Bước tới nội dung

Upeneus pori

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Upeneus pori
Phân loại khoa học edit
Giới:Animalia
Ngành:Chordata
Lớp:Actinopterygii
Bộ:Syngnathiformes
Họ:Mullidae
Chi:Upeneus
Loài:
U. pori
Danh pháp hai phần
Upeneus pori
Ben-Tuvia & Golani, 1989

Upeneus pori là một loài cá biển thuộc chi Upeneus trong họ Cá phèn. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 1989.

Từ nguyên

Từ định danh pori được đặt theo tên của Francis Dov Por (1927–2014), nhà thủy sinh học và địa lý sinh học đến từ Đại học Hebrew của Jerusalem, người có nhiều đóng góp trong việc nghiên cứu các loài di cư Lesseps.[2]

Phân bố

U. pori có phân bố giới hạn ở Tây Ấn Độ Dương, tây nam Madagascar, Biển Đỏ, Yemen và miền nam Oman. Theo dòng kênh đào Suez, U. pori đã tiến vào Địa Trung Hải, lần đầu tiên được phát hiện tại vịnh İskenderun (Thổ Nhĩ Kỳ), dần được tìm thấy ở nhiều nơi trong vùng biển Levant, xa hơn về phía tây đến Tunisia, SiciliaMalta.[3] Sau này, U. pori còn được tìm thấy ở Biển Đông (thuộc bờ biển Trung Quốc) dựa trên phân tích hình tháimã vạch DNA, mở rộng phạm vi của loài này về phía đông.[4]

U. pori sống trên cả nền đáy mềm và cứng,[1] độ sâu đến hơn 75 m.[5]

Mô tả

Chiều dài lớn nhất được ghi nhận ở U. pori là 19 cm.[6] Cá có màu xám hoặc nâu đỏ, sẫm hơn ở phía lưng, nhiều đốm xám đến nâu ở hai bên thân. Râu cá màu trắng. Vây đuôi có 11–16 vạch xiên: 5–6 vạch nâu đỏ ở thùy trên; còn thùy dưới có 5–9 vạch nâu đỏ/xám ở nửa dưới thùy (kéo dài đến một sọc nâu/xám đậm dọc giữa thùy) với 3–4 cùng màu ở nửa trên phía trong. Vây lưng trước không có màu sẫm.[7]

Gai vây lưng: 8; Tia vây lưng: 9; Gai vây hậu môn: 1; Tia vây hậu môn: 6; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: 13–15; Vảy đường bên: 28–30.[7]

Sinh thái

Thức ăn chủ yếu của U. porigiáp xác, những cũng có thể bao gồm giun nhiều đốt.[8]

Tại vịnh Suez, U. pori đạt đến độ thuần thục sinh dục khi chiều dài toàn thân đạt ~10,6 cm. U. pori sinh sản vào các tháng cuối xuân đầu hè (tháng 3 đến tháng 6) ở các vùng biển của Địa Trung Hải, đạt đỉnh điểm vào tháng 5.[9] Tuổi thọ cao nhất loài này được ghi nhận là 4 năm đối với cá đực và 5 năm đối với cá cái. Tuổi thọ thông thường là 2 năm đối với cả cá đực và cá cái.[10]

Thương mại

U. pori là một loài có giá trị thương mại, được đánh bắt ở cả vùng phân bố bản địa và không phải bản địa của chúng.[11]

Tham khảo

  1. 1 2 Uiblein, F.; Everett, B.; Maunde, C.; Matiku, P. & Sithole, Y. (2020). "Upeneus pori". Sách đỏ IUCN về các loài bị đe dọa. 2020: e.T18177504A151597428. doi:10.2305/IUCN.UK.2020-2.RLTS.T18177504A151597428.en. Truy cập ngày 3 tháng 4 năm 2026.{{Chú thích tập san học thuật}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách tác giả (liên kết)
  2. Christopher Scharpf (2025). "Order Syngnathiformes". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database.
  3. Chérif, Mourad; Benmessaoud, Rimel; Ayadi, Mohamed Nouri; Capapé, Christian (2025). "Confirmed occurrence of the Por's goatfish Upeneus pori (Mullidae) in the Tunisian Waters (Central Mediterranean Sea)" (PDF). Thalassia Salentina. Quyển 47. tr. 115–120. doi:10.1285/i15910725v47p115. ISSN 1591-0725.
  4. Luo, Zhisen; Yi, Murong; Gu, Sui; Lin, Hung-Du; Yan, Yunrong (2023). "A new record of Upeneus pori (Actinopterygii: Syngnathiformes: Mullidae) from the South China Sea: Integrating morphology and DNA barcoding". Acta Ichthyologica et Piscatoria. Quyển 53. tr. 137–145. doi:10.3897/aiep.53.103343. ISSN 1734-1515.{{Chú thích tạp chí}}: Quản lý CS1: DOI truy cập mở nhưng không được đánh ký hiệu (liên kết)
  5. Chaikin, Shahar; Belmaker, Jonathan (2026). "Deeper than we thought: New depth records for northern Red Sea and eastern Mediterranean Sea fishes". Mediterranean Marine Science. Quyển 27 số 1. tr. 35–41. doi:10.12681/mms.41312. ISSN 1791-6763.
  6. Ranier Froese và Daniel Pauly (chủ biên). Thông tin Upeneus pori trên FishBase. Phiên bản tháng 11 năm 2025.
  7. 1 2 Franz Uiblein & John E. Randal (2022). "Mullidae". Trong Phillip C. Heemstra; E. Heemstra; David A. Ebert; W. Holleman; John E. Randall (biên tập). Coastal fishes of the western Indian Ocean (quyển 3) (PDF). South African Institute for Aquatic Biodiversity. tr. 371.{{Chú thích sách}}: Quản lý CS1: nhiều tên: danh sách biên tập viên (liên kết)
  8. Cicek, Erdogan; Avşar, Dursun (2011). "Age, Growth and Mortality of Upeneus pori Ben Tuvia and Golani, 1989 off the Karataş Coasts of İskenderun Bay" (PDF). Journal of Animal and Veterinary Advances. Quyển 10 số 7. tr. 878–882. ISSN 1680-5593.
  9. Sabrah, Manal M.; Heneish, Rasha A.; Alwany, Magdy E.; Ahmad, Mohammed I. (2017). "Sexual maturity, spawning activity, sex ratio and fecundity of two Mullidae species dwelling the Gulf of Suez, Red Sea" (PDF). Egyptian Journal of Aquatic Research. Quyển 43 số 1. tr. 83–91. doi:10.1016/j.ejar.2016.04.007. ISSN 1687-4285.
  10. İşmen, Ali (2006). "Growth and Reproduction of Por's Goatfish (Upeneus pori Ben-Tuvia & Golani, 1989) in İskenderun Bay, the Eastern Mediterranean". Turkish Journal of Zoology. Quyển 30 số 1. tr. 91–98. ISSN 1300-0179.
  11. Geraci, M. L.; Scannella, D.; Falsone, F.; Colloca, F.; Vitale, S.; Rizzo, P.; Di Maio, F.; Milisenda, G.; Fiorentino, F. (2018). "Preliminary study on the biological traits of the Por's goatfish Upeneus pori (Chordata: Actinopterygii) off the southern coast of Lampedusa Island (Central Mediterranean)" (PDF). The European Zoological Journal. Quyển 85 số 1. tr. 231–241. doi:10.1080/24750263.2018.1464218. ISSN 2475-0263.