Đại học Wollongong
| Đại học Wollongong | |
|---|---|
| Tập tin:University of Wollongong Logo.svg | |
| Vị trí | |
| , , | |
| Tọa độ | 34°24′24″N 150°52′46″Đ / 34,40667°N 150,87944°Đ |
| Thông tin | |
| Loại | Public research university |
| Khẩu hiệu | Personalised Experience: World-Class Results |
| Thành lập | Founded in 1951 as a Division of the New South Wales University of Technology (established in 1975 as an independent institution) |
| Giám đốc | Paul Wellings CBE[1] |
| Nhân viên | 1006 (FTE general, 2011) |
| Giảng viên | 936 (FTE academic, 2011) |
| Khuôn viên | Thành thị, công viên 82,4 ha |
| Màu | Xanh dương, vàng kim & đỏ |
| Linh vật | Baxter The Duck[2] |
| Tài trợ | A$543 million (2011)[3] |
| Website | www.uow.edu.au |
| Thông tin khác | |
| Thành viên | AACSB, ACU, ASAIHL, AUC, AEN, IAU, Universities Australia, Group of Eight (Engineering associate) [4] |
| Tổ chức và quản lý | |
| Hiệu trưởng danh dự | Jillian Broadbent AO |
| Thống kê | |
| Sinh viên đại học | 20.145 (2012) |
| Sinh viên sau đại học | 8.819 (2012) |
Đại học Wollongong (Tiếng Anh: University of Wollongong, UOW), là một trường đại học nghiên cứu công lập ở thành phố biển Wollongong, New South Wales, Úc, khoảng 80 km về phía nam Sydney.Thời điểm năm 2014, trường có số sinh viên hơn 37.000 người (bao gồm cả 11.600 sinh viên quốc tế đến từ 134 quốc gia), một cơ sở cựu sinh viên vớihơn 112.000 người, và đội ngũ hơn 2.000 nhân viên liên quan đến họcthuật.[5] Trường đã được xếp hạng 9 trongbảng xuất sắc trong nghiên cứu cho Đại học Úc vào năm 2012 (Excellencein Research for Australia (ERA) Australian University Rankings)[6] xếp trường này nằm trong top 1% về chất lượng nghiêncứu trên thế giới,[7] và nằm trong top 2% các trường đại học trên thếgiới.[8] Trường này nằm ở vị trí 276 trong Phân loạiĐại học Úc QS[9] giai đoạn 2013-2014 và thứ301-400 (thứ 352) trong năm 2013 Xếp hạng học thuật của trường Đại họcThế giới (Academic Ranking of World Universities).[10] Hiện trường đang xếp thứ 196 trên thế giới và thuộc top 10 trường đại học tại Úc (theo QS ranking 2021).
Vào năm 1951, một bộ phận của Đại học Công nghệ New South Wales (gọilà Đại học New South Wales từ năm 1958) được thành lập tại Wollongongcho việc tiến hành các khóa học bằng tốt nghiệp.[11] Năm 1961,Wollongong University College của Đại học New South Wales đã đượcthành lập và Viện đại học này được chính thức khai trương vào năm1962.[12] Năm 1975, Đại họcWollongong được thành lập như một tổ chức độc lập. Từ khi thành lập,trường đã cấp 100.000 văn bằng, chứng chỉ. Sinh viên của trường, banđầu chủ yếu từ khu vực Illawarra địa phương, hiện nay đến từ hơn 140quốc gia, với các sinh viên quốc tế chiếm hơn 30 phần trăm của tổngsố.
Đại học Wollongong đã cơ bản được phát triển thành một tổ chức cónhiều khu trụ sở, ba trong số đó là ở Illawarra (Wollongong,Shoalhaven và Innovation), một ở Sydney và hai trường ở nước ngoài tạiDubai, Các tiểu vương quốc Ả Rập thống nhất và thành phố Sejong, HànQuốc. Khu trường sở Wollongong, khu trường sở chính của trường, làtrên các khu đất ban đầu năm cây số về phía tây bắc của trung tâmthành phố, và có diện tích 82,4 ha với 94 tòa nhà cố định lâu dài baogồm sáu ký túc xá sinh viên. Ngoài ra, có các Trung tâm Đại học Giáodục ở Bega, Batemans Bay, Moss Valevà Loftus cũng như Business School Sydneyở thành phố Sydney. Trường cũng cung cấp các khóa học đều dựa trên khutrường sở Wollongong phối hợp với các cơ quan đối tác trong một số địađiểm ở nước ngoài bao gồm cả ở Singapore, Malaysia và Hong Kong.[13][14]
Tham khảo
- ↑ New Vice-Chancellor takes the helm
- ↑ "Baxter The Mascot". University of Wollongong. Truy cập ngày 17 tháng 11 năm 2014.
- ↑ "UOW Annual Report 2011 - Finance p68" (PDF). University of Wollongong. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013.
- ↑ "Go8 Deans of Engineering & Associates". Group of Eight. Bản gốc lưu trữ ngày 10 tháng 4 năm 2013. Truy cập ngày 7 tháng 1 năm 2015.
- ↑ "Facts & Figures - Statistics". University of Wollongong. Bản gốc lưu trữ ngày 6 tháng 5 năm 2013. Truy cập ngày 17 tháng 4 năm 2013.
{{Chú thích web}}: line feed character trong|tiêu đề=tại ký tự số 8 (trợ giúp) - ↑ "Australian University Rankings". Australian EducationNetwork. Bản gốc lưu trữ ngày 8 tháng 4 năm 2015. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2015.
{{Chú thích web}}: line feed character trong|nhà xuất bản=tại ký tự số 21 (trợ giúp) - ↑ "CWTS Leiden Ranking 2013". Centre for Science and Technology Studies, LeidenUniversity.
{{Chú thích web}}: line feed character trong|nhà xuất bản=tại ký tự số 50 (trợ giúp); line feed character trong|tiêu đề=tại ký tự số 20 (trợ giúp) - ↑ "QS World University Rankings 2013". QuacquarelliSymonds Limited.
{{Chú thích web}}: line feed character trong|nhà xuất bản=tại ký tự số 13 (trợ giúp) - ↑ "Times Higher Education World University Rankings 2013-2014". TSL Education Limited. Lỗi chú thích: Tham số "năm" không hợp lệ trong thẻ
<ref>. Các tham số được hỗ trợ là: dir, follow, group, name. - ↑ "Academic Ranking of World Universities 2013". ShanghaiRanking Consultancy. Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 9 năm 2013. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2015.
{{Chú thích web}}: line feed character trong|nhà xuất bản=tại ký tự số 9 (trợ giúp) - ↑ {{citeweb|url=http://www.uow.edu.au/about/history/timeline/index.html%7Ctitle=Timeline- History @ UOW|publisher=|access-date =ngày 15 tháng 7 năm 2015}}
- ↑ {{citeweb|url=https://www.recordkeeping.unsw.edu.au/historicalresources/onlineexhibitions/unitimelineexhibition/1960s.html#1962%7Ctitle=Universityof New South Wales - Records and Archives Office -1960s|publisher=|access-date =ngày 15 tháng 7 năm 2015}}
- ↑ "Offshore Students". University of Wollongong.
{{Chú thích web}}: line feed character trong|tiêu đề=tại ký tự số 9 (trợ giúp) - ↑ "Partner Institutes". University of Wollongong.