Bước tới nội dung

Ungnyeo

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

Ungnyeo (Hangul: 웅녀; Hanja: 熊女; Hán việt: Hùng Nữ). Nghĩa đen là gấu nữ [1]là một con gấu cái đã hoá thành người và là nhân vật khai sinh nên dân tộc Hàn Quốc trong thần thoại Triều Tiên.

Ungnyeo
Ungnyeo
Hangul
웅녀
Hanja
熊女
Nghĩa đenGấu nữ
Romaja quốc ngữUngnyeo
McCune–ReischauerUngnyŏ
Hán-ViệtHùng Nữ
IPA[uŋnjʌ]

Thần thoại

Có nhiều nguồn thông tin về câu chuyện này, một trong số đó phổ biến và có nội dung như sau:

Ungnyeo ban đầu là một con Gấu cái, có một bạn thân là một Hổ cái, cả hai điều có khát vọng được trở thành con người. Trong lần thần Hwanung cùng 3.000 hạ thần giáng trần ở núi Taebaeksan (Thái Bạch Sơn), con gấu cái ấy cùng con Hổ bèn đến gặp Hwanung, xin được hoá thành người, nói:

“Chúng con muốn trở thành con người.” [2]

Hwanung nói sẽ cho biến thành người khi phải sống sót được 100 ngày trong một cái hang tối, không được nhìn thấy ánh sáng, chỉ được ăn tỏi (hoặc đinh hương) và ngải cứu. Gấu và Hổ liền đồng ý, tới một cái hang gần đó để thực hiện. Sau 21 ngày con Hổ không chịu nổi, nó rời đi, chỉ còn con Gấu còn chống chịu. Dù không đủ 100 ngày, con Gấu cái vẫn được Hwanung biến thành con người, đó là một thiếu nữ, sắc đẹp tuyệt trần, được đặt tên là Ungnyeo.[3][2]

Hoặc có nguồn tiếng Hàn có nội dung khác biệt nằm ở hoá trình biến thành Người của Ungnyeo: Gấu và Hổ nhận lấy ngải cứu và 20 tỏi từ Hwanung, ăn trong 37 ngày, rồi chợt Gấu biến thành hình dáng con người, còn con Hổ không chịu được nên thất bại [4]

Ungnyeo bày tỏ sự biết ơn, bèn đem lễ vật đến dâng cúng cho Hwanung, sau nhiều năm, Ungnyeo khao khát có một người đồng hành và những đứa con nhưng không có ai để cô kết hôn, dần đâm vào buồn bã u sầu. Ngày ngày cô cầu hỗ trợ đến Hwanung bằng cách đến một cái cây, gọi là cây Thần Đàn (신단수; Thần đàn thụ)[5] để cầu nguyện cho được có một đứa con. Cảm động trước lời cầu xin của cô, Hwanung cũng vì để có vợ, bèn hoá thành con người mà xuống trần kết hôn với cô, cuộc hôn nhân của hai người đã sinh ra một người con quan trọng là Dangun [3]

Đánh giá

Nhiều ghi chép cổ cho thấy người Triều Tiên cổ thờ GấuHổ như vật tổ

Trong《Tam Quốc chí · Ngụy thư · Đông Di truyện》(三國志·魏書·東夷傳), có ghi:

“Tập tục của người Đông di [note 1] là thờ cúng quỷ thần, và họ cũng tế Hổ mà coi là thần” [6]

Trên bia Quảng Khai Thổ Thái Vương (광개토대왕비),[7] từ “Đại Kim (大金)” – nghĩa là “Gấu lớn” – được dùng như danh xưng cho Đại Hãn (vua lớn). Trong 《Long Phi Dư Thiên Ca》(龍飛御天歌), bia ấy còn được gọi là “Đại Kim Bi (大金碑)”.[6]

Một số học giả cho rằng từ “” (gôm – gấu) chính là gốc của từ “금/검” (kim/geom) – nghĩa là vua, hoàng đế.[6]

Từ đó, các danh hiệu cổ như:

  • “님곰” [8]
  • “왕검(王儉)” [9]
  • “니사금(尼師今)” [10]
  • “니지금(尼叱今)” [11]
  • “대금” [12]
  • “한곰” [13]
  • “임금” [14]

Đều có thể có chung nguồn gốc từ ngữ “Gấu”, tức “Đấng tối cao”.

Trong thần thoại Dangun, núi Cung Hốt (弓忽山) có thể được hiểu là “Gom-gol” (thung lũng Gấu) viết bằng chữ Hán. Trên khắp Mãn ChâuTriều Tiên, nhiều địa danh gắn với Gấu vẫn còn tồn tại, những địa danh ấy chứng minh rằng Mãn ChâuBán đảo Triều Tiên từng chia sẻ cùng một bản sắc văn hóadân tộc, lấy Gấu làm vật tổ thờ tổ tiên. [6]

Trong thần thoại sáng lập quốc gia Cổ Triều Tiên thường đặt dòng dõi cha của người sáng lập là Cheonsin (천신; 天神; Hán việt: “Thiên thần”) và dòng dõi mẹ là Jisin (Hàn Quốc: 지신; 地神; Hán việt: “Địa thần”). Do đó, Ungnyeo được coi như một loại vật tổ được thần thánh hóa bởi dòng dõi mẫu hệ của Dangun. [6]

Mặt khác, chính con gấu cũng mang ý nghĩa tôn giáo. Gấu được xem là thần của đất và tượng trưng cho tử cung – nơi sản sinh ra các sản vật trong văn hóa nông nghiệp. Vì vậy, gấu chủ yếu được giải thích là biểu tượng nữ tính. Ungnyeo cũng được hiểu như một dạng nữ thần [6]

Xem thêm

Thần thoại Triều Tiên

Cổ Triều Tiên

Hwanung

Dangun

Chú thích

  1. người Triều Tiên cổ

Tham Khảo

  1. Một người phụ nữ gấu
  2. 1 2 "Ungnyeo". Du học nguồn sáng mới. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
  3. 1 2 "Korean Folk Tales: Hwanung and Ungnyeo". www.hanna-one.com. Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
  4. "웅녀". m.terms.naver.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
  5. có thể là một cái cây Chi Cánh lò.
  6. 1 2 3 4 5 6 교수, 김운회 동양대 (ngày 28 tháng 10 năm 2008). "부여와 곰고을의 사람들". m.pressian.com (bằng tiếng Hàn). Truy cập ngày 30 tháng 10 năm 2025.
  7. Quảng Thái Thổ Đại Vương. Vị vua thứ 19 của nhà Cao Câu Ly
  8. Danh xưng cổ. Nghĩa là “vua” hoặc “ngài gấu”
  9. danh xưng: Vương Kiệm
  10. danh xưng: Ni Sư Kim
  11. danh xưng: Ni Sất Kim
  12. Đại Kim; Vua Lớn
  13. Hàn-gom; Đại Hùng; Gấu Lớn
  14. Nhâm Cẩm; nghĩa là “nhà vua”