Bước tới nội dung

Vốn từ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Một cuốn từ điển Latin với danh mục đồ sộ tất cả các từ vựng xếp theo vần, nhưng vốn từ chính là những từ mà ta đã thực sự đọc, hiểu, cảm nhận để vận dụng trong hành xử

Vốn từ (lexicon/lexicons/lexica) hay là kho từ vựng là vốn từ vựng của một ngôn ngữ hoặc một ngành tri thức, là tập hợp tất cả các từ (và các thành phần tạo từ) trong một ngôn ngữ cụ thể đối với một lĩnh vực chuyên môn cụ thể, hoặc được sử dụng cho một cá nhân/nhóm người cụ thể. Trong ngôn ngữ học, vốn từ là kho từ vị của một ngôn ngữ. Từ lexicon bắt nguồn từ từ Hy Lạp λεξικόν (lexikon), dạng giống trung của λεξικός (lexikos) có nghĩa là 'của hoặc dành cho các từ'.[1] Vốn từ của một cá nhân là tất cả các từ mà người đó biết và sử dụng (vốn từ vựng), là toàn bộ kho từ ngữ mà một cá nhân hiểu và có khả năng sử dụng để giao tiếp và tư duy, là tài sản ngôn ngữ riêng của mỗi người, được tích lũy, thẩm thấu, thấm nhuần, bồi đắp qua quá trình học tập, trau dồi, đọc sách, trải nghiệm thực tế và từ quá trình giao tiếp, ứng xử xã hội (vốn sống).

Đại cương

Các lý thuyết ngôn ngữ học thường coi ngôn ngữ loài người bao gồm hai yếu tố hợp lại bao gồm một là vốn từ, về cơ bản là một danh mục các từ của một ngôn ngữ (kho từ), và hai là một quy tắc ngữ pháp, tức là một hệ thống các quy tắc cho phép kết hợp các từ đó thành các câu có ý nghĩa. Vốn từ cũng được cho là bao gồm các hình vị ràng buộc, không thể đứng một mình như các từ (chẳng hạn như hầu hết các phụ tố).[2] Trong một số phân tích, từ ghép và một số loại thành ngữ, collocation và các phraseme khác cũng được coi là một phần của vốn từ. Từ điển là danh sách các vốn từ, theo thứ tự bảng chữ cái, của một ngôn ngữ nhất định; tuy nhiên, các hình vị bị ràng buộc thường không được bao gồm. Một vai trò trung tâm của vốn từ là ghi lại các quy tắc và quy ước từ vựng đã được thiết lập. Từ vựng hóa (Lexicalization) là quá trình mà các từ mới, sau khi được sử dụng rộng rãi, dần dần đi vào kho vốn từ. Vì từ vựng hóa[3] có thể sửa đổi các từ vị về mặt âm vị học và hình thái học, có thể một nguồn gốc từ nguyên duy nhất được chèn vào một vốn từ duy nhất dưới hai hoặc nhiều dạng. Các cặp này, được gọi là từ song sinh (doublet), thường gần gũi về mặt ngữ nghĩa. Hai ví dụ trong tiếng Anh là aptitude đối lập với attitudeemploy đối lập với imply.[4] Các cơ chế, không loại trừ lẫn nhau đó là:[5]

  • Đổi mới (Innovation), sự tạo ra các gốc từ mới theo kế hoạch (thường ở quy mô lớn), chẳng hạn như tiếng lóng (slang), xây dựng thương hiệu (branding).
  • Mượn từ nước ngoài (Borrowing).
  • Ghép từ (Compounding), sự kết hợp các từ vị để tạo thành một từ duy nhất.
  • Viết tắt của từ ghép.
  • Từ viết tắt (Acronyms), sự rút gọn các từ ghép thành các chữ cái đầu của chúng, chẳng hạn như NASAlaser (từ "LASER").
  • Biến tố (Inflection), một thay đổi hình thái với một phạm trù, chẳng hạn như số hoặc thì.
  • Phái sinh (Derivation), một thay đổi hình thái dẫn đến thay đổi phạm trù.
  • Ngưng kết (Agglutination), sự ghép các hình vị thành một từ duy nhất.

Từ mới là các ứng cử viên từ vị mới, nếu chúng được sử dụng rộng rãi theo thời gian, sẽ trở thành một phần của vốn từ của một ngôn ngữ. Các từ mới thường được trẻ em đưa ra do vô tình tạo ra các dạng lỗi.[6] Các nguồn phổ biến khác là tiếng lóng và quảng cáo. Từ mới giữ lại âm thanh của nguồn bên ngoài có hai loại mượn từ (từ mới dựa trên nguồn bên ngoài) giữ lại âm thanh của ngôn ngữ nguồn:

  • Mượn từ sử dụng mục từ vựng của ngôn ngữ nguồn làm tài liệu cơ bản cho việc tạo từ mới: guestwords, foreignisms và loanwords
  • Mượn từ sử dụng các mục từ vựng của ngôn ngữ đích làm tài liệu cơ bản cho việc tạo từ mới: phono-semantic matching, semanticized phonetic matching và phonetic matching.

Ghép từ

Một từ ghép là một từ vị bao gồm một số từ vị đã được thiết lập, có ngữ nghĩa không phải là tổng của các thành phần của chúng. Chúng có thể được giải thích thông qua tương tự, lý lẽ thông thường và, phổ biến nhất là ngữ cảnh.[3] Các từ ghép có thể có cấu trúc hình thái đơn giản hoặc phức tạp. Thông thường, chỉ có Từ đầu (head) yêu cầu biến tố để hòa hợp. Ghép từ có thể dẫn đến các từ vị có tỷ lệ cồng kềnh. Điều này được bù đắp bằng các cơ chế làm giảm độ dài của từ. Một hiện tượng tương tự gần đây đã được chỉ ra là có trong các phương tiện truyền thông xã hội, nơi các hashtag ghép lại để tạo thành các hashtag có kích thước dài hơn đôi khi phổ biến hơn các hashtag thành phần riêng lẻ tạo thành từ ghép.[7] Ghép từ là chiến lược tạo từ phổ biến nhất trong các ngôn ngữ khác nhau. Ngôn ngữ học lịch sử so sánh nghiên cứu sự tiến hóa của các ngôn ngữ và có cái nhìn theo thời gian về vốn từ. Sự tiến hóa của vốn từ trong các ngôn ngữ khác nhau xảy ra thông qua một cơ chế song song. Theo thời gian, các lực lượng lịch sử hoạt động để định hình vốn từ,[8] làm cho việc tiếp thu trở nên đơn giản hơn và thường tạo ra ảo tưởng về sự đều đặn lớn trong ngôn ngữ.

  • Đồng hóa ngữ âm (Phonological assimilation), sự sửa đổi các từ mượn để phù hợp với cấu trúc âm thanh của một ngôn ngữ mới hiệu quả hơn. Tuy nhiên, nếu một từ mượn nghe quá "nước ngoài", các quy tắc biến tố hoặc phái sinh có thể không thể biến đổi nó.
  • Tương tự (Analogy), nơi các từ mới trải qua biến tố và phái sinh tương tự như của các từ có cấu trúc âm thanh tương tự.
  • Nhấn âm (Emphasis), sự sửa đổi trọng âm hoặc dấu nhấn của từ.
  • Ẩn dụ (Metaphor), một dạng mở rộng ngữ nghĩa.

Xem thêm

Tham khảo

  1. "λεξικός". Perseus Digital Library. Bản gốc lưu trữ ngày 14 tháng 5 năm 2021.
  2. Dominiek, Sandra; Taft, Marcus (1994). Morphological structure, lexical representation, and lexical access. Lawrence Erlbaum Associates, Publishers. ISBN 9780863779268.
  3. 1 2 Geert, Booij (2005). The grammar of words : an introduction to linguistic morphology. Oxford textbooks in linguistics. Oxford University Press. ISBN 0-19-928042-8.
  4. Skeat, Walter (ngày 17 tháng 4 năm 2010). A Concise Etymological Dictionary of the English Language. Forgotten Books. tr. 648. ISBN 978-1-4400-5722-9.
  5. Ornan, Uzzi (2003). The Final Word — Mechanism For Hebrew Word Generation (bằng tiếng Do Thái). Haifa: Haifa University Press.
  6. Jaeger, Jeri J. (2005). Kid's slips: what young children's slips of the tongue reveal about language development. Psychology Press. ISBN 978-0-8058-3579-3. Truy cập ngày 8 tháng 4 năm 2012.
  7. Maity, Suman Kalyan; Saraf, Ritvik; Mukherjee, Animesh (2016). "#Bieber + #Blast = #BieberBlast: Early Prediction of Popular Hashtag Compounds". ACM CSCW. San Francisco, CA.
  8. Deutscher, Guy (ngày 19 tháng 5 năm 2005). The Unfolding of Language: An Evolutionary Tour of Mankind's Greatest Invention. Metropolitan Books. ISBN 9780805079074.

Tham khảo

  • Aitchison, Jean. Words in the Mind: An Introduction to the Mental Lexicon. Malden, MA: Blackwell, 2003.