tranh Đông Dương lần thứ nhất, Trung Quốc thành lập Đại sứ quán tại Hà Nội.

9 tháng 11 năm 1954La Quý Ba (tiếng Trung: 罗贵波)1 tháng 9 năm 1957
1 tháng 1 năm 1958Hà Vĩ (tiếng Trung: 何伟)Phạm Văn Đồng1 tháng 4 năm 1962
1 tháng 4 năm 1962Chu Kỳ Văn (tiếng Trung: 朱其文)1 tháng 5 năm 1969
1 tháng 6 năm 1969Vương Ấu Bình (tiếng Trung: 王幼平)1 tháng 8 năm 1974
1 tháng 9 năm 1974Phù Hạo (tiếng Trung: 符浩)1 tháng 4 năm 1977
1 tháng 9 năm 1977Trần Chí Phương (tiếng Trung: 陈志方)Hoa Quốc Phong1 tháng 6 năm 1978
1 tháng 12 năm 1978Dương Công Tố (tiếng Trung: 杨公素)1 tháng 5 năm 1980
17 tháng 2 năm 1979Chiến tranh biên giới phía Bắc16 tháng 3 năm 1979
1 tháng 12 năm 1980Khâu Lực Hành (tiếng Trung: 邱力行)Triệu Tử Dương1 tháng 8 năm 1985
1 tháng 9 năm 1985Lý Thế Thuần (tiếng Trung: 李世淳)1 tháng 4 năm 1989
1 tháng 12 năm 1988Trương Đức Duy (tiếng Trung: 张德维)Lý BằngVõ Văn Kiệt1 tháng 2 năm 1993
1 tháng 12 năm 1992Trương Thanh (tiếng Trung: 张青 (外交官))1 tháng 12 năm 1995
1 tháng 12 năm 1995Lý Gia Trung (tiếng Trung: 李家忠)1 tháng 7 năm 2000
1 tháng 7 năm 2000Tề Kiến Quốc (tiếng Trung: 齐建国)Chu Dung CơPhan Văn Khải1 tháng 2 năm 2006
1 tháng 3 năm 2006Hồ Càn Văn (tiếng Trung: 胡乾文)Ôn Gia BảoNguyễn Tấn Dũng1 tháng 11 năm 2008
1 tháng 11 năm 2008Tôn Quốc Tường (tiếng Trung: 孙国祥)1 tháng 9 năm 2011
1 tháng 9 năm 2011Khổng Huyễn Hựu (tiếng Trung: 孔铉佑)1 tháng 5 năm 2014
1 tháng 5 năm 2014Hồng Tiểu Dũng (tiếng Trung: 洪小勇)Tập Cận BìnhTháng 11 năm 2018
Tháng 11 năm 2018Hùng Ba (tiếng Trung: 熊波)Nguyễn Xuân Phúc

Việt Nam Cộng hòa

Ủy nhiệm ngoại giaoĐại sứNội dungNguyên thủ Trung Hoa Dân QuốcNguyên thủ Việt NamKết thúc
26 tháng 10 năm 1955Việt Nam Cộng hòa ra đời.Du Hồng QuânNgô Đình Diệm
1 tháng 12 năm 1956Viên Tử Kiện (tiếng Trung: 袁子健)Tổng Lãnh sự quán Trung Hoa Dân Quốc tại Sài Gòn được nâng cấp thành cơ quan đại diện.1 tháng 7 năm 1958
1 tháng 1 năm 1957Phái đoàn Đài Loan tại Sài Gòn được nâng cấp thành tòa đại sứ, công sứ Viên Tử Kiện được thăng đại sứ.
1 tháng 7 năm 1958Viên Tử Kiện (tiếng Trung: 袁子健)Trần Thành1 tháng 10 năm 1964
1 tháng 10 năm 1964Hồ Liên (tiếng Trung: 胡琏)Một quả bom được đặt trong đại sứ quán Trung Hoa Dân Quốc tại Sài Gòn.[3]Nghiêm Gia CamPhan Khắc Sửu1 tháng 12 năm 1972
1 tháng 10 năm 1964Trần Hậu Nho (tiếng Trung: 陳厚儒)Đại biện lâm thời.1 tháng 1 năm 1966
1 tháng 12 năm 1972Hứa Thiệu Xương (tiếng Trung: 许绍昌)Tưởng Kinh Quốc1 tháng 4 năm 1975
1 tháng 5 năm 1973Vương Nhược Kiệt (tiếng Trung: 王若杰)Chu Ân LaiPhạm Văn Đồng1 tháng 11 năm 1976
30 tháng 4 năm 1975Sài Gòn thất thủ Đại sứ quán Đài Loan bị đóng cửa.Tưởng Kinh QuốcNguyễn Hữu Thọ

Tham khảo

  1. "经商处党小组赴越北使馆旧址开展党日活动" [Đảng bộ Phòng Kinh tế Thương mại đến địa điểm cũ Đại sứ quán Việt Nam để thực hiện các hoạt động Ngày Đảng]. vn.mofcom.gov.cn (bằng tiếng Trung). Bản gốc lưu trữ ngày 24 tháng 1 năm 2019. Truy cập ngày 29 tháng 10 năm 2023.
  2. Li, Jiazhong (2011). 胡志明和中國駐越大使館交往紀事 [Ký sự trao đổi giữa Hồ Chí Minh và Đại sứ quán Trung Quốc tại Việt Nam] (bằng tiếng Trung). Đảng sử bác lãm. tr. 46–47.
  3. W.Y. Tsao, Free China Review, 1967, Hu LienHu Lien

Liên kết ngoài