Array
(
)
Valganciclovir: Chú thích – Wiki Scholarship
Bước tới nội dung

Valganciclovir

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Valganciclovir
Dữ liệu lâm sàng
Tên thương mạiValcyte
AHFS/Drugs.comChuyên khảo
MedlinePlusa605021
Danh mục cho thai kỳ
  • US: C (Rủi ro không bị loại trừ)
    Dược đồ sử dụngQua đường miệng
    Mã ATC
    Tình trạng pháp lý
    Tình trạng pháp lý
    Dữ liệu dược động học
    Sinh khả dụng60%
    Liên kết protein huyết tương1–2%
    Chuyển hóa dược phẩmThủy phân thành ganciclovir
    Chu kỳ bán rã sinh học4 hours
    Bài tiếtThận
    Các định danh
    Tên IUPAC
    • 2-[(2-amino-6-oxo-6,9-dihydro-3H-purin-9-yl)methoxy]-3-hydroxypropyl-(2S)-2-amino-3-methylbutanoate
    Số đăng ký CAS
    PubChem CID
    IUPHAR/BPS
    DrugBank
    ChemSpider
    Định danh thành phần duy nhất
    ChEMBL
    NIAID ChemDB
    Dữ liệu hóa lý
    Công thức hóa họcC14H22N6O5
    Khối lượng phân tử354.362 g/mol
    Mẫu 3D (Jmol)
    SMILES
    • O=C(OCC(OCn1c2N\C(=N/C(=O)c2nc1)N)CO)[C@@H](N)C(C)C
    Định danh hóa học quốc tế
    • InChI=1S/C14H22N6O5/c1-7(2)9(15)13(23)24-4-8(3-21)25-6-20-5-17-10-11(20)18-14(16)19-12(10)22/h5,7-9,21H,3-4,6,15H2,1-2H3,(H3,16,18,19,22)/t8?,9-/m0/s1 checkY
    • Key:WPVFJKSGQUFQAP-GKAPJAKFSA-N checkY
     KhôngNcheckY (what is this?)  (kiểm chứng)

    Valganciclovir, được bán dưới tên thương mại là Valcyte cùng với một số các tên khác, là một loại thuốc kháng virus được sử dụng để điều trị nhiễm cytomegalovirus (CMV) ở những người nhiễm HIV/AIDS hoặc cấy ghép nội tạng sau đó.[1] Chúng thường được sử dụng lâu dài vì thuốc này chỉ ức chế sinh trưởng hơn là chữa trị tận gốc.[1] Valganciclovir được đưa vào cơ thể qua đường miệng.[1]

    Tác dụng phụ thường gặp có thể kể đến như đau bụng, đau đầu, khó ngủ, buồn nôn, sốt và giảm lượng tế bào máu.[1] Các tác dụng phụ khác có thể có như vô sinh và các vấn đề về thận.[1] Nếu được sử dụng trong giai đoạn mang thai, nó có gây dị tật bẩm sinh ở một số loài động vật.[1] Valganciclovir là este L-valyl của ganciclovir và có hoạt tính sau khi bị phân giải thành ganciclovir bởi ruộtgan.[1]

    Valganciclovir được phê duyệt để đưa vào sử dụng vào năm 2001.[2] Nó nằm trong danh sách các thuốc thiết yếu của Tổ chức Y tế Thế giới, tức là nhóm các loại thuốc hiệu quả và an toàn nhất cần thiết trong một hệ thống y tế.[3] Giá bán buôn ở các nước đang phát triển là từ 30,16 đến 52,14 USD mỗi ngày.[4] Tại Hoa Kỳ tính đến năm 2016, chi phí bán buôn là khoảng 58,54 USD mỗi ngày.[5] Vào năm 2017, phiên bản thuốc gốc đã được phê duyệt.[6]

    Chú thích

    1. 1 2 3 4 5 6 7 "Valganciclovir Hydrochloride". The American Society of Health-System Pharmacists. Bản gốc lưu trữ 29 tháng 11 2016. Truy cập ngày 28 tháng 11 năm 2016. {{Chú thích web}}: Kiểm tra giá trị ngày tháng trong: |archive-date= (trợ giúp)
    2. Long, Sarah S.; Pickering, Larry K.; Prober, Charles G. (2012). Principles and Practice of Pediatric Infectious Disease (bằng tiếng Anh). Elsevier Health Sciences. tr. 1502. ISBN 1437727026. Lưu trữ bản gốc ngày 29 tháng 11 năm 2016.
    3. "WHO Model List of Essential Medicines (19th List)" (PDF). World Health Organization. tháng 4 năm 2015. Lưu trữ (PDF) bản gốc ngày 13 tháng 12 năm 2016. Truy cập ngày 8 tháng 12 năm 2016.
    4. "Valganciclovir". International Drug Price Indicator Guide. Bản gốc lưu trữ ngày 28 tháng 8 năm 2018. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2016.
    5. "NADAC". Medicaid.gov. Lưu trữ bản gốc ngày 30 tháng 11 năm 2016. Truy cập ngày 29 tháng 11 năm 2016.
    6. "Generic Valcyte Availability - Drugs.com". Drugs.com. Lưu trữ bản gốc ngày 17 tháng 3 năm 2017. Truy cập ngày 25 tháng 6 năm 2017.