Bước tới nội dung

Unbreakable – The Greatest Hits Volume 1

Bách khoa toàn thư mở Wikipedia
Unbreakable – The Greatest Hits, Volume 1
Album tuyển tập của Westlife
Phát hành11 tháng 11 năm 2002 (2002-11-11)
Thu âm1998–2002
Thể loại
Thời lượng77:56
Hãng đĩaSony BMG
Thứ tự album của Westlife
World of Our Own
(2001)
Unbreakable – The Greatest Hits, Volume 1
(2002)
Turnaround
(2003)
Đĩa đơn từ Unbreakable – The Greatest Hits Volume 1
  1. "Unbreakable"
    Phát hành: 27 tháng 9, 2002
  2. "Tonight / Miss You Nights"
    Phát hành: 23 tháng 3, 2003

Unbreakable – The Greatest Hits, Volume 1album tuyển tập đầu tiên của nhóm nhạc nam người Ireland Westlife, phát hành ngày 11 tháng 11 năm 2002 bởi Sony BMG. Album bao gồm tất cả những đĩa đơn từng được nhóm phát hành trước đó, nằm trong ba album phòng thu đầu tiên đã bán được hơn 12 triệu bản trong vòng ba năm của họ là Westlife (1999), Coast to Coast (2000) và World of Our Own (2001). Ngoài ra, đĩa nhạc còn bao gồm bảy bài hát mới với sự đóng góp từ những nhà sản xuất đương đại như Nick Jarl, David Stenmarck và cộng sự quen thuộc của nhóm Steve Mac. Westlife còn thể hiện lại "Miss You Nights", do Dave Townsend sáng tác và nổi tiếng trên toàn cầu bởi Cliff Richard, cũng như thu âm lại đĩa đơn năm 1999 "Flying Without Wings" dưới dạng song ca với ca sĩ người Hàn Quốc BoA và ca sĩ người Mexico Cristian Castro, lần lượt trong phiên bản tại châu Á và Tây Ban Nha của album.

Sau khi phát hành, Unbreakable – The Greatest Hits, Volume 1 đa phần nhận được những phản ứng từ trái chiều đến tích cực của các nhà phê bình âm nhạc, trong đó họ gọi đây là một tuyển tập những bản nhạc bắt tai nhưng cũng chỉ trích rằng âm nhạc khá rập khuôn, lặp đi lặp lại và việc phát hành album tuyển tập ở thời điểm lúc bấy giờ là quá sớm. Tuy nhiên, đĩa nhạc vẫn gặt hái những thành công lớn về mặt thương mại khi thống trị các bảng xếp hạng tại Ireland, New Zealand, Scotland, Singapore và Hàn Quốc, đồng thời vươn đến top 10 ở một số quốc gia khác, bao gồm những thị trường nổi bật như Đan Mạch, Hà Lan, Đức, Na Uy và Thụy Điển. Unbreakable – The Greatest Hits, Volume 1 đạt vị trí số một ngay ở tuần đầu và trở thành album quán quân thứ ba liên tiếp của nhóm tại đây, cũng như được chứng nhận sáu đĩa Bạch kim bởi bởi Hiệp hội Công nghiệp Ghi âm Anh (BPI).

Hai đĩa đơn thương mại đã được phát hành từ Unbreakable – The Greatest Hits, Volume 1, trong đó "Unbreakable" được chọn làm đĩa đơn mở đường và là đĩa đơn quán quân thứ 11 Westlife tại Vương quốc Anh. Đĩa đơn thứ hai "Tonight" và "Miss You Nights" đóng vai trò như đĩa đơn mặt A đôi, sau đó đạt ngôi vị quán quân tại Ireland và thứ ba tại Vương quốc Anh. Để quảng bá album, nhóm trình diễn trên một số chương trình truyền hình và lễ trao giải lớn, như CD:UKTop of the Pops, đồng thời thực hiện một chuyến lưu diễn kéo dài sáu tháng Unbreakable Tour với 71 đêm diễn khắp Vương quốc Anh và Châu Âu. Unbreakable – The Greatest Hits, Volume 1 là album bán chạy thứ năm tại Ireland và thứ chín tại Vương quốc Anh trong năm 2002, cũng như là album bán chạy nhất trong sự nghiệp của Westlife tại quốc gia sau với 1.8 triệu bản được tiêu thụ.

Danh sách bài hát

Unbreakable – The Greatest Hits Volume 1 – Phiên bản tiêu chuẩn
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
1."Swear It Again"
  • Steve Mac
  • Wayne Hector
Mac4:07
2."If I Let You Go"
  • David Kreuger
  • Jörgen Elofsson
  • Per Magnusson
  • Kreuger
  • Magnusson
3:41
3."Flying Without Wings"
  • Mac
  • Hector
Mac3:36
4."I Have a Dream"
  • Dan Frampton
  • Pete Waterman
  • Trevor Steel
  • John Holiday
4:15
5."Fool Again" (bản phối năm 2000)
  • Kreuger
  • Elofsson
  • Magnusson
  • Kreuger
  • Magnusson
3:53
6."Against All Odds" (vói Mariah Carey)Phil Collins
  • Carey
  • Mac
3:21
7."My Love"
  • Elofsson
  • Pelle Nylén
  • Kreuger
  • Magnusson
  • Magnusson
  • Kreuger
3:53
8."What Makes a Man"
  • Mac
  • Hector
Mac3:52
9."Uptown Girl"Billy JoelMac3:07
10."Queen of My Heart"
  • Mac
  • Hector
  • John McLaughlin
  • Steve Robson
Mac4:19
11."World of Our Own"
  • Mac
  • Hector
  • Dennis Morgan
  • Simon Climie
Mac3:32
12."Bop Bop Baby"
Mac4:30
13."When You're Looking Like That"
Rami3:54
14."Unbreakable"
  • Kreuger
  • Elofsson
  • John Reid
Mac4:33
15."Written in the Stars"
  • Nick Jarl
  • David Stenmarck
  • Carlsson
  • Jarl
  • Stenmarck
4:10
16."How Does It Feel"
  • McFadden
  • Filan
  • Andreas Romdhane
  • Josef Larossi
Mac4:19
17."Tonight"
  • Mac
  • Hector
  • Elofsson
Mac4:32
18."Love Takes Two"
  • Mac
  • Hector
  • Diane Warren
Mac3:49
19."Miss You Nights"Dave TownsendMac3:11
Tổng thời lượng:77:56
Unbreakable – The Greatest Hits Volume 1 – Phiên bản tại Châu Á và Úc
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
8."I Lay My Love on You"
  • Elofsson
  • Magnusson
  • Kreuger
  • Magnusson
  • Kreuger
3:29
Unbreakable – The Greatest Hits Volume 1 – Phiên bản tại Châu Á
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
11."World of Our Own" (bản tại Mỹ)
  • Mac
  • Hector
  • Morgan
  • Climie
Mac3:28


Unbreakable – The Greatest Hits Volume 1 – Phiên bản tại Châu Á (bản nhạc bổ sung)
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
20."Flying Without Wings" (hợp tác với BoA)
  • Mac
  • Hector
Mac3:36
Unbreakable – The Greatest Hits Volume 1 – Phiên bản tại Tây Ban Nha (bản nhạc bổ sung)
STTNhan đềSáng tácSản xuấtThời lượng
20."Flying Without Wings" (hợp tác với Cristian Castro)
  • Mac
  • Hector
Mac3:36

Xếp hạng

Chứng nhận

Quốc giaChứng nhậnSố đơn vị/doanh số chứng nhận
Đan Mạch (IFPI Đan Mạch)[25]Bạch kim50.000^
Đức (BVMI)[26]Vàng250.000^
México (AMPROFON)[27]Vàng75.000^
Hà Lan (NVPI)[28]Vàng40.000^
New Zealand (RMNZ)[29]Bạch kim15.000^
Na Uy (IFPI)[30]Vàng20.000*
Thụy Điển (GLF)[31]Bạch kim60.000^
Thụy Sĩ (IFPI)[32]Vàng20.000^
Anh Quốc (BPI)[33]6× Bạch kim1,896,765[34]
Tổng hợp
Châu Âu (IFPI)[35]2× Bạch kim2.000.000*

* Chứng nhận dựa theo doanh số tiêu thụ.
^ Chứng nhận dựa theo doanh số nhập hàng.

Xem thêm

Tham khảo

  1. Ryan, Gavin (2011). Australia's Music Charts 1988–2010 . Mt Martha, Victoria, Australia: Moonlight Publishing. tr. 299.
  2. "Austriancharts.at – Westlife – Unbreakable - The Greatest Hits Vol. 1" (bằng tiếng Đức). Hung Medien.
  3. "Ultratop.be – Westlife – Unbreakable - The Greatest Hits Vol. 1" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien.
  4. "Danishcharts.dk – Westlife – Unbreakable - The Greatest Hits Vol. 1" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
  5. "Dutchcharts.nl – Westlife – Unbreakable - The Greatest Hits Vol. 1" (bằng tiếng Hà Lan). Hung Medien.
  6. "Hits of the World - Eurochart Hot 100" (PDF). Billboard. Nielsen Business Media, Inc. ngày 30 tháng 11 năm 2002. tr. 45. Truy cập ngày 20 tháng 12 năm 2024.
  7. "Longplay-Chartverfolgung at Musicline" (bằng tiếng Đức). Musicline.de. Phononet GmbH.
  8. "GFK Chart-Track Albums: Week 51, 2002" (bằng tiếng Anh). Chart-Track. IRMA. Truy cập ngày 9 tháng 7 năm 2017.
  9. "Official Irish Albums Chart Top 50" (bằng tiếng Anh). Official Charts Company. Truy cập ngày 29 tháng 7 năm 2025.
  10. "ウエストライフのアルバム売上ランキング". ORICON STYLE. Lưu trữ bản gốc ngày 22 tháng 6 năm 2013. Truy cập ngày 12 tháng 10 năm 2012.
  11. "Charts.nz – Westlife – Unbreakable - The Greatest Hits Vol. 1" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
  12. "Norwegiancharts.com – Westlife – UUnbreakable - The Greatest Hits Vol. 1" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
  13. "Official Charts". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 26 tháng 9 năm 2015. Truy cập ngày 17 tháng 2 năm 2013.
  14. "RIAS CHART FOR WEEK ENDING 22 November 2002". Bản gốc lưu trữ ngày 5 tháng 12 năm 2002. Truy cập ngày 14 tháng 11 năm 2023.
  15. "자료제공:(사)한국음반산업협회/이 자료는당협회와 상의없이 가공,편집을금합니다.: 2002.11월 - POP 음반 판매량" (bằng tiếng Hàn). Recording Industry Association of Korea. Bản gốc lưu trữ ngày 23 tháng 6 năm 2004. Truy cập ngày 1 tháng 8 năm 2021.
  16. "Swedishcharts.com – Westlife – Unbreakable - The Greatest Hits Vol. 1" (bằng tiếng Anh). Hung Medien.
  17. "Swisscharts.com – Westlife – Unbreakable - The Greatest Hits Vol. 1" (bằng tiếng Đức). Hung Medien.
  18. "Westlife | Artist | Official Charts" (bằng tiếng Anh). UK Albums Chart.
  19. "Best of 2002 - Albums". Irish Recorded Music Association. Truy cập ngày 11 tháng 1 năm 2021.
  20. "End of Year Album Chart Top 100 - 2002". Official Charts Company. Truy cập ngày 7 tháng 3 năm 2016.
  21. "Top 50 Global Best Selling Albums for 2002" (PDF). IFPI. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 11 năm 2008. Truy cập ngày 3 tháng 2 năm 2023.
  22. "End of Year Album Chart Top 100 – 2008". Official Charts Company. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 7 năm 2015. Truy cập ngày 12 tháng 3 năm 2015.
  23. "End of Year Top 50 Albums". Recorded Music NZ. Lưu trữ bản gốc ngày 12 tháng 11 năm 2024. Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2025.
  24. "The Noughties' Official UK Albums Chart Top 100". Music Week. London, England: United Business Media. ngày 30 tháng 1 năm 2010. tr. 19.
  25. "Chứng nhận album Đan Mạch – Westlife – Unbreakable: The Greatest Hits Volume 1" (bằng tiếng Đan Mạch). IFPI Đan Mạch. Truy cập ngày 17 tháng 6 năm 2016.
  26. "Gold-/Platin-Datenbank (Westlife; 'Unbreakable: The Greatest Hits Volume 1')" (bằng tiếng Đức). Bundesverband Musikindustrie.
  27. "Certificaciones" (bằng tiếng Tây Ban Nha). Asociación Mexicana de Productores de Fonogramas y Videogramas. Truy cập ngày 19 tháng 11 năm 2021. Nhập Westlife ở khúc dưới tiêu đề cột ARTISTA  Unbreakable: The Greatest Hits Volume 1 ở chỗ điền dưới cột tiêu đề TÍTULO'.
  28. "Chứng nhận album Hà Lan – Westlife – Unbreakable: The Greatest Hits Volume 1" (bằng tiếng Hà Lan). Nederlandse Vereniging van Producenten en Importeurs van beeld- en geluidsdragers. Nhập Unbreakable: The Greatest Hits Volume 1 trong mục "Artiest of titel". Chọn 2002 trong tùy chọn "Alle jaargangen".
  29. "Chứng nhận album New Zealand – Westlife – Unbreakable: The Greatest Hits Volume 1" (bằng tiếng Anh). Recorded Music NZ. Truy cập ngày 20 tháng 11 năm 2024.
  30. "IFPI Norsk platebransje Trofeer 1993–2011" (bằng tiếng Na Uy). IFPI Na Uy. Truy cập ngày 28 tháng 9 năm 2011.
  31. "Guld- och Platinacertifikat − År 2002" (PDF) (bằng tiếng Thụy Điển). IFPI Sweden. Bản gốc (PDF) lưu trữ ngày 17 tháng 5 năm 2011.
  32. "The Official Swiss Charts and Music Community: Chứng nhận ('Unbreakable: The Greatest Hits Volume 1')" (bằng tiếng Đức). IFPI Thụy Sĩ. Hung Medien.
  33. "Chứng nhận album Anh Quốc – Westlife – Unbreakable: The Greatest Hits Volume 1" (bằng tiếng Anh). British Phonographic Industry.
  34. Jones, Alan (ngày 22 tháng 11 năm 2019). "Charts analysis: Westlife reach summit with first album in nine years". Music Week. Lưu trữ bản gốc ngày 23 tháng 11 năm 2019. Truy cập ngày 27 tháng 11 năm 2019.
  35. "IFPI Platinum Europe Awards – 2002". Liên đoàn Công nghiệp ghi âm Quốc tế.

Liên kết ngoài