Xestia cohaesa
Giao diện
| Xestia cohaesa | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới (regnum) | Animalia |
| Ngành (phylum) | Arthropoda |
| Lớp (class) | Insecta |
| Bộ (ordo) | Lepidoptera |
| Phân bộ (subordo) | Ditrysia |
| Liên họ (superfamilia) | Noctuoidea |
| Họ (familia) | Noctuidae |
| Phân họ (subfamilia) | Noctuinae |
| Chi (genus) | Xestia |
| Loài (species) | X. cohaesa |
| Danh pháp hai phần | |
| Xestia cohaesa (Herrich-Schäffer, [1849]) | |
| Danh pháp đồng nghĩa | |
Caradrina cohaesa Herrich-Schäffer, [1849]Bản mẫu:Check | |
Xestia cohaesa[1] là một loài bướm đêm thuộc họ Noctuidae. Nó được tìm thấy ở phần phía đông của Địa Trung Hải basin và in Cận Đông và Trung Đông.
Con trưởng thành bay từ tháng 9 đến tháng 11. Có một lứa một năm.
Phụ loài
- Xestia cohaesa cohaesa (Italy, Hy Lạp to Bulgaria, Thổ Nhĩ Kỳ, Transcaucasia, Liban, Israel, Iraq, Iran)
- Xestia cohaesa lineata (Ukraine, Crimea, Caucasus, Turkmenistan)
Liên kết ngoài
- Noctuinae of Israel Lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2010 tại Wayback Machine
Chú thích
- ↑ Bisby, F.A.; Roskov, Y.R.; Orrell, T.M.; Nicolson, D.; Paglinawan, L.E.; Bailly, N.; Kirk, P.M.; Bourgoin, T.; Baillargeon, G.; Ouvrard, D. (2011). "Species 2000 & ITIS Catalogue of Life: 2011 Annual Checklist". Species 2000: Reading, UK. Truy cập ngày 15 tháng 6 năm 2014.