Vaala
Giao diện
| Vaala | |
|---|---|
| — Huyện — | |
| Vaalan kunta Vaala kommun | |
Sương mù trên sông Oulujoki ở Vaala | |
Vị trí của Vaala trong Phần Lan | |
| Quốc gia | |
| Vùng | Bắc Ostrobothnia |
| Phó vùng | Oulunkaari |
| Hiến chương | 1954 |
| Thủ phủ | Làng huyện lị Vaala |
| Chính quyền | |
| • Quản đốc | Tytti Seppänen |
| Múi giờ | UTC+2, UTC+3 |
| • Mùa hè (DST) | EEST (UTC+03:00) |
| Website | www |
Vaala là một huyện Phần Lan. Huyện này nằm ở vùng Bắc Ostrobothnia. Được thành lập vào năm 1954 (tiền thân là huyện Säräisniemi, được thành lập vào năm 1867), dân số là 3.751 vào thời điểm năm 2004. Huyện này có diện tích 1.765 km² trong đó có 446 km² là diện tích mặt nước. Mật độ dân số là 2,8 người trên mỗi km².
Oulujärvi, hồ lớn thứ 4 ở Phần Lan, nằm một phần ở Vaala.
Huyện này chỉ sử dụng tiếng Phần Lan.
Khí hậu
| Dữ liệu khí hậu của Vaala Pelso (normals 1991-2020, extremes 1959-present) | |||||||||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Tháng | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | Năm |
| Cao kỉ lục °C (°F) | 8.3 (46.9) | 8.4 (47.1) | 13.4 (56.1) | 22.3 (72.1) | 28.4 (83.1) | 30.9 (87.6) | 33.0 (91.4) | 30.5 (86.9) | 25.0 (77.0) | 19.9 (67.8) | 10.5 (50.9) | 7.2 (45.0) | 33.0 (91.4) |
| Trung bình tối đa °C (°F) | 2.4 (36.3) | 3.0 (37.4) | 7.0 (44.6) | 15.1 (59.2) | 23.5 (74.3) | 25.9 (78.6) | 27.5 (81.5) | 25.6 (78.1) | 19.8 (67.6) | 11.9 (53.4) | 6.7 (44.1) | 3.2 (37.8) | 28.4 (83.1) |
| Trung bình ngày tối đa °C (°F) | −5.8 (21.6) | −5.4 (22.3) | −0.3 (31.5) | 6.1 (43.0) | 13.5 (56.3) | 18.4 (65.1) | 21.2 (70.2) | 18.8 (65.8) | 13.0 (55.4) | 5.2 (41.4) | −0.2 (31.6) | −3.4 (25.9) | 6.8 (44.2) |
| Trung bình ngày °C (°F) | −9.2 (15.4) | −9.4 (15.1) | −5.1 (22.8) | 1.2 (34.2) | 7.8 (46.0) | 13.0 (55.4) | 15.7 (60.3) | 13.5 (56.3) | 8.3 (46.9) | 2.4 (36.3) | −2.3 (27.9) | −6.1 (21.0) | 2.5 (36.5) |
| Tối thiểu trung bình ngày °C (°F) | −13.5 (7.7) | −14.0 (6.8) | −10.1 (13.8) | −3.6 (25.5) | 1.8 (35.2) | 6.8 (44.2) | 9.9 (49.8) | 8.0 (46.4) | 3.8 (38.8) | −0.6 (30.9) | −5.2 (22.6) | −9.8 (14.4) | −2.2 (28.0) |
| Trung bình tối thiểu °C (°F) | −29.8 (−21.6) | −29.5 (−21.1) | −24.6 (−12.3) | −14.8 (5.4) | −5.4 (22.3) | −0.8 (30.6) | 2.1 (35.8) | −0.3 (31.5) | −4.6 (23.7) | −12.0 (10.4) | −18.3 (−0.9) | −25.1 (−13.2) | −32.4 (−26.3) |
| Thấp kỉ lục °C (°F) | −41.7 (−43.1) | −42.1 (−43.8) | −36.8 (−34.2) | −23.4 (−10.1) | −11.3 (11.7) | −4.3 (24.3) | −1.2 (29.8) | −4.1 (24.6) | −11.4 (11.5) | −26.1 (−15.0) | −36.5 (−33.7) | −35.0 (−31.0) | −42.1 (−43.8) |
| Lượng Giáng thủy trung bình mm (inches) | 36 (1.4) | 30 (1.2) | 30 (1.2) | 27 (1.1) | 51 (2.0) | 69 (2.7) | 89 (3.5) | 69 (2.7) | 60 (2.4) | 59 (2.3) | 51 (2.0) | 44 (1.7) | 614 (24.2) |
| Số ngày giáng thủy trung bình (≥ 1.0 mm) | 10 | 8 | 8 | 7 | 9 | 11 | 12 | 10 | 10 | 12 | 12 | 11 | 120 |
| Nguồn 1: FMI normals 1991-2020[1] | |||||||||||||
| Nguồn 2: Record highs and lows 1959- present[2] | |||||||||||||
Tham khảo
- ↑ "FMI normals 1991-2020". FMI. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2025.
- ↑ "FMI open data". FMI. Truy cập ngày 1 tháng 6 năm 2025.
Liên kết ngoài
Wikimedia Commons có thêm hình ảnh và phương tiện về Vaala.