Upeneus alama
| Upeneus alama | |
|---|---|
| Phân loại khoa học | |
| Giới: | Animalia |
| Ngành: | Chordata |
| Lớp: | Actinopterygii |
| Bộ: | Syngnathiformes |
| Họ: | Mullidae |
| Chi: | Upeneus |
| Loài: | U. alama |
| Danh pháp hai phần | |
| Upeneus alama Uiblein & Motomura, 2025 | |
Upeneus alama là một loài cá biển thuộc chi Upeneus trong họ Cá phèn. Loài này được mô tả lần đầu tiên vào năm 2025.
Từ nguyên
Từ định danh alama được đặt theo tên của Ulysses Banga Alama (1959–2023), cố quản lý bộ sưu tập cá tại Cao đẳng Ngư nghiệp và Khoa học Đại dương, Đại học Philippines Visayas, nhằm tri ân những đóng góp của ông cho ngành ngư học.[1]
Phân bố
U. alama hiện được biết đến duy nhất tại đảo Luzon (Philippines), được thu thập ở độ sâu 22 m.[2]
Mô tả
Chiều dài lớn nhất được ghi nhận ở U. alama là 12,5 cm (chiều dài chuẩn: standard length). Màu sắc khi còn sống của mẫu vật không được ghi chép lại.[2]
U. alama là loài có râu dài trong số các loài cá phèn Upeneus.[2]
Gai vây lưng: 8; Tia vây lưng: 9; Gai vây hậu môn: 1; Tia vây hậu môn: 7; Gai vây bụng: 1; Tia vây bụng: 5; Tia vây ngực: 16; Vảy đường bên: 33.[2]
Tham khảo
- ↑ Christopher Scharpf (2025). "Order Syngnathiformes". The ETYFish Project Fish Name Etymology Database (bằng tiếng Anh).
- 1 2 3 4 Uiblein, Franz; Motomura, Hiroyuki; Møller, Peter R.; Sabaj, Mark; Boonphienphol, Supasit; Hoang, Tuan A.; Parkinson, Kerryn (2025). "Two New Goatfish Species of the Upeneus sulphureus-Species Group (Mullidae), with a Redescription of U. sulphureus Cuvier, 1829 and a Review of Barbel Length in the Genus". Ichthyology & Herpetology. Quyển 113 số 3. doi:10.1643/i2024094. ISSN 2766-1512.