Bước tới nội dung

Zalanthias exsul

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Zalanthias exsul
Phân loại khoa học edit
Giới:Animalia
Ngành:Chordata
Lớp:Actinopterygii
Bộ:Perciformes
Họ:Anthiadidae
Chi:Zalanthias
Loài:
Z. exsul
Danh pháp hai phần
Zalanthias exsul
(Heemstra & Anderson, 1983)
Các đồng nghĩa
  • Plectranthias exsul Heemstra & Anderson, 1983
  • Plectranthias lamillai Rojas M. & Pequeño, 1998

Zalanthias exsul là một loài cá biển thuộc chi Zalanthias trong họ Anthiadidae. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1983.

Phân loại

Theo nghiên cứu của Tang và Chen (2025), chi Plectranthias trước đây bao gồm 7 nhánh riêng biệt. Dựa trên kết quả phân tích bộ gen, Plectranthias exsul được chuyển sang chi Zalanthias.[1]

Từ nguyên

Từ định danh exsul trong tiếng Latinh có nghĩa là "lưu đày, tha hương", hàm ý đề cập đến việc là loài Plectranthias đầu tiên được biết đến từ vùng phía đông Thái Bình Dương.[2]

Phân bố và môi trường sống

Z. exsul chỉ được biết đến ở ngoài khơi quần đảo Juan Fernándezquần đảo Desventuradas của Chile.[3] Loài này được thu thập ở độ sâu khoảng 140–225 m.[4]

Mô tả

Chiều dài cơ thể lớn nhất được ghi nhận ở Z. exsul là 15,8 cm. Một sọc xiên màu đỏ ở dưới nửa cuối vây lưng, lan rộng đến cuối đường bên, hẹp dần và kéo dài đến rìa dưới cuống đuôi.[4]

Gai vây lưng: 10; Tia vây lưng: 15–16; Gai vây hậu môn: 3; Tia vây hậu môn: 7.[4]

Tham khảo

  1. Tang, Chi-Ngai; Chen, Wei-Jen (2025). "A 40-year taxonomic enigma: multigene phylogeny resolves the polyphyly of Plectranthias (Perciformes: Anthiadidae) and supports a revised taxonomy". Zoological Journal of the Linnean Society. Quyển 205 số 3. tr. zlaf148. doi:10.1093/zoolinnean/zlaf148. ISSN 0024-4082.
  2. Christopher Scharpf (2025). "Order Perciformes (part 4)". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
  3. R. Fricke; W. N. Eschmeyer; R. van der Laan, biên tập (2025). "Zalanthias exsul". Catalog of Fishes. Viện Hàn lâm Khoa học California. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2026.
  4. 1 2 3 Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Plectranthias exsul trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.
Xem thêm