Whitcliff Atkinson
| Whitcliff Atkinson | ||||
| Thông tin cá nhân | ||||
|---|---|---|---|---|
| Tên đầy đủ | Whitcliff Nathaniel Atkinson | |||
| Sinh | 17 tháng 9, 1972 | |||
| Bahamas | ||||
| Vai trò trong đội | Wicketkeeper | |||
| Kiểu đánh bóng | Right-handed | |||
| Thi đấu quốc tế | ||||
| Thông tin cricket | ||||
| T20 | ||||
| Trận | 2 | |||
| Điểm tổng cộng | 0 | |||
| Đánh banh trung bình | 0.00 | |||
| 100s/50s | –/– | |||
| Điểm cao nhất | 0 | |||
| Balls bowled | – | |||
| Wickets | – | |||
| Giao banh trung bình | – | |||
| 5 wickets in innings | – | |||
| 10 wickets in match | – | |||
| Giao banh xuất sắc nhất | – | |||
| Bắt bóng/Stumping | –/– | |||
Whitcliff Nathaniel Atkinson (sinh ngày 17 tháng 9 năm 1972) là 1 vận động viên cricket người Bahamas. Atkinson là 1 right-handed batsman và ném kiểu left-arm medium pace và chơi chủ yếu ở vị trí wicketkeeper. Atkinson đã chơi cho đội tuyển quốc gia tổng cộng 24 trận.
Atkinson chơi trận đầu tiên cho Bahamas ở giải 2002 ICC Americas Championship với đội Mỹ.
Atkinson chơi trận Twenty20 đầu tiên cho Bahamas khi trạm chán với Cayman Islands ở vòng 1 giải 2006 Stanford 20/20. Anh chơi trận thứ 2 và cũng là cuối cùng cho Bahamas ở vòng 1 giải 2008 Stanford 20/20 với đội Jamaica; trong trận này anh thi đấu rất kém khi nhận phải ducks.[1]
Atkinson đã đại diện cho Bahamas ở giải 2008 ICC World Cricket League Division Five[2] và giải 2010 ICC Americas Championship Division 1.
Tham khảo
- ↑ Twenty20 Matches played by Whitcliff Atkinson
- ↑ "Other matches played by Whitcliff Atkinson". Bản gốc lưu trữ ngày 21 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 5 tháng 3 năm 2011.
Liên kết khác
- Whitcliff Atkinson at Cricinfo
- Whitcliff Atkinson at CricketArchive