Ulricehamn (đô thị)
| Ulricehamns kommun | |
|---|---|
| — Kommun — | |
| Ulricehamns kommun | |
| Quốc gia | |
| Hạt | hạt Västra Götaland |
| Tỉnh | Västergötland |
| Seat | Ulricehamn |
| Diện tích | |
| • Tổng cộng | 1,122,21 km2 (433,29 mi2) |
| • Đất liền | 1,051,41 km2 (405,95 mi2) |
| Thứ hạng diện tích | thứ 105 |
| Dân số | |
| • Tổng cộng | 22,436 |
| • Thứ hạng | thứ 109 |
| • Mật độ | 21,3/km2 (55/mi2) |
| • Thứ hạng mật độ | thứ 169 |
| Thành phố kết nghĩa | Dobele |
| Website | http://www.ulricehamn.se/ |
Đô thị Ulricehamn (Ulricehamn kommun) là một đô thị ở hạt Västra Götaland phía tây Thụy Điển. Thủ phủ là thành phố Ulricehamn.
Đô thị hiện nay được thành lập trong cuộc cải cách chính quyền địa phương năm 1974 khi thành phố Ulricehamn được hợp nhất với 3 đô thị nông nghiệp cũ (các đô thị này được lập năm 1952 thông qua việc hợp nhất các đô thị nhỏ hơn).[1]
Phát triển Công nghiệp và Xã hội
Sự xuất hiện của đường sắt vào năm 1874 đánh dấu sự bắt đầu của quá trình công nghiệp hóa ở Ulricehamn, với ngành công nghiệp dệt may trở thành một trụ cột kinh tế chính, tương tự như thành phố Borås gần đó.
Thế kỷ 20 chứng kiến sự phát triển của ngành du lịch tại Ulricehamn, đặc biệt là du lịch nghỉ dưỡng và sức khỏe, tập trung quanh sanitorium Vintersanatoriet, sau đó được biết đến là Kurhotellet.
Các trung tâm dân cư
- Blidsberg
- Dalum
- Gällstad
- Hulu
- Hökerum
- Marbäck
- Nitta
- Rånnaväg
- Timmele
- Trädet
- Ulricehamn (thủ phủ)
- Vegby
- Älmestad
Tham khảo
- ↑ "Ulricehamn – Travel guide at Wikivoyage". en.wikivoyage.org (bằng tiếng Anh). Truy cập ngày 13 tháng 1 năm 2024.
Liên kết ngoài
- Đô thị Ulricehamn - Trang mạng chính thức
- Du lịch Ulricehamn Lưu trữ ngày 17 tháng 2 năm 2009 tại Wayback Machine - tiếng Thụy Điển, tiếng Anh và tiếng Đức
- (bằng tiếng Thụy Điển) bài Ulricehamn - từ Nordisk Familjebok
Bản mẫu:Localities in Ulricehamn Municipality
- Đô thị hạt Västra Götaland
- Đô thị Thụy Điển
- Nam Älvsborg