Bước tới nội dung

Sắc thái ngôn từ

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Sắc thái ngôn từ

Sắc thái ngôn từ (Connotation) hay còn gọi là hàm nghĩa hoặc ý nghĩa hàm ẩn là ý nghĩa liên hệ văn hóa cũng như cảm xúc phụ thêm được gắn vào một từ hoặc cụm từ để bổ sung cho ý nghĩa tường minh vượt ra ngoài định nghĩa nghĩa đen vốn có của chính nó. Sắc thái ngôn từ bao gồm các liên tưởng về văn hóa, cảm xúc, hoặc xã hội mà từ đó gợi lên để quyết định cách từ đó được sử dụng trong giao tiếp xã hội và văn học. Sắc thái ngôn từ thường được mô tả là tích cực hoặc tiêu cực, dựa trên sự kết nối cảm xúc dễ chịu hoặc khó chịu của nó.[1]

Cách dùng

Sắc thái ngôn từ hay hàm ý hay nghĩa liên tưởng sẽ phân nhánh thành một tập hợp các ý nghĩa khác nhau. Chúng có thể bao gồm sự tương phản của một từ hoặc cụm từ với ý nghĩa chính, nghĩa đen của nó với những gì từ hoặc cụm từ đó biểu thị một cách cụ thể. Sắc thái ngôn từ về cơ bản liên quan đến cách bất cứ điều gì có thể được liên kết với một từ hoặc cụm từ, ví dụ, một giá trị, sự đánh giá hoặc cảm xúc ngụ ý.[2]

Logic

Trong logic họcngữ nghĩa học, sắc thái ngôn từ gần như đồng nghĩa với ý nghĩa nội hàm (intension). Sắc thái ngôn từ thường được đối lập với Nghĩa đen (denotation), vốn ít nhiều đồng nghĩa với Nghĩa ngoại diên (extension). Một cách khác, sắc thái ngôn từ của từ có thể được coi là tập hợp tất cả các tham chiếu có thể có của nó (ngược lại với chỉ những tham chiếu thực tế). Nghĩa đen của một từ là tập hợp những thứ mà nó đề cập đến, sắc thái ngôn từ của nó là những gì nó ngụ ý về những thứ mà nó được sử dụng để đề cập đến (một cấp độ ý nghĩa thứ hai được gọi là sắc thái ngôn từ). Sắc thái ngôn từ của từ chó là (một cái gì đó giống như) động vật ăn thịt thuộc họ chó có bốn châ nên câu nói, "Bạn là một con chó" sẽ hàm ý rằng bạn xấu xí hoặc hung hăng hơn là theo nghĩa đen biểu thị bạn là một loài chó.[3]

Từ liên quan

Việc tránh các từ có sắc thái ngôn từ mạnh (đặc biệt là các từ miệt thị hoặc khinh thường) thường hữu ích khi cố gắng đạt được quan điểm trung lập. Mong muốn có những sắc thái ngôn từ tích cực hơn, hoặc ít tiêu cực hơn, là một trong những lý do chính để sử dụng các nói giảm nói tránh (euphemism).[4] Quá trình tạo ra biểu đạt luôn bao gồm việc đóng lại chuỗi biểu nghĩa một cách tùy tiện này, hạn chế sự tự do của kẻ biểu nghĩa thành một ý nghĩa được xác định giả tạo, sau đó có thể được chủ thể tiếp nhận là tự nhiên và không thể tránh khỏi.[5]

Xem thêm

  • Nói nước đôi (Double entendre)
  • Nghĩa ngoại diên (Extension)
  • Định nghĩa ngoại diên (Extensional definition)
  • Ý nghĩa nội hàm (Intension)
  • Định nghĩa nội hàm (Intensional definition)
  • Ngôn ngữ gây tải (Loaded language)
  • Năng lực siêu giao tiếp (Metacommunicative competence)
  • Chơi chữ (Pun)
  • Phân biệt ngữ nghĩa (Semantic differential)
  • Thuộc tính ngữ nghĩa (Semantic property)
  • Ngữ cảnh ngầm (Subtext)

Chú thích

  1. White, Peter A. (ngày 27 tháng 3 năm 2017). "Feelings and JEA Sequences". Psychological Metaphysics. Routledge. tr. 315. ISBN 978-1315473550.
  2. "Connotation and Denotation" (PDF). California State University, Northridge. tr. 1–8.
  3. BK Sahni (2017). BPY-002: Logic: Classical and Symbolic Logic.
  4. Lỗi chú thích: Thẻ <ref> không hợp lệ; không có nội dung trong ref có tên LinguisticMeaning
  5. Terry Eagleton (1991). Ideology: An Introduction. Verso. tr. 197. ISBN 0-86091-538-7.